1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRONG SIÊU THỊ BÁN LẺ”

47 729 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4 1.1 Lý do chọn đề tài 4 1.2 Mô tả hệ thống hiện tại 4 1.3 Khảo sát thực tế 4 1.3.1 Tình hình thực tế tại siêu thị Citimart Nhổn 4 1.3.2 Cơ cấu tổ chức của siêu thị 5 1.3.3 Chức năng của mỗi bộ phận trong siêu thị 5 1.3.4 Nhiệm vụ cụ thể 5 1.4. Quy trình nghiệp vụ 8 1.4.1 Nhập hàng hóa 8 1.4.2 Bán hàng: 10 1.4.4. Báo cáo 11 1.5. Nhu cầu tin học hóa 12 1.6. Hướng và phạm vi giải quyết 12 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14 2.1. Phân tích chức năng 14 2.1.1. Các chức năng chính của hệ thống 14 2.1.1.1. Quản lý thông tin: 14 2.1.1.2. Quản lý mua bán hàng: 14 2.1.1.3. Tìm kiếm: 14 2.1.1.4. Báo cáo thống kê: 15 2.2. Phân tích chức năng 16 2.2.1. Mô hình phân rã chức năng 16 2.2.2. Mô tả chức năng lá: 17 2.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh . 20 2.2.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 21 2.3.1. Xác định các thực thể, định danh tương ứng 24 2.3.2 Xác định liên kết giữa các thực thể 24 2.3.3. Xác định các thuộc tính 25 2.3.4. Tách liên kết nn 26 2.3.5. Mô hình liên kết thực thể của hệ thống 27 2.4. Chuyển mô hình liên kết thực thể liên kết thành các bản ghi logic. 28 2.5. Thiết kế CSDL vật lý 28 CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG 33 3.1. Thiết kế giao diện 33 3.1.1. Form đăng nhập 33 3.1.2. Form chính 33 3.1.3. Form quản lý thông tin nhà cung cấp 34 3.1.4. Form quản lý thông tin nhân viên 35 3.1.5. Form quản lý thông tin hàng hóa 36 3.1.6. Form quản lý bán hàng 37 3.1.7. Form quản lý nhập hàng hóa 38 3.1.6. Biểu mẫu báo cáo hàng bán 39 3.1.7. Biểu mẫu báo cáo hàng nhập 40 3.1.8. Biểu mẫu in báo cáo danh sách hàng bán chạy 41 3.1.9. Biểu mẫu in hóa đơn nhập 42 3.1.9. Biểu mẫu in hóa đơn nhập 42 3.1.11. Biểu mẫu báo cáo hàng nhập 44 4.1. Báo cáo đã đạt được 45 4.2. Hướng phát triển 45 4.3. Tài liệu tham khảo. 45

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Một đất nước được coi là phát triển khi đất nước đó có một nền kinh tế vững mạnh và hiệu quả Xét ở phạm vi một doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay thì quá trình bán hàng có vai trò rất lớn, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trong quá trình kinh doanh phát triển của các công ty, tổ chức, doanh nghiệp thì một lượng lớn các thông tin về giao dịch (mua bán, trao đổi) các loại hàng hoá giữa các bên liên quan như nhà cung cấp, nhà buôn bán và khách hàng đều cần được quản lí, theo dõi hàng ngày Quy mô và số lượng của giao dịch càng lớn, càng nhiều người thì số lượng thông tin càng nhiều, càng quan trọng

và phức tạp Chính vì thế sẽ mất nhiều thời gian, công sức để quản lí để dẫn đến những sai sót đáng tiếc khi quản lí, khai thác và xử lí các thông tin trên

Với một thực trạng như vậy thì việc ứng dụng tin học vào công tác quản lí

sẽ làm cho quá trình tác nghiệp đạt được những hiệu quả lớn, nhanh chóng và

nhu cầu nóng bỏng của xã hội, với mong muốn xây dựng được một chương trình

có thể ứng dụng trong thực tiễn chúng em đã chọn đề tài “QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRONG SIÊU THỊ BÁN LẺ” với bố cục chương trình gồm:

Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 3: Cài đặt ứng dụng

Chương 4: Kết luận

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 4

1.1 Lý do chọn đề tài 4

1.2 Mô tả hệ thống hiện tại 4

1.3 Khảo sát thực tế 4

1.3.1 Tình hình thực tế tại siêu thị Citimart Nhổn 4

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của siêu thị 5

1.3.3 Chức năng của mỗi bộ phận trong siêu thị 5

1.3.4 Nhiệm vụ cụ thể 5

1.4 Quy trình nghiệp vụ 8

1.4.1 Nhập hàng hóa 8

1.4.2 Bán hàng: 10

1.4.4 Báo cáo 11

1.5 Nhu cầu tin học hóa 12

1.6 Hướng và phạm vi giải quyết 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14

2.1 Phân tích chức năng 14

2.1.1 Các chức năng chính của hệ thống 14

2.1.1.1 Quản lý thông tin: 14

2.1.1.2 Quản lý mua bán hàng: 14

2.1.1.3 Tìm kiếm: 14

2.1.1.4 Báo cáo thống kê: 15

2.2 Phân tích chức năng 16

2.2.1 Mô hình phân rã chức năng 16

2.2.2 Mô tả chức năng lá: 17

2.2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 20

2.2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 21

2.3.1 Xác định các thực thể, định danh tương ứng 24

2.3.2 Xác định liên kết giữa các thực thể 24

2.3.3 Xác định các thuộc tính 25

2.3.4 Tách liên kết n-n 26

2.3.5 Mô hình liên kết thực thể của hệ thống 27

2.4 Chuyển mô hình liên kết thực thể liên kết thành các bản ghi logic 28

2.5 Thiết kế CSDL vật lý 28

CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG 33

3.1 Thiết kế giao diện 33

3.1.1 Form đăng nhập 33

3.1.2 Form chính 33

3.1.3 Form quản lý thông tin nhà cung cấp 34

3.1.4 Form quản lý thông tin nhân viên 35

2

Trang 3

3.1.5 Form quản lý thông tin hàng hóa 36

3.1.6 Form quản lý bán hàng 37

3.1.7 Form quản lý nhập hàng hóa 38

3.1.6 Biểu mẫu báo cáo hàng bán 39

3.1.7 Biểu mẫu báo cáo hàng nhập 40

3.1.8 Biểu mẫu in báo cáo danh sách hàng bán chạy 41

3.1.9 Biểu mẫu in hóa đơn nhập 42

3.1.9 Biểu mẫu in hóa đơn nhập 42

3.1.11 Biểu mẫu báo cáo hàng nhập 44

4.1 Báo cáo đã đạt được 45

4.2 Hướng phát triển 45

4.3 Tài liệu tham khảo 45

Trang 4

đó việc ứng dụng tin học vào hệ thống quản lý siêu thị là rất cần thiết Giúp cho việcquản lý siêu thị được dễ dàng, thuận tiện hợp lý và nâng cao hiệu suất làm việc

1.2 Mô tả hệ thống hiện tại

Siêu thị CTM Mart Nhổn là một chi nhánh của công ty CP thương mại Cầu Giấy đượcthành lập năm 1956 với tiền thân là Hợp tác xã mua bán thuộc Công ty Thương mại

Từ Liêm và Công ty Thương mại Cầu Giấy

Với truyền thống hơn 56 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bán lẻ, công ty CPThương mại Cầu Giấy ngày càng phát triển không ngừng nhất là trong thời gian 10năm chuyển sang công ty cổ phần từ năm 2000 đến nay Để phục vụ cho việc tìm hiểu

đề tài chúng em đã lựa chọn cho siêu thị CTM Mart Nhổn để làm mô hình nghiên cứu.Qua khảo sát và tìm hiểu chúng em được biết chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phậntrong hệ thống:

1.3 Khảo sát thực tế

1.3.1 Tình hình thực tế tại siêu thị Citimart Nhổn

Siêu thị Citi Mart – Nhổn là một siêu thị nhỏ kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng từ đồgia dụng, bánh kẹo tới thực phẩm tươi sống Với quy mô nhỏ siêu thị có 12 nhân viên

và 2 quầy thanh toán

4

Trang 5

1.3.2 Cơ cấu tổ chức của siêu thị

1.3.3 Chức năng của mỗi bộ phận trong siêu thị

phải nắm được tình hình mua bán, doanh thu của siêu thị từ đó đề ra chiến lược kinhdoanh và phát triển

ghi nhận lại số hàng hóa bán được của mỗi loại để báo cáo cho tổ quản lý sau ca làmviệc

 Tổ quản lý hàng hóa: quản lý nhập hàng từ các nhà đại lý, nhà sản xuất, viết hóađơn nhập Kiểm kê hàng hóa trong siêu thị Kiểm tra chất lượng hàng hóa và nắmtình trạng hàng hóa của siêu thị, đảm bảo hàng hóa luôn ở trong tình trạng tốt nhấtkhi đến tay khách hàng

 Kế toán: Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,thanh toán nợ, thanh toán với các nhà cung cấp

khách hàng, nhà cung cấp, kết xuất các báo cáo cần thiết phục vụ cho tổ văn phòng

1.3.4 Nhiệm vụ cụ thể

a Quản lý nhân sự:

 Xếp lịch cho nhân viên thuộc quyền quản lý

 Quyết định ngày nghỉ cho nhân viên

Giám đốc

Trang 6

 Yêu cầu tăng ca mỗi khi siêu thị có đông khách Nắm rõ giờ giấc làm việc và thờigian làm việc của từng nhân viên thuộc kênh phụ trách Theo dõi bảng chấm công vàchấm công cho nhân viên

 Kiểm tra, giám sát: kiểm tra và giám sát về giờ giấc và cách thực hiện nội quy, quyđịnh, hàng hóa tại siêu thị Kiểm tra chế độ báo cáo và sổ công tác Kiểm tra và giámsát về tác phong và tinh thần làm việc của từng nhân viên

 Đánh giá, khen thưởng: Phân bố và triển khai mục tiêu tuần xuống cho nhân viên,

đề nghị khen thưởng, phạt nhân viên tại nơi mình phụ trách Nhắc nhở, phạt chế tài, xử

lý kỷ luật hoặc tạm ngưng công tác ( tùy theo trường hợp ) đối với các nhân viên viphạm thuộc quyền quản lý của mình

bổ sung nghiệp vụ kịp thời đối với các nhân viên còn yếu Đào tạo cho các nhân viên

 Họp nhân viên bán hàng 3 lần/tuần

b Quản lý hàng hóa:

 Yêu cầu quản lý được hàng bán ra, lượng hàng tồn, hàng bán chạy

 Theo dõi doanh thu và các mã hàng bán được ( 3 lần/tuần)

 Đối chiếu doanh thu với hàng hóa bán ra, kiểm tra tính xác thực của nhân viên bánhàng

siêu thị

 Trưng bày và quản lý các vật dụng tại siêu thị

 Phải nắm được các quy cách trưng bày các mặt hàng tại các gian hàng

 Biết hoán đổi khu vực trưng bày và tìm vị trí ưu thế mỗi khi sụt giảm doanh thu

6

Trang 7

 Đề xuất cách trưng bày mới

phẩm thế nào là đạt yêu cầu

hóa được trưng bày ở vị trí tốt nhất

 Nắm được các tài sản hoặc vật dụng có tại siêu thị mà mình phụ trách

 Quản lý và theo dõi tình trạng tài sản thời sửa chữa khi phát hiện hỏng hóc ( phảibáo cáo và có ý kiến trước khi thực hiện)

c Các công việc khác:

 Thiết lập và chăm sóc mối quan hệ với phía siêu thị:

 Gặp gỡ trao đổi các thông tin về doanh thu, hàng hóa…với các trưởng- phónghành hàng ít nhất là 1 lần trong tuần hoặc ngay khi có nhu cầu

 Tạo mối quan hệ tốt với người phụ trách trực tiếp loại hàng công ty

 Biết người phụ trách kho, cách thức và thủ tục xuất nhập hàng

 Nắm được các thông tin, nhân sự chuyển đổi tại các siêu thị

 Thu nhập các thông tin đối thủ cạnh tranh và khách hàng Nắm bắt được các thôngtin của các nhà cung cấp lân cận như: chủng loại hàng hóa, số lượng nhãn hiệu, màusắc chủ đạo, doanh thu trung bình trong tuần…đặc tính sản phẩm và giá cả Theo dõilượng khách ra, vào siêu thị và lượng khách xem, thử, mua hàng

khuyến mại riêng của siêu thị và kết quả của chương trình

khách hàng (độ tuổi, giới tính, thu nhập, thói quen mua sắm, tỉ lệ mua tại siêu thị… ),thái độ khách hàng đối với hàng công ty

Trang 8

1.4 Quy trình nghiệp vụ

1.4.1 Nhập hàng hóa

- Khi siêu thị có nhu cầu nhập mua một số loại hàng nào đó, sẽ gửi yêu cầu mua đếnnhà cung cấp

số lượng, của sản phẩm trước khi nhập vào kho Nếu chất lượng đảm bảo nhân viên sẽnhập vào kho và lập hóa đơn cho nhà cung cấp, trên hóa đơn bao gồm các thông tin:

Mã hóa đơn, nhà cung cấp ngày nhập, danh sách mặt hàng nhập, số lượng, ngườinhập Hóa đơn nhập sẽ được lưu làm 2 bản, mỗi bên giữ một bản

8

Trang 9

HÓA ĐƠN NHẬP

Mã hóa đơn: Siêu thị Citi Mart

Địa chỉ: CITIMART NHỔN 34Phố Nhổn, Từ Liêm, Hà NộiNgày lập: / /

Nhà cung cấp:………

Địa chỉ:……… Điện thoại:……… MS:………

STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng:

Thuế giá trị gia tăng: %

Tổng tiền thanh toán:

Số tiền viết bằng chữ:

Đại diện nhà cung cấp

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nhân viên nhập(Ký và ghi rõ họ tên)

Hình 1: Biểu mẫu hóa đơn nhập

Trang 10

1.4.2 Bán hàng:

đến quầy thanh toán

đơn giá và lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng Hóa đơn thanh toán bao gồm: Mãhóa đơn, ngày thanh toán, danh sách hàng, tổng số tiền

HÓA ĐƠN

Mã hóa đơn: Siêu thị Citi Mart

Địa chỉ: CITIMART NHỔN 34Phố Nhổn, Từ Liêm, Hà NộiNgày lập: / /

STT Tên hàng hóa dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng:

Thuế giá trị gia tăng: %

Tổng tiền thanh toán:

Số tiền viết bằng chữ:

Hình 2: Biểu mẫu hóa đơn mua hàng

10

Trang 11

1.4.3 Kiểm kê hàng hóa:

- Hàng tháng tổ quản lý kho sẽ thống kê lại lượng hàng hóa tồn trong siêu thị, sau

đó làm báo cáo gửi cho ban giám đốc để lập kế hoạch kinh doanh trong tháng sau

BẢNG KIỂM KÊ HÀNG HÓA

Hình 3: Bảng kiểm kê hàng hóa

1.4.4 Báo cáo

- Hàng tháng bộ phận thu ngân cũng thống kế lại lượng hàng hóa bán ra, lượng hàngbán chạy, doanh thu để lập báo cáo gửi cho ban giám đốc Từ đó ban giám đốc đề rachiến lược và kế hoạch bán hàng

Trang 12

1.5 Nhu cầu tin học hóa

 Để xây dựng được một hệ thống trợ giúp quản lý bán hàng với độ chính xác cao vàtính thực tế cao, đầu tiên ta khảo sát thực tế hệ thống thông tin mà mình dự định thiết

kế và tin học hóa nó Phải chi tiết và chính xác các thông tin đầu vào và ra của hệthống các mẫu hóa đơn cũng như các tài liệu nhập xuất Mô phỏng quá trình bán hàng,lưu trữ thông tin liên quan, thu thập các biểu mẫu quan trọng Trên cơ sở những thôngtin đã được thu thập ta tiến hành xây dựng sơ đồ chức năng nghiệp vụ, phân tích thiết

kế hệ thống, đưa ra các biểu đồ: Luồng dữ liệu mức đỉnh, mức dưới đỉnh, xây dựng môhình thực thể quan hệ và thiết kế một số modul quan trọng (lưu trữ, tìm kiếm, xử lýthông tin)

vụ vừa phải dễ sử dụng

 Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống phân tích đánh giá được phạm vi lưu trữ, độ

an toàn của dữ liệu khi vận hành

 Ngoài ra hệ thống phải có tính ưu việt: Khả năng xử lý được lượng thông tin lớn,chính xác, lưu trữ khoa học thuận tiện và an toàn hơn hẳn hệ thống cũ Hệ thống phải

hỗ trợ được tối đa trong công việc quản lý bán hàng của siêu thị

 Trong quá trình làm dự án ta cần lên lịch để phân bố công việc cho hợp lý để giúpcho công tác kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện vì các dự án đều bị giới hạn bởi yếu tốthời gian là nhân tố quyết định đến thành công của dự án

trang bị đầy đủ các thiết bị, có hệ thống máy tính hoạt động tốt vì thế yêu cầu đặt ra làphải có nguồn vốn sau đó thiết kế chương trình cho máy

1.6 Hướng và phạm vi giải quyết

 Để xây dựng được một hệ thống trợ giúp quản lý bán hàng với độ chính xác cao vàtính thực tế cao, đầu tiên ta khảo sát thực tế hệ thống thông tin mà mình dự định thiết

kế và tin học hóa nó Phải chi tiết và chính xác các thông tin đầu vào và ra của hệthống các mẫu hóa đơn cũng như các tài liệu nhập xuất Mô phỏng quá trình bán hàng,lưu trữ thông tin liên quan, thu thập các biểu mẫu quan trọng Trên cơ sở những thôngtin đã được thu thập ta tiến hành xây dựng sơ đồ chức năng nghiệp vụ, phân tích thiết

kế hệ thống, đưa ra các biểu đồ: Luồng dữ liệu mức đỉnh, mức dưới đỉnh, xây dựng mô

12

Trang 13

hình thực thể quan hệ và thiết kế một số modul quan trọng (lưu trữ, tìm kiếm, xử lýthông tin)

Đề tài này được ứng dụng chỉ đơn thuần phục vụ các yêu cầu về quản lí bánhàng,chương trình chạy trên máy đơn,vì quy mô của siêu thị CTM mart Nhổn còn hẹp.Tuy nhiên, muốn phát triển hơn nữa ta cần nâng cấp phần mềm để có thể dùng chosiêu thị lớn hơn dùng nhiều máy với sever

Trang 14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

về sản phẩm khi không còn bày bán tại siêu thị nữa Các thông tin về sản phẩm gồm:

Mã hàng, tên hàng, mã loại, loại hàng, đóng gói (quy cách của sản phẩm), tên nước sảnxuất

Để thuận lợi cho việc quản lý hàng thì siêu thị phân chia sản phẩm ra thànhnhiều loại sản phẩm

 Quản lý thông tin nhân viên

Để theo dõi và quản lý thông tin nhân viên làm việc tại siêu thị, siêu thị thựchiện thêm mới vào danh sách khi có nhân viên mới được tuyển, sửa đổi các thông tinkhi có các biến đổi xảy ra và xóa bỏ thông tin nhân viên khi hết hợp đồng hoặc bị sathải Các thông tin về nhân viên gồm: Mã nhân viên, tên nhân viên, chức vụ, địa chỉ,điện thoại

2.1.1.2 Quản lý mua bán hàng:

Khi có hàng mới được nhập vào siêu thị, bằng cách thêm mới tên hàng, mãhàng, nhà sản xuất, loại hàng, số lượng,…

Khi thông tin hàng có thay đổi nhân viên chịu trách nhiệm sửa lại thông tinhàng

2.1.1.3 Tìm kiếm:

14

Trang 15

Khi khách hàng yêu cầu tìm hàng, hoặc ban giám đốc yêu cầu thì chức năngnày sẽ thực hiện tìm kiếm hàng Chức năng tìm kiếm này sẽ tìm kiếm theo mã hàng,tìm kiếm theo mã hàng, tìm kiếm theo tên hàng.

Tìm theo số hóa đơn nhập, tên mặt hàng, nhân viên lập phiếu, ngày lập phiếu,loại hàng

Tìm theo số hóa đơn, hàng xuất, loại hàng, nhân viên lập hóa đơn, ngày lập hóađơn, tên khách hàng

2.1.1.4 Báo cáo thống kê:

Khi nhà quản lý hay nhân viên bán hàng muốn tra cứu thông tin về các phiếunhập, thông tin các mặt hàng, doanh thu bán,…Thì thông qua chức năng thống kê của

hệ thống có thể lấy được thông tin cần thiết cho công việc của mình

Đưa ra các báo cáo thống kê cần thiết cho nhà quản lý để hỗ trợ cho công việcbán hàng và quản lý hàng

Báo cáo những hàng tồn kho với nhà quản lý để có phương pháp xử lý phù hợp

 Khi nhân viên kế toán trong công ty báo cáo cho nhà quản lý doanh thu củacông ty Nhờ vào đó mà nhà quản lý có thể biết được hoạt động kinh doanh của công

ty Từ đó đưa ra những chính sách phát triển của công ty trong thời gian tới

 In danh sách, hóa đơn: Khi có yêu cầu thì nhân viên trong công ty sẽ in danhsách khách hàng, nhà cung cấp, hóa đơn

Trang 16

III

Quản lý thông tin nhà cung cấp

IV

Quản lý nhập hàng

V

Quản lý thanh toán

VI Báo cáo thống kê

2 Sửa thông tin hàng hóa

3 Xóa thông tin hàng

1

Thêm thông tin NCC

2 Sửa thông tin nhà cung cấp

3 Xóa thông tin NCC

1

Kiểm tra hàng nhập

2 Lập hóa đơn nhập

3 In hóa đơn nhập

1

Kiểm tra mã hàng

2 Lập hóa đơn

1 Báo cáo doanh thu

2.Thống

kê hàng bán chạy

3 Thống

kê hàng nhập

4 Tìm kiếm thông tin hàng hóa

4 Tìm kiếm thông tin NCC

3 In hóa đơn

kê hàng tồnQuản lý siêu thị Citimart

Trang 17

2.2.2 Mô tả chức năng lá:

Quản lý thông tin nhân viên:

- Chức năng: I.1 Thêm thông tin nhân viên: Khi có nhân viên mới được

tuyển, bộ phận quản lý nhân viên sẽ bổ sung danh sách thêm thông tin gồm:

Mã nhân viên, tên nhân viên, SĐT…

- Chức năng: I.2 Sửa thông tin nhân viên: Khi có những thay đổi trong

thông tin nhân viên, bộ phận quản lý sẽ sửa đổi bổ sung

- Chức năng: I.3 Xoá thông tin nhân viên: Khi nhân viên hết hạn hợp đồng

hoặc bị sa thải thông tin nhân viên sẽ bị xoá bới bô phận quản lý thông tin nhân viên.

- Chức năng: I.4 Tìm kiếm thông tin nhân viên : Nhân viên quản lý thông tin

có thể tìm kiếm thông tin về nhân viên trên cơ sở dữ liệu khi cần thiết.

Quản lý thông tin hàng:

- Chức năng: II.1 Thêm thông tin hàng: Khi có hàng mới được nhập về bộ

phận quản lý hàng sẽ bổ sung danh sách thêm thông tin gồm: Mã hàng, tên hàng, nhà sản xuất, loại mặt hàng, đơn giá nhập, đơn giá bán, đơn vị tính.

- Chức năng: II.2 Sửa thông tin hàng: Khi có những thay đổi trong thông tin

hàng, bộ phận quản lý sẽ sửa đổi bổ sung

- Chức năng: II.3 Xoá thông tin hàng: Khi thông tin về hàng không còn giá

trị, nhân viên quản lý thông tin hàng có thể xóa thông tin hàng ra khỏi cơ sở

dữ liệu.

- Chức năng: II.4 Tìm kiếm thông tin hàng: Nhân viên quản lý thông tin có

thể tìm kiếm thông tin về hàng hóa trên cơ sở dữ liệu khi cần thiết.

Quản lý thông tin nhà cung cấp:

- Chức năng: III.1 Thêm thông tin nhà cung cấp: Khi có nhà cung cấp, bộ

phận quản lý nhà cung cấp sẽ bổ sung danh sách thêm thông tin gồm: Mã nhà cung cấp, tên nhà cung cấp, loại mặt hàng cung cấp, địa chỉ, số điện thoại.

- Chức năng: III.2 Sửa thông tin nhà cung cấp: Khi có những thay đổi trong

Trang 18

- Chức năng: III.3 Xoá thông tin nhà cung cấp: Khi thông tin về nhà cung

cấp không còn giá trị, nhân viên quản lý thông tin nhà cung cấp có thể xóa thông tin nhà cung cấp ra khỏi cơ sở dữ liệu.

- Chức năng: III.4 Tìm kiếm thông tin nhà cung cấp: Nhân viên quản lý

thông tin có thể tìm kiếm thông tin về nhà cung cấp trên cơ sở dữ liệu khi cần thiết.

Quản lý nhập hàng:

- Chức năng: IV.1 Kiểm tra hàng nhập: Kiểm tra số lượng và chất lượng

hàng hóa đã đáp ứng đúng theo yêu cầu của siêu thị chưa chưa, nếu đủ thì lập phiếu nhập, chưa đủ thì yêu cầu bổ sung thêm.

- Chức năng: IV.2 Lập phiếu nhập: Khi hàng hóa nhập đủ theo yêu cầu của

siêu thị, nhân viên thủ kho sẽ tiến hành lập phiếu nhập cho nhà cung cấp Thông tin trên phiếu nhập sẽ bao gồm: Số phiếu nhập, ngày nhập, nhân viên nhập, số lượng, đơn giá.

quản lý có thể in hóa đơn nhập giao cho nhà cung cấp.

- Chức năng: V.1 Kiểm tra mã hàng: Khi khách hàng mang hàng đã lựa

chọn đến quầy thanh toán để thanh toán Nhân viên sẽ kiểm tra mã hàng có trên mỗi loại hàng để thanh toán cho khách hàng.

- Chức năng: V.2 Lập hóa đơn : Khi khách hàng đã thanh toán, nhân viên sẽ

lập hóa đơn cho khách hàng Các thông tin trong hóa đơn sẽ bao gồm: Mã hóa đơn, ngày giao dịch, tổng số tiền, danh sách hàng mua, nhân viên lập.

- Chức năng: V.2 In hóa đơn : Sau khi lập hóa đơn thanh toán, nhân viên bán

hàng có thể in hóa đơn giao cho khách hàng.

- Chức năng: VI.1 Báo cáo doanh thu: Hệ thống sẽ tự lập ra báo cáo doanh

thu của siêu thị theo ngày, tuần, hoặc tháng.

cáo lượng hàng bán của siêu thị tại theo thời gian tùy chọn Có sắp xếp các

18

Trang 19

loại hàng bán chạy nhất Từ đó ban giám đốc đề ra chiên lược kinh doanh phù hợp.

lượng hàng nhập của siêu thị tại theo thời gian tùy chọn

- Chức năng: VI.4 Báo cáo lượng hàng tồn: Hệ thống sẽ tự lập ra báo cáo

lượng hàng tồn của siêu thị tại thời điểm lập báo cáo.

2.2.3 Sơ đồ mức khung cảnh

Hoạt động quản lý Siêu thị

Nhà quản lý Nhà cung cấp

Nhân viên siêu thị

Y ê c ầ n h p h à g

Khách hàng

Trang 20

2.2.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Nhà quản lý Nhà cung cấp

Nhân viên siêu thị

Khách hàng

T n tin n h c u c ấ m ớ i

T n tin n h c u c ấ th a y đi

Quản lý thông tin nhân

viên

Quản lý thông tin nhà cung cấp Quản lý thông tin hàng

Quản lý nhập hàng Quản lý thanh toán

Báo cáo

Nhà CC

Hàng

Hóa đơn thanh toán

Nhân viên Hàng

20

Trang 21

2.2.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

2.2.5.1 Quản lý thông tin nhân viên

Nhân viên siêu thị

Thông tin nhân viên thay đổi

T h n tin n h n v iê n m ớ i

Sửa thông tin nhân

Xóa thông tin nhân viên

Thêm thông tin nhân

viên

2.2.5.2 Quản lý thông tin hàng

Nhân viên siêu thị

Thông tin hàng thay đổi

Trang 23

2.2.5.3 Quản lý thông tin nhà cung cấp

Nhân viên siêu thị

Thông tin nhà cung cấp thay đổi

Kiểm tra hàng nhập

In hóa đơn

Ngày đăng: 19/04/2016, 21:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Biểu mẫu hóa đơn mua hàng - “QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRONG SIÊU THỊ BÁN LẺ”
Hình 2 Biểu mẫu hóa đơn mua hàng (Trang 10)
BẢNG KIỂM KÊ HÀNG HÓA - “QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRONG SIÊU THỊ BÁN LẺ”
BẢNG KIỂM KÊ HÀNG HÓA (Trang 11)
2.2.3. Sơ đồ mức khung cảnh - “QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRONG SIÊU THỊ BÁN LẺ”
2.2.3. Sơ đồ mức khung cảnh (Trang 19)
2.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh . - “QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRONG SIÊU THỊ BÁN LẺ”
2.2.4. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 20)
2.2.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh - “QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRONG SIÊU THỊ BÁN LẺ”
2.2.5. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Trang 21)
2.5.1.1. Bảng  nhà cung cấp (NCC) - “QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRONG SIÊU THỊ BÁN LẺ”
2.5.1.1. Bảng nhà cung cấp (NCC) (Trang 29)
2.5.1.2. Bảng  nhân viên (NhanVien) - “QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRONG SIÊU THỊ BÁN LẺ”
2.5.1.2. Bảng nhân viên (NhanVien) (Trang 30)
2.5.1.3. Bảng hàng (Hang) - “QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRONG SIÊU THỊ BÁN LẺ”
2.5.1.3. Bảng hàng (Hang) (Trang 31)
2.5.1.5. Bảng hóa đơn thanh toán (HoaDonThanhToan) - “QUẢN LÝ BÁN HÀNG TRONG SIÊU THỊ BÁN LẺ”
2.5.1.5. Bảng hóa đơn thanh toán (HoaDonThanhToan) (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w