Cơ cấu tổ chức bộ máy và quan hệ công tác của cơ quan do chức năng,nhiệm vụ của nó quy định, có tính độc lập và có quan hệ về tổ chức và hoạt động với cơquan khác trong một hệ thống, với
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA: KINH TẾ LUẬT
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trải qua mấy nghìn năm lịch sử, nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, chiếnđấu anh dũng để dựng nước và giữ nước, đã hun đúc nên truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa,kiên cường bất khuất của dân tộc và xây dựng nên nền văn hiến Việt Nam
Trong quá trình đổi mới đất nước, và qua các lần ban hành hiến pháp, mới nhất làhiến pháp năm 1992 và được sữa đổi năm 2002, bộ máy Nhà Nước Cộng Hòa XHCN ViệtNam ngày càng toàn diện và theo đó thể chế hành chính của các cơ quan Nhà nước đã đượcthay đổi khá nhiều phù hợp với việc quản lý xã hội, đáp ứng được công cuộc xây dựng vàbảo vệ đất nước XHCN và đi chung đó là hệ thống cơ quan quản lý nhà nước được toàn diệnhơn, nâng cao hơn, hệ thống đó còn được gọi là hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
Hệ thống cơ quan quản lý hành chính đã được điều chỉnh, giảm bớt sự cồng kềnhgiảm thiểu sự quan liêu để tiến tới sự một xã hội công bằng văn minh và phát triển Việc xâydựng hệ thông các cơ quan hành chính mới không làm thay đổi hoặc suy giảm quyền lực vànhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước Mặt khác hệ thống các cơ quan quản lý được đềcao, tăng cường kiểm tra giám sát đối với từng bộ phận, hiểu được đường lối chỉ đạo hợp lýcủa Nhà nước và vai trò tích cực của các cơ quan quản lý Nhà nước Chính vì vậy, hệ thống
cơ quan quản lý nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam hay còn gọi là hệ thống cơ quan hànhchính nhà nước ngày càng được nâng cao và hoàn chỉnh hơn Mặt khác, hệ thống cơ quanquản lý hành chính được đề cao và tăng cường kiểm tra giám sát đối với từng bộ phận, từnglĩnh vực xã hội phát triển không thể thiếu được đường lối chỉ đạo hợp lý của Nhà nước vàvai trò tích cực của các cơ quan trong Bộ máy hành chính Nhà nước và những điều đó đượcthể hiện rỏ trong hệ thống cơ quan hành chính
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG 1
1.1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 1
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG 2
2.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 2
2.1.1 Khái niệm 2
2.1.2 Đặc điểm 2
2.2 PHÂN LOẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 3
2.2.1 Cơ sở pháp lý của việc thành lập 3
2.2.2 Địa giới họat động 3
2.2.3 Phạm vi thẩm quyền 4
2.2.4 Chế độ lãnh đạo 4
2.3 HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 4
2.4 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 5
2.4.1 Chính phủ 5
2.4.1.1 Vị trí và vai trò 5
2.4.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền 6
2.4.1.3 Cơ cấu tổ chức 7
2.4.1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ 8
2.4.2 Bộ và cơ quan ngang Bộ 9
2.4.2.1 Vị trí và vai trò 9
2.4.2.2 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng 10
2.4.2.3 Cơ cấu tổ chức của Bộ 13
Trang 42.4.3 Ủy ban nhân dân các cấp 14
2.4.3.1 Vị trí và vai trò 14
3.4.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 14
2.4.3.3 Hình thức làm việc 15
2.4.4 Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND 16
2.4.4.1 Vị trí và vai trò 16
3.4.4.2 Nhiệm và quyền hạn 16
2.4.4.3 Chế độ làm việc 17
2.5 PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC QUẢN LÝ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 18
2.5.1 Khái niệm và hệ thống các phương pháp quản lý của các CQHCNN 18
2.5.1.1 Khái niệm phương pháp quản lý 18
3.5.1.2 Hệ thống các phương pháp quản lý 19
2.5.2 Khái niệm và hệ thống các hình thức quản lý của các CQHCNN 21
2.5.2.1 Khái niệm hình thức quản lý 21
2.5.2.2 Hệ thống các hình thức quản lý 22
2.6 CẢI TỔ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG CUỘC CẢI CÁCH NỀN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA 24
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 5CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG
1.1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu về hệ thống cơ quan Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Tìm hiểu về vị trí, tính chất, quyền hạn của cơ quan trong hệ thống
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 6CHƯƠNG 2: NỘI DUNG
2.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
2.1.1 Khái niệm
Các cơ quan hành chính nhà nước là các chủ thể chủ yếu của quan hệ pháp luật hànhchính Các cơ quan này là một bộ phận của bộ máy nhà nước, do nhà nước thành lập để thựchiện chức năng quản lý hành chính nhà nước Đó là những cơ quan thực hiện các hoạt độngchấp hành, điều hành các mặt hoạt động của đời sống xã hội Chính vì vậy, hệ thống các cơquan hành chính nhà nước cũng chính là hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước
2.1.2 Đặc điểm
Cơ quan nhà nước là một tập thể người hoặc một người, có tính độc lập tương đối về
cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức bộ máy và quan hệ công tác của cơ quan do chức năng,nhiệm vụ của nó quy định, có tính độc lập và có quan hệ về tổ chức và hoạt động với cơquan khác trong một hệ thống, với các cơ quan khác trong bộ máy nhà nước nói chung, quan
hệ đó do vị trí chính trị-pháp lý của nó trong hệ thống cơ quan nhà nước quyết định
Nhà nước thành lập cơ quan nhà nước để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ củanhà nước Vì vậy, nhà nước trao cho các cơ quan nhà nước thẩm quyền nhất định Thẩmquyền của cơ quan nhà nước là phương tiện pháp lý để thực hiện nhiệm vụ và chức năngđược trao Thẩm quyền của cơ quan nhà nước là tổng thể những quyền, nghĩa vụ mang tínhquyền lực - pháp lý do pháp luật quy định Các quyền là yếu tố quan trọng nhất của thẩmquyền, quyết định tính chất quyền lực của cơ quan nhà nước, nghĩa là cơ quan nhà nước cóquyền ra những mệnh lệnh, chỉ thị buộc đối tượng (cơ quan, tổ chức, cá nhân) phải thựchiện Bởi vì khi thực hiện các quyền, cơ quan nhà nước nhân danh nhà nước, đại diện choquyền lực nhà nước Đây là đặc trưng cơ bản để phân biệt cơ quan nhà nước với tổ chức xãhội, cơ quan xã hội Quyền ban hành quyết định pháp luật là yếu tố quan trọng nhất trongthẩm quyền của cơ quan nhà nước Trên cơ sở Hiến pháp, luật, quyết định của cơ quan nhànước cấp trên, các cơ quan nhà nước ra những quyết định pháp luật buộc đối tượng nhất địnhphải tuân thủ Ngoài ra, mỗi cơ quan nhà nước có hình thức, phương pháp hoạt động riêngtheo quy định của pháp luật, có thể áp dụng những biện pháp cưỡng chế nhất định Quyền ápdụng những hình thức và phương pháp hoạt động của cơ quan nhà nước cũng là yếu tố quantrọng thuộc thẩm quyền của cơ quan đó
Các cơ quan nhà nước chỉ hành động trong khuôn khổ thẩm quyền của mình Thẩmquyền của cơ quan nhà nước có giới hạn về không gian (lãnh thổ), về thời gian và về đốitượng nhất định Trong khuôn khổ thẩm quyền của mình, cơ quan nhà nước hành động mộtcách độc lập, chủ động, sáng tạo và chỉ chịu sự ràng buộc của pháp luật, chỉ được làm những
gì mà pháp luật cho phép Thẩm quyền của cơ quan nhà nước là hành lang pháp lý cho cơquan ấy vận động, nhưng việc thực hiện thẩm quyền của cơ quan nhà nước không chỉ làquyền mà còn là nghĩa vụ của nó Thẩm quyền của cơ quan nhà nước gồm tổng thể cácquyền, nghĩa vụ chung và những quyền hạn cụ thể mang tính quyền lực Pháp lý mà nhànước trao cho bằng pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, chức năng nhà nước Các quyền hạn đó
Trang 7là yếu tố quan trọng nhất của thẩm quyền Các quyền, nghĩa vụ, chức năng, nhiệm vụ của cơquan nhà nước và các yếu tố pháp lý khác tạo nên địa vị pháp lý của cơ quan.
Bên cạnh những đặc điểm chung của cơ quan nhà nước, các cơ quan hành chính Nhànước còn có một số đặc điểm riêng sau đây :
- Hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành của cơ
quan quyền lực: Hoạt động của các cơ quan này phải trên cơ sở và để thực hiện Hiến
pháp, luật và các nghị quyết của Quốc hội, Lệnh và Quyết định của Chủ tịch nước,pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội Ơ địa phương, các cơ quanhành chính nhà nước phải chấp hành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
Để đảm bảo tính chất chấp hành này các cơ quan hành chính phải báo cáo công việccủa mình trước cơ quan quyền lực, chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực
- Hệ thống tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước có quan hệ trực thuộc với
nhau: Đó có thể là các quan hệ trực thuộc dọc, quan hệ trực thuộc ngang hoặc quan
hệ trực thuộc hai chiều (chế độ song trùng trực thuộc) Trong hệ thống đó, chính phủ
là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Toàn bộ hệ thống và mối quan hệ chặt chẽgiữa các cơ quan hành chính nhà nước tạo thành bộ máy hành chính quốc gia, bộphận quan trọng của bộ máy nhà nước
2.2 PHÂN LOẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Các cơ quan hành chính nhà nước có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau
2.2.1 Cơ sở pháp lý của việc thành lập
Các cơ quan hành chính bao gồm
Các cơ quan hành chính được thành lập bởi Hiến pháp: Các cơ quan thành lập trên
cơ sở Hiến pháp có vị trí pháp lý khá ổn định được gọi là các cơ quan hiến định, gồm:
- Chính phủ với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
- Ủy ban nhân dân các cấp là các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Các cơ quan hành chính được thành lập bởi các luật, các văn bản dưới luật: Đó là
các tổng cục, cục, vụ, các sở, ban trực thuộc các cơ quan hiến định nói trên Các cơ quanthành lập trên cơ sở các luật và các văn bản dưới luật thường ít ổn định, nhưng có tính năngđộng hơn, phù hợp với những thay đổi của sự quản lý hành chính nhà nước
2.2.2 Địa giới họat động
Các cơ quan hành chính trung ương: Gồm Chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang
bộ quản lý nhà nước về ngành hay lĩnh vực công tác Hoạt động quản lý của các cơ quan nàybao trùm trong phạm vi tòan quốc Các quyết định quản lý do các cơ quan này ban hành cóhiệu lực thực thi trong phạm vi cả nước
Các cơ quan hành chính nhà nước địa phương: Gồm ủy ban nhân dân các cấp và
các sở, phòng, ban thuộc ủy ban nhân dân, họat động quản lý trong phạm vi lãnh thổ địa
Trang 8phương Các văn bản do các cơ quan này ban hành chỉ có hiệu lực pháp lý trong phạm vilãnh thổ hoạt động của các cơ quan đó, đối với các tổ chức và công dân tại địa phương đó 2.2.3 Phạm vi thẩm quyền
Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung: Gồm Chính phủ và ủy
ban nhân dân các cấp Những cơ quan này, theo quy định của Hiến pháp có thẩm quyềnquản lý chung đối với các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong phạm vi cả nước hoặc trongtừng địa phương Họat động của các cơ quan này đảm bảo phối hợp và sự phát triển thốngnhất, nhịp nhàng giữa các ngành, các lĩnh vực, giữa các vùng trong phạm vi cả nước
Các cơ quan hành chính có thẩm quyền riêng: Còn gọi là thẩm quyền chuyên môn
gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, các sở,phòng, ban trực thuộc ủy ban nhân dân là những cơquan quản lý theo ngành hoặc theo chức năng, trực tiếp quản lý một ngành, một lĩnh vựchoặc một số lĩnh vực trên phạm vi cả nước hoặc ở từng địa phương
2.2.4 Chế độ lãnh đạo
Các cơ quan hành chính theo chế độ lãnh đạo tập thể: Việc quyết định trong cơ
quan này do tập thể quyết định, theo ý kiến của đa số Thông thường các cơ quan hành chính
có thẩm quyền chung hoạt động theo nguyên tắc lãnh đạo tập thể
Các cơ quan hành chính theo chế độ lãnh đạo cá nhân: Việc quyết định trong các
cơ quan này do người đứng đầu cơ quan quyết định Thông thường, các cơ quan hành chính
có thẩm quyền chuyên môn hoạt động theo nguyên tắc lãnh đạo cá nhân
Tuy nhiên, theo quy định của Hiến pháp 1992, sửa đổi năm 2001, thì có sự kết hợpgiữa chế độ tập thể lãnh đạo với chế độ cá nhân lãnh đạo trong họat động của Chính phủ và
Ủy ban nhân dân các cấp Các cơ quan này thường quyết định những vấn đề quan trọng cóliên quan đến nhiều lĩnh vực, do vậy, cần có sự đóng góp trí tuệ tập thể trong bàn bạc và raquyết định Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân cũng có quyềnquyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức trách của mình, căn cứ vào nhiệm vụ quyềnhạn được giao
Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn tổ chức và họat độngtheo chế độ cá nhân lãnh đạo, theo đó người đứng đầu mỗi cơ quan như Bộ trưởng, Thủtrưởng các cơ quan ngang bộ có quyền ra các quyết định cá nhân để đặt ra những quy tắcquản lý nhà nước đối với ngành hay lĩnh vực cũng như để thực hiện chức năng nhiệm vụ màpháp luật quy định
2.3 HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Sự hình thành và phát triển của các cơ quan hành chính nhà nước phụ thuộc vào đặcđiểm tổ chức quyền lực nhà nước, đặc điểm phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội, địa lý, dân
cư, khoa học kỹ thuật Nói gọn lại là tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý hành chính nhà nướccủa từng giai đoạn
Các cơ quan hành chính nhà nước tạo thành một chính thể thống nhất, toàn vẹn, cóquan hệ chặt chẽ, ràng buộc với nhau Mỗi cơ quan hành chính là một khâu, mắt xích khôngthể thiếu được trong hệ thống Tính thống nhất cao của nó được thể hiện bằng sự bền chặt,
Trang 9liên tục, thường xuyên hơn bất kỳ một hệ thống cơ quan khác của Nhà nước (cơ quan quyềnlực, Toà án, Kiểm sát) Tính thống nhất của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước đượcquyết định bởi tính thống nhất về nghiệp vụ, chức năng hoạt động quản lý hành chính nhànước - chức năng chấp hành và điều hành do những cơ quan ấy thực hiện Hoạt động của hệthống các cơ quan hành chính nhà nước được lãnh đạo, điều khiển chung từ một trung tâm làChính phủ, người đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng Cơ sở tổ chức, hoạt động trong những
cơ quan đó được quy định trong Hiến pháp
Theo Hiến pháp 1992 hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước gồm có:
- Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất là Chính phủ (Điều 109 Hiến pháp 1992)
- Cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương (các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quanthuộc Chính phủ)
- Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương (Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở, phòng, bancủa Uỷ ban nhân dân)
Hiến pháp 1992 còn có một chương về Chủ tịch nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước (Nguyên thủ Quốc gia) Có những quyền hạnmang tính chất của cơ quan lập pháp như: công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh, đề nghị Uỷban Thường vụ Quốc hội và trong trường hợp cần thiết đưa vấn đề trên ra Quốc hội (có thểgọi đây là quyền phủ quyết pháp lệnh) Với tư cách nguyên thủ Quốc gia, Chủ tịch nướcthực hiện một số quyền hạn mang tính chất hành pháp (xem các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10,
11, 12 Điều 103) và bảo đảm hoạt động độc lập của Toà án và Viện kiểm sát (xem khoản 8,Điều 103) Vì vậy, chế định của Chủ tịch nước trong Hiến pháp 1992 được quy định nhưmột biểu tượng của Quốc gia, một biểu tượng của quyền lực nhà nước, không nắm quyềnhành pháp
2.4 ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
2.4.1 Chính phủ
2.4.1.1 Vị trí và vai trò
Theo điều 109 Hiến pháp 1992 và Điều 1 Luật Tổ chức Chính phủ (2001) Chính phủ
là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộnghòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đứng đầu Chính phủ là Thủ tướng Căn cứ vào vị trí pháp
lý như vậy, Chính phủ có chức năng cơ bản là: thống nhất việc quản lý thực hiện các nhiệm
vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh và đối ngọai của Nhà nước
Theo Điều 112 Hiến pháp 1992 và chương II Luật Tổ chức Chính phủ (2001), Chínhphủ còn có toàn quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước trên phạm vi cảnước, trừ các công việc thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và chủtịch nước Với vị trí trên, Chính phủ là cơ quan điều hành cao nhất của quyền lực nhà nướctrong hệ thống các cơ quan quản lý (hành chính) nhà nước, chỉ đạo tập trung, thống nhất các
Bộ và các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, các cấp chính quyền địaphương
Trang 10Chính phủ do Quốc hội bầu ra trong kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội Trong
kỳ họp này Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ theo đề nghị của Chủ tịch nước và giao choThủ tướng đề nghị danh sách các Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ để Quốc hộiphê chuẩn Quy định pháp lý này vừa xác định vai trò và trách nhiệm tập thể của Chính phủtrước Quốc hội; vừa xác định vai trò cá nhân của Thủ tướng là người lãnh đạo toàn bộ côngviệc của Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Quốc hội, đồng thời cũng là xác định vai trò
và trách nhiệm của Bộ trưởng trong tập thể của Chính phủ và trách nhiệm của cá nhân Bộtrưởng về lĩnh vực mình phụ trách
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Ủyban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước Chính phủ và các Bộ trưởng, thủ trưởng các cơquan ngang Bộ chịu sự giám sát của Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội trực tiếphoặc thông qua các Ủy ban thường trực của Quốc hội Chất vấn của đại biểu Quốc hội đốivới Chính phủ là một hình thức giám sát của Quốc hội đối với Chính phủ; Chính phủ vàcác thành viên phải trả lời trong các kỳ họp của Quốc hội các điều chất vấn của đại biểuQuốc hội
Chính phủ lãnh đạo họat động của các Bộ, của chính quyền địa phương, thể hiện trênhai mặt:
- Chính phủ với tư cách là cơ quan chấp hành cao nhất của cơ quan quyền lực nhànước cao nhất thực hiện quyền lập quy bằng cách ban hành các văn bản pháp quydưới luật (nghị quyết, nghị định), có tính bắt buộc trên phạm vi cả nước, để thực hiệncác đạo luật, các pháp lệnh và các nghị quyết của Quốc hội và Ủy ban thường vụQuốc hội (UBTVQH) Các Bộ và chính quyền địa phương có nghĩa vụ thực hiện cácvăn bản pháp quy đó Căn cứ vào tình hình của địa phương, Hội đồng nhân dân định
ra các biện pháp thực hiện các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
và của Chính phủ, đồng thời đề ra các nghị quyết cho Ủy ban nhân dân cùng cấpthực hiện
- Chính phủ với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòaXHCN Việt Nam, là cấp trên cao nhất của tòan bộ hệ thống hành chính nhà nước, từ
bộ máy hành chính trung ương đến các UBND các cấp, các cơ quan, công sở hànhchính, sự nghiệp trong cả nước Chính phủ lãnh đạo UBND các cấp một cách trựctiếp trong việc thực hiện các nhiệm vụ điều hành của bộ máy hành chính nhà nước,UBND có nhiệm vụ chấp hành các quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên vàHĐND cùng cấp; nhưng HĐND không được quyết định trái với luật pháp và nhữngquyết định của các cơ quan nhà nước cấp trên, của Chính phủ và các Bộ trưởng.2.4.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ được quy định tại chương VIII Hiến pháp 1992
Trang 11sách lớn về đối nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở đường lối chính sách củaĐảng và pháp luật của Nhà nước.
b) Quyền lập quy (quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật) : là quyền đặt ra nhữngvăn bản dưới luật có tính chất quy phạm pháp luật, quyết định các chủ trương, biệnpháp nhầm thực hiện chính sách, pháp luật, bảo vệ lợi ích nhà nước, trật tự xã hội,bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Các văn bản pháp quy của Chínhphủ có giá trị pháp lý trong cả nước, Chính phủ ban hành nghị quyết, nghị định, Thủtướng ban hành quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc chấp hành các văn bản đó củamọi cơ quan ở trung ương và chính quyền địa phương
c) Quyền quản lý và điều hành tòan bộ công cuộc xây dựng kinh tế, văn hóa - xã hội:Theo đúng đường lối chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước và hệ thống phápquy của Chính phủ
d) Quyền xây dựng và lãnh đạo tòan bộ hệ thống các tổ chức, các cơ quan quản lý (hànhchính) nhà nước, thành lập các cơ quan trực thuộc Chính phủ và cơ quan giúp việcThủ tướng, lãnh đạo các UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do HĐND bầura; chỉ đạo việc tổ chức các cơ quan chuyên môn ở địa phương
e) Quyền tổ chức những đơn vị sản xuất, kinh doanh, theo những hình thức thích hợp,lãnh đạo dơn vị ấy kinh doanh theo định hướng kế hoạch, đúng cơ chế, đúng phápluật
f) Quyền hướng dẫn, kiểm tra HĐND: Chính phủ hướng dẫn và kiểm tra HĐND trongviệc thực hiện Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết củaUBTVQH, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị quyết, nghị định của Chính phủ,quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra tính hợp pháp của các nghịquyết của HĐND Thủ tướng có quyền đình chỉ việc thi hành những nghị quyết củaHĐND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các vănbản của cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hộisửa đổi hoặc bãi bỏ các quyết định đó
2.4.1.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm các bộ, các cơ quan ngang bộ, do Quốc hội quyếtđịnh thành lập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ Thành phần Chính phủ gồm có Thủtướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chínhphủ.Theo Luật tổ chức Chính phủ thì không có cơ quan thường trực của Chính phủ nhưtrước đây (Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng gồm: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, các Phó Chủtịch Hội đồng Bộ trưởng và Bộ trưởng, Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng)
Chính phủ hoạt động thông qua các hình thức căn bản như sau:
a) Hình thức hoạt động của tập thể Chính phủ là phiên họp Chính phủ
Trang 12b) Sự chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng và các Phó thủ tướng là những người giúp Thủtướng theo sự phân công của Thủ tướng; khi Thủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủtướng được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ.
c) Sự hoạt động của các Bộ trưởng với tư cách là thành viên tham gia vào công việcchung của Chính phủ và với tư cách là người đứng đầu một bộ hay cơ quan ngang bộ.Chính phủ là cơ quan làm việc theo chế tập thể, những vấn đề quan trọng thuộc thẩmquyền của Chính phủ được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số gồm những vấn
đề sau:
Chương trình hoạt động hàng năm của Chính phủ
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm và cả nhiệm kỳ, các dự án luật,pháp lệnh và các dự án khác trình Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội; các nghịquyết, nghị định của Chính phủ;
Dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội dài hạn, năm năm,hàng năm, các công trình quan trọng; dự toán ngân sách nhà nước, dự kiến phân bổngân sách trung ương và mức bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địaphương; tổng quyết tóan ngân sách nhà nước hàng năm trình Quốc hội;
Đề án chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo trình Quốc hội;
Các chính sách cụ thể về phát triển kinh tế – xã hội, tài chính, tiền tệ, các vấn đề tiền
tệ, các vấn đề quan trọng về quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
Các đề án trình Quốc hội về việc thành lập, sáp nhập, giải thể Bộ, cơ quan ngang Bộ;việc thành lập mới, nhập, chia điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trungương, việc thành lập hoặc giải thể các đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt; quyếtđịnh việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dướicấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể cơ quan thuộc Chính phủ;
Các báo cáo của Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịchnước
2.4.1.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, có những nhiệm vụ quyền hạn, thẩmquyền quy định trong Điều 114 Hiến pháp 1992 và Chương III Luật tổ chức Chính phủ gồm:
Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Chính phủ
Trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủtướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ
Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị thông tư của Bộ trưởng, thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, quyết định, chỉ thị của UBND và chủ tịch UBND tỉnh, thành
Trang 13phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan nhànước cấp trên.
Đình chỉ việc thi hành những nghị quyết bất hợp pháp của HĐND tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương đồng thời đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi bỏ
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Thứ trưởng và chức vụ tương đương
Phê chuẩn việc bầu cử các thành viên UBND cấp tỉnh
Miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phốtrực thuộc trực thuộc trung ương; phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viênkhác của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Theo pháp luật và quy chế hiện thành, Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ, lãnh đạocông tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch UBND các cấp; quyết định những vấn đề được Hiến pháp và luật pháp quy địnhthuộc thẩm quyền của mình (Điều 20 Luật tổ chức Chính phủ) Thủ tướng còn chỉ đạo, phốihợp hoạt động của các thành viên Chính phủ Để tăng cường sự chỉ đạo của Thủ tướng,cũng như để đề cao vai trò và trách nhiệm của các Phó Thủ tướng, các Phó Thủ tướng đượcThủ tướng phân công phụ trách khối hay lĩnh vực, giúp Thủ tướng chỉ đạo việc điều hòaphối hợp công việc của các Bộ trưởng, bảo đảm sự thống nhất lãnh đạo của Thủ tướng, tránhtình trạng phân tán Ngòai ra, để giúp Chính phủ chuẩn bị những đề án lớn, có tính chất liênngành, có thể thành lập Hội đồng hoặc ủy ban thường xuyên hoặc lâm thời thuộc Chính phủ.Các Hội đồng và ủy ban này với địa vị pháp lý và cơ cấu tổ chức hợp lý, có thể làm việc đạthiệu quả thiết thực với tư cách là cơ quan nghiên cứu, tư vấn, chuẩn bị đề án hoặc giao tráchnhiệm chỉ đạo phối hợp giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành
2.4.2 Bộ và cơ quan ngang Bộ
2.4.2.1 Vị trí và vai trò
Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhànước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước cácdịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện việc đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhànước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật (Điều 22, Luật tổ chứcChính phủ)
Điều 116 Hiến pháp 1992 quy định: Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủchịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực, ngành do mình phụ trách, bảo đảm quyền tựchủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở theo quy định của pháp luật Phạm
vi quản lý (hành chính) nhà nước của bộ đối với ngành hoặc lĩnh vực được phân công, baogồm hoạt động của mọi tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội hoặc mọi tổ chức hành chính, sựnghiệp thuộc các thành phần khác nhau và trực thuộc các cấp chính quyền, các đòan thể, các
tổ chức xã hội khác nhau, hoạt động của mọi công dân, cũng như hoạt động của mọi tổ chức
và của người nước ngoài tại Việt Nam trên lĩnh vực thuộc Bộ quản lý Bộ trưởng, một mặt làthành viên của Chính phủ, cơ quan hành pháp cao nhất, tức là mang tính quyền lực chính trịtrong quyền lực thống nhất; mặt khác, là người đứng đầu bộ thực hiện quyền hành pháp, tức
Trang 14là người đứng đầu hệ thống hành chính nhà nước đối với ngành hay lĩnh vực, để quản lý cácngành hay lĩnh vực được giao trong phạm vi cả nước
Có hai loại bộ: bộ quản lý nhà nước đối với ngành, và bộ quản lý đối với lĩnh vực(cũng có thể gọi là bộ quản lý tổng hợp, hay quản lý chức năng, hay quản lý liên ngành)
Bộ quản lý theo lĩnh vực là cơ quan nhà nước trung ương của Chính phủ thực hiện sựquản lý hành chính nhà nước theo từng lĩnh vực lớn (kế hoạch, tàichính, khoa học – côngnghệ, lao động, ngoại giao, nội vụ ) liên quan đến hoạt động của tất cả các bộ, các cấpquản lý hành chính nhà nước, các tổ chức trong xã hội và công dân Bộ quản lý lĩnh vực
có nhiệm vụ giúp Chính phủ nghiên cứu và xây dựng chiến lược kinh tế – xã hội chung;xây dựng các dự án kế hoạch tổng hợp và cân đối liên ngành; xây dựng các quy địnhchính sách, chế độ chung (tham mưu cho Chính phủ), hoặc tự mình ra những pháp quy
về lĩnh vực mình phụ trách, và hướng dẫn các cơ quan nhà nước và các tổ chức kinh tế,văn hóa, xã hội thi hành; kiểm tra và bảo đảm sự chấp hành thống nhất pháp luật nhànước trong hoạt động của các Bộ và các cấp về lĩnh vực mình quản lý, đồng thời có tráchnhiệm phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho bộ quản lý ngành hòan thành nhiệm vụ
Bộ quản lý ngành, là cơ quan nhà nước trung ương của Chính phủ có trách nhiệm quản lýnhững ngành kinh tế – kỹ thuật, văn hóa, xã hội: (như nông nghiệp, công nghiệp, giaothông vận tải, xây dựng, thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế), có thể tập hợp với nhauthành một hay một nhóm liên ngành rộng Bộ cũng có trách nhiệm chỉ đạo tòan diện các
cơ quan, đơn vị sự nghiệp, kinh doanh do mình quản lý về mặt nhà nước
2.4.2.2 Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng
a) Vai trò của Bộ trưởng
Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước
về lĩnh vực, ngành mình phụ trách trong phạm vi cả nước nên Bộ trưởng cũng có nhữngchức năng lập quy, quản lý, tổ chức và nhân sự với tư cách là cơ quan quản lý nhà nướcthẩm quyền riêng
Về trách nhiệm, theo điều 117 Hiến pháp 1992 quy định : Bộ trưởng và các thànhviên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội vềlĩnh vực ngành mình phụ trách
b) Quan hệ giữa Bộ trưởng với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng hoạt động và quản lý vừa là với tư cách thành viên Chính phủ vừa là với
tư cách thủ trưởng của Bộ Do đó, Bộ trưởng chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề thuộcquyền hạn, trách nhiệm thẩm quyền của bộ, và chịu sự lãnh đạo của Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về ngành, lĩnh vực do mìnhphụ trách; chịu sự điều hành, chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ
c) Quan hệ với Quốc hội
Trang 15Bộ trưởng chịu trách nhiệm không chỉ trước Thủ tướng Chính phủ mà cả trước Quốchội về lĩnh vực, ngành mình phụ trách; phải trình bày vấn đề và trả lời chất vấn của Quốchội, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, của các Ủy ban của Quốc hội, và của đại biểu Quốchội
d) Quan hệ giữa các Bộ trưởng
Các Bộ trưởng có trách nhiệm tôn trọng quyền quản lý của nhau; tùy thuộc lẫn nhau,phối hợp với nhau, và khi cần thì ra những văn bản liên bộ; có quyền hướng dẫn và kiểm tracác bộ thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành hay lĩnh vực, có quyền kiến nghị bộkhác đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quy định của cơ quan đó trái với các văn bảnpháp luật của nhà nước hoặc của bộ, tức là trái với nội dung quản lý thống nhất của ngànhhoặc lĩnh vực mình phụ trách; nếu yêu cầu đó không được chấp nhận thì trình lên Thủ tướngxem xét và quyết định
e) Quan hệ với chính quyền địa phương
Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, Bộ trưởng có quyền chỉđạo, hướng dẫn, kiểm tra UBND các cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác ngành, lĩnh vựctheo đúng nội dung quản lý theo ngành, lĩnh vực, có quyền đình chỉ việc thi hành và đề nghịThủ tướng bãi bỏ những quy định của UBND và Chủ tịch UBND cấp tỉnh trái với các vănbản của bộ về ngành, lĩnh vực do bộ, cơ quan ngang bộ phụ trách và chịu trách nhiệm vềquyết định đình chỉ đó
Trong trường hợp UBND tỉnh, thành phố không nhất trí với quyết định đình chỉ việcthi hành của Bộ trưởng thì vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền kiến nghị với Thủ tướng
Bộ trưởng có quyền kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ thi hành nghị quyếtcủa HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc thuộc trung ương trái với các văn bản pháp luật củanhà nước hoặc của bộ về ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách
Về phía mình, bộ phải tôn trọng quyền quản lý trên lãnh thổ của chính quyền địaphương theo pháp luật quy định, và phải xem xét ý kiến, kiến nghị của UBND các vấn đề vềchính sách, chế độ ngành, lĩnh vực để điều chỉnh, sửa đổi nếu cần thiết
f) Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ được quy định trong điều 22Chương IV Luật Tổ chức Chính phủ, và Nghị định số 86/2002/NĐ – CP ngày 05 tháng 11năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
bộ, cơ quan ngang bộ, bao gồm:
- Chuẩn bị các dự án pháp luật (luật, pháp lệnh) và các dự án khác theo sự phân công củaChính phủ, về những vấn đề thuộc phạm vi quản lý hành chính nhà nước của bộ đểChính phủ xem xét và trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định
- Trên cơ sở pháp luật của nhà nước, Bộ trưởng ban hành các văn bản pháp quy cụ thể,hướng dẫn chế độ quản lý và kế hoạch hóa theo cơ chế thị trường, các chính sách kinh tế-