báo cáo môn học quản trị chiến lược về 2 ma trận GSM và QSPM. Lấy ví dụ về công ty Saigon Ve Wong. Hướng dẫn cách xây dựng và ví dụ cụ thể về 2 ma trận. báo cáo môn học quản trị chiến lược về 2 ma trận GSM và QSPM. Lấy ví dụ về công ty Saigon Ve Wong. Hướng dẫn cách xây dựng và ví dụ cụ thể về 2 ma trận.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
SAIGON VE WONG CORP.
MA TRẬN GSM – MA TRẬN QSPM
BÁO CÁO MÔN HỌC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
(Lớp D01)
NHÓM:
1 Phan Lê Thùy Dung
2 Nguyễn Thiên Hiếu
3 Nguyễn Hoàng Phú Thịnh
4 Phạm Văn Tường
5 Đinh Học Anh
6 Phạm Văn Tuấn
7 Nguyễn Văn Lực
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Phúc Quý Thạnh
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
Trang 2CÔNG TY SAIGON VE WONG CORP.
MA TRẬN GSM VÀ QSPM
I Công ty Saigon Ve Wong Corp.:
1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Năm 1990, Công ty Ve Wong và Công ty Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam đã cùng hợp tác thành lập Xí nghiệp Liên doanh Saigon Ve Wong, sản xuất Bột ngọt, Mì ăn liền, Chế phẩm gạo, Bột canh
Nhận thấy chính phủ Việt Nam có khuynh hướng khuyến khích những công ty
có vốn liên doanh trong và ngoài nước nên nhanh chóng chuyển đổi thành công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài, nếu không sẽ thiếu đi tính cạnh tranh, khó thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển Cuối cùng bắt đầu từ tháng 1/2008, Công ty Saigon Ve Wong đã trở thành công ty con có 100% vốn đầu tư từ công ty Ve Wong Đài Bắc
Chủ tịch hội đồng quản trị đương nhiệm hiện nay của công ty Saigon Ve Wong
- Ông EGAWA TAKEDA thấy được dưới cơ chế Liên doanh, công ty phát triển chậm chạp, gặp nhiều hạn chế Do vậy bắt đầu từ năm 2008, đã tiến hành tăng tốc cải tiến tồn bộ, hy vọng công ty có thể trong thời gian ngắn nhất sẽ tạo được sức cạnh tranh tốt nhất, đồng thời cải thiện môi trường làm việc tốt nhất cho tòan thể cán bộ công nhân viên công ty Saigon Ve Wong, và tất cả đều được hưởng những chế độ đãi ngộ tốt hơn
Từ việc những rào cản trong lĩnh thương mại đối ngoại được xóa bỏ khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào năm 1995 và gia nhập tổ chức WTO năm 2006 Công ty Saigon Ve Wong đã tiếp tục tăng cường cải tiến thiết bị máy móc, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh mạnh hơn
Ngày 12/5/2015, công ty TNHH Saigon Ve Wong đã chính thức ký kết hợp tác liên doanh với công ty Cổ phần Kinh Đô cùng với việc hợp tác đầu tư nhà máy sản xuất thực phẩm tại Bắc Ninh
Hiện tại, công ty Saigon Ve Wong đang cung cấp việc làm ổn định cho hơn 500 nhân viên Sản phẩm của công ty có mặt trên 64 tỉnh thành toàn quốc, cùng với 06 lĩnh vực sản xuất và hơn 90 loại sản phẩm Các thương hiệu nổi tiếng của công ty như A-One, Kung Fu luôn được người tiêu dùng tin tưởng trong thời gian dài
2 Các dòng sản phẩm:
Các nhãn hiệu/ sản phẩm của công ty trên thị trường:
¸ Mì ăn liền: A-One, Sức Sống, Kung Fu, Hương Sen
Trang 3¸ Bột ngọt: A-One
¸ Chế phẩm gạo (Phở, Hủ tíu ): A-One, Kung Fu, Hương Sen
¸ Gia vị (Bột Canh, Bột Súp): A-One
¸ Trái cây nhập khẩu: Kiwi Zespri, Cherry, Lê Nam Phi, Nho Nam Phi
3 Các chiến lược phát triển:
3.1 Mở rộng, tăng trưởng
Hội nhập
1 Kết hợp về phía trước :
- Nội dung : nhằm giành được quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm soát đối với các nhà phân phối hoặc bán lẻ
- Áp dụng thích hợp khi :
Các nhà phân phối hiện tại không đủ tin cậy hoặc không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
Có đủ vốn và nhân lực để quản lý
2 Kết hợp về phía sau :
- Nội dung : Nhằm giành được quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm soát đối với các nhà cung cấp
- Áp dụng thích hợp khi :
Các nhà cung cấp hiện tại không đáng tin cậy, hoặc không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp
Số lượng công ty ở trong ngành phát triển nhanh chóng
Đủ vốn và nhân lực để quản lý cung cấp nguyên liệu đầu vào
3 Kết hợp ngang :
- Nội dung : nhằm tìm kiếm được quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh thông qua liên doanh, sát nhập, hợp tác
- Áp dụng thích hợp khi :
Đủ vốn và nhân lực để quản lý DN mới
Khi đối thủ cạnh tranh suy yếu do thiếu năng lực quản lý
Tăng trưởng tập trung
1 Thâm nhập thị trường :
- Nội dung : Nhằm tăng thị phần của các sản phẩm & dịch vụ hiện tại thông qua nỗ lực về Marketing
- Triển khai : Tăng chi phí quảng cáo, chào hàng rộng rãi, tăng cường PR…
- TH áp dụng :
TT sản phẩm & dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp chưa bảo hòa
Trang 4 Tỷ lệ tiêu thụ của khách hàng có khả năng gia tăng
Có mối tương quan giữa DN và chi phí Marketing
2 Phát triển thị trường :
- Nội dung : Giới thiệu các sản phẩm & dịch vụ hiện tại của doanh nghiệp vào trong thị trường mới
- TH áp dụng :
DN có kênh phân phối mới tin cậy, có chất lượng
DN đạt được thành công trên thị trường hiện có
Các thị trường khác chưa được khai thác hoặc chưa được bảo hòa
Có đủ nguồn lực quản lý DN mở rộng
3 Phát triển sản phẩm :
- Nội dung : Tìm kiếm tăng doanh số bán thông qua cải tiến hoặc biến đổi các sản phẩm & dịch vụ hiện tại
- TH áp dụng :
SP&DV của doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn chín muồi của chu kỳ sống
Ngành kinh doanh có đặc trưng công nghệ thay đổi nhanh chóng
Đối thủ đưa ra các sp/dv nổi trội hơn với mức giá tương đương
DN có khả năng nghiên cứu và phát triển vững mạnh
Đa dạng hóa
1 Đa dạng hóa có liên quan :
- Nội dung : Là chiến lược đầu tư mở rộng sản phẩm/ thị trường hay đầu tư phát triển những ngành hàng mới, chiến lược đa dạng hóa thường hướng tới mục tiêu gia tăng giá trị
- Lợi thế :
Tạo giá trị cho DN theo 3 cách : Mua lại, chuyển giao năng lực, lợi thế theo quy mô
Khai thác hiệu quả nguồn lực
Tăng quy mô
Tăng tính an toàn trong kinh doanh
- Bất lợi thế :
Bộ máy tổ chức cồng kềnh
Khó tập trung đầu tư vào năng lực cốt lõi của DN
Đòi hỏi trình độ quản lý cao
Dễ rơi vào tình trạng phát triển quá nhanh đánh mất tính
ưu việt đặc thù
Trang 5a Đa dạng hóa đồng tâm Trường hợp áp dụng :
- DN cạnh tranh trong ngành không phát triển hoặc phát triển chậm
- Khi sản phẩm của doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn suy thoái
- Khi DN có đội ngũ quản lý vững mạnh Sản phẩm Thị trường Ngành sx T.độ sx Quy trình CN
b Đa dạng hóa hàng ngang Trường hợp áp dụng :
- DN cạnh tranh trong ngành không phát triển hoặc phát triển chậm
- Khi sản phẩm của doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn suy thoái
- Khi DN có đội ngũ quản lý vững mạnh Sản phẩm Thị trường Ngành sx T.độ sx Quy trình CN Mới Hiện tại Hiện tại Hiện tại Hiện tại/Mới
2 Đa dạng hóa không liên quan(hỗn hợp)
- Nội dung : DN tham gia ngành kinh doanh mới không liên quan
gì đến thị trường hiện tại, kênh phân phối hiện tại
- Trường hợp áp dụng :
DN ở trong ngành hiện tại có tính cạnh tranh cao hoặc không tăng trưởng
Khi DN có nguồn lực mạnh nhất là đội ngũ quản lý và nhân viên, tài chính vững mạnh
3.2 Thu hẹp, phòng thủ
ND : là chiến lược tìm cách giảm bớt quy mô để củng cố hoặc bảo vệ những phần còn lại của mình trước những bất lợi của điều kiện cạnh tranh.
Chiến lược suy giảm có 4 mức độ :
Suy giảm
1 Cắt giảm chi phí
- Khi DN phát triển quá nhanh, quá rộng cần cơ cấu lại
- Khi DN tái cấu trúc lại hoạt động do áp lực cạnh tranh
- Khi DN hoạt động không hiệu quả trên thị trường
- Khi DN cải tổ hệ thống quản lý nhân sự
Trang 62 Thu hồi vốn đầu tư
- Khi DN cần tập trung nguồn lực cho những lình vực hay thị trường chính
- Khi DN không thành công ở một thị trường hay một ngành hàng của mình
- Khi một SBU của doanh nghiệp tỏ ra quá khác biệt so với các SBU còn lại của DN
- Khi DN bị ảnh hưởng bởi chính sách chống độc quyền của chính phủ
3 Thu hoạch
- DN thu hoạch càng nhiều tiền càng tốt
4 Phá sản
- Khi DN không còn con đường nào khác, cần tối thiểu hóa thiệt hại
II Nội dung chính:
1 Ma trận GSM:
1.1 Lý thuyết:
Ma trận chiến lược chính cũng phổ biến như các ma trận SWOT,SPACE,BCG
và I.E nhằm hình thành các chiến lược có khả năng lựa chọn Ma trận chiến lược chính dựa trên vị trí cạnh tranh và sự tăng trưởng của thị trường để đánh giá
Ma trận GSM áp dụng cho cả cấp công ty và SBU
Kỹ thuật phân tích:
Ở góc phần tư thứ I của ma trận chiến lược chính có vị trí chiến lược rất tốt.Đối với trường hợp này công ty tập trung vào thị trường hiện tại và sản phẩm là những chiến lược thích hợp
Ở góc phần tư thứ II của ma trận chiến lược chính,công ty cần đánh giá cẩn thận các phương pháp hiện tại.Mặc dù ngành có tốc độ phát triển cao nhưng công ty lại cạnh tranh không hiệu quả
Ở góc phần tư thứ III của ma trận chiến lược chính,công ty đang hoạt động trong ngành có mức tăng trưởng chậm và vị trí cạnh tranh yếu ,công ty phải có những thay đổi đáng kể và nhanh chóng nhằm tránh những thất bại lớn hơn và khả năng phá sản
Ở góc phần tư thứ IV của ma trận chiến lược chính,công ty có vị trí cạnh tranh mạnh nhưng lại hoạt động trong ngành có mức tăng trưởng thấp.Công ty có thể theo đuổi thành công bằng các chiến lược đa dạng hóa tập trung,chiến lược theo chiều ngang hay liên kết.(Hình minh họa)
Trang 7 Lưu ý khi xây dựng ma trận GSM:
- Điều tra thực tế để xác định mức tăng trưởng của thị trường (công ty hoặc SBU)
- Tính vị thế cạnh tranh của công ty hoặc SBU tương tự trường hợp ma trận GE
- Thống nhất ranh giới phân định mức tăng trưởng của thị trường (cao – thấp); và vị thế cạnh tranh (mạnh – yếu)
Giai đoạn quyết định :
Sự phân tích và trực giác là cơ sở để ra quyết định về việc hình thành các chiến lược
Trang 8Các kỹ thuật kết hợp dựa trên các ma trận SWOT,SPACE,BCG,I.E và Grand Strategy Matrix cho thấy những chiến lược khả thi có thể lựa chọn
1.2 Ví dụ
- Điều tra thực tế để xác định mức tăng trưởng của thị trường (công ty hoặc SBU)
Nhận xét – đánh giá:
Doanh số toàn thị trường vẫn tăng trưing khá ổn định qua các năm Cụ thể,
từ năm 2009 – 2014, doanh thu toàn thị trường tăng hơn 10.000 tỷ đồng và không có năm nào sụt giảm
Mức tăng trưởng giảm qua các năm, từ năm 2009 đên năm 2014, mức tăng trưởng từ 18,2% xuống còn 10,7%, tuy mức tăng trưởng giảm mạnh nhưng vẫn duy trì ở mức 2 con số
Trang 9Ta có bảng đánh giá mức hâp dẫn của thị trường cụ thể như sau:
Các yếu tố tham gia đánh giá Trọng
số
Chấm điểm (1-4)
Đánh giá chung
2 Nhịp độ tăng hằng năm của mức cầu 0,10 3 0,30
4 Sức ép cạnh tranh trên thị trường 0,20 4 0,80
5 Khả năng về công nghệ, kĩ thuật 0,10 3 0,30
6 Tính ổn định về an ninh, chính trị 0,10 3 0,30
7 Tình hình tăng trưởng (suy thoái) kinh tế 0,05 3 0,15
9 Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên, tính
10.Mức tăng lợi nhuận của công ty qua các
năm
Đánh giá Hầu hết các yếu tố đánh giá thuộc môi trường bên ngoài; mỗi yếu tố có thể là thời cơ hoặc nguy cơ đe dọa (tùy điều kiện cụ thể); cách
ấn định trọng số, chấm điểm và đánh giá tương tự như trong ma trận EFE Với mức điểm 3,25, thìthị trường mì ăn liền vẫn được đánh giá là thị trường lớn và phát triển nhanh với mức tăng trưởng khá cao
Trang 10- Tính vị thế cạnh tranh của công ty hoặc SBU tương tự trường hợp ma trận GE.
Các yếu tố tham gia đánh giá Trọng
số
Chấm điểm (1-4)
Đánh giá chung
12.Mức tăng trưởng của công ty qua các
năm
13.Tính khác biệt về chất lượng và giá cả
sản phẩm
15.Khả năng tổ chức kiểm soát mạng lưới
16.Khả năng tổ chức và quản trị nhân sự 0,10 3 0,30 17.Quản trị sản xuất và quản trị chi phí 0,05 3 0,15
18.Tính ổn định của hệ thống cung ứng
nguyên liệu
20.Hiệu quả sản xuất kinh doanh các năm
Nhận xét - đánh giá: Hầu hết các yếu tố đánh giá thuộc môi trường bên trong; mỗi
yếu tố có thể là điểm mạnh hoặc điểm yếu (ví dụ: giá và chất lượng sản phẩm là thế mạnh của Saigon Ve Wong nhưng hoạt động R&D của công ty này lại khá yếu, mạng lưới phân bố cũng chưa thật sự rộng rãi) Trong trường hợp của công ty Saigon Ve Wong, mức đánh giá chung bằng 2.5 cho thấy vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường khá thấp
- Để có cái nhìn tổng quát và trực quan hơn, quan sát biểu đồ dưới đây:
Trang 11Quan sát biểu đồ có thể thấy, thị phần trong ngành hàng thực phẩm ăn liền phần lớn nằm trong tay 3 ông lớn là Masan Consumer, Acecook VN và Asia Food (chiếm 72,5%) Những công ty nhỏ khác chỉ chia nhau thị phần 27,5%, Tuy công ty
Saigon Ve Wong là 1 trong top 5 công ty nắm giữ thị phần lớn nhất nhưng chỉ nắm giữ 4,2% thị trường
- Thống nhất ranh giới phân định mức tăng trưởng của thị trường (cao – thấp); và vị thế cạnh tranh (mạnh – yếu)…
Sau khi tiến hành định vị vị thế cạnh tranh cũng như sự tăng trưởng của thị trường, ta đưa công ty Saigon Ve Wong vào ma trận chiến lược tổng quát GSM
Nhận xét – đánh giá: Dựa vào các phân tích trên, công ty Saigon Ve Wong
được xếp vào góc phần tư thứ nhất với các chiến lược tổng quát có thể lựa chọn gồm:
- Phát triển thị trường
- Thâm nhập thị trường
- Phát triển sản phẩm
- Kết hợp theo chiều ngang
- Loại bớt
- Thanh lý
2 Ma trận QSPM:
2.1 Lý thuyết:
Trang 12 Ma trận QSPM
- Trong quá trình xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp cần trải qua 3 giai đoạn
ở từng giai đoạn sẽ có công cụ riêng để sử dụng Ma trận EFE , hình ảnh cạnh tranh và IFE được sử dụng giai đoạn nhập và trong các giai đoạn kết hợp , các công cụ ma trận SWOT, SPACE, BCG,IE và chiến lược lớn sẽ được sử dụng nhằm xác định nhiều chiến lược khả thi cho doanh nghiệp sử dụng và cuối cùng
để xem chiến lược nào sẽ được lựa chọn, người ta sử dụng công cụ duy nhất là
ma trận QSPM
- Ma trận QSPM có thể sử dụng cho tất cả các loại hình tổ chức , không phân biệt lớn ,nhỏ hay phi lợi nhuận
- Ma trận QSPM có thể giúp lựa chọn chiến lược trong các công ty đa quốc gia ,
vì nhiều yếu tố quan trọng và chiến lược có thể xem xét cùng một lúc
- Số lượng chiến lược được so sánh trong một ma trận QSPM là không hạn chế và
có thể sử dụng nhiều ma trận để so sánh nhiều nhóm chiến lược Chỉ có những chiến lược trong cùng một nhóm mới có thể so sánh với nhau trong cùng một ma trận QSPM
- Ma trận QSPM là công cụ hữu hiệu cho phép các chuyên gia có thể đánh giá một cách khách quan các chiến lược có thể lựa chọn Ma trận QSPM đòi hỏi sự phán đoán nhạy bén, chính xác bằng trực giác của các chuyên gia
- Cột bên trái của ma trận QSPM gồm những thông tin được lấy trực tiếp từ ma trận EFE và ma trận IFE Bên cạnh cột các yếu tố thành công chủ yếu là cột phân loại tương ứng của mỗi yếu tố trong ma trận EFE và ma trận IFE
- Hàng trên cùng của ma trận QSPM bao gồm các chiến lược có khả năng lựa chọn được rút ra từ ma trận SWOT
Trang 13Các yếu tố có ảnh
hưởng quan trọng
Mức tác động (Pi)
Nhóm chiến lược………
Cơ sở đánh giá điểm hấp dẫn
Phương án 1
Phương án 2
Phương án 3
ASi TASi ASi TASi ASi TASi
Các yếu tố bên
trong
1
2 …
Các yếu tố bên
ngoài
1
2 …
Tổng cộng
Ghi chú: TASi = ASi x Pi (ASi – điểm hấp dẫn của yếu tố Xi; TASi – tổng số điểm hấp
dẫn của yếu tố Xi)
Có thể đưa thêm nhiều nhóm chiến lược (tùy ý) vào ma trận để đánh giá và lựa chọn
Trang 14-Các yếu tố bên trong: 1 = rất yếu, 2 = yếu, 3 = mạnh, 4 = rất mạnh
Các yếu tố bên ngoài: 1 = phản ứng của doanh nghiệp rất yếu kém;
2 = phản ứng của doanh nghiệp ở mức trung bình;
3 = phản ứng của doanh nghiệp trên mức trung bình;
4 = phản ứng của doanh nghiệp rất tốt
Các bước để xây dựng ma trận QSPM
Bước 1 Liệt kê các cơ hội/ mối đe dọa lớn bên ngoài và các điểm yếu/ mạnh quan
trọng bên trong ở cột bên trái của ma trận QSPM
Bước 2 Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên ngoài và bên trong Bước 3 Nghiên cứu các ma trận ở giai đoạn 2 (kết hợp) và xác định các chiến lược
có thể thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện Tập hợp các chiến lược cụ thể thành các nhóm riêng biệt, có thể có nhiều nhóm khác nhau trong một doanh nghiệp
Bước 4 Xác định số điểm hấp dẫn (AS – Attractiveness Score), đó là giá trị bằng
số biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược trong nhóm các chiến lược có thể thay thế nào đó
Bước 5 Tính tổng số điểm hấp dẫn (TAS – Total Attractiveness Score
Bước 6.Đánh giá mức hấp dẫn của các phương án chiến lược để lựa chọn thực hiện Tính cộng các số điểm hấp dẫn Đó là phép cộng của tổng số điểm hấp
dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM
2.2 Ví dụ:
Vì nguồn lực có hạn nên nhóm nghiên cứ sẽ chỉ tiến hành lựa chọn chiến lược dựa trên ma trận QSPM đối với nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung gồm 3 chiến lược là: thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm
Các yếu tố có ảnh
hưởng quan trọng
Mức tác độn g (Pi)
Nhóm chiến lược tăng trưởng tập trung
Cơ sở đánh giá điểm hấp dẫn
Thâm nhập thị trường Mở rộng thị trường Phát triển sản phẩm AS
i
i
AS i
TAS i
Các yếu tố bên trong
1 Quản trị cấp cao có 40
tích cực
2 Thương hiệu A’one
3 Chất lượng sản phẩm
4 Công nghệ sản xuất