Trang Trang bìa....................................................................................................................i Lời cam đoan.............................................................................................................ii Mục lục.....................................................................................................................iii Danh mục các chữ viết tắt........................................................................................vi Danh mục các bảng.................................................................................................vii Danh mục các hình.................................................................................................viii LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP. 4 1.1Những vấn đề lý luận chung về nợ phải thu của doanh nghiệp 4 1.1.1 Khái niệm 4 1.1.2 Phân loại 4 1.1.2.1 Theo thời gian 4 1.1.2.2 Theo tính chất 5 1.1.2.3 Theo đối tượng nợ 5 1.1.3 Nội dung các khoản nợ phải thu 5 1.1.3.1 Phải thu của khách hàng 5 1.1.3.2 Trả trước cho người bán. 8 1.1.3.3 Thuế GTGT được khấu trừ (đối với doanh nghiệp trả thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 8 1.1.3.4 Phải thu nội bộ 8 1.1.3.5 Các khoản phải thu khác 8 1.1.4 Nguyên nhân dẫn tới công nợ phải thu của doanh nghiệp 9 1.1.4.1 Nguyên nhân hình thành công nợ trong hạn 9 1.1.4.2 Nguyên nhân dẫn tới nợ khó đòi ở doanh nghiệp 10 1.2 Quản lý công nợ phải thu của doanh nghiệp 12 1.2.1 Khái niệm 12 1.2.2 Mục đích quản lý công nợ phải thu 13 1.2.3 Nội dung quản lý công nợ phải thu 13 1.2.3.1 Xây dựng chính sách bán chịu 13 1.2.3.2 Quản lý theo từng loại nợ 17 1.2.3.3 Dự phòng rủi ro 20 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công nợ phải thu 21 1.3.1 Vòng quay các khoản phải thu. 21 1.3.2 Kỳ thu tiền bình quân 22 1.3.3 Tỷ lệ nợ phải thu khó đòi 22 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý nợ phải thu. 23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 4. 24 2.1 Khái quát về công ty 24 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 24 2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty. 25 2.1.2.1 Chức năng, nghành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu. 25 2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 26 2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty và bộ máy tài chính kế toán 27 2.1.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 28 2.1.3 Sơ lược về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây. 32 2.2 Thực trạng quản lý công nợ phải thu của công ty CP xây dựng và phát triển nông thôn 4. 42 2.2.1 Thực trạng nợ phải thu 42 2.2.1.1 Quy mô và tỷ trọng công nợ phải thu. 42 2.2.1.2 Kết cấu khoản phải thu của công ty. 43 2.2.1.3 Tác động của nợ phải thu đối với hoạt động của DN 45 2.2.2 Thực trạng quản lý nợ phải thu của Công ty CP đầu tư và phát triển nông thôn 4. 46 2.2.2.1 Cơ chế quản lý NPT của DN 46 2.2.2.2 Tiêu chuẩn bán chịu 47 2.2.2.3 Thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu. 47 2.2.2.4 Theo dõi nợ phải thu. 48 2.2.2.5 Chính sách thu nợ 48 2.2.2.6 Hiệu quả quản lý công nợ phải thu 49 2.2.3 Thành công và tồn tại trong công tác quản lý nợ phải thu của công ty 50 2.2.3.1 Thành công 50 2.2.3.2 Tồn tại 51 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ PHÁP TRIỂN NÔNG THÔN 4. 53 3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của DN trong thời gian tới 53 3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. 53 3.1.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty CP xây dựng và phát triển nông thôn 4. 54 3.1.2.1 Mục tiêu và định hướngtrong tương lai. 54 3.1.2.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013 55 3.2 Giải pháp tăng cường quản lý nợ phải thu tại công ty CP xây dựng và phát triển nông thôn 4. 55 KẾT LUẬN. 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 63 PHỤ LỤC…………………………………………………………………………………...
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin camđoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Lê Ngọc Quỳnh
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang bìa i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
-CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP 4
-1.1Những vấn đề lý luận chung về nợ phải thu của doanh nghiệp 4
-1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Phân loại 4
1.1.2.1 Theo thời gian 4
1.1.2.2 Theo tính chất 5
1.1.2.3 Theo đối tượng nợ 5
1.1.3 Nội dung các khoản nợ phải thu 5
1.1.3.1 Phải thu của khách hàng 5
1.1.3.2 Trả trước cho người bán 8
-1.1.3.3 Thuế GTGT được khấu trừ (đối với doanh nghiệp trả thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 8
1.1.3.4 Phải thu nội bộ 8
1.1.3.5 Các khoản phải thu khác 8
1.1.4 Nguyên nhân dẫn tới công nợ phải thu của doanh nghiệp 9
1.1.4.1 Nguyên nhân hình thành công nợ trong hạn 9
1.1.4.2 Nguyên nhân dẫn tới nợ khó đòi ở doanh nghiệp 10
1.2 Quản lý công nợ phải thu của doanh nghiệp 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Mục đích quản lý công nợ phải thu 13
Trang 41.2.3 Nội dung quản lý công nợ phải thu 13
1.2.3.1 Xây dựng chính sách bán chịu 13
1.2.3.2 Quản lý theo từng loại nợ 17
1.2.3.3 Dự phòng rủi ro 20
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công nợ phải thu 21
1.3.1 Vòng quay các khoản phải thu 21
1.3.2 Kỳ thu tiền bình quân 22
1.3.3 Tỷ lệ nợ phải thu khó đòi 22
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý nợ phải thu 23
-CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 4 24
2.1 Khái quát về công ty 24
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 24
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 25
2.1.2.1 Chức năng, nghành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu 25
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 26
2.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty và bộ máy tài chính kế toán 27
2.1.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 28
-2.1.3 Sơ lược về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây 32
-2.2 Thực trạng quản lý công nợ phải thu của công ty CP xây dựng và phát triển nông thôn 4 42
2.2.1 Thực trạng nợ phải thu 42
2.2.1.1 Quy mô và tỷ trọng công nợ phải thu 42
2.2.1.2 Kết cấu khoản phải thu của công ty 43
2.2.1.3 Tác động của nợ phải thu đối với hoạt động của DN 45
-2.2.2 Thực trạng quản lý nợ phải thu của Công ty CP đầu tư và phát triển nông thôn 4 46
2.2.2.1 Cơ chế quản lý NPT của DN 46
2.2.2.2 Tiêu chuẩn bán chịu 47
2.2.2.3 Thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu 47
Trang 52.2.2.4 Theo dõi nợ phải thu 48
2.2.2.5 Chính sách thu nợ 48
2.2.2.6 Hiệu quả quản lý công nợ phải thu 49
-2.2.3 Thành công và tồn tại trong công tác quản lý nợ phải thu của công ty - 50 2.2.3.1 Thành công 50
2.2.3.2 Tồn tại 51
-CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ PHÁP TRIỂN NÔNG THÔN 4 - 53 3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của DN trong thời gian tới 53
-3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 53
-3.1.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty CP xây dựng và phát triển nông thôn 4 54
3.1.2.1 Mục tiêu và định hướngtrong tương lai 54
3.1.2.2 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2013 55
-3.2 Giải pháp tăng cường quản lý nợ phải thu tại công ty CP xây dựng và phát triển nông thôn 4 55
-KẾT LUẬN. 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
-PHỤ LỤC………
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.5 Kết cấu khoản phải thu 2 năm gần đây 43
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Tình hình biến động khoản phải thu so với tổng tài sản 3 42 năm gần đây của DN
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang từng bước đi xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì các quan hệ tín dụng càng trở nên
đa dạng và phức tạp Có thể nói sự phát sinh nợ là điều tất yếu trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp, thực tế làtiền vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng Nợ phải thu nhiều hay ít, thời gian chiếmdụng dài hay ngắn một mặt ảnh hưởng tới vòng quay vốn kinh doanh, mặt khác ảnhhưởng đến tình hình thanh toán và khả năng thu lợi của doanh nghiệp Nợ phải thuphát sinh nếu không có biện pháp quản lý và kiểm soát chặt chẽ thì có thể dẫn đếntình trạng vốn bị chiếm dụng kéo dài, quá hạn thanh toán hoặc những khoản nợ khóđòi gây thiệt hại và tổn thất lớn cho doanh nghiệp Trong nhiều trường hợp, tổn thất
nợ đọng gia tặng làm suy giảm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thậm trí dẫntới nguy cơ phá sản Nói cách khác, công tác quản lý nợ phải thu đóng vai trò quantrọng trong sự thành bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuynhiên ở nước ta hiện nay, tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau đáng diễn ra rất phổbiến ở hầu hết các doanh nghiệp thuộc mọi nghành nghề khác nhau Nợ quá hạn, nợkhó đòi phát sinh nhiều đã gây thiệt hại không nhỏ cho doanh nghiệp, mặt khác cònlàm tổn hại cho toàn bộ nền kinh tế Do đó việc nghiên cứu và kiến nghị các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của các doanh nghiệp nước ta trở nên cấpthiết hơn bao giờ hết
Nhận thức được tình hình trên và sau một thời gian em đã tìm hiểu và nhậnthấy công ty CP xây dựng và phát triển nông thôn 4 là một doanh nghiệp xây dựnglớn có doanh thu hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm tuy nhiên lại có tỷ lệ nợ phải thu caotrên tổng tài sản và hiệu quả quản lý công nợ phải thu của công ty còn khá thấp Do
Trang 10đó, em xin lưa chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản lý nợ phải thu của công ty cổ
phần Xây dựng và Phát triển nông thôn 4” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2.Đối tượng và mục đích nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập chung nghiên cứu tình hình nợ phải thu và công tác quản lý nợ phải thu của công ty CP Xây dựng và phát triển nông thôn 4
3 Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi nghiên cứu: Công ty CP Xây dựng và phát triển nông thôn 4 thông qua các tài liệu là Báo cáo tài chính và sổ chi tiết công nợ năm 2011 và năm 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau để đánh giá toàn diện công tác quản lý nợ phải thu trong hoạt động của công ty Cụ thể:
+ Phương pháp phân tích, so sánh tổng hợp
+ Phương pháp so sánh, đánh giá
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về quản lý nợ phải thu của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý nợ phải thu tại công ty CP Xây dựng và phát triển nông thôn 4.
Trang 11Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công nợ phải thu của công ty.
Do hạn chế về hiểu biết cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên trong quá trình viết đề tài này, em đã gặp rất nhiều khó khăn Nhưng sau những cố gắng nỗ lực của bản than và sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo, các cô chú anh chị phòng thực tập, em đã hoàn thành đề tài này
Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo – PGS.TS Vũ Công Ty, các cán bộ ở các phòng ban công ty CP Xây dựng và phát triển nông thôn 4
đã giúp em hoàn thành đề tài này
Trang 12CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NỢ PHẢI THU
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1Những vấn đề lý luận chung về nợ phải thu của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Công nợ là biểu hiện mối quan hệ giữa chủ nợ, khách nợ thông qua một hoặcnhiều đối tượng nợ Chủ nợ và khách nợ có thể là những tổ chức kinh tế hay những
cá nhân có mối quan hệ làm ăn mua bán, trao đổi với nhau Công nợ bao gồm công
nợ phải thu và công nợ phải trả trong đó công nợ phải thu được theo dõi bên Tài sảncủa bảng CĐKT trong khi công nợ phải trả được theo dõi bên Nguồn vốn
Công nợ phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ , các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty
Phải thu được kế toán công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán bao gồmtất cả các khoản nợ của công ty chưa đòi được tính cả các khoản nợ chưa đến hạnthanh toán bao gồm nhiều khoản: phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, thuếGTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác Các khoản phảithu được ghi nhận như tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ đượcthanh toán trong tương lai Thông thường tỷ trọng nợ phải thu chiếm 15% đến 20%tổng tài sản của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại
Nợ phải thu có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, cụ thểnhư sau:
1.1.2.1 Theo thời gian
* Nợ ngắn hạn : là khoản nợ được trả trong thời hạn dưới 1 năm (hoặc trong 1chu kỳ hoạt động kinh doanh)
* Nợ dài hạn: là khoản nợ được trả trong thời hạn hơn 1 năm (hoặc 1 chu kỳ
Trang 13kinh doanh).
1.1.2.2 Theo tính chất
* Phải thu thương mại: xuất phát từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ của công
ty cho khách hàng trong kỳ kinh doanh bình thường Phải thu thương mại có thể làtài khoản phải thu hoặc phải thu tiền mặt
* Phải thu phí thương mại xuất phát từ các loại giao dịch khác các loại kể trên
và cũng có thể là phiếu nhận nợ của bên mua Ví dụ như các khoản tạm ứng cho nhânviên, các khoản hoàn lại như hoàn thuế, tiền bồi thường bảo hiểm, tiền đặt cọc và cáckhoản phải thu tài chính như tiền lãi, cổ tức,…
1.1.2.3 Theo đối tượng nợ
Theo cách phân loại này thì nợ phải thu được chia thành: nợ phải thu củakhách hàng, trả trước cho người bán, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ vàcác khoản phải thu khác Trong đó phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trongcông nợ phải thu vì nó thường xuyên phát sinh trong quá trình mua bán, trao đổi hànghóa và đây cũng là khoản phải thu gặp nhiều rủi ro về khả năng thu hồi vốn
- Phải thu của khách hàng
- Trả trước cho người bán
- Thuế GTGT được khấu trừ
- Phải thu nội bộ
- Các khoản phải thu khác
1.1.3 Nội dung các khoản nợ phải thu
1.1.3.1 Phải thu của khách hàng
Là khoản phải thu do khách hàng mua sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp nhưng chưa thanh toán
Tùy theo khả năng thu hồi nợ, hình thức bảo lãnh, khách nợ thì các khoản phải
Trang 14thu khách hàng lại được phân ra như sau:
a.Theo khả năng thu hồi, phải thu khách hàng bao gồm:
- Nợ có khả năng thu hồi: đây là những khoản phải thu vẫn còn hạn thanh toán
và khách hàng vẫn đang hoạt động kinh doanh tốt Những khoản phải thu này có thể đem lại cho doanh nghiệp mối quan hệ tốt với khách hàng và giúp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm
- Nợ không có khă năng thu hồi ( nợ khó đòi) : khi rơi vào một trong haitrường hợp sau:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ướcvay nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công
ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phásản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn đang bị các cơ quanpháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
Việc xếp nợ phải thu khách hàng vào nợ khó đòi rất quan trọng vì nó liên quantới việc xử lý khoản nợ khó đòi đó khi khách hàng không thể trả nợ được, doanhnghiệp sẽ phải bỏ ra các khoản chi phí cho thu hồi và trích lập dự phòng đề phòng rủi
ro không thu hồi được nợ và có các biện pháp xư lý kịp thời tránh tổn thất cho doanhnghiệp
b Theo thời gian thu hồi, nợ phải thu gồm:
- Nợ trong hạn: là khoản tiền khách hàng chưa thanh toán cho doanh nghiệpnhưng vẫn trong thời hạn quy định trong hợp đồng mua bán thì được coi là nhữngkhoản thu trong hạn Thời gian quy định trong hợp đồng được doanh nghiệp và kháchhàng thỏa thuận khi bắt đầu ký hợp đồng mua bán trao đổi hàng hóa Thời hạn nàyđược quy định cho từng đối tượng
- Nợ quá hạn: là những khoản phải thu đã vượt quá thời hạn quy định trả nợ
Trang 15trong hợp đồng mua bán mà khách nợ vẫn chưa trả nợ cho doanh nghiệp Đối vớinhững khoản nợ này thì khả năng không thu được nợ rất cao do vậy gần đến hạnthanh toán doanh nghiệp thường có những biện pháp thúc giục khách nợ thanh toántiền hàng, những khoản nợ này cần được theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời.
c Theo hình thức bảo lãnh, nợ phải thu bao gồm:
- Nợ có bảo lãnh: thường áp dụng với những khách hàng mới xuất hliện trênthị trường mà doanh nghiệp chưa nắm được tình hình hoạt động kinh doanh củanó; với những khách hàng mà đã từng có những dấu hiệu làm ăn thua lỗ hay cónhững bằng chứng chứng minh khách hàng này thường hay thiếu nợ với những đốitác khác trong kinh doanh Với những khách hàng này doanh nghiệp cần phải theodõi sát sao quá trình hoạt động để kịp thời nắm bắt tình hình và xử lý khi nhữngkhách hàng này có biểu hiện không bình thường trong kinh doanh
- Nợ không có bảo lãnh: thường áp dụng đối với những khách hàng lâu nămcủa doanh nghiệp, những khách hàng uy tín trong hoạt động kinh doanh Đối vớinhững khách hàng như thế này trong quan hệ mua bán doanh nghiệp không cần đòihỏi tài sản đảm bảo hay những khoản cầm cố, bảo lãnh Diều này cũng làm tăng uytín của doanh nghiệp do doanh nghiệp cũng có những đối tác rất uy tín trên thị trườnghoạt động
d Theo tính chất của khách nợ:
Đối với quản lý công nợ phải thu việc phân loại khách hàng theo mối quan hệlàm ăn lâu dài là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng tới các quyết định trong chính sáchtín dụng cũng như thời hạn tín dụng, hạn mức tín dụng mà doanh nghiệp quyết địnhđưa ra cho khách hàng trong các cuộc trao đổi
-Phải thu của khách hàng mới
-Phải thu của khách hàng lâu năm
Trang 161.1.3.2 Trả trước cho người bán.
Trả trước cho người bán là khoản tiền mà doanh nghiệp đặt trước cho ngườibán hàng hóa, dịch vụ cho mình nhằm mục đích đảm bảo nhận được hàng khi thịtrường đang khan hiếm hàng hóa đó, khi nhà cung cấp có quá nhiều đối tượng muốnmua hàng hoặc muốn được nhận khoản chiết khấu từ phía nhà cung cấp
1.1.3.3 Thuế GTGT được khấu trừ (đối với doanh nghiệp trả thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ)
Là phần thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.Thông thường các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa thường mua nguyên vật liệu baogồm cả thuế GTGT đầu vào Doanh nghiệp sử dụng những nguyên vật liệu đó để sảnxuất ra hành hóa bán ra thị trường với giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu ra.Nếu thuế GTGT đầu ra > thuế GTGT đầu vào thì dong nghiệp sẽ nộp lại cho NSNNkhoản dôi ra đó Ngược lại, thuế GTGT đầu ra < thuế GTGT đầu vào thì doanhnghiệp sẽ được khấu trừ thuế GTGT Nhưng trong kỳ hoạt động doanh nghiệp chưađược NSNN hoàn trả thì khoản thuế GTGT được khấu trừ đó được ghi vào công nợphải thu NSNN
1.1.3.4 Phải thu nội bộ
Là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với cấp trên, các đơn vị trực thuộchoặc các đơn vị khác trong một doanh nghiệp độc lập, một tổng công ty về các khoản
đã chi hộ, trả hộ, thu hộ các khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trênhoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới
1.1.3.5 Các khoản phải thu khác
Là các khoản phải thu không thuộc ngoài phạm vi các khoản phải thu trên Cụthể như các khoản phải thu về bồi thường vật chất, các khoản tiền chuyển cho đơn vịnhận ủy thác xuất nhập khẩu để mua hàng hộ hoặc nộp hộ các loại thuế; các khoảncho vay cho mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời không lấy lãi; các khoản chi
Trang 17cho hoạt động sự nghiệp, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi phí đầu tư kinh doanhnhưng không được các cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi hoặc chờ xử lý.
1.1.4 Nguyên nhân dẫn tới công nợ phải thu của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp, để quản lý nợ một cách có hiệu quả không nhữngphải thực hiện những biện pháp kiểm soát chính mình mà còn phải hiểu rõ nhữngnguyên nhân phát sinh công nợ từ những công nợ thông thường đến những khoản nợphải thu khó đòi
1.1.4.1 Nguyên nhân hình thành công nợ trong hạn
Trong quá trình hoạt động kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinhcác khoản phải thu nhưng ở các mức độ nhiều ít khác nhau Nguyên nhân chủ yếuhình thành nên các khoản phải thu chính là từ chính sách hoạt động của doanhnghiệp Trong đó chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến các khoản phải thu
và sự kiểm soát của giám đốc tài chính trong doanh nghiệp Giám đốc tài chính cóthể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sựđánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro và kiểm soát các khoản phải thu liên quan chặt chẽtới việc đánh đổi giữa lợi nhuận và roi ro Nếu không bán chịu hàng hoá thì sẽ mất
đi cợ hội bán hàng, do đó mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hoá nhiều thì chiphí cho khoản phải thu tăng và nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, vì vậy, rủi
ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng Từ đó vấn đề đặt ra ở đây là doanh nghiệpcần có chính sách bán chịu hàng hoá thích hợp Và đương nhiên để kích thích tiêu thụhàng hoá không một doanh nghiệp nào lại thu tiền hàng ngay khi giao hàng chokhách hàng, bao giờ cũng có chính sách tín dụng ưu đãi cho khách hàng với hạn mứctín dụng, thời hạn tín dụng, chính sách chiết khấu… hợp lý Chính vì thế trong một
kỳ kinh doanh bao giờ doanh nghiệp cũng có các khoản phải thu khách hàng
Ngoài ra còn có một số yếu tố làm phát sinh các khoản phải thu như tình hình
Trang 18nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm….Tuy nhiên khi các yếu tố nàyxảy ra thì nó tác động đến toàn bộ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp chứ khôngriêng gì các khoản phải thu và phải có những biện pháp điều chỉnh trong toàn doanhnghiệp.
1.1.4.2 Nguyên nhân dẫn tới nợ khó đòi ở doanh nghiệp
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến nợ khó đòi mà ta có thể thống kê đượcnhư sau:
Các nguyên nhân chủ quan (từ phía doanh nghiệp):
Do chính sách của doanh nghiệp như chính sách bán chịu, chính sáchchiết khấu hay thời hạn thu hồi nợ… Như đã nêu ở trên khi doanh nghiệp muốn đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận nên đã nới lỏng các tiêu chuẩn tài chính, hạ thấp các tiêu chuẩn này xuống tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có tiêu chuẩn tài chính thấp cũng có thể mua chịu hàng hoá Điều này mở rộng mạng lưới khách hàng cho doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng làm tăng rủi ro trong việc thu hồi nợ
Do năng lực yếu kém của nhân viên quản lý công nợ và nhân viên thẩm địnhtài chính khách hàng của doanh nghiệp Các nhân viên có năng lực yếu kém có thểđưa ra những nhận định sai về năng lực tài chính của khách hàng dẫn tới sai sót trongchính sách cho vay hay bán chịu của doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng tới giá trị cáckhoản phải thu của doanh nghiệp nó sẽ làm tăng các khoản phải thu nếu như kháchhàng của doanh nghiệp có khả năng tài chính kém nhưng lại được ưu đãi trong chínhsách tín dụng của doanh nghiệp Hoặc cũng có những nhân viên thiếu trách nhiệmtrong công việc Làm việc không đúng với trách nhiệm cũng như sự tín nhiệm củacông ty dẫn tới những thiếu sót trong chính sách tín dụng cũng ảnh hưởng tới giá trịcác khoản phải thu Đây là nguyên nhân xuất phát tự đạo đức trong công việc hay
Trang 19còn gọi là đạo đức nghề nghiệp.
Nguyên nhân khách quan:
Thứ nhất, từ phía doanh nghiệp là khách hàng:
Do năng lực yếu kém của bản thân doanh nghiệp vay nợ Trong nhiều trườnghợp, phía người mua trả chậm có những sai sót chủ quan, thậm chí cố ý không hoàntrả món nợ; các khoản này thuộc nhóm rủi ro đạo đức Một số công ty trongngành xây dựng trúng thầu công trình với giá trúng thầu quá thấp, thua lỗ vàkhông thể trả nợ đúng hạn thậm chí có nguy cơ phá sản Nhiều doanh nghiệp không
dự đoán đúng thị trường, mức bán hàng và doanh số, quyết định mua một khốilượng hàng hoá quá lớn, không thể bán được hàng hoặc các nguyên nhân kháclàm ứ đọng hàng hóa dẫn tới việc không thể thanh toán các khoản nợ phải trả Nhiềudoanh nghiệp chưa có khả năng kiểm soát nguồn tiền của doanh nghiệp, mất cânđối về luồng tiền, dẫn đến mất khả năng thanh toán
Do đối tác của doanh nghiệp là khách hàng vay nợ lâm vào tình trạng khôngthể hoàn trả nợ làm cho khách hàng của doanh nghiệp khó có tiền để trả DN
Thứ hai: Sự biến động của thị trường và các rủi ro trong kinh doanh Trong
điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt làm cho doanh nghiệp không có khả năngthích ứng kịp thời, kinh doanh khó khăn dẫn đến tình trạng mấu khả năng thanh toán.Trong điều kiện hội nhập và cạnh tranh quốc tế hiện nay, cần đặc biệt chú ý đếnnhững biến động trong ngoại thương, chẳng hạn như sự biến của tỷ giá, biến độnggiá xăng dầu, vật liệu xây dựng, nguyên liệu…
Thứ ba: Sự thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng rất lớn
tới tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó có thể là nguồn động lựcthúc đẩy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nhưng cũng có thể là rào cản trong sự pháttriển của các doanh nghiệp Tuy nhiên khi đề cập đến phát sinh nợ tồn đọng ta chỉ đềcập các bất lợi mà chính sách kinh tế vĩ mô mang tới cho khách hàng Các thay đổi
Trang 20trong chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng nhất đó là thay đổi về thuế quan Ví dụ nhưViệt Nam tăng thuế nhập khẩu sẽ làm tăng giá sản phẩm nhập khẩu vào=>giảm tiêudùng=>doanh thu của các doanh nghiệp bán các mặt hàng nhập khẩu giảm xuống.Nhưng khi chính phủ giảm thuế nhập khẩu các mặt hàng nước ngoài thì các mặt hàngnày lại bán chạy trong nước làm cho các doanh nghiệp trong nước phải cạnhtranh mạnh hơn trên thị trường trong nước Khi đó các doanh nghiệp sẽ thúc đẩymạnh hơn các chính sách nhằm tăng tiêu htj sản phẩm và chính sách tín dụng trong
đó có chính sách bán chịu cũng không nằm ngoài sự thay đổi đó Điều này làm chokhoản phải thu của DN sẽ tăng lên
Môi trường pháp lý cũng có thể làm phát sinh nợ khó đòi nếu sự thay đổi
về pháp lý ảnh hưởng tới hoạt động của người vay, làm cho người vay gặp khó khăntrong hoạt động kinh doanh và dẫn tới những khó khăn trong việc thanh toán nợ
Như vậy bất cứ nguyên nhân nào cũng có khả năng dẫn tới khoản nợ phảithu tuy nhiên tình hình hoạt đông kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân trựctiếp và quan trọng nhất trong việc nảy sinh các khoản nợ khó đòi ở doanh nghiệp Do
đó việc thường xuyên theo dõi, đánh giá năng lực của bạn hàng là điều vô cùng cầnthiết trong công tác quản lý các khoản nợ phải thu khó đòi
1.2 Quản lý công nợ phải thu của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm
Mục đích của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là sản xuất kinh doanhđem lại hiệu quả cao Hiệu quả là lợi ích kinh tế đạt được sau khi bù đắp hết cáckhoản chi phi bỏ ra Nói cách khác, hiệu quả là một chỉ tiêu chất lượng phản ánh giữakết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả ấy
Vậy, Hiệu quả quản lý khoản phải thu là một phạm trù kinh tế phản ánh chất
lượng của việc quản lý nợ phải thu sao cho chi phí về vốn bỏ ra ít nhất mà kết quả
Trang 21đạt được cao nhất.
1.2.2 Mục đích quản lý công nợ phải thu
Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp, nó lienquan tới cả các đối tượng bên trong và các đối tượng bên ngoài đồng thời nội dungcác khoản phải thu cũng có tính chất đa dạng gắn liền với các giao dịch phát sinhtrong hoạt động của doanh nghiệp Đặc biệt các khoản phải thu của các đối tượng bênngoài có thể xảy ra nguy cơ làm chậm hoặc không thể thu hồi được ảnh hưởngnghiêm trọng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Do tính chất đa dạng về nội dung cũng như đối tượng phải thu cùng với các rủi
ro có thể xảy ra nên cần quản lý và kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ phải thu ngay từlúc phát sinh các giao dịch và thường xuyên theo dõi để biết được khoản phải thu nào
có dấu hiệu không thu hồi được để có biện pháp xử lý kịp thời Quản trị tốt các khoảnphải thu, doanh nghiệp có cơ hội xoay nhanh đồng vốn hiện có và giảm áp lực vốnvay, trong tình hình vốn vay ngân hàng bị hạn chế, vốn từ thị trường chứng khoánkhó huy động.Do vậy ta có thể thấy mục tiêu chủ yếu của quản lý công nợ phải thulà:
-Hạn chế công nợ phải thu ở mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo được khốilượng hàng hóa bán ra ở mức cao nhất
- Xây dựng chính sách thương mại linh động, hiệu quả Được sử dụng đểkhuyến khích nhiều khách hàng có thể mua hàng đồng thời có thể tăng giá bán
- Có biện pháp quản lý, đôn đốc và thu hồi các khoản phải thu khi đến hạn
1.2.3 Nội dung quản lý công nợ phải thu
1.2.3.1 Xây dựng chính sách bán chịu
Hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh khoản phải thu nhưng ở những mức
độ khác nhau, từ mức không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi Kiểmsoát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Bán chịu
Trang 22hàng hóa là một hình thức DN cấp tín dụng cho khách hàng của mình và là nguyênnhân phát sinh các khoản phải thu Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí chokhoản phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro khôngthu hồi được nợ cũng gia tăng Thông thường những chi phí phát sinh có liên quantới việc thực hiện chính sách bán chịu gồm chi phí cơ hội của khoản phải thu, chi phí
cơ hội của giá vốn mua hàng, chiết khấu thanh toán, chi phí thu tiền, nợ xấu khôngthu được Do vậy doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp
Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách bán chịu của doanh nghiệp:
- Mở rộng thị trường tiêu thụ
- Tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ
- Tình trạng cạnh tranh của các doanh nghiệp
- Tình trạng tài chính của các doanh nghiệp
Liên quan tới chính sách bán chịu ta đi xem xét 1số vấn đề sau:
-Tiêu chuẩn bán chịu
Là tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được doanhnghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ Tiêu chuẩn bán chịu là một bộ phậncấu thành chính sách bán chịu của doanh nghiệp và mỗi doanh nghiệp đều thiết lậptiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức
Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh hưởngđáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng chính sáchbán chịu trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này thì nỗ lực tiếp thị sẽ bị ảnhhưởng nghiêm trọng, bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn và có tác dụng kíchthích nhu cầu Do vậy doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu đến mức chấpnhận được sao cho lợi nhuận tạo ra do gia tăng doanh thu như là kết quả của chínhsách bán chịu vượt quá mức chi phí phát sinh do bán chịu Ở đây có sự đánh đổi giữalợi nhuận tăng thêm và chi phí liên quan đến khoản phải thu tăng thêm, do hạ thấptiêu chuẩn bán chịu Vấn đề đặt ra là khi nào doanh nghiệp nên nới lỏng tiêu chuẩn
Trang 23bán chịu và lúc nào doanh nghiệp không nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu Chúng taxem một số mô hình ra quyết định trong quản trị các khoản phải thu:
MH 1: Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu
MH 2: Mô hình thắt chặt chính sách tín dụng
-Điều khoản bán chịu
Là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiếtkhấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép Ví dụ điều
Tăng khoản phải thu Tăng chi phí vào khoản phải thu
Tăng lợi nhuận Ra quyết định
Giảm khoản phải thu
Tiết kiệm chi phí cho khoản phải thu
Giảm doanh thu Tiết kiệm chi phí đủ
bù đắp lợi nhuận giảm không?
Giảm lợi nhuận Ra quyết định
Thắt chặt
chính sách
bán chịu
Trang 24khoản bán chịu “2/10 Net 30” có nghĩa là khách hàng được hưởng 2% chiết khấu nếuthanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa đơn được phát hành và nếu kháchhàng không lấy chiết khấu thì khách hàng được trả chậm trong thời gian 30 ngày kể
từ ngày phát hanh hóa đơn
Điều khoản chiết khấu liên quan tới hai vấn đề đó là thời hạn chiết khấu và tỷ
bù đắp thiệt hại do giảm lợi nhuận hay không
Mô hình thay đổi thời hạn bán chịu:
-Ảnh hưởng của rủi ro bán chịu
Chính sách bán chịu không chỉ liên quan tới tăng hoặc giảm khoản phải thu mà
Tăng( giảm)kỳ thu
Tăng( giảm) lợi nhuận
Tăng chi phí (tiết kiệm) vào khoản phải thu
Tăng( giảm) lợi nhuận đủ
bù đắp tăng( tiết kiệm) chi phí không
Ra quyết định
Trang 25còn liên quan tới khả năng thu hồi khoản phải thu Ta sẽ thấy rõ hơn rủi ro bán chịuảnh hưởng như thế nào qua mô hình sau:
1.2.3.2 Quản lý theo từng loại nợ
a) Theo thời gian
DN cần quản lý nợ phải thu theo thời gian thành hai loại là nợ phải thu ngắnhạn và nợ phải thu dài hạn để có các biện pháp thu hồi nợ kịp thời, tránh trường hợpkhi cần có vốn lại vẫn chưa thu hồi được nợ
- Nợ ngắn hạn: vì là khoản nợ được trả trong thời hạn dưới 1 năm nên DN cần đônđốc thu hồi nợ trước thời hạn để đồng vốn có thể quay được ở kỳ tiếp theo phục vụcông tác sản xuất kinh doanh tại DN
- Nợ dài hạn: nợ dài hạn được trả trong thời hạn trên 1 năm, với thời gian dài như vậyrất dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng thu hồivốn của DN, do đó phòng quản lý nợ của DN cần phải theo dõi chặt chẽ, phân loại nợdài hạn theo từng đối tượng
Trang 26b) Theo con nợ
Để quản lý nợ phải thu theo từng con nợ thì điều đầu tiên là cần thiết phải xâydựng bộ sưu tập về tín dụng của khách hàng DN sử dụng những thông tin tín dụngcủa khách hàng từ những số liệu lịch sử tại bộ phận kế toán và bộ phận kinh doanh.Những thông tin cần được thể hiện trong bộ sưu tập là: thời gian giao dịch với DN,các chỉ tiêu thể hiện năng lực tài chính của khách hàng như: khả năng thanh toán, tỷ
lệ khoản phải trả trong tổng nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận; thông tin về thời hạntrả nợ đúng hạn, quá hạn, doanh số nợ; thông tin về người giới thiệu (nếu có) DN cóthể đánh giá tín dụng khách hàng theo 5 tiêu chí áp dụng với khách hàng của cácngân hàng thương mại như: năng lực, vốn, thế chấp hay bảo lãnh, điều kiện kinh tếtổng thể và môi trường ảnh hưởng đến khả năng kinh doanh của khách hàng, uy tíncủa khách hàng
Khi xây dựng được bộ sưu tập của khách hàng rồi sẽ giúp cho DN có đi đếnquyết định bán chịu hay không, đồng thời nó là công cụ để theo dõi và quản lý nợhiệu quả
Có bộ sưu tập tín dụng cung cấp cho DN đầy đủ các thông tin về khách hàngcủa DN từ đó giúp cho DN có thể thông báo nhắc nợ và đối chiếu công nợ nhanhnhất Muốn vậy thì doanh nghiệp cần chủ động liên hệ với khách hàng sớm thay vìchờ đến ngày hóa đơn hết hạn thanh toán Điều này không chỉ giúp doanh nghiệpquản trị tốt các khoản phải thu mà còn giúp doanh nghiệp giữ được mối quan hệ tốtđẹp với khách hàng Đối với những công ty có mạng lưới bán hàng rộng, khoản phảithu lớn, công tác quản lý công nợ trở nên phức tạp và khó khăn hơn Các doanhnghiệp này có thể đầu tư phần mềm quản lý công nợ, giúp việc theo dõi khoản nợchính xác, nhanh chóng, hiệu quả và giảm bớt nhân sự trong công tác quản lý côngnợ
Khi doanh nghiệp có khoản phải thu lớn, sử dụng dịch vụ thu hộ sẽ giúp doanhnghiệp thu nợ nhanh, hiệu quả Dịch vụ thu hộ có tác dụng như một nhân viên quản
Trang 27lý khoản phải thu của DN, giúp thep dõi, thu tiền, tất toán các khoản, thông báo vớikhách hàng về tình trạng thu tiền Nhờ đó DN có thể giảm bớt nhân viên thu nợ,hưởng lợi ích từ dịch vụ thu hộ chuyên nghiệp, tuy nhiên thì DN phải trả phí dịch vụ.
Khi khách hàng chậm thanh toán một khoản nợ DN có thể tìm hiểu thông tin
và sẵn sàng trợ giúp Chẳng hạn, khách hàng chậm thanh toán do bản thân họ khônggiải quyết được lượng hàng tồn kho, DN có thể gúp khách hàng bằng cách thu hồi lạimột phần hàng đã cung cấp và qua kênh phân phối của DN tìm phương án giải tỏalượng tồn kho để có tiền trả nợ cho doanh nghiệp
c) Theo tính chất
Nợ phải thu của DN có thể xuất hiện giành cho những khách hàng lâu năm cũng
có thể giành cho những khách hàng mới, do đó đối với từng nhóm khách hàng ta lại
có cách quản lý nợ phải thu riêng
- Nợ thường xuyên: nợ phải thu này xuất hiện giữa DN và khách hàng lâu nămcủa DN, DN có đầy đủ thông tin cần thiết liên quan tới khách hàng như tình trạng tàichính, khả năng trả nợ trong quá khứ,… Đối với những khách hàng thường xuyênnhư thế này thì DN thường đã có một sự tin tưởng nhất định và giành cho nhiều sự
ưu đãi đặc biệt nên khả năng xảy ra nợ khó đòi sẽ thấp hơn nợ đột xuất Nhưngkhông vì thế mà DN có thể lơ là việc quản lý và thu hồi nợ thường xuyên này DNcũng cần theo dõi, nhắc nhở khách hàng trước thời hạn trả nợ để DN có thể chuẩn bịcho tốt
- Nợ đột xuất: thường xuất hiện đối với những khách hàng mới của DN, đối vớinhững khách hàng này DN cần phải tìm hiểu thật kỹ dựa vào bộ tín dụng của kháchhàng, đánh giả mức độ có thể trả nợ đúng hạn để cân nhắc xem có nên bán chịu chonhững khách hàng này không và nếu bán chịu thì chính sách bán chịu cần có nhữngđiều kiện gì Khi nợ đột xuất xuất hiện thì DN cũng nên tăng cường công tác thu hồinợ
Trang 281.2.3.3 Dự phòng rủi ro
Dự phòng nợ phải thu khó đòi lá dự phòng phần giá trị bị tổn thất của cáckhoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể khôngđòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán
Đến cuối niên độ kế toán, kế toán viên phải trích lập dự phòng rủi ro cho cáckhoản phải thu khó đòi hoặc không có khă năng đòi được bằng việc ghi giảm chi phíquản lý doanh nghiệp Kế toán sử dụng TK139” dự phòng phải thu khó đòi” để hạchtoán
Về nguyên tắc căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy
về các khoản nợ phải thu khó đòi ( khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất thiệt hạilớn về tài sản…nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị làm thủ tục thu
nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ Theo quy định hiện hành thì các khoản phải thuđược coi là khoản phải thu khó đòi phải có bằng chứng chủ yếu dưới đây:
- Số tiền phải thu được theo dõi cho từng đối tượng, từng nội dung, từng khoản nợtrong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi
- Phải có chứng từ gốc hoặc xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả baogồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đốichiếu công nợ
Phương pháp trích lập dự phòng: doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất cóthể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho cáckhoản nợ phải thu khó đòi kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòitrên Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập như sau:
+30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
+70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
Trang 29- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vàotình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục phá sản, người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bịcác cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết thìdoanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổnghợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạchtoán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp
Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp
đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu hồi nợ nhưng vẫn không thu được và xác địnhkhách nợ không còn khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể làm các thủ tục bán
nợ cho công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xóa những khoản nợ phải thukhó đòi trên sổ kế toán Nếu làm thủ tục xóa nợ thì đồng nghĩa theo dõi chi tiết ởTK004 “Nợ khó đòi đã xử lý” ( TK ngoài BCĐKT) Việc xóa các khoản nợ phải thukhó đòi phải được sự đồng ý của hội đồng quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lýtài chính (nếu là doanh nghiệp Nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy địnhtrong điều lệ doanh nghiệp Số nợ này được theo dõi trong thời hạn quy định củachính sách tài chính, chờ khả năng có điều kiện thanh toán số tiền thu được về nợ khóđòi đã xử lý Nếu sau khi đã xóa nợ khách hàng có khả năng thanh toán và doanhnghiệp đã đòi được nợ đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào TK 711 “ Thunhập khác”
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công nợ phải thu
1.3.1 Vòng quay các khoản phải thu.
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển của các khoản phải thu và trong 1 chu
Trang 30kỳ kinh doanh nợ phải thu quay được bao nhiêu vòng Hệ số này cao là một điều tốt,
có nghĩa là khách hàng thanh toán đúng hoặc ngắn hơn thời hạn của chính sáchTDTM Tuy nhiên nếu vòng quay khoản phải thu quá cao so với mức trung bìnhnghành có nghĩa là DN có chính sách TDTM thắt chặt ( thời hạn bán chịu ngắn) vàkhông mở rộng đủ tín dụng cho khách hàng Do đó, DN cần đánh giá mức độ hợp lývòng quay các khoản phải thu của mình qua việc so sánh với vòng quay các khoảnphải thu của nghành hoặc trung bình nghành
1.3.2 Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân cho biết trung bình mất bao nhiêu ngày để một khoảnphải thu được thanh toán Để có thể đánh giá hiệu quả thu tiền qua kỳ thu tiền bìnhquân, DN có thể so sánh với kỳ thu tiền bình quân các năm trong quá khứ Nếu kỳthu tiền ngày càng tăng có nghĩa là các khoản phải thu không được chuyển đổi thànhtiền mặt càng nhiều; ngược lại kỳ thu tiề bình quân có xu hướng giảm, cho thấy hiệuquả công tác quản trị khoản phải thu của DN có hiệu quả Ngoài ra DN cũng cần sosánh kỳ thu tiền bình quân với thời hạn của chính sách TDTM Nếu kỳ thu tiền bìnhquân ví dụ là 50 ngày nhưng chính sách tín dụng của DM chỉ cho phép thời hạn nợ
30 ngày (net30), điều này cho thấy DN cần xem xét lại công tác quản trị khoản phảithu của mình
1.3.3 Tỷ lệ nợ phải thu khó đòi
Đây cũng là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nợ phải thu của doanh nghiệp
Nó cho thấy khả năng thu hồi các khoản nợ của doanh nghiệp là cao hay thấp
Chỉ số này càng thấp thì có thể kết luận rằng hiệu quả quản lý NPT của DN càng cao
Trang 31và ngược lại.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý nợ phải thu.
-Đặc trưng về chính sách tín dụng của nghành và của các đối thủ cạnh tranh.
Chính sách tín dụng của doanh nghiệp bị ảnh hưởng khá nhiều bởi đặc điểm nghànhnghề kinh doanh của mình, ví dụ nghành xây dựng thì có chính sách tín dụng thôngthoáng hơn trong khi đó nghành bán lẻ lại rấ hạn chế việc cung cấp tín dụng thươngmại Đồng thời nó phải tương ứng với chính sách tín dụng của các DN tron cùngnghành nhằm đảm bảo có được sự cạnh tranh nhất định
-Mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp:
Nếu mục tiêu của doanh nghiệp là mở rộng thì trường tiêu thụ, thu hút khách hàngmới làm tăng doanh số bán hàng thì tất yếu doanh nghiệp sẽ áp dụng một chính sáchtín dụng thông thoáng với tiêu chuẩn thấp hơn Điều này đồng nghĩa với việc DN cóquy mô khoản phải thu lớn hơn, chi phí quản lý cao hơn và cuối cùng là hiệu quảquản trị giảm xuống
-Năng lực và trình độ quản trị tài chính
Năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng chính là yếu tố then chốt quyết định tới hiệuquản quản lý nợ phải thu của DN Một đội ngũ cán bộ tín dụng tốt có thể giúp cho
DN không những xây dựng được một chính sách tín dụng tối ưu mà còn giảm thiểutối đa lượng vốn bị chiếm dụng Ngược lại, bất kì sự yếu kém nào trong công tácquản lý sẽ làm giảm hiệu quả quản lý nợ của doanh nghiệp
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 4.
2.1 Khái quát về công ty
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
- Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 4
- Địa chỉ: 44B Tăng Bạt Hổ- Hai Bà Trưng- Hà Nội
- Năm 1989 theo quyết định số 152NN/TCCB- QĐ ngày 15/4/1989 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm thì công ty xây dựng Nông nghiệp đượctách thành 2 xí nghiệp là XN xây lắp 7 và XN xây lắp 8 trực thuộc Liên hiệp các XNxây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn- Bộ nông nghiệp và công nghiệp thựcphẩm nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
-Ngày 12/8/1992 Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm ra quyết định
số 223 NN-TCCB/QĐ v/v: Thành lập công ty Xây dựng và phát triển nông thôn 4 trên
cơ sở sát nhập xí nghiệp Vật liệu xây dựng vào XN xây lắp 7 và đổi tên XN xây lắp 7thành “ Công ty xây dựng và phát triển nông thôn 4” trực thuộc Tổng công ty Xâydựng Nông nghiệp và phát triển nông thôn- Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thựcphẩm nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 33- Năm 1999 thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về Cổ phần hóa các doanhnghiệp Nhà nước Công ty xây dựng và phát triển Nông thôn 4được Bộ Nông nghiệp
và phát triển Nông thôn chọn chuyển sang cổ phần hóa theo nghị định 44/1998NĐ-CPngày 29/6/1998 của Chính phủ về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty
cổ phần
Ngày 09/9/1999 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ra quyết định số
128/1999 QĐ/BNN- TCCB ngày 09/9/1999 về việc chuyển “ Công ty xây dựng và phát triển Nông thôn 4 thành Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển Nông thôn 4”
* Sơ đồ tổng quát quá trình thành lập Công ty hiện nay
2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.
2.1.2.1 Chức năng, nghành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu.
-Xây dựng các công trình dân dụng, công cộng, công nghiệp giao thông, thủy lợi
- Xây dựng các công trình kỹ thuật, hạ tầng đô thị, khu chế xuất, khu đô thị mới, khudân cư, công trình thủy điện
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Khai hoang và cải tạo đồng ruộng
- Xây dựng đường bộ , cầu cảng, đê kè biển và cơ sở hạ tầng nông thôn
- Trang trí nội ngoại thất và tạo cảnh quan kiến trúc công trình
- Thi công san lấp nền móng, xử lý nền đất yếu, xử lý chống mối
CÔNG TY XD
NÔNG NGHIỆP
1977
XÍ NGHIỆP XÂY LẮP 7 1989
CÔNG TY XD &
PTNT 4 1992
CÔNG TY CP XD
& PTNT 4 2000
Trang 342.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ
Công ty cổ phần xây dựng và phát triển nông thôn 4 hoạt động với nghành nghềchủ yếu là xây dựng cơ bản các công trình giao thông vận tải ( đường xá, cầu cống,bến cảng) và các công trình dân dụng liên quan Công ty nhận được các công trình dođấu thầu hoặc do được giao thầu Sau đó công ty tổ chức triển khai thi công trên cở sởgiao khoán cho các tổ đội thi công chuyên nghiệp hoặc giao cho các nhà thầu phụ vàđiều này phải dựa trên năng lực thi công và đặc điểm của từng công trình cụ thể
Tóm tắt quy trình sản xuất của công ty:
Đấu thầu hoặc
nhận được giao
thầu
Lập kế hoạchsản xuất kinhdoanh
Thực hiệnsản xuất kinhdoanh
Nghiệm thu,bàn giao sảnphẩm
Trang 352.1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty và bộ máy tài chính kế toán
a) Bộ máy quản lý công ty
Đội trưởng thi công
KỸ THUẬT, GIÁM SÁT CÔNG TRƯỜNG
THỦ KHO, THỦ QUỸ, BẢO
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH
CHÍNH CÔNG TY
TỔ C.NHÂN
NỀ, BÊ TÔNG
TỔ C.NHÂN ĐƯỜNG, T.LỢI
TỔ MÁY
TỔ C.NHÂN MỘC, SẮT
TỔ C.NHÂN ĐIỆN NƯỚC
Đại hội cổ đông