1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc

111 951 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn trình bày về tình trạng ô nhiễm môi trường tại khu công nghiệp Bình Xuyên gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân tại xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc, báo cáo nêu rõ những giải pháp cụ thể để giảm thiểu những ảnh hưởng xấu của KCN đến người dân.

Trang 1

Lời cam đoan

Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu của đề tài đặt ra, Trong khóa luận có sử dụng các thông tin, các số liệu thu thập từ phòng tài nguyên môi trường huyện Bình Xuyên, các báo cáo tình hình kinh tế xã hội của ủy ban nhân dân xã Đạo Đức và các thông tin điều tra trực tiếp từ các hộ nông dân trong xã Đạo Đức

Tôi cam đoan tất cả các số liệu, thông tin của bài khóa luận hoàn toàn đúng sự thật và được trích nguồn rõ ràng, các số liệu của bài luận văn chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường và khoa Kinh tế và phát triển nông thôn về những thông tin trong khóa luận.

Sinh viên

Nguyễn Ngọc Khánh

Trang 2

Lời cám ơn

Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc" phần nào tìm hiểu được ảnh hưởng của

tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên tới đời sống và sản xuất của người dân xã Đạo Đức Để có được bài khóa luận này thì trước hết cho cá nhân tôi được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa kinh tế và Phát triển nông thôn đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản cũng như định hướng đúng đắn trong học tập và tu dưỡng đạo đức.

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Mậu Dũng trong bộ môn kinh tế tài nguyên môi trường đã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi cũng chân thành gửi lời cám ơn chân thành tới toàn thể ban lãnh đạo UBND huyện Bình Xuyên, phòng tài nguyên môi trường huyện Bình Xuyên, UBND xã Đạo Đức và người dân xã Đạo Đức đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại địa phương.

Cuối cùng tôi xin cám ơn gia đình tôi, bạn bè, tập thể lớp KTNN51A đã chia sẻ,

tư vẫn và giúp đỡ tôi trong xuốt thời gian học và thực tập tốt nghiệp.

Hà nội, ngày 24 tháng 5 năm 2010 Sinh viên

Nguyễn Ngọc Khánh

Trang 3

Tóm tắt

Trong hơn 20 năm đất nước đổi mới, hàng loạt KCN mọc lên đã góp phần quantrọng đem lại những thành tự to lớn, đóng góp tích cực vào sự phát triển công nghiệp vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương cũng như vào sự phát triển chung của nềnkinh tế nước ta KCN thu hút nhiều lao động nông thôn góp phần quan trọng trong giảiquyết việc làm tại chỗ Bên cạnh đó, sự phát triển KCN, khu chế xuất (KCX) cũng kéotheo những khó khăn Tình hình ô nhiễm đang làm cho đất canh tác bị ô nhiễm, chấtlượng đất bị giảm chất lượng, đời sống của nhân dân ngày càng gặp khó khăn Sức khoẻcủa người dân bị ảnh hưởng, chăn nuôi của người dân bị ảnh hưởng Do đời sống và sảnxuất của mình bị ảnh hưởng nên những hộ dân trong xã Đạo Đức đã có những ứng xử

và cách làm khác nhau trong việc làm và sản xuất của mình để khắc phục tình trạng ônhiễm môi trường

Với vị trí thuận lợi trong vùng kinh tế trọng điểm của Bắc Bộ KCN Bình Xuyênhiện nay đang phát triển với tốc độ nhanh cùng với đó nó đã làm cho đất nông nghiệptrong xã Đạo Đức ngày càng ô nhiễm năm 2007 số diện tích ô nhiễm là 3,12 ha nhưngđến năm 2009 số diện tích này đã là 4,86 ha Không chỉ có trồng trọt mà chăn nuôi củangười dân cũng bị ảnh hưởng Hàng năm, số vật nuôi mắc các bệnh nguyên nhân liênquan đến ô nhiễm môi trường ngày càng có xu hướng tăng lên làm giảm năng suấttrong chăn nuôi Năm 2007 số gia súc mắc các bệnh này là 404 con nhưng năm 2009 sốgia súc mắc các bệnh này đã là 541 con Số gia cầm tuy không tăng lên nhưng vẫn córất nhiều con mắc bệnh Tình hình ô nhiễm đang làm cho môi trường xã Đạo Đức ngàycàng xấu đi đất bị ô nhiễm, nguồn nước cũng đang có dấu hiệu ô nhiễm, không khíkhói bụi tiếng ồn thì ngày càng nhiều lên chính vì vậy sức khoẻ của người dân ở đâycũng bị ảnh hưởng Các căn bệnh đau đầu, đau mắt, hô hấp… với tần số xuất hiện ngàycàng nhiều ở những hộ dân

Ô nhiễm môi trường ở KCN đã và đang tác động đến mọi mặt đời sống, kinh tế

-xã hội của người dân -xã Đạo Đức Diện tích đất canh tác bị thu hẹp nên việc làm cũng

Trang 4

một phần mất đi Người dân cũng có xu hướng tìm kiếm việc làm khác, việc làm trongKCN nhưng là lao động phổ thông chưa qua đào tạo tay nghề còn yếu về tác phongcông nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật kém nên đa số họ chưa quen với môi trường côngnghiệp Điều này khiến các hộ có hướng đi khác nhau trong việc tìm kiếm việc làmtrong đó có 46,67 % số ý kiến cho rằng việc học tập nhiều hơn ở đây học tập là việc đầu

tư cho con cái và người thân đi học để tiếp cận đối với khoa học kỹ thuật (KHKT).Cùng với đó các tệ nạn xã hội đang có tiềm ẩn bùng phát trong những năm gần đây với88,33 % số ý kiến cho rằng tệ nạn xã hội ngày càng ngày ra tăng

Đứng trước những thực trạng vấn đề như vậy người dân xã Đạo Đức đã cónhững ứng xử và cách làm riêng tuỳ vào từng đối tượng cụ thể Họ có thể áp dụng tiến

bộ kỹ thuật vào trong sản xuất hoặc có thể chuyển đổi ngành nghề để có thể khắc phụcảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm Người dân có thể mua sắm các trang thiết bị để phục

vụ cho sinh hoạt, năm 2009 đã có 33 hộ trong 60 hộ điều tra có hệ thống lọc nước sinhhoạt chiếm 55 % Hay do tình trạng nước tưới khan hiếm, nguồn nước bị ô nhiễm thì đã

có 17 hộ đã mua và sử dụng máy bơm chạy xăng để có thể cung cấp nguồn nước tướicho những diện tích gieo trồng của mình Người dân cũng rất chú trọng trong việc chămsóc sức khoẻ của mình và người thân nên trong đó có 2 hộ trong 60 hộ đã lắp những bộcửa kính để chống bụi và tiếng ồn mà chi phí lên tới 6,93 triệu đồng/bộ hay số tủ thuốc

ga đình cũng đã có 19 hộ có trong năm 2009 chiếm 31,66 % các hộ điều tra

Như vậy ô nhiễm môi trường ở KCN Bình Xuyên đã và đang tác động đến sảnxuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức Vấn đề đã làm cho người dân trong xã gặpkhó khăn trong cuộc sống Họ đã có những biện pháp và ứng xử riêng của mình trướcvấn đề này nhưng cũng cần đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ của chính quyền uỷ ban nhândân xã Đạo Đức và cả bản thân ban quản lý KCN Bình Xuyên để hạn chế ảnh hưởngcủa ô nhiễm môi trường.

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cám ơn ii

Tóm tắt iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số lý luận và khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Phát triển KCN và vấn đề ô nhiễm môi trường 17

2.1.3 Phương pháp đánh giá tác động của ô nhiễm môi trường đến sản xuất và đời sống 18

2.1.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do KCN đến đời sống của người dân .20

2.2 Cơ sở thực tiễn 23

2.2.1 Ô nhiễm môi trường do KCN trên thế giới và ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống sản xuất người dân 23

2.2.2 Ô nhiễm môi trường ở KCN ở Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới sản xuất và đời sống người dân 27

Trang 6

2.3 Kết quả các nghiên cứu liên quan 32

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 34

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 34

3.1.1 Vị trí địa lý 34

3.1.2 Địa hình 34

3.1.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu, thủy văn 34

3.1.4 Tình hình sử dụng đất đai của xã Đạo Đức 35

3.1.5 Cơ sở hạ tầng 38

3.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đạo Đức 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 42

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin và tài liệu 42

3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin 44

3.2.4 Xử lý số liệu 45

3.2.5 Một số chỉ tiêu để phân tích 45

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

4.1 Quá trình hình thành và phát triển của KCN Bình Xuyên 46

4.1.1 Quá trình hình thành 46

4.1.2 Quá trình phát triển của KCN Bình Xuyên 46

4.2 Tình hình môi trường ở KCN Bình Xuyên 47

4.2.1 Tình hình môi trường ở KCN Bình Xuyên 47

4.2.2 Đánh giá của người dân về tình hình phát thải và môi trường ở KCN Bình Xuyên 53

4.3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sản xuất và đời sống 55

4.3.1 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sản xuất và đời sống của toàn xã .55

4.3.2 Ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của các hộ điều tra 61

4.3.3 Tác động của ô nhiễm môi trường đến các vấn đề xã hội 79

Trang 7

4.4 Ứng xử của người dân trước tình hình ô nhiễm môi trường 81

4.4.1 Ứng xử của người dân trong việc tiếp cận tiến bộ kĩ thuật mới trong sản xuất để hạn chế ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường 82

4.4.2 Ứng xử của người nông dân trong việc hạn chế ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường bằng cách chuyển đổi ngành nghề sản xuất 86

4.4.3 Ứng xử của hộ nông dân trong việc vay vốn để khắc phục ảnh hưởng của ô nhiễm trong sản xuất và đời sống 89

4.5 Một số giải pháp đề xuất để giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường .90

4.5.1 Nhóm giải pháp trước mắt 91

4.5.2 Nhóm giải pháp lâu dài 92

V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

5.1 Kết luận 97

5.2 Kiến Nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong nước thải công nghiệp 14

Bảng 2.2 Bảng giới hạn tối đa cho phép của bụi và chất vô cơ trong khí thải công nghiệp (mg/m3) 15

Bảng 2.3 Giới hạn tối đa cho phép của tiếng ồn đối với khu vực công cộng và dân cư (theo mức âm tương đương dBA) 16

Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu chuyên môn đánh giá môi trường đất 17

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Đạo Đức 35

Bảng 3.2: Tình hình biến động dân số và lao động tại xã Đạo Đức 37

Bảng 3.3: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật năm 2009 38

Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đạo Đức 41

Bảng 4.1: Kết quả phân tích mẫu đất tại một số vị trí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 48

Bảng 4.2: Chất lượng nước thải khu vực KCN Bình Xuyên 51

Bảng 4.3: Kết quả diễn biến môi trường không khí khu vực KCN Bình Xuyên 52

Bảng 4.4 : Số diện tích đất canh tác bị ô nhiễm ở xã Đạo Đức 55

Bảng 4.5: Tác động của ô nhiễm tới chăn nuôi của các hộ nông dân 57

Bảng 4.6: Nguyên nhân tử vong của những người trong xã 60

Bảng 4.7: Tình hình chung về các hộ điều tra 62

Bảng 4.8: Diện tích đất canh tác bị ô nhiễm của các hộ điều tra 64

Bảng 4.9: Đầu tư của người dân cho trồng lúa trên những diện tích bị ô nhiễm 66

Bảng 4.10: Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến chăn nuôi của các hộ điều tra năm 2009 69

Bảng 4.11: Đầu tư chi phí trong chăn nuôi của các hộ 70

Bảng 4.12: Tác động của ô nhiễm đến nuôi trồng thuỷ sản của các hộ 72

Bảng 4.13: Đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản của các hộ điều tra 74

Bảng 4.14: Một số bệnh mắc phải chủ yếu trong cộng đồng 75

Bảng 4.15: Sự thay đổi tài sản phục vụ sản xuất và đời sống 76

Trang 9

Bảng 4.16: Chí phí mua sắm trang thiết bị phục vụ sinh hoạt của các hộ 78Bảng 4.17: Ý kiến đánh giá tác động của ô nhiễm môi trường của khu công nghiệp đếncác vấn đề xã hội 80Bảng 4.18: Ứng xử của hộ nông dân với tiến bộ kỹ thuật phân theo thu nhập 83Bảng 4.19 : Ứng xử của hộ nông dân với việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật phân theo trình

độ văn hoá 85Bảng 4.20: Ứng xử của hộ nông dân trong chuyển đổi ngành nghề sản xuất phân theothu nhập 86Bảng 4.21: Ứng xử của hộ nông dân trong chuyển đổi ngành nghề sản xuất phân theotrình độ văn hoá 88Bảng 4.22: Ứng xử của hộ trong việc vay vốn để khắc phục và hạn chế ô nhiễm trongsản xuất 89

Trang 10

CNH – HĐH: Công nghiệp hóa hiện đại hóa CP: Chính phủ

DV: Dịchvụ KCN: Khu công nghiệp KCX: Khu chế xuất ONĐ: Ô nhiếm đất ONKK: Ô nhiễm không khí ONMT: Ô nhiễm môi trường PTTH: Phổ thông trung học QĐ: Quyết định

SL: Số lượng TCMT: Tiêu chuẩn môi trường TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam THCS: Trung học cơ sở TNHH: Trách nhiệm hữu hạn UB: ủy ban

UBND: Ủy ban nhân dân

VH – TT –TT: Văn hóa thông tin thể thao

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết

Để tiến lên một nền kinh tế - xã hội hiện đại và phát triển thì con đường tấtyếu của tất cả các nước đó là công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH – HĐH).Mong muốn hội nhập với cộng đồng quốc tế, để theo kịp xu hướng phát triểnchung của nhân loại Đảng và nhà nước ta đã nhấn mạnh chủ trương CNH-HĐHtheo đó đến năm 2020 phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước côngnghiệp Mục tiêu CNH - HĐH đất nước chính xây dựng nước ta trở thành mộtnước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý,quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất,đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc dân giàu,nước mạnh, xã hội công bằng văn minh Để thực hiện mục tiêu trên từ năm 1991các khu công nghiệp, khu chế xuất (KCN, KCX) tập trung đã được phát triển tạinhiều địa phương trên cả nước và nó đã đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh

tế xã hội của đất nước như tăng thu nhập cho người lao động giải quyết việc làmthay đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu đất đai, cơ cấu lao động… Tại Đại hội X Đảng tatiếp tục khẳng định: “Khuyến khích phát triển công nghiệp cao, công nghiệp chếtác, công nghiệp phần mềm và công nghiệp bổ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạonhiều sản phẩm xuất khẩu và thu hút nhiều lao động, phát triển một số khu kinh

tế mở và đặc khu kinh tế, nâng cao hiệu quả của các khu công nghiệp, khu chếxuất” Tuy nhiên, việc quy hoạch, phát triển và xây dựng tràn lan các KCN đangdiễn ra tại nhiều địa phương đã nảy sinh ra nhiều vấn đề tiêu cực tác động khôngnhỏ đến bộ phận dân cư trong khu vực do ô nhiễm môi trường, do chất thải từKCN Do đó quá trình xây dựng và phát triển KCN cần gắn liền với việc giảiquyết tốt vấn đề môi trường để đảm bảo cho sản xuất và đời sống người dân đâychính là vấn đề có ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Trang 12

Nằm trong xu thế đó, trong những năm qua Vĩnh Phúc đã đạt được nhữngthành tựu rất tự hào, quá trình CNH- HĐH diễn ra khắp các địa phương trongtỉnh, đời sống của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh không ngừng được nâng lên.Tuy nhiên quá trình CNH - HĐH hiện đang có những tác động tiêu cực tới môitrường Huyện Bình Xuyên là một huyện thuộc tỉnh Vĩnh Phúc có được tốc độtăng trưởng cao và chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp.Sáu tháng đầu năm 2008, giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt 2.180 tỷ đồng,tăng 171,2 % so với cùng kì, tập trung chủ yếu vào các sản phẩm như: gạch ốplát (PRIME GROUP), ống thép (Nhà máy Thép Việt - Đức), phụ tùng xe máy,lắp ráp điện tử và thức ăn gia súc, gia cầm KCN Bình Xuyên nằm trên địa bànhuyện với diện tích đất quy hoạch gần 1000 ha giai đoạn 1 là 271 ha hiện đã lấpđầy hơn 60% diện tích với 43 dự án đăng ký đầu tư (www.binhxuyenip.com).Được chính phủ cho phép thành lập và có được lợi thế nằm ngay sát quốc lộ 2chỉ cách Hà Nội 35 km KCN Bình Xuyên hiện nay đang phát triển với một tốc

độ nhanh Nhưng kết quả quan trắc hàng năm cho thấy, hầu hết các lưu vựcnước mặt lớn ở khu vực đô thị, khu dân cư hoặc các thuỷ vực gần các cơ sở sảnxuất công nghiệp đã bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, Coliform, Amoniac Tìnhhình ô nhiễm về các chất hữu cơ đang có chiều hướng gia tăng Mức độ ô nhiễm

về bụi, tiếng ồn liên tục tăng, nồng độ các chất khí độc hại (CO, NOx, SO2 )đang có xu hướng tăng dần qua qua các năm (tnmtvinhphuc.gov.vn)

Đạo Đức là một xã thuần nông Người dân trong xã chủ yếu sinh sốngbằng nông nghiệp Trong những năm gần đây cùng với xu thế phát triển kinh tế -

xã hội của đất nước kinh tế xã hội của xã Đạo Đức cũng có những bước pháttriển đáng kể Được sự đầu tư của nhà nước vào KCN Bình Xuyên trên địa bàn

xã đã góp phần tạo công ăn, việc làm cho hàng trăm lao động trong xã giúpngười dân nâng cao được thu nhập và cải thiện đời sống Song KCN BìnhXuyên được xây dựng và hoạt động đã và đang có những tác động xấu đến môitrường nó làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức

Trang 13

Hàng năm việc sản xuất nông nghiệp của họ đang bị những ảnh hưởng khôngnhỏ từ vấn đề ô nhiễm môi trường Diện tích đất canh tác bị ô nhiễm kéo theonăng suất cây trồng giảm tăng thêm cả chi phí sản xuất của người dân Hiện naychất lượng đất, nước, không khí ở xã Đạo Đức cũng đang có biểu hiện của tìnhtrạng ô nhiễm Khói bụi ngày càng nhiều, nồng độ các chất độc hại có xu hướngtăng lên cũng đã và đang góp phần làm cho sức khỏe người dân bị ảnh hưởng,vật nuôi nuôi dưỡng cũng bị ảnh hưởng về năng suất cũng như sức khỏe Thực

tế thì vấn đề ô nhiễm ở KCN Bình Xuyên tác động như thế nào tới sản xuất vàđời sống của người dân xã Đạo Đức và người dân ở đây đã có những cách làmnhư thế nào để hạn chế ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường thì chúng tôi nghiên

cứu đề tài: “Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công

nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường ở KCN Bình Xuyên, và ảnhhưởng của vấn đề ô nhiễm ở KCN Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đờisống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 14

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Vấn đề ô nhiễm môi trường ở KCN Bình Xuyên ảnh hưởng đến đời sống

và sản xuất của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên huyện Bình Xuyêntỉnh Vĩnh Phúc

Trang 15

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số lý luận và khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khu công nghiệp

- Khái niệm

Ngay từ khi KCN ra đời cho đến nay vẫn đang có những tranh cãi có tínhhọc thuật về KCN, KCX Có quan niệm cho rằng KCN là một vùng đất đượcphân chia theo hệ thống nhằm cung cấp mặt bằng cho các ngành công nghiệp.Một số các nhà nghiên cứu khác có quan niệm rộng hơn coi KCN như một khu

đô thị công nghiệp hay thành phố công nghiệp, ngoài việc cung cấp cơ sở hạtầng, tiện ích công cộng, KCN còn bao gồm khu thương mại, dịch vụ hànhchính, trường học, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí, nhà ở cho người laođộng… nằm ngoài hàng rào KCN, KCX Hiện nay có một số khái niệm về KCNnhư sau:

+ KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất công nghiệp, đanxen với nhiều hoạt động dịch vụ kể cả dịch vụ sản xuất công nghiệp, dịch vụsinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở… Về thực chất

mô hình này là khu hành chính kinh tế đặc biệt như KCN Bata (Indonesia) cáccông viên công cộng ở khu vực lãnh thổ Đài Loan và một số nước Tây Âu.(Hoàng Xuân Hoàn, 2009)

+ Theo Nghị định số 192/CP ngày 25/12/1994 của Chính phủ, các KCNđược định nghĩa là các khu vực công nghiệp tập trung, không có dân cư, đượcthành lập với các ranh giới được xác định nhằm cung ứng các dịch vụ để hỗ trợsản xuất, đây có thể nói là khái niệm cơ bản và đầu tiên của Việt Nam về KCN,tiếp đó tại Nghị định 36-CP ngày 24/4/1997 của Chính Phủ: KCN là khu tậptrung các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch

vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh

Trang 16

sống, do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập Điều này

có nghĩa quan niệm KCN ở Việt Nam chỉ là phần diện tích đất đai dành cho xâydựng cơ sở hạ tầng cho thuê Tất cả các công trình phúc lợi xã hội ngoài hàngrào và gần KCN không nằm ngoài khái niệm này Từ những quan niệm như vậy

mà công tác quy hoạch KCN, KCX mới chỉ quan tâm đến các điều kiện về cơ sởvật chất hạ tầng cho cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ Về thực chất, đây làquá trình tập trung các cơ sở sản xuất kinh doanh vào thành KCN, chưa tính đếnmột quy hoạch tổng thể gắn KCN với việc hình thành các cụm công nghiệp,hình thành các đô thị công nghiệp gắn phát triển KCN cùng với phong tục,truyền thống, văn hoá dân tộc của người Việt Nam (Hoàng Xuân Hoàn, 2009)

- Đặc điểm

KCN là khu tập trung các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, và cácdoanh nghiệp này có đủ cơ sở pháp lý hoạt động trong KCN sau khi được cơquan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chấp thuận đầu tư hoặc cấp giấyphép đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật đầu

tư Đối với doanh nghiệp (trong nước có vốn đầu tư nước ngoài) khi đầu tư, hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong KCN phải chịu sự điều chỉnh của pháp luật ViệtNam như: quy chế về KCN; Luật đầu tư trong nước; Luật đầu tư nước ngoài;Luật doanh nghiệp; Luật lao động; Luật thuế; Luật công ty…

KCN có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, có hệ thống

cơ sở hạ tầng phát triển, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thương mại, hệ thốngthông tin liên lạc, bệnh viện, trường học và khu trung cư (Bùi Đình Đại, 2009)

- Vai trò

Trong thời kỳ CNH - HĐH việc xây dựng các KCN là cần thiết và đượcNhà nước khuyến khích Các KCN ra đời đã tạo nên một mảnh đất thuận lợi chocác doanh nghiệp công nghiệp trong và ngoài nước có điều kiện đầu tư sản xuấtkinh doanh, nó thúc đẩy việc ra đời của các khu đô thị mới, phát triển dịch vụ vàcác ngành phụ trợ, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội Vai trò của

Trang 17

KCN ngày càng trở nên quan trọng trong tiến trình phát triển, hội nhập kinh tếcủa đất nước và nó thể hiện rõ ở một số khía cạnh:

+ Góp phần tăng trưởng GDP, thúc đẩy đầu tư và sản xuất công nghiệp đểxuất khẩu, phục vụ các ngành kinh tế và tiêu dùng trong nước

+ Có khả năng tạo ra kết cấu hạ tầng, thuận lợi về giao thông vận tải, cungcấp điện, cấp nước và thải nước Xử lý môi trường bảo đảm có hiệu quả và pháttriển bền vững lâu dài, có đủ dư địa để mở rộng và phù hợp với những tiến bộkhoa học và công nghệ của nền văn minh công nghiệp và hậu công nghiệp củathế giới Cung cấp nguyên liệu tương đối thuận tiện, hoặc tốt hơn là trực tiếp vớinguồn nguyên liệu

+ Các KCN có khả năng giải quyết một lượng lớn lao động, đặc biệt làkhu vực nông thôn với chi phí tiền lương thích hợp, đáp ứng nhu cầu sinh kế củangười dân, giải quyết thị trường tiêu thụ sản phẩm cả nội tiêu và ngoại tiêu Tiếtkiệm tối đa đất nông nghiệp đặc biệt là trồng trọt trong việc sử dụng đất để xâydựng KCN

+ Phát triển KCN tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp chính quyền địaphương trong công tác quy hoạch, phân bố và quản lý nguồn lực Bên cạnh đóthì công tác quản lý môi trường cũng có nhiều thuận lợi trong tiết kiệm chi phí

xử lý phế thải công nghiệp, đặc biệt là đảm bảo việc hình thành một đô thị hợp

bỏ quan điểm nới lỏng đầu vào quản lý chặt đầu ra, hậu kiểm thay thế tiền kiểm

Trang 18

như các nhà đầu tư nước ngoài từng nói Việt Nam chỉ khuyến khích đầu tưkhông khuyến khích sản xuất, tiền hậu bất nhất không nhất quán, không minhbạch (Bùi Đình Đại, 2009)

+ KCN chuyên ngành: Đây là KCN hình thành do phân công chuyên môn

hoá, bao gồm các xí nghiệp trong cùng một ngành sản xuất ra một loại sảnphẩm KCN chuyên ngành hoạt động trong một số ngành như cơ khí, hoá chất,vật liệu xây dựng

+ KCN đa ngành: Đây là KCN bao gồm nhiều xí nghiệp thuộc nhiều

ngành khác nhau Loại hình này cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở

hạ tầng kĩ thuật, dịch vụ

+ KCN sinh thái: là một “cộng đồng” các doanh nghiệp sản xuất và dịch

vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích: hướng tới một hoạt động mangtính xã hội, kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trongviệc quản lý các vấn đề môi trường và nguồn tài nguyên Bằng các hoạt độnghợp tác chặt chẽ với nhau, “cộng đồng” KCN sinh thái sẽ đạt được một hiệu quảtổng thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạtđộng riêng lẻ gộp lại

Căn cứ vào đặc thù của từng đối tượng quản lý: KCN được chia thành 3loại: KCN tập trung, KCN chế xuất và khu công nghệ cao

+ KCN tập trung: Trên thực tế, lợi thế cạnh tranh khu vực đang dần

chuyển bến sang một hướng khác Đó là việc hình thành nên các KCN tập trung( mang tính tự phát), mà Michael E Porter, giáo sư kinh tế Đại học Havard, gọi

là những “clusters” Theo định nghĩa của Porter, “cluster” là tập hợp các công ty

Trang 19

cùng với các tổ chức tương tác qua lại trong một lĩnh vực cụ thể Xung quanhnhà sản xuất hình thành các nhà cung cấp chuyên môn hoá các phụ kiện và dịch

vụ cũng như cơ sở hạ tầng KCN tập trung bao trùm lên cả các kênh phân phối

và khách hàng, và bên cạnh đó là những nhà sản xuất sản phẩm phụ trợ, cáccông ty thuộc các ngành liên quan về kỹ thuật, công nghệ hoặc cùng sử dụngmột loại đầu vào Các KCN tập trung còn hình thành cả các tổ chức chính phủ

và phi chính phủ như các trường đại học, các viện công nghệ, các trung tâmnghiên cứu, hiệp hội thương mại…cung cấp các dịch vụ đào tạo chuyên môn,giáo dục, thông tin, nghiên cứu và hỗ trợ kỹ thuật (Bùi Đình Đại, 2009)

+ KCN chế xuất: Theo hiệp hội KCX thế giới (WEPZA) KCX là khu vực

tự do, do chính phủ xây dựng để xúc tiến các mục tiêu chính sách được áp dụngthí điểm đột phá Khác với chính sách áp dụng cho khu vực nội địa, phần lớncác chính sách áp dụng cho KCN là cởi mở hơn Tổ chức phát triển Liên hiệpquốc (UNIDO) lại cho rằng khu công nghiệp chế xuất là khu vực sản xuất côngnghiệp, giới hạn hành chính, về địa lý, được hưởng chế độ thuế quan cho phép

tự do nhập trang thiết bị và sản phẩm nhằm mục đích sản xuất sản phẩm xuấtkhẩu, chế độ thuế quan được ban hành, cùng với những quy định về pháp luật

ưu đãi, nhằm thu hút đầu tư nước ngoài…(Bùi Đình Đại, 2009)

+ KCN công nghệ cao : là khu tập trung các doanh nghiệp công nghệ ký

thuật cao và các đợn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao gồmnghiên cứu triển khai khoa học công nghệ, đào tạo các dịch vụ liên quan, córanh giới địa lý xác định, do chính phủ hoặc thủ tướng chính phủ mỗi nướcquyết định thành lập Trong khu công nghệ cao có thể có doanh nghiệp chế xuất

Căn cứ theo cấp quản lý: Bao gồm KCN do chính phủ thành lập KCN dotỉnh, thành phố thành lập và cụm công nghiệp do huyện thị thành lập

Tuy nhiên, cho dù phân loại theo tiêu chí nào đi chăng nữa thì ở Việt Namhiện nay bao gồm những KCN sau:

Trang 20

+ KCN được thành lập dựa trên cở sở xí nghiệp công nghiệp hiện có, dựatrên cơ sở cải tạo hoàn thiện kết cấu hạ tầng và bảo vệ môi trường.

+ KCN hình thành do giải toả các xí nghiệp công nghiệp đơn lẻ, ký thuậtlạc hậu để chính trang lại đô thị và chống ô nhiễm môi trường

+ KCN hình thành để thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp quy môvừa và nhỏ thuộc các ngành công nghiệp chế biến nông sản, sản xuất hàng tiêudùng hoặc phát triển làng nghề truyền thống

+ KCN có quy mô lớn, tập trung, hiện đại do chính Phủ thành lập

Tóm lại, các KCN hiện nay ở Việt Nam khá là đa dạng về ngành nghề,lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh , đa dạng cả về thành phần kinh tế, quy

mô và trình độ Tính chất đa dạng hoá phát triển KCN ở nước ta, một mặt chophép phát triển ngành nghề, khai thác tiềm năng, tạo công ăn việc làm và thunhập cho người lao động, mặt khác nó tạo ra khả năng thu hút vốn đầu tư, khoahọc ký thuật tiên tiến và công nghệ quản lý hiện đại

2.1.1.2 Ô nhiếm môi trường

- Khái niệm

Theo định nghĩa trong Luật bảo vệ môi trường của nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam: Ô nhiễm môi trường (ONMT) là sự thay đổi tính chất củamôi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO): ONMT là việc chuyển các chất thảihoặc nguyên liệu vào môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khoẻcon người và sự phát triển của các sinh vật hoặc giảm chất lượng môi trườngsống

Ô nhiễm môi trường là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường quámột giới hạn cho phép, đi lại với mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởng đếnsức khoẻ con người và sinh vật

Theo cách hiểu chung ONMT là hiện tượng một chất nào đó có mặt trongmôi trường với thành phần và lượng chất có khả năng ngăn cản các quá trình tự

Trang 21

nhiên vận hành một cách bình thường hoặc làm cho các quá trình này xảy tatheo xu hướng không như mong muốn, gây nên những ảnh hưởng có hại đối vớisức khoẻ và sự sinh tồn của con người hoặc của các loài sinh vật khác sinh sốngtrong môi trường đó.

ONMT là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hoá học, sinhhọc… gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, các cơ thể sống khác ONMT là

do con người và cách quản lý của con người

Vậy ô nhiễm môi trường là hiện tượng giảm chất lượng môi trường và tácđộng tiêu cực đến sức khoẻ con người và sự phát triển của sinh vật

- Phân loại

Trên cơ sở phân loại các chất gây ô nhiễm và những tác động chính củachúng đối với môi trường, ONMT được phân chia thành 7 loại: 1) Ô nhiễm đất(ONĐ); 2) Ô nhiễm không khí (ONKK); 3) Ô nhiễm nước; 4) Ô nhiễm nhiệt; 5)

Ô nhiễm tiếng ồn; 6) Ô nhiễm phóng xạ Tuỳ phạm vi lãnh thổ có ONMT toàncầu, khu vực hay địa phương ONMT có ảnh hưởng xấu đến điều kiện tự nhiên,nhất là đến sinh vật và sức khoẻ con người Để chống ONMT, phải áp dụng cáccông nghệ không chất thải, hoặc phải làm sạch các chất thải khí và nước, tiêuhuỷ các chất thải rắn

+ Ô nhiễm đất: Sự làm biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi

những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp với nhữngphương thức canh tác khác nhau, và do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc

và lỏng vào đất, ngoài ra ONĐ còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễmkhông khí lắng xuống đất (theo nước mưa),… Các nguồn chính gây ra ONĐ: a,Các loại vi khuẩn, kí sinh trùng phát sinh do việc sản xuất chăn nuôi không hợp

vệ sinh, dùng phân tươi bón cây…b, Các loại chất rắn, phóng xạ, nhựa dẻo, bao

bì nilon, kim loại, amiăng phát sinh từ các nguồn thải công nghiệp đưa vào đất;

c, Các loại hoá chất độc hại sinh ra do sự phân huỷ các loại hoá chất sử dụng

Trang 22

trong nông nghiệp (như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích sinh trưởng,…) trongchiến tranh hoá học…ngấm vào đất (Lê Thị Mai, 2009)

+ Ô nhiễm không khí: Là hiện tượng trong khí quyển có những chất độc

hại (dạng khí, hơi, tia, giọt ) khác thường, không phải là thành phần của khôngkhí hoặc là loại khí thông thường nhưng ở một nồng độ đủ trong một thời giannào đó có thể gây ảnh hưởng bất lợi cho sinh vật và tài sản Các nguồn gâyONKK: các loại chất thải (khói, bụi, khí độc…) của công nghiệp khai thác hầm

mỏ, các xí nghiệp sản xuất công nghiệp hoặc thủ công, các phương tiện giaothông vận tải cơ giới chạy bằng xăng, dầu, mazut…(tạo ra 65% khối lượng chấtgây ONKK); các chất thải hữu cơ (phân rác hữu cơ…); các loại bụi thực vật, bụiđộng vật, meo mốc, vi khuẩn, côn trùng (ruồi, muỗi, bọ chét…), khói và khí độctrong sinh hoạt hằng ngày (đun nấu trong gia đình, khói thuốc lá, các loại sơn,các loại thuốc nhuộm…); các loại nhiệt, tiếng ồn, chất phóng xạ, chiến tranh hạtnhân, chiến tranh hoá học…(Lê Thị Mai, 2009)

+ Ô nhiễm nước: Là hiện tượng làm bẩn nguồn nước do các loại hoá chất độc

hại, các loại vi khuẩn gây bệnh, virut, kí sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khácnhau như chất thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của các bệnhviện, các loại rác thải sinh hoạt bình thường của con người hay hoá chất, thuốc trừ sâu,phân bón hữu cơ…sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được đẩy ra các ao, hồ, sông,suối hoặc ngấm nước xuống đất mà không qua xử lý hoặc với khối lượng qua lớn vượtquá khả năng tự điều chỉnh và tự làm sạch của các loại ao, hồ, sông, suối (Lê Thị Mai,2009)

+ Ô nhiễm nhiệt: Hiện tượng nhiệt từ các nhà máy nhiệt điện, nhà

máy điện nguyên tử và các hệ thống điều hoà là tác nhân chính làm nóng khíquyển, làm cho bầu không khí bị ô nhiễm và làm thủng tầng ozon Bên cạnh cácnhà máy điện nguyên tử, nhiệt cũng làm cho mực nước các dòng sông tăng lên

do sự ô nhiễm nhiệt, khiến cho hàm lượng ôxi trong nước giảm dần gây ảnhhưởng đến sự hô hấp của các loài sinh vật sống dưới nước, làm các phản ứng

Trang 23

sinh hoá trong cơ thể sinh vật bị xáo trộn dẫn đến tình trạng các sinh vật nàykhông phát triển được hoặc bị chết hàng loạt (Lê Thị Mai, 2009).

+ Ô nhiễm tiếng ồn: Ô nhiễm môi trường do tiếng ồn tập hợp những âm

thanh tạp loạn có tần số và chu kỳ khác nhau, hay nói cách khác tiếng ồn là những âmthanh chói tai phát sinh từ những nguồn chấn động không tuần hoàn Trong cuộc sốnghàng ngày, chúng ta đều bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn phát ra từ các phương tiện giaothông, từ các hoạt động sản xuất như xây dựng… Làm việc trong môi trường ồn (ởtrong các nhà máy , xưởng cơ khí, hàm mỏ…) sức khoẻ bị ảnh hưởng, phát sinh cácbệnh nghề nghiệp (ù tai, điếc…) hay ảnh hưởng không tốt đến hệ thần kinh…(Lê ThịMai, 2009)

+ Ô nhiễm phóng xạ: Sự ô nhiễm môi trường gây ra bởi các chất phóng xạ nguy

hiểm Đặc biệt là tình trạng ô nhiễm do các chất phóng xạ không bị tiêu huỷ haykhông bị vô hiệu hoá bởi con người, mà nó tự phân huỷ theo thời gian, do đókhông thể loại trừ chất phóng xạ khi bị nhiễm (Lê Thị Mai, 2009)

2.1.1.3 Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường

- Khái niệm

Tiêu chuẩn môi trường (TCMT) là những chuẩn mực, giới hạn cho phépquy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường

- Cơ cấu của hệ thống môi trường

Tiêu chuẩn nước, bao gồm nước mặt nội địa, nước ngầm, nước biển vàven biển, nước thải; Tiêu chuẩn về không khí, bao gồm khói bụi , khí thải; Tiêuchuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng phân bón trong sản xuất nôngnghiệp; Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cá

Hiện nay nước ta đã có trên 200 TCMT (Bộ tài nguyên môi trường, 2006)quy định về chất lượng môi trường, đây là cơ sở để chúng ta đo mức độ chuẩncủa môi trường, đồng thời cũng là căn cứ để đánh giá mức độ vi phạm môitrường có liên quan

- Tiêu chuẩn của nước thải công nghiệp

Trang 24

Bảng 2.1 Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong nước thải

(Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc ban hành theo Quyết định

số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường)

Theo TCVN 5945-2005 giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong nướcthải công nghiệp được phân thành 3 cấp: A,B,C Nước thải công nghiệp có nồng

độ các chất ô nhiễm bằng hợac nhỏ hơn giá trị giới hạn ở cấp A thì có thể đổ thảivào các vực nước dung làm nguồn cấp nước sinh hoạt Nước thải công nghiệp

có nồng độ các chất ô nhiễm bằng hoặc nhỏ hơn giá trị giới hạn ở cấp B thì chỉđược đổ thải vào các vực nước dùng cho các mục đích giao thông thuỷ, tướitiêu, bơi lội, nuôi thuỷ sản, trồng trọt Nước thải công nghiệp có nồng độ cácchất ô nhiễm lớn hơn giá trị giới hạn ở cấp B nhưng nhỏ hơn giá trị giới hạn ởcấp C thì chỉ được phép thải đổ vào các nơi quy định Nếu nước thải côngnghiệp có nồng độ các chất ô nhiễm lớn hơn giá trị giới hạn ở cấp C thì khôngđược đổ thải ra môi trường

- Tiêu chuẩn khí thải

Tiêu chuẩn giới hạn tối đa cho phép của bụi và chất vô cơ trong khí thảicông nghiệp

Trang 25

Bảng 2.2 Bảng giới hạn tối đa cho phép của bụi và chất vô cơ trong

khí thải công nghiệp (mg/m3)

(Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc ban hành theo Quyết định

số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường)

Giá trị giới hạn ở cột A áp dụng cho các cơ sở đang hoạt động

Giá trị giới hạn ở cột B áp dụng cho tất cả các cơ sở mới

- Tiêu chuẩn về độ ồn

Bảng 2.3 Giới hạn tối đa cho phép của tiếng ồn đối với khu vực công

cộng và dân cư (theo mức âm tương đương dBA)

Trang 26

3 Khu vực thương mại, dịch vụ 70 70 50

(Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc ban hành theo Quyết định

số 22/200/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên môi trường)

- Tiêu chuẩn đất

Bảng 2.4 Một số chỉ tiêu chuyên môn đánh giá môi trường đất

Trang 27

Pts %

(Nguồn: Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc ban hành theo Quyết định

số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên môi trường)

2.1.2 Phát triển KCN và vấn đề ô nhiễm môi trường

Vấn đề phát triển KCN hiện nay đang là vấn đề cần thiết và cấp báchtrong tiến trình CNH – HĐH nhưng song song với sự phát triển và mở rộng củacác KCN là vấn đề đáng lo ngại về tác động của nó đến môi trường Hàng ngàycác KCN liên tục thải ra môi trường các loại chất thải ở dạng rắn, lỏng, khí gâynguy hại đến môi trường xung quanh và đang làm ảnh hưởng tới sức khoẻ ngườidân

- Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản

xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải côngnghiệp gồm:

+ Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉtrong các nhà máy nhiệt điện Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho quá trìnhsản xu Các phế thải trong quá trình công nghệ Bao bì đóng gói sản phẩm Chấtthải từ các nhà máy xử lý: chất thải rắn từ hệ thống xử lý nước, nước thải, nhàmáy xử lý chất thải công nghiệp Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…

+ Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ

do các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình, đất đá do việc đào móng trongxây dựng

- Chất thải khí: Các loại khí thải như CO2, SO2, ôxít nitơ, các bua

hydro, được thải từ các nhà máy, các phương tiện giao thông vận tải phục vụtrong quá trình chuyên trở hàng hoá, sinh hoạt dân cư kết hợp với các chất bụi

Trang 28

trong sản xuất có chứa các độc tố đã làm cho bầu không khí trở lên ngột ngạt, ônhiễm, mưa axít,

- Chất thải lỏng: Các loại nước thải từ các cơ sở công nghiệp, cơ sở sản

xuất kinh doanh và nước thải sinh hoạt có chứa các chất gây ô nhiễm môitrường, gây độc hại cho sức khoẻ con người Các loại nước thải này có thể được

sử lý hoặc chưa quá xử lý được thải vào môi trường vào các con sông, suối, các

ao hồ, ruông… làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nguồn nước ngầm làm suy thoáimôi trường sinh thái

2.1.3 Phương pháp đánh giá tác động của ô nhiễm môi trường đến sản xuất và đời sống

Hoạt động của KCN bao gồm có sản xuất và tiêu thụ, sản xuất chính làviệc sử dụng những dạng vật chất và năng lượng của tự nhiên biến đổi thành cácdạng khác có ích cho con người mà chúng ta gọi là hàng hóa Kết quả cuối cùngcủa sản xuất và tiêu thụ các dạng vật chất và năng lượng sẽ được hoàn trả vềmôi trường dưới dạng chất thải Ô nhiễm môi trường gây ra ngoại ứng tiêu cực,

đó là một tác động xảy ra trong sản xuất và gây ra thiệt hại cho các đối tượngkhác mà thiệt hại này không được tính đến trong giá cả hàng hoá trên thị trường.Khi có ngoại ứng xảy ra thì cái được và cái mất của cá nhân khác với cái được

và cái mất của toàn xã hội Hậu quả của hiện tượng này là giá hàng hoá khôngphản ánh đầy đủ giá trị xã hội của hàng hoá, nói cách khác giá không nội hóacác ngoại ứng để sản xuất hàng hoá Do đó, trên thị trường cũng dẫn tới sự sailệch về lượng sản xuất giữa mức hiệu quả cá nhân và mức hiệu quả xã hội, vì thế

nó gây ra một sự vô hiệu quả kinh tế do tổn thất phúc lợi xã hội

Đánh giá kinh tế được xây dựng để tính toán các thiệt hại kinh tế do ônhiễm gây ra, có rất nhiều phương pháp khác nhau, nhưng được chia thành hailoại chính là các phương pháp đánh giá trực tiếp và các phương pháp đánh giágián tiếp Các phương pháp trực tiếp được sử dụng để đánh giá thiệt hại vật chấthữu hình và các thiệt hại đó thường có giá thị trường, đó là phương pháp thay

Trang 29

đổi năng suất, phương pháp chi phí sức khoẻ, phương pháp chi phí cơ hội,phương pháp chi phí phòng ngừa, phương pháp chi phí thay thế Các phươngpháp đánh giá gián tiếp thường được sử dụng để đánh giá các thiệt hại vô hìnhkhó lượng giá được trên thị trường Hai phương pháp đánh giá gián tiếp được sửdụng trong nghiên cứu này là: Phương pháp giá trị hưởng thụ và phương phápđánh giá ngẫu nhiên.

2.3.1.1 Phương pháp trực tiếp

Tác động do ô nhiễm được tính bằng tổng chi phí tính từ 6 loại: Chi phíthay đổi năng suất, chi phí sức khoẻ, chi phí cơ hội, chi phí phòng ngừa, chi phíthay thế (khắc phục) và cuối cùng là giá trị hưởng thụ.Chi phí thay đổi năng suấttính thiệt hại kinh tế do giảm năng suất cây trồng vật nuôi cụ thể Chi phí sứckhoẻ được tính chi phí trung bình vì thiệt hại cho 1 ca bệnh dưới dạng tiền chữabệnh đối với từng loại bệnh Chi phí cơ hội tính sự chênh lệch về thu nhập củangười dân trong vùng ô nhiễm trước và sau khi mắc bệnh (ở đây ta giả thiết làngười dân bị thiệt hại thu nhập do phải nghỉ ngơi điều trị bệnh) Chi phí phòngngừa tính số tiền mà nhân dân phải bỏ ra hàng năm để phòng ngừa ô nhiễm Chiphí thiệt hại thay thế tính các chi phí để khắc phục ô nhiễm hoặc sự cố môitrường do Khu công nghiệp gây ra Tính giá trị hưởng thụ trong nghiên cứu này,

có một giả định là chất lượng môi trường được coi như một yếu tố quyết địnhgiá đất tại khu vực Do có ô nhiễm nên giá đất của một số các hộ dân sẽ giảm đi

so với trường hợp không ô nhiễm, đánh giá sự chênh lệch về giá này cho ta ướclượng sơ bộ được thiệt hại vô hình mà ô nhiễm gây ra cho nhân dân

Tác động của ô nhiễm ở Khu công nghiệp = Chi phí giảm năng suất (T1)+ Chi phí sức khỏe (T2)+ Chi phí cơ hội(T3) + Chi phí phòng ngừa (T4) + Chiphí thay thế (T5) + Chi phí giá trị hưởng thụ (T6)

2.3.1.2 Phương pháp gián tiếp

Tác động do ô nhiễm môi trường tính theo phương pháp WTA (bằnglòng chấp nhận)

Trang 30

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên dùng để tính toán mức độ sẵn sàngchấp nhận trung bình của từng hộ dân trong khu vực nghiên cứu về số tiền màmỗi hộ kỳ vọng sẽ nhận được từ KCN nếu được đền bù thiệt hại do ô nhiễm môitrường gây ra Mức WTA này cũng chính là mức đánh giá mức độ ô nhiễm màkhu công nghiệp gây ra cho mỗi gia đình.

2.1.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do KCN đến đời sống của người dân

2.1.4.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Sức khoẻ là vốn quý của con người nhưng hiện nay môi trường đang bị ônhiễm làm cho sức khoẻ của con người ngày càng bị đe doạ Bầu không khí,nguồn nước, đất đai nơi mà dân cư đang sinh sống hiện nay đang bị ô nhiễmnghiêm trọng Không khí bị ô nhiễm có thể gây bệnh cho con người Người bịbệnh có thể bị chảy nước mắt, ho, thở khò khè, làm tăng bệnh tim mạch, gây tổnthương hệ hô hấp làm tăng nhanh sự lão hoá, giảm chức năng của phổi và có thểgay ra ung thư làm giảm tuổi thọ của người dân ONKK là yếu tố dễ gây nênnhiều bệnh nghề nghiệp (nhiễm bụi silic phổi), bệnh dị ứng (hen suyễn…), một

số bệnh ung thư, các bệnh mãn tính đường hô hấp (viêm phế quản mãn tính).Hiện nay mưa axit là do các chất khí sunfurơ (SO2), nitơ oxit (NO2) trong khóicác nhà máy, trong khí thải ô tô, gặp nước trong không khí tạo thành axitsunfuic, axit nitric…theo nước mưa rơi xuống gây tác hại lớn Trên phạm virộng lớn, ONKK gây tác hại đến hệ sinh thái, đến các công trình xây dựng vàcác di tích lịch sử, đang làm tăng nhiệt độ trung bình Trái Đất với nhiều hậu quảchưa lường hết được

Không những vậy người dân sống và sinh hoạt trên những vùng đất bị ô nhiễm,

ăn uống tắm giặt bởi những nguồn nước bị ô nhiễm qua thời gian dài các chấtđộc hại sẽ tích tụ trong cơ thể và gây bệnh cho con người Hàng năm có rấtnhiều người bị các bệnh ghẻ, ngứa ngáy tay chân, các bệnh da liễu liên quan đếnviệc sinh hoạt bởi nguồn nước bị ô nhiễm Đã có rất nhiều người không maymắn mắc các bệnh hiểm nghèo như ung thư và tử vong do bị nhiễm độc Và hiện

Trang 31

nay có rất nhiều những người dân bị bệnh nhưng do chủ quan và không đượckhám xét nên không biết mình đã mang bệnh do mình đang bị ảnh hưởng củatình hình ô nhiễm Một khía cạnh nữa mà ta phải nói đến là ô nhiễm tiếng ồn.Nạn ô nhiễm tiếng ồn hiện nay ngày càng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sốngcủa con người Tiếng ồn do quá trình sản xuất tuỳ thuộc vào mức độ ảnh hưởngcủa nó có thể gây điếc hay ảnh hưởng đến sức khoẻ Tiếng ồn có thể gây nêntình trạng căng thẳng, làm thay đổi thói quen đi ngủ, làm giảm hoặc mất tínhlực…

2.1.4.2 Ảnh hưởng đến sản xuất kinh tế

Sự ra đời và hoạt động sản xuất của KCN vừa góp phần giả quyết công ănviệc làm cho người lao động vừa góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh

tế Song bên cạnh đó hàng ngày hàng giờ cùng với sự hoạt động sản xuất cácKCN đang thải vào môi trường những chất độc hại làm cho tình trạng môitrường ngày càng kém đi Môi trường bị ô nhiễm không những làm cho sứckhoẻ con người bị ảnh hưởng mà chính việc sản xuất kinh tế của người dân xungquanh đấy cũng bị ảnh hưởng Việc sản xuất nông nghiệp của người nông dângắn liền với đất đại nhưng hiện nay đất đai gần KCN đang bị đe doạ trước tìnhtrạng ô nhiễm làm cho tư liệu sản xuất của người dân dần dần bị mất đi Khôngchỉ có đất mà môi trường nước, không khí ô nhiễm cũng làm cho việc sản xuấtcủa người dân bị ảnh hưởng Cây trồng vật nuôi sử dụng nguồn nước, không khí

ô nhiễm trong quá trình sinh trưởng và phát triển sẽ bị bệnh và giảm năng suất.Ngoài những người nông dân và ngành nông nghiệp bị ảnh hưởng mà chính cácngành công nghiệp dịch vụ cũng phải chịu tác động của vấn đề ô nhiễm Cácdoanh nghiệp các ngành phải bỏ rất nhiều chi phí để khắc phục vấn đề ô nhiễm

và giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ sức khoẻ cho công nhân viên trước vấn đề ônhiễm Về cấp chính quyền hàng năm chính phủ các nước phải bỏ ra rất nhiềutiền của để giả quyết vấn đề ô nhiễm môi trường mà một phần nguyên nhân rấtlớn là ro tình hình phát thải của các KCN từ đó làm giảm ngân sách, giảm GDP

Trang 32

của đất nước đã làm ảnh hưởng đến sự đầu tư của chính phủ các quốc gia vàocác vấn đề khác của xã hội.

2.1.4.3 Ảnh hưởng đến cảnh quan

Khi mới đi vào sử dụng và sản xuất KCN đã góp phần làm thay đổi cảnhquan xung quanh KCN Việc xây dựng cơ sở hạ tầng để phục vụ sản xuất làmcho cảnh quan được khang trang hơn thông thoáng hơn Ban đầu từ những cánhđồng, từ những mảnh đất … được thay bằng những nhà máy, công ty hiện đạicác con đường được làm mới đẹp hơn, hiện đại hơn Nhưng thực tế cho thấy đóchỉ là những thời gian đầu sau một thời gian trong quá trình hoạt động của mìnhKCN đã thải ra môi trường nước, không khí, chất thải đã làm thay đổi tính chấtkhí hậu, cũng như điều kiện tự nhiên xung quanh KCN Ô nhiễm đất, nước,không khí làm cho cây cối không có điều kiện để phát triển một cách bìnhthường Khói bụi do nhà máy thải ra, do xe cộ trong quá trình vận chuyển tạo ralàm cho không khí mù mịt khói bụi, các con đường bị huỷ hoại và xuống cấp

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở các nước Châu Âu do nhiều nguyênnhân tác động, nhưng bao trùm vẫn là sự phát triển với tốc độ nhanh của côngnghiệp và kinh tế thị trường Trong mấy thập kỷ gần đây, sự phát triển mạnh mẽcủa nhiều ngành công nghiệp ở các nước phát triển như Anh, Đức, Pháp… đãđem lại những thành tựu to lớn về mặt kinh tế đối với các quốc gia này Sự pháttriển mạnh mẽ của công nghiệp làm cho lượng rác thải ngày càng tăng lên, vì

Trang 33

vậy ô nhiễm rác thải là vấn đề đặc biệt nghiêm trọng Tại các nước Cộng đồngkinh tế Châu Âu, số rác thải của các thành phố đã lên tới 2 tỷ tấn, phần nhiều làrác thải công nghiệp Hiện nay rác thải công nghiệp trên thế giới tập trung chủyếu ở các nước công nghiệp phát triển, phần lớn là các nước công nghiệp Châu

Âu Rác thải công nghiệp rất khó phân hủy, chúng tồn tại lâu dài, đặc biệt là loạiphế thải rắn của công nghiệp thải ra trong quá trình sản xuất làm cho tình trạng ônhiễm môi trường trở nên nghiêm trọng hơn Số lượng rác thải lớn nói trên đãlàm thu hẹp không gian sinh tồn của con người, phá hoại môi trường sinh thái,hạn chế sự phát triển kinh tế - xã hội và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

Ô nhiễm rác thải, ô nhiễm không khí đã kéo theo sự ô nhiễm nguồn nước.Thực tế để bảo vệ nguồn nước, ngay từ thế kỷ XIX ở Châu Âu đã xuất hiện một

số điều ước về cấm gây ra các ô nhiễm công nghiệp và nông nghiệp có hại chotài nguyên cá và cho các nguồn nước sử dụng phục vụ cho sinh hoạt và đờisống Sau Chiến tranh thế giới lần II, đặc biệt là từ đầu những năm 60 thế kỷ

XX, ô nhiễm nguồn nước đã trở nên đặc biệt nghiêm trọng ở nhiều nước trên thếgiới, đặc biệt là khu vực Châu Âu Châu Âu có những con sông lớn chảy qua địaphận nhiều quốc gia và nhiều thành phố lớn đã phải hấp thụ nhiều nước thải vàchất thải công nghiệp… Mặc dù các nước Châu Âu so với nhiều quốc gia khác

đã có nhiều cố gắng trong việc xử lý các chất thải, nhưng sự cố gắng nỗ lực chỉngăn chặn và làm giảm bớt đi tình trạng ô nhiễm nguồn nước chứ chưa hoàntoàn chấm dứt tình trạng này

Cùng với ô nhiễm rác thải là môi trường không khí bị ô nhiễm do côngnghiệp hóa chất ở nhiều nước phát triển Trong các loại ô nhiễm môi trường thì

ô nhiễm không khí là dễ lan truyền nhất Ô nhiễm không khí ở một nước có thểdẫn đến ô nhiễm ở các nước láng giềng khác Ví dụ, các ngành công nghiệp ởAnh và Đức đã đưa khí sunphuarơ qua biển Bắc dẫn đến mưa axit không chỉ ởnhững nước này mà cả ở các quốc gia xung quanh Các khí thải độc hại của cácnhà máy sản xuất các chất phóng xạ, các hóa chất dùng trong lĩnh vực sản xuất

Trang 34

nông nghiệp và công nghiệp cũng góp phần làm cho môi trường không khí ởnhiều nước châu Âu bị đe dọa Ở thành phố Milan (Ý) không khí bị ô nhiễm gấp

3 lần so với tiêu chuẩn cho phép của Tổ chức Y tế thế giới, sau đó là Tehêran,London, Pari… Ở Châu Âu hơn 1/3 diện tích rừng (vào khoảng 50/141 triệu ha)

bị tác động xấu do ô nhiễm không khí

Cùng với tình trạng ô nhiễm không khí, ô nhiễm phóng xạ hạt nhân cũng

là vấn đề cần đặc biệt quan tâm Sự phát triển của công nghiệp hạt nhân, việcứng dụng các chất phóng xạ vào lĩnh vực quân sự, chữa bệnh và nghiên cứukhoa học, việc xây dựng các nhà máy điện nguyên tử ở khu vực Châu Âu cũngnhiều hơn các lục địa khác trên thế giới đã làm cho nguy cơ ô nhiễm phóng xạ ởkhu vực này cao hơn Theo thống kê, cứ khai thác 1.000 tấn quặng uranion thì sẽ

có 2,6 triệu m3 nước thải và 20 vạn tấn phế liệu Các phế liệu hạt nhân của nhàmáy điện nguyên tử có thể làm ô nhiễm sông ngòi, đất đai và không khí, rấtnguy hiểm cho sức khỏe con người, có thể làm tổn thương hệ thống tạo máu, hệsinh dục, hệ tiêu hóa, da

- Ở Trung Quốc

Theo "Trung Quốc nhật báo" dẫn một báo cáo của cơ quan bảo vệ môitrường quốc gia Trung Quốc cho biết lượng chất thải đổ xuống các sông hồ đãtăng cao bất chấp những nỗ lực của chính phủ trong việc cải thiện môi trường

Trong 6 tháng đầu năm 2007, tổng cộng đã có hơn 12 tỷ tấn chất thảicông nghiệp, cao hơn 2,4% so với cùng kỳ năm 2006 Những chỉ số độc hại củanước sông hồ cũng tăng Các cơn mưa axít gây ảnh hưởng tới gần 1/3 diện tíchnước này Các nhà máy giấy, hóa chất và chế biến thực phẩm chiếm tới hơn80% trong mức tăng chỉ số độc hại với môi trường

Báo cáo nhận định tình trạng chất thải công nghiệp tăng cao là do kinh tếTrung Quốc tăng trưởng nóng, hàng loạt các nhà máy đi vào hoạt động là mộttrong những nguyên nhân chính làm tăng lượng chất thải độc hại vào môitrường

Trang 35

Theo thống kê, 18% trong tổng số của 113 thành phố lớn Trung Quốc bịđánh giá ô nhiễm không khí nghiêm trọng 11 thành phố Trung Quốc, trong đó

có thủ đô Bắc Kinh, đã có tới ba tháng sống trong bầu không khí ô nhiễm Ônhiễm môi trường đã gây thiệt hại kinh tế khoảng 511,8 tỷ nhân dân tệ (tươngđương 65,8 tỷ USD) hàng năm, chiếm 3% GDP của Trung Quốc năm đó

Sông Hoàng Hà (con sông dài thứ hai Trung Quốc) đã chuyển sang màu

đỏ vì ô nhiễm Nguyên nhân là nước thải từ một hệ thống sưởi ấm cho 2 triệungười dân ở Lan Châu, thủ phủ tỉnh Cam Túc, Tây Bắc Trung Quốc SôngHoàng Hà dài 5.464 km tính từ đầu nguồn trên cao nguyên Tây Tạng-ThanhHải, cung cấp nước cho hơn 155 triệu người và 15% diện tích đất nông nghiệpcủa Trung Quốc

Tại các thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, bầu trời lúc nào cũngdày đặc một màn khói đen bất kể là vào ngày mưa hay nắng Tuy chỉ có mộtlượng xe hơi nhỏ hơn so với Nhật và Mỹ, nhưng trong danh sách 20 thành phố ônhiễm nhất thế giới, Trung Quốc chiếm đến 16 thành phố Khoảng 70 % dân sốnước này đang phải sống chung với nước không sạch Không khí ô nhiễm lànguyên nhân làm cho khoảng 400.000 người Trung Quốc bị yểu mạng mỗi năm(Thông tấn xã Việt Nam, 22/11/2007) Sản xuất nông nghiệp thì đang bị suygiảm cả về số lượng lẫn chất lượng do đất và nước bị ô nhiễm Lượng chất thảirắn đổ ra môi trường ở Trung Quốc dự báo sẽ tăng lên hơn gấp đôi trong vòngmột thập niên tới

- Mỹ

Theo tính toán, nền công nghiệp khổng lồ của Mỹ hàng năm thải ra môitrường khoảng 6,2 tỷ pound (chừng 2,81 triệu tấn) hoá chất độc hại Tuy cógiảm về lượng so với trước, nhưng chúng ngày càng mang nhiều độc tính hơn vàkhó phân huỷ trong môi trường hơn

Miền Tây nước Mỹ luôn đứng đầu trong danh sách các bang thải nhiềuchất hoá học độc hại Đây cũng là khu tập trung nhiều vùng khai thác khoáng

Trang 36

sản và dầu mỏ trong cả nước Theo thống kê, một nửa trong số lượng kim loạinặng của cả nước Mỹ xuất phát từ miền Tây Bang Nevada đứng đầu với 355,5nghìn tấn hoá chất, Utah tiếp sau với 348,3 nghìn tấn, Arizona 275,1 nghìntấn…(Mạnh Trường trên Vietbao.com ngày, 3/7/2007) Hầu hết chúng đều được

sử dụng để phục vụ ngành khai khoáng

Các cơ sở sản xuất điện cũng đóng góp 17% vào số lượng hoá chất độchại thải ra môi trường Đặc biệt là các nhà máy nhiệt điện ở Ohio và Indiana.Các cơ sở sản xuất hoá chất khác như dược phẩm và một số ngành khác cũngđưa ra môi trường khoảng 1/10 tổng số lượng rác thải hoá chất

Hoá chất thải ra từ các cơ sở công nghiệp đều có tác động không tốt đốitới sức khoẻ người dân Chúng là nguyên nhân của các căn bệnh ung thư, thầnkinh và khả năng sinh sản Hàng năm, EPA đều có các bản báo cáo về môitrường trong nước Theo các báo cáo này, mức độ ô nhiễm của nước Mỹ đều có

xu hướng tăng về sự nguy hại Mặc dù lượng chất thải có giảm nhẹ, nhưng cácthành phần hợp chất của số chất thải đó lại trở nên nguy hiểm hơn

2.2.2 Ô nhiễm môi trường ở KCN ở Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới sản xuất

và đời sống người dân

Các khu công nghiệp ở Việt Nam được phân bố chủ yếu ở các vùng ĐôngNam bộ, đồng bằng sông Hồng và ven biển miền Trung Hầu hết các KCN đượcxây dựng bám đường quốc lộ và nằm sát khu dân cư, nên tình trạng ách tắc giaothông và ô nhiễm môi trường là điều không thể tránh khỏi Ô nhiễm môi trườngqua khói, bụi và nguồn nước thải chưa qua xử lý được thải trực tiếp ra môitrường ngày càng trầm trọng

Hầu hết các KCN không có trạm xử lý chất thải tập trung Hiện tại, mức

độ đầu tư xử lý cục bộ các nguồn ô nhiễm không khí của các nhà máy trongKCN còn rất thấp, cộng với tình trạng ô nhiễm do giao thông vận tải gây ra, làmcho môi trường không khí tại một số KCN đã có dấu hiệu ô nhiễm, đặc biệt mộtvài nơi đã ô nhiễm nặng

Trang 37

Nguyên nhân chính là do sự nhận thức về bảo vệ môi trường nói chung vàmôi trường trong các KCN nói riêng của chính quyền địa phương chưa thực sựđược coi trọng, chưa coi môi trường KCN là một nhiệm vụ quản lý nhà nước,chưa đánh giá được đúng mức tầm quan trọng của môi trường trong mối quan hệbền vững giữa hoạt động sản xuất và sinh hoạt trong KCN, cũng như giữa KCNvới khu vực bên ngoài.

Hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường trong KCN cũng chưa hoànchỉnh Chưa hình thành hệ thống các quy định thống nhất về công tác quản lýmôi trường trong KCN theo các loại hình ô nhiễm (rắn, lỏng, khí) Quy định vềthẩm định môi trường đối với các dự án trong KCN còn chậm được đổi mới vàchưa có chế tài mang tính ràng buộc cao…

Hơn nữa, việc quản lý, giám sát xử lý nước thải của các doanh nghiệp trongKCN lại càng khó khăn hơn khi các văn bản quy định chưa rõ ràng, tạo điềukiện cho doanh nghiệp đối phó với cơ quan chức năng

- Đà Nẵng

Vụ lúa đông xuân hơn 120 ha ruộng của phường Hòa Hiệp Nam (quậnLiên Chiểu) không thể gieo cấy được vì ô nhiễm Hơn 400 hộ nông dân ở cácđội sản xuất Hòa Hiệp ngao ngán trước tình trạng lúa cấy xuống bị héo rũ vìnguồn nước thải của KCN Hòa Khánh tràn ra các thửa ruộng

Gần hai tháng nay, căn bệnh ngứa rồi lở loét chân tay bùng phát mạnh ởcác đội sản xuất Hòa Hiệp (quận Liên Chiểu) Ông Huỳnh Thanh Sơn, bí thư chi

bộ thôn Xuân Thiều, phân trần: Dân ở đây chỉ cần lội xuống ruộng một buổi là ynhư rằng sau đó chân tay nứt nẻ vì ghẻ ngứa Ông Trương Tỏa ở đội 5 cả hai bàntay và chân đều xù xì những vết nứt đỏ loét suốt nửa tháng nay nằm bẹp gí trêngiường Mấy sào ruộng của gia đình ông đành bỏ hoang cho cỏ mọc Bà TrầnThị Bảy (52 tuổi) ở đội 1 cũng lâm vào tình cảnh như vậy “Biết lội ruộng thìngứa ngáy rồi ghẻ lở, nhưng tụi tui là nông dân, không làm ruộng thì còn biếtlàm gì sống”

Trang 38

“Không có nước nơi nào đen và hôi bằng nơi đây” - ông Nguyễn Ý, mộtnông dân ở phường Hòa Hiệp, nói: Trước đây nước giếng trong vắt chứ khôngđục nhờ nhờ như thế này Từ ngày KCN Hòa Khánh hình thành, toàn bộ đất trêncánh đồng Gia Tròn, đồng Phở, đồng Cửa nằm sát hồ Bàu Tràm bị nước thải củaNhà máy sản xuất giấy Wei Sen Xin làm ô nhiễm Nước thải chảy tràn lâu ngàythấm sâu vào đất khiến đất chuyển sang màu đen đục, mùi hôi thối quánh đặctrong không khí.

“Không chịu nổi nên chúng tôi kiến nghị với chính quyền, nhưng chỉđược vài ba bữa rồi đâu lại vào đó” - ông Bùi Minh Kiểm (ở đội 4) than thở.Theo ông Kiểm, chỉ trong hai năm qua trong xóm đã có chín người chết vì bệnhung thư Không biết có phải do ảnh hưởng của việc ô nhiễm từ nước thải củaKCN không, nhưng cứ mỗi lần nước thải tràn ra đồng là y như rằng gà, vịt củacác hộ dân trong xóm lăn ra chết như ngã rạ Các ao nuôi tôm nước lợ thì tômchết nổi đỏ cả mặt ao Nguồn lợi thủy sản trên sông Cu Đê nay bị nước thảiKCN hủy diệt môi trường sống của các loài tôm cá

Khoảng ba tháng nay, trước phản ứng gay gắt của cư dân khu vực Thủy

Tú, Nam Ô (thuộc phường Hòa Hiệp Bắc), Công ty ximăng Hải Vân (thuộcKCN Liên Chiểu) tạm ngưng thải bụi ximăng vào giờ hành chính trong ngày.Nhưng cứ tầm từ 7 giờ tối đến khoảng 5 giờ sáng hôm sau, quanh khu vực nàybụi lại bay mù mịt Buổi tối có việc phải ra ngoài, dù có đèn đường chiếu sángnhưng người dân khu vực này vẫn không thể nhìn rõ lối đi Không khí còn đặcquánh hơn ban ngày vì nồng độ bụi tăng cao

Bụi không chỉ phủ trắng trên những mái nhà, khung cửa, vật dụng trongcác hộ gia đình xung quanh mà toàn bộ cây xanh trồng ở khu vực này đều bị bụiximăng nhuộm một màu trắng đục Người dân của tổ 60, phường Hòa Hiệp chobiết họ ăn, ngủ với bụi ximăng từ hơn một năm nay Và không chỉ có Nhà máyximăng Hải Vân thải bụi, Nhà máy Thép Đà Nẵng ở gần đó cũng mặc nhiên xảmạt sắt thép ra ngoài khiến không khí ở đây càng đặc quánh lại “Mỗi lần nhà

Trang 39

máy này xả mạt ra cả khu vực đen đặc như sương mù” - ông Thái Thanh Hùng,

cư trú tại số nhà 14 đường Nguyễn Phúc Chu, cho hay

Không còn cách nào khác, cư dân tại đây đã phải trang bị cho mình hệthống khẩu trang đeo kín mặt lẫn đầu để sống chung với ô nhiễm “Đã quá nhiềulần bà con chúng tôi gửi đơn kêu cứu đến chính quyền thành phố nhưng tìnhhình đâu lại vào đấy Người già, trẻ con cứ đến tối là nặng đầu, khó thở” Đángngại nhất là hai trường tiểu học và mầm non với gần 1.000 học sinh nằm trongvùng bụi thải của hai nhà máy Ximăng Hải Vân và Thép Đà Nẵng.(PGS.TS LêVăn Thăng, 2008)

- Quảng Nam

Rác công nghiệp hành hạ người dân.Với hơn 34 nhà máy đã và đang đưavào hoạt động, KCN Điện Nam - Điện Ngọc được xem là KCN lớn nhất và làniềm tự hào về phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Nam Và KCN này cũngđang nổi lên như một điểm nóng về ô nhiễm môi trường ở miền Trung Bởi vì,cũng như nhiều KCN khác ở miền Trung, KCN này vẫn chưa xây dựng hệ thống

xử lý chất thải Và hiển nhiên, tất thảy những gì thải ra ở KCN này người dânxung quanh phải gánh chịu

Trăm nghe không bằng một thấy Chúng tôi thử tìm tới thôn Ngân Trungvào ngày Nhà máy bia Larger khởi động sản xuất mẻ bia đầu tiên sau nhữngngày nghỉ tết Mới dừng xe ở con hẻm dẫn vào thôn đã nghe mùi khăm khẳmkhó chịu quánh đặc trong không khí

Càng đi vào sát khu vực nhà máy bia, mùi hôi càng nồng nặc Mặc dù đãtrùm khẩu trang kín mặt nhưng mùi hôi vẫn xộc vào tận óc Mới chỉ loanh quanhtrong xóm chừng 15 phút, tôi đã thấy đầu óc choáng váng, muốn ói Cụ PhùngThành (78 tuổi) - cư dân lâu đời của thôn Ngân Trung - nói như phân bua:

Trang 40

“Ai mới tới đây cũng không chịu nổi Vậy mà tụi tui phải hít thở cái mùihôi thối ấy suốt ngày Cách đây ba năm, không chịu nổi sự ô nhiễm từ hầm xử lýhèm bia của nhà máy, tụi tui dọa sẽ phá không cho nhà máy sản xuất Sau đó cómột cán bộ của nhà máy đem ra tặng mấy hộ gần tường rào nhà máy bộ ly uốngnước để xoa dịu Từ dạo ấy đến nay mọi chuyện vẫn y như cũ Không thấy ainói năng gì dù đơn kiến nghị tụi tui gửi đi hàng đống”.

Anh Trần Duy Thiệt, cán bộ xã Điện Ngọc, cho biết đã hơn sáu năm naytrên 200 hộ dân của thôn Ngân Trung khổ sở quanh năm suốt tháng vì đủ thứchất thải từ KCN Điện Nam - Điện Ngọc Anh Phùng Lợi - cư dân của tổ 2 - bứcxúc: “Từ khi KCN này đi vào hoạt động thì dân tui ăn không ngon, ngủ khôngyên Người trong nhà cả ngày không nhìn thấy mặt nhau bởi lúc nào cũng sùmsụp cái khẩu trang Những ngày nắng nóng, gió nồm thổi từ biển vào càng đưamùi hôi thối đi xa, đến tận những khu dân cư cách KCN hàng cây số”

Sau hơn sáu năm hoạt động, các nhà máy tại KCN Điện Nam - Điện Ngọcchẳng được cơ quan chức năng nào giám sát chất thải được xử lý như thế nào

Và toàn bộ chất thải, kể cả rắn, khí, lỏng đều tự do thải ra ngoài môi trường Conmương dẫn nước thải của KCN chảy tự do ra sông Ngân Hà, làm dòng sôngtrong xanh từ bao đời nay trở nên đen kịt Cá tôm chết tiệt Trạm bơm Tứ Câugần như ngừng hoạt động vì nguồn nước bị ô nhiễm không thể tưới tiêu cho gần

200 ha ruộng của Điện Ngọc 1, Điện Ngọc 2

Khi được hỏi về việc xử lý chất thải, hầu hết giám đốc các nhà máy tạiKCN Điện Nam - Điện Ngọc đều từ chối trả lời Họ nại lý do chẳng có cơ quanchức năng nào đặt vấn đề với nhà máy về xử lý chất thải nên nín được ngày nàohay ngày ấy Tất cả đều trông chờ tỉnh đầu tư ngân sách xây dựng nhà máy xử lýchất thải tập trung của KCN.(PGS.TS Lê Văn Thăng, 2008)

- Nghệ An

Ở thành phố Vinh có 3 khu công nghiệp nhỏ là: khu công nghiệp NghiPhú, khu công nghiệp Hưng Lộc và khu công nghiệp Đông Vĩnh

Ngày đăng: 19/04/2016, 20:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Nguyễn trường Lạng - Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2006. Quan điểm chủ yếu về phát triển khu công nghiệp trong điều kiện hội nhập tổ chức thương mại thế giới.http://www.khucongnghiep.com.vn/news_detail.asp?ID=159&CID=159&IDN=1106&lang=vn Link
1. Đào Tiến Sơn (2004), Phân tích chi phí - Lợi ích của việc thu gom chất thải rắn tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, chuyên đề tốt nghiệp, Trường Đại học kinh tế quốc dân Khác
2. Hoàng Xuân Cồ, Phạm Ngọc Hồ (2004), Đánh giá tác động môi trường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
3. Nguyễn Thị Thìn, Tuấn Lan (2005), Môi trường ô nhiễm, NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
4. Trưong Mạnh Tiến (2005), Quan trắc môi trường, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
5. TS. Nguyễn Văn Song – TS. Vũ Thị Phưong Thuý (2006), Giáo trình kinh tế tài nguyên môi trường, NXB Nông nghiệp Khác
6. Hoàng Văn Dụ, Phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất: Thành tựu và những vấn đề đặt ra, tạp chí Kinh tế quản lý, số tháng 9 -2008, trang 9 Khác
7. ĐặngVăn Thắng, 2006. Phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất. Tạp chí công nghiệp, kì I tháng 5/2006, trang 28 Khác
8. Phạm Thắng (2006). Phát triển khu công nghiệp khu chế xuất ở nước ta- Một số vấn đề đặt ra Khác
10. Lê Thị Mai (2009), Ứng xử của người dân với ô nhiễm môi trường tại xã Bình Minh – Khoái Châu – Hưng Yên, luận văn tốt nghiệp đại học, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác
11. Bùi Đình Đại (2009). Nghiên cứu tác động của khu công nghiệp tới thu nhập của lao động nông thôn tại xã Bạch Sam - huyện Mỹ Hào - tỉnh Hưng Yên, Luận văn tốt nghiệp đại học, Đại nông nghiệp Hà Nội Khác
12. Hoàng Xuân Hoàn (2009), Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp Khai Quang thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc đến đời sống việc làm của nguời dân. Luận văn Thạc sĩ nông nghiệp, Đại học nông nghiệp Hà Nội Khác
13. UBND xã Đạo Đức báo cáo tổng kết kinh tế các hoạt động năm 2007, 2008, 2009 Khác
14. Trạm y tế xã Đạo Đức, báo cáo số lượng người mắc bệnh đến khám tại trạm Khác
15. Trạm thú ý xã Đạo Đức, Báo cáo số lượng vật nuôi mắc bệnh năm 2007, 2008, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong nước thải công nghiệp - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.1 Một số giới hạn nồng độ ô nhiễm cho phép trong nước thải công nghiệp (Trang 23)
Bảng 2.2 Bảng giới hạn tối đa cho phép của bụi và chất vô cơ trong khí thải công - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 2.2 Bảng giới hạn tối đa cho phép của bụi và chất vô cơ trong khí thải công (Trang 24)
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Đạo Đức - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Đạo Đức (Trang 45)
Bảng 3.2: Tình hình biến động dân số và lao động tại xã Đạo Đức - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.2 Tình hình biến động dân số và lao động tại xã Đạo Đức (Trang 48)
Bảng 3.3: Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật năm 2009 - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật năm 2009 (Trang 49)
Bảng 3.4: Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đạo Đức - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của xã Đạo Đức (Trang 52)
Bảng 4.1: Kết quả phân tích mẫu đất tại một số vị trí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.1 Kết quả phân tích mẫu đất tại một số vị trí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Trang 60)
Bảng 4.2: Chất lượng nước thải khu vực KCN Bình Xuyên - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.2 Chất lượng nước thải khu vực KCN Bình Xuyên (Trang 63)
Bảng 4.3: Kết quả diễn biến môi trường không khí khu vực KCN Bình Xuyên - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.3 Kết quả diễn biến môi trường không khí khu vực KCN Bình Xuyên (Trang 64)
Bảng 4.5: Tác động của ô nhiễm tới chăn nuôi của các hộ nông dân - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.5 Tác động của ô nhiễm tới chăn nuôi của các hộ nông dân (Trang 68)
Bảng 4.7: Tình hình chung về các hộ điều tra - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.7 Tình hình chung về các hộ điều tra (Trang 73)
Bảng 4.8: Diện tích đất canh tác bị ô nhiễm của các hộ điều tra - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.8 Diện tích đất canh tác bị ô nhiễm của các hộ điều tra (Trang 76)
Bảng 4.9: Đầu tư của người dân cho trồng lúa trên những diện tích bị ô nhiễm Loại chi phí Đơn vị - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.9 Đầu tư của người dân cho trồng lúa trên những diện tích bị ô nhiễm Loại chi phí Đơn vị (Trang 78)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến chăn nuôi của các hộ điều tra - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến chăn nuôi của các hộ điều tra (Trang 81)
Bảng 4.13: Đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản của các hộ điều tra - Ảnh hưởng của tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu công nghiệp Bình Xuyên đến tình hình sản xuất và đời sống của người dân xã Đạo Đức huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 4.13 Đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản của các hộ điều tra (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w