Nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1:Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Chương 2: Thực trạng về tình hình tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần May I Hải Dương. Chương 3: Những phương hướng và một số biện pháp tài chính góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước nhưhiện nay cùng với sự khó khăn của nên kinh tế toàn cầu các doanh nghiệpphải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh cùng mới môi trường cạnhtranh gay gắt Chính vì thế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmuốn tồn tại, phát triển đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề đặt ra là kinh doanhphải có lãi, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng được khả năng thanhtoán, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh mở rộng, tăng cường khả năng cạnhtranh Hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt đó, nhiều doanh nghiệp
đã thích ứng kịp thời, đã vượt khó khăn, bước đầu phát huy được tính chủđộng sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm đãtăng rõ rệt Tuy nhiên thực tế cho thấy có không ít doanh nghiệp đã lúng túngtrong việc huy động vốn , sử dụng vốn, làm ăn thua lỗ kéo dài, doanh thukhông bù nổi chi phí bỏ ra, không bảo toàn và phát triển được vốn Nguyênnhân cội nguồn của hiện tượng này là trong quá trình tổ chức sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp chưa tìm được chìa khoá để khai thác khả năngtiềm tàng cuả doanh nghiệp mình, cũng như chưa phát huy được khả năng củađồng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả
Chính vì vậy, quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh sao cho cóhiệu quả có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện quyết định để các doanhnghiệp khẳng định được vị trí của mình trong cơ chế thị trường Nhận thứcđược tầm quan trọng này, qua thời gian thực tập tại Công Ty cổ phần May I
Hải Dương; em đã quyết định chọn đề tài : “ Vốn kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương”.
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1:Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Trang 2Chương 2: Thực trạng về tình hình tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần May I Hải Dương.
Chương 3: Những phương hướng và một số biện pháp tài chính góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2013
Sinh viên:
Lê Văn Khiêm
Trang 3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm, thành phần và đặc trưng của vốn kinh doanh.
1.1.1.1 Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường (KTTT), các quy luật kinh tế được pháthuy một cách đầy đủ Do vậy, hoạt động của các doanh nghiệp (DN) chịu sựtác động của các quy luật kinh tế này: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quyluật cạnh tranh Dưới tác động của quy luật KTTT, DN nào nhận thức nhanhnhạy, thực hiện đúng yêu cầu của quy luật KTTT sẽ thành công trong kinhdoanh.Các DN muốn tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế hiện nay phảichủ động linh hoạt trong việc khai thác, tạo lập và sử dụng vốn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình
Mỗi DN đều có những đặc thù riêng song trong quá trình SXKD đềuphải có điểm chung là bắt đầu bằng các yếu tố đầu vào và kết thúc là các yếu
tố đầu ra Để tạo ra đầu ra thì DN cần phải có các yếu tố đầu vào với giá trịnhất định Vì vậy, DN phải có một lượng tiền tệ đảm bảo cho các yếu tố đầuvào này, lượng tiền tệ này gọi là vốn kinh doanh (VKD) của DN
“VKD của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động sử dụng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.
Vốn được biểu hiện bằng tiền lẫn bằng hình thái giá trị của vật tư, hànghóa, nhà xưởng, máy móc, thiết bị…phục vụ cho quá trình sản xuất Sau quátrình sản xuất này, vốn kết tinh vào sản phẩm Khi sản phẩm được tiêu thụ, cáchình thái khác nhau của vật chất lại được chuyển về hình thái giá trị tiền tệ
Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của DN, số tiền thu được dotiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra và có lãi Như
Trang 4vậy, số tiền ứng ra phải được sử dụng có hiệu quả thì mới đảm bảo cho sựphát triển lành mạnh của DN.
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh.
- Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực tế cuả các tài sản dùng
để sản xuất ra một lượng giá trị của các sản phẩm Nghĩa là vốn được biểuhiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp Cần lưu ýrằng chỉ có những tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp mới được coi là vốn
- Vốn phải được vận động để sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp Trong quá trình vận động vốn tồn tại dưới nhiều hình thứckhác nhau, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của quá trình tuần hoànvốn đều phải được biểu hiện bằng giá trị bằng tiền Muốn nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn thì số vốn thu đựợc cuối kỳ phải luôn lớn hơn hoặc bằng số vốn
bỏ ra đầu kỳ
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thểphát huy tác dụng, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, mở rộng quy môkinh doanh.Vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động tối đa mọi nguồn vốn
có thể có và sử dụng một cách hợp lý để đạt được mục đích của doanh nghiệp
- Vốn có giá trị về mặt thời gian: Điều này thể hiện rất rõ trong nền kinh
tế thị trường hiện nay.Vốn của doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau cógiá trị khác nhau, vì vốn luôn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạm phát,gía cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật, rủi ro tỷ giá hối đoái…
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Do quyền sở hữu và quyền sử dụngvốn có sự tách biệt vì vậy mà người sử dụng vốn chưa chắc là người sở hữuvốn Chính vì vậy, đòi hỏi người sử dụng phải có trách nhiệm với đồng vốnmình nắm giữ và sử dụng
- Vốn là loại hàng hoá đặc biệt, có thể mua hoặc bán quyền sử dụng vốntrên thị trường
Trang 51.1.1.3 Phân loại VKD:
1.1.1.3.1 Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về tài sản cố định (TSCĐ) mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từngphần trong nhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một vòng chu chuyển khi táisản xuất được TSCĐ về mặt giá trị
*Đặc trưng của VCĐ như sau:
- VCĐ là số vốn đầu tư ứng trước vì vậy số này cần phải được thu hồi lạimột cách đầy đủ bảo toàn VCĐ
- Do VCĐ là vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ vì vậy quy mô cuảVCĐ là lớn hay nhỏ sẽ quyết định quy mô TSCĐ của doanh nghiệp cũng nhưtrình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất của doanhnghiệp
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ trong quá trình tham gia hoạtđộng kinh doanh sẽ chi phối đặc đỉêm vân động ( chu chuyển) của VCĐ
*Các đặc đỉêm chu chuyển của VCĐ:
So với VLĐ trong quá trình tham giá sản xuất kinh doanh sự vận động cuảVCĐ có các đặc đỉêm sau:
+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.VCĐ có đặc điểmnày do TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất nhất định+ VCĐ chu chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất kinhdoanh Trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh chỉ có một bộ phận VCĐ đượcchu chuyển và cấu thành chi phí sản xuất kinh donah dưới hình thức khấu haoTSCĐ tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ Bộ phận còn lại chưachu chuyển tồn tại dưới hình thức là giá trị còn lại của TSCD Bộ phận nàyngày một giảm đi cùng với sự gia tăng về thời gian sử dụng của TSCĐ
Trang 6+ VCĐ chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời gian sửdụng
Như vậy VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về TSCĐ mà đặc điểm cuả nó là chu chuyển dần dần từng phần trong nhiềuchu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đãhết thời hạn sử dụng Chính vì VCĐ có đặc điểm luân chuyển như trên nênđòi hỏi việc quản lý VCĐ phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiệnvật của nó là TSCĐ bên cạnh đó phải có những biện pháp tổ chức và sử dụngVCĐ sao cho vừa bảo toàn vừa phát triển được VCĐ Không những thế, VCĐ
là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu
tư nói riêng và VKD nói chung Quy mô VCĐ và trình độ quản lý, sử dụng nó
là nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kĩ thuật của TSCĐ Do
đó, việc tổ chức và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đếnhiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
1.1.1.3.2 Vốn lưu động
Vốn lưu động là số vốn ứng trước để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảocho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cáchthường xuyên liên tục VLĐ chuyển hết toàn bộ giá trị một lần và cũng đượcthu hồi toàn bộ giá trị sau khi kết thúc quy trình tiêu thụ sản phẩm, đồng thờihoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kì kinh doanh
Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của TSLĐ luônchịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ Trong các doanh nghiệpngười ta thường chia TSLĐ thành 2 loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưuthong.Trong đó:
* TSLĐ sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
- Các đối tượng lao động như các vật tư dự trữ trong quá trình sảnxuất( nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và các vật tư đang nằm
Trang 7trong quá trình chế biến ) ví dụ như sản phẩm dở dang của quá trình kinhdoanh, các loại bán thành phẩm sửa chữa.
- Một bộ phận tư liệu lao động của doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn
là TSCĐ hữu hình để tiện cho việc quản lý và đầu tư mua sắm theo chế dộ tàichính hiện hành chúng cũng được xếp vào TSCĐ tài chính của doanh nghiệpgọi tên là công cụ, dụng cụ hoặc gọi là công cụ lao động thuộc TSCĐ
* TSLĐ lưu thông của doanh nghiệp bao gồm các loại sản phẩm hàng hoáchưa tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì các TSLĐ sản xuất và các TSLĐlưu thông luôn luôn vận động chuyển hoá nhau và tuần hoàn một cách khôngngừng nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục.VLĐ củadoanh nghiệp thường xuyên vận động, luôn thay đổi hình thái biểu hiện và sựvận động của chúng trải qua 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1:( T –H)
Doanh nghiệp dùng tiền mua các loại đối tượng lao đông để dự trữ sảnxuất, kết thúc giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình tháivật tư hàng hoá
- Giai đoạn 2 :( H….SX… H’): Doanh nghiệp tiến hành dự trữ sốnguyên vật liệu mua về tại kho hình thành vật tư dự trữ sản xuất sau đó tiếnhành sản xuất sản phẩm Các vật tư được sản xuất dần ra để sử dụng và trảiqua quá trình sản xuất, sản phẩm mới được dự trữ sản xuất chuyển sang hìnhthái sản phẩm dở dang và cuối cùng chuyển sang hình thái sản phẩm
- Giai đoạn 3 : (H’ – T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm vàthu đựơc tiền về ở giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái thành phẩm chuyểnsang hình thái tiền tệ điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn
Đặc đỉêm chu chuỷên của VLĐ: So với VCĐ thì trong quá trình tham giaSXKD VLĐ có 3 đặc đỉêm sau:
Trang 8+ Luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện
+ Chu chuyển giá trị toàn bộ trong một lần
+ VLĐ thoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinhdoanh tiêu thụ sản phẩm
Từ đặc đỉêm của VLĐ đòi hỏi trong quá trình quản lý và sử dụng VLĐ cầnphải quan tâm đến các vấn đề sau:
- Phải xác định được VLĐ cần thiết tối thiểu cho hoạt động sảnxuất kinh doanh cuả doanh nghiệp trong từng thời kỳ, tránh tình trạng ứ đọngvốn gây trở ngại hoặc thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn
- Tăng cường tổ chức khai thức các nguồn tài trợ VLĐ đảm bảo choVLĐ luôn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phải luônquan tâm tìm giải pháp thích ứng nhằm tổ chức quản lý sử dụng VLĐ luônđạt hiệu quả cao
1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Tuỳ theo từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn của doanh nghiệp đượcchia thành nhiều loại khác nhau:
1.1.2.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn
Theo tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh được chia thành vốn chủ sởhữu và nợ phải trả Trong đó:
- Vốn chủ sở hữu (VCSH): Là số vốn thuộc sở hữu của DN DN có đầy
đủ các quyền chi phối, chiếm hữu và định đoạt như vốn do ngân sách Nhànước giao hoặc đầu tư vào DN, lợi nhuận để lại, quỹ đầu tư phát triển, quỹkhấu hao…
- Nợ phải trả( NPT) là loại vốn thuộc quyền sở hữ của người khác,doanh nghiệp được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định Nó bao gồmvốn chiếm dụng và các khoản nợ vay Vốn chiếm dụng bao gồm: NPT ngườicung cấp, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, nợ phải trả công nhân viên
Trang 9Các khoản nợ vay bao gồm: vốn vay từ các ngân hàng thương mại, tổ chức tàichính, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu.
Trang 10về tài chính của DN
- Nguồn vốn bên ngoài DN: Là nguồn vốn DN huy động từ bênngoài DN bao gồm: vốn vay các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác, vốnliên doanh, liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp.Đối với nguồn vốn này doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho hiệu quả kinh
tế mang lại là lớn nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Việc huy động và
sử dụng vốn từ bên ngoài có ưu điểm lớn là nó tạo ra cho doanh nghiệp một
cơ cấu tổ chức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếch đại vốn chủ sở hữu nếu hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và khi doanh lợi vốn chủ sởhữu lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ dễdàng hơn và ngược lại
1.1.2.3 Theo thời gian huy động sử dụng vốn
Theo tiêu thức này, VKD của DN được hình thành từ 2 nguồn: Nguồnvốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời Trong đó:
- Nguồn vốn thường xuyên: Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định vàdài hạn bao gồm: nguồn Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn Nguồn vốnnày được dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ và tài trợ một bộ phận TSLĐthường xuyên cần thiết
- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn bao gồmcác khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn được dùng để đáp ứng nhu cầu vốn có
Trang 11tớnh chất tạm thời, bất thường phỏt sinh trong quỏ trỡnh hoạt động SXKD của
DN
Phõn loại theo cỏch này giỳp DN xem xột, huy động cỏc nguồn vốn phựhợp với thời gian sử dụng tài sản và cú cơ sở để lập cỏc kế hoạch tài chớnh
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khỏi niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trong nền KTTT, đối với mỗi DN có vốn chỉ là điều kiện cần nhng cha
đủ Bởi lẽ nếu không biết cách quản lý và sử dụng vốn thì DN khó có thể bảotoàn vốn của mình đợc Vì vậy điều quan trọng đối với mỗi DN là phải biết sửdụng vốn của mình nh thế nào để vừa có hiệu quả, vừa bảo toàn và phát triểnvốn, đem lại kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất
Việc sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, một mặt hàng có thể córất nhiều nhà cung cấp Muốn tồn tại, đứng vững và phát triển, DN phải sảnxuất kinh doanh xuất phát từ quan hệ cung cầu của thị trờng, DN phải xác
định rõ DN mình sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất nh thế nào? Khi
đã xác định đợc mục tiêu sản xuất kinh doanh rồi thì nhiệm vụ của DN là phảiphân bổ, sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý và có hiệu quả
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn tài lực của DN sao cho đạt kết quả cao nhất trongquá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra là thấp nhất Vốn là bộ phậnquan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh, việc sử dụng vốn là yếu tố quantrọng nhất quyết định kết quả sản xuất kinh doanh của DN
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn nhng tóm lạicác quan điểm đều cho rằng: Hiệu quả sử dụng VKD đợc thể hiện trên hai mặt
đó là bảo toàn vốn và tạo ra đợc mức sinh lời của đồng vốn cao, đạt đợc mụctiêu sản xuất kinh doanh của DN Ngoài ra, kết quả thu đợc do sử dụng vốnphải thoả mãn đợc lợi ích của các nhà đầu t đồng thời nâng cao đợc lợi ích củatoàn bộ nền kinh tế
1.2.2 Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Việc đỏnh giỏ hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn là một nội dung quantrọng trong hoạt động tài chớnh của DN, giỳp DN cú những căn cứ xỏc để đưa
ra cỏc quyết định về mặt tài chớnh như điều chỉnh quy mụ và cơ cấu vốn đầu
Trang 12tư, biện pháp khai thác và tạo lập nguồn vốn, nhờ đó nâng cao hiệu quả sửdụng vốn.
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Doanh thu của hoạt động SXKD trong kỳ
*Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
+ý nghĩa: Phản ánh trong kỳ cứ một đồng VCĐ bình quân hay cứ 100 đồngVCĐ bình quân tham gia tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần củahoạt động kinh doanh
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
*Hàm lượng VCĐ = x 100% ( Mức dùng VCĐ) Doanh thu thuần hoạt động SXKD
+ý nghĩa kinh tế: Để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ của hoạt độngkinh doanh trong kỳ cần phải huy động sử dụng bao nhiêu đồng VCĐ bìnhquân
Lợi nhuận của hoạt động SXKD trong kỳ
*Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = x100%
VCĐ bình quân trong kỳ
+ý nghĩa kinh tế : Trong kỳ sử dụng 100 đồng VCĐ bình quân sẽ tham gia tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế của hoạt động kinhdoanh
Trang 13
Luỹ kế KH TSCĐ tại thời điểm tính khấu hao
*Hệ số hao mòn TSCĐ =
Tổng NGTSCĐ ở thời điểm tính toán
+ý nghĩa: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCđ so với mức độ đầu tư ban đầu Phản ánh phần VCĐ đã được thu hồi
Phản ánh nhân lực sản xuất hiện còn của TSCĐ
Doanh thu thuần của hoạt động SXKD
*Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
NG bình quân trong kỳ của TSCĐ SXKD+ý nghĩa: Phản ánh trong kỳ cứ sử dụng 100 đồng NG bình quân sẽ tạo thamgia tạo ra đựơc bao nhiêu đồng doanh thu thuần
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
* Tốc độ chu chuyển VLĐ(số vòng quay VLĐ)
M
Số vòng quay(VLĐ) =
Vlđ
Trong đó: M là tổng mức chu chuyển VLĐ trong kỳ
( M thường tính là doanh thu thuần sản xuất kinh doanh)
V : Số VLĐ bình quân trong kỳ được tính như sau
Vlđ: Số VLĐ bình quân năm
Vđầu năm + V cuối năm Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4
Vlđ = =
2 4
Trang 14Trong đó: Vq1,Vq2,Vq3,Vq4: Thứ tự là VLĐ bình quân các quý1,2,3,4
+ý nghĩa: số vòng quay VLĐ phản ánh trong kỳ VLĐ chu chuyển mấylần ( quay được mấy vòng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp)
* Kỳ chu chuyển bình quân của VLĐ( số ngày của một vòng quay VLĐ)
M1:Tổng mức chu chuỷên VLĐ năm kế hoạch
K0,K1 : Kỳ chu chuyển VLĐ năm báo cáo và năm kế hoạch
Vlđ
* Hàm lượng VLĐ = x 100%
T
Trong đó: Vlđ: VLĐ bình quân trong kỳ
T : Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Trang 15+ý nghĩa: Trong kỳ để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệpcần phải huy động hoặc sử dụng bao nhiêu đồng VLĐ bình quân
Pt
* Doanh lợi VLĐ = x 100
Vlđ
(Hay là tỷ suất lợi nhuận VLĐ)
Pt: Là lợi nhuận trước hoặc sau thuế từ SXKD
+ý nghĩa: Trong kỳ cứ sử dụng 100 đồng VLĐ bình quân sẽ tham gia tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm trước thuế hoặc sau thuế Giá vốn hàng bán ra trong kỳ
Trang 16Tổng doanh thu
* Vòng quay các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu+ý nghĩa:Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt củadoanh nghiệp
360 ngày
* Kỳ thu tiền trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
+ý nghĩa: Phản ánh số này cần thiết để thu được các khoản phải thu
1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
* Vòng quay toàn bộ vốn: phản ánh vốn của DN trong một kỳ quay
được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá được khả năng sửdụng tài sản của DN, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà
DN đã đầu tư
Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần trong kỳ
VKD bình quân trong kỳ
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: phản ánh khả năng
sinh lời của 1 đồng doanh thu trong kỳ và doanh nghiệp có thể thu được baonhiêu lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
LN sau thuế trong kỳDThu trong kỳ
*Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD (Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản): phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh.
Tỷ suất sinh lời của
tài sản (ROA E ) =
Lợi nhuận trước lãi vay và thuếVKD bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 17*Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD: phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
Tỷ suất lợi nhuận
trước thuế trên
Thứ nhất, xuất phát từ mục đích kinh doanh của DN
Mỗi DN khi tham gia vào hoạt động SXKD đều hướng tới mục đích làtối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nâng cao lợi nhuận.Muốn vậy, đòi hỏi DN phải phối hợp tổ chức, thực hiện đồng bộ mọi hoạtđộng trong lĩnh vực SXKD Trong đó, vấn đề tổ chức và nâng cao hiệu quả sử
Trang 18dụng VKD có tính chất quyết định tới hiệu quả SXKD của DN.Nâng cao hiệuquả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi ích trước mắt cho DN mà còn có ýnghĩa lâu dài đối với sự phát triển của DN.
Thứ hai, xuất phát từ vị trí, vai trò của VKD:
Trong nền KTTT, sẽ không có bất cứ hoạt động SXKD nào nếu không
có vốn Vốn là tiền đề, là xuất phát điểm của mọi hoạt động kinh doanh, lànền tảng vật chất để biến mọi ý tưởng kinh doanh thành hiện thực Vốn quyếtđịnh quy mô đầu tư, mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quyết định cảthời cơ kinh doanh của DN
Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VKD trong các DN.
Trong KTTT, với nhiều thành phần kinh tế cùng đan xen hoạt động, đòihỏi các DN phải chủ động khai thác nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn củaSXKD Đồng thời, DN phải tự trang trải mọi chi phí, đảm bảo kinh doanh cólãi và sử dụng vốn có hiệu quả Những đòi hỏi đó bắt buộc các DN phải tiếnhành quản lý vốn chặt chẽ và có hiệu quả hơn vì sự tồn tại và phát triển củamình
Những phân tích trên đây thể hiện sự cần thiết của việc nâng cao hiệuquả sử dụng VKD Sự cần thiết này không chỉ riêng đối với DN mà còn có ýnghĩa quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế 1.2.3 Những nhân tốảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.1 Những nhân tố khách quan.
Là những nhân tố bên ngoài nhưng đôi khi đóng vai trò quyết định tớihiệu quả sử dụng vốn của DN
- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô nhà nước
Trong nền kinh tế hiện nay, các DN có quyền tự do kinh doanh và bìnhđẳng trước pháp luật, nhưng nhà nước vẫn quản lý vĩ mô nền kinh tế Nếuchính sách kinh tế nhà nước ổn định sẽ giúp cho việc tiến hành kế hoạch
Trang 19SXKD của DN thông suốt, có hiệu quả và ngược lại Do vậy, để nâng caohiệu quả sử dụng vốn các DN cần xem xét đến các chính sách kinh tế của nhànước.
- Tác động của nền kinh tế
Các yếu tố lạm phát, sự biến động của giá cả trên thị trường, tình trạngcủa nền kinh tế đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của DN Đặc biệtnền kinh tế vừa chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn thếgiới nên các DN đều gặp khó khăn Vì vậy doanh nghiệp cần có những điềuchỉnh hợp lý để thích nghi với điều kiện thực tế
- Rủi ro trong kinh doanh: những rủi ro trong kinh doanh như hoả hoạn,bão lụt, những biến động về thị trường…làm cho tài sản của DN bị tổn thất,giảm giá trị dẫn đến vốn của DN bị mất mát
- Tiến bộ khoa học công nghệ đang diễn ra với tốc độ rất nhanh, vừa làthời cơ vừa là thách thức đối với DN Đó là thời cơ nếu DN có đủ vốn, đủtrình độ thay đổi máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại nhằm tăngnăng lực sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Ngược lại, sẽ
là nguy cơ nếu DN không đủ vốn để đầu tư, không theo kịp tốc độ phát triểncủa khoa học công nghệ dẫn đến sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng đượcnhu cầu thị trường tất yếu sẽ thua lỗ, phá sản trong kinh doanh
1.2.3.2 Những nhân tố chủ quan.
Ngoài những nhân tố khách quan trên, còn có nhiều nhân tố chủ quan
do chính bản thân DN tạo nên làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Đólà:
- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động: Trình độ quản lýkhông tốt sẽ gây ra tình trạng thất thoát vốn, tay nghề người lao động khôngcao sẽ làm giảm năng suất lao động, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Sự lựa chọn phương án đầu tư: Nếu DN lựa chọn phương án sản xuấttạo ra sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp thị hiếu người tiêu
Trang 20dùng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn Ngược lại, sẽ là sự thất bại của phương
án kinh doanh và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong DN: Việcđầu tư vào các tài sản không sử dụng hoặc chưa sử dụng quá lớn hoặc vay nợquá nhiều, sử dụng không triệt để nguồn vốn bên trong thì không nhữngkhông phát huy tác dụng của vốn mà còn bị hao hụt, mất mát, tạo ra rủi ro cho
DN
- Vấn đề xác định nhu cầu VKD: việc xác định nhu cầu vốn khôngchính xác sẽ dẫn đến việc thừa hoặc thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinhdoanh, làm hiệu quả sử dụng VKD suy giảm
- Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có của DN vào SXKD: sửdụng lãng phí VLĐ trong quá trình mua sắm, không tận dụng hết nguyên vậtliệu vào sản xuất kinh doanh, để nguyên vật liệu tồn kho dự trữ quá mức cầnthiết trong thời gian dài, sẽ tác động đến cơ cấu vốn cũng như hiệu quả sửdụng vốn của DN
Để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, DN cần xem xét từng yếu tố để từ
đó đưa ra những biện pháp quản lý thích hợp
1.3 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn của doanh nghiệp: Nhu cầu vốn của mộdoanh nghiệp tại một thời điể m nào đó chính là tổng giá trị tài sản mà doanhnghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệuquả, thực hiện kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận đã đề ra của doanh nghiệp.Xác định đúng đắn nhu cầu vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liên tục không bị gián đoạn, từ đó sẽkhông có hiện tượng trong lúc cần phải đi vay với lãi suất cao.Với số vốn tạmthới nhàn rỗi chưa sử dụng đến cần có biện phát xử lý linh hoạt như: Đầu tư
mở rộng sản xuất kinh doanh, góp vốn liên doanh, cho các đối tác vay…Để
Trang 21tránh tình trạng vốn nằm chết không sinh lời, không phát huy hiệu quả kinh
tế Do vậy việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn càng có ý nghĩa quan trọngThể hiện:
+ Tránh tình trạng ứ đọng vốn, vốn được sử dụng tiết kiệm hợp lý có hiệuquả
+ Giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn rathường xuyên liên tục, không bị gián đoạn
+ Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ, các biện phápkhai thác huy động vốn cho doanh nghiệp
- Lựa chọn hình thức huy động vốn hợp lý, chủ động khai thác và sửdụng triệt để nguồn vốn bên trong để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sảnxuất kinh doanh và giảm được chi phí sử dụng vốn Xác định được mức độ sửdụng nợ vay hợp lý để nâng cao doanh lợi vốn chủ sở hữu Không để xảy ratình trạng vốn nằm ứ đọng ở các khâu không phát huy tác dụng mà doanhnghiệp vẫn phải đi vay ngoài với lãi suất cao
- Lựa chọn phương án đầu tư hiệu quả.Việc này đòi hỏi doanh nghiệpphải lập và tính toán chặt chẽ kế hoạch cũng như lợi ích kinh tế mà mỗiphương án đầu tư mang lại.Tìm hiểu sát sao về tình hình của thị trường, nhucầu của người tiêu dùng Để có phương án sản xuất kinh doanh phù hợp, từ đó
có kế hoặch đầu tư phù hợp về tài sản cũng như các yếu tố đầu vào khác, có
sự đầu tư cho cơ cấu về tài sản hợp lý để đòn bẩy kinh doanh phát huy tácdụng
- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tổ chức tốt quá trình sản xuất Khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,cải tiến mẫu mã.Tiết kiệm nguyên vậtliệu,khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị hiện có Đồng thời tổ chức tốtcông tác bán hàng, giới thiệu sản phẩm để giảm bớt tối đa lượng hàng hoá tồnkho
Trang 22- Chủ động có những biện pháp để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh
và thực hiện tốt công tác thu hồi nợ cũng như công tác thanh toán nợ Doanhnghiệp phải có kế hoạch thanh toán nợ đúng hạn để đảm bảo giữ được uy tínvới đối tác, với khách hàng từ đó nâng cao được uy tín trong thị trường Mặtkhác đối với những khoản nợ của doanh nghiệp thị doanh nghiệp phải có biệnpháp thu hồi tránh để hiện tượng vốn bị chiếm dụng lớn không sinh lời.Thường vốn bị chiếm dụng rất dễ trở thành nợ khó đòi vì thế doanh nghiệpcần có kế hoạch lập quỹ dự phòng để có nguồn bù đắp khi gặp rủi ro xảy ra
- Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng VKD Để từ đó thấy đượcnhững tồn tại cần phải sửa chữa trong công tác quản lý, sử dụng VKD Pháthuy hơn nữa những kết quả đạt đựoc để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tếcho doanh nghiệp
Trên đây là những biện pháp chủ yếu có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả
tổ chức sử dụng VKD trogn doanh nghiệp Trên thực tế thì tuỳ từng lĩnh vựchoạt động, nghành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, từng giai đoạn
cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp sẽ chọn cho mình mộtbiện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY I HẢI DƯƠNG
2.1 Tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần May I Hải Dương
2.1.1.1.Giới thiệu về công ty
- Tên công ty: công ty cổ phần May I Hải Dương
- Địa chỉ: Số 120 Chi Lăng – Phường Nguyễn Trãi – Hải Dương
- Điện thoại: (84-320)3852209 3852289
- Fax: (84-320) 3853624
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000(Việt Nam đồng)
- Người đại diện theo pháp luật của công ty: Bùi Thị Bình
Chức danh: Giám đốc công ty
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty may I được thành lập theo quyết định ngày 10 tháng 12 năm
1969 của UBND tỉnh Hải Hưng với tên gọi ban đầu là: Xí nghiệp may mặcHải Hưng
- Nhiệm vụ chính của xí nghiệp là cắt may quần áo may sẵn phục vụngười tiêu dùng trong nước Số cán bộ công nhân lúc đó là 350 người
- Từ tháng 5/1990 do việc sát nhập gia công may mặc và được đổi tênlà: “ Xí nghiệp cắt may gia công vải sợi số I Hải Hưng” và số cán bộ côngnhân lúc này là 620 người
- Từ những năm 1985- 1990 xí nghiệp phát triển mạnh hàng gia côngcho Liên Xô cũ theo hiệp định 19/8 Đó là những năm sản xuất phát triểnmạnh, số lượng cán bộ công nhân viên tăng lên tới 988 người
Trang 24- Vào đầu thập kỷ 90 đã có sự biến động ở Liên Xô cũ và các nướcĐông Âu, hàng cắt may theo hiệp định bị giảm dần dẫn đến xí nghiệp phải thuhẹp sản xuất, đầu tư thay thế máy móc, trang thiết bị và đặc biệt xí nghiệp đãchú trọng nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân viên nhằm sử dụng thànhthạo và phát huy năng lực sản xuất Đồng thời xí nghiệp cũng tiến hành tổchức lại sản xuất, giảm quy mô nên đã giảm được các đầu mối trung gian tăngcường trách nhiệm của trừng cá nhân tạo một chu trình quản lý khép kín từkhâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Nhờ đó mà các sản phẩm hỏng, sai quycách được phát hiện và xử lý ngay tránh được tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.
Xí nghiệp đi sâu vào tìm kiếm thị trường Đầu năm 1992 xí nghiệp đổi tênthành: “ Xí nghiệp may I Hải Hưng ” thuộc sở Công nghiệp và tiểu thủ Côngnghiệp Hải Hưng
- Năm 1993 công ty Venture ( Công Hoà Liên Bang Đức ) thuê của xí nghiệp2000m2 nhà xưởng và 200 lao động Đến năm 1994 xí nghiệp đổi tên thành “Công Ty May I Hải Hưng” Năm 1997 do việc tách tỉnh Hải Hưng và tỉnh HảiDương được tái lập Công ty May I Hải Hưng được đổi tên là Công ty May IHải Dương
- Đến ngày 12/7/2004 theo quyết định của UBND tỉnh Hải Dương về việc phêduyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Công ty May I Hải Dương
2.1.2 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của công ty
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận.
Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định
mọi vấn đề của Công ty theo luật DN và điều lệ Công ty Đại hội cổ đông là
cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn phát triển công ty,quyết định cơ cấu vốn bầu ra cơ quan quản lý điều hành và sản xuất kinhdoanh
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền
nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan mục đích và quyền lợicông ty, trừ những vấn đề thuộc đại hội cổ đông quyết định
Trang 25 Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm
soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty
Ban Giám đốc: Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt
động hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanhphương án đầu tư Bổ nhiệm miễn nhiệm các chức danh quản lý công ty trừcác chức danh Hội đồng quản trị bổ nhiệm miễn nhiệm
Các phòng nghiệp vụ:
* Phòng Tổ chức - Hành Chính:
Chức năng: Quản lý hồ sơ nhân sự, giải quyết các chế độ tuyển dụng,nghỉ việc, bổ bãi nhiệm, quản lý lao động tiền lương, nghiên cứu xây dựngcác định mức lao động, quản lý công tác thanh tra, bảo vệ cơ quan, công tác
an ninh
Trách nhiệm và quyền hạn : Phòng tổ chức có trách nhiệm soạn thảo cácvăn bản :
- Thành lập giải thể sát nhập các tổ chức bộ máy quản lý sản xuất
- Bổ nhiệm, sắp xếp, điều động, thuyên truyển tiếp nhận nâng bậclương, kỹ thuật cán bộ công nhân viên
- Các quy chế quy định, nội quy công ty, đơn giá tiền lương
* Phòng kế hoạch vật tư:
Chức năng: Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hang năm và địnhhướng phát triển công ty, vạch kế hoạch cải tạo nguồn vốn, mua sắm vật tư,tiêu thụ thành phẩm, tiếp thị và nghiên cứu thị trường, lập phương án sản xuấtkinh doanh, chỉ đạo điều hành các khâu sản xuất kinh doanh
Trách nhiệm và quyền hạn:
- Khai thác hang hoá, thiết bị, sản phẩm phục vụ nhu cầu sản xuất kinhdoanh của công ty và nhu cầu khách hàng
- Làm tốt công tác quảng cáo và tiếp thị các sản phẩm nội địa các loại vật
tư do do công ty sản xuất nhận đại lý khai thác tổ chức bán vật tư do Công tysản xuất khai thác
- Bảo quản kho hàng hoá của công ty
- Kiểm kê thanh quyết toán các loại thiết bị vật tư theo định kỳ
Trang 26- Lập các hợp đồng mua bán hàng hoá nguyên phụ liệu phục vụ sảnxuất kinh doanh.
* Phòng kỹ thuật
Chức năng : Là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tácthiết kế, công tác kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Trách nhiệm và quyền hạn:
- Khảo sát thiết kế các công trình điện các sản phẩm chuyên ngành
- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn định mức kỹ thuật về các công việc:quản lý bảo trì hệ thống điện chiếu sáng, thiết lập dự toán tham gia quyết toáncông trình, nghiên cứu cải tiến trang thiết bị hợp lý sản xuất và áp dụng côngnghệ tiên tiến hiện đại trong quản lý hệ thống điện chiếu sáng và sản xuất
- Theo dõi kế hoạch sản xuất công ty
- Loại bỏ các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn của công ty
- Yêu cầu các đơn vị liên quan sửa chữa các sản phẩm không phù hợp
* Phòng xuất nhập khẩu
Chức năng: Mở tờ khai hoá đơn chứng từ về hàng xuất hàng nhập, khaibáo Hải quan số lượng hàng nhập xuất
Bộ máy kế toán của công ty gồm:
Kế toán trưởng: có nhiệm vụ hạch toán kế toán và hướng dẫn kế toán
viên thực hiện nhiệm vụ giám sát đồng tiền gíam sát mọi hoạt động của đơn
vị, xây dựng kế hoạch tài chính, tham mưu cho giám đốc về đường lối kinhdoanh và sử dụng vốn hiệu quả
Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu ngân và trả tiền tại quỹ theo các chứng từ
thanh toán chịu trách nhiệm trực tiếp về tính an toàn và đủ quỹ
Kế toán thanh toán: Theo dõi phản ánh số liệu hiện có và tình hình
tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Kiểm tra các chứng từ
Trang 27thu chi, theo dõi vay, thanh toán công nợ tạm ứng, hướng dẫn người có liênquan về các chứng từ thanh toán tính và thanh toán lương khối văn phòng.
Kế toán tiêu thụ: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm
người có liên quan công tác tiêu thụ Theo dõi công nợ đối khách hàng
Kế toán tính giá thành sản phẩm và tổng hợp tiền lương: Xây dựng
giá thành sản phẩm, hướng dẫn thống kế các báo cáo có liên quan giá thànhsản phẩm, tính giá thành sản phẩm và tổng hợp tiền lương
Kế toàn tài sản cố định: Theo dõi quản lý sử dụng TSCĐ và công cụ
lao động, báo cáo sử dụng tài sản, lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho các
bộ phận
Kế toán vật liệu và huy động vốn: Theo dõi tính toán việc xuất nhập
tồn kho nguyên vật liệu nhận và thanh toán các khoản huy động vốn Hướngdẫn mọi người gửi tiết kiệm và thủ tục chế độ tại đơn vị có liên quan đến việchuy động vốn
Kế toán tài vụ: Quản lý các nguồn tài chính vật tư tài sản, quỹ lương
công ty tổ chức phân tích hoạt động kinh tế sản xuất kinh doanh.Tổ chức ghichép tình hình luân chuyển sử dụng tài sản vật tư tiền vốn quá trình kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kêphù hợp tổ chức sản xuất kinh doanh
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phần may I Hải
Dương là doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng may mặc, sản phẩm chủ yếu
là thông qua đơn đặt hàng, nguyên liệu chủ yếu do bên đặt hàng cung cấp vớinhững thông số kĩ thuật Nhóm kĩ thuật sẽ tiến hành chế sản phẩm Sau đó sảnphẩm chế thử sẽ chuyển cho bộ phận duyệt mẫu gồm các chuyên gia bên phíađặt hàng kiểm tra, góp ý về sản phẩm làm thử
Trang 28- Nguyên vật liệu chính: Gồm các loại nguyên vật liệu tham gia trực tiếp
vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm là vải, bo ,mex… Nguyên vật liệuchính gồm có các loại sau:
+ Vải: là loại vật liệu chính Hiện nay công ty sản xuất chủ yếu là vảiOngood, Vải lót 190T Kaki navy, vải lưới kaki Navy…
+ Bo: Công ty chủ yếu sử dụng loại Bo BT02
- Vật liệu phụ : Là đối tượng lao động không cấu thành nên thực thể sản
phẩm nhưng nguyên liệu phụ có tác dụng hhỗ trợ nhất định và cần thiết choquá trình sản xuất các loại sản phẩm bao gồm: chỉ may, khóa, hộp phấn, bútchì, túi PE……
- Phụ tùng nhiên liệu: Là những thứ dùng để thay thế , sửa chữa máy
móc, phương tiện, thiết bị vận tải: Chân vịt các loại, dao máy vắt sổ… vànhững thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinhdoanh, phục vụ công nghệ sản xuất như : Xăng , dầu…
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây.
Công ty cổ phần may I Hải Dương là công ty hoạt động trong lĩnh vựcmay mặc Công ty chủ yếu là gia công hàng may mặc và các dịch vụ liênquan Để có một cái nhìn khái quát nhất về tình hình của công ty trước khi đisâu phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty, chúng ta cần xem xét kết quảhoạt động sản xuất của công ty trong hai năm 2011 và 2012 gần đây, từ đóchúng ta có một cái nhìn tổng thể về tình hình hoạt động của công ty, đánhgiá được xu thế phát triển của Công ty, và cũng phần nào chúng ta đánh giáđược khả năng, tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Qua Bảng số 1: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, chúng ta
nhận thấy các chỉ tiêu phản ánh doanh thu lợi nhuận của công ty đa số đềutang, nó phản ánh sự cố gắng rõ rệt của công ty trong giai đoạn như kinh tếhiện nay, cụ thế:
Trang 29Về doanh thu thuần năm 2012 đạt 32.569 triệu đồng tăng so với năm
2011 là 586 triệu đồng ( tăng 1.83% ), lợi nhuận sau thuế của công ty trongnăm 2012 cũng được gia tăng Tuy tốc độ tăng không đáng kể nhưng cũngcho thấy được sự nỗ lực của công ty trong bối cảnh khó khăn lúc bấy giờ
Về chi phí cấu thành nên sản phẩm, giá vốn hàng bán của công ty năm
2012 đạt 19.562 triệu đồng giảm 2.3% so với năm 2011 Làm cho lợi nhuậngộp của công ty trong năm 2012 tăng 1.040 triệu đồng tức tăng 8.7% Giảmgiá vốn hàng bán tăng lợi nhuận cũng là những mục tiêu đối với các doanhnghiệp Qua đó cho thấy sự đáng khích lệ đối với công ty
Đối với khoản chi phí quản lý kinh doanh thì trong năm 2012 so với năm
2011 tăng 736 triệu đồng (6.9%) Chi phí tăng lên do công ty mở rộng cácchính sách bán hàng, tăng sản lượng sản phẩm
Qua những kết quả đạt được cho thấy sự nỗ lực của công ty trong nhữngnăm kinh tế đang khó khăn Vì vậy vấn đề đặt ra là phải tìm cách duy trì sựtăng trưởng này và không ngừng nâng cao hiệu quả đồng vốn mà công ty bỏ
ra Để tìm câu trả lời cho vấn đề này thì trước tiên cần phải biết giai đoạn hiệnnay công ty đang gặp phải những khó khăn và thuận lợi gì, đồng thời phải có
sự đi sâu phân tích đánh giá một cách cụ thể về tình hình tổ chức vốn và hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua Để nắm bắtsát thực và đơn giản thì chỉ xét tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của công ty qua 2 năm 2011 và 2012 Qua đó để thấy được nhữngthành tích mà công ty đã đạt được và đưa ra giải pháp duy trì và nâng cao hơnnữa những thành tích đó Đồng thời có thể rút ra những nguyên nhân làmgiảm hiệu quả sử dụng VKD để đưa ra những giải pháp khắc phụ nhằm gòpphần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và côngtác tổ chức, sử dụng VKD nói riêng trong những năm tới
Trang 302.2.Thực trạng tổ chức và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty 2.2.1 Khó khăn và thuận lợi của công ty những năm gần đây
2.2.1.1 Thuận lợi
Công ty Cổ Phần May I Hải Dương là một doanh nghiệp có truyền thốngphát triển lâu dài và bền vững Tuy những sản phẩm của công ty giai đoạntrước chưa đa dạng về mẫu mã và chủng loại nhưng hiện nay khoa học kỹthuật tiên tiến hiện đại cùng với xu thế này công ty đã không ngừng đổi mớicải tiến công nghệ nhằm đa dạng sản phẩm nâng cao chất lượng sản phẩm đểhướng vào xuất khẩu Đối với công ty chiến lược sản phẩm là mấu chốt luônđặt lên vị trí hàng đầu và khởi nguồn cho mọi quy trình sản xuất sau nàythông qua việc nghiên cứu thăm dò thị trường thị hiếu của người tiêu dùng
Do thị hiếu của người tiêu dùng hiện nay đòi hỏi chất lượng mẫu mã vì vậycông ty đã chú trọng đầu tư cho việc thiết kế mẫu mã nhằm thu hút kháchhàng đáp ứng kịp thời Với những cố gắng trong công tác kinh doanh công tykhông ngừng lớn mạnh về quy mô hiệu quả kinh tế Điều này có thể thấy rõmột số mặt dưới đây:
Thị trường dệt may phát triển:
Trong những năm qua ngành dệt may ngày càng phát triển và từng bướcđưa nước ta trở thành một trong 10 quốc gia có ngành dệt may phát triển trênthế giới Hàng may mặc của Việt Nam ngày càng khẳng định được uy tín chấtlượng và được ưa chuộng tại nhiều nước trên thế giới
Cổ đông gắn bó với công ty:
Hầu hết cán bộ công nhân viên đều là cổ đông công ty chỉ có một cổđông ngoài là Tổng công ty Đầu tư vốn kinh doanh nhà nước, nên rất hiểuthực tế công ty Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát thực hiệncác nghị quyết của HĐQT hay đóng góp ý kiến xây dựng phát triển sản xuấtkinh doanh
Trang 31Về công tác kế toán:
- Được bố trí nhân sự và phân công lao động phù hợp làm cho quá trình
xử lý thông tin kế toán được phối hợp nhịp nhàng như kế toán thanh toán với
kế toán tiêu thụ, .giúp cho bộ phận kế toán được phát huy tối đa
- Áp dụng đúng các chuẩn mực kế toán và quyết định do Bộ Tài Chínhban hành
2.2.1.2 Khó khăn
Tình hình cạnh tranh gay gắt:
Là một doanh nghiệp nhỏ chủ yếu sản xuất hàng gia công Công ty gặpphải sự cạnh tranh rất gay gắt từ phía các đối thủ cạnh tranh Thực hiện cổphần hoá từ năm 2004 mặc dù đã có nhiều nỗ lực sắp xếp đổi mới nhưng nănglực cạnh tranh công ty vẫn còn yếu Đó là hệ thống máy móc còn lạc hậu, vốnnhỏ, trình độ người lao động còn nhiều hạn chế chưa xây dựng được nhữngsản phẩm nhãn hiệu riêng mình
Vị trí giao thông không thuận lợi:
Vị trí công ty nằm sâu trong thành phố nằm trên trục đường cấm các loại
xe tải nên giao thông khó khăn, chi phí vận chuyển cao, ảnh hưởng đến kếtquả sản xuất kinh doanh
Sự không ổn định về nguồn lao động :
Sự cạnh tranh lao động trên địa bàn rất lớn một bộ phận lớn công nhân
có tay nghề cao đã bỏ sang làm cho công ty nước ngoài và công ty khác Sựthiếu hụt lao động đột ngột đã làm cho nhiều đơn hàng của công ty với đốitác nước ngoài bị chậm và chất lượng sản phẩm kém
Về tình hình kế toán:
- Về công nợ:
Đối với khách hàng truyền thống công ty sẽ chấp nhận bán hàng theohình thức trả chậm nên tiền hàng thực tế chưa thu được nguồn vốn này đang
Trang 32bị chiếm dụng khiến cho sự quay vòng của tiền kém hiệu quả phương thứcbán hàng này đem lại rủi ro tổn thất.
- Về hạch toán nguyên vật liệu:
Hệ thống danh điểm NVL còn đơn giản, chưa khoa học việc kiểm tra đốichiếu còn khó khăn, không thuận tiện cho công tác quản lý NVL
2.2.2 Tình hình tổ chức vốn và nguồn vốn của công ty
Đối với mỗi công ty tình hình tổ chức vốn sản xuất kinh doanh và nguồn
hình thành vốn kinh doanh có những đặc điểm riêng, nó phụ thuộc vào đặcđiểm sản xuất kinh doanh Tương ứng với một quy mô kinh doanh là mộtlượng vốn nhất định.Mỗi lượng vốn lại có những nguồn hình thành khác nhautuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể
Qua bảng cân đối kế toán ( trang bên) ta thấy tình hình vốn kinh doanh
và nguồn hình thành vốn kinh doanh:
Tính đến cuối năm 2012 tổng VKD của công ty đạt 43.126 triệu đồng.Trong đó VCĐ đạt 30.345 triệu đồng và VLĐ là 12.781 triệu đồng
Tổng số vốn này được hình thành từ 2 nguồn:
Vốn chủ sở hữu là 28.199 triệu đồng chiếm 65.4% trong tổng số nguồnvốn
Nợ phải trả là 14.927 triệu đồng chiếm tỷ trọng 34.6%
Để phân tích chi tiết tình hình tổ chức nguồn vốn của công ty, chúng ta
phân tích bảng số 02: cơ cấu nguồn vốn (trang bên):
Qua bảng số 02 ta thấy rằng trong 2 năm gần nhất là năm 2011 và 2012thì nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhất và đều trên 65% Tuy nhiênchúng ta sẽ xem xét tình hình tăng giảm của cơ cấu nguồn vốn trong 2 nămnày Tại thời điểm cuối năm 2012 tổng số nợ phải trả của công ty đạt 14.927triệu đồng tăng 916 triệu đồng so với năm 2011 ( tăng 6.5%) Còn về vốn chủ
sở năm 2012 tăng ko nhiều ( 0.77%), tăng từ 27.984 triệu đồng lên đến 28.199triệu đồng Tuy nhiên trong năm 2012 tỷ trọng của vốn chủ sở hữu giảm từ
Trang 3366.6% xuống còn 65.4% Có thể thấy rằng sự độc lập về tài chính của công ty
là rất cao
Để thấy rõ hơn tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty
chúng ta xem xét các chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty qua bảng số 03: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ( trang bên ):
Ta thấy hệ số khả năng thanh toán hiện thời, hệ số khả năng thanh toánnhanh, hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty ở đầu năm và cuối nămđều nhỏ hơn 1 Chứng tỏ các khoản tài sản từ bên ngoài đều không có đủ khảnăng đảm bảo Điều này là rất nguy hiểm đối với công ty vì khả năng trả nợcủa công ty là rất yếu và cũng là những dấu hiệu báo trước những khó khăntiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty về cuối năm đạt 0.856giảm 0.044 so với đầu năm Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công tycuối năm đạt 0.57 tăng 0.15 so với đâu năm, tuy đã có cải thiện nhưng so với
hệ số trung bình ngành thì còn rất thấp
Hệ số thanh toán tức thời đạt 0.0035 rất thấp giảm – 0.0035 so với đầunăm Cho thấy tiền và các khoản tương đương tiền là rất thấp Công ty nênchú ý để có thể thanh toán tức thời khi những tình huống bất ngờ có thể xảyra
Hệ số thanh toán lãi vay về cuối năm đạt 2.87 tăng 0.37 so với đầu năm
So với hệ số trung bình ngành là 2.2 Như vậy về cơ bản công ty đảm bảo khảnăng thanh toán tiền lãi vay
Khi phân tích,đánh giá các khoản nợ thì việc xem xét kết cấu và sự biếnđộng của từng khoản nợ có ý nghĩa quan trọng Bởi vì thông qua việc xem xét
đó xẽ cho chúng ta biết đựơc các khoản nợ đó tập trung ở đâu chiếm tỷ trọngbao nhiêu và chúng tăng giảm như thế nào so với năm trước.Từ đó ta cónhững đánh giá chính xác và xác thực hơn về tổ chức nguồn vốn của doanhnghiệp Để có được những nhận xét đó thì ta phải đi so sánh từng khoản ở hai
Trang 34thời điểm đầu năm và cuối năm 2012 qua Bảng số 04: Tình hình nợ phải trả năm 2012
Từ số liệu ở bảng số 04 ta thấy nợ phải trả của công ty trong năm 2012đạt 14.926 triệu đồng tăng 915 triệu đồng ( 6.53%) Qua bảng cũng cho tathấy nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng 100% trong kết cấu nợ phải trả của công tynên việc tăng NPT cũng là tăng NNH của công ty NNH do những yếu tố tácđộng sau:
+ Vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong nợ ngắn hạn ( trên65%) Tuy nhiên cuối năm 2012 tỷ trọng nợ ngắn hạn đã giảm từ 74% xuốngcòn 69% đồng thời giảm từ 10.430 triệu đồng xuống còn 10.297 triệu đồng.+ Người mua trả tiền trước ở cuối năm 2012 là 1.235 triệu đồng chiến tỷtrọng 8.3% trong NNH tăng 662 triệu đồng so với đầu năm ứng với tỷ lệ tăngrất cao là 115.5%
+ phải trả người bán ở cuối năm 2012 là 1.834 triệu đồng chiếm tỷ trọng12.3% trong NNH tăng 510 triệu đồng so với đầu năm ứng với tốc độ tăng38.5%
+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước cuối năm 2012 đạt 125 triệuđồng chiếm tỷ trong 0.8% giảm 320 triệu đồng so với đầu năm
+ Phải trả cho công nhân viên năm 2012 là 1.191 triệu đồng chiếm tỷtrọng 8% tăng so với đầu năm 197 triệu đồng Đây là khoản tiền công, tiềnlương mà công ty phải trả cho người lao động nhưng chưa đến kỳ thanh toánnên việc tăng khoản này là do công ty quyết định tăng lương cho các bộ nhânviên nhưng chưa đến thanh toán đúng hạn
+ Phải trả phải nộp khác cuôi năm 2012 là 242 triệu đồng không tăngkhông giảm so với đầu năm
Như vậy vốn kinh doanh của công ty chủ yếu đảm bảo bằng nguồn vốnchủ sở hữu cho thấy sự độc lập về mặt tài chính của công ty Ngoài ra công tynên chú ý đến khả năng thanh toán của công ty vì nó rất thấp, công ty nên chú
Trang 35tăng tài sản ngắn hạn để đạt cân bằng tài chính để công ty đạt hiệu quả tốthơn, giảm bớt rủi ro của mình Tuy nhiên qua các số liệu trên cũng cho ta thấy
uy tin của công ty đối với khách hàng Đặc điểm hình thức kinh doanh củacông ty là chủ yếu nhận gia công nên công ty luôn đầu tư lớn 1 lượng tài sản
cố định phù hợp với công nghệ hiện nay nên doanh thu lợi nhuận của công tyvẫn tăng có thể thấy sự cố gắng của công ty trong kinh doanh và uy tín tronglòng khách hàng của mình Và để thấy rõ tình hình sử dụng vốn kinh doanhcũng như hiệu quả của nó chúng ra sẽ phân tích tình hình quản lý và hiệu quả
sử dụng vốn lưu động của công ty
2.2.2.1 Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) của công ty.
Trong quản trị vốn của doanh nghiệp thì việc quản lý và sử dụng vốn lưuđộng có vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp, do đó việc sử dungvốn lưu động như thế nào để vừa tiết kiệm mà hiệu quả là điều không đơngiản Để thấy được tình hình quản lý sử dụng vốn lưu động của công ty, ta
phải nghiên cứu cơ cấu tài sản lưu động qua bảng số 05 : kết cấu VLĐ
Nhìn vào bảng tha thấy VLĐ của công ty cuối năm 2012 là 12.781 triệuđồng tăng không nhiều so với đầu năm là 143 triệu đồng ( tương ứng tăng1.13%) Để VLĐ phát huy được hiệu quả cao nhất đòi hỏi công tác quản lýphân bổ vốn giữa các khâu của quá trình sản xuất phải hợp lý, đảm bảo VLĐluân chuỷên linh hoạt không bị thừa thiếu quá nhiều trong một khâu nào đó,làm ứ đọng làm giảm hiệu quả đồng vốn hoặc bị thiếu làm gián đoạn quá trìnhsản xuất kinh doanh Để thấy đựơc cụ thể cơ cấu VLĐ ta đi sâu vào phân tíchtừng khoản mục
Tiền và các khoản tương đương tiền: Gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi
ngân hàng chiếm tỷ trọng rất ít Cuối năm tỷ trong chỉ có 0.4% với lượng tiền
là 53 triệu đồng giảm 45 triệu đồng so với đầu năm Công ty có khoản tiềnvốn bằng tiền quá nhỏ trong VLĐ như thế sẽ gây khó khăn cho công tác giao