1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương

73 326 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 542,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ 3 SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 3 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 3 1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh. 3 1.1.2 Phân loại VKD: 5 1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 10 1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN 10 1.3 Các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 16 1.3.1 Những nhân tố khách quan. 16 1.3.2 Những nhân tố chủ quan. 17 1.3.3 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 18 CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY I HẢI DƯƠNG 20 2.1. Tổng quan về công ty cổ phần May I Hải Dương 20 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần May I Hải Dương 20 2.1.2 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của công ty 21 2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 24 2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây. 25 2.2.Thực trạng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty 28 2.2.1. Thực trang về vốn kinh doanh của công ty 28 2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 33 2.3. Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần may I Hải Dương 45 2.3.1 Những thành tích đã đạt được trong hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 45 2.3.2 Những tồn tại trong hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 46 CHƯƠNG 3: NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP TÀI CHÍNH GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY I HẢI DƯƠNG 48 3.1. Phương hướng SXKD của công ty trong thời gian sắp tới. 48 3.2. Một số giải pháp kinh tế tài chính chủ yếu đã được áp dụng tại công ty cổ phần May I Hải Dương nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD. 50 3.3. Những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của công ty 51 KẾT LUẬN 56

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ 3

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 3

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh 3

1.1.2 Phân loại VKD: 5

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 10

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN 10

1.3 Các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 16

1.3.1 Những nhân tố khách quan 16

1.3.2 Những nhân tố chủ quan 17

1.3.3 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 18

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY I HẢI DƯƠNG 20

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần May I Hải Dương 20

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần May I Hải Dương 20

2.1.2 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của công ty 21

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 24

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây 25

2.2.Thực trạng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty 28

2.2.1 Thực trang về vốn kinh doanh của công ty 28

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 33

2.3 Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần may I Hải Dương 45

2.3.1 Những thành tích đã đạt được trong hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty .45

2.3.2 Những tồn tại trong hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 46

Trang 2

CHƯƠNG 3: NHỮNG PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP TÀI CHÍNH GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY I HẢI DƯƠNG 48 3.1 Phương hướng SXKD của công ty trong thời gian sắp tới 48 3.2 Một số giải pháp kinh tế tài chính chủ yếu đã được áp dụng tại công ty cổ phần May

I Hải Dương nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD 50 3.3 Những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của công ty 51 KẾT LUẬN 56

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước như hiệnnay cùng với sự khó khăn của nên kinh tế toàn cầu các doanh nghiệp phải tự chủtrong hoạt động sản xuất kinh doanh cùng mới môi trường cạnh tranh gay gắt.Chính vì thế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp muốn tồn tại, pháttriển đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề đặt ra là kinh doanh phải có lãi, sử dụnghiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng được khả năng thanh toán, tạo điều kiện sản xuấtkinh doanh mở rộng, tăng cường khả năng cạnh tranh Hoạt động trong môi trườngcạnh tranh gay gắt đó, nhiều doanh nghiệp đã thích ứng kịp thời, đã vượt khó khăn,bước đầu phát huy được tính chủ động sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, chất lượng sản phẩm đã tăng rõ rệt Tuy nhiên thực tế cho thấy có không ítdoanh nghiệp đã lúng túng trong việc huy động vốn , sử dụng vốn, làm ăn thua lỗkéo dài, doanh thu không bù nổi chi phí bỏ ra, không bảo toàn và phát triển đượcvốn Nguyên nhân cội nguồn của hiện tượng này là trong quá trình tổ chức sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp chưa tìm được chìa khoá để khai thác khảnăng tiềm tàng cuả doanh nghiệp mình, cũng như chưa phát huy được khả năngcủa đồng vốn, sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả

Chính vì vậy, quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh sao cho có hiệuquả có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện quyết định để các doanh nghiệpkhẳng định được vị trí của mình trong cơ chế thị trường Nhận thức được tầm quantrọng này, qua thời gian thực tập tại Công Ty cổ phần May I Hải Dương; em đã

quyết định chọn đề tài : “ Vốn kinh doanh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương”.

Nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1:Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Trang 4

Chương 2: Thực trạng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần May I Hải Dương.

Chương 3: Những phương hướng và một số biện pháp tài chính góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2013

Sinh viên:

Lê Văn Khiêm

Trang 5

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh.

1.1.1.1 Khái niệm

Trong nền kinh tế thị trường (KTTT), các quy luật kinh tế được phát huy mộtcách đầy đủ Do vậy, hoạt động của các doanh nghiệp (DN) chịu sự tác động của cácquy luật kinh tế này: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Dướitác động của quy luật KTTT, DN nào nhận thức nhanh nhạy, thực hiện đúng yêu cầucủa quy luật KTTT sẽ thành công trong kinh doanh.Các DN muốn tồn tại và đứngvững trong nền kinh tế hiện nay phải chủ động linh hoạt trong việc khai thác, tạo lập

và sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình

Mỗi DN đều có những đặc thù riêng song trong quá trình SXKD đều phải cóđiểm chung là bắt đầu bằng các yếu tố đầu vào và kết thúc là các yếu tố đầu ra Đểtạo ra đầu ra thì DN cần phải có các yếu tố đầu vào với giá trị nhất định Vì vậy,

DN phải có một lượng tiền tệ đảm bảo cho các yếu tố đầu vào này, lượng tiền tệnày gọi là vốn kinh doanh (VKD) của DN

“VKD của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động

sử dụng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.

Vốn được biểu hiện bằng tiền lẫn bằng hình thái giá trị của vật tư, hàng hóa,nhà xưởng, máy móc, thiết bị…phục vụ cho quá trình sản xuất Sau quá trình sản xuấtnày, vốn kết tinh vào sản phẩm Khi sản phẩm được tiêu thụ, các hình thái khác nhaucủa vật chất lại được chuyển về hình thái giá trị tiền tệ

Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của DN, số tiền thu được do tiêu thụsản phẩm phải đảm bảo bù đắp toàn bộ chi phí bỏ ra và có lãi Như vậy, số tiền ứng raphải được sử dụng có hiệu quả thì mới đảm bảo cho sự phát triển lành mạnh của DN

Trang 6

1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh.

- Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực tế cuả các tài sản dùng đểsản xuất ra một lượng giá trị của các sản phẩm Nghĩa là vốn được biểu hiện bằnggiá trị của tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp Cần lưu ý rằng chỉ cónhững tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mới được coi là vốn

- Vốn phải được vận động để sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp Trong quá trình vận động vốn tồn tại dưới nhiều hình thức khácnhau, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn đềuphải được biểu hiện bằng giá trị bằng tiền Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốnthì số vốn thu đựợc cuối kỳ phải luôn lớn hơn hoặc bằng số vốn bỏ ra đầu kỳ

- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể pháthuy tác dụng, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, mở rộng quy mô kinhdoanh.Vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động tối đa mọi nguồn vốn có thể có

và sử dụng một cách hợp lý để đạt được mục đích của doanh nghiệp

- Vốn có giá trị về mặt thời gian: Điều này thể hiện rất rõ trong nền kinh tếthị trường hiện nay.Vốn của doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau có giá trịkhác nhau, vì vốn luôn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạm phát, gía cả, tiến

bộ khoa học kỹ thuật, rủi ro tỷ giá hối đoái…

- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Do quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn

có sự tách biệt vì vậy mà người sử dụng vốn chưa chắc là người sở hữu vốn Chính

vì vậy, đòi hỏi người sử dụng phải có trách nhiệm với đồng vốn mình nắm giữ và

sử dụng

- Vốn là loại hàng hoá đặc biệt, có thể mua hoặc bán quyền sử dụng vốn trênthị trường

Trang 7

1.1.2 Phân loại VKD:

1.1.2.1 Vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tàisản cố định (TSCĐ) mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trongnhiều chu kì sản xuất và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đượcTSCĐ về mặt giá trị

*Đặc trưng của VCĐ như sau:

- VCĐ là số vốn đầu tư ứng trước vì vậy số này cần phải được thu hồi lại mộtcách đầy đủ bảo toàn VCĐ

- Do VCĐ là vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ vì vậy quy mô cuả VCĐ làlớn hay nhỏ sẽ quyết định quy mô TSCĐ của doanh nghiệp cũng như trình độtrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất của doanh nghiệp

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ trong quá trình tham gia hoạt độngkinh doanh sẽ chi phối đặc đỉêm vân động ( chu chuyển) của VCĐ

*Các đặc đỉêm chu chuyển của VCĐ:

So với VLĐ trong quá trình tham giá sản xuất kinh doanh sự vận động cuả VCĐ

có các đặc đỉêm sau:

+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.VCĐ có đặc điểm này

do TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất nhất định

+ VCĐ chu chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh.Trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh chỉ có một bộ phận VCĐ được chu chuyển

và cấu thành chi phí sản xuất kinh donah dưới hình thức khấu hao TSCĐ tươngứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ Bộ phận còn lại chưa chu chuyển tồn tạidưới hình thức là giá trị còn lại của TSCD Bộ phận này ngày một giảm đi cùngvới sự gia tăng về thời gian sử dụng của TSCĐ

+ VCĐ chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời gian sử dụng

Trang 8

Như vậy VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước vềTSCĐ mà đặc điểm cuả nó là chu chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳsản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời hạn

sử dụng Chính vì VCĐ có đặc điểm luân chuyển như trên nên đòi hỏi việc quản lýVCĐ phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là TSCĐ bêncạnh đó phải có những biện pháp tổ chức và sử dụng VCĐ sao cho vừa bảo toànvừa phát triển được VCĐ Không những thế, VCĐ là một bộ phận quan trọngchiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng và VKD nóichung Quy mô VCĐ và trình độ quản lý, sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng quyếtđịnh đến trình độ trang bị kĩ thuật của TSCĐ Do đó, việc tổ chức và sử dụng VCĐ

có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp

1.1.2.2 Vốn lưu động

Vốn lưu động là số vốn ứng trước để hình thành nên TSLĐ nhằm đảm bảocho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cáchthường xuyên liên tục VLĐ chuyển hết toàn bộ giá trị một lần và cũng được thuhồi toàn bộ giá trị sau khi kết thúc quy trình tiêu thụ sản phẩm, đồng thời hoànthành một vòng chu chuyển sau một chu kì kinh doanh

Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của TSLĐ luôn chịu

sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ Trong các doanh nghiệp người tathường chia TSLĐ thành 2 loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thong.Trong đó:

* TSLĐ sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:

- Các đối tượng lao động như các vật tư dự trữ trong quá trình sảnxuất( nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và các vật tư đang nằm trongquá trình chế biến ) ví dụ như sản phẩm dở dang của quá trình kinh doanh, các loạibán thành phẩm sửa chữa

- Một bộ phận tư liệu lao động của doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn làTSCĐ hữu hình để tiện cho việc quản lý và đầu tư mua sắm theo chế dộ tài chính

Trang 9

hiện hành chúng cũng được xếp vào TSCĐ tài chính của doanh nghiệp gọi tên làcông cụ, dụng cụ hoặc gọi là công cụ lao động thuộc TSCĐ.

* TSLĐ lưu thông của doanh nghiệp bao gồm các loại sản phẩm hàng hoá chưatiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán

Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì các TSLĐ sản xuất và các TSLĐ lưuthông luôn luôn vận động chuyển hoá nhau và tuần hoàn một cách không ngừngnhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục.VLĐ của doanh nghiệpthường xuyên vận động, luôn thay đổi hình thái biểu hiện và sự vận động củachúng trải qua 3 giai đoạn sau:

và cuối cùng chuyển sang hình thái sản phẩm

- Giai đoạn 3 : (H’ – T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thuđựơc tiền về ở giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái thành phẩm chuyển sang hìnhthái tiền tệ điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn

Đặc đỉêm chu chuỷên của VLĐ: So với VCĐ thì trong quá trình tham gia SXKDVLĐ có 3 đặc đỉêm sau:

+ Luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện

+ Chu chuyển giá trị toàn bộ trong một lần

+ VLĐ thoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanhtiêu thụ sản phẩm

Trang 10

Từ đặc đỉêm của VLĐ đòi hỏi trong quá trình quản lý và sử dụng VLĐ cần phảiquan tâm đến các vấn đề sau:

- Phải xác định được VLĐ cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuấtkinh doanh cuả doanh nghiệp trong từng thời kỳ, tránh tình trạng ứ đọng vốn gâytrở ngại hoặc thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn

- Tăng cường tổ chức khai thức các nguồn tài trợ VLĐ đảm bảo cho VLĐluôn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phải luôn quan tâm tìmgiải pháp thích ứng nhằm tổ chức quản lý sử dụng VLĐ luôn đạt hiệu quả cao

1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Tuỳ theo từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn của doanh nghiệp được chiathành nhiều loại khác nhau:

1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn

Theo tiêu thức này, nguồn vốn kinh doanh được chia thành vốn chủ sở hữu và

nợ phải trả Trong đó:

- Vốn chủ sở hữu (VCSH): Là số vốn thuộc sở hữu của DN DN có đầy đủcác quyền chi phối, chiếm hữu và định đoạt như vốn do ngân sách Nhà nước giaohoặc đầu tư vào DN, lợi nhuận để lại, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao…

- Nợ phải trả( NPT) là loại vốn thuộc quyền sở hữ của người khác, doanhnghiệp được quyền sử dụng trong một thời gian nhất định Nó bao gồm vốn chiếmdụng và các khoản nợ vay Vốn chiếm dụng bao gồm: NPT người cung cấp, thuế

và các khoản phải nộp nhà nước, nợ phải trả công nhân viên Các khoản nợ vaybao gồm: vốn vay từ các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính, vốn vay thôngqua phát hành trái phiếu

1.1.3.2 Theo phạm vi huy động vốn

Nguồn vốn kinh doanh được chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốnbên ngoài doanh nghiệp Trong đó:

Trang 11

- Nguồn vốn bên trong DN: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt độngcủa bản thân DN gồm vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, thu thanh lý, nhượng bánTSCĐ, quỹ khấu hao TSCĐ Nguồn vốn bên trong có ý nghĩa quan trọng đối với sựphát triển của DN vì một mặt nó phát huy được tính chủ động trong việc sử dụng vốn,mặt khác làm gia tăng mức độ độc lập về tài chính của DN

- Nguồn vốn bên ngoài DN: Là nguồn vốn DN huy động từ bên ngoài DNbao gồm: vốn vay các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh, liênkết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp Đối với nguồn vốnnày doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho hiệu quả kinh tế mang lại là lớn nhấtvới chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Việc huy động và sử dụng vốn từ bên ngoài

có ưu điểm lớn là nó tạo ra cho doanh nghiệp một cơ cấu tổ chức linh hoạt hơn, nó

sẽ làm khuếch đại vốn chủ sở hữu nếu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cóhiệu quả và khi doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì việc huyđộng vốn từ bên ngoài sẽ dễ dàng hơn và ngược lại

1.1.3.3 Theo thời gian huy động sử dụng vốn

Theo tiêu thức này, VKD của DN được hình thành từ 2 nguồn: Nguồn vốnthường xuyên và nguồn vốn tạm thời Trong đó:

- Nguồn vốn thường xuyên: Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và dàihạn bao gồm: nguồn Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn Nguồn vốn nàyđược dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ và tài trợ một bộ phận TSLĐ thường xuyêncần thiết

- Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn được dùng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chấttạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của DN

Phân loại theo cách này giúp DN xem xét, huy động các nguồn vốn phù hợpvới thời gian sử dụng tài sản và có cơ sở để lập các kế hoạch tài chính

Trang 12

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khỏi niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong nền KTTT, đối với mỗi DN có vốn chỉ là điều kiện cần nhng cha đủ.Bởi lẽ nếu không biết cách quản lý và sử dụng vốn thì DN khó có thể bảo toàn vốncủa mình đợc Vì vậy điều quan trọng đối với mỗi DN là phải biết sử dụng vốn củamình nh thế nào để vừa có hiệu quả, vừa bảo toàn và phát triển vốn, đem lại kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất

Việc sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, một mặt hàng có thể có rấtnhiều nhà cung cấp Muốn tồn tại, đứng vững và phát triển, DN phải sản xuất kinhdoanh xuất phát từ quan hệ cung cầu của thị trờng, DN phải xác định rõ DN mìnhsản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất nh thế nào? Khi đã xác định đợc mụctiêu sản xuất kinh doanh rồi thì nhiệm vụ của DN là phải phân bổ, sử dụng nguồnvốn sao cho hợp lý và có hiệu quả

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn tài lực của DN sao cho đạt kết quả cao nhất trong quá trình sảnxuất kinh doanh với chi phí bỏ ra là thấp nhất Vốn là bộ phận quan trọng của quátrình sản xuất kinh doanh, việc sử dụng vốn là yếu tố quan trọng nhất quyết địnhkết quả sản xuất kinh doanh của DN

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn nhng tóm lại cácquan điểm đều cho rằng: Hiệu quả sử dụng VKD đợc thể hiện trên hai mặt đó làbảo toàn vốn và tạo ra đợc mức sinh lời của đồng vốn cao, đạt đợc mục tiêu sảnxuất kinh doanh của DN Ngoài ra, kết quả thu đợc do sử dụng vốn phải thoả mãn

đợc lợi ích của các nhà đầu t đồng thời nâng cao đợc lợi ích của toàn bộ nền kinhtế

1.2.2 Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN

Việc đỏnh giỏ hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn là một nội dung quan trọngtrong hoạt động tài chớnh của DN, giỳp DN cú những căn cứ xỏc để đưa ra cỏcquyết định về mặt tài chớnh như điều chỉnh quy mụ và cơ cấu vốn đầu tư, biệnphỏp khai thỏc và tạo lập nguồn vốn, nhờ đú nõng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.2.1 Cỏc chỉ tiờu đỏnh giỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Doanh thu của hoạt động SXKD trong kỳ

*Hiệu suất sử dụng VCĐ =

VCĐ sử dụng bỡnh quõn trong kỳ

Trang 13

+ý nghĩa: Phản ánh trong kỳ cứ một đồng VCĐ bình quân hay cứ 100 đồng VCĐbình quân tham gia tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần của hoạt độngkinh doanh

VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

*Hàm lượng VCĐ = x 100%

( Mức dùng VCĐ) Doanh thu thuần hoạt động SXKD

+ý nghĩa kinh tế: Để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ của hoạt động kinhdoanh trong kỳ cần phải huy động sử dụng bao nhiêu đồng VCĐ bình quân

Lợi nhuận của hoạt động SXKD trong kỳ

*Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = x100%

VCĐ bình quân trong kỳ

+ý nghĩa kinh tế : Trong kỳ sử dụng 100 đồng VCĐ bình quân sẽ tham gia tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận trước hoặc sau thuế của hoạt động kinh doanh Luỹ kế KH TSCĐ tại thời điểm tính khấu hao

*Hệ số hao mòn TSCĐ =

Tổng NGTSCĐ ở thời điểm tính toán

+ý nghĩa: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCđ so với mức độ đầu tư ban đầu

Phản ánh phần VCĐ đã được thu hồi

Phản ánh nhân lực sản xuất hiện còn của TSCĐ

Doanh thu thuần của hoạt động SXKD

*Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

NG bình quân trong kỳ của TSCĐ SXKD

+ý nghĩa: Phản ánh trong kỳ cứ sử dụng 100 đồng NG bình quân sẽ tạo tham giatạo ra đựơc bao nhiêu đồng doanh thu thuần

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

* Tốc độ chu chuyển VLĐ(số vòng quay VLĐ)

Trang 14

M

Số vòng quay(VLĐ) =

Vlđ

Trong đó: M là tổng mức chu chuyển VLĐ trong kỳ

( M thường tính là doanh thu thuần sản xuất kinh doanh)

V : Số VLĐ bình quân trong kỳ được tính như sau

Vlđ: Số VLĐ bình quân năm

Vđầu năm + V cuối năm Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4

Vlđ = =

2 4

Trong đó: Vq1,Vq2,Vq3,Vq4: Thứ tự là VLĐ bình quân các quý 1,2,3,4

+ý nghĩa: số vòng quay VLĐ phản ánh trong kỳ VLĐ chu chuyển mấy lần ( quayđược mấy vòng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp)

* Kỳ chu chuyển bình quân của VLĐ( số ngày của một vòng quay VLĐ)

Trang 15

M1:Tổng mức chu chuỷên VLĐ năm kế hoạch

K0,K1 : Kỳ chu chuyển VLĐ năm báo cáo và năm kế hoạch

Vlđ

* Hàm lượng VLĐ = x 100%

T

Trong đó: Vlđ: VLĐ bình quân trong kỳ

T : Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

+ý nghĩa: Trong kỳ để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần phải huyđộng hoặc sử dụng bao nhiêu đồng VLĐ bình quân

Pt

* Doanh lợi VLĐ = x 100

Vlđ

(Hay là tỷ suất lợi nhuận VLĐ)

Pt: Là lợi nhuận trước hoặc sau thuế từ SXKD

+ý nghĩa: Trong kỳ cứ sử dụng 100 đồng VLĐ bình quân sẽ tham gia tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm trước thuế hoặc sau thuế

Giá vốn hàng bán ra trong kỳ

* Số vòng quay HTK =

hàng tồn kho bình quân

Trang 16

và ngược lại số vòng quay của HTK quá lớn lại phản ánh doanh nghiệp dự trữ đủhàng bán ở đầu kỳ hoặc không dự trữ đầu tư cho sản xuất điều này gây khó khăn

về tài chính trong tương lai cho doanh nghiệp

* Vòng quay các khoản phải thu =

Số dư bình quân các khoản phải thu

+ý nghĩa:Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt củadoanh nghiệp

360 ngày

* Kỳ thu tiền trung bình =

Vòng quay các khoản phải thu

+ý nghĩa: Phản ánh số này cần thiết để thu được các khoản phải thu

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

* Vòng quay toàn bộ vốn: phản ánh vốn của DN trong một kỳ quay được

bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sảncủa DN, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà DN đã đầu tư

Trang 17

Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần trong kỳVKD bình quân trong kỳ

* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: phản ánh khả năng sinh lời

của 1 đồng doanh thu trong kỳ và doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

LN sau thuế trong kỳDThu trong kỳ

*Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD (Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản): phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh.

Tỷ suất sinh lời của

Tỷ suất lợi nhuận

trước thuế trên

Trang 18

1.3 Các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 1.3.1 Những nhân tố khách quan.

Là những nhân tố bên ngoài nhưng đôi khi đóng vai trò quyết định tới hiệuquả sử dụng vốn của DN

- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô nhà nước

Trong nền kinh tế hiện nay, các DN có quyền tự do kinh doanh và bình đẳngtrước pháp luật, nhưng nhà nước vẫn quản lý vĩ mô nền kinh tế Nếu chính sáchkinh tế nhà nước ổn định sẽ giúp cho việc tiến hành kế hoạch SXKD của DN thôngsuốt, có hiệu quả và ngược lại Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các DNcần xem xét đến các chính sách kinh tế của nhà nước

- Rủi ro trong kinh doanh: những rủi ro trong kinh doanh như hoả hoạn, bãolụt, những biến động về thị trường…làm cho tài sản của DN bị tổn thất, giảm giátrị dẫn đến vốn của DN bị mất mát

- Tiến bộ khoa học công nghệ đang diễn ra với tốc độ rất nhanh, vừa là thời

cơ vừa là thách thức đối với DN Đó là thời cơ nếu DN có đủ vốn, đủ trình độ thayđổi máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại nhằm tăng năng lực sản xuất,nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Ngược lại, sẽ là nguy cơ nếu DNkhông đủ vốn để đầu tư, không theo kịp tốc độ phát triển của khoa học công nghệdẫn đến sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng được nhu cầu thị trường tất yếu sẽthua lỗ, phá sản trong kinh doanh

Trang 19

- Sự lựa chọn phương án đầu tư: Nếu DN lựa chọn phương án sản xuất tạo

ra sản phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng sẽmang lại hiệu quả kinh tế lớn Ngược lại, sẽ là sự thất bại của phương án kinhdoanh và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong DN: Việc đầu

tư vào các tài sản không sử dụng hoặc chưa sử dụng quá lớn hoặc vay nợ quánhiều, sử dụng không triệt để nguồn vốn bên trong thì không những không pháthuy tác dụng của vốn mà còn bị hao hụt, mất mát, tạo ra rủi ro cho DN

- Vấn đề xác định nhu cầu VKD: việc xác định nhu cầu vốn không chính xác

sẽ dẫn đến việc thừa hoặc thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm hiệuquả sử dụng VKD suy giảm

- Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có của DN vào SXKD: sử dụnglãng phí VLĐ trong quá trình mua sắm, không tận dụng hết nguyên vật liệu vàosản xuất kinh doanh, để nguyên vật liệu tồn kho dự trữ quá mức cần thiết trongthời gian dài, sẽ tác động đến cơ cấu vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn của DN

Để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, DN cần xem xét từng yếu tố để từ đóđưa ra những biện pháp quản lý thích hợp

Trang 20

1.3.3 Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn của doanh nghiệp: Nhu cầu vốn của mộdoanh nghiệp tại một thời điể m nào đó chính là tổng giá trị tài sản mà doanhnghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả,thực hiện kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận đã đề ra của doanh nghiệp Xác địnhđúng đắn nhu cầu vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược diễn ra thường xuyên liên tục không bị gián đoạn, từ đó sẽ không có hiệntượng trong lúc cần phải đi vay với lãi suất cao.Với số vốn tạm thới nhàn rỗi chưa

sử dụng đến cần có biện phát xử lý linh hoạt như: Đầu tư mở rộng sản xuất kinhdoanh, góp vốn liên doanh, cho các đối tác vay…Để tránh tình trạng vốn nằm chếtkhông sinh lời, không phát huy hiệu quả kinh tế Do vậy việc xác định đúng đắnnhu cầu vốn càng có ý nghĩa quan trọng

Thể hiện:

+ Tránh tình trạng ứ đọng vốn, vốn được sử dụng tiết kiệm hợp lý có hiệu quả+ Giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thườngxuyên liên tục, không bị gián đoạn

+ Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ, các biện pháp khaithác huy động vốn cho doanh nghiệp

- Lựa chọn hình thức huy động vốn hợp lý, chủ động khai thác và sử dụngtriệt để nguồn vốn bên trong để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinhdoanh và giảm được chi phí sử dụng vốn Xác định được mức độ sử dụng nợ vayhợp lý để nâng cao doanh lợi vốn chủ sở hữu Không để xảy ra tình trạng vốn nằm

ứ đọng ở các khâu không phát huy tác dụng mà doanh nghiệp vẫn phải đi vayngoài với lãi suất cao

- Lựa chọn phương án đầu tư hiệu quả.Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phảilập và tính toán chặt chẽ kế hoạch cũng như lợi ích kinh tế mà mỗi phương án đầu

Trang 21

tư mang lại.Tìm hiểu sát sao về tình hình của thị trường, nhu cầu của người tiêudùng Để có phương án sản xuất kinh doanh phù hợp, từ đó có kế hoặch đầu tư phùhợp về tài sản cũng như các yếu tố đầu vào khác, có sự đầu tư cho cơ cấu về tài sảnhợp lý để đòn bẩy kinh doanh phát huy tác dụng

- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tổ chức tốt quá trình sản xuất Không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm,cải tiến mẫu mã.Tiết kiệm nguyên vật liệu,khai tháctối đa công suất máy móc thiết bị hiện có Đồng thời tổ chức tốt công tác bán hàng,giới thiệu sản phẩm để giảm bớt tối đa lượng hàng hoá tồn kho

- Chủ động có những biện pháp để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh vàthực hiện tốt công tác thu hồi nợ cũng như công tác thanh toán nợ Doanh nghiệpphải có kế hoạch thanh toán nợ đúng hạn để đảm bảo giữ được uy tín với đối tác,với khách hàng từ đó nâng cao được uy tín trong thị trường Mặt khác đối vớinhững khoản nợ của doanh nghiệp thị doanh nghiệp phải có biện pháp thu hồitránh để hiện tượng vốn bị chiếm dụng lớn không sinh lời Thường vốn bị chiếmdụng rất dễ trở thành nợ khó đòi vì thế doanh nghiệp cần có kế hoạch lập quỹ dựphòng để có nguồn bù đắp khi gặp rủi ro xảy ra

- Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng VKD Để từ đó thấy đượcnhững tồn tại cần phải sửa chữa trong công tác quản lý, sử dụng VKD Phát huyhơn nữa những kết quả đạt đựoc để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế cho doanhnghiệp

Trên đây là những biện pháp chủ yếu có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả tổchức sử dụng VKD trogn doanh nghiệp Trên thực tế thì tuỳ từng lĩnh vực hoạtđộng, nghành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, từng giai đoạn cụ thể củamỗi doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp sẽ chọn cho mình một biện pháp cụ thể đểnâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY I HẢI DƯƠNG 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần May I Hải Dương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần May I Hải Dương

2.1.1.1.Giới thiệu về công ty

- Tên công ty: công ty cổ phần May I Hải Dương

- Địa chỉ: Số 120 Chi Lăng – Phường Nguyễn Trãi – Hải Dương

- Điện thoại: (84-320)3852209 3852289

- Fax: (84-320) 3853624

- Vốn điều lệ: 15.000.000.000(Việt Nam đồng)

- Người đại diện theo pháp luật của công ty: Bùi Thị Bình

Chức danh: Giám đốc công ty

- Từ tháng 5/1990 do việc sát nhập gia công may mặc và được đổi tên là: “

Xí nghiệp cắt may gia công vải sợi số I Hải Hưng” và số cán bộ công nhân lúc này

là 620 người

- Từ những năm 1985- 1990 xí nghiệp phát triển mạnh hàng gia công choLiên Xô cũ theo hiệp định 19/8 Đó là những năm sản xuất phát triển mạnh, sốlượng cán bộ công nhân viên tăng lên tới 988 người

- Vào đầu thập kỷ 90 đã có sự biến động ở Liên Xô cũ và các nước Đông

Âu, hàng cắt may theo hiệp định bị giảm dần dẫn đến xí nghiệp phải thu hẹp sản

Trang 23

xuất, đầu tư thay thế máy móc, trang thiết bị và đặc biệt xí nghiệp đã chú trọngnâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân viên nhằm sử dụng thành thạo và pháthuy năng lực sản xuất Đồng thời xí nghiệp cũng tiến hành tổ chức lại sản xuất,giảm quy mô nên đã giảm được các đầu mối trung gian tăng cường trách nhiệmcủa trừng cá nhân tạo một chu trình quản lý khép kín từ khâu sản xuất đến tiêu thụsản phẩm Nhờ đó mà các sản phẩm hỏng, sai quy cách được phát hiện và xử lýngay tránh được tình trạng đùn đẩy trách nhiệm Xí nghiệp đi sâu vào tìm kiếm thịtrường Đầu năm 1992 xí nghiệp đổi tên thành: “ Xí nghiệp may I Hải Hưng ”thuộc sở Công nghiệp và tiểu thủ Công nghiệp Hải Hưng.

- Năm 1993 công ty Venture ( Công Hoà Liên Bang Đức ) thuê của xínghiệp 2000m2 nhà xưởng và 200 lao động Đến năm 1994 xí nghiệp đổi tên thành

“ Công Ty May I Hải Hưng” Năm 1997 do việc tách tỉnh Hải Hưng và tỉnh HảiDương được tái lập Công ty May I Hải Hưng được đổi tên là Công ty May I HảiDương

- Đến ngày 12/7/2004 theo quyết định của UBND tỉnh Hải Dương về việcphê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Công tyMay I Hải Dương

2.1.2 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của công ty

Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi

vấn đề của Công ty theo luật DN và điều lệ Công ty Đại hội cổ đông là cơ quanthông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn phát triển công ty, quyết định cơcấu vốn bầu ra cơ quan quản lý điều hành và sản xuất kinh doanh

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân

danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan mục đích và quyền lợi công ty,trừ những vấn đề thuộc đại hội cổ đông quyết định

Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát

mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty

Ban Giám đốc: Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động

hàng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh phương án đầu

Trang 24

tư Bổ nhiệm miễn nhiệm các chức danh quản lý công ty trừ các chức danh Hộiđồng quản trị bổ nhiệm miễn nhiệm.

* Phòng Tổ chức - Hành Chính:

Chức năng: Quản lý hồ sơ nhân sự, giải quyết các chế độ tuyển dụng, nghỉviệc, bổ bãi nhiệm, quản lý lao động tiền lương, nghiên cứu xây dựng các địnhmức lao động, quản lý công tác thanh tra, bảo vệ cơ quan, công tác an ninh

Trách nhiệm và quyền hạn : Phòng tổ chức có trách nhiệm soạn thảo các vănbản :

- Thành lập giải thể sát nhập các tổ chức bộ máy quản lý sản xuất

- Bổ nhiệm, sắp xếp, điều động, thuyên truyển tiếp nhận nâng bậc lương, kỹthuật cán bộ công nhân viên

- Các quy chế quy định, nội quy công ty, đơn giá tiền lương

* Phòng kế hoạch vật tư:

Chức năng: Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch hang năm và định hướngphát triển công ty, vạch kế hoạch cải tạo nguồn vốn, mua sắm vật tư, tiêu thụ thànhphẩm, tiếp thị và nghiên cứu thị trường, lập phương án sản xuất kinh doanh, chỉđạo điều hành các khâu sản xuất kinh doanh

Trách nhiệm và quyền hạn:

- Khai thác hang hoá, thiết bị, sản phẩm phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanhcủa công ty và nhu cầu khách hàng

- Làm tốt công tác quảng cáo và tiếp thị các sản phẩm nội địa các loại vật tư

do do công ty sản xuất nhận đại lý khai thác tổ chức bán vật tư do Công ty sản xuấtkhai thác

- Bảo quản kho hàng hoá của công ty

- Kiểm kê thanh quyết toán các loại thiết bị vật tư theo định kỳ

- Lập các hợp đồng mua bán hàng hoá nguyên phụ liệu phục vụ sản xuấtkinh doanh

* Phòng kỹ thuật

Chức năng : Là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác thiết

kế, công tác kỹ thuật và công nghệ sản xuất

Trang 25

Trách nhiệm và quyền hạn:

- Khảo sát thiết kế các công trình điện các sản phẩm chuyên ngành

- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn định mức kỹ thuật về các công việc: quản

lý bảo trì hệ thống điện chiếu sáng, thiết lập dự toán tham gia quyết toán côngtrình, nghiên cứu cải tiến trang thiết bị hợp lý sản xuất và áp dụng công nghệ tiêntiến hiện đại trong quản lý hệ thống điện chiếu sáng và sản xuất

- Theo dõi kế hoạch sản xuất công ty

- Loại bỏ các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn của công ty

- Yêu cầu các đơn vị liên quan sửa chữa các sản phẩm không phù hợp

* Phòng xuất nhập khẩu

Chức năng: Mở tờ khai hoá đơn chứng từ về hàng xuất hàng nhập, khai báoHải quan số lượng hàng nhập xuất

Kế toán trưởng: có nhiệm vụ hạch toán kế toán và hướng dẫn kế toán viên

thực hiện nhiệm vụ giám sát đồng tiền gíam sát mọi hoạt động của đơn vị, xâydựng kế hoạch tài chính, tham mưu cho giám đốc về đường lối kinh doanh và sửdụng vốn hiệu quả

Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu ngân và trả tiền tại quỹ theo các chứng từ thanh

toán chịu trách nhiệm trực tiếp về tính an toàn và đủ quỹ

Kế toán thanh toán: Theo dõi phản ánh số liệu hiện có và tình hình tăng

giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Kiểm tra các chứng từ thu chi, theodõi vay, thanh toán công nợ tạm ứng, hướng dẫn người có liên quan về các chứng

từ thanh toán tính và thanh toán lương khối văn phòng

Kế toán tiêu thụ: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm người

có liên quan công tác tiêu thụ Theo dõi công nợ đối khách hàng

Trang 26

Kế toán tính giá thành sản phẩm và tổng hợp tiền lương: Xây dựng giá

thành sản phẩm, hướng dẫn thống kế các báo cáo có liên quan giá thành sản phẩm,tính giá thành sản phẩm và tổng hợp tiền lương

Kế toàn tài sản cố định: Theo dõi quản lý sử dụng TSCĐ và công cụ lao

động, báo cáo sử dụng tài sản, lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận

Kế toán vật liệu và huy động vốn: Theo dõi tính toán việc xuất nhập tồn

kho nguyên vật liệu nhận và thanh toán các khoản huy động vốn Hướng dẫn mọingười gửi tiết kiệm và thủ tục chế độ tại đơn vị có liên quan đến việc huy độngvốn

Kế toán tài vụ: Quản lý các nguồn tài chính vật tư tài sản, quỹ lương công

ty tổ chức phân tích hoạt động kinh tế sản xuất kinh doanh.Tổ chức ghi chép tìnhhình luân chuyển sử dụng tài sản vật tư tiền vốn quá trình kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê phù hợp tổ chức sảnxuất kinh doanh

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phần may I Hải Dương

là doanh nghiệp sản xuất, gia công hàng may mặc, sản phẩm chủ yếu là thông quađơn đặt hàng, nguyên liệu chủ yếu do bên đặt hàng cung cấp với những thông số kĩthuật Nhóm kĩ thuật sẽ tiến hành chế sản phẩm Sau đó sản phẩm chế thử sẽchuyển cho bộ phận duyệt mẫu gồm các chuyên gia bên phía đặt hàng kiểm tra,góp ý về sản phẩm làm thử

- Nguyên vật liệu chính: Gồm các loại nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào

quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm là vải, bo ,mex… Nguyên vật liệu chínhgồm có các loại sau:

+ Vải: là loại vật liệu chính Hiện nay công ty sản xuất chủ yếu là vảiOngood, Vải lót 190T Kaki navy, vải lưới kaki Navy…

+ Bo: Công ty chủ yếu sử dụng loại Bo BT02

Trang 27

- Vật liệu phụ : Là đối tượng lao động không cấu thành nên thực thể sản phẩm

nhưng nguyên liệu phụ có tác dụng hhỗ trợ nhất định và cần thiết cho quá trình sảnxuất các loại sản phẩm bao gồm: chỉ may, khóa, hộp phấn, bút chì, túi PE……

- Phụ tùng nhiên liệu: Là những thứ dùng để thay thế , sửa chữa máy móc,

phương tiện, thiết bị vận tải: Chân vịt các loại, dao máy vắt sổ… và những thứ cótác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, phục vụ côngnghệ sản xuất như : Xăng , dầu…

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây.

2.1.4.1 Khó khăn và thuận lợi của công ty những năm gần đây.

mã nhằm thu hút khách hàng đáp ứng kịp thời Với những cố gắng trong công táckinh doanh công ty không ngừng lớn mạnh về quy mô hiệu quả kinh tế Điều này

có thể thấy rõ một số mặt dưới đây:

Thị trường dệt may phát triển:

Trong những năm qua ngành dệt may ngày càng phát triển và từng bước đưanước ta trở thành một trong 10 quốc gia có ngành dệt may phát triển trên thế giới.Hàng may mặc của Việt Nam ngày càng khẳng định được uy tín chất lượng vàđược ưa chuộng tại nhiều nước trên thế giới

Trang 28

Cổ đông gắn bó với công ty:

Hầu hết cán bộ công nhân viên đều là cổ đông công ty chỉ có một cổ đôngngoài là Tổng công ty Đầu tư vốn kinh doanh nhà nước, nên rất hiểu thực tế công

ty Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát thực hiện các nghị quyết củaHĐQT hay đóng góp ý kiến xây dựng phát triển sản xuất kinh doanh

Về công tác kế toán:

- Được bố trí nhân sự và phân công lao động phù hợp làm cho quá trình xử lýthông tin kế toán được phối hợp nhịp nhàng như kế toán thanh toán với kế toántiêu thụ, .giúp cho bộ phận kế toán được phát huy tối đa

- Áp dụng đúng các chuẩn mực kế toán và quyết định do Bộ Tài Chính banhành

* Khó khăn

Tình hình cạnh tranh gay gắt:

Là một doanh nghiệp nhỏ chủ yếu sản xuất hàng gia công Công ty gặp phải

sự cạnh tranh rất gay gắt từ phía các đối thủ cạnh tranh Thực hiện cổ phần hoá từnăm 2004 mặc dù đã có nhiều nỗ lực sắp xếp đổi mới nhưng năng lực cạnh tranhcông ty vẫn còn yếu Đó là hệ thống máy móc còn lạc hậu, vốn nhỏ, trình độ ngườilao động còn nhiều hạn chế chưa xây dựng được những sản phẩm nhãn hiệu riêngmình

Vị trí giao thông không thuận lợi:

Vị trí công ty nằm sâu trong thành phố nằm trên trục đường cấm các loại xetải nên giao thông khó khăn, chi phí vận chuyển cao, ảnh hưởng đến kết quả sảnxuất kinh doanh

Sự không ổn định về nguồn lao động :

Sự cạnh tranh lao động trên địa bàn rất lớn một bộ phận lớn công nhân có taynghề cao đã bỏ sang làm cho công ty nước ngoài và công ty khác Sự thiếu hụt lao

Trang 29

động đột ngột đã làm cho nhiều đơn hàng của công ty với đối tác nước ngoài bịchậm và chất lượng sản phẩm kém

Về tình hình kế toán:

- Về công nợ:

Đối với khách hàng truyền thống công ty sẽ chấp nhận bán hàng theo hìnhthức trả chậm nên tiền hàng thực tế chưa thu được nguồn vốn này đang bị chiếmdụng khiến cho sự quay vòng của tiền kém hiệu quả phương thức bán hàng nàyđem lại rủi ro tổn thất

- Về hạch toán nguyên vật liệu:

Hệ thống danh điểm NVL còn đơn giản, chưa khoa học việc kiểm tra đốichiếu còn khó khăn, không thuận tiện cho công tác quản lý NVL

Công ty cổ phần may I Hải Dương là công ty hoạt động trong lĩnh vực maymặc Công ty chủ yếu là gia công hàng may mặc và các dịch vụ liên quan Để cómột cái nhìn khái quát nhất về tình hình của công ty trước khi đi sâu phân tích tìnhhình sử dụng vốn của công ty, chúng ta cần xem xét kết quả hoạt động sản xuất củacông ty trong hai năm 2011 và 2012 gần đây, từ đó chúng ta có một cái nhìn tổngthể về tình hình hoạt động của công ty, đánh giá được xu thế phát triển của Công

ty, và cũng phần nào chúng ta đánh giá được khả năng, tổ chức quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty

2.4.1.2 Tình hình kết quả kinh doanh của công ty những năm gần đây

Qua Bảng số 1: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, chúng ta nhận

thấy các chỉ tiêu phản ánh doanh thu lợi nhuận của công ty đa số đều tang, nó phảnánh sự cố gắng rõ rệt của công ty trong giai đoạn như kinh tế hiện nay, cụ thế:

Về doanh thu thuần năm 2012 đạt 32.569 triệu đồng tăng so với năm 2011 là

586 triệu đồng ( tăng 1.83% ), lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2012 cũngđược gia tăng Tuy tốc độ tăng không đáng kể nhưng cũng cho thấy được sự nỗ lựccủa công ty trong bối cảnh khó khăn lúc bấy giờ

Về chi phí cấu thành nên sản phẩm, giá vốn hàng bán của công ty năm 2012đạt 19.562 triệu đồng giảm 2.3% so với năm 2011 Làm cho lợi nhuận gộp của

Trang 30

công ty trong năm 2012 tăng 1.040 triệu đồng tức tăng 8.7% Giảm giá vốn hàngbán tăng lợi nhuận cũng là những mục tiêu đối với các doanh nghiệp Qua đó chothấy sự đáng khích lệ đối với công ty

Đối với khoản chi phí quản lý kinh doanh thì trong năm 2012 so với năm

2011 tăng 736 triệu đồng (6.9%) Chi phí tăng lên do công ty mở rộng các chínhsách bán hàng, tăng sản lượng sản phẩm

Qua những kết quả đạt được cho thấy sự nỗ lực của công ty trong những nămkinh tế đang khó khăn Vì vậy vấn đề đặt ra là phải tìm cách duy trì sự tăng trưởngnày và không ngừng nâng cao hiệu quả đồng vốn mà công ty bỏ ra Để tìm câu trảlời cho vấn đề này thì trước tiên cần phải biết giai đoạn hiện nay công ty đang gặpphải những khó khăn và thuận lợi gì, đồng thời phải có sự đi sâu phân tích đánhgiá một cách cụ thể về tình hình tổ chức vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty trong thời gian vừa qua Để nắm bắt sát thực và đơn giản thì chỉ xéttình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty qua 2 năm 2011

và 2012 Qua đó để thấy được những thành tích mà công ty đã đạt được và đưa ragiải pháp duy trì và nâng cao hơn nữa những thành tích đó Đồng thời có thể rút ranhững nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng VKD để đưa ra những giải phápkhắc phụ nhằm gòp phần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nóichung và công tác tổ chức, sử dụng VKD nói riêng trong những năm tới

2.2.Thực trạng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty 2.2.1 Thực trang về vốn kinh doanh của công ty

2.2.1.1 Thực trang quy mô kết cấu Tài Sản của công ty

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đềuphải có một lượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Vốn kinh doanh làđiều kiện không thể thiếu được đối với mọi họat động sản xuất kinh doanh Không

có vốn kinh doanh thì không thể có hoạt động sản xuất và kinh doanh Tương ứngvới mỗi loại hình kinh doanh thì có một quy mô vốn kinh doanh nhất định Lượngvốn này thể hiện nhu cầu vốn thường xuyên mà doanh nghiệp cần phải có để đảmbảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục Mỗi loại hình doanh

Trang 31

nghiệp tùy vào ngành nghề kinh doanh của mình có một quy mô vốn khác nhau vànguồn hình thành vốn kinh doanh khác nhau Việc tổ chức sử dụng vốn như thếnào để đạt hiệu quả cao nhát luôn là vấn đề mà các nhà quản lý quan tâm Để tìmhiểu rõ hơn về thực trạng quy mô kết cấu tài sản của công ty ta xem xét

Bảng 2 : kết cấu tài sản của công ty cổ phần may I Hải Dương

Qua bảng số 3 ta thấy về quy mô kết cấu tài sản của công ty năm 2012 tăng sovới năm 2011 số tiền là 1.131 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 2.7% Mức tăng này dovốn vốn cố định và vốn lưu động của công ty đều tăng song chủ yếu là sư gia tăngcủa vốn cố định Xem xét một cách cụ thể từng khoản mục trong tổng vốn kinhdoanh ta thấy:

- TSLĐ và ĐTNH đến cuối năm 2012 có số lượng là 12.781 trđ chiếm tỷtrọng 29.6% và tăng 143 trđ so với năm 2011 với tỷ lệ tăng không đáng kể là 1.1%

- TSCĐ và ĐTDH của công ty năm 2012 là 30.345 trđ chiếm tỷ trọng chủ yếutrong kết cấu tài sản của công ty là 70.4%, tăng 988 trđ so với năm 2011 tương ứngvới tỷ lê tăng là 3.4%

Nhận thấy rằng, với một đồng vốn kinh doanh, công ty đầu tư vào tài sản lưuđộng thấp hơn đầu tư vào tài sản cố định và đến cuối năm lượng vốn đầu tư vào tàisản cố định tăng lên là do cuối năm công ty đã đầu tư một lượng vốn vào nhà cửanhằm nâng cao và tạo thuận lợi cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.Tính đến ngày31/12/2012, vốn đầu tư vào tài sản cố định là 70.4% và lượng tài sản lưu động lêntới 29.6% đồng

Lượng TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng tài sản của công ty Đây làđiều hợp lý vì công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cụ thể hơn là nhận giacông trong lĩnh vực may mặc, tài sản lưu động của công ty chiếm tỷ trọng thấp hơnmột phần là do nguyên liệu chủ yếu do bên gia công cung cấp.Tuy nhiên xuất phát

từ mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường nên nhu cầu vốn lưuđộng của công ty cũng vì thế là tăng lên và chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng tài

Trang 32

sản của công ty Như vậy có thể thấy rằng do đặc thù hay chức năng nhiệm vụ củacông ty thì cơ cấu tài sản của công ty may I Hải Dương là tương đối hợp lý

2.2.1.2 Thực trạng quy mô kết cấu nguồn vốn của công ty trong năm 2012.

Vốn kinh doanh được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Tùy theo đặcđiểm sản xuất kinh doanh của từng ngành mà mức độ trang thiết bị cho mỗi bộphận cũng sẽ khác nhau

Để phân tích chi tiết thực trang quy mô kết cấu nguồn vốn của công ty, chúng

ta phân tích

bảng số 03: cơ cấu nguồn vốn

Nguồn hình thành vốn của công ty bao gồm hai nguồn chủ yếu là nợ phải trả

và nguồn vốn chủ sở hữu Qua bảng 03 ta thấy rằng cơ cấu nguồn vốn của công ty,vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao hơn nợ phải trả Tại thời điểm cuối năm 2012,vốn chủ sở năm 2012 tăng ko nhiều ( 0.77%), tăng từ 27.984 triệu đồng lên đến28.199 triệu đồng Tuy nhiên trong năm 2012 tỷ trọng của vốn chủ sở hữu giảm từ66.6% xuống còn 65.4%

Các khoản nợ phải trả của công ty trong năm 2012 là 14.927 triệu đồng tăng

916 triệu so với năm 2011 ( tương ứng tăng 6.5%) Tỷ trọng nợ phải trả cũng tăng

từ 33.4% trong năm 2011 lên 34.6% trong năm 2012 Tuy nhiên trong cơ cấu nợphải trả của công ty, chỉ bao gồm các khoản nợ ngắn hạn Sư gia tăng về số lượngcũng như tỷ trọng trong năm 2012 đều do sư tăng lên của các khoản nợ ngắn hạn.Một cơ cấu nguồn vốn được coi là hợp lý khi có sự kết hợp hài hòa giữa nợphải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Như vậy có thể thấy rằng kết cấu nguồn vốncủa công ty có thể coi là hợp lý và an toàn Việc sử dụng nguồn vốn nợ không cao

sẽ làm giảm nguy cơ rủi ro tài chính của công ty.Tuy nhiên nếu hoạt động kinhdoanh thuận lợi, không có sự biến động nào về mặt tài chính thì việc tăng việc sửdụng đòn bẩy tài chính sẽ đem lại nhiều lợi nhuận hơn cho công ty nhưng cùng với

đó là rủi ro về mặt tài chính cũng tăng lên Cho nên tùy vào tình hình tài chính, cơ

Trang 33

cấu vốn kinh doanh của công ty mà công ty nên có những lựa chọn hợp lý để manglại lợi ích tốt nhất cho công ty mình

Để thấy rõ hơn tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty chúng taxem xét các chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty qua

bảng số 04: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Ta thấy hệ số khả năng thanh toán hiện thời, hệ số khả năng thanh toán nhanh,

hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty ở đầu năm và cuối năm đều nhỏhơn 1 Chứng tỏ các khoản tài sản từ bên ngoài đều không có đủ khả năng đảmbảo Điều này là rất nguy hiểm đối với công ty vì khả năng trả nợ của công ty là rấtyếu và cũng là những dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính màdoanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả nợ

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty về cuối năm đạt 0.856 giảm0.044 so với đầu năm Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty cuối năm đạt0.57 tăng 0.15 so với đâu năm.Như vậy công ty giải phóng tất cả lượng tài sản lưuđộng cũng không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán tức thời đạt 0.0035 rất thấp giảm – 0.0035 so với đầu năm.Cho thấy tiền và các khoản tương đương tiền là rất thấp Công ty nên chú ý để cóthể thanh toán tức thời khi những tình huống bất ngờ có thể xảy ra

Hệ số thanh toán lãi vay về cuối năm đạt 2.87 tăng 0.37 so với đầu năm Sovới hệ số trung bình ngành là 2.2 Như vậy về cơ bản công ty đảm bảo khả năngthanh toán tiền lãi vay

Như vậy có thể kết luận về khả năng thanh toán của công ty là rất yếu.Nguyên nhân là do công ty vẫn đang có lượng nợ ngắn hạn khá lớn Đồng thời vềcuối năm 2012 công ty đã áp dụng chính sách bán chịu nhằm thu hút khách hàng

từ đó nhu cầu về vốn lưu động từ đó cũng tăng lên Một mặt do khả năng thanhtoán của công ty đã thấp từ đó làm gia tăng các khoản nợ ngắn hạn Đây cũng làvấn đề công ty nên quan tâm vì nếu trong trường hợp thanh toán với bạn hàng mà

Trang 34

không thanh toán đúng thời hạn sẽ ảnh hưởng đến quan hệ lâu dài với bạn hàng.Tuy nhiên công ty vẫn đáp ứng tốt về khả năng thanh toán lãi vay của công ty docuối năm công ty đã tiêu thu một lượng hàng lớn từ đó tăng lợi nhuận cho công ty,đáp ứng nhu cầu thanh toán lãi vay cho công ty.

Khi phân tích,đánh giá các khoản nợ thì việc xem xét kết cấu và sự biến độngcủa từng khoản nợ có ý nghĩa quan trọng Bởi vì thông qua việc xem xét đó xẽ chochúng ta biết đựơc các khoản nợ đó tập trung ở đâu chiếm tỷ trọng bao nhiêu vàchúng tăng giảm như thế nào so với năm trước.Từ đó ta có những đánh giá chínhxác và xác thực hơn về tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp Để có được nhữngnhận xét đó thì ta phải đi so sánh từng khoản ở hai thời điểm đầu năm và cuối năm

2012 qua

Bảng số 05: Tình hình nợ phải trả năm 2012

Từ số liệu ở bảng số 04 ta thấy nợ phải trả của công ty trong năm 2012 đạt14.926 triệu đồng tăng 915 triệu đồng ( 6.53%) Qua bảng cũng cho ta thấy nợngắn hạn chiếm tỷ trọng 100% trong kết cấu nợ phải trả của công ty nên việc tăngNPT cũng là tăng NNH của công ty NNH do những yếu tố tác động sau:

+ Vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong nợ ngắn hạn ( trên 65%).Tuy nhiên cuối năm 2012 tỷ trọng nợ ngắn hạn đã giảm từ 74% xuống còn 69%đồng thời giảm từ 10.430 triệu đồng xuống còn 10.297 triệu đồng

+ Người mua trả tiền trước ở cuối năm 2012 là 1.235 triệu đồng chiến tỷ trọng8.3% trong NNH tăng 662 triệu đồng so với đầu năm ứng với tỷ lệ tăng rất cao là115.5%

+ phải trả người bán ở cuối năm 2012 là 1.834 triệu đồng chiếm tỷ trọng12.3% trong NNH tăng 510 triệu đồng so với đầu năm ứng với tốc độ tăng 38.5% + Thuế và các khoản phải nộp nhà nước cuối năm 2012 đạt 125 triệu đồngchiếm tỷ trong 0.8% giảm 320 triệu đồng so với đầu năm

Trang 35

+ Phải trả cho công nhân viên năm 2012 là 1.191 triệu đồng chiếm tỷ trọng8% tăng so với đầu năm 197 triệu đồng Đây là khoản tiền công, tiền lương màcông ty phải trả cho người lao động nhưng chưa đến kỳ thanh toán nên việc tăngkhoản này là do công ty quyết định tăng lương cho các bộ nhân viên nhưng chưađến thanh toán đúng hạn.

+ Phải trả phải nộp khác cuôi năm 2012 là 242 triệu đồng không tăng khônggiảm so với đầu năm

Như vậy vốn kinh doanh của công ty chủ yếu đảm bảo bằng nguồn vốn chủ

sở hữu cho thấy sự độc lập về mặt tài chính của công ty Ngoài ra công ty nên chú

ý đến khả năng thanh toán của công ty vì nó rất thấp, công ty nên chú tăng tài sảnngắn hạn để đạt cân bằng tài chính để công ty đạt hiệu quả tốt hơn, giảm bớt rủi rocủa mình Tuy nhiên qua các số liệu trên cũng cho ta thấy uy tin của công ty đốivới khách hàng Đặc điểm hình thức kinh doanh của công ty là chủ yếu nhận giacông nên công ty luôn đầu tư lớn 1 lượng tài sản cố định phù hợp với công nghệhiện nay nên doanh thu lợi nhuận của công ty vẫn tăng có thể thấy sự cố gắng củacông ty trong kinh doanh và uy tín trong lòng khách hàng của mình Và để thấy rõtình hình sử dụng vốn kinh doanh cũng như hiệu quả của nó chúng ra sẽ phân tíchtình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty

2.2.2.1 Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ) của công ty.

Trong quản trị vốn của doanh nghiệp thì việc quản lý và sử dụng vốn lưuđộng có vai trò hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp, do đó việc sử dung vốnlưu động như thế nào để vừa tiết kiệm mà hiệu quả là điều không đơn giản Đểthấy được tình hình quản lý sử dụng vốn lưu động của công ty, ta phải nghiên cứu

cơ cấu tài sản lưu động qua bảng số 06 : kết cấu VLĐ

Trang 36

Nhìn vào bảng tha thấy VLĐ của công ty cuối năm 2012 là 12.781 triệu đồngtăng không nhiều so với đầu năm là 143 triệu đồng ( tương ứng tăng 1.13%) ĐểVLĐ phát huy được hiệu quả cao nhất đòi hỏi công tác quản lý phân bổ vốn giữacác khâu của quá trình sản xuất phải hợp lý, đảm bảo VLĐ luân chuỷên linh hoạtkhông bị thừa thiếu quá nhiều trong một khâu nào đó, làm ứ đọng làm giảm hiệuquả đồng vốn hoặc bị thiếu làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh Để thấyđựơc cụ thể cơ cấu VLĐ ta đi sâu vào phân tích từng khoản mục.

*Tiền và các khoản tương đương tiền: Gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi

ngân hàng chiếm tỷ trọng rất ít Cuối năm tỷ trong chỉ có 0.4% với lượng tiền là 53triệu đồng giảm 45 triệu đồng so với đầu năm Công ty có khoản tiền vốn bằng tiềnquá nhỏ trong VLĐ như thế sẽ gây khó khăn cho công tác giao dịch của công ty.Không đảm bảo khả năng thanh toán, khả năng giao dịch sẽ bỏ lỡ rất nhiều cơ hộiphát triển

Tuy nhiên công ty chủ yếu nhận gia công chủ yếu cần máy móc thiết bị hiệnđại để thu hút khách hàng, không chú trong sản xuất nên khoản tiền và các khoảntương đương tiền luôn chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong công ty Nhưng để nó ở mứcquá thấp như vậy sẽ rất nguy hiểm nếu như công ty gặp khó khăn trong thanh toán

từ đó có thể làm mất uy tín với các bạn hàng, khách hàng Công ty cần chú trọngxem lại khoản vốn bằng tiền này

Công ty không có những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

*Các khoản phải thu ngắn hạn: ở cuối năm 2012 công ty đạt mức 3.837

triệu đồng trong tổng vốn lưu động tăng rất nhiều so với đầu năm chỉ đạt 898 triệuđồng ( tương ứng tăng 327.3 triệu đồng) Đây là khoản chiếm tỷ trọng khá lớn vềcuối năm ( đầu năm tỷ trọng khoản phải thu chiếm 7.1% nhưng cuối năm nó chiếm30%) Để phân tích kỹ hơn chúng ta xem từng khoản mục:

+ Khoản phải thu của khách hàng: về cuối năm có sự tăng đột biến với mứctăng 464.3%, cuối năm công ty đạt mức 3.369 triệu đồng tăng 2.772 triệu đồng so

Ngày đăng: 19/04/2016, 19:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : kết cấu tài sản của công ty cổ phần may I Hải Dương - Vốn kinh doanh và  một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Bảng 2 kết cấu tài sản của công ty cổ phần may I Hải Dương (Trang 60)
Bảng số 03 : cơ cấu nguồn vốn kinh doanh - Vốn kinh doanh và  một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Bảng s ố 03 : cơ cấu nguồn vốn kinh doanh (Trang 61)
Bảng  số 04 : Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán - Vốn kinh doanh và  một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
ng số 04 : Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán (Trang 62)
Bảng 06 : kết cấu VLĐ của công ty cổ phần may I Hải Dương - Vốn kinh doanh và  một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Bảng 06 kết cấu VLĐ của công ty cổ phần may I Hải Dương (Trang 64)
Bảng 07 : So sánh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng - Vốn kinh doanh và  một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Bảng 07 So sánh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng (Trang 65)
Bảng số  08 : Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân - Vốn kinh doanh và  một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Bảng s ố 08 : Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (Trang 66)
Bảng số 09 : Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ - Vốn kinh doanh và  một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Bảng s ố 09 : Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ (Trang 67)
Bảng 10 : Cơ cấu TSCĐ của công ty - Vốn kinh doanh và  một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Bảng 10 Cơ cấu TSCĐ của công ty (Trang 68)
Bảng 11 : Tình hình khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ tinh - Vốn kinh doanh và  một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Bảng 11 Tình hình khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ tinh (Trang 69)
Bảng 12 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dung VCĐ - Vốn kinh doanh và  một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Bảng 12 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dung VCĐ (Trang 70)
Bảng 13 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dung VKD - Vốn kinh doanh và  một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Bảng 13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dung VKD (Trang 71)
Bảng cân đối kế toán công ty cổ phần may I Hải Dương - Vốn kinh doanh và  một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần May I Hải Dương
Bảng c ân đối kế toán công ty cổ phần may I Hải Dương (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w