1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc

81 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 748,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Đối tượng nghiên cứu Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại công ty Cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc. 3. Phạm vi nghiên cứu • Về không gian: nghiên cứu về tình hình tài chính và biện pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc, số 19 TT Thủy Sản, đường Lê Văn Thiêm, phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội. • Về thời gian: từ 2312013 đến 2642013 • Về nguồn số liệu: các số liệu được lấy từ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính các năm 2011, 2012 4. Mục đích nghiên cứu Đề tài nghiên cứu thực trạng tài chính và các giải pháp tài chính thực hiện tại công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng nhằm những mục đích sau : • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. • Tìm hiểu thực trạng tài chính của công ty, từ đó : 1) Xem xét và đánh tình hình tài chính của công ty trong năm 2012 trên cơ sở so sánh với năm 2011 thông qua những kết quả đạt được trong 2 năm. 2) Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị trong thời gian tới.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn

vị thực tập.

Tác giả luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên )

Vũ Thị Thanh Hương

Trang 2

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

N

VCSH

Nguồn vốn chủ sở hữu

R OA

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

Trang 3

Bảng 2.7 Bảng phân tích tình hình công nợ năm 2012

Bảng 2.8 Hệ số khả năng thanh toán của công ty

Bảng 2.9 Hệ số hiệu suất hoạt động của công ty CP Trường Thịnh

Trang 4

nguồn vốn

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty CP Trường

Thịnh Phương Bắc

Hình 2.2 Quy trình chung của hoạt động xây lắp

Hình 2.3 Sơ đồ tiến trình công việc

Hình 2.4 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp những năm

gần đây

Hình 2.5 Tình hình tài sản của công ty trong 3 năm gần đây

Hình 2.6 Tình hình nguồn vốn của công ty 3 năm

gần đây

Hình 2.7 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong cơ chế quản lý kinh tế hiện nay, nhà nước ta đã xóa bỏ cơ chếquản lý tập trung bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ môcủa nhà nước Các doanh nghiệp hiện nay cũng có những thuận lợi nhất địnhnhờ vào những chính sách điều hành kinh tế của Chính phủ Bên cạnh đó, xuthế toàn cầu hóa cũng như những thay đổi của bản thân nền kinh tế trong nướclàm cho mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Việt Nam ở thị trường trong

Trang 5

nước và quốc tế ngày càng gay gắt và khốc liệt Điều này khiến cho một doanhnghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp cần phảibiết rõ vị trí của mình đang ở đâu, những ưu nhược điểm của doanh nghiệpcũng như các đối thủ cạnh tranh Việc thành công hay thất bại trong kinh doanhphụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Chính vì vậy, việc phân tích để đánh giá kết quảhoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp là hết sức quan trọng Nó có vaitrò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế,tìm ra những điểm yếu và mạnh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong khi đó, hoạt động sản xuất kinh doanh lại có quan hệ trực tiếp tới hoạtđộng tài chính ở doanh nghiệp Tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụngthúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vậy nên có thểnói hoạt động tài chính là nội dung chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh doanh,

nó giải quyết các mối quan hệ phát sinh trong quá trình kinh doanh và đượcbiểu hiện dưới hình thức tiền tệ Trong điều kiện môi trường kinh doanh cónhiều thay đổi phức tạp (khủng hoảng kinh tế, thiên tai… ) không ít doanhnghiệp gặp khó khăn trong việc ra quyết định, không tự chủ được trong điềukiện cạnh tranh gay gắt, lúng túng trong vấn đề huy động vốn và sử dụng vốn,sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thậm chí không bảo toàn được vốn, làm ảnhhưởng nghiêm trọng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, thậm chí nhiềudoanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản Vì vây, việc phân tích tài chínhthường xuyên giúp cho người quản lý nắm được thực trạng tài chính của doanhnghiệp, xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tớitình hình tài chính, từ đó có thể đưa ra các giải pháp và quyết định đúng đắnnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đạt tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóagiá trị doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế nêu trên, sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Họcviện Tài chính và sau 3 tháng thực tập tại công ty, với sự chỉ bảo tận tình củagiảng viên hướng dẫn ThS Vũ Thị Hoa cùng sự quan tâm, giúp đỡ của các anhchị trong phòng tài chính kế toán của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương

Trang 6

Bắc, em đã lựa chọn đề tài “ Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh PhươngBắc”.

2 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánhgiá thực trạng tài chính của doanh nghiệp tại công ty Cổ phần Trường ThịnhPhương Bắc

3 Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: nghiên cứu về tình hình tài chính và biện pháp tàichính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phầnTrường Thịnh Phương Bắc, số 19 TT Thủy Sản, đường Lê Văn Thiêm, phườngNhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội

 Về thời gian: từ 23/1/2013 đến 26/4/2013

 Về nguồn số liệu: các số liệu được lấy từ sổ sách kế toán, báo cáo tàichính các năm 2011, 2012

Trang 7

4 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực trạng tài chính và các giải pháp tài chính thựchiện tại công ty Cổ phần kinh doanh vật tư và xây dựng nhằm những mục đíchsau :

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp vàphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

 Tìm hiểu thực trạng tài chính của công ty, từ đó :

1) Xem xét và đánh tình hình tài chính của công ty trong năm 2012trên cơ sở so sánh với năm 2011 thông qua những kết quả đạt được trong 2năm

2) Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm góp phần nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh tại đơn vị trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phươngpháp điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sử dụng các bảngbiểu để minh họa

6 Kết cấu đề tài

Tên đề tài :

“ Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt

động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc”

Ngoài lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì luận văngồm có 3 phần :

Chương 1 : Những vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp

Chương 2 : Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc

Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tạicông ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc

Trang 8

Em xin cam đoan đề tài nghiên cứu là do em thực hiện, các số liệu được

sử dụng là hoàn toàn trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị Tuynhiên, do trình độ nhận thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi nhữngsai sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để bài luậnvăn của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo và phòng Tài chính kế toán công ty đãhết sức giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành luận văn này

Trang 9

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất,cung ứng hàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 2giai đoạn đó là sản xuất và tiêu thụ Giai đoạn sản xuất là sự kết hợp của cácyếu tố đầu vào bao gồm nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu và sức lao động

để tạo các sản phẩm Giai đoạn tiêu thụ là giai đoạn doanh nghiệp đưa sảnphẩm, hàng hóa ra thị trường và đến với người tiêu dùng, đem về lợi nhuận chodoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, để có các yếu tố đầu vào, doanhnghiệp cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định Và tùy theo loại hình doanhnghiệp mà có các phương thức huy động vốn khác nhau, từ số vốn tiền tệ banđầu đó, doanh nghiệp mua sắm tài sản, trang thiết bị, nguyên vật liệu phục vụcho quá trình sản xuất Sản phẩm của quá trình sản xuất được tung ra thị trườngnhờ quá trình tiêu thụ, đây chính là giai đoạn mà doanh nghiệp bán sản phẩm vàthu tiền từ bán hàng Doanh thu bán hàng sau khi bù đắp các chi phí, doanhnghiệp sẽ thu được một khoản lợi nhuận, với số lợi nhuận đó doanh nghiệp sẽtiếp tục phân phối một cách hợp lý Như vậy, quá trình hoạt động của doanhnghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thànhhoạt động tài chính của doanh nghiệp Trong quá trình đó làm phát sinh và tạo

ra sự vận động của dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động sản xuấtkinh doanh, hoạt động đầu tư của doanh nghiệp

Các quan hệ kinh tế bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp dưới hình giá trị hợp thành các quan hệ tài chính của doanhnghiệp bao gồm:

Trang 10

 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và Nhà nước

 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và

tổ chức xã hội khác

 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động

 Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanhnghiệp

 Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp

Như vậy, xét về mặt hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệtrong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với các hoạtđộng của doanh nghiệp Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệkinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹtiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của mình

1.2 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm, mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

a Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sửdụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lýđưa ra được quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ

đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tàichính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chínhhọ

b Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Do có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chínhcủa doanh nghiệp theo các giác độ khác nhau nên với mỗi đối tượng khác nhauthì phân tích tài chính doanh nghiêp cũng nhằm các mục tiêu khác nhau Cụ thể:

- Đối với nhà quản lý doanh nghiệp:

Trang 11

+ Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giaiđoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năngthanh toán…

+ Hướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp vớitình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợinhuận…

+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính.+ Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạtđộng, quản lý trong doanh nghiệp

- Đối với các nhà đầu tư:

Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư là để đánh giádoanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báobiểu tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh…

- Đối với người cho vay:

Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với người cho vay là xác định khảnăng hoàn trả nợ của khách hàng

- Đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp:

Phân tích tài chính doanh nghiệp giúp họ định hướng việc làm ổn địnhcủa mình, trên cơ sở đó yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp tùy theo công việc được phân công, đảm nhiệm

Do đó, phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng đểxác định giá trị kinh tế, đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm

ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp từng đối tượng lựa chọn và đưa

ra những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm

1.2.2 Tài liệu và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.2.1 Tài liệu

Về cơ bản, nguồn tài liệu cần thiết để thực hiện phân tích là báo cáo tài

chính của doanh nghiệp như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính của

Trang 12

công ty trong các năm Đây là cơ sở để có thể tính toán các chỉ tiêu tài chính từ

đó đánh giá và nhận xét được tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị

Ngoài ra cần căn cứ vào các tài liệu thực tế cũng như tài liệu kế hoạchcủa công ty để có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch cũng nhưphương hướng sản xuất kinh doanh của đơn vị trong năm tiếp theo

1.2.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tài chính là các cách thức, kỹ thuật để đánh giá tàichính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự đoán tài chính doanh nghiệptương lai Từ đó giúp cho nhà quản lý đưa ra được các quyết định kinh tế phùhợp với các nục tiêu mong muốn của họ Để đáp ứng mục tiêu của phân tích tàichính người ta thường sử dụng phương pháp sau:

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp hệ số

- Phương pháp phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính

1.2.2.2.1 Phương pháp so sánh

Nguyên tắc: Đảm bảo điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài

chính (thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tínhtoán…)

Gốc so sánh: Gốc về mặt thời gian hoặc không gian

Kỳ phân tích: Kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch.

Giá trị so sánh: Có thể là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân.

Trang 13

lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toánliên tiếp.

1.2.2.2.2 Phương pháp hệ số

Đây là phương pháp truyền thống, được sử dụng phổ biến trong phân tíchtài chính Khi sử dụng phương pháp này cần xác định các ngưỡng, các tỷ sốtham chiếu, có thể là trung bình ngành hoặc kỳ trước Thông thường các hệ sốtài chính được phân theo nhóm hệ số đặc trưng, bao gồm: Nhóm hệ số về khảnăng thanh toán, nhóm hệ số về cơ cấu vốn, nhóm hệ số về năng lực hoạt độngkinh doanh, nhóm hệ số về khả năng sinh lời

1.2.2.3 Phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các hệ số tài chính

(Dupont)

Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp là kết quả tổnghợp của hàng loạt các biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp, đểthấy sự tác động của mối quan hệ giữa việc tổ chức,sử dụng vốn và tổ chức tiêuthụ sản phẩm tới mức sinh lời của doanh nghiệp người ta đã xây dựng hệ thốngcác chỉ tiêu để phân tích tác động đó Dupont là công ty đầu tiên của Mỹ thiếtlập và phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Phương pháp này có ưuđiểm là tìm được nguyên nhân của vấn đề từ đó có thể đưa ra các giải pháp đểgiải quyết nhưng hạn chế là phương pháp này khá phức tạp

Ngoài ra, người ta còn sử dụng phương pháp khác như : Phương phápliên hoàn, phương pháp biểu đồ - đồ thị, phương pháp hồi quy tương quan Tuy nhiên trong đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình tài chính dựa trênphương pháp so sánh và các phương pháp hệ số

1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp qua báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính hay báo cáo kế toán định kỳ của doanh nghiệp dùng đểphản ánh các mặt khác nhau trong hoạt động kinh tế, tài chính của công ty Báo

Trang 14

cáo tài chính hiện nay có 4 loại: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.Chúng ta chủ yếu đi sâu vào phân tích Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quảkinh doanh

Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp qua Bảng cân đối kế toán.

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quátgiá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định Nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.Khi phân tích Bảng cân đối kế toán cần đi sâu phân tích những vấn đề sau:

Thứ nhất: xem xét sự hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu nguồn vốn và sự tác

động của nó đến quá trình kinh doanh

Trước hết xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản và tỷtrọng của từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn Sau đó tiến hành so sánhgiữa cuối kỳ với đầu kỳ về tỷ trọng của từng loại chiếm trong tổng số nguồnvốn để thấy được sự biến động của cơ cấu vốn, cơ cấu nguồn vốn

Thứ hai: phân tích khái quát về tài sản.

Mục đích của phân tích khái quát về tài chính nhằm đánh giá cơ sở vậtchất, tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng đến tương lai củadoanh nghiệp Phân tích sự biến động của các khoản mục tài sản là việc xem xét

sự biến động của tổng tài sản, cũng như từng loại tài sản trong tổng tài sảnthông qua việc so sánh giữa cuối kỳ và đầu kỳ cả về số tuyệt đối và số tươngđối Từ đó ta sẽ thấy được sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua cácthời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực haythụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh và liệu có phù hợp với việc nângcao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược và kế hoạch sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hay không

Thứ ba: phân tích khái quát về nguồn vốn

Trang 15

Trong phân tích khái quát về nguồn vốn, trước hết ta phải tiến hành xemxét các danh mục trong phần nguồn vốn của doanh nghiệp hiện có tại một thờiđiểm có thực hay không, nó tài trợ cho tài sản nào, được khai thác một cách hợp

lý hay không Đánh giá các khoản nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang khai thác

có phù hợp với đặc điểm luân chuyển vốn trong thanh toán của doanh nghiệphay không Thông qua việc phân tích sự biến động của các khoản mục nguồnvốn, ta cũng xác định được mức độ độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính củadoanh nghiệp qua việc so sánh tổng nguồn vốn cũng như từng loại nguồn vốntrong tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu kỳ cả về số tuyệt đối cũng như sốtương đối Tuy nhiên khi xem xét cần chú ý đến chính sách tài trợ của doanhnghiệp và hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được cũng như nhữngthuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp phải đối mặt trong tương lai

Thứ tư: phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thế hiện sự tương quan vềgiá trị tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, thể hiện được sự hợp lý giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động vàviệc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ, sử dụng có hiệu quả haykhông Mối quan hệ này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 1.1 Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Trang 16

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn

Nếu TSNH lớn hơn nợ ngắn hạn là điều hợp lý (doanh nghiệp dùng mộtphần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn) vì dấu hiệu này thể hiệndoanh nghiệp giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắnhạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn Đồng thời nó cũng thể hiện sự hợp lýtrong chu chuyển tài sản ngắn hạn và kỳ thanh toán nợ ngắn hạn Tuy nhiên, khidùng nợ dài hạn tài trợ cho TSNH sẽ gây lãng phí chi phí vay nợ dài hạn

Ngược lại nếu doanh nghiệp sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn tàitrợ cho TSDH thì sẽ dẫn đến vi phạm nguyên tắc tín dụng và đưa đến một hệquả tài chính xấu hơn

Nếu TSDH lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốn chủ

sở hữu thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích

nợ dài hạn và cả vốn chủ sở hữu Nếu phần thiếu hụt được bù đắp bởi nợ ngắnhạn thì là điều bất hợp lý

Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốncần chú trọng đến nguồn vốn lưu động thường xuyên Nguồn vốn lưu độngthường xuyên trong doanh nghiệp được xác định theo công thức:

Nguồn vốn lưu động

Tổng nguồn vốn thường

Giá trị còn lại của TSCĐ

và các TS dài hạn khác

Hoặc có thể được xác định bằng công thức:

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chất dàihạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết tronghoạt động của doanh nghiệp Nguồn vốn lưu động thường xuyên tạo ra mộtmức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, giúp tình trạng tài chínhcủa doanh nghiệp được đảm bảo vững chắc hơn

Trang 17

Như vậy, thông qua phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán, ta có cáinhìn tổng quan về doanh nghiệp với kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn.Nhưng để thấy được thực tế trong từng doanh nghiệp đó hoạt động đạt kết quảnhư thế nào thì ta phải đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp quabáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phảnánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp baogồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh

và các hoạt động khác Số liệu trên báo cáo cung cấp những thông tin tổng hợp

về phương thức kinh doanh, về kinh nghiệm quản lý, về việc sử dụng các tiềmnăng của doanh nghiệp, chỉ ra hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệphay đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau

Báo cáo KQHĐKD phản ánh mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính qua công thức:

-Các khoản giảm trừ DT

-Trị giá vốn hàng bán

-Chi phí bán hàng

Trang 18

phí, lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi có phù hợp với đặc điểm chi phí, hiệuquả kinh doanh, phương hướng kinh doanh hay không.

Thứ hai: tính toán phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các

khoản chi phí để biết được doanh nghiệp tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực

Trị giá vốn hàng bán

Tỷ suất giá vốn hàng bán trên DTT = × 100% Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết tổng doanh thu thuần thu được, doanh nghiệp phải

bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Tỷ suất này càng nhỏ chứng tỏ việcquản lý chi phí trong giá vốn hàng bán càng tốt và ngược lại

CPBH(CPQLDN)

Tỷ suất CPBH(CPQLDN) trên DTT = x 100 % Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh để thu được một đồng doanh thu thuần, doanhnghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí bán hàng (chi phí quản lý doanhnghiệp) Tỷ suất này càng nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp tiết kiệm được chi phíbán hàng (chi phí QLDN) trong quá trình sản xuất

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên DTT = x 100% Doanh thu thuần

Trang 19

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng doanh thuthuần sẽ sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Để biết rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp ta đi sâu vào phântích các hệ số tài chính đặc trưng và đây chính là căn cứ để hoạch định nhữngvấn đề tài chính trong những năm tiếp theo

1.2.3.2 Phân tích tài chính qua các hệ số tài chính

1.2.3.2.1 Hệ số khả năng thanh toán

Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đếnhạn thanh toán, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (hiện hành )

ty là lành mạnh ít nhất trong thời gian ngắn, và ngược lại Tuy nhiên nếu hệ sốnày quá cao thì lại không tốt vì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp đầu tư vàoTSNH vượt quá nhu cầu, vốn của doanh nghiệp có thể đang bị ứ đọng ở hàngtồn kho, các khoản phải thu Khi đó đầu tư vốn là không hiệu quả Hơn nữa,

hệ số này chỉ mang tính thời điểm nên phải được xem xét liên tục bên cạnh cácyếu tố như đặc điểm ngành nghề, cơ cấu tài sản, hệ số vòng quay các khoảnphải thu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động

 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Trang 20

số này là do hàng tồn kho sẽ phải mất thời gian hơn so với các khoản mụcTSNH khác để chuyển đổi thành tiền mặt (tính thanh khoản thấp hơn )

Tương tự khả năng thanh toán hiện hành, việc xem xét khả năng thanhtoán nhanh cũng cần chú ý tới các khoản phải thu khó đòi để đảm bảo đánh giákhả năng thanh toán của doanh nghiệp một cách chính xác nhất

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Tiền và các khoản tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = ————————————————

 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay của doanh nghiệp vàcũng phản ánh mức đọ rủi ro đối với các chủ nợ

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Hệ số thanh toán lãi vay = ——————————————

Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ

Hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp tíchcực hơn và ngược lại

1.2.3.2.2 Hệ số phản ánh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản

 Hệ số cơ cấu nguồn vốn: là một hệ số tài chính hết sức quan trọng đốivới cả nhà quản lý doanh nghiệp, các chủ nợ và các nhà đầu tư Nó cho thấymức độ tự chủ về mặt tài chính, mức sử dụng đòn bẩy tài chính cũng như rủi rotài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải Hệ số cơ cấu nguồn vốn được thểhiện chủ yếu qua hệ số nợ:

Tổng số nợ

Hệ số nợ = ———————— = 1- hệ số vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

Trang 21

Hệ số nợ cho biết mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp (một đồng vốnkinh doanh thì có mấy đồng hình thành từ nợ vay bên ngoài ) và điều đó cũngcho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp Hệ số nợ thấp thìgiá trị vốn chủ sở hữu lớn nghĩa là khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanhnghiệp cao và ngược lại Tuy nhiên để xác định thực chất khả năng tự chủ tàichính của doanh nghiệp và mức độ phụ thuộc vào các khoản nợ cũng phải phântích bản chất từng khoản nợ, chủ nợ là ai và áp lực trả nợ như thế nào.

 Hệ số cơ cấu tài sản: phản ánh mức độ đầu tư vào các loại tài sản củadoanh nghiệp: tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản dài hạn khác

1.2.3.2.3 Các hệ số về hiệu suất hoạt động

Các hệ số hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý

và sử dụng số vốn hiện có của doanh nghiệp Thông thường, các hệ số hoạtđộng sau đây được sử dụng trong việc đánh giá mức độ hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểmcủa ngành kinh doanh Nếu số vòng quay HTK cao hơn các doanh nghiệp trongngành thì việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp

Trang 22

có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàngtồn kho Nếu số vòng quay thấp thì nghĩa là doanh nghiệp đang dự trữ vật tưquá mức dẫn đến tình trạng ứ đọng

 Kỳ thu tiền bình quân

Hệ số này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng tính từ lúc xuấtgiao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng

Số dư bình quân các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình (ngày ) = —————————————————

Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ

Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chínhsách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp do vậy cần xem xéttrong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp

 Vòng quay vốn lưu động

Doanh thu thuần trong kỳ

Vòng quay vốn lưu động = —————————————— Vốn lưu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ, nghĩa là

cứ đầu tư một đồng vốn lưu động sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Hệ số này càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao vì hàng hóađược tiêu thụ nhanh, vật tư hàng hóa tồn kho thấp… và ngược lại

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá mức độ sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp trong kỳ, nghĩa là cứ một đồng vốn cố định bỏ vào kinh doanh sẽ tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần Công thức tính như sau:

Doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn cố định = ——————————————————

Vốn cố định và vốn dài hạn khác bq trong kỳ

Hệ số này càng lớn nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn dài hạnkhác của doanh nghiệp càng cao

 Vòng quay toàn bộ tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ vốnhiện có của doanh nghiệp và được xác định như sau:

Trang 24

Doanh thu thuần trong kỳ

Vòng quay toàn bộ vốn = ——————————————————

Số vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Hệ số này chịu ảnh hưởng của đặc điểm ngành nghề kinh doanh, chiếnlược kinh doanh và trình độ quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.3.2.4 Hệ số khả năng sinh lời

Là thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp quyết định quản lý của doanhnghiệp Hệ số sinh lời gồm các chỉ tiêu sau:

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (hệ số lãi ròng )

Lợi nhuận sau thuế

Hệ số lãi ròng = ————————————

Doanh thu thuần trong kỳ

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thuthuần trong kỳ: khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thểthu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE )

 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (EBT ) trên VKD

Trang 25

1.2.3.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn

Việc phân tích này cho phép nắm được tổng quát diễn biến thay đổi củanguồn vốn và sử dụng vốn trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán,

từ đó có thể định hướng cho việc huy động vốn và sử dụng vốn của thời kỳ tiếptheo Việc phân tích được thực hiện như sau:

Xác định diễn biến thay đổi nguồn vốn và sử dụng vốn

Việc xác định này được thực hiện bằng cách so sánh số liệu cuối kỳ vớiđầu kỳ để tìm ra sự thay đổi của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán Mỗi

sự thay đổi của từng khoản mục sẽ được xem xét và phản ánh vào một trong haicột sử dụng vốn hoặc diễn biến nguồn vốn theo quy tắc:

- Sử dụng vốn sẽ tương ứng với tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn

- Diễn biến nguồn vốn sẽ tương ứng với tăng nguồn vốn hoặc giảm tài sản

Sắp xếp các khoản liên quan đến việc sử dụng vốn và liên quan đến việcthay đổi nguồn vốn hình thức một bản cân đối, từ đó xem xét và đánh giá tổngquát số vốn tăng hay giảm của doanh nghiệp trong kỳ đã được sử dụng vào việc

gì và các nguồn phát sinh dẫn đến việc tăng hoặc giảm vốn Trên cơ sở đó cóthể định hướng huy động vốn cho kỳ tiếp theo

Trang 26

1.3 Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Mối quan hệ giữa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở mặt

lý luận mà việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp còn giúp cho các nhàquản lý tài chính doanh nghiệp thấy được những mặt mạnh, mặt yếu của doanhnghiệp Từ đó gợi mở cho các nhà quản lý tài chính có những quyết định nhữnggiải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giải pháp tài chính là một bộ phận của giải pháp kinh tế nói chung vàchiến lược phát triển kinh tế xã hội của một nước, bao gồm các phương hướng

và biện pháp cơ bản về tài chính được Nhà nước ban hành để thực hiện thốngnhất các đường lối, chính sách tạo vốn, điều tiết quan hệ tích lũy tiêu dùng,phân phối và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả nhằm kích thích phát triển sảnxuất, đảm bảo lợi ích kinh tế xã hội của các thành phần kinh tế và nâng cao đờisống vật chất cho các tầng lớp dân cư

Giải pháp kinh tế nói chung và giải pháp tài chính nói riêng có thể mangtích chất đường lối kinh tế lâu dài, có thể mang tích chất sách lược ngắn hạn

Nó được xác định căn cứ vào lý luận về tài chính được lựa chọn, gắn liền vớiđiều kiện kinh tế xã hội và xu hướng phát triển xã hội của đất nước trong từngthời kỳ nhất định

1.3.2 Một số giải pháp tài chính được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện trực tiếp ở việctạo ra kết quả kinh doanh lớn với chi phí nhỏ, cải thiện các chỉ tiêu kinh tế tàichính của hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế, các biện pháp ứng dụng trongsản xuất kinh doanh có tác động đến hiệu quả và chi phí theo hướng trên đềucoi là các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Có thể kể ra mộtvài biện pháp như:

Trang 27

 Nâng cao trình độ quản lỳ của đội ngũ nhà kinh doanh như khảnăng nắm bắt, nghiên cứu thị trường, khả năng quản trị nội bộ.

 Sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn nhân lực: Tăng năng suất laođộng, tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ cho laođộng, tăng cường kỷ luật trong lao động, có biện pháp khuyến khích về vật chất

và tinh thần cho người lao động…

 Sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị, nâng cao trình độ sử dụngTSCĐ, sử dụng khoa học nhằm tăng công suất và bảo trì thiết bị máy móc kịpthời

 Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu

Qua quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhàquản trị có thể đưa ra các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Các giải pháp tài chính thường được áp dụng là:

 Chủ động huy động vốn sản xuất kinh doanh, đảm bảo đầy đủ kịpthời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức sử dụng vốn hợp lý và cóhiệu quả, tránh để ứ đọng, gấy lãng phí vốn

 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tổ chức và sử dụng vốnlưu động hợp lý, tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động

 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, thực hiện chính sách khấuhao hợp lý để đảm bảo thu hồi vốn Thường xuyên đổi mới, hiện đại hóa máymóc thiêt bị sản xuất

 Phấn đấu sử dụng tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giáthành sản phẩm , tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Thúc đẩy tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

 Thường xuyên xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cócác biện pháp để thu hồi nợ, có kế hoạch trả nợ đến hạn làm tăng khả năngthanh toán, tăng uy tín của doanh nghiệp

Trên đây là các biện pháp tài chính mà các nhà quản trị doanh nghiệpthường sử dụng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 28

Tuy nhiên tùy theo tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp mà các nhà quản trịlại có những giải pháp chi tiết và phù hợp hơn.

Nắm bắt thực trạng của mỗi doanh nghiệp là mối quan tâm hàng đầukhông chỉ của các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp mà còn là mối quan tâmcủa các đối tác, đối thủ cạnh tranh, người lao động và ngay cả khách hàng Đây

là một vấn đề hết sức quan trọng và nhạy cảm Do đó, cần phải sử dụng cáccông cụ phân tích tài chính phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệptrong từng giai đoạn

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG

THỊNH PHƯƠNG BẮC 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc

Một số thông tin chung về công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc

- Tên giao dịch : CÔNG TY CỔ PHẦN TRƯỜNG THỊNH PHƯƠNG BẮC

- Giấy chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp số 0102598075 ngày27/9/2010 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp

- Trụ sở chính : Số 19 Tập thể Thuỷ Sản, Đường Lê Văn Thiêm,Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

- Điện thoại : 04 3557 6145 - Fax: 04 3557 6146

- Tài khoản : 0027 04060 139312 Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chinhánh Hà Nội

- Mã số thuế : 0102 598 075

- E-mail : TVTruongThinh@gmail.com

Công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc trước đây là công ty cổ phần

Tư vấn thiết kế- Đầu tư xây dựng Trường Thịnh (được chuyển đổi từ công tyTNHH Tư vấn thiết kế xây dựng giao thông Trường Thịnh thành lập tháng03/2005 mà tiền thân là chi nhánh công ty XDTH Trường Thịnh phía Bắc,thành lập ngày 30/4/2003 ) và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0103021278 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày24/12/2007 Hiện nay công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp thay đổi lần 6 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 27tháng 09 năm 2010

Trang 30

Theo giấy chứng nhân đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần 6 cấp ngày27/09/2010 thì doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức pháp lý là công ty cổ

phần với số vốn điều lệ là 21.696.500.000 đồng (Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ,

sáu trăm chín mươi sáu triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn) tương đương với

2.169.650 cổ phần mệnh giá 10.000 đồng/ cổ phần, tất cả đều là cổ phần phổthông Cổ phiếu của công ty chưa được niêm yết chính thức trên sàn giao dịchchứng khoán

Từ khi thành lập đến nay, tất cả các công trình thẩm tra do Công ty thựchiện đã được Cơ quan quản lý Nhà nước và các Chủ đầu tư các công trình giaothông đánh giá tốt về chất lượng hồ sơ và bảo đảm tiến độ theo yêu cầu, như:

Bộ Giao thông vận tải, Cục Giám định và QLCL CTGT, Ban QLDA 1, BanQLDA 2, Ban QLDA 7, Sở GTVT Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Điện Biên, Sơn La,Hải Dương, Hải Phòng, Thanh Hóa …

Với đội ngũ cán bộ kỹ sư có trình độ chuyên môn tốt, cán bộ quản lý cónhiều kinh nghiệm, cùng với trang thiết bị máy móc hiện đại, các chương trìnhphần mềm chuyên nghiệp và được cập nhật thường xuyên, Công ty Cổ phầnTrường Thịnh Phương Bắc có thể đáp ứng tốt các yêu cầu về công tác Tư vấnthẩm tra, thiết kế và dự toán các công trình giao thông từ đơn giản đến phức tạptrên mọi địa hình của đất nước

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh

Công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, giám sát và xây lắp.Ngành nghề kinh doanh đăng ký bao gồm:

- Khảo sát trắc địa, khảo sát địa chất công trình;

- Khảo sát thủy văn;

- Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ hoàn công các công trình giao thông vận tải,xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp

- Tư vấn giám sát các công trình giao thông;

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạtầng cơ sở;

Trang 31

- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập báo cáo đầu tư xây dựng côngtrình giao thông, xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi (Trong phạm vichứng chỉ hành nghề);

- Thẩm định, kiểm tra dự án đầu tư công trình giao thông cầu đường bộ(Trong phạm vi chứng chỉ hành nghề);

- Thẩm định, thẩm tra, thiết kế công trình giao thông cầu đường bộ);

- Xây dựng công trình điện 35 KV;

- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 220 KV Thiết kế điệncông trình công nghiệp;

- Thiết kế điện chiếu sáng Thiết kế điều khiển tín hiệu giao thông;

- Tư vấn, thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện;

- Thẩm định, thẩm tra công trình thủy lợi, thủy điện (Trong phạm vi chứngchỉ hành nghề);

- Thẩm định các dự án, công trình điện (trong phạm vi chứng chỉ hànhnghề);

- Khai thác đá, cát, sạn, đất các loại;

- Thí nghiệm vật liệu xây dựng

Trong đó ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:

- Khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn

- Thiết kế các công trình giao thông Cầu Đường, xây dựng dân dụng, côngnghiệp, thuỷ lợi, thủy điện

- Lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ hoàn công các công trình GTVT, xây dựngdân dụng, xây dựng công nghiệp

- Tư vấn giám sát các công trình giao thông, xây dựng dân dụng, côngnghiệp

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng

cơ sở

- Thẩm tra các công trình giao thông cầu đường bộ, thuỷ lợi, thuỷ điện;

Trang 32

2.1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy

Thuộc biên chế chính thức của Công ty: 102 người, trong đó:

- Trình độ trên đại học : 03 người

- Trình độ đại học : 36 người

- Trình độ cao đẳng, trung cấp : 08 người

- Công nhân kỹ thuật : 55 người

Xuất phát từ những yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành vàtình hình sản xuất thực tế, công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc đã xâydựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của mình như sau:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty CP Trường ThịnhPhương Bắc

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính )

Chức năng cụ thể từng bộ phận, phòng, ban như sau:

1 Phó giám đốc tư vấn- thiết kế phụ trách lĩnh vực tư vấn

Phòng địa chất

Phòng

kế hoạch

Phòng kế toán- tài chính

Phòng

tổ chức hành chính

Phòng quản

lý thi công

BP Thí nghiệm

Đội thi công

số 2

Đội thi công

số …

Đội thi công

số 1

Trang 33

- Điều hành công ty theo sự phân công, ủy quyền của Giám đốc công ty

- Chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện và hoàn thành các hợp đồngKhảo sát, Tư vấn thiết kế và Thẩm tra các công trình do công ty ký hợp đồng

2 Phó giám đốc thi công phụ trách lĩnh vực thi công

- Điều hành công ty theo sự phân công, ủy quyền của Giám đốc công ty

- Chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện và hoàn thành các hợp đồngthi công các công trình

3 Phòng kế hoạch

Lập kế hoạch làm hồ sơ thầu và chủ trì triển khai thực hiện hồ sơ thầu từgiai đoạn bắt đầu đến khi kết thúc (mua hồ sơ thầu, làm hồ sơ dự thầu…).Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng

- Thực hiện công tác kỹ thuật (khảo sát địa hình, dự toán và thiết kế

kỹ thuật) các dự án, hợp đồng mà Công ty đã trúng thầu

- Phối hợp cùng phòng thẩm tra thực hiện việc thẩm tra dự toán, kỹ thuật

Biên chế: bộ phận khảo sát địa hình 7- 10 người

Bộ phận thiết kế và dự toán: 10- 15 người

7 phòng thẩm tra

- Thực hiện công tác thẩm tra kỹ thuật

Trang 34

- Hỗ trợ phòng Kỹ thuật về mặt thiết kế & Dự toán.

Biên chế: 3- 5 người

8 phòng địa chất và thí nghiệm

- Thực hiện công tác khảo sát địa chất và làm hồ sơ khảo sát địa chất

- Thực hiện công tác thí nghiệm vật liệu xây dựng, các sản phẩm có liênquan đến công tác khảo sát, thiết kế và thi công của Công ty

Biên chế: 3 ÷ 15 người (BP Khảo sát địa chất) + Đội khoan

5 ÷ 10 người (Thí nghiệm tại phòng và hiện trường )

9 phòng quản lý thi công

A Phần Thi công

- Quản lý và kiểm tra, hỗ trợ đội thi công triển khai thi công công trình.Lập báo cáo và đề xuất các biện pháp thi công hợp lý (phối kết hợp với Đội thicông) nhằm đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Tiến độ thi công: Đảm bảo tiến độ thi công theo hợp đồng

+ Chất lượng xây dựng công trình: Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theoquy trình, quy phạm hiện hành hoặc theo chỉ dẫn kỹ thuật của dự án

+ Giá thành xây dựng công trình: Đảm bảo chi phí xây dựng tiết kiệm,hiệu quả

+ Thiết bị và nhân lực: Theo yêu cầu thi công của dự án và theo yêu cầuthi công trong từng thời điểm cụ thể, đề xuất với Ban giám đốc về việc sử dụng

thiết bị, nhân lực (tăng cường hoặc giảm đi)

- Lên kế hoạch chỉ tiêu tiến độ, biện pháp thi công cho từng giai đoạn, từngcông trình để có kế hoạch sử dụng thiết bị, nhân lực thi công hợp lý đem lạihiệu quả cao

B Phần Vật tư - Thiết bị:

* Vật tư - Thiết bị bao gồm:

+ Tại các công trường, các Đội thi công:

- Xe ô tô các loại, xe máy, máy ủi, xúc, lu, máy đầm, máy phát điện, máynổ các máy đang hoạt động tại các công trường thi công và các vật tư thiết bịphục vụ cho các loại máy trên

- Nguyên, nhiên liệu, vật tư, thiết bị (xăng, dầu, cát, sỏi, sắt, thép…) phục

vụ trực tiếp việc sản xuất tại công trường

+ Tại Khối Văn phòng Công ty (Hà Nội):

Trang 35

- Xe ôtô tại Văn phòng công ty.

- Vật tư - Thiết bị tại Văn phòng Hà Nội (trừ Văn phòng phẩm quy địnhtại phòng TC-HC), hệ thống điện thoại, hệ thống tổng đài, hệ thống điện chiếusáng, hệ thống nước, hệ thống mạng, hệ thống máy tính, máy in (trừ mực đổmáy in tại các phòng), công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc (Bao gồm cả phòngThí nghiệm và đội khảo sát)

- Quản lý toàn bộ thiết bị, xe máy và vật tư của Công ty

- Chịu trách nhiệm việc mua, bán, quản lý, sửa chữa và chỉ đạo bảodưỡng tài sản, vật tư, thiết bị

Biên chế 05- 08 người

10 các đội thi công

Thi công các công trình do công ty giao, đảm bảo chất lượng, tiến độtheo yêu cầu

2.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ

Ngành xây dựng cơ bản có đặc thù là luôn cung cấp những sản phẩmmang những đặ tính rất riêng như: tính đơn chiếc của sản phẩm, kích thước sảnphẩm lớn, thời gian xây dựng lâu dài, quy trình sản xuất trải qua nhiều giaiđoạn khác nhau Hầu hết tất cả các sản phẩm xây lắp đều tuân thủ theo quytrình công nghệ sau:

- Nhận thầu thông qua đấu thầu trực tiếp hoặc được giao thầu trực tiếp

- Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư xây dựng công trình (bên A )

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây lắp đã được ký kết giữa bênnhận thầu và bên giao thầu, tổ chức quá trình sản xuất thi công tạo ra sản phẩm(công trình hay hạng mục công trình ):

 San nền, giải phóng mặt bằng, đào đất, làm móng

 Tổ chức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vậttư

 Xây trát, trang trí, hoàn thiện

- Công trình được tổ chức thi công dưới sự giám sát của chủ nhiệm côngtrình về mặt kỹ thuật và tiến độ thi công

Trang 36

- Bàn giao công trình hoàn thành và tiến hành thanh quyết toán hợp đồngxây dựng với chủ đầu tư.

Hình 2.2 Quy trình chung của hoạt động xây lắp

(Nguồn:Phòng kế hoạch )

DỰ THẦU

KÝ HỢP ĐỒNG XÂY LẮP

TIẾN HÀNH THI CÔNG

NGHIỆM THU BÀN GIAO

CÔNG TRÌNH

Trang 37

Quá trình thi công tại công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 2.3 Sơ đồ tiến trình công việc

(Nguồn: Phòng quản lý thi công )

Triển khai thi công

Nghiệm thu từng bước với khách hàng

Hoàn công thanh toán

Nghiệm thu tổng thểBàn giao công trình

Bảo hành công trình(nếu có)

Lưu hồ sơ công trình

HĐ giao khoán thiết kế kỹ thuật dự toán

Bổ nhiệm chủ nhiệm CTLập bộ máy quản lý CT

Nhận mặt bằng thi côngLập kế hoạch thi côngChuẩn bị thi côngTập kết vật tư, thiết bị

Trang 38

2.1.3.3 Đặc điểm thị trường

a Thị trường cung cấp

Thị trường cung cấp cho công ty xây dựng là thị trường vật liệu xâydựng, cung cấp tất cả các loại vật liệu xây dựng như sắt, thép, cát, xi măng, ốngnhựa, gạch, đá… Những thay đổi của thị trường này sẽ ảnh hưởng rất nhiều tớihoạt động SXKD của công ty, mà trực tiếp là ảnh hưởng tới giá vốn hàng bán

hị trường này lại một phần chịu ảnh hưởng của thị trường bất động sản nămqua có thể nói là do thị trường bất động sản đóng băng và nền kinh tế khó khănnên các mặt hàng VLXD bị rơi vào tình trạng ế ẩm, mãi lực suy giảm, từ đó màảnh hưởng tới giá bán các VLXD này

b Thị trường tiêu thụ

Hoạt động chủ yếu của công ty là xây dựng, thẩm tra, thiết kế và tư vấncác công trình giao thông, thủy lợi nên có thể cho rằng thị trường tiêu thụ củacông ty là khá rộng bởi nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng đang tăng lên từngngày, từng giờ để phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cũngnhư ảnh hưởng của đô thị hóa

c Đối thủ cạnh tranh

Do quy mô của công ty chưa lớn nên mặc dù các công trình công ty thựchiện đều được đánh giá tốt về chất lượng cũng như tiến độ xong khả năng cạnhtranh vẫn chưa phải là lớn

2.1.4 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty cổ phần Trường Thịnh

ty Cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc có thể đáp ứng tốt các yêu cầu về côngtác Tư vấn thẩm tra, thiết kế và dự toán các công trình giao thông từ đơn giảnđến phức tạp trên mọi địa hình của đất nước

Trang 39

- Các công trình thẩm tra, thiết kế, xây dựng do công ty thựchiện được cơ quan quản lý Nhà nước và các chủ đầu tư các công trình giaothông đánh giá tốt về chất lượng cũng như đảm bảo tiến độ theo yêu cầu, từ đólàm tăng lợi thế trong cạnh tranh của công ty.

- Chịu ảnh hưởng chung từ tình hình thị trường tài chínhtrong năm qua nên doanh nghiệp tuy tiếp cận được với nguồn vốn vay nhưng lãisuất cao vì thế làm cho chi phí sử dụng vốn cao dẫn tới sụt giảm về lợi nhuận

- Năm vừa qua Chính phủ áp dụng chính sách cắt giảm chitiêu công trong khi các dự án của doanh nghiệp lại chủ yếu là xây dựng, thẩmtra và thiết kế các công trình giao thông, thủy lợi cho nên số dự án mà doanhnghiệp đảm nhiệm cũng giảm đi, dẫn tới doanh thu giảm

- Cạnh tranh ngày càng gay gắt trong khi quy mô công tykhông lớn

2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh một số năm gần đây

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu chủ yếu về tình hình hoạt động kinh doanh

Đơn vị tính: VND

Doanh thu thuần về bán hàng và

-Trong đó: Chi phí lãi vay 491,299,767 27,695,481

-Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,373,883,517 3,288,542,015

1,766,014,

763 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 901,700,615 4,277,296,603

5,879,552,70

8 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

Trang 40

Để thấy rõ sự thay đổi về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệptrong 3 năm gần đây ta có thể biểu diễn bằng đồ thị sau: (đơn vị : triệu đồng )

Hình 2.4 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp những năm gần đây

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011, 2012 )

Doanh thu thuần của công ty đã có sự tăng lên vào năm 2011 so với năm

2010 nhưng sau đó lại giảm mạnh vào năm 2012, năm 2011 DTT đạt hơn 36 tỷđồng thì sang năm 2012 chỉ đạt hơn 15 tỷ đồng Tương ứng với sự thay đổi củaDTT là sự thay đổi của GVHB Qua 3 năm, công ty đã gia tăng sử dụng nợ vay

để gia tăng đòn bẩy tài chính, thể hiện qua sự tăng lên của lãi tiền vay hàngnăm, từ không có năm 2010 đến gần 500 triệu vào năm 2012 Tuy vậy có vẻnhư đồng vốn kinh doanh năm qua đã không phát huy hiệu quả như mong đợikhi mà tổng EBT và NI đều giảm, không những thế còn giảm mạnh vào năm

2012 làm cho lãi cơ bản trên cổ phiếu cũng giảm xuống Điểm đáng ghi nhận làchi phí QLDN tăng lên vào năm 2011 đã giảm xuống vào năm 2012

Với tình hình như trên, doanh nghiệp cần quan tâm hơn tới việc quản lý

và sử dụng vốn, quản lý chi phí để gia tăng lợi nhuận trong các năm tiếp theo

2.1.4.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty

2.1.4.3.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn

a Biến động quy mô và cơ cấu tài sản

Ngày đăng: 19/04/2016, 19:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty CP Trường - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty CP Trường (Trang 4)
Hình 2.2. Quy trình chung của hoạt động xây lắp - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Hình 2.2. Quy trình chung của hoạt động xây lắp (Trang 35)
Hình 2.3. Sơ đồ tiến trình công việc - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Hình 2.3. Sơ đồ tiến trình công việc (Trang 36)
Hình 2.4. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp những năm gần đây - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Hình 2.4. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp những năm gần đây (Trang 39)
Hình 2.5. Tình hình tài sản của công ty trong 3 năm gần đây - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Hình 2.5. Tình hình tài sản của công ty trong 3 năm gần đây (Trang 40)
Bảng 2.2: Các hệ số tài chính đặc trưng - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Bảng 2.2 Các hệ số tài chính đặc trưng (Trang 42)
Bảng 2.4 Cơ cấu và sự biến động tài sản của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Bảng 2.4 Cơ cấu và sự biến động tài sản của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc (Trang 44)
Bảng 2.5. Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty CP Trường Thịnh Phương Bắc - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Bảng 2.5. Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn của công ty CP Trường Thịnh Phương Bắc (Trang 47)
Bảng 2.6. Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn công ty CP Trường Thịnh Phương Bắc - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Bảng 2.6. Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn công ty CP Trường Thịnh Phương Bắc (Trang 52)
Bảng 2.7. Bảng phân tích tình hình công nợ năm 2012 - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Bảng 2.7. Bảng phân tích tình hình công nợ năm 2012 (Trang 54)
Bảng 2.8. Hệ số khả năng thanh toán của công ty - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Bảng 2.8. Hệ số khả năng thanh toán của công ty (Trang 56)
Bảng 2.9. Hệ số hiệu suất hoạt động của công ty CP Trường Thịnh Phương Bắc - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Bảng 2.9. Hệ số hiệu suất hoạt động của công ty CP Trường Thịnh Phương Bắc (Trang 58)
Bảng 2.10. Hệ số khả năng sinh lời của công ty CP Trường Thịnh Phương Bắc - Đánh giá tình hình tài chính và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trường Thịnh Phương Bắc
Bảng 2.10. Hệ số khả năng sinh lời của công ty CP Trường Thịnh Phương Bắc (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w