LỜI CAM ĐOAN ii MỤC LỤC iii MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU vii LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4 1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 4 1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 5 1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 6 1.1.4 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh nghiệp 9 1.1.4.1 Phân loại nguồn vốn theo quan hệ sở hữu vốn 9 1.1.4.2. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn 12 1.1.4.3. Theo phạm vi huy động vốn 13 1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 14 1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14 1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 15 1.2.2.1. Các nhân tố khách quan 15 1.2.2.2. Các nhân tố chủ quan 16 1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN 18 1.2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 18 1.2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định. 19 1.2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 21 1.2.4. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD 23 CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1 25 2.1. Khái quát chung về công ty 25 2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty 25 2.1.2. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty 25 2.1.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty, sản phẩm chủ yếu và quy trình công nghệ. 26 2.1.3.1. Ngành nghề kinh doanh 26 2.1.3.2. Sản phẩm chủ yếu và quy trình công nghệ của công ty 26 2.1.4. Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 27 2.1.4.1. Tổ chức nhân sự 27 2.1.4.2. Tổ chức bộ máy quản lý 27 2.1.5. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào 30 2.1.6. Đánh giá phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối 30 2.1.7. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm qua 30 2.2. Thực trạng tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1 33 2.2.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh tại công ty 33 2.2.1.1. Tình hình vốn kinh doanh tại công ty 33 2.2.1.2. Tình hình nguồn vốn kinh doanh tại công ty 36 2.2.2. Tình hình quản lý sử dụng và hiệu suất sử dụng VKD tại công ty 41 2.2.2.1. Tình hình quản lý, sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác 41 2.2.2.2. Tình hình tổ chức quản lý và hiệu suất sử dụng Vốn lưu động 47 2.2.3. Đánh giá tổng quát về công tác quản lý và sử dụng vốn của công ty Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1 năm 2012 64 2.2.3.1. Những kết quả đạt được. 64 2.2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục 65 CHƯƠNG 3MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1 67 3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới. 67 3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. 67 3.1.2. Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới 68 3.2. Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD ở Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1 69 3.2.1. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho để đẩy mạnh sản xuất. 69 3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty 70 3.2.3. Tăng cường công tác quản lý doanh thu chi phí. 71 3.2.4. tiếp tục đẩy mạnh công tác thanh toán thu hồi nợ 72 3.2.5. Điều chỉnh hệ số nợ cho phù hợp 72 3.2.6. Điều chỉnh lại chính sách tài trợ của tổng công ty 72
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và xuất phát từ tình hìnhthực tế của Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Bê
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOANii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU vii
CHƯƠNG 1VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN
VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 4
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 5
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh 6
1.1.4 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh nghiệp 9
1.1.4.1 Phân loại nguồn vốn theo quan hệ sở hữu vốn 9
1.1.4.2 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn 12
1.1.4.3 Theo phạm vi huy động vốn 13
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 14
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14
1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15
1.2.2.1 Các nhân tố khách quan 15
1.2.2.2 Các nhân tố chủ quan 16
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN 18
1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 18
Trang 41.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 21
1.2.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD 23
CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1 25 2.1 Khái quát chung về công ty 25 2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 25
2.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty 25
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty, sản phẩm chủ yếu và quy trình công nghệ 26
2.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh 26
2.1.3.2 Sản phẩm chủ yếu và quy trình công nghệ của công ty 26
2.1.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 27
2.1.4.1 Tổ chức nhân sự 27
2.1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý 27
2.1.5 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào .30
2.1.6 Đánh giá phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối 30
2.1.7 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm qua 30
2.2 Thực trạng tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1 33
2.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh tại công ty 33
2.2.1.1 Tình hình vốn kinh doanh tại công ty 33
2.2.1.2 Tình hình nguồn vốn kinh doanh tại công ty 36
Trang 52.2.2 Tình hình quản lý sử dụng và hiệu suất sử dụng VKD tại công ty 41 2.2.2.1 Tình hình quản lý, sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác .41 2.2.2.2 Tình hình tổ chức quản lý và hiệu suất sử dụng Vốn lưu động 47 2.2.3 Đánh giá tổng quát về công tác quản lý và sử dụng vốn của công ty
Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1 năm 2012 64
2.2.3.1 Những kết quả đạt được 64
2.2.3.2 Những hạn chế cần khắc phục 65
CHƯƠNG 3MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1 67 3.1 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 67
3.1.1 Bối cảnh kinh tế- xã hội trong và ngoài nước ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 67
3.1.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới68 3.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD ở Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1 69
3.2.1 Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho để đẩy mạnh sản xuất.69 3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty 70
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý doanh thu chi phí 71
3.2.4 tiếp tục đẩy mạnh công tác thanh toán thu hồi nợ 72
3.2.5 Điều chỉnh hệ số nợ cho phù hợp 72
3.2.6 Điều chỉnh lại chính sách tài trợ của tổng công ty 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 7DTT : Doanh thu thuần
Hđsxkd : Hoạt động sản xuất kinh doanh
VCSH : Vốn chủ sở hữu
Trđ : Triệu đồng
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1: BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI SẢN,
BIỂU ĐỒ 1: MỨC ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 38
Bảng 2.5: CƠ CẤU NGUỒN TÀI TRỢ CỦA CÔNG TY NĂM 2012
BIỂU ĐỒ 2.2 : BIỂU ĐỒ CƠ CẤU VỐN LƯU ĐỘNG 48
Bảng 2.10: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY 50
Bảng 2.11: Tình hình biến động các chỉ tiêu trong khoản phải thu ngắn hạn năm 2012 53
Trang 9BẢNG 2.12: CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH NỢ PHẢI THU54 BẢNG 2.13: CƠ CẤU HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY NĂM 2012
56
BẢNG 2.14: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH HÀNG TỒN KHO 57
BẢNG 2.15: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QỦA SỬ DỤNG VLĐ
58
Bảng 2.16 Một số chỉ tiêu tính hiệu quả sử dụng VKD 61
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế trong nước cũng như thế giớiđang khủng hoảng nặng nề, hàng loạt doanh nghiệp phá sản, sự cạnh tranhgay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp ở tất cả các thành phần kinh tế khôngngừng nâng cao thế và lực cho doanh nghiệp mình, tăng cường khả năng cạnhtranh để tồn tại và phát triển vững mạnh Muốn đạt được vấn đề này, điềuquan trọng trước tiên đối với các doanh nghiệp là phải tạo lập đầy đủ mộtlượng vốn kinh doanh cần thiết cho nhu cầu hoạt động của mình Nền kinh tếthị trường cũng đã làm xuất hiện nhiều phương thức mới cho phép doanhnghiệp vận dụng hình thức khai thác cho phù hợp, có hiệu quả nhất Công táckhai thác, huy động vốn đang được các doanh nghiệp hết sức quan tâm bởihầu hết các doanh nghiệp đều đang rất thiếu vốn cho nhu cầu phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình Đồng thời, việc khai thác và huy độngvốn đầy đủ, kịp thời sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Chính vì vậy nghiên cứu tìm hiểu các nguồn đápứng cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó có biện phápthích hợp cho việc khai thác, huy động có một ý nghĩa hết sức quan trọng.Xuất phát từ thực tế và những vấn đề đặt ra trên đây; xuất phát từ bản thân
trong việc tìm hiểu và làm sáng tỏ vấn đề này, em đó chọn đề tài : “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông1” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của em với hyvọng góp một phần nhỏ bé vào việc phân tích, thảo luận và rút ra một số giảipháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty Xâydựng công trình giao thông 1
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
Phát hiện các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của Tổng Công ty, từ đó có các biện pháp chủ yếu góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Là các vấn đề lý luận và thực tiễn về
vốn, và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, cụ thể tại Tổng Công ty Xâydựng công trình giao thông 1
Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thực tế hiệu quả sử dụng vốn tại TổngCông ty Xây dựng công trình giao thông 1 trong hai năm 2011 và 2012 đểđưa ra một số giải pháp trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại TổngCông ty
4 Phương pháp nghiên cứu
- So sánh bằng số tuyệt đối: Để thấy được sự biến động về khối lượng,
quy mô của các hạng mục qua từng thời kỳ
- So sánh bằng số tương đối: Để thấy được tốc độ phát triển về mặt quy
mô qua các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau
- So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tương quan giữa các chỉ
tiêu trong một kỳ của từng báo cáo tài chính so với các kỳ khác
Trang 12- So sánh theo chiều ngang: Đánh giá chiều hướng biến động của từng
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Vốn kinh doanh và thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
vốn kinh doanh ở Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1
Trang 13CHƯƠNG 1
VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đốitượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yêu tố này đòi hỏi doanhnghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiệnkinh doanh
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cáchthường xuyên, liên tục, nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp cũng khôngngừng vận động, tạo ra sự tuần hoàn và chu chuyển vốn Do sự luân chuyểnkhông ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,nên cùng một lúc vốn kinh doanh thường tồn tại dưới các hình thức khác nhau
ở tất cả các khâu của chu trình sản xuất kinh doanh (dự trữ, sản xuất và lưuthông) Ta có thể hình dung sự vận động của vốn sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp thể hiện qua sơ đồ sau:
T - H SX H' - T'Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liêntục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh doanh cũng diễn ra liêntục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinhdoanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi phối rất lớn bởi đặcđiểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Trang 14Qua việc tìm hiểu sự vận động của vốn sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp, ta có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản nhất định: Nói cách khác,
vốn là biểu thị bằng giá trị của các tài sản trong DN Do đó, không thể có vốn
mà không có tài sản hoặc ngược lại
Vốn phải được vận động để sinh lời: Vốn biểu hiện là tiền nhưng tiền chỉ
là dạng tiềm năng của vốn Để trở thành vốn thì tiền phải được vận động vớimục đích sinh lời nghĩa là tiền chỉ trở thành vốn khi chúng được đưa vàoSXKD Trong quá trình vận động, tiền có thể thay đổi hình thái biểu hiệnnhưng kết thúc vòng tuần hoàn nó phải trở về hình thái ban đầu là tiền với giátrị lớn hơn, tức là kinh doanh có lãi Điều này đòi hỏi trong quá trình kinhdoanh, DN không được để vốn bị ứ đọng
Vốn có giá trị về mặt thời gian: Nghĩa là, đồng vốn tại các thời điểm
khác nhau có giá trị không giống nhau Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố nhưlạm phát, giá cả thay đổi, tiến bộ khoa học công nghệ không ngừng nên sứcmua của đồng tiền ở mỗi thời điểm khác nhau lại khác nhau
Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể đầu
tư vào SXKD nhằm mục đích sinh lời được: Đặc trưng này đòi hỏi DN phải
lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết đáp ứng nhu cầu đầu tư, vàtrong quá trình kinh doanh cần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng hoạt độngkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 15 Vốn là loại hàng hóa đặc biệt, và cũng như mọi hàng hóa khác nó có giá trị và giá trị sử dụng: Giống như các loại hàng hoá khác, “hàng hoá vốn”
cũng được mua bán trên thị trường Tuy nhiên, người ta chỉ mua được quyền
sử dụng vốn mà không mua được quyền sở hữu Khi sử dụng “hàng hóa” vốn
sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn “Hàng hóa” vốn được mua bán trên thị trườngdưới hình thức mua bán quyền sử dụng vốn Giá mua chính là lãi suất màngười vay vốn phải trả cho người cho vay vốn để có quyền sử dụng lượng vốn
đó Đặc trưng này cần được lưu ý vì trong nền kinh tế thị trường, chính đặctrưng này đã làm xuất hiện một khái niệm về chi phí vốn
Tại một thời điểm, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau,
vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà của cả tàisản vô hình Đặc trưng này giúp DN có sự nhìn nhận toàn diện về các loạivốn, từ đó có thể đưa ra các biện pháp phát huy tổng hợp của VKD
1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh
Căn cứ vào vai trò và đặc điểm luân chuyển của VKD khi tham gia vàoquá trình SXKD thì VKD của donh nghiệp được chia làm hai loại: Vốn cố định
và vốn lưu động Đây là hình thức phân loại thể hiện rõ ràng, chính xác và hầuhết các doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng
VCĐ của doanh nghiệp
Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, để có được các TSCĐ cần thiết cho hoạt độngkinh doanh đòi hỏi DN phải ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định, lượng vốn
tiền tệ này được gọi là VCĐ của DN “Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu
tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị”.
Trang 16 Đặc điểm chu chuyển của VCĐ trong quá trình kinh doanh
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chuchuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗichu kỳ kinh doanh
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành mộtvòng chu chuyển
Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuấtđược tài sản cố định về mặt giá trị - tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao tài sản
Theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD thì VLĐ đượcphân bổ ở các khâu như sau:
VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: gồm giá trị của các khoản nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ laođộng nhỏ, bao bì
VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
Trang 17VLĐ trong khâu lưu thông: gồm các khoản giá trị thành phẩm trongkho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản thếchấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán.
Đặc điểm luân chuyển của VLĐ
VLĐ luôn vận động chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu
từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hóa và cuối cùng lại trở
về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra liên tục không ngừng cho nên VLĐ cũng tuần hoàn khôngngừng, được gọi là quá trình chu chuyển của VLĐ
Trong quá trình sản xuất TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo
ra sản phẩm, vì vậy giá trị của nó cũng được chuyển dịch toàn bộ một lần vàogiá trị thành phẩm tiêu thụ, đặc điểm này quyết định sự vận động của VLĐ:T-H…sx…H’-T’(T’>T)
VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp và khôngcòn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được dịch chuyểntoàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm vốn này được thu hồi sau một chu kỳsản xuất kinh doanh và tiếp tục được đưa vào chu kỳ sản xuất tiếp theo mộtcách liên tục
Từ đặc điểm, phương thức chuyển dịch giá trị và vận động của VLĐ mà trong công tác quản lý vốn, doanh nghiệp cần quan tâm:
Phải xác định được VLĐ cần thiết cho chu kỳ SXKD của doanhnghiệp Đây là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý vốn, đảm bảo đầy đủ,kịp thời VLĐ cho quá trình SXKD được liên tục tránh ứ đọng vốn
Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ VLĐ cũng như bảo toàn phát triểnVLĐ để việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn
Trang 181.1.4 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
Để có vốn hoạt động SXKD, doanh nghiệp phải khai thác, tạo lập vốn.Hiện nay nhà nước cho phép các doanh nghiệp được quyền huy động vốn từnhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn đều có ưu và nhược điểm riêng Tùy theocác cách phân loại khác nhau mà VKD của doanh nghiệp được hình thành từ
các nguồn khác nhau
1.1.4.1 Phân loại nguồn vốn theo quan hệ sở hữu vốn
Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn thì VKD của doanh nghiệp gồm 2nguồn:
Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp
bao gồm:
Nguồn vốn đầu tư ban đầu: Khi doanh nghiệp được thành lập chủ
doanh nghiệp phải đầu tư một số vốn nhất định Tùy thuộc vào loại hìnhdoanh nghiệp mà mỗi nguồn vốn đầu tư ban đầu thuộc về các đối tượng khácnhau: Với doanh nghiệp nhà nước, nguồn vốn đầu tư ban đầu là vốn điều lệcủa doanh nghiệp nhà nước do ngân sách nhà nước cấp; đối với doanh nghiệp
tư nhân, nguồn vốn đầu tư ban đầu do chủ doanh nghiệp bỏ ra để thành lậpdoanh nghiệp; đối với công ty liên doanh liên kết, nguồn vốn đầu tư ban đầu
là những khoản đóng góp theo tỷ lệ cam kết giữa các chủ đầu tư khi thành lậpdoanh nghiệp; đối với công ty cổ phần nguồn vốn đầu tư ban đầu do các chủđầu tư góp
Nguồn vốn tự bổ sung: Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh
nghiệp tạo ra một luồng tiền nội bộ Luồng tiền này tự phản ánh khả năng tựtài trợ cao nhất mà doanh nghiệp có thể khai thác
Trang 19Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng với mỗi doanh nghiệp ởbất kỳ một lĩnh vực kinh doanh nào Đây là nguồn vốn mà doanh nghiệp được
sử dụng một cách lâu dài mà không phải cam kết thanh toán Quy mô, tỷtrọng nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn thì tiềm lực tài chính của doanh nghiệpnày càng mạnh và tính chủ động trong kinh doanh của doanh nghiệp ngàycàng cao
Tuy nhiên, cũng chính vì đặc điểm này của nguồn vốn chủ sở hữu mà tạo
ra hạn chế về mặt hiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn này Vì nguồn vốnnày do doanh nghiệp toàn quyền quyết định việc sử dụng mà không chịu sựgiám sát khách quan từ bên ngoài, lại không phải cam kết thanh toán nên cóthể doanh nghiệp không quan tâm đúng mức đến việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn nhằm bảo toàn và phát triển vốn một cách lâu dài
Nguồn vốn vay: Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất
của doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán bao gồmnguồn vốn tín dụng và nguồn vốn chiếm dụng
Nguồn vốn tín dụng
Nguồn vốn tín dụng bao gồm tất cả các khoản vay của doanh nghiệp vớicác tổ chức, cá nhân như: khoản vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng vàcác pháp nhân khác, vay từ phát hành trái phiếu, vay các cá nhân Khi sử dụngnguồn vốn này, doanh nghiệp thường phải trả lãi và có nghĩa vụ thanh toán cảgốc lẫn lãi khi đến hạn
Việc đi vay vốn có thể đáp ứng nhu cầu về vốn trong ngắn hạn, dài hạncho doanh nghiệp, hoặc có thể huy động số vốn lớn kịp thời phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh được ổn định, liên tục Mặt khác, đây cũng làphương thức sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tế, bởi lẽ vốn đivay sẽ hợp thức hóa một cách tối ưu các nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh
Trang 20bởi chu kì của sản xuất kinh doanh Tuy nhiên doanh nghiệp cũng không nênlạm dụng nguồn vốn này Nó như con dao hai lưỡi, nếu sử dụng hợp lí sẽ chophép doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh, tận dụng được cơ hội đầu tư Ngượclại nếu tỷ lệ vay vốn trong tổng nguồn vốn khá cao có thể sẽ dẫn đến nhữngrủi ro về mất khả năng thanh toán, nguy cơ vỡ nợ, có thể dẫn đến phá sản.
Xét về mặt hiệu quả, khi đi vay vốn doanh nghiệp sẽ tự nâng cao ý thức
sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất để đảm bảo khả năng trả lãi và vốn vaykhi đến hạn đồng thời doanh nghiệp sẽ chịu sự giám sát của tổ chức cho vaytrong quá trình sử dụng vốn vay nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ Sự giámsát khách quan cùng với những ý kiến tư vấn của tổ chức cho vay trong việc
sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay
Do đó, khi sử dụng vốn vay phải chú ý cơ cấu vốn của doanh nghiệp,
kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng mục đích, quản lý tốt quỹtiền mặt, kỳ trả nợ, kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất kinh doanh phải bám sátthực tế Nguồn vốn vay sẽ là đòn bẩy cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay
là gánh nặng với doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào các nhân tố này
Nguồn vốn chiếm dụng
Nguồn vốn chiếm dụng bao gồm: các khoản phải trả cho ngân sách Nhànước, phải thanh toán với người bán, phải trả cho công nhân viên và cáckhoản phải trả khác Trong đó, nguồn vốn chiếm dụng của nhà cung cấp làtương đối quan trọng Việc chiếm dụng này có thể trả phí hoặc không để đápứng được các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh
mà chỉ phải bỏ ra một số tiền ít hơn số tiền đáng lẽ phải bỏ ra ngay lập tức đểtiến hành sản xuất kinh doanh Như vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng quỹtiền mặt của mình vào việc khác Tuy nhiên, cần lưu ý nguồn vốn này không
Trang 21nên chiếm dụng quá nhiều và quá lâu vì nó có thể ảnh hưởng đến uy tín củadoanh nghiệp trên thương trường.
Cách phân loại như trên nhằm tạo khả năng xem xét và có các phươngpháp tối ưu để huy động các nguồn vốn sao cho tạo ra cơ cấu hợp vốn hợp lý,tối ưu để đảm bảo an toàn cho daonh nghiệp tăng hiệu quả hoạt động kinhdoanh và tăng giá trị của doanh nghiệp
1.1.4.2 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn thì có thể chia vốn củadoanh nghiệp thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà DN có thể sử dụngvào hoạt động kinh doanh gồm: nguồn VCSH và các khoản nợ dài hạn.Nguồn vốn này được dùng để đầu tư, mua sắm hình thành TSCĐ và một bộphận TSLĐ thường xuyên cần thiết Nguồn vốn thường xuyên của DN tại mộtthời điểm có thể được xác định bằng công thức:
Hoặc:
Nguồn vốn tạm thời
Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn được dùng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình hoạt động của SXKD của DN.
B
Nợ ngắn hạn
Trang 22Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn Tài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
1.1.4.3 Theo phạm vi huy động vốn
Theo tiêu thức này, NVKD được chia thành: nguồn vốn bên trong vànguồn vốn bên ngoài DN
Nguồn vốn bên trong DN
Đây là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân DN gồm vốn tự bổsung từ lợi nhuận sau thuế, thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, quỹ khấu haoTSCĐ Nguồn vốn bên trong có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của
DN vì một mặt nó phát huy được tính chủ động trong việc sử dụng vốn, mặtkhác làm gia tăng mức độc lập về tài chính của DN
Nguồn vốn bên ngoài DN
Đây là nguồn vốn DN huy động từ bên ngoài DN bao gồm: vốn vay các
tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh, liên kết, vốn huy động
từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp Huy động nguồn vốn bên ngoàitạo cho DN một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, mặt khác có thể làm tăng tỷsuất lợi nhuận VCSH nếu mức lợi nhuận đạt được cao hơn chi phí sử dụngvốn Song nếu DN sử dụng nguồn vốn bên ngoài kém hiệu quả thì nợ vay lạitrở thành gánh nặng và nguy cơ rủi ro là rất lớn Vì vậy, DN cần phải biết kếthợp hai nguồn vốn này sao cho hợp lý, lựa chọn hình thức huy động phù hợp
để mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất
Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên
Trang 231.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục đích duy nhất của mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường làsản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định, lấy hiệu quả kinh doanh làmthước đo cho mọi hoạt động của DN Hiệu quả là lợi ích kinh tế đạt được saukhi đã bù đắp hết các khoản chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh Như vậyhiệu quả là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh mối quan hệ giữa kết quảthu được từ hoạt động kinh doanh với chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó.Hiệu quả kinh doanh = kết quả / chi phí
Đứng từ góc độ kinh tế thì hiệu quả kinh doanh của DN là mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận Điều kiện DN tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốcliệt của nền kinh tế thị trường là phải sử dụng VKD sao cho đạt được hiệu quảcao nhất
Trên góc độ quản trị tài chính DN thì ngoài mục tiêu lợi nhuận sử dụng
VKD có hiệu quả còn phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài chính, tăngcường khả năng cạnh tranh của DN trước mắt và lâu dài
Theo cách hiểu đơn giản thì sử dụng VKD có hiệu quả nghĩa là với mộtlượng vốn nhất định bỏ vào hoạt động kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận caonhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở, hay nói cách khácnâng cao hiệu quả sử dụng VKD là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệuquả kinh doanh của DN
Trên thực tế, các chỉ tiêu: lợi nhuận, doanh thu và chi phí có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau :
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Với mức doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ thì lợi nhuận càng cao
Trang 24Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp làm sao
để chi phí về vốn cho hoạt động SXKD ít nhất nhưng lợi nhuận, doanh thu,giá trị sản lượng ở mức cao nhất Thực chất hiệu quả hoạt động SXKD cũngđược xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra,trong các chi phí đó thì chi phí về vốn là chủ yếu Hiệu quả sử dụng vốn là chỉtiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh
1.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng VKD là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hoạt động SXKDtrong các DN và chịu sự tác động tổng hợp bởi nhiều nhân tố
1.2.2.1 Các nhân tố khách quan
Là những nhân tố bên ngoài nhưng đôi khi đóng vai trò quyết định
tới hiệu quả sử dụng vốn của DN
Cơ chế quản lí và các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Nhà nước tạo ra
môi trường hành lang pháp lý cho các DN tồn tại và phát triển đồng thời địnhhướng hoạt động cho các DN thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô Vì vậy,khi có một sự thay đổi trong chính sách kinh tế như các chính sách thuế,chính sách xuất nhập khẩu, chính sách đầu tư… cũng có thể ảnh hưởng lớntới hiệu quả sử dụng VKD của DN
Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần
được xem xét khi quản lý và sử dụng vốn Đặc thù của ngành thường ảnhhưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn
Trang 25Khả năng cạnh tranh trên thị trường: Nếu DN có sức cạnh tranh lớn
trên thị trường, sản phẩm có sức tiêu thụ lớn thì Công ty sẽ có doanh thu vàlợi nhuận lớn, từ đó tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao và ngược lại
Rủi ro trong kinh doanh: Những rủi ro trong kinh doanh như hỏa hoạn,
bão lụt, những biến động về thị trường… làm cho tài sản của DN bị tổn thất,giảm giá trị dẫn đến vốn của DN bị mất mát Đặc biệt là các DN có sản phẩmchịu tác động của điều kiện tự nhiên, cũng như tác động của thị trường như:Ngành xây dựng, ngành nông nghiệp…
Lạm phát trong nền kinh tế: Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của DN thông qua giá đầu ra và giá đầu vào Nếu giá đầu ra tăng trongkhi giá đầu vào không đổi hoặc tăng ít hơn thì trong điều kiện các yếu tố kháckhông đổi lợi nhuận DN sẽ tăng lên, từ đó làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn.Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng đến công tác trích khấu hao do khấu haođược tính trên giá trị sổ sách tại lúc đem vào sử dụng nên giá trị khấu hao cóthể không đủ để tái tạo TSCĐ mới khi đã trích khấu hao đủ
Lãi suất trên thị trường: Lãi suất trên thị trường tác động đến chi phí huy
động vốn Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu chi phí sử dụng vốngiảm thì sẽ làm tăng lợi nhuận từ đó làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật: Khoa học công nghệ sẽ là cơ hội
những cũng là thách thức đối với DN, làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏicông tác đầu tư đổi mới tài sản
1.2.2.2 Các nhân tố chủ quan
Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của DN Cácnhân tố chủ quan chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của DN gồm:
Trang 26Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động: Đây là nhân tố có ý
nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD Trình độ quản lýtốt, bộ máy gọn nhẹ sẽ giúp DN sử dụng vốn có hiệu quả và ngược lại Trình
độ người lao động cũng có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản,năng suất lao động, chất lượng sản phẩm… từ đó tác động lớn đến hoạt độngtiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của DN
Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động: Đây là nhân tố
ảnh hưởng rất quan trọng đến thái độ và ý thức làm việc của người lao động.Một mức lương tương xứng với mức độ cống hiến cùng với chế độ khuyếnkhích hợp lý, gắn với hiệu quả công việc sẽ tạo ra động lực cho việc nâng caonăng suất lao động trong DN, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Chi phí của việc huy động vốn: Khi DN sử dụng bất cứ nguồn tài trợ nào
đều phải chịu một chi phí sử dụng vốn nhất định Chi phí huy động vốn sẽ ảnhhưởng đến lợi nhuận của DN từ đó ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Sự lựa chọn phương án kinh doanh của DN: Nếu DN lựa chọn phương
án sản xuất kinh doanh tốt, có chất lượng, mẫu mã, giá cả sản phẩm phù hợpvới nhu cầu của người tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế lớn Ngược lại,nếu không lựa chọn đúng đắn sẽ dẫn đến tình trạng sản phẩm hàng hóa sẽkhông bán được, hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấp
Chu kỳ SXKD: Nếu chu kỳ SXKD mà ngắn vòng quay vốn nhanh thì
DN sẽ nhanh chóng thu hồi vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh tiếp theo Ngượclại, khi chu kỳ kinh doanh kéo dài thì vốn của DN sẽ bị ứ đọng, thời gian thuhồi vốn chậm
Vấn đề xác định nhu cầu VKD: Việc xác định nhu cầu vốn không chính
xác sẽ dẫn đến việc thừa hoặc thiếu vốn trong quá trình SXKD, làm hiệu quả
sử dụng VKD suy giảm Nếu DN xác định chính xác nhu cầu VKD thì có thể
Trang 27tổ chức huy động vốn đầy đủ kịp thời cho SXKD với chi phí sử dụng vốn hợplý.
Trang 281.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN
1.2.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận DN thu được trong
kỳ và mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh Để đánh giá đầy đủ hơn hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh ta xem xét một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ VKD chu chuyển được bao nhiêu vòng.Vòng quay toàn bộ vốn càng cao, hiệu suất sử dụng VKD càng cao Chỉ tiêunày chịu ảnh hưởng của ngành kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độquản lý sử dụng tài sản vốn của DN
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng VKD,không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN và nguồn gốc VKD
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trước
lãi vay và thuế trên VKD
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
VKD bình quân
=
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
(sau thuế) trên vốn kinh doanh
Lợi nhuận trước (sau) thuếVKD bình quân
Trang 29Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sỏ hữu bình quân sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn bỏ ra tạo nên bao nhiêu đồng DTT trong kỳ
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêuđồng DTT
=
Trang 30Chỉ tiêu hệ số hao mòn TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn TSCĐ của DN so với mức độ đầu
tư ban đầu
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một trăm đồng VCĐ tham gia vào quátrình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế
Kết cấu TSCĐ của DN: Là quan hệ tỷ lệ giữa nguyên giá của từng loại,
nhóm TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ của DN Chỉ tiêu này giúp DN đánh
DTT trong kỳ
=
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
Lợi nhuận trước (sau) thuếVCĐ bình quân trong kỳ
Hệ số trang bị TSCĐ
cho một công nhân
trực tiếp sản xuất
Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
=
Trang 31giá mức độ hợp lý của cơ cấu TSCĐ được trang bị trong DN để từ đó có địnhhướng đầu tư, điều chỉnh kết cấu TSCĐ và giúp người quản lý xác định trọngtâm quản lý TSCĐ nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ.
1.2.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ VLĐ quay được bao nhiêu vòng
Chỉ tiêu này phản ánh một vòng quay VLĐ hết bao nhiêu ngày
Hàm lượng VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh để đạt một đồng DTT thì DN phải bỏ ra bao nhiêuđồng VLĐ
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh một trăm đồng VLĐ tham gia vào quá trình kinhdoanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế
Số lần luân chuyển VLĐ
DTTVLĐ bình quân
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Lợi nhuận trước (sau) thuế
=
VLĐ bình quân
Trang 32Chỉ tiêu kết cấu VLĐ: Phản ánh VLĐ theo các tiêu thức phân loại
khác nhau Việc xem xét kết cấu VLĐ nhằm đánh giá mức độ hợp lý của cơcấu VLĐ từ đó phát hiện những điểm không hợp lý của cơ cấu để có biệnpháp điều chỉnh cho phù hợp
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tài sản thành tiền đểtrang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảmbảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ
Trang 33Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay cảu DN và cũng phảnánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ.
Vòng quay hang tồn kho
1.2.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, việc bảo toànVKD và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là yêu cầu sống còn đối với mỗi
DN Tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng VKD giúp cho DN với số vốn hiện
có có thể tăng được khối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm được chi phíSXKD và hạ giá thành sản phẩm, góp phần tăng doanh thu và tăng lợi nhuậncủa DN
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, DN cần căn cứ vàođiều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp thích ứng quản lý
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
số dư bình quân các khoản phải thu
Trang 34từng thành phần VKD Tuy nhiên, để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụngVKD của DN cần chú ý một số giải pháp chủ yếu sau :
- Đánh giá lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển DN
- Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt động kinhdoanh để góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng VKD
- Cần lập hồ sơ đánh số và mở sổ theo dõi, quản lý đối với từng tài sảnkinh doanh, theo nguyên tắc mỗi TSCĐ phải do cá nhân hoặc bộ phận chịu tráchnhiệm quản lý, sử dụng Thường xuyên kiểm tra, giám sát được tình hình sửdụng tài sản để có biện pháp huy động cao độ tài sản hiện có vào hoạt động kinhdoanh DN được quyền chủ động và có trách nhiệm tiến hành nhượng bánTSCĐ không cần dùng, thanh lý TSCĐ đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không cónhu cầu sử dụng… để nhanh chóng thu hồi vốn Thực hiện định kỳ kiểm kê TS,xác định số lượng và hiện trạng TS ( TSLĐ và đầu tư ngắn hạn, TSCĐ và đầu tưdài hạn) Đối chiếu công nợ phải thu, phải trả khi khóa sổ kế toán để lập báocáo tài chính và có biện pháp xử lý tổn thất tài sản
- Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý Quản lýchặt chẽ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao TSCĐ
- Chú trọng thực hiện đổi mới TSCĐ một cách kịp thời và thích hợp đểtăng cường khả năng cạnh tranh của DN
- Doanh nghiệp được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố TS của DN theonguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển VKD theo quy định của pháp luật
- Thực hiện tốt việc sửa chữa lớn TSCĐ kết hợp hiện đại hóa TSCĐcần tính toán hiệu quả sửa chữa lớn TSCĐ
- Áp dụng nghiêm minh các biện pháp thưởng phạt vật chất trong việc bảoquản và sử dụng các tài sản kinh doanh để tăng cường ý thức trách nhiệm củangười quản lý, sử dụng để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TS của DN
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn VKD
Trang 35CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1
2.1 Khái quát chung về công ty
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Tên đầy đủ : Tổng Công ty Xây dựng công trình giao thông 1
Tên tiếng Anh : CIVIL ENGINEERING CONSTRUCTIONCORPORATION NO.1
Tên viết tắt : CIENCO 1
Trụ sở : Tòa nhà 623 đường La Thành, quận Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại : (+84.4) 38350930 - (+84.4) 38350096
Fax : (+84.4)37721232
Website :www.cienco1.com
Email: cienco1@hn.vnn.vn
2.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 1 là doanh nghiệp hàngđầu của ngành Giao thông vận tải Việt Nam, được thành lập tháng 8 năm
1964 Trải qua hơn 48 năm phát triển CIENCO1 đã xây dựng được lực lượnghùng mạnh bao gồm: trên 40 đơn vị thành viên, một trường đào tạo công nhân
kỹ thuật, 3 chi nhánh trực thuộc (TP.HCM, Tây Nguyên, Tây Bắc)
Trong quá trình phát triển, Tổng Công ty đã thi công nhiều hệ thốnggiao thông quan trọng trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam, nước bạn Lào và
Trang 36Campuchia Trong 20 năm trở lại đây, Tổng Công ty đã tham gia đấu thầuquốc tế và hoàn thành thắng lợi nhiều dự án lớn, góp phần quan trọng vào sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước, trở thành một nhà thầu xâydựng chuyên nghiệp.
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty, sản phẩm chủ yếu và quy trình công nghệ.
2.1.3.1 Ngành nghề kinh doanh
Xây dựng đường
Xây dựng cầu
Xây dựng cảng
Xây dựng dân dụng, khu công nghiệp, sân bay, thủy lợi
Tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn thí nghiệm và tư vấn giám sátcông trình
Sản xuất vật liệu xây dựng, chế tạo gia công cơ khí
Đào tạo kỹ thuật nghiệp vụ và cung ứng lao động quốc tế
V.v v……
2.1.3.2 Sản phẩm chủ yếu và quy trình công nghệ của công ty
Xây dựng đường
- QL1, QL2, QL3, QL5, QL6, QL10, QL18, QL183
- Đường Bắc Thăng Long – Nội Bài
- Đường 13 Bắc Lào, đường 7, 2E, ADB11
- Đường Nam Lào
- Đường Láng – Hòa Lạc
Trang 37Xây dựng cầu: cầu Long Đại, Cầu Chương Dương, Cầu PhúLương, Cầu Phù Đổng, cầu đường sắt Đà Nẵng, sông cái, cầu Tân Đệ,…….
Xây dựng cảng: xây dựng nhà máy, ụ, triển đà nhà máy đóng tàuBạch Đằng, Hạ Long, nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng (Hải Phòng)
Xây dựng đường sắt: Đường sắt Bắc – Nam, Đường sắt Kép- BãiCháy, Đường sắt Hà Nội- Lạng Sơn, Đường sắt Hà Nội- Lào Cai, Đường sắtKhe Sim- Cọc 6, Đường sắt Đông Anh- Thái Nguyên, Đường sắt Đông Triều-Phả Lại, Đường sắt Uông Bí- Cái Lân, Đường sắt dầu mối ga Hà Nội
Ngoài ra Tổng Công ty thi công rất nhiều những hạng mục liênquan tới xây dựng sân bay, khu công nghiệp, nhà máy, chung cư; thí nghiệmvật liệu; sản xuất vật liệu xây dựng, chế tạo kết cấu thép;…
2.1.4 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.4.1 Tổ chức nhân sự
Hiện tại, mô hình tổ chức cũng như bố trí lao động của Tổng Công ty được đánh giá
là hoạt động khá hiệu quả và tiết kiệm chi phí nhân công Trải qua 48 năm phát triển (1964-2013) CIENCO 1 đã xây dựng được lực lượng hùng mạnh bao gồm: 40 đơn vị thành viên, một trường đào tạo công nhân kỹ thuật, 3 chi nhánh trực thuộc (TP.HCM, Tây Nguyên, Tây Bắc) với hơn 12.000 cán bộ công nhân viên với trình độ chuyên môn:
Trình độ chuyên môn Số lao độngTrình độ đại học trên đại học 2100 ngườiTrung học chuyên nghiệp 530 ngườiCông nhân kỹ thuật 8250 người
2.1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý
Năng lực quản trị điều hành của bộ máy quản trị công ty được đánh giá làkhá nhạy bén với những biến động thị trường Ông Cấn Hồng Lai được bổnhiệm là Tổng Giám đốc Tổng Công ty từ tháng 11/2007, có nhiều năm kinhnghiệm trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, có mối quan hệ tương đối tốt với cácđối tác Kế toán trưởng Tổng Công ty – Ông Lê Văn Long là cử nhân kinh tế,
Trang 38kế toán trưởng Công ty CP Cầu 12 được bổ nhiệm là kế toán trưởng Tổng công
ty từ tháng 04/2008 Ông Long có tuổi đời còn khá trẻ, tuy nhiên thể hiện nănglực quản lý và điều hành khá năng động Nhờ đó, Tổng Công ty có khả năngtìm kiếm, thực hiện các công trình dự án mới, có nguồn vốn tương đối tốt Tìnhhình sản xuất kinh doanh những năm gần đây có xu hướng khởi sắc
Trang 39Phòng Kỹ thuật vật tư thiết
bị Phòng kế hoạch thị trường
Phòng quản lý vốn và thẩm định dự án đầu tư Kiểm soát viên
CÁC ĐƠN VỊ PHỐI THUỘC
KHỐI XÂY DỰNG ĐƯỜNG SẮT, SÂN
BAY KHỐI XÂY DỰNG CẦU CẢNG
Trang 402.1.5 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
Trong các năm vừa qua, các doanh nghiệp xây lắp gặp nhiều khó khăn,hoạt động không hiệu quả dẫn tới việc phá sản hoặc chậm trễ trong việc thanhtoán công nợ dẫn đến uy tín đã giảm đi đáng kể Hiện nay, nhiều doanhnghiệp xây lắp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu vàyếu tố đầu vào khác, các đơn vị cung cấp vật tư thường yêu cầu các đơn vịxây lắp phải ứng tiền trước khi nhận hàng Tuy nhiên, Tổng công ty Xây dựngCông trình Giao thông 1 là doanh nghiệp hoạt động nhiều năm trong lĩnh vựcxây lắp và đã tạo được sự tin tưởng đối với các nhà cung cấp nguyên liệu đầuvào và vẫn được đánh giá là khá ổn định
2.1.6 Đánh giá phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
Tổng công ty Xây dựng công trình Giao thông I đã và đang thi côngnhiều công trình trọng điểm quốc gia Tổng công ty đứng ra dự thầu, ký kếthợp đồng xây dựng và giao thầu cho các đơn vị thành viên thi công Công ty
đã tạo được uy tín với các chủ đầu tư qua việc hoàn thành và bàn giao cáccông trình vượt và đúng tiến độ trong hợp đồng kinh tế
2.1.7 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong một số năm qua
Qua quan sát và phân tích ta có thể nhận xét sơ bộ về tình hình tài chínhtrong thời gian qua của tổng công ty như sau:
Tình hình tài sản, nguồn vốn