1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm Khái niệm Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, Tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…) và Đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…). Tư liệu lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì không thay đổi hình thái ban đầu, giá trị được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm và thu hồi dần khi sản phẩm được tiêu thụ hết. Các tư liệu lao động xét về mặt hình thái hiện vật được gọi là các tài sản cố định, còn xét về hình thái giá trị được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp Đối tượng lao động thì chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm. Các đối tượng lao động xét về mặt hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ), còn xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp.TSLĐ thường được chia thành TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông. TSLĐ sản xuất : gồm những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu.....và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như : sản phẩm dở dang, bán thành phẩm..... TSLĐ lưu thông : là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn chuyển hóa lẫn nhau, vận động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Để hình thành nên TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông doanh nghiệp nào cũng phải bỏ ra một số vốn đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước này được gọi là vốn lưu động. Như vậy Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa, là một yếu tố quan trọng quyếtđịnh đến sản xuất và lưu thông hàng hóa Vậy nên, bất kỳ một doanh nghiệp nàomuốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Nền kinh tế nước ta đang trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ nhất từ trướctới nay với sự mở cửa cho mọi thành phần kinh tế ở nhiều lĩnh vực, ngành nghềkhác nhau Sự cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn chủ động trongviệc huy động vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh, trong đó vốn lưuđộng chiếm một vai trò quan trọng, không thể thiếu, đặc biệt là đối với cácdoanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp nhẹ như may mặc, thực phẩm,in Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng vốn lưu động tại các doanh nghiệp này cùng với quá trình nghiên cứu thực
tế ở Tổng công ty May 10, em đã quyết định chọn đề tài: “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty May 10”
Tổng công ty May 10 đã được thành lập và phát triển hơn 50 năm qua, đểhiểu rõ tình hình của công ty trong cả quá trình đó đòi hỏi một sự hiểu biết sâurộng cộng với thời gian nghiên cứu lâu dài mà một sinh viên năm thứ 4 khó đápứng được Do đó, luận văn chỉ xin được đề cập đến công tác quản lý và sử dụngvốn lưu động của công ty trong phạm vi ba năm gần đây Đề tài được nghiêncứu theo cách thức: nêu ra lý thuyết, thu thập số liệu trên các báo cáo tài chính
và sổ sách kế toán tổng hợp của công ty để phân tích thực trạng quản lý, sử dụngvốn lưu động, cuối cùng là đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác này
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty May 10
Trang 2Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty May 10
Do sự hạn chế nhất định về kiến thức, điều kiện ngiên cứu và thờigian thực tập tại công ty nên luận văn khó có thể tránh được những sai sót Emrất mong được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để luận vănnày được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của PGS.TS
Vũ Công Ty – giảng viên khoa Tài chính doanh nghiệp, Học Viện Tài Chínhcùng tập thể cán bộ nhân viên phòng Tài chính – kế toán của Tổng công tyMay10, những người đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trìnhthực tập cũng như hoàn thành luận văn này./
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 4 năm 2012 Sinh Viên
Thạch Xuân Lương
Trang 3CHƯƠNG IVỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
Tư liệu lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì khôngthay đổi hình thái ban đầu, giá trị được chuyển dịch từng phần vào giá trị sảnphẩm và thu hồi dần khi sản phẩm được tiêu thụ hết Các tư liệu lao động xét vềmặt hình thái hiện vật được gọi là các tài sản cố định, còn xét về hình thái giá trịđược gọi là vốn cố định của doanh nghiệp
Đối tượng lao động thì chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữnguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, mộtlần vào giá trị sản phẩm Các đối tượng lao động xét về mặt hình thái hiện vậtđược gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ), còn xét về hình thái giá trị được gọi làvốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp.TSLĐ thường được chia thành TSLĐ sảnxuất và TSLĐ lưu thông
- TSLĐ sản xuất : gồm những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sảnxuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và một
bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như : sản phẩm dởdang, bán thành phẩm
- TSLĐ lưu thông : là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông củadoanh nghiệp như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trongthanh toán
Trang 4Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh TSLĐsản xuất và TSLĐ lưu thông luôn chuyển hóa lẫn nhau, vận động không ngừnglàm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Để hình thành nên TSLĐ
sản xuất và TSLĐ lưu thông doanh nghiệp nào cũng phải bỏ ra một số vốn đầu
tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước này được gọi là vốn lưu động
Như vậy Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục
Vốn lưu động cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳkinh doanh: Dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn ra thườngxuyên, liên tục được lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuầnhoàn, chu chuyển của VLĐ Sự vận động của VLĐ được thể hiện qua sơ đồ :
T - H…SX - H’ - T’ (Đối với các doanh nghiệp sản xuất T’>T)
T – H - T’ (Đối với các doanh nghiệp thương mại T’>T)
- Giai đoạn 1 (T - H): Khởi đầu vòng tuần hoàn VLĐ dưới hình thái tiền
tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động dự trữ cho sản xuất Giai đoạnnày, VLĐ từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá
- Giai đoạn 2 (H SX - H’): ở giai đoạn này doanh nghiệp tiến hành sảnxuất ra sản phẩm, các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất Trải qua quátrình sản xuất, sản phẩm hàng hoá được tạo ra VLĐ đã từ hình thái vốn vật tưhàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó chuyển sanghình thái vốn thành phẩm
- Giai đoạn 3 (H’- T): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thuđược tiền về và VLĐ đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốntiền tệ - điểm xuất phát của vòng tuần hoàn Vòng tuần hoàn kết thúc
Đặc điểm của vốn lưu động :
- VLĐ chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và luôn thay đổi
hình thái biểu hiện;
Trang 5- VLĐ chu chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lần và được hoàn lại toàn
bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh;
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ những đặc điểm trên, ta có thể thấy được VLĐ là điều kiệnvật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất, trong cùng một thờiđiểm VLĐ tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, nếu doanh nghiệp không đủvốn thì sẽ gặp khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh Mặt khác, VLĐcũng là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư, thông qua sựvận động của VLĐ có thể đánh giá kịp thời việc mua sắm, dự trữ vật tư củadoanh nghiệp Do vậy, ta có thể thấy được vai trò vô cùng quan trọng của việcquả lý VLĐ trong mỗi doanh nghiệp, từng loại vốn trong VLĐ
1.1.2. Phân loại và kết cấu vốn lưu động
1.1.2.1 Phân loại vốn lưu động
Căn cứ vào hình thái biểu hiện VLĐ được chia thành 2 loại
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu
+ Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tồn qũy, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển, các khoản đầu tư ngắn hạn
+ Các khoản phải thu (vốn trong thanh toán) gồm: Phải thu của kháchhàng, khoản ứng trước cho người bán, phải thu do tạm ứng, thuế GTGT đượckhấu trừ, các khoản phải thu khác
- Vốn vật tư hàng hóa (vốn hàng tồn kho) gồm: vốn vật tư dự trữ (nguyên
nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế), vốn sản phẩm dởdang, vốn chi phí trả trước, vốn thành phẩm
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có thể tìm các biện pháp pháthuy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo hìnhthái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý, có hiệu quả Đồng thời cáchphân loại này cũng giúp doanh nghiệp xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ,thấy được tính thanh khoản của từng loại vốn, đáp ứng yêu cầu và khả năng
Trang 6thanh toán qua đó giúp doanh nghiệp chủ động được nguồn để thanh toán cáckhoản nợ đến hạn.
Căn cứ vào vai trò VLĐ được chia thành 3 loại
- Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất bao gồm:
+ Vốn nguyên vật liệu chính là số tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dựtrữ cho sản xuất khi tham gia vào sản xuất nó hợp thành thực thể của sản phẩm
+ Vốn vật liệu phụ là giá trị những loại vật tư dự trữ dùng cho sản xuất,giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực thể chủ yếu củasản phẩm
+ Vốn nhiên liệu là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ trong sản xuất.+ Vốn động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ
- Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất bao gồm:+ Vốn sản phẩm đang chế tạo là những giá trị sản phẩm dở dang trong quátrình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biếntiếp, chi phí trồng trọt dở dang (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
+ Vốn bán thành phẩm tự chế là giá trị những sản phẩm dở dang nhưngkhác với sản phẩm đang chế tạo ở chỗ nó hoàn thành một hay nhiều giai đoạnchế biến nhất định (Bán thành phẩm)
+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ là những phí tổn chi ra trong kỳ nhưng cótác dụng cho nhiều kỳ sản xuất vì thế chưa tính hết vào giá thành trong kỳ mà sẽtính dần vào các kỳ sau (Chi phí trả trước)
- Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của số sản phẩm nhậpkho và chuẩn bị các công việc cho tiêu thụ
+ Vốn bằng tiền gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, mà trong quátrình luân chuyển VLĐ thường xuyên có bộ phận tồn tại dưới hình thái này
+ Vốn trong thanh toán là những khoản phải thu và các khoản tạm ứngcủa doanh nghiệp đối với các đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp
Trang 7Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được tìnhhình phân bổ vốn ở các khâu cho từng thành phần vốn trong quá trình luânchuyển vốn và vai trò của từng thành phần vốn trong quá trình kinh doanh Từ
đó có biện pháp phân bổ vốn hợp lý, nhằm tạo ra kết cấu vốn lưu động hợp lý đểtăng được tốc độ luân chuyển vốn
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng VLĐ được chia thành 2 loại
- Vốn lưu động thường xuyên cần thiết: Là mức vốn cần thiết tốithiểu để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiếnhành bình thường liên tục tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định Đây
là khoản vốn được sử dụng có tính chất lâu dài và ổn định
- Vốn lưu động tạm thời: Là phần vốn lưu động sử dụng không thườngxuyên, phát sinh bất thường có tính chất ngắn hạn như khi giá cả vật tư hàng hóatăng lên hoặc đột xuát doanh nghiệp nhận được một đơn đặt hàng mới có tínhchất riêng lẻ thì khi đó doanh nghiệp cần phải huy động thêm vốn để dự trữ hoặcthanh toán
sử dụng vốn trong từng điều kiện cụ thể
Kết cấu vốn lưu động chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố song có thể chiathành ba nhóm chính:
Trang 8- Những nhân tố về cung ứng vật tư: bao gồm: khoảng cách giữa doanhnghiệp với đơn bị cung ứng, khả năng cung ứng của thị trường nói chung, kỳhạn giao hàng, chủng loại, số lượng và giá cả được cung cấp mỗi lần giao hàng,đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp
- Những nhân tố về mặt sản xuất: Đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuấtcủa doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sảnxuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất
- Những nhân tố về tiêu thụ sản phẩm và thanh toán tiền hàng: các phươngthức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán,việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp, khoảng cách giữadoanh nghiệp với khách hàng, khối lượng sản phẩm mua bán trong đơn hàng
1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động
Để tiến hành kinh doanh, doanh nghiệp không thể không có vốn Lượngvốn lưu động này phải đủ lớn để hình thành nên tài sản lưu động cần thiết choquá trình sản xuất kinh doanh Để đưa ra quyết định về huy động vốn, trước hếtphải xem xét những nguồn vốn doanh nghiệp có thể khai thác huy động trongquá trình sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh nói chung, vốnlưu động nói riêng Mỗi một doanh nghiệp khác nhau với đặc điểm ngành nghềkinh doanh, quy mô, hình thức sở hữu khác nhau thì sự hình thành vốn lưu độngcũng có sự khác nhau Theo các tiêu thức khác nhau thì nguồn hình thành VLĐcũng được phân loại khác nhau:
1.1.3.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu
Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành Nguồn vốn chủ sở hữu
và Nợ phải trả
- Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn lưu động được hình thành từ
vốn chủ sở hữu, số vốn này thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp bao gồmvốn do chủ sở hữu đầu tư vốn, vốn tự bổ sung chủ yếu từ lợi nhuận để lại và quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính doanh nghiệp, vốn do ngân sách cấp
Trang 9nếu có Nguồn vốn này không phải bỏ ra chi phí để sử dụng, doanh nghiệp cóquyền sở hữu định đoạt, không có thời gian hoàn trả và nó có vai trò rất quantrọng với doanh nghiệp Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ sở hữu cónội dung cụ thể riêng.
- Nợ phải trả: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các
ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính tái dụng, vốn vay thông quaphát hành trái phiếu, các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho chủ nợ nhưng chưa thanh toán.Nguồn vốn này doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí để sử dụng vốn, thời gian sửdụng vốn có hạn, doanh nghiệp chỉ được sử dụng trong thời gian thỏa thuận, hếtthời hạn này doanh nghiệp phải hoàn trả cho chủ nợ
1.1.3.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng
Theo tiêu thức này, nguồn VLĐ được chia thành nguồn VLĐ thườngxuyên và nguồn VLĐ tạm thời
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn có tính chất ổn định,
lâu dài hình thành nên tài sản lưu động cho doanh nghiệp Nguồn vốn này baogồm các khoản nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu Cách xác định:
Nguồn VLĐ thường xuyên== Tổng NV thường xuyên – Giá trị TSCĐTSLĐ – Nợ ngắn hạn (NV ngắn hạn) Tổng NV thường xuyên = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn ngắn hạn dưới một
năm chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồmcác khoản vay ngắn hạn ngân hàng, tổ chức tín dụng,các khoản nợ ngắn hạnkhác
1.1.4 Nhu cầu vốn lưu động và việc xác định nhu cầu vốn lưu động
1.1.4.1 Nhu cầu vốn lưu động
Trang 10Để tìm hiểu nhu cầu VLĐ của các doanh nghiệp, trước hết ta phải xem xétchu kỳ kinh doanh của họ.
- Chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp: là thời gian trung bình
cần thiết để thực hiện việc mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất sản phẩm và tiêu thụđược tiền bán hàng Chu kỳ kinh doanh thường được chia thành ba giai đoạn:
+ Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư: giai đoạn này doanh nghiệp tiếnhành mua sắm các vật tư, hàng hóa Nếu doanh nghiệp trả tiền ngay thì tươngứng với luồng vật tư đi vào sẽ có một luồng tiền đi ra khỏi doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp thực hiện mua chịu tức là doanh nghiệp đã đi chiếm dụng vốn củangười cung cấp tương ứng với một khoản nợ phải trả đã phát sinh
+ Giai đoạn sản xuất: trong giai đoạn này, vật tư được xuất dần ra để sử dụng
và chuyển hóa sang hình thái sản phẩm dở dang và thành phẩm Để thực hiện quátrình sản xuất, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn lưu động nhất định
+ Giai đoạn bán sản phẩm và thu tiền bán hàng: đây là giai đoạn cuốicùng của một chu kỳ kinh doanh Nếu doanh nghiệp bán hàng thu tiền ngay thìđồng thời với luồng hàng hóa đi ra khỏi doanh nghiệp sẽ có một luồng tiền đivào doanh nghiệp, tức là doanh nghiệp đã thu hồi được vốn và sẵn sàng cho chu
kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo Nều doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng thìkhi đó sẽ phát sinh các khoản nợ phải thu tương ứng với lượng hàng bán ra, tức
là doanh nghiệp đã bị chiếm dụng vốn từ phía khách hàng
Như vậy, trong cả ba giai đoạn của chu kỳ kinh doanh ta đều thấy phátsinh nhu cầu vốn lưu động
- Nhu cầu vốn lưu động: là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp
phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản chokhách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp Nhu cầuvốn lưu động có thể được xác định theo công thức:
Trang 11- Căn cứ vào tính chất và thời gian sử dụng vốn lưu động, nhu cầu sử
dụng vốn lưu động được chia thành 2 loại:
+ Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên: Là số vốn lưu động tính ra fải đủ
để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục Đồngthời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý
+ Nhu cầu vốn lưu động tạm thời: Là nhu cầu vốn lưu động tăng thêmứng vào cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng tăng thêm về
dự trữ vật tư, hàng hoá do sự gia tăng có tính chất thời vụ, do nhận thêm đơnhàng, do biến động giá cả
Trong điều kiện ngày nay, việc xác định nhu cầu vốn lưu động không nhữngtránh được tình trạng ứ đọng vốn mà còn đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, kinhdoanh Thêm vào đó, việc xác định nhu cầu vốn lưu động cũng là một căn cứ quantrọng cho việc xác định các nguồn tài trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ khôngkhuyến khích khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,gây nên tình trạng ứ đọng vật tư, vốn chậm luân chuyển, gia tăng các chi phíkhông cần thiết dẫn đến tăng giá thành, giảm lợi nhuận Ngược lại, nếu xác địnhnhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, có thể gây gián đoạn sản xuất, thanh toán chậm,
nợ nần, khó có thể đáp ứng các nhu cầu vốn phát sinh đột biến
- Nhu cầu vốn lưu động là một đại lượng không cố định và phụ thuộcvào nhiều yếu tố, trong đó có một số yếu tố chủ yếu sau:
+ Những yếu tố về ngành nghề kinh doanh, mức độ hoạt động của doanhnghiệp: Quy mô của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp, tính chất thời vụ, sự thay đổi khoa học công nghệ
Trang 12+ Những yếu tố về mua sắm vật tư: Giá cả vật tư, khoảng cách giữa doanhnghiệp và nhà cung ứng, điều kiện phương tiện vận tải,
+ Những yếu tố của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, trong tín dụnghay trong thanh toán, chính sách chi trả tiền lương,
1.1.4.2 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Phương pháp trực tiếp:
Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến việc dự trữ vật tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu từngkhoản VLĐ trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu VLĐ
Trình tự tiến hành của phương pháp này như sau:
- Xác định lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp cần thiết cho hoạt độngsản xuất kinh doanh
- Xác định chính xác sản lượng hàng hóa tiêu thụ và khoản tín dụng cungcấp cho khách hàng
- Xác định khoản nợ phải trả cho người cung ứng
- Tổng hợp nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp
Ưu điểm của phương pháp này là xác định được nhu cầu cụ thể của từngloại vốn trong từng khâu kinh doanh Từ đó, tạo điều kiện tốt cho việc quản lý,
sử sụng vốn theo từng loại trong từng khâu sử dụng
Tuy nhiên, việc tính toán theo phương pháp này khá phức tạp, khối lượngtính toán nhiều, mất nhiều thời gian, không xác định được nhu cầu VLĐ cho tiềnmặt, tiền gửi, các khoản trong thanh toán
Phương pháp gián tiếp:
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn
Ở đây có thể chia làm 2 trường hợp:
- Trường hợp 1: dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùngloại trong nghành để xác định nhu cầu VLĐ cho doanh nghiệp mình Việc xácđịnh nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số VLĐ tính theo doanh thu được
Trang 13rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành để xem xétquy mô kinh doanh của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu VLĐ cần thiết.
Ưu điểm của phương pháp này là tính toán đơn giản, giúp doanh nghiệpước tính nhanh chóng nhu cầu VLĐ Tuy nhiên hạn chế của phương pháp này là
độ tin cậy của kết quả tính chưa cao
- Trường hợp 2: dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa quacủa doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo.Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tốhợp thành nhu cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng,
nợ phải trả nhà cung cấp với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệchuẩn nhu cầu VLĐ tính theo doanh thu thuần và sử dụng tỷ lệ này để xác địnhnhu cầu VLĐ cho các kỳ tiếp theo
Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:
- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong nămbáo cáo Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loạitrừ số liệu không hợp lý
- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần
- Xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch
Công thức tổng quát:
Vnc = (M1 - M0) x Td
Td = tổng cộng tỷ lệ % bên tài sản – tổng cộng tỷ lệ % bên nguồn vốn
Trang 141.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
1.2.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1.1 Xuất phát từ vai trò của VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình tái sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong cùng một thời điểm, VLĐ tồn tại dướihình thái khác nhau từ vật tư, hàng hóa đến tiền mặt, tiền gửi, Nếu doanhnghiệp không có đủ VLĐ đầu tư sẽ ảnh hưởng tới quy mô sản xuất dự kiến, gâyđình trệ trong sản xuất kinh doanh, mất đi cơ hội kinh doanh, ảnh hưởng hiệuquả kinh doanh Mặt khác, nếu doanh nghiệp có VLĐ ứ đọng ở một khâu bất kỳ
sẽ gây lãng phí, làm gia tăng chi phí sử dụng vốn, giảm hiệu quả sinh lời Ngoài
ra, việc phân bổ VLĐ không hợp lý, thiếu đồng bộ giữa các khâu có thể gây ranhững khó khăn, tạo ra áp lực thiếu giả tạo trong khi vẫn không phát huy đượchiệu quả của lượng vốn đã huy động
VLĐ cũng là công cụ đánh giá quá trình vận động của vật tư Với mộtlượng VLĐ chi ra doanh nghiệp có sự vận động ngược chiều tương ứng củadòng vật tư Do vậy, qua sự vận động của VLĐ sẽ đánh giá được sự vận độngcủa vật tư, chất lượng hoạt động mua sắm vật tư Thêm vào đó, thông qua tốc độvận động không bình thường củaVLĐ, những bất thường trong sản xuất, kinhdoanh, có thể là cơ sở cho những quyết định có tính chất chiến lược
1.2.1.2 Xuất phát từ ý nghĩa của việc quản lý vốn lưu động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh cố gắng, thành tíchcủa doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức quản lý doanhnghiệp
Trang 15- Bảo toàn VLĐ có nghĩa là phải duy trì sức mua của đồng vốn tức là sứcmua của đồng VLĐ sau một chu kỳ vẫn đủ để mua sắm lượng hàng hóa vật tưnhư trước.
- Đảm bảo kịp thời đầy đủ, hợp lý giữa các hình thái, giữa các khâu sẽ tạođiều kiện thuận lợi để vốn lưu động luân chuyển nhịp nhàng, cân đối, tăng tốc
độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
- Nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý, sử dụng có ý nghĩa lớn với việc nângcao hiệu quả sản xuất, kinh doanh thể hiện với một lượng vốn như doanh nghiệp
có thể tăng doanh thu, hoặc với doanh thu như cũ nhưng doanh nghiệp chỉ bỏ ramột lượng vốn lưu động ít hơn trước
1.2.1.3 Xuất phát từ thực tế hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại các doanh nghiệp hiện nay.
Trong thực tế hiện nay, tình hình sử dụng vốn lưu động trong các doanhngiệp còn nhiều bất cập Số vốn lưu động mà thức chất “động” trong mỗi doanhnghiệp còn hạn chế trong tổng vốn lưu động, do có sự ứ đọng trong các khâuthành phẩm kém phẩm chất không tiêu thụ được, công nợ khó đòi chiếm tỉ lệcao, Vì vậy, tình hình thiếu vốn lưu động ở các doanh nghiệp hiện nay là kháphổ biến Và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanhnghiệp luôn là nhiệm vụ cấp thiết, cần được ưu tiên trong các doanh nghiệp
Mặt khác, vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau như vốn vay chiếm tỉ lệ không nhỏ, nên cac doanh nghiệp phảidanh ra một lượng tiền lớn để trả lãi làm giảm lợi nhuận trước thuế của doanhnghiệp Do vậy khi hiệu quả sử dụng vốn lưu động được cải thiện sẽ là nhân tốgóp phần giảm được lượng vốn lưu động cần thiết phải huy động từ nguồn vốnvay góp phần giảm số tiền vốn phải trả, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, các doanh nghiệp hiện nay vẫn chưa có sự quan tâm đúng mứctới việc nâng cao hiệu quả sử dụng, quản lý vốn lưu động Sự quan tâm của cácdoanh nghiệp nếu có cũng chỉ mang tính hình thức, tổng kết, báo cáo mà chưa đi
Trang 16vào thực chất, chưa đi vào thường xuyên theo dõi kiểm tra, lập kế hoạch mộtcách nghiêm túc, thực hiện kế hoạch còn chưa mang lại hiệu quả như ý
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động : Tốc độ luân chuyển VLĐ được
đo bằng hai chỉ tiêu: Số lần chu chuyển và kỳ chu chuyển
+ Số lần luân chuyển VLĐ (hay số vòng quay VLĐ): là tỷ lệ giữa tổng
mức luân chuyển VLĐ trong kỳ và số VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
L = VLĐ M
L: Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
VLĐ: Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của VLĐ trong một thời kỳ nhất định(thường là 1 năm) Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng tổ chức vốn lưuđộng và hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao
+ Kỳ luân chuyển VLĐ: là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số lần luân
chuyển VLĐ trong kỳ CT xác định:
K =
M
VLĐ N
L
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90
Trang 17 Mức tiết kiệm vốn lưu động
Do tăng tốc độ chu chuyển nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mứcluân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm không đáng kể quy môVLĐ Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ thể tiết kiệm được cho tăng tốc độ luânchuyển của VLĐ kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
1 − hoặc V TK =
0
1 1
1
L
ML
M −
V TK : Số VLĐ có thể tiết kiệm hay phải tăng thêm
M 1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch
K 1 , K 0: Lần lượt là kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
L 1 , L 0: Lấn lượt là vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch và kỳ báo cáo
Hàm lượng VLĐ (còn gọi là mức đảm nhiệmVLĐ):
Là số VLĐ cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm.Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần baonhiêu đồng VLĐ CT xác định:
Hàm lượng vốn
VLĐ DT T
1.2.2.2 Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh
Số vòng quay hàng tồn kho:
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng vốn củadoanh nghiệp và được xác định bằng công thức:
Số vòng quay hàng tồn kho= Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bìnhquân luân chuyển trong kỳ Hệ số này cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặcđiểm của ngành kinh doanh Số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh
Trang 18nghiệp trong ngành cho thấy việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp làtốt, giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Ngược lại, hệ số này thấp chothấy có thể doanh nghiệp đã dự trữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọnghoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Đây là tỷ lệ giữa số ngày trong kỳ và số vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêunày phản ánh số ngày trung bình mà hàng tồn kho hoàn thành một vòng luânchuyển Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ hàng tồn kho tốn nhiều thời gian để hoànthành một vòng luân chuyển hay doanh nghiệp đang bị đọng vật tư, hàng hóa,thành phẩm và ngược lại CT xác định:
Số ngày một vòng quay
hàng tồn kho =
Số ngày trong kỳ (360)
Số vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải thu là tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng ( có thuế
và số dư bình quân các khoản phải thu) Vòng quay các khoản phải thu phản ánhtốc độ thu hồi các khoản phải thu của doanh nghiệp, nó cho biết chính sách tíndụng của doanh nghiệp về thời hạn tín dụng, khả năng quản lý nợ phải thu củadoanh nghiệp Công thức xác định:
Trang 19Vòng quay các khoản
phải thu =
Doanh thu bán hàng (có thuế)
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình:
Là một hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh
độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng chođến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình phụ thuộc chủ yếu vàochính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàyphản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Chỉ tiêu càng thấpchứng tỏ tốc độ luân chuyển của nợ phải thu càng cao và ngược lại
Kỳ thu tiền trung bình
Số dư bình quân các khoản phải thu Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên VLĐ
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên VLĐ là tỷ lệ giữa lợi nhuậntrước thuế (sau thuế) với số VLĐ bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêunày phản ánh một đồng VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trước thuế (sau thuế) CT xác định:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
(sau thuế) trên VLĐ =
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế) Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
1.2.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố
Có những nhân tố tác động tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung và đến hoạt động quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nóiriêng, tạo điều kiện thúc đẩy doanh nghiệp phát triển Ngược lại có những nhân
tố hạn chế, cản trở sự phát triển đó Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng thành hainhóm sau:
Trang 201.2.3.1 Các nhân tố khách quan
- Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, các chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với lĩnh vực doanh nghiệp đang hoạt động, sự tăng trưởng của nền kinh tế
Các nhân tố này có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nó vừa tạo ra thời cơ như việc nhà nước đưa ra chínhsách hoãn nợ, miễn thuế xuất khẩu…đều tạo ra điều kiện cho các doanh nghiệp
mở rộng ngành nghề kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩydoanh nghiệp tăng trưởng và cạnh tranh thắng lợi, vừa tạo ra thách thức cho cácdoanh nghiệp như việc nước ta tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO,các doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt
- Lạm phát của nền kinh tế
Do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảmsút, đặc biệt trong giai đoạn này dẫn đến tăng giá các loại vật tư, hàng hóa… Vìvậy nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời, giá trị của các tài sản lưu động
bị trượt giá theo sự lạm phát của tiền tệ
- Các loại rủi ro.
Khi tham gia kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiềuthành phần kinh tế tham gia, cùng cạnh tranh… Nếu thị trường không ổn định,sức mua có hạn thì làm tăng lên các rủi ro cho doanh nghiệp Ngoài ra, doanhnghiệp còn có thể gặp phải những rủi ro bất thường như khách hàng mất khảnăng thanh toán, thiên tai, hoả hoạn…
- Sự phát triển của khoa học công nghệ.
Tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ làm cải tiến sản phẩm cả
về chất lượng, mẫu mã, giá cả giảm hơn Tình trạng giảm giá hàng hóa gây nên tìnhtrạng thất thoát vốn lưu động tại doanh nghiệp Chính vì vậy doanh nghiệp liên tụcphải có sự ứng dụng những tiến bộ khoa học công nghệ mới nhất đưa vào sản xuấtkinh doanh để đẩy mạnh tiêu thụ, tránh tình trạng tồn đọng vốn
Trang 211.2.3.2 Các nhân tố chủ quan
Những nhân tố này nằm trong nội tại doanh nghiệp, Nó bao gồm các nhân
tố bên trong các hoạt động mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp; công tác tổ chức phân bổ VLĐ vào các khâu, các thành phần…vàbao trùm là trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cácnhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Lựa chọn phương án đầu tư, tìm thị trường tiêu thụ:
Nếu doanh nghiệp đầu tư sản xuất ra những sản phẩm, dịch vụ có chấtlượng cao phù hợp với nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp sẽ thực hiện đượcquá trình tiêu thụ sản phẩm, đẩy nhanh vòng quay VLĐ Ngược lại, nếu sảnphẩm hàng hóa có chất lượng thấp không phù hợp với thị hiếu khách hàng dẫnđến hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được, làm cho VLĐ bị ứ đọng, hiệu quả
sử dụng vốn thấp
- Xác định nhu cầu vốn lưu động:
Việc xác định nhu cầu VLĐ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả vốn củadoanh nghiệp Nếu xác định nhu cầu VLĐ không chính xác sẽ dẫn đến tình trạngthừa hoặc thiếu vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng không tốttới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả sử dụng VLĐ
- Tìm nguồn trang trải cho nhu cầu vốn lưu động:
Đây là việc làm rất quan trọng Nếu xác định nguồn tài trợ không hợp lý
có thể gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc gây ra tình trạng lãng phíchi phí Doanh nghiệp cần cân đối trong việc đảm bảo an toàn tài chính và tiếtkiệm được chi phí sử dụng vốn
Trang 22- Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp:
Trong khâu dự trữ sản xuất phải lựa chọn được nguồn cũng cấp để giảmchi phí bảo quản chuyên chở Trong khâu sản xuất phải căn cứ vào chu kỳ sảnxuất, đặc tính sản phẩm để bố trí sắp xếp cho vốn được luân chuyển thườngxuyên, tránh ứ đọng kéo dài trong quá trình sản xuất Trình độ quản lý yếu kém
sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm, tăng chi phí, gây ứ đọng vốn có thể dẫn đến kinhdoanh thua lỗ kéo dài, mất mát vốn kinh doanh, giảm hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh và VLĐ
- Việc lựa chọn phương thức bán hàng và phương thức thanh toán:
Đây là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp bánchịu quá nhiều và chấp nhận thanh toán chậm thì lượng vốn bị chiếm dụng sẽlớn, đồng thời doanh nghiệp sẽ mất thêm một khoản chi phí quản lý các khoảnphải thu Điều này có thể gây ra tình trạng mất tự chủ về vốn khi không thu hồiđược nợ, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ Ngược lại, nếu doanhnghiệp không chấp nhận bán chịu hoặc phương thức bán hàng không ưu đãi thìhàng hóa có thể không tiêu thụ được Điều này làm ứ đọng hàng hóa, tăng VLĐtrong khâu dự trữ làm giảm vòng quay VLĐ
1.2.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Từ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ, các nguyên tắc quản lývốn lưu động cũng như các nhân tố ảnh hưởng thì các biện pháp cơ bản để nângcao hiệu quả sử dụng VLĐ là:
Lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sản phẩm.
Hiệu quả sử dụng vốn trước hết được quyết định bởi việc doanh nghiệp cókhả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Sản xuất sản phẩm và tiêu thụ được thìdoanh nghiệp mới thu hồi được vốn bỏ ra và tìm kiếm được lợi nhuận Do đódoanh nghiệp phải lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản xuất sảnphẩm hợp lý Nếu lựa chọn sai phương án kinh doanh thì dễ dẫn đến sản xuất,
Trang 23kinh doanh những loại sản phẩm không phù hợp với yêu cầu thị trường, sảnphẩm không tiêu thụ được, vốn bị ứ đọng cùng với nó là hiệu quả sử dụng vốnlưu động thấp Điều này còn phụ thuộc vào khả năng nhận biết dự doán thịtrường, nắm bắt thời cơ của doanh nghiệp.
Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.
Chỉ khi xác định chính xác nhu cầu VLĐ thì mới có thể đưa ra kế hoạchhuy động vốn và tổ chức đáp ứng cho nhu cầu đó, đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục tránh tình trạng thiếu vốn gâygián đoạn sản xuất hoặc phải vay ngoài với lãi suất cao dẫn đến làm giảm lợinhuận Mặt khác xác định chính xác nhu cầu VLĐ cũng tránh được tình trạngthừa vốn, để vốn ứ đọng trong quá trình sản xuất, làm giảm hiệu quả sử dụng
Do vậy, nếu thừa vốn nhà quản lý phải đưa ra được những biện pháp xử lýkịp thời như: đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư ra bên ngoài dướihình thức góp vốn liên doanh, đầu tư ngắn hạn vào các chứng khoán có tínhthanh khoản cao hoặc cho vay lấy lãi…tránh tình trạng để vốn ứ đọng khôngsinh lời
Lựa chọn các hình thức khai thác và tạo lập vốn lưu động thích hợp.
Việc thực hiện nội dung này nhằm đáp ứng nhu cầu về VLĐ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp trước hết cần khaithác triệt để các nguồn vốn bên trong, đồng thời phải tính toán lựa chọn cácnguồn bên ngoài với mức độ hợp lý để tạo ra được cơ cấu nguồn vốn tối ưu vàgiảm tới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu sản xuất.
+ Lập và thực hiện đúng kế hoạch mua sắm, dự trữ vật tư cả về số lượng,chủng loại và chất lượng trên cơ sở một định mức hợp lý, khoa học
Trang 24+ Chuẩn bị đầy đủ cả về số lượng, chất lượng máy móc thiết bị, lao động
và các yếu tố khác
+ Thực hiện rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm giảm tối thiểu thời giangián đoạn giữa các khâu, giảm khối lượng sản phẩm dở dang
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu lưu thông.
+ Quản lý tốt các khoản vốn bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹhợp lý, dự đoán và quản lý chặt chẽ các luồng xuất nhập quỹ Dự trữ tiền mặt ởmức hợp lý không những đảm bảo an toàn về mặt tài chính mà còn giúp doanhnghiệp tận dụng được các thời cơ kinh doanh Các doanh nghiệp cần xây dựngcho mình kế hoạch tài chính nhằm đáp ứng kịp thời khả năng thanh toán ở mọithời điểm
+ Quản lý tốt các hoạt động thanh toán: Quản lý vốn trong thanh toán cóquan hệ trực tiếp tới quản lý vốn bằng tiền Nếu quản lý các hoạt động thanhtoán tốt sẽ đảm bảo được kế hoạch thu tiền, chi tiền, kế hoạch đầu tư của doanhnghiệp Để kiểm soát các khoản này doanh nghiệp phải phân loại và theo dõi số
dư nợ của từng khách hàng, đồng thời lập bảng phân tuổi các khoản phải thu.Ngoài ra, để giảm thiểu rủi ro, doanh nghiệp cần chủ động phòng ngừa bằngviệc mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính…
Đầu tư công nghệ kỹ thuật hiện đại vào sản xuất.
Việc đưa kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất có ý nghĩa đặc biệtcho việc thúc đẩy tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động Vì nhờ đó màrút ngắn được thời gian sản xuất Tuy nhiên, khi quyết định đầu tư vào tài sản cốđịnh thì cần lưu ý đến tính hiệu quả, sự phù hợp về nguồn vốn, khả năng khaithác sản xuất và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường
Đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp cần tổ chức, phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sảnxuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động tạo ra sản phẩm chất lượng tốt,giá thành hạ, mở rộng tiêu thụ sản phẩm, tăng cường công tác Marketing, thông
Trang 25tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm, ký kết các hợp đồng tiêu thụ… Khi việc sảnxuất sản phẩm ra được tiêu thụ nhanh chóng sẽ làm giảm tối thiểu lượng vốn ứđọng, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển, góp phần sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả.
Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, kiến thức về tài chính cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là những nhà quản lý tài chính doanh nghiệp.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệuquả cao, sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm thì bên cạnh những điều kiện về trình độcông nghệ của máy móc thiết bị, về cơ cấu sản phẩm còn phải kể đến một vấn
đề quan trọng đó là trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản
lý tài chính Nếu có đủ điều kiện trên mà không làm tốt công tác quản lý thì việc
sử dụng vốn lưu động không mang lại hiệu quả cao Cán bộ quản lý tài chínhphải năng động, nhạy bén với thị trường, huy động linh hoạt các nguồn vốn cólợi nhất để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp mình để đề ra những biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nângcao hiệu quả sử dụng VLĐ của mình Vậy, thực trạng quản lý VLĐ ở Tổng Công
ty May 10 hiện nay ra sao? Điều này sẽ được đi sâu nghiên cứu ở Chương II
Trang 26CHƯƠNG IITHỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
TỔNG CÔNG TY MAY 10
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CTY MAY 10
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: TỔNG CÔNG MAY 10 – CÔNG TY CỔ PHẦN
Tên giao dịch: GARMENT 10 CORPORATION – JOINT STOCKCOMPANY
Tên viết tắt: GARCO10 JSC
Trang 27Năm 1952, xưởng may X1 ở Việt Bắc được đổi tên thành xưởng May 10mang bí số X10.
Năm 1956, sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng, xưởng may X40(Thanh Hóa) và những đồng chí thợ may của ngành quân nhu ở Nam Bộ vàChiến khu 5 Việt Bắc được lệnh chuyển ra Hà Nội sáp nhập với xưởng May 10lấy tên là xưởng May 10 đặt tại Hội Xá thuộc Bắc Ninh cũ nay là Phường SàiĐồng – Quận Long Biên – Hà Nội với diện tích 20ha Xưởng May 10 được xâydựng với 546 cán bộ công nhân viên chuyên may quân phục quân đội
Tháng 2 năm 1961, Cục Quân Nhu – Tổng Cục Hậu cần tiến hành bàngiao xưởng May 10 cho Bộ Công Nghiệp Nhẹ quản lý và đổi tên thành Xínghiệp May 10 với toàn bộ nhà xưởng máy móc thiết bị và 1092 cán bộ côngnhân viên Mặt hàng sản xuất chính lúc này vẫn là quân trang chiếm đến 90%-95% sản lượng sản xuất
Năm 1975, đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động sản xuất của công ty.Công ty chuyển dần sang sản xuất các mặt hàng phục vụ dân dụng và xuất khẩu
ra nước ngoài với thị trường chủ yếu là Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
Năm 1990 – 1991 do Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu tan rã, công
ty gặp rất nhiều khó khăn khi bị mất đi các thị trường xuất khẩu chủ lực Nhưngdưới sự lãnh đạo kịp thời và đúng đắn, Ban giám đốc công ty đã quyết địnhchuyển hướng hoạt động sản xuất kinh doanh sang hướng chuyên sản xuất cácsản phẩm áo sơ mi xuất khẩu cho các thị trường Hàn Quốc, CHLB Đức, NhậtBản, Đài Loan, Hồng Kông, Canada,…
Ngày 14 – 11- 1992 , Bộ Công nghiệp nhẹ đã ra quyết định số1090/TCLD về chuyển đổi mô hình tổ chức từ Xí nghiệp May 10 lên thànhCông ty May 10 thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam
Và đến ngày 1/1/2005, đứng trước những cơ hội và thách thức của thịtrường dệt may trong nước và quốc tế, chủ trương của Đảng và Nhà nước cũngnhư tình hình nội tại của công ty, Công ty May 10 được chuyển đổi thành Tổng
Trang 28Công ty May 10 – Công ty cổ phần theo quyết định số : 105/QĐ-BCN kí ngày1/5/2004 của Bộ Công Nghiệp Công ty đã được Nhà Nước Việt Nam tặngnhững phần thưởng cao quý như :
• Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (năm 2005)
• Anh hùng lao động
Và nhiều Huân chương các loại khác
Công ty cũng đã đạt được nhiều giải thưởng :
• Giải thưởng Chất lượng Việt Nam
• Giải thưởng Chất lượng Châu Á – Thái Bình Dương
Nhìn lại lịch sử của mình, Tổng công ty May 10 – Công ty cổ phần(GARCO 10 JSC) đã trải qua hơn nửa thế kỷ hình thành và phát triển Trongsuốt hơn 60 năm qua, lớp lớp các thế hệ công nhân May 10 đã lao động khôngbiết mệt mỏi để xây dựng May 10 từ những nhà xưởng bằng tre, nứa thành mộtdoanh nghiệp mạnh của ngành dệt may Việt Nam Mỗi năm sản xuất trên 20triệu sản phẩm chất lượng cao các loại, 80% sản phẩm được xuất khẩu sang cácthị trường Mỹ, Đức , Nhật Bản, Hồng Kông, … Nhiều tên tuổi lớn của ngànhmay mặc thời trang có uy tín trên thị trường thế giới đã hợp tác sản xuất vớiTổng công ty May 10 – Công ty cổ phần như Pierre Cardin, GuyLaroche,Maxim, Jacques Britt, Seidensticker, Dornbusch, C&A, Camel, Arrow,…
Với hệ thống nhà xưởng khang trang, máy móc thiết bị hiện đại, côngnghệ sản xuất tiên tiến lại có đội ngũ công nhân lành nghề, đội ngũ cán bộ quản
lý chuyên gia luôn được đào tạo và bổ sung, hệ thống quản lý chất lượng ISO
9000, hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 và hệ thống trách nhiệm xã hội
SA 8000 Đồng thời với việc duy trì và phát triển các quan hệ hợp tác hiện cóMay 10 luôn sẵn sàng mở rộng quan hệ hợp tác sản xuất, liên doanh thương mạivới khách hàng trong và ngoài nước trên cơ sở giúp đỡ lẫn nhau cùng có lợi
Trang 292.1.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Tổng công ty May 10 – Công ty
cổ phần
2.1.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất kinh doanh các loại quần áo thời trang và nguyên phụ liệu may mặc
- Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩm vàcông nghiệp tiêu dùng khác
- Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân
- Đào tạo nghề
- Xuất nhập khẩu trực tiếp
2.1.1.2.2.Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty có trụ sở chính tại KCN Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội và các xínghiệp may sau:
Địa điểm: Hà nộiLao động: 750 ngườiSản lượng: 2.000.000 sp/ nămThị trường: Mỹ, EU
Sản phẩm chủyếu: Sơ mi các loại
Địa điểm: Hà nộiLao động: 500 ngườiSản lượng: 200.000 bộ/ nămThị trường: Nhật
Sản phẩm chủ
Trang 30Sản phẩm chủyếu: Quần Âu, Jacket
XÍ NGHIỆP MAY ĐÔNG HƯNG
yếu: Quần Âu, Jacket
XÍ NGHIỆP MAY HƯNG HÀDiện tích: 9500 m2
Địa điểm: Thái BìnhLao động: 1200 ngườiSản lượng: 2.000.000 sp/ nămThị trường: Mỹ, EU
Sản phẩm chủyếu: Quần Âu, Jacket
XÍ NGHIỆP MAY THÁI HÀ
Địa điểm: Hà NộiLao động: 300 ngườiSản lượng: 1.000.000 sp/ nămThị trường: Mỹ, EU
Sản phẩm chủyếu: Jacket, Sơ mi
Trang 31XÍ NGHIỆP MAY BỈM SƠN
yếu: Jacket, Quần Âu
XÍ NGHIỆP MAY HÀ QUẢNGDiện tích: 4500 m2
Địa điểm: Quảng BìnhLao động: 600 ngườiSản lượng: 1.600.000 sp/ nămThị trường: Mỹ, EU
Sản phẩm chủyếu: Jacket, Sơ mi
2.1.1 3.Tổ chức bộ máy quản lý
Tổng công ty May 10 là một doanh nghiệp độc lập hoạt động sản xuấtkinh doanh với hình thức công ty cổ phần nhưng vốn Nhà nước vẫn chiếm 51%nên vẫn được coi là công ty cổ phần Nhà nước Vừa chịu sự quản lý của Nhànước, vừa mang nét đặc trưng của công ty cổ phần Với một số lượng cổ đônglớn doanh nghiệp đã thành lập một hội đồng quản trị riêng, một ban kiểm soát,đại diện lao động theo đúng quy định đối với công ty cổ phần có từ mười cổđông trở lên Chịu sự giám sát trực tiếp của hội đồng quản trị là Tổng giám đốccông ty, bên dưới tổng giám đốc là các phó giám đốc và giám đốc điều hành.Tiếp đó là sự phân cấp phân quyền quản lý đối với các phó giám đốc, giám đốcđiều hành ở các phòng ban chức năng, khu và xí nghiệp ở Tổng công ty Tổnggiám đốc cũng trực tiếp quản lý một số phòng ban chức năng quan trọng củaTổng công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Tổng công ty
Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là người chỉ huy cao nhất trong Tổng công ty có nhiệm vụquản lý toàn diện các vấn đề của công ty Đồng thời chịu trách nhiệm trước Tậpđoàn dệt may Việt Nam và Nhà nước về kết quả sản xuất kinh doanh, đời sốngcủa cán bộ công nhân viên
Phó Tổng giám đốc
- Được ủy quyền đàm phán và ký kết một số hợp đồng kinh tế với cáckhách hàng trong và ngoài nước
Trang 32- Trực tiếp phụ trách 3 xí nghiệp may, 1 xí nghiệp dịch vụ và phòng kỹthuật, phòng QA, phòng thiết kế thời trang, phòng kế hoạch.
- Số lượng cán bộ nhân viên : 116
- Chức năng, nhiệm vụ : nghiên cứu xây dựng mục tiêu và kế hoạch sảnxuất kinh doanh nói chung của toàn Tổng công ty Quản lý các hoạt động kinhdoanh, quốc tế, cân đối kế hoạch và điều độ sản xuất Quản lý các kho nguyênphụ liệu, thiết bị, bao bì, thành phẩm, phế liệu Quản lý các hoạt động xuất nhậpkhẩu
Phòng kinh doanh
- Số lượng cán bộ nhân viên : 85
- Chức năng, nhiệm vụ : nghiên cứu thị trường, tổ chức, quản lý các hoạtđộng kinh doanh trong nước
- Doanh thu nội bộ đã đạt : 20,4 tỷ đồng năm 1998 và 110 tỷ đồng năm 2008
Phòng kỹ thuật
- Số lượng cán bộ công nhân viên : 48
- Chức năng, nhiệm vụ : nghiên cứu và quản lý công tác kỹ thuật, côngnghệ trong toàn công ty, thiết kế mặt bằng sản xuất của các xí nghiệp, chuẩn bịsản xuất đơn hàng FOB, nội địa và các đơn vị khác
Phòng QA
- Số lượng cán bộ công nhân viên : 41
- Chức năng, nhiệm vụ : nghiên cứu, xây dựng hệ thống quản lý, quản lýchất lượng sản phẩm trong toàn công ty và các hoạt động đánh giá của kháchhàng
Phòng kế toán tài chính
- Số lượng cán bộ nhân viên : 15
- Chức năng, nhiệm vụ : nghiên cứu, quản lý, kinh doanh tài chính, tàisản Tổng hợp, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trêntừng lĩnh vực
Phòng cơ điện
- Số lượng cán bộ nhân viên : 47
Trang 33- Chức năng, nhiệm vụ : quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, chế tạocông cụ, trang thiết bị phụ trợ Cung cấp năng lượng, lắp đặt các hệ thống điện,nước, hơi, khí nén, sản xuất, lắp đặt trang thiết bị phụ trợ.
Ban tổ chức hành chính
- Số lượng cán bộ nhân viên: 51
- Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu và quản lý công tác lao động tiềnlương, văn thư, lưu trữ, pháp chế, quản trị đời sống, công nghệ thông tin, an toànlao động, quản lý các hoạt động hành chính khác
Ban đầu tư:
- Số lượng cán bộ nhân viên: 20
- Chức năng, nhiệm vụ: quản lý các dự án, công trình xây dựng đầu tư,duy tu, bảo dưỡng, sản xuất lắp đặt thiết bị phụ trợ, sửa chữa các công trình xâydựng của công ty
Ban y tế môi trường lao động;
- Số lượng cán bộ nhân viên: 10 người, 5 bác sĩ, 2 y sĩ, 1 dược sĩ, 2 y tá
- Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu, quản lý việc khám chữa bệnh, bảo vệsức khỏe, vệ sinh phòng dịch nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên trong toàn
bộ công ty
- Mỗi năm khám sức khỏe cho hơn 7000 người, chữa bệnh cho hơn 35000lượt người
Ban nghiên cứu tổ chức sản xuất:
- Số lượng cán bộ nhân viên: 17
- Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu, cản tiến mô hình tổ chức sản xuất, cữgiá, thao tác, kiểm tra, giám sát và duy trì việc thực hiện của các đơn vị khi ápdụng các mô hình tổ chức sản xuất mới cũng như các biện pháp cải tiến cho cácđơn vị toàn công ty
Ban marketing:
- Số lượng cán bộ nhân viên; 07
- Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu và mở rộng thị trường trong nước vàquốc tế Xây dựng và phát triển thương hiệu May 10
Ban thiết kế thời trang:
- Số lượng cán bộ nhân viên: 12 người, trong đó có 5 nhà thiết kế thờitrang
- Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thời trangphục vụ cho việc kinh doanh của công ty
Trang 34 Ban bảo vệ quân sự:
- Số lượng cán bộ nhân viên: 23
- Chức năng, nhiệm vụ: chịu trách nhiệm trong công tác bảo vệ tài sản, anninh trật tự, phòng chống cháy nổ, công tác quân sự địa phương
Trường mầm non:
- Tổng số: 9 lớp học, mẫu giáo 7 lớp, nhà trẻ 2 lớp
- Số lượng cán bộ nhân viên: 27, trong đó có đại học 11 người; cao đẳng
04 người, trung cấp 06; sơ cấp 02; nhân viên 04
- Mỗi năm công ty nuôi dạy hơn 400 cháu con em cán bộ công nhân viên
- Chức năng, nhiệm vụ: chăm sóc, nuôi dạy các cháu độ tuổi mầm nontheo quy định của công ty và chương trình của ngành giáo dục đào tạo
Trường cao đẳng nghề Long Biên:
- Tiền thân là trường đào tạo thuộc xí nghiệp May 10
- Ngày 24/03/2005 Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định thành lậptrường đào tạo thuộc Tổng công ty May 10
- Ngày 17/02/1996 nâng cấp thành “trường công nhân kỹ thuật may vàthời trang” trực thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam và Tổng công ty May 10
- Ngày 07/11/2005 Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định đổi tênthành “trường công nhân kỹ thuật may và thời trang – Công ty cổ phần May 10”
- Ngày 17/02/2008: nâng cấp thành: “trường cao đẳng nghề Long Biên”
- Tổng số cán bộ giáo viên: 31 giáo viên chính, 25 giáo viên cơ hữu và 42giáo viên thính giảng là các giáo viên có kinh nghiệm từ các trường đại học có
uy tín trong nước như đại học bách khoa Hà Nội, đại học công nghiệp kỹ thuật,học viện tài chính và đại học Hà Nội
- Chức năng, nhiệm vụ: nghiên cứu khoa học, tổ chức và trực tiếp đào tạomới, đào tạo lại và bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho cán
bộ công nhân viên trong công ty và nhu cầu của xã hội
Trang 35hợp với điều kiện và trình độ, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo môhình tập trung và được thực hiện trọn vẹn ở phòng Tài chính – Kế toán củacông ty Ở các xí nghiệp thành viên và các bộ phận trực thuộc không tổ chức bộmáy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên hạch toán thống kê.
Tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty được tổ chức theo các phầnhành kế toán sau:
- Đứng đầu là kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Theo dõi và quản
lý điều hành công tác kế toán Đồng thời tập hợp số liệu để ghi vào các sổ tổnghợp toàn Công ty, lập báo cáo kế toán
- Kế toán tiền mặt va tiền gửi ngân hàng: Hàng tháng lập kế hoạch tiềnmặt gửi lên ngân hàng giao dịch và quản lý các tài khoản có liên quan, cuối kìlập nhật ký chứng từ
- Kế toán vật tư: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theophương pháp ghi thẻ song song Cuối tháng, tổng hợp các số liệu cà nộp báo cáocho bộ phận tính giá thành
- Kế toán tài sản cố định và nguồn vốn: Quản lý và theo dõi tình hình tănggiảm TSCĐ, khấu hao, tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Hàng thàng căn cứvào sản lượng của các Xí nghiệp, đơn giá lương được hưởng và hệ số lương giántiếp để tính ra quỹ lương
- Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản nợ phải thu, phải trả trong Tổngcông ty và giữa Tổng cổng ty với các khách hàng, ghi sổ chi tiết cho từng đốitượng
- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Hàng thángnhận các báo cáo của xí nghiệp gửi lên, tập hợp các khoản chi phí NVL trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để tính giá thành sảnphẩm
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt trong Tổng công ty
Trang 362.1.2.1 Quy trình kỹ thuật sản xuất một số sản phẩm chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu: Sơ mi, veston, quần áo âu nam, áo khoác nam nữ,quần áo trẻ con
Sản phẩm truyền thống: Sơ mi nam, veston
Tổng công ty có hai hình thức sản xuất kinh doanh chủ yếu là sản xuấthàng xuất khẩu và sản xuất sản phẩm tiêu thụ nội địa Trong đó sản xuất sảnphẩm xuất khẩu có hai hình thức: may gia công xuất khẩu và xuất khẩu FOB.Quy trình sản xuất sản phẩm bắt đầu từ các đơn đặt hàng của khách hàng, phòng
kế hoạch lập kế hoạch sản xuất, ra các lệnh sản xuất, chuyển cho phòng ký thuậtlập quy trình sản xuất cho các loại sản phẩm khác nhau và tiến hành giác mẫu,các xí nghiệp thực hiện sản xuất theo yêu cầu của phòng kỹ thuật Mỗi xí nghiệptrong Tổng công ty như một công ty thu nhỏ, sản xuất sản phẩm từ đầu nhậpnguyên vật liệu đến bao gói sản phẩm và bán ra thị trường
Quy trình sản xuất sản phẩm may của tổng công ty được làm như sau:
- Khi có đơn đặt hàng phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ làm thủ tục,nhập nguyên phụ liệu kiện do bạn hàng gửi đến theo từng chủng loại
- Phòng kĩ thuật sẽ tiến hành chuẩn bị nguyên vật liệu chế thử mẫu mã đểgiao cho khách hàng duyệt mẫu mã và thông số kĩ thuật
- Sau khi được duyệt mẫu và thông số kĩ thuật, sản phẩm được đưa xuốngphân xưởng và sản xuất hàng loạt
- Giai đoạn cắt: Dựa trên lệnh sản xuất nguyên vật liệu được đưa vào giaiđoạn đầu của quá trình cắt tạo ra bán thành phẩm cắt Nếu khách hàng có yêucầu thêu, in thêm thì số bán thành phẩm sẽ được đem đi thêu, in
- Giai đoạn may: Nhận bán thành phẩm từ giai đoạn cắt chuyển sang tiếptục gia công hoàn chỉnh sản phẩm Kết thúc giai đoạn này thì được sản phẩmgần như hoàn chỉnh
- Giai đoạn là : Nhận sản phẩm từ giai đoạn may chuyển sang rồi làphẳng
Trang 37trong quá trình hoàn thiện sản phẩm, nó có thể được thực hiện ngay khi sảnphẩm đang còn ở trong dây chuyền sản xuất và chưa phải là một sản phẩm hoànchỉnh.
- Giai đoạn gấp, đóng gói: Sản phẩm sau khi hoàn thành được gấp, đóngtúi hộp theo yêu cầu của khách hàng, sau đó thành phẩm được nhập kho và chờgiao cho khách hàng
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Tổ
Hoàn chỉnh
Đóng gói
Nhập kho
Trang 38Bảng: Thống kê một số loại máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
Trang 39CAD/CAM của hãng SCHMIDT – MỸ và LECTRA SYSTEM – PHÁP dùng
để thiết kế thời trang, thiết kế mẫu, truy nhập mẫu và giác sơ đồ cắt
Tổng công ty hiện đang chú trọng đổi mới máy móc, thiết bị hiện đại phục
vụ cho sản xuất với mục tiêu tăng năng suất, chất lượng, tiết kiệm chi phí vànhân công theo hướng sản xuất công nghiệp hóa Vì thế công ty luôn chú trọngđầu tư theo chiều sâu và xây dựng cơ sở hạ tầng nâng cấp nhà xưởng để đạt cácyêu cầu về an toàn lao động, môi trường kĩ thuật Máy móc thiết bị đang sửdụng hầu hết là những công nghệ tiên tiến được nhập khẩu năm 2004 từ NhậtBản, Đức, Bỉ, Mỹ, Trung Quốc Đặc biệt gần đây, tổng công ty đã sử dụng máythêu hiện đại nhất từ Nhật Bản: máy thêu có 24 đầu Nhưng máy móc cũ còn tậndụng được được phòng cơ điện của công ty sửa chữa, nâng cấp, cải biến phục vụcho sản xuất Tổng công ty luôn đảm bảo máy móc được sử dụng tối đa, hạn chếthời gian công nhân phải ngừng việc do sự cố máy móc
Trang 402.1.3.1 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động vủa công ty 2.1.3.1.1 Thuận lợi
- Đất nước đã chuyển từ cơ chế tập chung quan liêu bao cấp sang cơ chếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế Nhà nước
đã có những chủ trương, chính sách cho các doanh nghiệp được quyền tự chủtrong kinh doanh
- Việt Nam gia nhập WTO, trong đó hạn ngạch xuất khẩu giảm bớt, hàngrào thuế quan được loại bỏ Do vậy, công ty có cơ hội mở rộng xuất khẩu nhữngmặt hàng có tiềm năng ra toàn cầu Ngoài ra, chính phủ còn hỗ trợ chi phí xúctiến thương mại
- Mức độ tăng trưởng kinh tế hàng năm cao, tỉ lệ lạm phát giảm dưới 2con số, chính sách tài chính tiền tệ có nhiều thuận lợi, đặc biệt là thủ tục vay lãixuất ngân hàng,…
- Về chính sách giá cả, tiền công cho các doanh nghiệp gia công may mặctrước đây quy định là được giữ 48% chi phí vào lương, nau nhà nước đã tăngthêm 5%
- Môi trường tác nghiệp của Công ty cũng có nhiều thuân lợi Hiện nayCông ty May 10 đang đứng trước môi trường tiêu thụ sản phẩm may mặc có nhucầu lớn, rất đa dạng
- Về môi trường nội bộ: Điểm mạnh của công ty là có uy tín với kháchhàng và chất lượng sản phẩm Tổng công ty hiện đang chú trọng đổi mới máymóc, thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất với mục tiêu tăng năng suất, chấtlượng, tiết kiệm chi phí và nhân công theo hướng sản xuất công nghiệp hóa
2.1.3.1.2 Khó khăn
- Sự biến động của tỷ giá làm thay đổi những điều kiện kinh doanh nóichung, có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp