Nền sản xuất của thế giới trong những năm gần đây được đặc trưng bởi cường độ cao của các quá trình sản xuất vật chất. Chất lượng và hiệu quả của các quá trình sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều trình độ của các ngành công nghiệp chế tạo máy. Một nền chế tạo máy tiên tiến sẽ đảm bảo cho các ngành kinh tế các loại thiết bị có năng suất cao với chất lượng hoàn hảo. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình, công nghiệp chế tạo máy cần không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ kĩ thuật của các quá trình sản xuất.Việc ứng dụng thành công các thành tựu của lý thuyết điều khiển tối ưu, công nghệ thông tin, công nghệ máy tính, công nghệ điện tử và các lĩnh vực khoa học kĩ thuật khác trong những năm gần đây đã dẫn đến sự ra đời và phát triển thiết bị điều khiển logic khả lập trình (PLC). Cũng từ đây đã tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực kĩ thuật điều khiển.Ngày nay, ai cũng biết rõ rằng công nghệ PLC đóng vai trò quan trọng trong năng lượng cơ và làm bộ não cho các bộ phận cần tự động hóa và cơ giới hóa. Do đó điều khiển khả lập trình PLC rất cần thiết đối với các kĩ sư cơ khí, điện, điện tử. Từ đó giúp họ nắm được phạm vi ứng dụng rộng rãi và kiến thức về PLC cũng như cách sử dụng thông thường.Trong thời gian làm đồ án môn học tự động hóa quá trình công nghệ, em nghiên cứu đề tài: ứng dụng PLC trong việc điều khiển tự động cho máy xấn tôn tại nhà máy khóa Minh Khai. Đây là một đề tài không mới nhưng nó rất phù hợp với tình hình thực tế hiện nay, càng đi sâu nghiên cứu càng thấy nó hấp dẫn và thấy được vai trò của nó trong điều khiển tự động.
Trang 1Đồ án môn học: Tự động hóa quá trình công nghệ.
Lời mở đầu
Nền sản xuất của thế giới trong những năm gần đây đợc đặc trng bởi cờng độ cao của các quá trình sản xuất vật chất Chất lợng và hiệu quả của các quá trình sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều trình độ của các ngành công nghiệp chế tạo máy Một nền chế tạo máy tiên tiến sẽ đảm bảo cho các ngành kinh tế các loại thiết bị có năng suất cao với chất l-ợng hoàn hảo Để thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình, công nghiệp chế tạo máy cần không ngừng hoàn thiện và nâng cao trình độ kĩ thuật của các quá trình sản xuất
Việc ứng dụng thành công các thành tựu của lý thuyết điều khiển tối u, công nghệ thông tin, công nghệ máy tính, công nghệ điện tử và các lĩnh vực khoa học kĩ thuật khác trong những năm gần đây đã dẫn
đến sự ra đời và phát triển thiết bị điều khiển logic khả lập trình (PLC) Cũng từ đây đã tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực kĩ thuật điều khiển
Ngày nay, ai cũng biết rõ rằng công nghệ PLC đóng vai trò quan trọng trong năng lợng cơ và làm bộ não cho các bộ phận cần tự động hóa và cơ giới hóa Do đó điều khiển khả lập trình PLC rất cần thiết đối với các kĩ s cơ khí, điện, điện tử Từ đó giúp họ nắm đợc phạm vi ứng dụng rộng rãi và kiến thức về PLC cũng nh cách sử dụng thông thờng
Trong thời gian làm đồ án môn học tự động hóa quá trình công nghệ, em nghiên cứu đề tài:’ ứng dụng PLC trong việc điều khiển tự
tài không mới nhng nó rất phù hợp với tình hình thực tế hiện nay, càng
đi sâu nghiên cứu càng thấy nó hấp dẫn và thấy đợc vai trò của nó trong
điều khiển tự động
Tuy nghiên trong quá trình thực hiện đồ án, trình độ hiểu biết của
em còn hạn chế nên nội dung đồ án không tránh khỏi những sai xót Vì vậy, em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo góp ý của thầy cô và mọi ngời quan tâm đến vấn đề này để đồ án của em đợc hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn thầy……đã trực tiếp hớng dẫn tận tình và các thầy cô trong khoa đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành đồ án này!
Trang 2I Giới thiệu chung về điều khiển lập logic khả lập
trình(PLC) 1.1 Khái niệm về PLC
PLC là chữ viết tắt từ : Programmable Logic controllerTheo hiệp hội quốc gia về sản xuất điện Hoa Kỳ( NEMA – National Electrical Manufactures Association) thì PLC là một thiết bị điều khiển mà
đợc trang bị các chức năng logic, tạo dãy xung, đếm thời gian, đếm sung và cho phép điều khiển nhiều loại máy móc các bộ xử lý Các chức năng đó đợc
đặt trong bộ nhớ mà tạo lập sắp xếp theo chơng trình Nói một cách ngắn gọn, PLC là một máy tính công nghiệp để thực hiện một dãy quá trình
1.2 Điểm mạnh và điểm yếu của PLC.
a, Điểm mạnh của PLC
Từ thực tế sử dụng ngời ta thấy rằng PLC có những điểm mạnh nh sau:
- PLC dễ dàng tạo luồng ra và dễ dàng thay đổi chơng trình
- Chơng trình PLC dễ dàng thay đổi và sửa chữa: Chơng trình tác động
đến bên trong bộ PLC cụ thể đợc ngời lập trình thay đổi dễ dàng bằng xem xét việc thực hiện và giải quyết tại chỗ những vấn đề liên quan
đến sản xuất, các trạng thái thực hiện cụ thể nhận biết dễ dàng bằng công nghệ điều khiển chu trình trớc đây Nh thế, ngời thực hiện chơng trình thực hiện việc kết nối PLC với công nghệ điều khiển chơng trình Ngời lập chơng trình đợc trang bị các công cụ phần mềm để tìm ra lỗi cả phần cứng và phần mềm, từ đó sửa chữa thay hay theo dõi đợc cả phần cứng và phần mềm dễ dàng hơn
- Các tín hiệu đa ra từ bộ PLC có độ tin cậy cao hơn so với các tín hiệu
đợc cấp từ bộ điều khiển bằng rơ le
- Phần mềm lập trình PLC dễ sử dụng: Phần mềm đợc hiểu là không cần những ngời sử dụng chuyên nghiệp sử dụng hệ thống rơ le tiếp điểm
và không tiếp điểm
- Không nh máy tính, PLC có mục đích thực hiện nhanh các chức năng
điều khiển chứ không phải mang mục đích làm dụng cụ để thực hiện chức năng đó
- Ngôn ngc dùng để lập trình PLC dễ hiểu mà không cần đến kiến thức chuyên môn về PLC cả trong việc thực hiện sửa chữa cũng nh trong việc duy trì hệ thống PLC tại nơi làm việc
Trang 3Đồ án môn học: Tự động hóa quá trình công nghệ.
động nối tiếp bên trong cũng trở thành một phần mềm có dạng tơng ứng song song với các tác động bên ngoài Sự chuyển đổi ngợc này là
sự khác biệt lớn so với máy tính
- Thực hiện nối trực tiếp: PLC thực hiện các điều khiển nối trực tiếp tới
bộ xử lý(CPU) nhờ có đầu nối trực tiếp với bộ xử lý Đầu I/O đợc đặt giữa các dụng cụ ngoài và CPU có chức năng chuyển đổi tín hiệu từ các dụng cụ ngoài thành các mức logic và chuyển đổi các giá trị đầu ra
từ CPU ở mức logic thành các mức mà các dụng cụ ngoài có thể làm việc đợc
- Dễ dàng nối mạch và thiết lập hệ thống: Trong khi phải ghi nhớ rất nhiều cho việc hàn mạch hay nối mạch trong cấp điều khiển rơ le, thì
ở PLC những công cụ đơn giản đợc hiện thực hiện bởi chơng trình và các chơng trình đó đợc lu giữ bằng catset hay đĩa CDROM, sau đó thì chỉ việc sao trở lại
- Thiết lập hệ thống trong 1 vùng nhỏ: Vì linh kiện bán dẫn đợc đem
- Dễ d ng nà ối mạch v thià ết lập hệ thống: trong khi phải chi phớ rất nhiều cho việc h n mà ạch hay nối mạch trong cấp điều khiển rơle, thỡ ở PLC những cụng việc đú đơn giản được thực hiện bởi chương ra
sử dụng rộng rãi nên cấp điều kiện này sẽ nhỏ hơn cấp điều kiện bằng rơ le trớc đây
- Tuổi thọ là bán vĩnh cửu: Vì đây là hệ chuyển mạch không tiếp điểm nên độ tin cậy cao, tuổi thọ lớn hơn so với rơ le có tiếp điểm
b, Điểm yếu của PLC
- Do cha tiêu chuẩn hóa nên mỗi công ty sản xuất ra PLC, đều đa ra các ngôn ngữ lập trình khác nhau, dẫn đến thiếu tính thống nhất toàn cục về hợp thức hóa
- Trong các mạch điều khiển với quy mô nhỏ, giá của một bộ PLC đắt hơn khi sử dụng bằng phơng pháp rơ le
Trang 4II ứng dụng PLC trong việc điều khiển tự động cho máy xấn tôn tại nhà máy khoá minh khai
2 Khảo sát máy hiện có tại nhà máy
2.1 Giới thiệu chung về máy xấn tại nhà máy khóa Minh Khai.
Máy xấn tại nhà máy khoá Minh Khai là máy xấn thuỷ lực đợc điều khiển bằng hệ thống điện Bao gồm các mạch điện và hệ thống các tiếp
điểm Rơ le
Máy xấn do Trung Quốc sản xuất năm1998 Máy này tạo ra các sản phẩm nhờ việc ép định hình (xấn) từ phôi liệu ban đầu là thép tấm thông qua lực ép thuỷ lực từ các Piston
áp suất lớn nhất đợc tạo ra từ bơm Piston hớng trục là P = 23 Mpa
2.2 Sơ đồ kết cấu của máy:
Sơ đồ kết cấu của máy đợc chia làm ba bộ phận chính nh sau:
khiển:
a) Sơ đồ kết cấu cơ khí của máy:
Sơ đồ kết cấu cơ khí của máy đợc thể hiện qua một số bản vẽ chính nhsau:
6
4 5
7
10 11
3
8 9
Trang 5KÕt cÊu xi-lanh thuû lôc
Trang 62 Gối đỡ khuôn 7 Đĩa căng xích
3 Vít me đai ốc 8 Xích truyền động
4 Trụ trợt 9 Bộ bánh răng truyền động
Trang 7Đồ án môn học: Tự động hóa quá trình công nghệ.
Tính toán bộ truyền chuyển động của cữ chặn
Cơ câu điều khiển cữ chặn:
Trang 8⇒ Góc ôm trên bánh chủ động đợc tính theo công thức sau:
( 2 1) 0 0 ( ) 0 0 0
480
57 80 160 180
57
=
a
d d
Trang 9) 15 / 180 sin(
5 24 /
sin 2
Trang 10A B
KÕt cÊu Luìi c¾t
C¸c h×nh d¹ng ph«i cã thÓ dËp
b) KÕt cÊu cña hÖ thèng thuû lùc
HÖ thèng thuû lùc cña m¸y xÊn nh sau:
Trang 111616
18
16Sơ đồ thủy lực máy xấn trung quốc
M
3~
Trang 121 Động cơ ba pha 10 Van tiết lu
2 Bơm dầu 11 Đồng hồ đo áp suất
3 Van tiết lu (điều chỉnh lu
4 Van tiết lu đờng dầu về 13 Van điều áp
5 Van đảo chiều 4 của 3 vị trí 14 Piston hành trình kép
6 Van đảo chiều 4 của 3 vị trí 15 Piston đơn
7 Van một chiều 16 Van một chiều
9 Cụm van điều áp 18 Thùng dầu
Nguyên lý làm việc:
Khi bơm dầu đợc bật dầu đợc hút qua bộ lọc dầu và đến bộ chia để đi
đến các van khi có tín hiệu cho phép
Công suất để điều khiển các van đợc cấp từ bộ điều khiển điện nhằm
đóng mở các van trong hệ thống thuỷ lực
Hành trình xuống
Khi cuôn Yv1a và cuộn Yv3 đợc cấp công suất, các cuộn này mở từ đó dầu có thể đi qua các van này ( theo chiều mũi tên đợc kí hiệu trong van ) rồi đi đến xi lanh Trong khi đó dầu đợc thoát ra ở phía dới và đi
về bể dầu, khiến cho Piston chuyển động xuống dới
Khi Piston đi xuống và chạm vào công tắc giới hạn xuống, sự chạm này làm mở cuộn Yv1a và Yv2b do đó các Piston đi xuống chậm hơn ở đây xảy ra quá trình ép định định hình ( tạo sản phẩm)
Sau khi quá trình ép định hình đã hoàn tất ta cần lấy sản phẩm ra và cung cấp phôi mới khi đó cuộn Yv1b đợc cấp công suất Đó là quá trình lên
Để máy ở chế độ hoạt động không tải (treo) thì cuộn Yv2a luôn đợc cấp công suất
Cụm van tràn 13 có tác dụng giữ một áp suất nhất định trong hệ thống
và có nhiệm vụ xả bớt áp suất khi hệ thống quá tải
Trang 13Đồ án môn học: Tự động hóa quá trình công nghệ.
Các van tiết lu có trong hệ thống có nhiệm vụ điều chỉnh lu lợng khiến cho các Piston chuyển động đều hơn
Từ đó ta có bảng trạng thái theo sơ đồ thuỷ lực trên
Tinh toán và chọn các bộ phận trong hệ thống thuỷ lực:
+
+
+ +
Trang 14lu lợng bơm: Qb:
công suất động cơ: Nđc:
⇒ loại bơm và loại động cơ:
Gọi f là diện tích bề mặt của Piston nhỏ:
F là diện tích bề mặt của Piston lớn:
2F F
G Q
hay
m N p
b
b
3 , 21 :
/ 10 3 , 21 605
10 12900 10
605
Trang 15min = 605 10− ì 0 6 = 363 10−
⇒
hay:Q ttmin = 36 3phut lit
Lu lợng lớn nhất ứng với vmax:
4 3 6 2023 10 10
.
=
⇒
hay:Q ttmax = 202 3phut lit
Do trong quá trình xấn dầu chỉ do bơm cung cấp nên Qttmin chính bằng
lu lợng dầu do bơm cung cấp đã bị tổn thất trong hệ thống thuỷ lực
Để bù lại phần tổn thất ta lấy lu lợng của bơm là 40 lít/phút
Trang 165 4
3 1
2
N dc N 15 5Kw
8 0
5
12 =
=
= η
Vậy cần chọn động cơ điện có thông số nh sau:
+Công suất 15.5 Kw 220/380V 50Hz
+Số vòng quay: n = 960 vòng/ phút
Hoặc ta có thể chọn động điện cơ và bơm dầu của Việt Nam hay Liên Xô sản xuất với công suất và vòng quay phù hợp
Tính toán bơm piston hớng trục
a cấu tạo và nguyên lý làm việc
Trên hình vẽ trình bày sơ đồ kết cấu của một bơm hớng trục có liên kết giữa piston và đĩa nghiêng 2 là liên kết tỳ Bơm thực hiện việc phân phối chất lỏng bằng đĩa phân phối3 Bloc xilanh1 quay cùng trục và nghiêng với đĩa nghiêng 2 một góc α Góc α này đợc điều chỉnh nhờ một cơ cấu phụ4 Các lò xo 5 làm nhiệm vụ đẩy các piston luôn tỳ vào
đĩa nghiêng
Kết cấu bơm pisotn hớng trục có liên kết giữa piston và đĩa nghiêng
Trang 17Đồ án môn học: Tự động hóa quá trình công nghệ.
Khi bloc xilanh quay độ nghiêng giữa trịc của bloc xi lanh và của đĩa nghiêng tạo nên hành trình chuyển động của các piston Mỗi cặp piston – xilanh thực hiện việc hút đẩy chất lỏng theo nguyên lý hút đẩy của một bơm piston đơn Khi điều chỉnh góc nghiêng α sẽ cho phép điều chỉnh lu lợng của bơm
b.Lu lợng của bơm piston hớng trục
D - đờng kính của đĩa nghiêng;
Dx - đờng kính của mặt trụ trên đó phân bố các đờng trục của các xilanh
Vì vậy :
sin γ
4
2
D n z
d n q
Hoặc :
Q lt q n d z.n.D.tgγ
4
Để tính lu lợng tức thời của bơm , chúng ta sẽ tìm phơng trình chuyển
động và xác định vận tốc tức thời của các piston
Giả thiết tại thời điểm ban đầu , tay quay ở vị trí A Khi đĩa nghiêng quayđợc một góc ϕ ( cungAB ) , thì piston dịch chuyển đợc một đoạn x (hình vẽ ):
x = AB’.sinγ = (OA – OB’).sinγ = (OA – OBcosϕ).sinγ
= (R - R cosϕ).sinγ
x = R(1 - cosϕ) sinγ
Trang 18Trong đó , R là bán kính làm việc của đĩa nghiêng ( bán kính tay quay)
α
O O
sơ đồ tính lu lợng của bơm piston hớng trục
Nh vậy, vận tốc chuyển động của piston trong xi lanh sẽ là :
2 2
R
d v
Trong đó a = 2zΠ là góc giữa hai piston kề nhau
Hình vẽ :
Trang 19ợc tiến hành trong một khoảng với giá trị giới hạn là :
γmax <200 đối với bơm
γmax <300 đối với động cơ
Sở dĩ hạn chế góc γmax không quá lớn vì khi tăng góc γ hành trình của các piston sẽ tăng nhng lực tác dụng lên các cổ cũng tăng
Trang 20Q ϕ
ϕ
Lu lîng tøc thêi cña b¬m piston híng trôc
M«me quay cña b¬m
Trang 21Rx – bán kính của mặt trụ phân bố các trục xi lanh
Sơ đồ tính momen quay của bơm piston hớng trục.
Tổng momen của m piston trong hành trình đẩy là :
Mϕ = ∑
=
m
i i
M0 = R.P.sinγ.[ sinϕ + sin(ϕ + a )+ + sin(ϕ + m.a )]
a
i ) (sin ϕ
So sánh công thức tính lu lợng tức thời và công thức tính momen tức thời chúng ta thấy qui luật biến thiên của mômen tức thời giống nh đối với lu lợng tức thời Khi lu lợng đạt giá trị cc đại , mômen cũng đạt giá trị cực đại , khi lu lợng có giá trị cực tiểu , mômen cũng có giá trị cực tiểu
Trang 22Tính toán bể dầu.
Cơ sở để tính toán bể dầu là đảm bảo nhiệt độ T của dầu không
v-ợt quá một giới hạn là 55 ữ 600 C sau thời gian làm việc t giờ, ta dùng công thức đợc xác định từ phơng trình cân bằng nhiệt, nếu nh giả thiết nhiệt độ dầu khi khởi động bằng nhiệt độ không khí:
1 [ ]( 1 )
.
0
F k
K T
F k
Trong đó:
T0 : Nhiệt độ không khí xung quanh ( 0C )
K = 633 (kcal/ giờ): là tổng nhiệt lợng đợc sản ra do tổn thất công suất trong hệ thống dầu ép
k hệ số truyền nhiệt phụ thuộc vào môi trờng làm nguội:
- ở bể dầu đặt trong thân máy: k = 8,7 ( kcal/ m2 0C giờ)
- ở bể dầu đặt ngoài không khí k = 13 ( kcal/ m2 0C giờ)
- ở bể dầu làm nguội bằng quạt không khí k = 20 ( kcal/ m2
F2: diện tích bề mặt không tiếp xúc với dầu (m2)
c ≈ 0,45 kcal/ kg.0C: là tỉ nhiệt của dầu
c1: tỉ nhiệt của vật liệu làm bể dầu ( kcal/ kg.0C)
Trờng hợp làm bằng gang c1 = 0,12 ( kcal/ kg.0C)
Trang 23K T
T = + Thực nghiệm đã cho thấy rằng nhiệt độ của dầu tính từ công thức (2) so với nhiệt độ tính từ công thức (1) trong thời gian một ca làm việc chỉ sai lệch 5 ữ10 %, vì thế trong thực tế ngời ta dùng công thức (2) để xác định kích thớc của
bể dầu
Ta xét mối quan hệ của bề mặt truyền nhiệt F trong công thức (2) với thể tích dầu cần thiết V Giả thiết là:
- Chiều ngang bể dầu: a (m)
- Chiều dài bể dầu: b = k1.a(k1 – hệ số tỉ lệ)
- Chiều cao bể dầu: H = k2.a
- Chiều cao mực dầu: h = 0,8H = 0,8.k2.a
Thì diện tích bề mặt tiếp xúc với dầu ( kể cả đáy bể dầu ) có thể viết nh sau:
F1 = a2( k1 + 2.0,8.k2 + 2.0,8.k1.k2 )
Và diện tích bề mặt không tiếp xúc với dầu ( kể cả nắp bể)
F2 = a2( k1 + 2.0,2.k2 + 2.0,2.k1.k2 )
Vì điều kiện truyền nhiệt ở hai loại bề mặt trên là không nh nhau nên
ta lấy bề mặt truyền nhiệt của bể dầu theo công thức:
Trang 24Nếu thay đổi k1 = 1 ữ 3 và k2 = 1 ữ 2 thì α = 6 ữ 6,9 Ta lấy trị số trung bình
α = 6,4 ứng với k1 = 2,65 và k2 = 1, khi đó quan hệ giữa bề măt truyền nhiệt và thể tích dầu nh sau:
F = 6 , 4 3 V2 [m2 ]( 6 )
Thay (6) vào (2) ta có:
0 6 , 4k3V2
K T
Từ đây ta có thể xác định thể tích dầu cần thiết :
( 7 )
4 , 6 )
( 4 , 6
3 3
K T
T k
K V
Nhiệt độ dầu giới hạn không quá 55 ữ 60 0C, và nếu nhiệt độ trung bình trong phân xởng thay đổi từ 20 ữ 25 0C, thì ∆T = 35 0C
Với bể dầu đặt ngoài không khí của máy ta chọn:
k = 13 (kcal/ m2 0C giờ)
Thay các giá trị tìm đợc vào công thức (7) ta đợc:
0 , 10135 ( )
35 13 4 , 6
391 , 1
m
→
Chọn a = 40 ( cm )
Trang 25Đồ án môn học: Tự động hóa quá trình công nghệ.
→ h = 0,8.H = 0,8.40 = 32 ( cm ), chọn h = 40 ( cm )Thể tích dầu cần thiết là:
V = a.b.h = 40.110.50 = 220000 ( cm3 )= 220 ( lit )
3 Chọn loại dầu sử dụng
a) Yêu cầu đối với loại dầu sử dụng
Hệ thống dầu ép làm việc trong giới hạn vận tốc, áp suất và nhiệt
độ khá lớn Trong điều kiện làm việc nh thế, dầu dùng trong hệ
thống dầu ép phải thoả mãn hàng loạt các yêu cầu mới có thể đảm bảo cho các cơ cấu làm việc đợc bình thờng Dựa trên những kinh nghiệm thực tế, các yêu cầu đối với dầu có thể tóm tắt nh sau:
- Có khả năng bôi trơn tốt trong khoảng thay đổi lớn của nhiệt độ
và áp suất
- Độ nhớt ít phụ thuộc vào nhiệt độ
- Có tính trung hoà (tính trơ) với các bề mặt, hạn chế đợc khả năng xâm nhập của khí, nhng dễ dàng tách khí ra
- Phải có độ nhớt thích hợp ứng với điều kiện chắn khít và khe hở của các chi tiết di trợt nhằm đảm bảo độ rò dầu bé nhất, cũng nh tổn thất ma sát ít nhất
- Dầu cần phải ít sủi bọt, ít bốc hơi khi làm việc, ít hoà tan trong nớc và không khí, dầu dẫn nhiệt tốt
Trong những yêu cầu trên dầu khoáng vật đợc thoả mãn đầy đủ nhất Hiện nay có rất nhiều loại dầu khác nhau phục vụ cho các hệ thống truyền động dầu ép Các loại dầu này đợc chế tạo với những chất phụ gia khác nhau nhằm cải thiện những đặc tính nh: Độ nhớt, độ bền hoá học và cơ học Trong khi sử dụng chất lợng của dầu đợc đánh giá bằng độ nhớt và độ bền
b) Lựa chọn loại dầu.
Trên thực tế ngành công nghiệp dầu mỏ đã sản xuất đợc rất nhiều loại dầu khác nhau phục vụ cho những hệ thống dầu ép có những yêu cầu khác nhau Do đó khi thiết kế hệ thống dầu ép, việc lựa chọn loại dầu sử dụng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và vì thế khó đề ra nguyên tắc đồng nhất để lựa chọn, mà chỉ dựa trên những nguyên tắc tổng quát
Dới đây xét đến một số loại dầu thông dụng đợc dùng trong hệ
Trang 26Nguyên tắc chung để lựa chon dầu là hệ thống làm việc với áp suất cao cần dầu có độ nhớt cao, và làm việc với vận tốc cao cần dầu có
4 Bộ lọc dầu.
Khi làm việc dầu bị nhiễm bẩn do các chất bẩn từ bên ngoài vào, hoặc do chất bẩn trong bản thân dầu tạo nên Những chất bẩn ấy sẽ làm kẹt các khe hở, các tiết diện chảy có kích thớc nhỏ trong cơ cấu dầu
ép gây nên những trở ngại và h hỏng trong hoạt động của hệ thống dầu
ép Do đó trong các hệ thống dầu ép đều dùng bộ lọc dầu để ngăn ngừa chất bẩn thâm nhập vào bên trong các cơ cấu đó Bộ lọc thờng đặt ở ống hút của bơm dầu Trờng hợp cần dầu tinh khiết hơn đặt thêm một bộ nữa ở cửa ra của bơm và một ở cửa ra của hệ thống dầu ép
Tuỳ thuộc vào kích thớc của chất bẩn có thể lọc đợc, bộ lọc dầu
có các loại sau:
- Bộ lọc thô: có thể lọc những chất bẩn có kích thớc đến 0,1 (mm)
- Bộ lọc trung bình: có thể lọc những chất bẩn có kích thớc đến 0,01 (mm)
- Bộ lọc tinh: có thể lọc những chất bẩn có kích thớc đến 0,005 (mm).-Bộ lọc đặc biệt tinh: có thể lọc những chất bẩn có kích thớc đến 0,001 (mm)
Trong máy công cụ thờng sử dụng bộ lọc trung bình và bộ lọc tinh, bộ lọc đặc biệt tinh đợc dùng trong phòng thí nghiệm
Dựa vào kết cấu ta có thể phân biệt đợc các loại bộ lọc dầu nh sau : bộ lọc lới, bộ lọc lá, bộ lọc giấy, bộ lọc nỉ, bộ lọc nam châm… Ta đi