Khoa học hóa và hiện đại hóa nền hành chính Nhà nước đang là một trong những xu hướng chính trong cải cách hành chính và xây dựng nền hành chính phát triển (hiện đại) trên thế giới. Trong những năm qua, thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính 20112020; được Chính phủ ban hành theo Nghị quyết số 30cNQCP ngày 08112011, nền hành chính quốc gia đã có những chuyển biến căn bản. Cùng với quá trình cải cách hành chính của cả nước, huyện Ba Tơ đang đẩy mạnh cải cách hành chính để vượt qua sức cản của chính mình, một trong những nội dung cải cách hành chính mà Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện đang quyết liệt chỉ đạo thực hiện cải tiến phương thức quản lý lề lối làm việc của cơ quan hành chính các cấp, thực hiện từng bước hiện đại hoá nền hành chính. Văn phòng là bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của bất kỳ cơ quan nào trong hệ thống cơ quan hành chính các cấp. Trong mọi hoạt động của chính quyền các cấp văn phòng luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp của cơ quan, đơn vị, là nơi thu thập xử lý thông tin hỗ trợ cho hoạt động quản lý, là nơi chăm lo mọi lĩnh vực dịch vụ hậu cần đảm bảo các điều kiện vật chất cho mỗi hoạt động của mỗi cơ quan tổ chức. Nhận thức từ điều đó, Huyện Ba Tơ đang rất quan tâm đến việc đổi mới tổ chức và hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND các cấp. Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện là bộ máy điều hành tổng hợp của chính quyền cấp huyện, là cầu nối truyền đạt và xử lý thông tin giữa chính quyền cấp tỉnh và cấp xã. Để phát huy vai trò là đầu mối giúp lãnh đạo thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp: chức năng hậu cần, vấn đề đổi mới tổ chức và hoạt động của văn phòng HĐND, UBND cấp huyện đang đặt ra cấp thiết. Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Huyện uỷ, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện đã được kiện toàn một bước về tổ chức, đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường đội ngũ công chức, hoàn thiện các quy chế đảm bảo sự hoạt động thông suốt của văn phòng, nên về cơ bản văn phòng HĐND, UBND đã hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên tiến trình cải cách hành chính đang ngày càng đẩy mạnh, những thành tựu của khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển nhanh chóng, Việt Nam gia nhập WTO đã và đang là điều kiện thuận lợi để Việt Nam đẩy mạnh cải cách hành chính, văn phòng HĐND, UBND cấp huyện là một trong những mắt xích của hệ thống các văn phòng của các cơ quan hành chính thẩm quyền chung. Nhưng mắt xích này chưa thực sự được quan tâm đúng mức. Nguyên nhân là về mặt nhận thức một số nơi, một số người còn xem nhẹ công tác văn phòng. Tổ chức và hoạt động của văn phòng HĐND, UBND chưa được quan tâm nghiên cứu đúng mức trong khi cải cách hành chính đã đặt ra những yêu cầu mới đối với công tác văn phòng của tất cả các cơ quan, tổ chức. Mặt khác văn phòng là một khâu quan trọng trong chương trình cải cách hành chính của mọi cấp chính quyền. Cải cách thủ tục hành chính, cải tiến sự chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo phải được bắt đầu từ văn phòng. Tổ chức và hoạt động của văn phòng không được kiện toàn và hoàn thiện một cách phù hợp với tình hình mới sẽ rất khó có thể đáp ứng được yêu cầu của công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo chính quyền các cấp trong giai đoạn hiện nay. Đây là vấn đề có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn. Với ý nghĩa trên được sự ủng hộ của Văn phòng UBND huyện, tôi đề nghị được nghiên cứu tiểu luận “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Ba Tơ”.
Trang 1Lời cảm ơn
Tiểu luận cuối khóa chính là bài kiểm tra cuối cùng của học viên trước khi
ra trường, đồng thời cũng chính là sản phẩm đúc kết lại toàn bộ quá trình học tậptại trường Những bài giảng trên lớp cùng tất cả các kiến thức, kĩ năng mà mỗi họcviên đã thu thập được trong suốt quá trình học tập được thể hiện qua tiểu luận cuốikhóa Hơn nữa, đây cũng là một bài tập thể hiện tính khái quát khả năng tư duy vàứng dụng được toàn bộ những kiến thức mà mình thu thập được Nó chính là sựkết thúc của quá trình học lý thuyết trên trường với thực tế tại cơ quan công táccũng là sự khởi đầu của quá trình làm việc và ứng dụng thực tế sau này
Trong thời gian thực hiện tiểu luận cuối khóa của mình em đã rất may mắnnhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình từ các quý thầy cô, gia đình
và bạn bè
Đầu tiên, em xin trân trọng và chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy giáo –Trần Duy Linh, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho em nhữngkiến thức quí báu trong suốt thời gian làm tiểu luận cuối khóa của mình
Đồng thời em muốn gửi lời cảm ơn đến tập thể giảng viên Khoa Nhà nước –Pháp luật, Trường Chính trị tỉnh Quảng Ngãi đã tạo điều kiện tốt nhất cho em họctập, nghiên cứu và trong suốt thời gian làm tiểu luận cuối khóa Do thời giannghiên cứu thực tế ít nên tiểu luận cuối khóa sẽ không thể tránh khỏi những thiếusót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy, cô và các bạn để tiểu luận được tốthơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Ba Tơ, ngày 06 tháng 5 năm 2013
Người viết tiểu luận
Huỳnh Hữu Ngọc
Trang 2PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ TLCK
Người chấm thứ nhất: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Họ, tên, chữ ký của GK I Người chấm thứ hai: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Họ, tên, chữ ký của GK II Đánh giá chung Điểm: Bằng số: ………
Bằng chữ: ………
Xếp loại: ………
MỤC LỤC
Trang 3Trang
Lời mở đầu 4
Chương I Cơ sở lý luận I Nhận thức chung về công tác văn phòng
7 1 Khái niệm văn phòng 7
2 Chức năng và nhiệm vụ của văn phòng 7
3 Nội dung cơ bản của hoạt động công tác văn phòng 7
3 1 Xây dựng chương trình, kế hoạch và lịch làm việc 7
3 2 Tổ chức phục vụ các cuộc họp của UBND và Chủ tịch UBND 9
3 3 Tổ chức phục vụ tiếp dân và tiếp khách 9
3 4 Tiếp nhận, xử lý, xây dựng và ban hành văn bản 9
3 5 Tổ chức thực hiện công tác thông tin, báo cáo và xử lý, sử dụng thông tin báo cáo 9
Chương II Thực trạng tổ chức và hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND huyện Ba Tơ 10
I Đặc điểm tình hình 10
1 Về điều kiện tự nhiên 10
2 Kinh tế - Xã hội 11
II Kết quả đạt được hoạt động Văn phòng HĐND và UBND huyện Ba Tơ 13 1 Công tác tham mưu tổng hợp
13 2 Công tác hành chính, quản trị 15
3 Công tác cải cách hành chính 15
III Những hạn chế, tồn tại 15
1 Công tác tổng hợp thông tin, đề xuất xử lý thông tin 15
2 Việc lập kế hoạch, chương trình hoạt động của UBND 15
3 Việc tham mưu để ban hành văn bản 16
4 Việc tổ chức tiếp công dân 17
5 Công tác văn thư lưu trữ 17
IV Nguyên nhân của hạn chế 17
1 Nguyên nhân khách quan 17
2 Nguyên nhân chủ quan 18
Chương III Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND huyện Ba Tơ 18
Kết luận 20
Trang 4Danh mục tài liệu tham khảo 21
Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Khoa học hóa và hiện đại hóa nền hành chính Nhà nước đang là một trongnhững xu hướng chính trong cải cách hành chính và xây dựng nền hành chính pháttriển (hiện đại) trên thế giới Trong những năm qua, thực hiện chương trình tổngthể cải cách hành chính 2011-2020; được Chính phủ ban hành theo Nghị quyết số30c/NQ-CP ngày 08/11/2011, nền hành chính quốc gia đã có những chuyển biếncăn bản Cùng với quá trình cải cách hành chính của cả nước, huyện Ba Tơ đangđẩy mạnh cải cách hành chính để vượt qua sức cản của chính mình, một trongnhững nội dung cải cách hành chính mà Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện đangquyết liệt chỉ đạo thực hiện cải tiến phương thức quản lý lề lối làm việc của cơquan hành chính các cấp, thực hiện từng bước hiện đại hoá nền hành chính
Văn phòng là bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức của bất kỳ cơquan nào trong hệ thống cơ quan hành chính các cấp Trong mọi hoạt động củachính quyền các cấp văn phòng luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng Văn phòng là
bộ máy điều hành tổng hợp của cơ quan, đơn vị, là nơi thu thập xử lý thông tin hỗtrợ cho hoạt động quản lý, là nơi chăm lo mọi lĩnh vực dịch vụ hậu cần đảm bảocác điều kiện vật chất cho mỗi hoạt động của mỗi cơ quan tổ chức Nhận thức từđiều đó, Huyện Ba Tơ đang rất quan tâm đến việc đổi mới tổ chức và hoạt độngcủa Văn phòng HĐND và UBND các cấp
Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện là bộ máy điều hành tổng hợp củachính quyền cấp huyện, là cầu nối truyền đạt và xử lý thông tin giữa chính quyềncấp tỉnh và cấp xã Để phát huy vai trò là đầu mối giúp lãnh đạo thực hiện chứcnăng tham mưu tổng hợp: chức năng hậu cần, vấn đề đổi mới tổ chức và hoạt độngcủa văn phòng HĐND, UBND cấp huyện đang đặt ra cấp thiết Trong những nămgần đây được sự quan tâm của Huyện uỷ, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện
đã được kiện toàn một bước về tổ chức, đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường đội ngũcông chức, hoàn thiện các quy chế đảm bảo sự hoạt động thông suốt của vănphòng, nên về cơ bản văn phòng HĐND, UBND đã hoàn thành chức năng, nhiệm
vụ được giao
Tuy nhiên tiến trình cải cách hành chính đang ngày càng đẩy mạnh, nhữngthành tựu của khoa học xã hội, khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển nhanhchóng, Việt Nam gia nhập WTO đã và đang là điều kiện thuận lợi để Việt Namđẩy mạnh cải cách hành chính, văn phòng HĐND, UBND cấp huyện là một trongnhững mắt xích của hệ thống các văn phòng của các cơ quan hành chính thẩmquyền chung Nhưng mắt xích này chưa thực sự được quan tâm đúng mức.Nguyên nhân là về mặt nhận thức một số nơi, một số người còn xem nhẹ công tácvăn phòng Tổ chức và hoạt động của văn phòng HĐND, UBND chưa được quantâm nghiên cứu đúng mức trong khi cải cách hành chính đã đặt ra những yêu cầu
Trang 5mới đối với công tác văn phòng của tất cả các cơ quan, tổ chức Mặt khác vănphòng là một khâu quan trọng trong chương trình cải cách hành chính của mọi cấpchính quyền Cải cách thủ tục hành chính, cải tiến sự chỉ đạo, điều hành của cáccấp lãnh đạo phải được bắt đầu từ văn phòng Tổ chức và hoạt động của vănphòng không được kiện toàn và hoàn thiện một cách phù hợp với tình hình mới sẽrất khó có thể đáp ứng được yêu cầu của công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạochính quyền các cấp trong giai đoạn hiện nay Đây là vấn đề có ý nghĩa về mặt lýluận và thực tiễn.
Với ý nghĩa trên được sự ủng hộ của Văn phòng UBND huyện, tôi đề nghị được
nghiên cứu tiểu luận “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Ba Tơ”.
2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
2.1 Mục tiêu của đề tài
- Làm cơ sở khoa học về tổ chức và hoạt động của văn phòng HĐND vàUBND cấp huyện
- Phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động của Văn phòng HĐND vàUBND cấp huyện
- Kiến nghị những giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của Văn phòngHĐND và UBND đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính hiện nay
2.2 Nhiệm vụ đề tài
- Những vấn đề chung về văn phòng, hành chính văn phòng
- Những vấn đề lý luận, pháp lý về tổ chức và hoạt động của văn phòngHĐND, UBND cấp quận, huyện (Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tổ chức Vănphòng HĐND và UBND huyện)
- Thực trạng tổ chức và hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND huyện
Ba Tơ
- Đổi mới tổ chức và hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND huyện
3 Tình hình nghiên cứu đề tài:
Đây là lần đầu tiên đề tài nâng cao hiệu quả hoạt động Văn phòng HĐND,UBND ở phạm vi cấp huyện được nghiên cứu trên địa bàn huyện Ba Tơ
4 Đối tượng đề tài nghiên cứu
Đối tượng đề tài tập trung nghiên cứu là tổ chức và hoạt động Văn phòngHĐND và UBND huyện
5 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Văn phòng HĐND và UBND huyện Ba Tơ
- Thời gian: Giai đoạn thực hiện cải cách hành chính và triển khai NghịQuyết của Huyện ủy Ba Tơ về “Nâng cao chất lượng và năng lực công tác củaCán bộ công chức huyện Ba Tơ” đến nay
6 Phương pháp nghiên cứu
Trang 6- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản ViệtNam về Tổ chức bộ máy nhà nước và cải cách nền hành chính nhà nước trong thời
kỳ hội nhập, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết, điều trakhảo sát thực tế, phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, phương pháp tổnghợp
Nội dung chính của Tiểu luận bao gồm:
Chương I Cơ sở lý luận
Chương II Thực trạng về hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND
huyện Ba Tơ
Chương III Những giải pháp và kiến nghị nhăm góp phần nâng cao hiệu
quả hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND huyện
Trang 7Chương I Cơ sở lý luận
I Nhận thức chung về công tác văn phòng
1 Khái niệm Văn phòng
Văn phòng là một hoạt động không thể thiếu của bất kỳ cơ quan, tổ chứcnào Công tác văn phòng hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ những hoạt động có liênquan đến công việc chuyên môn văn phòng của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cánhân Theo nghĩa hẹp, đó là công việc của một bộ phận chuyên môn là văn phòng
Trong khoa học hành chính hiện nay, thông thường công tác văn phòngđược nghiên cứu với tư cách toàn bộ những hoạt động của bộ phận chuyên môn làvăn phòng – được hiểu là bộ phận tổng hợp giúp thủ trưởng, ban lãnh đạo thựchiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức quản lý điều hành và đảm bảo hoạt động của cơquan, tổ chức trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ hành chính trong đơn vị, cơ quan.Với cách hiểu này, văn phòng có những chức năng và nhiệm vụ riêng của nó
2 Chức năng và nhiệm vụ của văn phòng
- Văn phòng có hai chức năng cơ bản, đó là:
+ Chức năng tham mưu tổng hợp;
+ Chức nang hậu cần quản trị
- Để thực hiện hai chức năng trên, văn phòng có những nhiệm vụ cơ bản là:+ Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc cho cơ quan, tổchức, đơn vị;
+ Thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin;
+ Quản lý văn bản, lập hồ sơ, thực hiện công tác lưu trữ;
+ Xây dựng bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức văn phòng;
+ Thực hiện các hoạt động tác nghiệp hành chính;
+ Tổ chức đối nội, đối ngoại;
+ Bảo đảm nhu cầu kinh phí, chi tiêu kinh phí, quản lý tài sản, vật tư của cơquan, tổ chức đơn vị
Những chức năng và nhiệm vụ nếu trên của văn phòng được phản ánh trongnội dung hoạt động của công tác văn phòng
3 Nội dung cơ bản của hoạt động công tác văn phòng
Nội dung hoạt động này bao gồm:
- Công tác thông tin;
- Công tác tổng hợp;
- Công tác văn thư lưu trữ;
- Công tác hoạt động tác nghiệp hành chính, hậu cần
Những nhận thức chung về công tác văn phòng của văn phòng trên có ýnghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu công tác văn phòng trong từng đơn vị, tổchức cụ thể
3.1 Xây dựng chương trình, kế hoạch và lịch làm việc
Trang 8Theo đại từ điển tiếng việt, thuật ngữ “chương trình” được hiểu là các mục,các vấn đề, nhiệm vụ đề ra và được sắp xếp theo một trình tự để thực hiện trongmột thời gian nhất định “Kế hoạch” là việc vạch ra các mục tiêu và cách thức đểđạt được trong một thời gian nhất định.
Từ cách hiểu các thuật ngữ nêu trên, có thể hiểu chương trình, kế hoạchcông tác của các cơ quan, tổ chức là sự định hình những nhiệm vụ, xác định nhữngmục tiêu và phương thức thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đó của cơ quan, tổ chứctrong một khoảng thời gian nhất định.Thông thường, chương trình, kế hoạch côngtác được trình bày dưới dạng những văn bản với nhiều tên gọi khác nhau, trong đóxác định rõ hoặc dự kiến những công việc mà cơ quan, tổ chức phải làm trong mộtkhoảng thời gian nhất định Tùy theo qui mô và tính chất của công tác, các chươngtrình, kế hoạch có qui mô và độ dài về thời gian khác nhau Một chương trình và
kế hoạch tốt, trong quá trình xây dựng cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
- Trong nội dung chương trình, kế hoạch, cần làm rõ danh mục những côngviệc phải làm, người thực hiện, thời gian hoàn thành
- Nội dung chương trình phải bám sát các căn cứ xây dựng, bảo đảm thựchiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và tuân thủ mệnh lệnh cấp trên
- Các công việc phải làm được sắp xếp theo trình tự hợp lý, có trọng tâm,trọng điểm
- Bảo đảm sự ăn khớp với chương trình, kế hoạch của cấp trên, của cá đơn
a Xác định căn cứ để xây dựng chương trình, kế hoạch
Trong quá trình xây dựng chương trình, kế hoạch và lịch làm việc của Uỷban nhân dân huyện Ba Tơ, việc xác định đúng và đầy đủ các căn cứ là mắt khâuquan trọng để đưa ra được chương trình, kế hoạch là việc khoa học, sát hợp vớithực tiễn địa phương Từ thực tiễn công tác văn phòng cho thấy, định căn cứ đểxây dựng chương trình, kế hoạch bao gồm:
- Căn cứ vào chủ trương, chính sách, nghị quyết, quyết định, chỉ thị của cấptrên;
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân xã và nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân huyện;
- Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;
Trang 9- Căn cứ vào ý kiến của các cơ quan chuyên môn;
- Căn cứ vào ý kiến của nhân dân và yêu cầu thực tiễn đời sống kinh tế - xãhội của huyện Ba Tơ
Lịch làm việc các ngày trong tuần, căn cứ vào lịch làm việc tháng, quí hoặcthời vụ
b Quy trình lập chương trình, kế hoạch và lịch làm việc
Quy trình lập chương trình, kế hoạch và lịch làm việc thực chất là các bướccủa việc xác lập chương trình, kế hoạch và lịch làm việc Các bước đó bao gồm:
Một là, xây dựng dự thảo hoặc đề cương chương trình, kế hoạch và lịch làm
việc
Hai là, tùy theo từng loại chương trình, kế hoạch, có thể tổ chức hội nghị,
bàn bạc, thảo luận hoặc gửi xin ý kiến các bộ phận có liên quan, các đồng chí lãnhđạo về bản dự thảo
Ba là, hoàn chỉnh dự thảo, thông qua, ban hành để tổ chức thực hiện.
Bốn là, kiểm tra, đánh giá, kịp thời điều chỉnh, bổ sung nếu thấy cần thiết.
3.2 Tổ chức, phục vụ các cuộc họp của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
- Phân loại các cuộc họp của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
- Nguyên tắc phân công;
- Quy trình tổ chức, phục vụ các cuộc họp
3.3 Tổ chức, phục vụ tiếp dân và tiếp khách
- Tổ chức, phục vụ tiếp dân: Tổ chức, phục vụ tiếp dân là một nội dung
không thể thiếu trong công tác văn phòng phục vụ Thường trực HĐND và Uỷ bannhân dân huyện
- Tổ chức, phục vụ tiếp khách: Công tác văn phòng trong tổ chức, phục vụ
tiếp khách
3.4 Tiếp nhận, xử lý, xây dựng và ban hành văn bản
Trong lý luận hành chính học, việc tiếp nhận, xử lý, xây dựng và ban hànhvăn bản được gọi là công tác văn thư
- Tiếp nhận và xử lý văn bản
+ Tiếp nhận và xử lý văn bản đến;
+ Quản lý và chuyển giao văn bản đi;
+ Quản lý văn bản nội bộ;
+ Quản lý văn bản mật;
+ Tổ chức quản lý và sử dụng con dấu;
+ Lập hồ sơ và danh mục hồ sơ, lưu trữ văn bản, hồ sơ
- Xây dựng và ban hành văn bản: Xây dựng và ban hành văn bản là một nội
dung trong công tác văn phòng
3.5 Tổ chức thực hiện công tác thông tin, báo cáo và xử lý, sử dụng thông tin, báo cáo
Trang 10- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, báo cáo: Các hoạt động thông tin,
báo cáo trong công tác văn phòng bao gồm: báo cáo nhanh, báo cáo tuần, báo cáotháng, báo cáo quý, báo cáo năm
- Xử lý, sử dụng các thông tin báo cáo: Thông tin báo cáo sau khi được thu
thập phải được xử lý một cách nhanh chóng, kịp thời, nghĩa là phải được phântích, kiểm tra, phân loại để tổ chức sử dụng các tin, báo cáo một cách có hiệu quả
Chương II Thực trạng tổ chức và hoạt động của Văn phòng HĐND và UBND huyện Ba Tơ
I Đặc điểm tình hình
1 Về điều kiện tự nhiên
Ba Tơ là huyện vùng cao của tỉnh Quảng Ngãi, có huyện lỵ là thị trấn Ba
Tơ, cách trung tâm tỉnh Quảng Ngãi 50 km về phía Tây Nam Phía Bắc giáp cáchuyện Sơn Hà, Minh Long và Nghĩa Hành; phía Đông giáp huyện Đức Phổ (tỉnhQuảng Ngãi); phía Tây giáp huyện Kon PLong (tỉnh Kon Tum); phía Tây Namgiáp huyện KBang, tỉnh Gia Lai; phía Nam giáp huyện An Lão (tỉnh Bình Định)
- Tổng diện tích (ha): 113.669,52
- Đất nông nghiệp (ha): 5.962,88
- Đất Lâm nghiệp (ha): 79.021,43
- Đất chưa khai thác (ha): 25.669,57
- Đơn vị hành chính: Huyện Ba Tơ có tất cả 20 đơn vị hành chính, trong đó
có 01 thị trấn là thị trấn Ba Tơ và 19 đơn vị hành chính cấp xã, là các xã: Ba Bích,
Ba Chùa, Ba Liên, Ba Cung, Ba Giang, Ba Điền, Ba Động, Ba Thành, Ba Tiêu, Ba
Tô, Ba Vì, Ba Vinh, Ba Xa, Ba Lế, Ba Nam, Ba Ngạc, Ba Dinh, Ba Trang, BaKhâm
Trong đó có 7 xã thuộc diện xã đặc biệt khó khăn nằm trong Chương trình
135 giai đoạn II, là các xã: Ba Xa, Ba Lế, Ba Nam, Ba Ngạc, Ba Dinh, Ba Trang,
Ba Khâm
- Dân số - Dân tộc: Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm 2012, toàn
huyện có 12.575 hộ dân với 51.121 người Trong đó 10.528 hộ dân (42.851 người)
là hộ đồng bào dân tộc thiểu số; Thành phần dân tộc chủ yếu là dân tộc H'rê:10.528 hộ/42.851 người, chiếm 83,82%, còn lại là dân tộc Kinh; Mật độ dân sốtrung bình toàn huyện là 45 người/km2 ; Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,12%
- Lao động: Tính đến cuối năm 2012, toàn huyện có 28.036 lao động trong
độ tuổi, chiếm 54,84% tổng dân số Trong đó lao động trong lĩnh vực nôngnghiệp: 23.220 người chiếm tỷ lệ 78,8%; lao động trong lĩnh vực công nghiệp địaphương: 910 người, chiếm tỷ lệ 3,2%; lao động làm việc trong lĩnh vực dịch vụ:2.573 người, chiếm tỷ lệ 9%; lao động làm việc trong lĩnh vực thủ công, làm việctại gia đình: 1.121 người, chiếm tỷ lệ 4%
2 Kinh tế - Xã hội (một số nét chủ yếu năm 2012)