1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao khả năng cạnh tranh của tổng công ty chè việt nam giai đoạn đầu gia nhập tổ chức thương mại thế giới –WTO

111 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 469 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hậu quả là ngành chè nhập vào phạm trù tổng thể của hànghóa nông nghiệp và theo đó, những tác động của việc gia nhậpWTO đối với ngành chè dựa trên những nhân nhượng từ phía ViệtNam trong

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Tháng 11/2006 sau 11 năm đàm phán và một vài lần lỡ hẹn,cuối cùng Việt Nam cũng đã bắt đầu thực hiện cam kết mở cửa với

149 thành viên còn lại của Tổ chức Thương mại Thế giới và cũngđược tiếp cận các thị trường của các nước thành viên Việt Nam hyvọng gia nhập WTO sẽ giúp duy trì tăng trưởng kinh tế để có thểđưa Việt Nam ra khỏi danh sách các nước nghèo nhất trên Thế giới

Trở thành thành viên của WTO luôn được Chính Phủ ViệtNam xác định là một trong những nhiệm vụ cơ bản, xuyên suốttrong tiến trình hội nhập của nước ta vào nền kinh tế thế giới Việcgia nhập WTO đã là một quá trình đầy gian khổ thì quá trình thíchnghi với những tác động sau khi gia nhập còn khó khăn hơn nhiềulần -đặc biệt với lĩnh vực nông nghiệp vốn đã rất nhạy cảm, trong

đó có ngành chè Do đó đề tài: “Nâng cao khả năng cạnh tranh củaTổng công ty chè Việt Nam giai đoạn đầu Việt Nam gia nhâp Tổchức Thương mại Thế giới” sẽ có ý nghĩa lớn đối với Tổng công tynói riêng và cho ngành chè nói chung trong việc tìm kiếm và nắmbắt các cơ hội phát triển hoạt động kinh doanh cũng như là tránh cácnguy cơ do việc gia nhập WTO mang lại

2 Lí do chọn đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang có những đổi thaykhi đã được kết nạp vào tổ chức Thương mại Thế giới, Tổng công tychè Việt Nam cũng có những nỗ lực nhằm mục tiêu tăng sức cạnhtranh của mình không để bị lấn át ngay trên thị trường trong nước.Được thực tập tại Tổng công ty chè Việt Nam là đơn vị đầu ngành

Trang 2

trong sản xuất và chế biến chè của cả nước, em thấy tuy những camkết WTO chưa thật sự tác động nhiều như đã dự kiến song trongtương lai gần nó sẽ mang lại một số trở ngại đối với sự phát triểncủa toàn ngành nông nghiệp nói chung và Tổng công ty chè ViệtNam nói riêng; đấy là lý do chính để em chọn đề tài: “Nâng cao khảnăng cạnh tranh của Tổng công ty chè Việt Nam giai đoạn đầu gianhập Tổ chức Thương mại Thế giới –WTO” làm đề tài chuyên đềtốt nghiệp của mình.

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hiện tại,

khả năng cạnh tranh của Tổng công ty chè Việt Nam và những ảnhhưởng của việc gia nhập WTO để từ đó đề xuất ra một số giải phápchủ yếu nhằm phát triển hoạt động của Tổng công ty trong môitrường cạnh tranh

Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về WTO, về khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp và về Tổng công ty chè ViệtNam trong giai đoạn đầu là thành viên của tổ chức WTO

Phân tích thực trạng sản xuất, chế biến, chất lượng của các sảnphẩm chè tại Tổng công ty

Tìm ra nguyên nhân, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sảnxuất, tiêu thụ chè trong và ngoài nước

Nghỉên cứu những tác động với ngành chè khi Việt Nam đã làthành viên mới nhất của WTO

Trang 3

Nêu ra định hướng và giải pháp cho Tổng công ty để nâng caosức cạnh tranh khi Việt Nam đã gia nhập WTO.

4 Lời cảm ơn

Chuyên đề này được bản thân em thực hiện trong quá trìnhthực tập chuyên đề từ ngày 29/01 đến ngày 28/04/2007 tại Tổngcông ty chè Việt Nam Với sự giúp đỡ tận tâm của các thầy cô trongkhoa QTKD Thương Mại đặc biệt là cô giáo hướng dẫn trực tiếpThạc sỹ Ngô Thị Mỹ Hạnh cùng với sự chỉ bảo nhiệt tình của các côchú ở Tổng công ty chè Việt Nam và của Tiến sỹ Nguyễn Hữu Tài –người hướng dẫn em thực tập ở Tổng công ty; em đã hoàn thànhchuyên đề thực tập đúng thời hạn cảm thấy hài lòng với công sứcmình bỏ ra

Do đó em xin được cảm ơn các thầy cô giảng dạy tại khoaQTKD Thương Mại, cảm ơn những người đã giúp đỡ em ở Tổngcông ty chè Việt Nam và đặc biệt cảm ơn Thạc sỹ Ngô Thị MỹHạnh và Tiến sỹ Nguyễn Hữu Tài đã trực tiếp hướng dẫn em tạitrường và tại Tổng công ty

Trang 4

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG

I WTO và quá trình Việt Nam gia nhập WTO

1 Quá trình hình thành WTO

WTO là tên viết tắt của Tổ chức Thương mại Thế giới (WorldTrade Organization) được thành lập ngày 1/1/1995, kế tục và mởrộng phạm vi điều tiết thương mại quốc tế tổ chức tiền thân của nó

là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại – GATT (GeneralAgreement on Tariffsand Trade)

GATT ra đời sau chiến tranh Thế giới thứ II, trong trào lưuhình thành cơ chế đa biên chung điều tiết các hoạt động hợp táckinh tế quốc tế Với ý tưởng hình thành những nguyên tắc -thể chế -luật chơi cho thương mại quốc tế; điều tiết các lĩnh vực công ăn việclàm, thương mại hàng hóa; khắc phục những hạn chế, ràng buộc vớiviệc phát triển các hoạt động này, 23 nước đầu tiên sáng lập ra Hiệpđịnh chung về Thuế quan và Thương mại GATT nhằm mục đíchđẩy mạnh tự do hóa thương mại Hiệp định chung này có hiệu lựcvào tháng 1/1948, mặc dù chỉ mang tính chất tạm thời nhưng hiệpđịnh này là một công cụ đa biên duy nhất điều chỉnh nền thươngmại thế giới từ năm 1948 đến khi tổ chức Thương mại Thế giớiWTO được thành lập 1/5/1995

Những năm 70, do thương mại thế giới không ngừng pháttriển nên GATT đã mở rộng diện hoạt động và đàm phán sang cáclĩnh vực khác như xây dựng các hiệp định, hình thành các chuẩnmực luật chơi, điều tiết các vấn đề về hàng rào phi thuế quan, về

Trang 5

thương mại dịch vụ, về quyền sở hữu trí tuệ, về thương mại hàngnông sản, hàng dệt may, cơ chế giải quyết tranh chấp…

WTO được thành lập nhằm kế tục và phát triển sự nghiệp củaGATT, nhưng nó không phải là sự mở rộng giản đơn của GATT mà

là sự thay thế hoàn toàn tổ chức tiền thân của nó Từ khi thành lập,WTO ngày càng phát triển và có vai trò quan trọng trong thươngmại thế giới, hiện nay WTO đã có 150 thành viên, gần 30 quan sátviên và hơn 20 nước xin tham gia WTO chi phối các chính sáchthương mại các khu vực, các quốc gia và chiếm tới 85% thương mạihàng hóa và 90% thương mại dịch vụ, điều tiết cả 4 lĩnh vực làthương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư liên quan đếnthương mại và sở hữu trí tuệ liên quan đến thương mại Như vậyWTO là tổ chức giải quyết các vấn đề về thương mại quốc tế cóphạm vi rộng lớn nhất, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho thương mạicác nước thành viên thông qua việc thiết lập những điều kiện cạnhtranh lành mạnh và công bằng Cũng theo hướng này, WTO khuyếnkhích các quốc gia tham gia đàm phán nhằm giảm hàng rào thuếquan và dỡ bỏ các rào cản khác đối với thương mại

2 Nguyên tắc hoạt động của WTO

WTO ra đời tạo ra một cơ chế pháp lý tương đối hoàn chỉnhđiều chỉnh các quan hệ thương mại và hàng hóa toàn cầu Các hoạtđộng điều chỉnh của WTO được thực hiện trên 5 nguyên tắc cơ bảnsau:

 Nguyên tắc thứ nhất là không phân biệt đối xử, bao gồmnguyên tắc Đối xử tối huệ quốc MFN và nguyên tắc Đối xử quốcgia NT Nguyên tắc này là nguyên tắc quan trọng ngất của WTO, nó

Trang 6

được hiểu là nếu một nước giành cho một nước thành viên một sựđối xử ưu đãi nào đó thì nước này cũng phải giành sự ưu đãi đó chotất cả các thành viên khác.

 Nguyên tắc thứ hai là tạo ra một nền tảng ổn định chothương mại Các thành viên của WTO có nghĩa vụ minh bạch hóacác chính sách của mình, cam kết sẽ không có những bất lợi chothương mại các nước thành viên khác Nếu thay đổi sẽ phải báotrước, tham vấn và bãi trừ

 Nguyên tắc thứ ba là đảm bảo thương mại ngày càng tự dohơn thông qua đàm phán Tính từ Hiệp định GATT năm 1947 đếnnay, WTO đã qua 8 vòng đàm phán để giảm thuế, dỡ bỏ hàng ràophi thuế và mở cửa thị trường

 Nguyên tắc thứ tư là tạo môi trường cạnh tranh ngày càngbình đẳng Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong thươngmại quốc tế sẽ không được phép ví dụ như bán phá giá, trợ cấp chohàng hóa; đồng thời cho phép các quốc gia thành viên được phép ápdụng biện pháp tự vệ khi nền sản xuất trong nước bị đe dọa gâythiệt hại bởi hàng hóa nhập khẩu

 Nguyên tắc thứ năm là điều kiện đặc biệt dành cho nhữngnước đang phát triển Với nguyên tắc này các nước đang phát triển,các nền kinh tế đang chuyển đổi được hưởng những ưu đãi nhấtđịnh trong việc thực thi các hiệp định, đồng thời cũng chú ý đến trợgiúp kỹ thuật cho các nước này nhằm mục đích bảo đảm sự thamgia sâu rộng hơn nữa của họ vào hệ thống thương mại đa phương

3 Các cam kết WTO về hàng nông sản

Trang 7

Trong nội dung bản thương thuyết WTO, được khẳng định bởi

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Chính Phủ Việt Namkhông coi chè là mặt hàng chiến lược như gạo, ngô hay cà phê do

đó những thỏa thuận riêng biệt về chè không được đề cập thêm vàkhông tiến xa hơn là thỏa thuận nhiều phía và thỏa thuận songphương Hậu quả là ngành chè nhập vào phạm trù tổng thể của hànghóa nông nghiệp và theo đó, những tác động của việc gia nhậpWTO đối với ngành chè dựa trên những nhân nhượng từ phía ViệtNam trong thương thuyết của nhiều bên và song phương quanh vấn

đề nông nghiệp Sau đây là một số nội dung chủ yếu các cam kếtWTO về hàng nông sản của Việt Nam tổng hợp của Vụ Hợp tácKinh tế Đa phương, Bộ Ngoại giao:

Căn cứ vào hiệp định song phương của Việt Nam gia nhậpWTO, Việt Nam cam kết sau 5 năm gia nhập WTO sẽ giảm thuếnhập khẩu 20%, trong đó mức thuế xuất ngành dệt may giảm10,6%, thuế xuất sản phẩm cá giảm 38,4%

Với việc Việt Nam gia nhập WTO từ ngày 11/1/2007, tronglĩnh vực nông nghiệp, đây là thời điểm chúng ta bắt đầu thực hiệncác cam kết cắt giảm thuế quan, loại bỏ các trợ cấp không phù hợpvới các quy định của WTO, đồng thời được hưởng ưu đãi chungtrong việc tham gia vào thị trường nông sản thế giới Nông nghiệpđược đánh giá là một trong những lĩnh vực sẽ chịu ảnh hưởng nhiềunhất, đặc biệt khi sức cạnh tranh của ta còn thấp, quy mô sản xuấtnông nghiệp còn nhỏ, phân tán, năng suất và chất lượng thấp, trongkhi bình quân đất nông nghiệp theo đầu người lại quá ít

Trang 8

Về thuế quan, mức cam kết bình quân là 25,2% vào thời điểmgia nhập và 21,0% sẽ là mức cắt giảm cuối cùng So sánh với mứcthuế Tối huệ quốc (MFN) trung bình trong lĩnh vực nông nghiệphiện nay là 23,5% thì mức cắt giảm sẽ là 10% Ta được áp dụng cơchế hạn ngạch thuế quan đối với 4 mặt hàng: trứng, đường, thuốc lá,muối (muối trong WTO không được coi là nông sản) Đối với 4 mặthàng này, mức thuế trong hạn ngạch là tương đương mức thuế MFNhiện hành (trứng 40%, đường thô 25%, đường tinh 50-60%, thuốc lálá: 30%, muối ăn 30%), thấp hơn nhiều so với mức thuế ngoài hạnngạch (60 – 100%).

Việc giảm thuế suất nhập khẩu theo cam kết gia nhập sẽ làmtăng mức độ cạnh tranh đối với sản phẩm trong nước, trước hết làcác sản phẩm thịt, bởi giá thành chăn nuôi trong nước hiện rất cao.Nhiều mặt hàng nông sản chế biến, nhất là từ Trung Quốc, TháiLan, có thể làm cho nông sản nước ta khó cạnh tranh ngay tại thịtrường trong nước Do vậy, vấn đề cấp bách là cần nhanh chóngnâng cao khả năng cạnh tranh của các mặt hàng như rau quả, míađường, chăn nuôi v.v để giữ vững thị trường, việc làm và thu nhậpcho người nông dân trong nước

Bên cạnh đó, khu vực sản xuất và xuất khẩu nông sản của taphải đối diện với những luật chơi cực kỳ khó khăn như về vệ sinh,

an toàn thực phẩm Trong quá trình sản xuất, trái cây và rau quảphải có Chứng chỉ nông nghiệp an toàn (Good AgriculturalPractices, GAP) để chứng minh mặt hàng này luôn an toàn vệ sinhhay như về chất lượng, hàng nông sản phải cần rất nhiều chứng chỉ,như chứng chỉ xác nhận nguồn gốc giống (không thuộc loại biến đổi

Trang 9

gen - GMO), chứng chỉ chất lượng (hàm lượng protein, chống oxyhóa, vitamine)…

Về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu bia, ta có thời gianchuyển đổi không quá 3 năm để điều chỉnh lại thuế tiêu thụ đặc biệtđối với rượu, bia cho phù hợp với quy định của WTO Hướng sửađổi là đối với rượu trên 20 độ cồn hoặc sẽ áp dụng một mức thuếtuyệt đối hoặc một mức thuế phấn trăm; đối với bia, sẽ chỉ áp dụngmột mức thuế phần trăm

Với thuốc lá điếu và xì gà, ta đồng ý bỏ biện pháp cấm nhậpkhẩu từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên sẽ chỉ có một Doanh nghiệpnhà nước được quyền nhập khẩu toàn bộ thuốc lá điều và xì gà; bêncạnh đó, mức thuế nhập khẩu cho hai mặt hàng này là rất cao

Về trợ cấp nông nghiệp, Việt Nam cam kết không áp dụng trợcấp xuất khẩu đối với nông sản từ thời điểm gia nhập Tuy nhiên, tabảo lưu quyền được hưởng một số quy định riêng của WTO dànhcho các nước đang phát triển trong lĩnh vực này Đối với loại hỗ trợ

mà WTO quy định phải cắt giảm nhìn chung ta duy trì được ở mứckhông quá 10% giá trị sản lượng Ngoài mức này, ta còn bảo lưuthêm một số khoản hỗ trợ nữa vào khoảng 4.000 tỷ đồng mỗi năm

Bên cạnh những thách thức từ cam kết mở cửa thị trườngtrong nước, việc gia nhập WTO sẽ mang đến cho các doanh nghiệpsản xuất và xuất khẩu nông nghiệp của ta cơ hội mở rộng xuất khẩu

và tiếp cận thị trường nông sản toàn cầu, do hàng xuất khẩu của ta

sẽ không còn bị hạn chế bởi hạn ngạch và được hưởng mức thuếsuất ưu đãi mà các đối tác thành viên WTO khác đang dành chonhau Hơn nữa, với mức cam kết về trợ cấp nông nghiệp như trên có

Trang 10

thể nói, trong nhiều năm tới, ngân sách nước ta cũng chưa đủ sức để

hỗ trợ cho nông nghiệp ở mức này Các loại trợ cấp mang tính chấtkhuyến nông hay trợ cấp phục vụ phát triển nông nghiệp được WTOcho phép nên ta được áp dụng không hạn chế

Bảng 1: Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm

hàng nông

sản chính

Mặt hàng

ThuếsuấtMFN(%)

Cam kết với WTOThuế suất

khi gianhập(%)

Thuếsuấtcuốicùng(%)

Thời hạnthực hiện

Nguồn: Vụ Hợp tác Kinh tế Đa phương, Bộ Ngoại

giao

Trang 11

4 Tiến trình Việt Nam gia nhập WTO

Đại hội VIII của Đảng đã đề ra đường lối mở rộng quan hệ đốingoại, chủ động tham gia các tổ chức quốc tế và khu vực Đường lốinày được Đảng ta tiếp tục khẳng định lại tại Đại hội IX – Phát huycao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ độnghội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh và bền vững Nhữngđường lối này được cụ thể hóa trong nghị quyết số 07/QN-TW,ngày 27/11/2001 của Bộ chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế Nghịquyết này cũng chỉ rõ rằng chúng ta cần tích cực tiến hành đàmphán để gia nhập WTO theo phương án và lộ trình hợp lý, gắn kếtquá trình đàm phán với quá trình đổi mới mọi mặt của đất nước

Trong quá trình đàm phán để gia nhập WTO, Việt Nam đã trảiqua các mốc quan trọng và được chia làm 3 giai đoạn chính nhưsau

Giai đoạn I:

- 6/1994 Việt Nam được công nhận là quan sát viên củaGATT

- 4/1/1995 Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO

- Đến 31/01/1995 Ban công tác về việc gia nhập của ViệtNam được thành lập

- 26/8/1996 Việt Nam hoàn thành “Bị vong lục về chế độngoại thương Việt Nam” gửi tới Ban thư ký WTO để luân chuyểntới các thành viên của ban công tác Đây là tài liệu giới thiệu tổngquan về nền kinh tế, các chính sách kinh tế vĩ mô, cơ sở hoạch định

và thực thi chính sách và còn cung cấp các thông tin chi tiết đến

Trang 12

thương mại hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ Sau khi gửi

Bị Vong lục, trong giai đoạn từ 1998 đến 2002, Việt Nam đã tiếnhành minh bạch hóa chính sách thương mại theo các yêu cầu củacác thành viên Tổng cộng Việt Nam đã trả lời khoảng 3000 nhómcâu hỏi liên quan để làm rõ về chính sách kinh tế thương mại

Giai đoạn II

- Đầu năm 2002, Việt Nam gửi “Bản chào ban đầu về thuếquan” và “Bản bản chào ban đầu về dịch vụ” tới WTO Bắt đầu từphiên họp thứ 5 của ban công tác tháng 4/2002, Việt Nam đã tiếnhành đàm phán song phương với một số thành viên của Ban côngtác

- Tháng 5/2003 Việt Nam đã tham gia 6 phiên họp của Bancông tác Về cơ bản Việt Nam đã hoàn thành giai đoạn làm rõ chínhsách

Giai đoạn III

- Tháng 12/2004, tại phiên họp đa phương thứ 9, Việt Nam đãbắt đầu thảo luận với Ban công tác về dự thảo báo cáo của Ban côngtác về việc gia nhập WTO của Việt Nam

- Tháng 5/2005 Kết thúc Phiên trù bị cho phiên đa phươngthứ 10, Bungary chính thức có yêu cầu đàm phán, nâng số thànhviên có yêu cầu đàm phán với Việt Nam lên 28

- Tháng 6/2006 Kết thúc đàm phán với song phương với đốitác cuối cùng là Mỹ, hứa hẹn cho Việt Nam có thể thực hiện mụctiêu trở thành thành viên WTO vào cuối năm 2006

- 13/10/2006 Đạt được thỏa thuận đàm phán đa phương

Trang 13

- 26/10/2006 Ban Công tác thông qua báo cáo gia nhập củaViệt Nam, kết thúc quá trình đàm phán diễn ra hơn 11 năm.

- 7/11/2006 Đại hội đồng chính thức kết nạp Việt Nam làthành viên thứ 150 của WTO

(Theo tài liệu của Trung tâm Phân tích và Dự báo Viện Khoahọc Xã hội Việt Nam.)

5 Những cơ hội và thách thức chủ yếu đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi gia nhập WTO

5.1 Cơ hội

 Các doanh nghiệp Việt Nam sẽ được đối xử tối huệ quốc

vô điều kiện, thuế nhập khẩu vào các nước cùng là thành viên WTOđược giảm đáng kể, đồng thời các doanh nghiệp Việt Nam sẽ đượchưởng cơ chế tranh chấp thương mại bình đẳng với các nước thànhviên khi xảy ra tranh chấp, được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổcập – GSP vì Việt Nam là nước đang phát triển

 Hàng hóa của các doanh nghiệp sẽ có điều kiện thâm nhập

mở rộng ra thị trường nước ngoài, nhất là những thị trường có sứcmua lớn như thị trường Mỹ, Canada, Trung Quốc, thị trường TâyÂu… tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có hiệu quả hơn trongphân công lao động quốc tế, giúp sử dụng hợp lý, hiệu quả cácnguồn lực (do nguồn lực xã hội chuyển từ những ngành cạnh tranhchủ yếu hiệu quả thấp sang các ngành có hiệu quả cao hơn)

 Các doanh nghiệp có điều kiện và cơ hội tiếp cận với côngnghệ thông tin, tín dụng và các dịch vụ khác tiên tiến hơn trên thếgiới

Trang 14

 Sẽ làm tăng sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài, bổsung nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển, góp phần khaithác và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong nước, giúpdoanh nghiệp có điều kiện phát huy tốt hơn nữa lợi thế nguồn nhânlực có trình độ cao của chính doanh nghiệp và cho cả Việt Nam nóichung, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tạo

ra nhiều hàng hóa xuất khẩu và thúc đẩy thị trường nông nghiệp,nông thôn phát triển

 Chúng ta sẽ có nhiều điều kiện và cơ hội thuận lợi trongviệc tiếp nhận chuyển giao và phát triển năng lực công nghệ hiệnđại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới, tham gia nhiều hơnvào các chương trình hợp tác khoa học công nghệ song phương và

đa phương, tăng thêm các nguồn hỗ trợ kỹ thuật, tăng năng lực cạnhtranh khi gia nhập các chế định kinh tế quốc tế với tư cách là nướcđang phát triển

 Tạo điều kiện cho các doanh nhân và nhân dân cả nước,nhất là nhân dân ở các thành phố lớn có cơ hội tiếp cận, lựa chọnnhững sản phẩm phong phú với giá cả, chất lượng phù hợp với tiêudùng của mình

5.2 Thách thức

 Cạnh tranh sẽ gay gắt bởi trên thị trường không chỉ có cácđối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp trong nước mà còn có cácdoanh nghiệp, tập đoàn kinh tế ngoài nước với chủng loại hàng hóa,dịch vụ phong phú, chất lượng cao và giá cả chấp nhận được

 Doanh nghiệp trong nước khi xuất khẩu hàng hóa dịch vụ

ra nước ngoài sẽ gặp nhiều hàng rào kỹ thuật cũng như cần phải đáp

Trang 15

ứng được các tiêu chuẩn quốc tế Những tiêu chuẩn và hàng rào nàykhi gia nhập WTO các doanh nghiệp sẽ phải nghiêm túc hơn trongthực hiện thì mới có được sức cạnh tranh với các loại hàng hóa nướcngoài.

 Hoạt động của các doanh nghiệp được điều chỉnh theo hệthống pháp luật của WTO, điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải nângcao tính sáng tạo và khả năng thích nghi của mình với những thông

lệ quốc tế, với những hoạt động kinh tế mang tính toàn cầu; đội ngũcán bộ các doanh nghiệp phải thực sự tinh thông về chuyên môn,nghiệp vụ, giỏi về ngoại ngữ và năng lực quản lý, hiểu rõ phong tụctập quán của các đối tác

 Các chính sách vĩ mô của chính phủ phải hướng vào mởcửa thị trường nội địa, mở cửa các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm,viễn thông, tư vấn… Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải đủ sứcchạy đua với các cuộc cạnh tranh gay gắt thị trường trên tất cả cácmặt, công nghệ, chất lượng, giá cả, tiếp thị, việc làm… Trong quátrình này phải chấp nhận cả sự phá sản của những doanh nghiệpkhông đủ sức cạnh tranh trên thị trường, kể cả thị trường trongnước

 Khi gia nhập WTO đồng nghĩa các doanh nghiệp trongnước không được hưởng các khoản trợ cấp và ưu đãi nữa, do đó chiphí sản xuất của các doanh nghiệp tăng lên, sức cạnh tranh bằng giácủa doanh nghiệp bị giảm xuống

 Hiện nay nguồn nhân lực của các doanh nghiệp được đánhgiá là dồi dào nhưng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao

Trang 16

thật sự không nhiều, chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình hộinhập kinh tế quốc tế.

 Khi đã là thành viên của WTO, các doanh nghiệp phải tự

cơ cấu lại mô hình hoạt động Quá trình này có thể đào thải hàngloạt những lao động không đủ năng lực chuyên môn, làm tăng lên tỷ

lệ thất nghiệp, phân hóa giàu nghèo…

II Cạnh tranh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1 Cạnh tranh

1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Một đặc trưng của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh khốcliệt diễn ra từng phút từng giây Cạnh tranh tồn tại cùng với sự tồntại của kinh tế thị trường, ở đâu có sản xuất trao đổi hàng hóa thì ở

đó có cạnh tranh Và cạnh tranh trở thành động lực phát triển chonền sản xuất xã hội

Cạnh tranh là một khái niệm rộng, tồn tại trong mọi lĩnh vực

xã hội chứ không chỉ riêng trong kinh doanh Theo Marx thì “Cạnhtranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằmgiành giật những điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất và tiêu thụhàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch”

Theo cuốn từ điển kinh doanh xuất bản năm 1993 ở Anh thì

“Cạnh tranh trong cơ chế thị trường là sự ganh đua, sự kình địchgiữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng mộtloại về phía mình”

Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức Hợptác và Phát triển Kinh tế OECD lại định nghĩa “Khả năng của các

Trang 17

doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm vàthu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”.

Như vậy hiểu chung nhất thì cạnh tranh là sự đấu tranh giữacác chủ thể hành vi kinh tế nhằm giành lợi ích tối đa cho mình Đây

là tư tưởng được nhiều nhà kinh tế tiếp nhận bởi nó thể hiện đượcvai trò của cạnh tranh là sống còn với một doanh nghiệp và trongchuyên đề này cũng xin hướng theo quan điểm này

1.2 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Khi nền kinh tế nước ta chuyển đổi, vận động theo cơ chế thịtrường là lúc cạnh tranh được thừa nhận, quy luật cạnh tranh bộc lộ

và vai trò của cạnh tranh thể hiện rõ nét hơn qua chức năng của nó:

 Cạnh tranh cho phép sử dụng các nguồn tài nguyên, cácnguồn lực xã hội một cách tối ưu

 Cạnh tranh khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất pháttriển, tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế xá hội

 Cạnh tranh thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của ngườitiêu dùng

 Cạnh tranh góp phần tạo nền cơ sở cho sự phân phối thunhập lần đầu

a Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

Cạnh tranh đã trở thành điều kiện sống còn của doanh nghiệptrong hoàn cảnh hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay Bất kỳdoanh nghiệp nào cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh và tìm mọi

Trang 18

cách chiếm lấy ưu thế, có như thế thì doanh nghiệp mới có thể tồntại và phát triển được.

Trong nền kinh tế thị trường, khách hàng có quyền lựa chọnnhững hàng hóa phù hợp nhất với nhu cầu của mình, doanh nghiệpnào đáp ứng được những điều đó, tức họ sẽ bán được hàng thì doanhnghiệp đó sẽ tồn tại được; ngược lại doanh nghiệp nào không tìmđược phương thức thỏa mãn nhu cầu trên thị trường, không bánđược hàng thì sẽ đi tới thua lỗ và phá sản Do đó các doanh nghiệp,các nhà sản xuất bắt buộc phải tìm cách nâng cao chất lượng hànghóa, dịch vụ của mình, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng

Mặt khác để cạnh tranh thu hút được lượng khách hàng lớnnhất thì các doanh nghiệp luôn tìm cách đưa ra mức giá thấp nhất cóthể, do vậy buộc các nhà sản xuất tìm phương án sản xuất tối ưucông nghệ hiện đại, mức chi phí giảm… Cạnh tranh không chỉ ởphạm vi giá cả, cạnh tranh bằng chất lượng cũng buộc các doanhnghiệp phải quan tâm áp dụng khoa học kỹ thuật cải tiến quản lý…Như vậy cạnh tranh tạo nên sức ép buộc doanh nghiệp phải sử dụng

có hiệu quả nguồn lực sẵn có

b Đối với xã hội

Cạnh tranh được coi là động lực phát triển kinh tế, nâng caonăng suất lao động xã hội Khi có cạnh tranh các doanh nghiệp tìmmọi cách giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm để giànhgiật khách hàng và chiếm lĩnh thị trường Trong cuộc cạnh tranhnày, người sản xuất và người tiêu dùng không thể lợi dụng được ưuthế của nhau trên thị trường, do đó cạnh tranh là một yếu tố điều tiếtsản xuất và tiêu dùng

Trang 19

Cạnh tranh loại bỏ các doanh nghiệp có chi phí cao trong sảnxuất, điều đó buộc các nhà sản xuất chọn lựa phương án sản xuất tối

ưu Như vậy cạnh tranh tạo ra sự đổi mới, mang đến sự tăng trưởngkinh tế, là động lực phát triển cơ bản nhằm liên kết lợi ích giữangười sản xuất, người tiêu dùng và xã hội

Cạnh tranh không chỉ là động lực thúc đẩy kinh tế phát triển

mà còn là yếu tố làm lành mạnh hóa các mối quan hệ kinh tế xã hội,điều đó đã được thừa nhận ở nhiều quốc gia trên thế giới

Tuy nhiên cạnh tranh không chỉ toàn là ưu điểm mà nó cũng

có cả những khuyết tật đặc trưng cố hữu của nền kinh tế thị trường.Trong điều kiện cạnh tranh, các doanh nghiệp quan tâm trước hết làlợi ích của bản thân doanh nghiệp do vậy mà không chú trọng tới lợiích của doanh nghiệp khác và chưa trọng tới giải quýêt các vấn đề

xã hội Từ những mâu thuẫn giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp sẽkéo theo các vấn đề xã hội như thất nghiệp, tiền lương nhân côngthấp, môi trường không được giữ gìn…Mặt nữa là cạnh tranh thúcđẩy sản xuất hàng hóa phát triển nhưng cũng là nguyên nhân gâynên tình trạng phân hóa ghê gớm, kẻ thua người thắng trong cạnhtranh có khoảng cách khá xa, do đó mà sẽ có những cuộc cạnh tranhkhông lành mạnh hay cạnh tranh độc quyền trên thị trường Chính

vì thế mà cần có sự quản lý của nhà nước đảm bảo cho các doanhnghiệp có thể tự do cạnh tranh một cách lành mạnh có hiệu quả

2 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1 Khái niệm

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trườngthì cần phải có một tiềm lực đủ mạnh để có thể vượt lên trên các đối

Trang 20

thủ khác Những tiềm lực đó của doanh nghiệp chính là khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp.

Như vậy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực

mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó trong một thời giandài trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận

ít nhất là bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc thực hiện các mục tiêu củadoanh nghiệp

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thường được đánh giáthông qua các yếu tố nội tại của doanh nghiệp như: Quy mô, khảnăng tham gia cạnh tranh và rút lui khỏi thị trường, sản phẩm, nănglực quản lý, năng suất lao động, trình độ công nghệ và lao động…Tuy nhiên các yếu tố này lại chịu tác động bởi nhiều yếu tố bênngoài trong đó có yếu tố Nhà nước và thể chế trung gian Do vậynhững doanh nghiệp nào có khả năng đổi mới và sáng tạo lớn thìdoanh nghiệp đó có khả năng cạnh tranh cao Nhưng đồng thờidoanh nghiệp cũng cần phải tận dụng những nguồn lực sẵn có nhưđất đai, nguồn nhân lực tiên tiến, tinh hoa như đội ngũ chuyên giađầu ngành đội ngũ các nhà khoa học, đội ngũ công nhận kỹ thuậtcao…

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn thể hiện ở khảnăng cung ứng các sản phẩm và dịch vụ với giá că thấp hoặc hợp lý,chất lượng cao, uy tín cao, thực hiện cam hết với các bạn hàng vàlàm hài lòng khách hàng…

2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

Trang 21

 Sản phẩm và cơ cấu sản phẩmHoạt động trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp nào cũngphải xác định được câu trả lời cho những câu hỏi cơ bản: Sản xuấtcái gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Như vậy sản phẩm làyếu tố cần quan tâm trước nhất của bất kỳ doanh nghiệp nào khimới bắt đầu có ý định thành lập để hoạt động kinh doanh.

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hoạt động với ít nhất với một

số loại sản phẩm, đó có thể là sản phẩm hữu hình hoặc sản phẩm vôhình Và để tồn tại, phát triển doanh nghiệp phải nỗ lực tìm cáchcho sản phẩm của mình nhanh chóng phù hợp với thị trường, thỏamãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Nếu xác định sai sản phẩmkinh doanh, doanh nghiệp sẽ tốn thời gian và các nguồn lực kinhdoanh do đó dễ bị các doanh nghiệp khác chèn ép dẫn tới thua lỗ vàphá sản

Để có khả năng cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp cầnphải thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã bao bì sản phẩm Bên cạnh việcduy trì các loại sản phẩm doanh nghiệp đang có ưu thế là việcnghiên cứu các loại sản phẩm mới nhằm phát triển và mở rộng thịtrường tiêu thụ đang có Đa dạng hóa sản phẩm không chỉ là giảipháp nắm bắt cơ hội trên thị trường, mang lại nhiều lợi nhuận hơn

mà còn là biện pháp nhằm phân tán rủi ro trong kinh doanh

Đa dạng hóa sản phẩm nhưng doanh nghiệp cần phải tạo ra nétkhác biệt, điểm độc đáo cho sản phẩm nhằm hấp dẫn, thu hút kháchhàng

Trang 22

Như vậy sản phẩm và xác định cơ cấu sản phẩm tối ưu có tácđộng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

 Giá cảGiá cả sản phẩm trên thị trường được hình thành qua quan hệcung cầu, người bán và người mua cùng thỏa thuận để có được mộtmức giá cuối cùng đảm bảo cả hai cùng có lợi Giá cả đóng vai tròquan trọng trong quyết định mua hay không của khách hàng Trongnền kinh tế thị trường, cùng một loại sản phẩm với chất lượng tươngtương chắc chắn khách hàng sẽ chọn sản phẩm có mức giá thấp hơnlúc đó doanh nghiệp sẽ bán được hàng và vượt lên các đối thủ kháctrong cuộc chiến cạnh tranh

Như vậy giá được sử dụng như là một công cụ cạnh tranh Tùyvào từng loại sản phẩm, từng giai đoạn hay tùy vào đặc điểm thịtrường mà sẽ có chiến lược giá thấp, định giá ngang thị trường hay

là chính sách giá cao

 Chất lượng sản phẩm Trước kia giá cả được xem là yếu tố cạnh tranh hàng đầu thìbây giờ chỉ tiêu chất lượng mới là quan trọng nhất Trong điều kiệnhiện nay, một sản phẩm có chất lượng cao đi cùng với giá cao cũng

dễ dàng được người tiêu dùng chấp nhận hơn Cạnh tranh bằng chấtlượng được coi là chiến lược lâu dài còn cạnh tranh bằng giá là

“biện pháp nghèo nàn” bởi nó làm giảm lợi nhuận thu được của tất

cả các doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trường

Chất lượng sản phẩm có thể coi là tập hợp các đặc tính nội tạicủa sản phẩm Nó biểu hiện qua các thông số hoặc cũng có thể cácđặc tính bên ngoài, qua việc so sánh với các sản phẩm cùng loại

Trang 23

Hiện nay người sản xuất phải chú tới chất lượng theo quan điểmmới, chất lượng sản phẩm không chỉ phải tốt, bền, đẹp mà nó cònphải phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.

Chất lượng sản phẩm hình thành qua nhiều khâu, từ khâu thiết

kế tới tổ chức tiêu thụ sản phẩm và còn cả sau khi bán hàng; chịutác động của nhiều yếu tố như công nghệ dây chuyền sản xuất, trình

độ quản lý, tổ chức người lao động… Chất lượng sản phẩm là vấn

đề sống còn của doanh nghiệp Khi chất lượng không đảm bảodoanh nghiệp sẽ mất khách hàng, mất thị trường và mất nguồn nuôisống doanh nghiệp từ đó mà doanh nghiệp đi tới chỗ thua lỗ phásản

Chất lượng sản phẩm quyết định tới khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp thể hiện ở chỗ:

 Chất lượng sản phẩm cao sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sảnphẩm, tăng khối lượng hàng hóa bán ra, kéo dài chu kỳ sống của sảnphẩm

 Sản phẩm có chất lượng cao sẽ làm tăng uy tín của sảnphẩm, tăng niềm tin của khách hàng vào doanh nghiệp vào nhãnhàng

 Tăng chất lượng sản phẩm sẽ làm tăng khả năng sinh lời,cải thiện tình hình tìa chính của doanh nghiệp

 Hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩmTiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,đây cũng là giai đoạn bù đắp chi phí và thu về lợi nhuận

Trang 24

Hoạt động đầu tiên phải có trong tiêu thụ là lựa chọn kênhphân phối một cách hợp lý nhằm đưa sản phẩm tới tay người tiêudùng nhanh chóng, thuận tiện và với chi phí chấp nhận được Mạnglưới tiêu thụ vững chắc có nghĩa là đã xây dựng được một nền móngvững chắc để phát triển thị trường, bảo vệ thị phần.

Bên cạnh tổ chức mạng lưới bán hàng là các hoạt động xúctiến hỗ trợ bán hàng như quảng cáo, khuyến mãi, các dịch vụ bảohành bảo dưỡng sau bán hàng… Đây là các hình thức cạnh tranh phigiá cả nhằm mục đích hướng vào khách hàng, thu hút thêm kháchhàng mới đến với doanh nghiệp

Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có được thực hiện tốt thì khốilượng hàng hóa bán mới lớn, mới nhanh chóng giải phóng đượcnguồn hàng, bù đắp chi phí sản xuất và thu hồi vốn nhanh chóng,doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp mới cao, kích thích sảnxuất phát triển Tiêu thụ tốt còn làm tăng uy tín của doanh nghiệptrên thị trường, từ đó mới giữ được các khách hàng truyền thống vàlôi kéo các khách hàng mới tới với doanh nghiệp, mở rộng thịtrường và tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

 Nguồn nhân lựcĐây là những người trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra sản phẩm,bao gồm đội ngũ người lao động, cán bộ quản lý… Đội ngũ cán bộquản lý doanh nghiệp là những người quyết định các hoạt động sảnxuất kinh doanh với nội dung sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sảnxuất như thế nào Những quyết định của họ ảnh hưởng rất lớn tới sựphát triển hay thua lỗ của doanh nghiệp Cũng chính họ là ngườiquyết định cạnh tranh như thế nào, ở mức độ bao nhiêu

Trang 25

Với tư liệu sản xuất máy móc thiết bị, công nhân là nhữngngười trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Sản lượng và chất lượng sảnphẩm có sự tác động rất lớn bởi trình độ và nhiệt huyết làm việc của

họ Những người công nhân có trình độ tay nghề cùng với thái độlàm việc nghiêm túc hăng say sẽ tạo ra năng suất cao những sảnphẩm có chất lượng Đây là tiền đề để doanh nghiệp có thể tham giacạnh tranh và đứng vững trên thị trường

 Cơ sở vật chất kỹ thuậtVới hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến cùng công nghệhiện đại phù hợp với trình độ sản xuất của doanh nghiệp sẽ làm chokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp tăng lên rất nhiều Bởi lúc đóchất lượng sản phẩm được nâng cao, chi phí sản xuất hạ giá bán trênthị trường thấp và khả năng chiến thắng của doanh nghiệp trên thịtrường lớn hơn nhiều Ngược lại nếu doanh nghiệp chỉ có những cơ

sở vật chất kỹ thuật kém, công nghệ lạc hậu thì chất lượng sản phẩm

sẽ thấp, chi phí lớn, giá bán cao do đó không thu hút được kháchhàng doanh nghiệp sẽ bị các doanh nghiệp khác lấy mất cơ hội kinhdoanh dẫn tới thua lỗ và phá sản

 Khả năng tài chính của doanh nghiệp

Là yếu tố quyết định khả năng sản xuất của doanh nghiệp,đồng thời nó cũng là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá quy mô kinhdoanh của doanh nghiệp Bất cứ hoạt động đầu tư, mua sắm trangthiết bị, nguyên liệu hay các hoạt động xúc tiến, phân phối… nàocũng đều phải tính toán trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp với tiềm lực tài chính mạnh, có khả năng trang bịcác dây chuyền sản xuất hiện đại thì chất lượng sản phẩm sẽ được

Trang 26

đảm bảo, hạ giá thành và giá bán, tổ chức các hoạt động quảng báxúc tiến mạnh mẽ, sức cạnh tranh sẽ được nâng cao Hơn nữa vớikhả năng tài chính hùng mạnh, doanh nghiệp cũng có thể chấp nhậnthua lỗ trong một thời gian ngắn, hạ thấp giá bán nhằm mở rộng thịphần của doanh nghiệp loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.

Như vậy các nhân tố bên trong doanh nghiệp có thể trở thànhchỉ tiêu đánh giá đo lường đáng tin cậy khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp khi nó được lượng hóa

2.2.2 Các nhân tố ngoài doanh nghiệp

a Nhóm các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

 Yếu tố kinh tếCác yếu tố kinh tế bao gồm một phạm vi rất rộng, đó là cácyếu tố tác động đến nhu cầu mua của khách hàng, đến nhu cầu tiêudùng hàng hóa và các yếu tố liên quan đến sử dụng nguồn lực củakinh doanh Ví dụ như tốc độ tăng trưởng của GDP, lãi suất tiền vaytiền gửi ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp,chính sách tài chính –tín dụng, tiền lương tối thiểu, giá cả, cơ cấukinh tế tiềm năng phát triển và gia tăng đấu tư…

Các yếu tố kinh tế có tác động vô cùng to lớn đối với kết quả

và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó tác động tới phươngthức và cách thức doanh nghiệp thương mại sử dụng nguồn lực củamình Sự thay đổi các yếu tố nói trên tăng lên hay giảm đi, tốc độthay đổi cao hay thấp cũng như chu kỳ thay đổi dài hay ngắn đềutạo ra nguy cơ hoặc cơ hội ở mức độ khác nhau đối với nhữngdoanh nghiệp khác nhau Do đó doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ,lựa chọn và xác định những yếu tố có tác động lớn nhất đối với hoạt

Trang 27

động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mình từ đó doanhnghiệp phải tiến hành dự báo kinh tế.

 Yếu tố chính trị và luật phápKinh doanh hiện đại khi mà hội nhập kinh tế quốc tế vàthương mại điện tử phát triển tốc độ chóng mặt thì yếu tố chính trịpháp luật lại càng có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế thị trường có sự điều tiếtcủa Nhà nước, đây cũng là mô hình kinh tế phổ biến trên thế giới

Để đảm bảo sự vận hành của nền kinh tế nhiều thành phần cũng nhưhoạt động cạnh tranh, quốc gia nào cũng cần có hệ thống pháp luật

và các chế độ chính sách của Chính phủ để điều tiết thị trường, do

đó để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải nghiêncứu phân tích chính trị và pháp luật cùng xu hướng vận động củanó

Thực tế đã chứng minh, các yếu tố chính trị - pháp luật rõràng, minh bạch và ổn định có thể tạo ra thuận lợi cho hoạt độngkinh doanh Ngược lại sự thay đổi hoặc biến động cũng có thể tạo ra

cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp, đặc biệt là những thay đổiliên tục không dự báo được

 Yếu tố khoa học công nghệĐây là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp, mỗi công nghệ mới ra đời

sẽ thay thế công nghệ trước đó Việc tạo ra và cung ứng các sảnphẩm mới chất lượng cao, giá thành hạ theo đời sản phẩm sẽ có ýnghĩa lớn tới các hoạt động của doanh nghiệp

Trang 28

Các yếu tố khoa học công nghệ có thể kể đến là:

 Chi phí cho công tác nghiên cứu và phát triển, được lấy từngân sách nhà nước, từ ngành kinh doanh và từ doanh nghiệp

 Đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên nghiệp vụ, kỹthuật của doanh nghiệp

 Trang bị các phương tiện kỹ thuật mới, hiện đại trong hoạtđộng kinh doanh và trong quản trị kinh doanh

 Kinh doanh các sản phẩm mới, công nghệ tiên tiến hiệnđại

và chuyển giao công nghệ mớí

 Tự động hóa và sử dụng các hình thức kinh doanh tiên tiếnhiện đại…

 Yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiênYếu tố cơ sở hạ tầng sẽ quyết định sự thuận lợi hoặc khó khăncho hoạt động kinh doanh Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giaothông vận tải (đường, phương tiện, nhà ga, bến bãi…) Hệ thốngthông tin (bưu điện, điện thoại, viến thông, internet…)

Các yếu tố cơ bản của điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp là:

 Sự thiếu hụt các nguồn nguyên liệu thô, vật liệu qua chếbiến, nguyên liệu tái sinh và nguyên liệu không thể tái sinh được

 Sự gia tăng chi phí năng lượng

 Ô nhiễm môi trường và chi phí để xử lý ô nhiễm, bảo vệmôi trường sinh thái bền vững, bảo vệ cảnh quan thắng cảnh

Trang 29

 Sự thay đổi vai trò nhà nước trong bảo vệ môi trường, tàinguyên thiên nhiên.

 Yếu tố văn hóa – xã hộiYếu tố này có ảnh hưởng sâu sắc đến nhu cầu và hành vi củacon người trong cả lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng cá nhân Nhữngthay đổi trong chính trị và pháp luật, những thay đổi trong các yếu

tố văn hóa cũng tạo ra những cơ hội và nguy cơ cho các doanhnghiệp Do vậy mà các doanh nghiệp cần có những hiểu biết sâurộng về truyền thống, phong tục tập quán của khách hàng

Yếu tố văn hóa – xã hội ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:

 Đạo đức, quan niệm về cái tốt, cái xấu, về điều thiện điềuác

 Dân số và xu hướng vận động của dân số, phong cách sống

 Dân tộc, tôn giáo, phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý

b Nhóm các yếu tố thuộc môi trường tác nghiệp

 Đối thủ cạnh tranh hiện hữu

Trang 30

Đối thủ cạnh tranh hiện hữu là toàn bộ các doanh nghiệp cùngsản xuất và kinh doanh loại hàng hóa và dịch vụ có thể thay thếnhau được cho cùng một nhu cầu nào đó của người tiêu dùng Cácđối thủ cạnh tranh hiện hữu quyết định tính chất và mức độ tranhđua cũng như thủ thuật giành lợi thế trong ngành Số lượng đối thủcạnh tranh nhiều, mức độ cạnh tranh sẽ càng gay gắt, thì giá cạnhtranh giảm kéo theo lợi nhuận giảm Có các nhân tố quan trọng tạothành mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cạnh tranh cùngngành là: Cơ cấu cạnh tranh; Tình hình nhu cầu thị trường về mặthàng kinh doanh; Các rào cản ngăn chặn việc nhập ngành hoặc xuấtngành của các doanh nghiệp.

Cơ cấu cạnh tranh là sự phân bổ số lượng và tầm cỡ các doanhnghiệp cạnh tranh trong cùng ngành kinh doanh Cơ cấu cạnh tranhkhác nhau sẽ tạo ra các tác động cạnh tranh với tính chất khác nhauthay đổi từ phân tán tới hợp nhất Các doanh nghiệp trong cơ cấuhợp nhất phụ thuộc chặt chẽ về các mặt giá cả, chất lượng, mẫu mã,chủng loại, thương hiệu, thời gian giao hàng và dịch vụ mua bánhàng hóa

Nhu cầu thị trường tăng làm giảm áp lực cạnh tranh vì mỗidoanh nghiệp đều có thể bán được hàng, đây là cơ hội kinh doanhcho các doanh nghiệp mở rộng thị phần Ngược lại khi nhu cầu thịtrường giảm sút là một nguy cơ đối với doanh nghiệp vì lúc đó mỗidoanh nghiệp đều phải tìm mọi cách giữ vững thị phần của mình,không làm giảm doanh thu

Các rào cản làm tăng những mất mát của doanh nghiệp khitham gia hoặc rút khỏi ngành hàng kinh doanh Rào cản càng cao thì

Trang 31

những mất mát càng lớn Điển hình là nghĩa vụ đạo lý và pháp lýđối với khách hàng, nhân viên, chủ nợ; Những ràng buộc đối vớinhà nước; giá trị tài sản thu hồi; các rào cản do truyền thống, tậpquán…

 Khách hàngKhách hàng là các cá nhân, doanh nghiệp, nhóm người có nhucầu và khả năng thanh toán về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

mà chưa được đáp ứng và mong muốn thỏa mãn

Thị trường của doanh nghiệp là tập hợp các khách hàng đadạng, khác nhau về lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập, sở thích tiêudùng, vị trí trong xã hội… Do có những đặc điểm khác nhau, mỗinhóm với một đặc trưng riêng sẽ phản ánh quá trình mua sắm của

họ Doanh nghiệp có thể chia các nhóm khách hàng theo mục đíchmua sắm, theo khối lượng hàng hóa mua sắm, theo phạm vi đại lýhoặc theo mối quan hệ khách hàng và doanh nghiệp…

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, việc giữ được sự trungthành của khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới làvấn đề sống còn của doanh nghiệp Sự tín nhiệm của khách hàng làtài sản giá trị nhất của doanh nghiệp Sự tín nhiệm đó có duy trìđược lâu dài hay không phụ thuộc vào doanh nghiệp có đổi mớikinh doanh tốt hơn các đối thủ khác hay không

 Các nhà cung ứngDoanh nghiệp hoạt động được cần phải có các nguồn cungứng về các loại hàng hóa và dịch vụ như các loại hàng hóa, sức laođộng, dịch vụ quảng cáo, dịch vụ vận chuyển và tài chính… Việctìm hiểu, nghiên cứu các nguồn hàng thích hợp với nhu cầu của

Trang 32

khách hàng, chất lượng và khối lượng hàng hóa đủ đáp ứng trongtừng giai đoạn.

Nguồn hàng ổn định, chất lượng đảm bảo, số lượng mỗi lầngiao phù hợp, giá cả phải chăng thì doanh nghiệp sẽ có cơ hội đápứng tốt nhất nhu cầu của thị trường, thu hút khách hàng, mở rộng thịphần của doanh nghiệp Đảm bảo khả năng phát triển trong tươnglai Để hợp lý hóa và giảm chi phí đầu vào, các doanh nghiệp cần cóquan hệ thân thiết đối với các nhà cung cấp khác nhau như tài chính,các dịch vụ vận chuyển, quảng cáo, sức lao động… cũng như cácđơn vị nguồn hàng

 Sản phẩm hàng hóa thay thếSản phẩm hàng hóa thay thế là sản phẩm hàng hóa của đối thủcạnh tranh trong cùng ngành hoặc các ngành hoạt động kinh doanhcùng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khác nhau của khách hàng

Để hoạt động hiệu quả nhất, doanh nghiệp cũng cần phảinghiên cứu, nắm được giá cả và xu hướng biến động của sản phẩmthay thế, nhất là của các sản phẩm thay thế mới Các sản phẩm thaythế mới là sản phẩm của sự cải tiến hoặc bùng nổ công nghệ mới, do

đó cần nắm được sự xuất hiện của sản phẩm thay thế mới tránh mấtthị phần và khách hàng

 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mớiCác đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bao gồm những doanh nghiệpmới tham gia vào kinh doanh do họ muốn giành được Sự xuất hiệncủa đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trong một thời gian dài là tất yếu, vàchỉ khác nhau ở chỗ là nó xuất hiện nhanh hay chậm mà thôi Sựxuất hiện của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới nhanh hay chậm phụ

Trang 33

thuộc vào các rào cản của ngành kinh doanh và việc bảo vệ vị thếcạnh tranh của doanh nghiệp lớn nhất trong đó

Những rào cản ngăn chặn sự gia nhập của đối thủ cạnh tranhmới là: sự trung thành của khách hàng với nhãn hiệu sản phẩmdoanh nghiệp, lợi thế về mạng lưới phân phối hàng hóa dịch vụquầy hàng, giao thông đi lại, lợi thế về sự chuyển đổi đa dạng hóasản phẩm, nguồn hàng, nguồn tài chính, nhân sự và các mối quan hệcủa doanh nghiệp với chính quyền địa phương…

c Các yếu tố thuộc môi trường nội bộ ngành

 Sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh Sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp là ngànhhàng mà doanh nghiệp có chức năng sản xuất, lưu thông và tiêu thụtrên thị trường Mặt khác, để có để thực doanh nghiệp mình hoạtđộng được, doanh nghiệp cần phải có thị trường bán hàng hóa Thịtrường bán hàng là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Khách hàng đến với doanh nghiệp là bởi họ có nhu cầu về hàng hóa

và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp Khách hàng đòi hỏi doanhnghiệp cung cấp sản phẩm đủ về số lượng, tốt về chất lượng, cónhãn hiệu thương hiệu nổi tiếng và phù hợp với xu hướng tiêu dùngcủa họ

Về sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh, doanh nghiệp cần chú ýtới chu kỳ sống của sản phẩm, nguồn hàng cung cấp, mạng lướikinh doanh, hệ thống cơ sở vật chất, các mối quan hệ của doanhnghiệp mình… để có thể tạo được uy tín cho mình, niềm tin củakhách hàng, phát triển thị phần…

 Quản trị nhân sự và nguồn nhân lực

Trang 34

Quản trị nhân sự và nguồn nhân lực có tác động rất lớn tới sựthành công của doanh nghiệp Bởi mọi hoạt động của doanh nghiệpđều phải do sự thực hiện của con người Con người cung cấp số liệuđầu vào, thị trường, để hoạch định chiến lược, kế hoạch và mụctiêu; con người thực hiện phân tích bối cảnh môi trường và lựa chọnphương pháp nghệ thuật kinh doanh Cho dù những quan điểm,chiến lược, kế hoạch được đề ra đúng đắn, khả thi đến đâu thì vẫnkhông thể mang lại hiệu quả thực sự nếu không có những con ngườimẫn cán, trình độ cao, trung thành, chủ động tự giác làm việc.

Như vậy nhân sự là yếu tố quan trọng, việc quản trị nhân sự vànguồn nhân lực hữu hiệu cần phải được quan tâm và đặt đúng vị trícủa nó Nhiều doanh nghiệp đã coi đây là một chức năng quản trịcốt lõi, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp

 Quản trị tài chính và kế toánCác yếu tố tài chính kế toán có liên quan và ảnh hưởng sâurộng tới toàn bộ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồnlực tài chính và các hoạt động của bộ phận tài chính có ảnh hưởngtới chiến lược kinh doanh, các kế hoạch hoạt động của doanhnghiệp Do đó sẽ có mối quan hệ tương tác trực tiếp giữa bộ phậntài chính kế toán với các bộ phận khác trong doanh nghiệp

Các yếu tố tài chính kế toán được quan tâm nhiều nhất ởdoanh nghiệp là: Nguồn vốn và khả năng huy động vốn cho kinhdoanh; chi phí vốn trong mối quan hệ với toàn ngành và so với đốithủ cạnh tranh cho một đơn vị sản phẩm; phân phối và sử dụng vốn

ở các đơn vị trực thuộc; chiến lược và kế hoạch tài chính của doanhnghiệp, kế hoạch lợi nhuận và nộp thuế; quan hệ tài chính đối với

Trang 35

các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp; tình hình vaytrả, nợ nần của khách hàng với doanh nghiệp và doanh nghiệp vớikhách hàng; quy mô tài chính của doanh nghiệp, tỷ lệ lãi…

 Hệ thống thông tin nghiên cứu và phát triển

Hệ thống thông tin nghiên cứu và phát triển của một doanhnghiệp là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp có những quyết địnhđúng đắn và kịp thời; hệ thống này là tập hợp các quy tắc, kỹ năng

và phương pháp được mô tả rõ ràng nhờ đó con người và thiết bịthực hiện việc thu thập thông tin, dữ liệu nhằm đưa ra các quyếtđịnh

Tất cả các doanh nghiệp đều cần tới thông tin tuy vậy tùy vàoquy mô hoạt động và chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp sẽphải xây dựng hệ thống thông tin riêng của mình trên những cơ sởsau:

 Xác định nhu cầu thông tin, những thông tin cần có là cácthông tin có giá trị và ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong hiện tại hay tương lai, ảnh hưởng ở tầm vĩ môhay vi mô…

 Xác định rõ các nguồn thông tin tổng quát và các nguồnthông tin chi tiết

 Xây dựng hệ thống thu thập thông tin, đó là các quá trìnhtìm kiếm thông tin trong và ngoài

3 Đặc điểm cung cầu của thị trường chè và những nhân

tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ chè

3.1 Đặc điểm thị trường tiêu thụ sản phẩm chè

Trang 36

 Ổn định, tương đối ít co giãn về mặt cung cầuHầu hết các sản phẩm chè đều phục vụ trực tiếp cho nhu cầutiêu dùng cơ bản của con người, do giới hạn sinh lý nên việc tiêudùng cũng chỉ trong một khối lượng nhất định mà thôi Vì thế không

vì sản phẩm trên thị trường rẻ hay nhiều mà mỗi người có thể sửdụng nhiều hơn, cũng như không phải do nhu cầu tiêu dùng lớn hayđược giá mà người sản xuất muốn cung ngay một khối lượng lớnhơn trên thị trường được Chính vì thế mà xét theo khía cạnh kinh tếhọc thì cung cầu sản phẩm chè tương đối ít co giãn

Với đặc điểm này của thị trường sản phẩm chè nên cần phảinghiên cứu rõ nhu cầu để đẩy mạnh sản xuất, tăng cung, chủ độngđáp ứng đủ và kịp thời các nhu cầu

 Có tính thời vụ rõ nétCây chè là loại cây công nghiệp nhiệt đới có tính thời vụ cao

Có thể nói cung cầu sản phẩm chè trên thị trường là không cânbằng Thông thường ngay sau vụ thu hoạch, do nhu cầu tiêu dùng đểthực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo mà người sản xuất phải bánchè nguyên liệu ra thị trường mà không tính đến giá cả thị trườngcao hay thấp Mặt khác cũng giống các loại nông sản khác vào mùa

vụ thu hoạch cung rất lớn vượt quá cầu do đó giá cả chè tươi thấpnhiều khi còn không đủ bù đắp chi phí sản xuất Ngược lại vào thời

kỳ chè đốn chè bán ra ít giá cao nhưng cũng không có đủ chè bán.Như vậy người trồng chè không những phải đối mặt với sự tác độngcủa điều kiện tự nhiên mà còn gặp phải những vấn đề khách quanxuất phát từ thị trường Để hạn chế những thiệt hại này thì người

Trang 37

sản xuất cần nghiên cứu các phương thức thu hoạch trái vụ, thay đổi

cơ cấu mùa vụ để cung ứng tốt hơn cho thị trường

 Phụ thuộc nhiều vào việc khai thác và sử dụng lợi thế

so sánh các điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu và các điều kiệnkhác nữa

Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm chè trên thị trường là vô cùng

đa dạng cả về số lượng lẫn chất lượng và chủng loại; nhưng cho dùthế thì phần lớn người tiêu dùng cũng chỉ chấp nhận mức giá tốithiểu hợp lý Trong khi đó xét theo góc độ tự nhiên, mỗi loại chè chỉ

có thể phát triển thích hợp nhất với một số điều kiện tự nhiên, vì thế,mỗi vùng mỗi quốc gia chỉ có thể sản xuất và đem ra thị trườngnhững sản phẩm mà họ có lợi thế so sánh thực sự Đặc biệt, trongnền kinh tế thị trường thì việc khai thác lợi thế so sánh đã buộcngười sản xuất chỉ có thể mang ra thị trường những sản phẩm mà thịtrường cần và điều kiện sản xuất cho phép Chính vì thế thị trườngsản phẩm chè hình thành nguồn cung theo luồng, theo tuyến haytheo khu vực Nhưng mặt khác, bất kỳ người sản xuất nào cũngmuốn đưa ra sản phẩm mình có ưu thế nhất và có khả năng cạnhtranh cao nhất trên thị trường Do vậy các cơ sở sản xuất, các quốcgia phải biết tận dụng lợi thế của mình về khí hậu, về thổ nhưỡng,

về lao động và cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng cũng như cần ứng dụngcông nghệ thành tựu khoa học mới vào sản xuất nhằm mục đíchnâng cao năng suất, giảm giá thành sản xuất đảm bảo sự thành côngtrên thị trường

 Cạnh tranh trên thị trường gần như là cạnh tranh hoànhảo

Trang 38

Xét hình thái thị trường thì thị trường sản phẩm chè là một thịtrường cạnh tranh tương đối hoàn hảo, ở đó mỗi người sản xuất chỉcung ứng được một khối lượng rất nhỏ so với lượng cung của xãhội Mỗi người sản xuất tham gia vào hay rút lui ra khỏi thị trườngđều không ảnh hưởng đến mức giá và các hoạt động trên thị trường.Không có ai có đủ sức mạnh để đứng ở thế độc quyền được Giá cảkhông hình thành theo sự áp đặt mà do quy luật cung cầu thị trườngquyết định Người mua có quyền lựa chọn loại sản phẩm theo đúngnhu cầu của mình mà không cần biết người sản xuất ra nó và đượcsản xuất ở đâu Đối với chè xuất khẩu thì thị trường trong nước chỉ

là thị trường trung gian, thị trường thế giới mới là thị trường tiêu thụcuối cùng do vậy giá cả trên thị trường quốc tế quy định giá thịtrường trong nước

3.2 Cung cầu thị trường chè

a Cung và các yếu tố tác động tới sự tăng - giảm

Cung sản phẩm chè là khối lượng sản phẩm chè mà ngành chè

có khả năng cung cấp cho thị trường trong các điều kiện khác khôngđổi

Cung sản phẩm chè có thể từ hai nguồn chủ yếu là sản xuấttrong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài Tùy thuộc vào điều kiệncủa các nước khác nhau mà tỷ trọng sản phẩm chè lưu thông trên thịtrường là không giống nhau

Cung sản phẩm chè và tốc độ tăng lên của nó phụ thuộc cácyếu tố sau: Giá cả sản phẩm chè, giá sản phẩm đầu vào, trình độchuyên môn hóa của sản xuất nông nghiệp, những giải pháp về thị

Trang 39

trường vốn và công nghệ, cơ chế chính sách về sản xuất lưu thôngsản phẩm, môi trường tự nhiên…

b Cầu và các yếu tố tác động tăng - giảm

Cầu sản phẩm chè là tổng khối lượng sản phẩm chè sử dụngcủa toàn xã hội Nhu cầu đó có thể là nhu cầu tiêu dùng trong nướchoặc nhu cầu cho chế biến xuất khẩu

Theo khía cạnh kinh tế chúng ta xét thấy có hai loại nhu cầunhư sau:

Nhu cầu tự nhiên, thực chất nó là nhu cầu về sản phẩm chètiêu dùng của dân cư tính trên toàn bộ dân số Đây là phương diện

mà các nhà hoạch định chính sách cần phải tính tới để thiết lập cácgiải pháp cân bằng cung cầu trong quá trình phát triển

Nhu cầu kinh tế, được hiểu là nhu cầu có khả năng thanh toán.Xét mặt kinh tế đối với các nhà kinh doanh đây là điều đáng chú ý.Nhu cầu này có chịu ảnh hưởng của các nhân tố là: Mức thu nhậpcủa người tiêu dùng; Quy mô dân cư tiêu dùng sản phẩm chè; giá cả

và tình trạng sử dụng các sản phẩm thay thế khác; Các yếu tố vềkhẩu vị và sở thích của người tiêu dùng với từng loại sản phẩm chèhàng hóa

3.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển thị trường tiêu thụ chè

Cũng như các thị trường nông sản khác, thị trường chè cũngchịu tác động bởi nhiều các nhân tố từ khâu trồng và chế biến chođến khâu lưu thông và tiêu thụ Các nhân tố này có thể là các nhân

tố về kỹ thuật, công nghệ hay là môi trường kinh tế xã hội… Chúng

Trang 40

ta cũng có thể phân loại các nhân tố này theo nhân tố trực tiếp vànhân tố gián tiếp như sau:

a Nhân tố trực tiếp

 Nhu cầu tiêu dùng của thị trường trong nước và thếgiới, đây là nhân tố trực tiếp nhất tác động tới sự hình thành thịtrường chè

 Khả năng sản xuất, chủng loại, chất lượng chè Bất kỳ

ở đâu có vùng sản xuất với sản lượng lớn chất lượng cao và loại chèđặc biệt sẽ có ngay thị trường trao đổi ở đó

 Giá cả chè trên thị trường, giá cả trên thị trường tácđộng tới lượng cung và lượng cầu của thị trường

 Sự phát triển của thương mại thế giới và khả năng hòanhập của sản phẩm chè Việt Nam trên thị trường thế giới

 Chủng loại và chất lượng của các dòng hàng thay thế,

ví dụ như cà phê, nước khoáng, bia rượu…

b Nhân tố gián tiếp

 Chính sách sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, đầu tư…

 Sự phát triển của kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹthuật… Ví dụ như của hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạctạo cơ hôi thuận lợi cho chế biến và lưu thông sản phẩm

 Sự phát triển của công nghiệp chế biến

 Trình độ tập trung chuyên môn hóa sản xuất

 Quan hệ tỷ giá

Ngày đăng: 19/04/2016, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm - Nâng cao khả năng cạnh tranh của tổng công ty chè việt nam giai đoạn đầu gia nhập tổ chức thương mại thế giới –WTO
Bảng 1 Cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu theo một số nhóm (Trang 10)
Bảng 2: Dự báo sản xuất và xuất khẩu chè thế giới đến năm   2014 - Nâng cao khả năng cạnh tranh của tổng công ty chè việt nam giai đoạn đầu gia nhập tổ chức thương mại thế giới –WTO
Bảng 2 Dự báo sản xuất và xuất khẩu chè thế giới đến năm 2014 (Trang 45)
Bảng 3: Dự báo sản lượng và xuất khẩu chè xanh thế giới   năm 2014 - Nâng cao khả năng cạnh tranh của tổng công ty chè việt nam giai đoạn đầu gia nhập tổ chức thương mại thế giới –WTO
Bảng 3 Dự báo sản lượng và xuất khẩu chè xanh thế giới năm 2014 (Trang 45)
Bảng 6: Sản lượng chè các loại tiêu thụ qua các năm - Nâng cao khả năng cạnh tranh của tổng công ty chè việt nam giai đoạn đầu gia nhập tổ chức thương mại thế giới –WTO
Bảng 6 Sản lượng chè các loại tiêu thụ qua các năm (Trang 68)
Bảng 9: Mô phỏng dơn giản về giá chè nội địa và xuất khẩu thay - Nâng cao khả năng cạnh tranh của tổng công ty chè việt nam giai đoạn đầu gia nhập tổ chức thương mại thế giới –WTO
Bảng 9 Mô phỏng dơn giản về giá chè nội địa và xuất khẩu thay (Trang 83)
Bảng 10: KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NĂM 2007 CỦA TỔNG - Nâng cao khả năng cạnh tranh của tổng công ty chè việt nam giai đoạn đầu gia nhập tổ chức thương mại thế giới –WTO
Bảng 10 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NĂM 2007 CỦA TỔNG (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w