1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu hiện trạng môi trường, công tác thu gom xử lý rác và bảo vệ môi trường huyện Quan Hóa, tỉnhThanh Hóa

43 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 309 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy bảo vệ môi trường là sự nghiệp chung của toàn xã hội, trong suốt quá trình phát triển của xã hội cùng với sựgia tăng dân số, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp và nhữ

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn chuyên đề: 1

2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu: 2

3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề: 2

Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập 3

1.1 Vị trí và chức năng 3

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 3

1.3 Tổ chức và biên chế 5

1.4 Các tổ của phòng Tài nguyên và Môi trường 6

Chương 2: Kết quả thực hiện chuyên đề 7

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quan Hóa- tỉnh Thanh Hóa 7

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường: 7

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên: 7

2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên môi trường: 8

2.1.1.3 Cảnh quan môi trường: 12

2.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 14

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 14

2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế: 14

2.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp: 14

2.2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp: 16

2.2.3 Lĩnh vực văn hóa – xã hội 17

2.2.4 Lĩnh vực quốc phòng – an ninh, trật tự an toàn xã hội 18

2.2.5 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 19

2.2.6 Giáo dục - đào tạo 20

Trang 2

2.2.7 Văn hoá 20

2.3 Quan điểm của Đảng, nhà nước về công tác Bảo vệ môi trường 21

Khái quát về quy định 21

2.4 Ý nghĩa công tác quản lý về BVMT 23

2.5 Khái quát thực trạng môi trường, thực trạng quản lý và bảo vệ môi trường 24

2.5.1 Thực trạng môi trường 24

2.5.2 Hiện trạng quản lý bảo vệ môi trường của địa phương 25

2.5.2.1 Ý thức của người dân trong việc thải bỏ rác thải: 25

2.5.2.2 Tình hình thu gom, phân loại rác tại nguồn của người dân 26

Xử lý rác thải nguy hại đồng ruộng 28

2.5.2.3 Đánh giá việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trờng trên địa bàn huyện từ năm 2010 đến nay: 31

2.5.2.4 Dự án bãi chứa, chon lấp rác thaỉ sinh hoạt trên địa bàn huyện 35

2.5.2.5 Nguồn nhân lực, thời gian, quy mô, tần suất thu gom rác thải trên địa bàn huyện 37

2.6 Giải pháp nâng cao hiệu quả về BVMT 37

2.6.1 Tuyên truyền giáo dục ý thức người dân 37

2.6.2 Đào tạo cán bộ có trình độ chuyên môn 37

2.6.3 đầu tư kinh phí 37

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 38

Kết luận: 38

kiến nghị: 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và rèn luyện dưới mái trường Đai học Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội; Được sự quan tâm, dẫn dắt và chỉ đạo của Ban giám hiệu nhàtrường và các giảng viên trong khoa môi trường, những người đã trực tiếp truyền đạtcho em kiến thức về chuyên ngành và đạo đức lối sống Với sự tận tình dạy dỗ và lòngsay mê yêu nghề, các giảng viên đã hết lòng truyền đạt cho em những kiến thức quýbáu Giờ đây em đã trưởng thành hơn về nhân cách và tay nghề chuyên môn để vữngbước vào cuộc sống tương lai

Thực tập tốt nghiệp là dịp để em được cọ xát thực tế, giúp cho em hiểu biếtthêm và nâng cao kiến thức, tay nghề của mình Khóa học kết thúc cũng là lúc emhoàn thành “ bài báo cáo thực tập tốt nghiệp”.Em xin được gửi lời cảm ơn trân thànhđến ban giám hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, các giảnh viêntrong trường, trong khoa Cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy LêĐắc Trường đã trực tiếp tận tình chỉ bảo,hướng dẫn và động viên em trong suốt quátrình thực tập và hoàn thành bài báo cáo tốt nghiêp

Nhân dịp này, em cũng gửi lời cảm ơn tới UBND huyện Quan Hóa, lãnh đạo vàcán bộ phòng TNMT huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa đã chỉ bảo tận tình và tạo mọiđiều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập của mình

Em xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 măm 2015

Sinh viên

Vũ Thị Nhung

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn chuyên đề:

“Môi trường là ngôi nhà chung của toàn xã hội” Vì vậy bảo vệ môi trường là

sự nghiệp chung của toàn xã hội, trong suốt quá trình phát triển của xã hội cùng với sựgia tăng dân số, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp và những tác độngkhác làm cho môi trường ngày càng xấu đi, thực tế môi trường hiện nay đang là vấn đềcấp bách đang được quan tâm rất lớn của mọi tầng lớp xã hội

Cũng như các địa phương khác, Quan Hóa là huyện đang phát triển nhanh vớiquá trình công nhgiệp hóa- Hiện đại hóa Đó là một xu thế phát triển tất yếu trên phạm

vi toàn càu, với sự phát triển này nó đang dần thay đổi đi bộ mặt của xã hội giúp chongười dân có cuộc sống đầy đủ hơn, cùng với sự phát triển đó thì các nhà máy, xínghiệp ngày càng được đầu tư, xây dựng và phát triển mạnh mẽ, đã gây ô nhiễm cục

bộ ở những khu vực đặt dự án, sự lạm dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật đã gây ônhiễm môi trường đất,nước, không khí… ảnh hưởng đến sức khỏe con người và sinhvật Vì thế ô nhiễm môi trường và biện pháp bảo vệ môi tường đang là vấn quan trọngcần được quan tâm Trong những năm gần đây, công tác quản lý và bảo vệ môi trườngtrên địa bàn huyện Quan Hóa đã được quan tâm và cải thiện đáng kể, tuy nhiên vẫnchưa thực sự hiêu quả Vấn đề này nếu không có những biện pháp hiệu quả sẽ tác độngnghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe người dân

Từ những vấn đề trên, em thấy việc tiến hành chuyên đề “Tìm hiểu hiện trạngmôi trường, công tác thu gom xử lý rác và bảo vệ môi trường huyện Quan Hóa, tỉnhThanh Hóa” để làm rõ hơn công tác quản lý chất thải và những biện pháp bảo vệ môitrường trên địa bàn huyện Từ đó phát huy những mặt tích cực, khắc phục những mặtcòn hạn chế để đưa ra những giải pháp quản lý phù hợp

Trang 5

2 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu về vấn đề môi trường, công tác thu gom xử lý rác và bảo vệ môitrường trên địa bàn huyên Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Thực hiện chuyên đề tại phòng Tài nguyên và môi trườnghuyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa

+Về thời gian: Thực hiện chuyên đề từ ngày 16/2/2015 đến ngày 17/4/2015

- Phương pháp nghiên cứu:

+ phương pháp khảo cứu thu thập thông tin tài liệu, văn bản

+ Phương pháp điều tra thực địa

+ Phương pháp thu thập thông tin tham vấn cộng đồng

3 Mục tiêu và nội dung của chuyên đề:

Trang 6

Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập.

1.1 Vị trí và chức năng

1 Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quan Hóa là cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhândân cấp huyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: đất đai, tài nguyênnước, khoáng sản, môi trường, biến đổi khí hậu, biển và hải đảo (đối với các huyện cóbiển, đảo)

2 Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quan Hóa có tư cách pháp nhân, cócon dấu và tài khoản; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân cấphuyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của

Sở Tài nguyên và Môi trường

1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch,

kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cácnhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

2 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi đượcphê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên và môitrường; theo dõi thi hành pháp luật về tài nguyên và môi trường

3 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất cấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

4 Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển môc đích sửdụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của

Ủy ban nhân dân cấp huyện

5 Theo dõi biến động về đất đai; thực hiện việc lập, quản lý, cập nhật và chỉnh

lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp huyện

6 Tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địaphương; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy địnhcủa pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trưngdụng đất, gia hạn trưng dụng đất

7 Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môitrường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và các kế hoạch phòngngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn; thực hiện công tác bảo vệ

Trang 7

môi trường làng nghề trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đềxuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu dulịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước, môi trường và

đa dạng sinh học trên địa bàn

8 Tham gia thực hiện các giải pháp ngăn ngừa và kiểm soát các loài sinh vậtngoại lai xâm hại; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen vàsản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen, quản lý nguồn gen; thamgia tổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình bảo tồn và phát triển bền vững các hệsinh thái, loài và nguồn gen

9 Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng tài nguyên nước, nguồn nước sinhhoạt tại địa phương; điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp;kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng

10 Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện

và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền

11 Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nướcthải vào nguồn nước theo thẩm quyền

12 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết theo thẩm quyền cho thuê đấthoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổchức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của phápluật

13 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các biện pháp bảo vệ khoángsản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật

14 Tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu vàtham gia cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn cấphuyện

15 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tàinguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ tài nguyên, môi trườngbiển và hải đảo (đối với các huyện có biển, hải đảo)

16 Theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy địnhcủa pháp luật về tài nguyên và môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chốngtham nhũng, lãng phí về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và phâncông của Ủy ban nhân dân cấp huyện

17 Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữphục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường

Trang 8

18 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh

tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổchức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Ủyban nhân dân cấp huyện

19 Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về tàinguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trườngthuộc Ủy ban nhân dân cấp xã

20 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thựchiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tàinguyên và Môi trường

21 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạchcông chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷluật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức và người laođộng thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của

Ủy ban nhân dân cấp huyện

22 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy địnhcủa pháp luật

23 Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý các nguồn tài chính và các dịch

vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật

24 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quyđịnh của pháp luật

-Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng

và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công

Phó Trưởng phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng, được Trưởng phòng phân côngphụ trách một số công việc cụ thể của phòng, liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên về

Trang 9

những phần việc được phân công phụ trách và được Trưởng phòng ủy quyền thực hiệnmột số công việc cụ thể khi đi vắng.

Việc bổ nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Ủy ban nhân dânhuyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ doỦy ban nhân dân tỉnh banhành và theo quy định của pháp luật Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷluật và các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng thựchiện theo quy định của pháp luật

1.4 Các tổ của phòng Tài nguyên và Môi trường

- Tổ Tổng hợp – Pháp chế có nhiệm vụ tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ liên

quan đến công tác của các tổ chuyên môn Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan Giảiquyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai và các thủ tục hành chính có liênquan

- Tổ giải quyết các thủ tục hành chính có nhiệm vụ giải quyết các hồ sơ về lĩnh

vực đất đai: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giao đất ; cho thuê đất, thu hồiđất, chuyển mục đích sử dụng đất ; đăng ký cập nhật biến động, chỉnh lý các tài liệu vềđất đai và bản đồ

- Tổ môi trường có nhiệm vụ giải quyết các vấn đề về môi trường, giải quyết

các hồ sơ có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước, phòng chống, khắc phục suythoái; ô nhiễm, sự cố môi trường, hậu quả thiên tai; giải quyết kịp thời các khiếu nạiphản ánh các vấn đề “nóng” về ô nhiễm môi trường trên địa bàn; ô nhiễm (do các hoạtđộng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp gây ra) Giải quyết khiếu nại tố cáo về môitrường, tài nguyên nước; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thanh tra, kiểmtra thi hành pháp luật về môi trường Thu phí môi trường ; tuyên truyền giáo dục,hướng dẫn thi hành pháp luật và các qui định về bảo vệ môi trường ; quản lý vệ sinh

đô thị (quản lý vệ sinh đường phố, công tác thu gom vận chuyển rác (rác sinh hoạt, rác

y tế, rác công nghiếp), dịch vụ mai táng)

- Tổ Quản lý nhà nước đất đai có nhiệm vụ thực hiện việc thống kê, kiểm kê

đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính ; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ; quản lýhoạt động đo đạc bản đồ Phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc thanh tra,kiểm tra thi hành pháp luật về đất đai

2 Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có Văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất trực thuộc, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sởhướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

3 Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ Phòng Tài nguyên và Môitrường làm công tác quản lý trên địa bàn huyện được bố trí phù hợp với nhiệm vụ

Trang 10

được giao; số lượng biên chế của phòng do Ủy ban nhân dân huyện quyết định trongtổng biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Chương 2: Kết quả thực hiện chuyên đề.

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quan Hóa- tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường:

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên:

Vị trí ranh giới tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp tỉnh Hòa Bình và Sơn La;

- Phía Nam giáp huyện Quan Sơn;

- Phía Đông giáp huyện Bá Thước;

- Phía Tây giáp huyện Mường Lát và tỉnh Hủa Phăn (nước CHDCND Lào).Diện tích đất tự nhiên 99.013,68 ha, dân số 47.015 người Từ Tây sang Đông, nơirộng nhất là 50 km, từ Bắc xuống Nam dài 40 km Trung tâm kinh tế, chính trị củahuyện là Thị trấn Quan Hóa

Huyện có hai tuyến Quốc lộ, đó là Quốc lộ 15A và Quốc lộ 15C (Hồi Xuân –Tén Tằn) và đường Tỉnh lộ 521 chạy xuyên qua, nối với huyện Bá Thước, Mường Lát,tỉnh Hòa Bình, tỉnh Sơn La và nước bạn Lào Có đường biên giới Quốc gia với nướcbạn Lào dài khoảng 4,8 km Tạo điều kiện cho Quan Hóa giao lưu với nhiều huyệntrong tỉnh và tỉnh bạn, nước bạn Là điều kiện thuận lợi để khai thác, phát triển tiềmnăng vùng núi phía Tây của tỉnh, tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng trong tỉnh

và tăng cường khả năng giao lưu, quan hệ quốc tế

Địa hình, đất đai

Là huyện vùng núi cao, đất đồi núi dốc chiếm 90,70% diện tích đất tự nhiên,càng lên phía Bắc độ dốc càng lớn Địa hình bị chia cắt mạnh bởi lưu vực sông Mã,sông Luồng và hệ thống sông suối nhỏ Theo độ dốc, địa hình Quan Hóa như sau:

- Cấp độ dốc < 50 chiếm 3,0% diện tích đất tự nhiên của huyện;

Trang 11

- Cấp độ dốc từ 50 - 80 chiếm 4,0% diện tích đất tự nhiên của huyện;

- Cấp độ dốc từ 80 - 150 chiếm 13,0% diện tích đất tự nhiên của huyện;

- Cấp độ dốc từ 150 - 200 chiếm 30,0% diện tích đất tự nhiên của huyện;

- Cấp độ dốc > 200 chiếm 50,0% diện tích đất tự nhiên của huyện

Thuỷ văn:

Chịu ảnh hưởng của thủy văn thượng nguồn sông Mã, có mùa mưa lũ từ tháng

6 đến tháng 10 Hàng năm, mưa lũ lớn tập trung vào tháng 8-9, thường xuất hiện lũcuốn Từ tháng 1 đến tháng 3 năm sau mưa ít, khô hạn kéo dài Lưu vực các sông, suối

từ sông Luồng (Hồi Xuân) trở lên thuộc tiểu vùng thủy văn thượng nguồn sông Mã, cóđặc trưng chủ yếu: Mô đun dòng chảy (Mo) dưới 20 l/s/km2, mô đun dòng chảy kiệttháng (Mk) 2 I/s/km2; tổng lượng dòng chảy năm 1.356.106m3, tổng lượng dòng chảymùa cạn 271.106 m3

2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên môi trường:

Tài nguyên đất:

Là huyện có diện tích lớn, đa dạng về loại đất, sự biến động về chất lượng đấtđai chủ yếu theo địa hình, khí hậu và trình độ khai thác, tập quán canh tác của nhândân từng vùng Nhìn chung chất lượng đất đai của huyện Quan Hóa vào loại trungbình Nơi địa hình núi cao, còn nhiều rừng cây tự nhiên mọc có độ che phủ tốt, có lớpthảm thực vật dày thì hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất khá: tỷ lệ mùn 3- 4%,đạm 0,1 – 0,2%, lân 0,10 – 0,22%, kali 0,1 – 2,2% Nơi địa hình thấp, rừng tự nhiênche phủ không lớn, đất bị rửa trôi sói mòn trơ sỏi đá thì hàm lượng các chất dinh dư-ỡng nghèo: tỷ lệ mùn < 1%, đạm < 0,08%, lân < 0,1%, kali < 0,3%, độ PH < 4,5 Đấtruộng trồng lúa nước do được đầu tư thâm canh nên có hàm lượng chất dinh dưỡngkhá: tỷ lệ mùn 1,5 – 2%, đạm 0,1 – 0,15%, lân 0,1 – 0,2%; kali 0,3 – 0,5%, độ PH =4,5 – 5

Theo tài liệu “Báo cáo thuyết minh bản đồ đơn vị đất đai huyện Quan Hóa, tỉnhThanh Hóa tỷ lệ 1/25.000” và phương pháp phân loại đất theo FAO-UNESCO, đất đaihuyện Quan Hóa có 3 loại chính như sau:

- Nhóm đất phù xa (Fluvisols): Có diện tích 376,90 ha, chiếm 0,40% diện tích

điều tra, phân bố rải rác dọc theo các hệ thống sông suối chính của huyện Phần lớn ược sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Gồm 2 đơn vị đất chính:

đ-+ Đất phù xa trung tính ít chua (Eutric Fluvisols): Diện tích 285,41 ha, chiếm 0,54%diện tích đất điều tra với các đặc trưng: tầng dày > 100 cm, tới không chủ động, độ phìtrung bình, địa hình tương đối cao, thành phần cơ giới cát pha hoặc thịt nhẹ

Trang 12

+ Đất phù xa chua (Dystric Fluvisols): Diện tích 85,45 ha, chiếm 0,16% diệntích đất điều tra với các đặc trưng: tầng dày > 100 cm, độ phì và thành phần cơ giớithịt trung bình.

- Đất xám (Acrisols): Diện tích 89.000,50 ha, chiếm 98,50% diện tích đất điều

tra Phân bố chủ yếu ở các xã vùng cao: Trung Sơn, Thành Sơn, Trung Thành, PhúThanh, Phú Sơn, đất có hàm lượng chất dinh dưỡng khá, hầu hết còn rừng tự nhiên chephủ Gồm 2 đơn vị đất chính:

+ Đất xám feralit: Diện tích 51.495,64 ha, chiếm 96,97% diện tích điều tra.Phân bố hầu khắp các xã trong huyện, quá trình phong hóa tương đối mạnh với các đặctrưng: tầng dày > 100 cm, độ phì thấp, độ dốc từ 0 - ≥ 25o, thành phần cơ giới từ thịtnhẹ đến trung bình Tùy vào đặc điểm địa hình và tính chất đất mà được chia thành cácloại phụ

+ Đất xám giàu mùn: Diện tích 1.011,49 ha, chiếm 1,90% diện tích điều tra vớicác đặc trưng: tầng dày < 100 cm, không tới, độ phì từ thấp đến trung bình, độ dốc >

25o, thành phần cơ giới thịt trung bình Tùy vào đặc điểm địa hình và tính chất đất màđược chia thành các loại phụ sau:

Đất xám giàu mùn điển hình;

Đất xám giàu mùn cơ giới nhẹ;

Đất xám giàu mùn đá sâu;

Đất xám điển hình giàu mùn đá nông;

- Đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá (Leptosols): Có diện tích 975,91 ha, chiếm

1,10% diện tích điều tra, chủ yếu là đất rừng hoặc đất chưa sử dụng với các đặc trưng:tầng dày < 30 cm, không tới, độ phì thấp, độ dốc > 25o, thành phần cơ giới thịt trungbình Do đó, cần phải có giải pháp phù hợp cụ thể để phủ xanh đất trồng đồi núi trọcbằng cả hai hình thức: Khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng mới rừng Gồm có đơn vịđất chính là đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá chua

Tài nguyên nước:

- Nước mặt: Tổng dòng chảy hàng năm hàng chục triệu khối, dòng chảy biếnđộng theo mùa, 75 - 80% lượng dòng chảy tập trung các tháng mùa mưa từ cuối tháng

4 đến hết tháng 10, số còn lại 20 - 25% dàn trải trong những tháng mùa khô Hệ thốngnước mặt được cung cấp bởi hệ thống dòng chảy sông Mã, sông Luồng, các khe, suối

và hồ đập trên địa bàn huyện

- Nước ngầm: Địa chất của huyện Quan Hóa có lớp phủ trầm tích hệ thứ 4 rấtmỏng, đá mẹ là Macma, biến chất, phún xuất rắn chắc, do đó lượng nước ngầm ít chỉ ở

Trang 13

mức 0,02 - 2,0 l/s Nước dưới đất chỉ có mặt trong các nếp lõm dọc theo hệ thống đứtgãy chính theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Tài nguyên rừng:

- Theo số liệu công bố hiện trạng rừng đến ngày 01/01/2013, huyện Quan Hoá

có tổng diện tích tự nhiên 99.013,68 ha, đất lâm nghiệp 83.810,4 ha, chiếm 84,6% diệntích đất tự nhiên Trong đó đất rừng sản xuất 43.719,94 ha chiếm 51,7% diện tích đấtlâm nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp ít chỉ có 3.897,12 ha chiếm 3,9% diện tích đất tựnhiên

Đến cuối năm 2013, độ che phủ rừng đạt 81,8% Đất canh tác hàng năm củahuyện bao gồm: Đất ruộng lúa, đất nương rẫy, đất trồng cây hàng năm khác, nhưngphần lớn là đất dốc, canh tác chưa hợp lý, chủ yếu dựa vào thiên nhiên nên năng suấtcây trồng không ổn định

Rừng huyện Quan Hóa đa dạng, phong phú về chủng loại, đã và đang được Nhà

nư-ớc đầu tư, khoanh nuôi bảo vệ thành Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông và Khu bảotồn loài hạt trần quý hiếm Nam Động Diện tích rừng còn lại mới được khoanh nuôi phụchồi Những năm gần đây thực hiện các dự án 661, 147, 30a đến nay diện tích đã đưa vàotrồng rừng là 32.114,01 ha, chủ yếu rừng luồng, gỗ

- Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu gồm hệ sinh thái núi đất là chính, có xen kẽ hệsinh thái núi đá vôi Từ sự khác nhau về hệ sinh thái kéo theo sự khác nhau về thảmthực vật cũng như số lượng chủng loại động, thực vật Thực vật Khu bảo tồn thiênnhiên Pù Hu thuộc khu hệ thực vật Bắc Trung bộ nhưng có ảnh hưởng của hệ thực vậtTây Bắc, cũng như khu hệ thực vật vùng núi phía Bắc Qua điều tra bước đầu đã thống

kê được 508 loài thực vật thuộc 323 chi, 102 họ thực vật thuộc 6 ngành Về bảo vệnguồn gen Khu BTTN Pù Hu có 11 loài cây quý hiếm được xếp trong sách đỏ của ViệtNam, đó là: Chò chỉ, Cốt trái bổ Cung ly, Đinh mật, Kim giao, Lát thông, Lát hoa,Muồng, Sến mật, Song mật, Trường mật Được chia ra: nhóm cây lấy gỗ 93 loài nằmtrong 31 họ thực vật, nhóm cây làm thuốc 68 loài, nhóm cây cảnh 26 loài thuộc 22 họ,nhóm cây độc 10 loài nằm trong 6 họ Về động vật có: Khỉ các loại, Vượn, Bò tót, Hổ,Báo gấm và Gõ kiến tập trung ở rừng lá rộng; các loại Gấu, Lợn rừng, Lửng lợn, Dúi

má vàng, Tê tê, Chuột nhắt, Chích chòe lửa thường tập trung ở khu rừng tre, nứa; cònkhu rừng cây bụi và trảng cỏ các loại: Nai, Mang, Cú mèo, Chào mào Khu hồ, sôngsuối có cá, Rùa, Chìa vôi, Sả đầu nâu Qua điều tra, thống kê có 47 loài động vật, trong

đó thú có 22 loài, chim có 4 loài, bò sát 2 loài Hiện nay có 9 loài động vật đang nguycấp bị tuyệt chủng, đó là: Vượn, Chó sói, Gấu chó, Gấu ngựa, Báo hoa mai, Hổ, Rắn

Hổ mang chúa, Rùa hộp ba vạch

Trang 14

- Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông gồm hệ sinh thái núi đá có rừng giàu là đặcđiểm và đặc sắc, bên cạnh đó có hệ sinh thái núi đất Từ sự khác nhau về hệ sinh tháidẫn đến sự khác nhau về động vật, thực vật Thực vật qua điều tra bước đầu đã thống

kê được 552 loài thuộc 413 chi, 138 họ thuộc 6 ngành Về bảo vệ nguồn gen trong khubảo tồn thiên nhiên Pù Luông có 39 loài cây quý hiếm được xếp trong sách đỏ ViệtNam, đó là: Chò chỉ, Cốt toái bổ, Dẻ tùng sọc trắng, Đinh mật, Kim giao, Nghiến, Láthoa, Trai lý, Sến mật, Song mật, Ba kích, Thông tre lá ngắn Nhóm cây lấy gỗ 158loài, nhóm cây lấy thuốc 212 loài, nhóm cây cảnh 64 loài, nhóm cây cho sợi 35 loài,nhóm cây độc 5 loài Động vật qua điều tra cho thấy gồm: Vượn, Bò, Hổ, Báo gấm,

Gõ kiến, đặc biệt ở núi đá có loại Voọc quần đùi Những loài này thường tập trung ởkhu rừng lá rộng, thường ẩm ướt; khu rừng tre, nứa có các loài Gấu, Lợn rừng, Lửnglợn, Dúi má vàng, Tê tê, Chuột nhắt; khu rừng cây bụi và trảng cỏ các loại: Nai, Mang,

Cú mèo, Chào mào ; khu hồ nước sông suối có Cá, Cóc rừng, ếch nhái, Rùa, Sả đầunâu, Chìa vôi Qua điều tra đã thống kê có 36 loài động vật, trong đó 21 loài thú, 9 loàichim, 6 loài bò sát

- Khu bảo tồn loài hạt trần quý hiếm Nam Động đặc trưng bởi Kiểu rừng kínthường xanh mưa ẩm nhiệt đới, đã có sự ghi nhận phân bố ban đầu của 373 loài thực vậtbậc cao có mạch với 40 loài thực vật có tên trong Danh lục Đỏ Việt Nam và thế giới, đặc

biệt là 6 loài hạt trần quý hiếm hiện diện gần như nguyên sinh: Thông pà cò (Pinus kwangtungensis), Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii), Dẻ tùng sọc hẹp (Amentotaxus argotaenia), Dẻ tùng sọc rộng (Amentotaxus yunnanensis), Thông đỏ đá vôi (Taxus chinensis), Thông tre lá dài (Podocarpus neriifolius)

Tài nguyên khoáng sản:

Nguồn khoáng sản chủ yếu là đá vôi, có trữ lượng lớn nhưng chưa được khaithác Một số vùng có vàng sa khoáng, quặng sắt và phốtphorit trữ lượng nhỏ

Tài nguyên du lịch và nhân văn:

Là huyện được hình thành và phát triển từ lâu đời bởi các dân tộc anh em, cótruyền thống cách mạng và lịch sử văn hóa lâu đời

Tổ chức xã hội mang tính truyền thống ở Quan Hóa là làng xã, chòm, bản Hìnhthức tổ chức xã hội của nền kinh tế nông nghiệp tự túc Làng, xã, chòm, bản được tổchức chặt chẽ thành cộng đồng vững chắc Trong hai cuộc kháng chiến chống thực dânPháp và đế quốc Mỹ đã có hàng vạn lượt người tham gia dân công tiếp vận và thanhniên xung phong Huyện có nhiều liệt sỹ và bà mẹ Việt Nam anh hùng, nhiều gia đìnhđược tặng bằng khen

Trang 15

Quan Hóa có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp để phát triển du lịch như: khu dulịch sinh thái Pù Luông (Phú Lệ), Hang ma (Nam Xuân), Mó Tôm (Phú Nghiêm); khu

di tích chùa Ông, chùa Bà (Thị trấn Quan Hóa) và một số khu di tích lích sử khác.Hình thành tour du lịch Hà Nội - Co Lương, Mai Châu, Hòa Bình - Quan Hóa, SầmSơn Thanh Hóa

2.1.1.3 Cảnh quan môi trường:

Quan Hóa có cảnh quan hùng vĩ hữu tình, rừng núi trùng điệp xen kẽ là nhữngdòng sông, suối uốn lượn tạo sự mềm mại tha thướt Mỗi vùng phong cảnh vẫn còngiữ được nhiều nét tự nhiên vốn có của nó, ít bị thay đổi do tác động của con người.Những vùng núi cao cảnh quan còn mang đậm nét nguyên sơ với hệ sinh thái đa dạng

ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, Pù Luông và Khu bảo tồn loài hạt trần quý hiếm tại

xã Nam Động gắn liền với truyền thống văn hóa mang đậm bản sắc làng bản của cácdân tộc thiểu số

Môi trường sinh thái của huyện tương đối tốt Đất, nước, không khí trong lành,

tỷ lệ rừng che phủ hiện tại chiếm 81,8% Tuy nhiên trong những năm gần đây do quátrình phát triển nhanh của công nghiệp hóa, trên địa bàn huyện hình thành môt số cơ sởsản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong quá trình hoạt động đã để chất thảicông nghiệp thẩm thấu vào lòng đất hoặc đổ trực tiếp ra sông, suối gây ảnh hưởng xấuđến cảnh quan, môi trường Vấn đề xử lý nước thải, chất thải, khí thải, rác thải ở thịtrấn và các cơ sở sản xuất công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện cầnphải được quan tâm đúng mức để bảo vệ được cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹpbền vững, lâu dài

* Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu:

Quan Hóa đang phải đối mặt với nhiều tác động của biến đổi khí hậu bao gồmtác động đến cuộc sống, sinh kế, tài nguyên thiên nhiên, cấu trúc xã hội, hạ tầng kỹthuật và nền kinh tế Quan Hoá được đánh giá là một trong các địa phương bị ảnhhưởng nặng nề của biến đổi khí hậu Để ứng phó với biến đổi khí hậu cần phải cónhững đầu tư thích đáng và nỗ lực của toàn xã hội

Tác động của biến đổi khí hậu đến các khu vực nơi có địa hình đồi núi cao dễgây hạn hán, lũ quét, sạt lở đất, cháy rừng và bệnh tật

Nhiệt độ có xu thế tăng lên, nhiệt độ trung bình trong 10 năm gần đây phổ biếncao hơn từ 0,1 – 0,4oC Nắng nóng có xu thế xuất hiện sớm và kết thúc muộn, số đợtnhiều hơn, xảy ra cục bộ và và diễn biến phức tạp, số ngày nắng nóng gay gắt nhiềuhơn, điển hình là đợt nắng nắng kéo dài gần 30 ngày trong mùa hè năm 2008 nhiềungày nắng nóng gay gắt, nhiệt độ tối cao tuyệt đối từ 39 – 41oC; mùa hè năm 2010,

Trang 16

nhiều đợt nắng nóng gay gắt, nhiệt độ tối cao tuyệt đối dao động từ 40 – 43oC ở nhiềunơi, gió Nam đến Tây Nam thổi liên tục cả ngày.

Có nhiều biểu hiện bất thường, xuất hiện sớm (cuối tháng 8 đã xuất hiện khôngkhí lạnh), số đợt nhiều hơn, diễn biến tạp, nhưng cường độ không mạnh như nhiềunăm trước đây Nhưng lại có những đợt mang tính lịch sử như đầu năm 2008, một đợtkhông khí lạnh kéo dài liên tục trên 20 ngày, trong đó nhiều ngày rét đậm, rét hại.Nhìn chung những năm gần đây không khí lạnh hoạt động phức tạp hơn, số đợt nhiềunhưng cường độ không mạnh, nhiều mùa đông không có rét gây khó khăn cho sản xuất

vụ Đông Xuân

Mưa có nhiều biểu hiện khác với quy luật thông thường nhiều năm, trong mùakhô ít mưa nhưng có ngày mưa trên 100 mm xảy ra cục bộ Lượng mưa biến động lớngiữa các khu vực, có năm lượng mưa ở khu vực đồng bằng ven biển lớn hơn trungbình nhiều năm từ 500 – 800 mm, nhưng khu vực vùng núi lại thấp hơn trung bìnhnăm từ 300 – 700mm Các đợt mưa lớn ít hơn cả về số đợt lẫn cường độ so với nhiềunăm trước đây đặc biệt là mưa lớn trên diện rộng, là do bão và áp thấp nhiệt đới

Do mưa có biến động lớn, lượng mưa không nhiều, mùa mưa đến muộn và kếtthúc sớm nên thường xảy ra khô hạn thiếu nước trong vụ Đông Xuân cũng như vụ HèThu Vụ Đông Xuân hạn hán trên diện rộng xảy ra vào các năm 1993, 2003, 2004,

2005, 2007, 2008 và 2009, lượng nước thiếu hụt từ 30 – 80%, có nơi 45 ngày liên tụckhông hề có mưa Đông Xuân 2010 – 2011 xảy khô hạn, thiếu nước trên diện rộng là

do mùa mưa năm 2010 kết thúc sớm, lượng mưa chỉ đạt ở mức thấp hơn đến xấp xỉ sovới trung bình năm

Các số liệu và phân tích cho thấy biến đổi khí hậu có những tác động tiềm ẩnđến các lĩnh vực, các địa phương và các cộng đồng khác nhau, làm tăng khả năng bịtổn thương và tạo nguy cơ làm chậm hoặc đảo ngược quá trình phát triển, các vùngnông thôn, đặc biệt ở dải ven biển và các khu vực miền núi là đối tượng chịu nguy cơtổn thương lớn nhất do biến đổi khí hậu Những lĩnh vực, đối tượng được đánh giá là

dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu bao gồm: nông nghiệp và an ninh lương thực, tàinguyên đất, tài nguyên nước, sức khoẻ, nơi cư trú, nhất là của người dân ven biển vàmiền núi, là những nơi thường xảy ra hiện tượng nước biển dâng, nhiễm mặn, lũ quét,sạt lở đất Sự gia tăng của các hiện tượng khí hậu cực đoan và thiên tai, cả về tần số vàcường độ do biến đổi khí hậu là mối đe dọa thường xuyên, trước mắt và lâu dài đối vớitất cả các lĩnh vực, các vùng và các cộng đồng Bão, lũ lụt, hạn hán, mưa lớn, nắngnóng, tố lốc là thiên tai xảy ra hàng năm ở nhiều vùng trong cả nước, gây thiệt hại chosản xuất và đời sống Hạn hán kéo dài ở nhiều nơi cũng đã gây nên tình trạng đất đai bịkhô cằn Đối với sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mùa vụ có thể bị

Trang 17

thay đổi ở một số vùng, trong đó vụ đông có thể bị rút ngắn lại hoặc thậm chí khôngcòn vụ đông; vụ mùa kéo dài hơn Điều đó đòi hỏi phải thay đổi kỹ thuật canh tác.Nhiệt độ tăng và tính biến động của nhiệt độ lớn hơn, kể cả các nhiệt độ cực đại và cựctiểu, cùng với biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên tai làm tăng khả năngphát triển sâu bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng suất và sản lượng, tăng nguy cơ vàrủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lương thực

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI:

2.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

- Tổng giá trị sản xuất năm 2013 ước đạt 626,927 tỷ đồng, đạt 100,43 % kế hoạch;

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 15,5 %, đạt 103 % kế hoạch;

- Tổng sản lượng lương thực đạt: 20.576 tấn, tăng 15 % so với kế hoạch;bằng 113,6 % so cùng kỳ;

- Tổng thu ngân sách địa bàn ước đạt 14,253 tỷ đồng, đạt 138 % dự toán HĐNDhuyện giao thu năm 2013, bằng 147,7 % so cùng kỳ;

- Thu nhập bình quân đầu người 9,067 triệu đồng, đạt 128 % kế hoạch;

- Cơ cấu các ngành kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực.

Ngành nông, lâm nghiệp chiếm 60,2 % giảm 0,3 % so với cùng kỳ; Công nghiệp –Xây dựng chiếm 20,3 %, bằng 100 % so với cùng kỳ; dịch vụ thương mại chiếm 19,5

%, tăng 0,3 % so với cùng kỳ;

2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:

Kinh tế - xã hội huyện Quan Hóa liên tục ổn định và phát triển, từng bước hoànhập cùng với nền kinh tế thị trường chung của cả nước Đời sống nhân dân được cảithiện đáng kể, một bộ phận có mức thu nhập khá, dân trí được nâng lên

2.2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp:

Trồng trọt: Cơ cấu mùa vụ, cây trồng chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng

hoá, gắn với khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, trên cơ sở ứng dụng tiến bộkhoa học - công nghệ vào sản xuất nhất là chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng Tổngdiện tích gieo trồng toàn huyện là 7.518,09 ha, đạt 108 % kế hoạch, bằng 103 % socùng kỳ Trong đó: Vụ chiêm xuân 4.811 ha, vụ mùa 2.487 ha, cây trồng vụ đông 110

ha, năng suất bình quân cả năm đạt 53,7 tạ/ha, tăng 3,4 tạ/ha so cùng kỳ; Diện tích ngô

cả năm là 2.697,1 ha, đạt 110,8 % kế hoạch, tăng 11 % so cùng kỳ, năng suất bìnhquân đạt 39,6 tạ/ha, tăng 0,6 tạ/ha so cùng kỳ; Diện tích cây sắn: 2.045 ha, đạt 113,6 %

kế hoạch, bằng 95 % so với cùng kỳ, năng suất bình quân ước đạt 128 tạ/ha, tăng 0,5tạ/ha so với cùng kỳ; Diện tích rau, đậu các loại trồng được 390 ha Tổng sản lượng

Trang 18

lương thực có hạt ước đạt 20.576 tấn, đạt 115 % kế hoạch, tăng 13,6 % so với cùng kỳ,Các loại cây trồng khác như khoai mán, đậu tương, rong riềng … đã trở thành hànghóa Mô hình sản xuất rau an toàn tại xã Xuân Phú đang được khuyến khích nhân radiện rộng.

Chăn nuôi: tiếp tục ổn định và phát triển

Thực hiện chương trình “Phát triển chăn nuôi đại gia súc”, huyện đã tranh thủ được cơchế khuyến khích phát triển chăn nuôi của tỉnh, khai thác, phát huy hiệu quả lợi thế, tiềm năngcủa địa phương Ngành chăn nuôi phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng Tổng đàntrâu 8.552 con, đạt 100,7 % kế hoạch; đàn bò 17.144 con, đạt 100,5 % kế hoạch; đànlợn 25.200 con, đạt 100,7 % kế hoạch; đàn gia cầm 144.280 con, đạt 106 % kế hoạch,đàn dê 2.095 con, đạt 30 % kế hoạch; Kết quả tiêm phòng vác-xin lở mồm long móng

và tụ huyết trùng cho đàn gia súc đạt 84,2 % kế hoạch; Một số xã, thị trấn đã và đangđưa một số loài vật nuôi đặc sản, có nguồn gốc hoang dã, có giá trị kinh tế cao vàochăn nuôi như Nhím, Hươu, Rắn, Lợn lũi Số Trâu, Bò và các loại gia súc, gia cầmbán ra thị trường tăng mạnh Kinh tế chăn nuôi đã giúp nhiều hộ nông dân thoát nghèo,vươn lên làm giàu

Sản xuất lâm nghiệp:

Tranh thủ nguồn vốn đầu tư và chế độ chính sách của Nhà nước, trồng rừngmới để phủ xanh đất trống đồi núi trọc và bảo vệ rừng hiện có Công tác trồng rừng vàquản lý rừng ngày càng được quan tâm hơn; việc rà soát quy hoạch 3 loại rừng theochủ trương của Chính phủ đang tiếp tục được thực hiện Các loại rừng được rà soát,quy hoạch lại trên cơ sở bảo đảm diện tích rừng phòng hộ, mở rộng diện tích rừng sảnxuất Diện tích rừng và đất rừng đã được giao đến từng hộ nông dân Công tác chămsóc bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng ngày càng tốt hơn; tình trạng phá rừng làmrẫy hầu như không còn, cháy rừng không xảy ra

Thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, nhiều diện tích rừng tự nhiên đượchợp đồng bảo vệ, việc chăm sóc bảo vệ rừng đã tạo cho người dân có thêm thu nhập,

từ đó hạn chế hiện tượng người dân vào rừng khai thác trái phép tài nguyên rừng,trong khu vực bảo vệ không có hiện tượng đốt rừng làm rẫy Công tác phòng cháychữa cháy rừng theo Chỉ thị số 12/CT-CP của Thủ tướng Chính Phủ được tổ chức triểnkhai kịp thời, người dân hưởng ứng và chấp hành nghiêm túc Cùng với công tác bảo

vệ, nhiều diện tích đất trống được thiết kế trồng rừng theo các nguồn vốn thuộc cácchương trình Dự án (Dự án 661; Dự án 147) làm tăng độ che phủ của rừng từ 77,4%năm 2006 lên 81,8 % năm 2013 Toàn huyện trong 5 năm từ 2007 đến năm 2013 trồngđược 4.906,2 ha rừng tập trung (năm 2007: 436,2 ha; năm 2008: 814,9 ha; năm 2009:878,1 ha; năm 2010: 1.248,5 ha; năm 2011: 828,5 ha; năm 2012 là 400 ha và năm

Trang 19

2013 trồng được 300 ha), trồng cây lâm nghiệp phân tán các loại được 432.097 cây,năm 2013 trồng thêm được 65.000 cây nhằm tạo bóng mát giữ đất, giữ nước, bảo vệmôi trường sinh thái và giải quyết một phần gỗ, củi trong sinh hoạt của người dân,tăng thu nhập cho người dân sống bằng nghề rừng Cây Luồng được huyện xác định làcây mũi nhọn trong việc xoá đói giảm nghèo Toàn huyện có 24.823,47 ha rừng Luồngtrồng tập trung, cây Luồng qua chế biến cho sản phẩm đa dạng, phong phú được thịtrường trong nước và nước ngoài ưa chuộng, chính vì đặc tính đó những năm gần đâycác tổ chức nước ngoài như tổ chức Gret; tổ chức Tre Luồng sông Mê Công đã vàohoạt động nghiên cứu tại huyện Nhìn chung kết quả nghiên cứu mới chỉ dừng lại ởcác mô hình nhỏ, tuy nhiên từ những mô hình đó đã tạo nên những hiệu ứng tích cựccho người dân trong việc trồng, chăm sóc, khai thác Luồng, từ đó người dân có nhậnthức đầy đủ hơn về giá trị cây Luồng Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2013 đạt 377,4

tỷ đồng

Nuôi trồng thủy sản:

Nuôi trồng thủy sản không phải là ngành sản xuất chính của huyện Giá trị khaithác và nuôi trồng năm 2013 ước đạt 110 tấn, bằng 83% so với cùng kỳ Trong đó,khai thác ước đạt 20 tấn, bằng 90% so cùng kỳ, sản lượng nuôi trồng ước đạt 90 tấn,bằng 82% so với cùng kỳ, cung cấp nguồn thực phẩm tại chỗ, sản phẩm chính là Cá.Sản lượng nuôi trồng 85,5 tấn, sản lượng khai thác đạt 20 tấn Giá trị sản xuất đạt 896triệu đồng

2.2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp:

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong điều kiện khó khăn chung củanền kinh tề đất nước, các cấp ủy Đảng, chính quyền, các cơ quan, đơn vị, các cơ sở sảnxuất trên địa bàn đã chủ động đổi mới phương thức lãnh đạo, quản lý, chủ động khaithác nguyên liệu, tìm kiếm thị trường đầu tư, cơ sở vật chất, mở rộng quy mô sản xuất,khôi phục và phát triển ngành nghề truyền thống, du nhập một số nghề mới vào địabàn tạo việc làm tăng thu nhập cho người lao động

Cụm công nghiệp tại xã Xuân Phú và các cơ chế khuyến khích phát triển côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện bước đầu đã thu hút được sự quan tâm củacác doanh nghiệp và nhà đầu tư Tổng giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt trên 128,520 tỷđồng, đạt 107 % kế hoạch, bằng 116 % so với cùng kỳ Hiện nay trên địa bàn huyện

có 26 công ty, Hợp tác xã, tổ hợp chế biến lâm sản, hoạt động ổn định; 24 công ty,

Hợp tác xã, tổ hợp đang hoạt động khai thác đá, cát sỏi, vật liệu xây dựng Các sản

phẩm chủ yếu là vật liệu xây dựng như: gạch xây, đá các loại, cát, sỏi; gỗ xẻ, giường,

tủ, bàn ghế, đũa, giấy vàng mã, bột giấy

Trang 20

Hoạt động đầu tư, xây dựng:

UBND huyện tập trung chỉ đạo các Ban quản lý chương trình, dự án, các chủđầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình chuyển tiếp từ năm 2012; Tổ chứccông bố quy hoạch đô thị Trung Sơn; Cụm công nghiệp Xuân Phú Tổng số cácchương trình, dự án được thẩm định là 64, với tổng số vốn trên 45,8 tỷ đồng UBNDhuyện đã chỉ đạo các phòng chuyên môn điều tra, thẩm định, tổng hợp số liệu về hỗ trợnhà cho đối tượng người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg, ngày26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, toàn huyện có 252 hộ thuộc diện thụ hưởng,trong đó có 91 hộ phải sửa chữa, 161 hộ phải làm mới

- Thực hiện các chương trình, dự án: Tổng số công trình đầu tư mới năm 2013 là

39 công trình, tổng số vốn là 78,949 tỷ đồng Trong đó đầu tư mới 27 công trình (12 côngtrình Giao thông, 05 công trình Thủy lợi, 04 công trình Nhà văn hóa, 04 công trình nướcsinh hoạt; 02 công trình điện), duy tu bảo dưỡng 12 công trình

Dịch vụ, thương mại:

Các ngành dịch vụ tiếp tục có bước phát triển, thị trường hàng hóa phong phú, đápứng được nhu cầu mua sắm của nhân dân; một số mặt hàng như: vật liệu xây dựng, lươngthực, thực phẩm tăng so với cùng kỳ, nguyên nhân do giá xăng dầu, điện tăng cao

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ thương mại ước đạt 122,25 tỷđồng, tăng 43 % so với cùng kỳ Trong đó doanh số bán ra của Chi nhánh Thương mạiQuan Hóa 51,5 tỷ đồng, đạt 111 % kế hoạch, bằng 123,8 % so với cùng kỳ; các mặt hàngchủ yếu là phân bón, muối Iốt, gạo, xi măng, xăng, dầu, hàng nông sản, hàng tiêu dùng

Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện tiếp tục thực hiện tốt cho vay hỗ trợsản xuất, cho vay đời sống, vay phát triển nông thôn theo Nghị định 41/NĐ-CP; côngtác huy động vốn tiếp tục được thực hiện tốt, tổng nguồn vốn huy động tại địa phươngước thực hiện đến 31/12/2013 đạt 122 tỷ đồng, bằng 115 % kế hoạch năm; Ngân hàngChính sách xã hội huyện tiếp tục thực hiện cho vay theo 10 chương trình tín dụng ưuđãi như: cho vay hộ nghèo, hỗ trợ sản xuất, cho vay học sinh, sinh viên, vay hộ nghèolàm nhà Tổng nguồn vốn huy động ước thực hiện đến 31/12/2013 trên 174 tỷ đồng,đạt 100 % kế hoạch; tổng dư nợ 10 chương trình tín dụng đang triển khai thực hiệntrên địa bàn huyện trên 174 tỷ đồng, đạt 99 % kế hoạch

2.2.3 Lĩnh vực văn hóa – xã hội

Công tác y tế, Dân số - Kế hoạch hoá gia đình:

Công tác khám chữa bệnh cho nhân dân tuyến huyện đó có những chuyển biếntích cực Công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân ở tuyến

Trang 21

xã tiếp tục được thực hiện tốt Tổng số lượt người tham gia khám chữa bệnh tại Bệnhviện đa khoa 27.294 lượt, đạt 113 % kế hoạch năm, tổng số điều trị nội trú 5.467 bệnhnhân, đạt 99,4 % KH, ngoại trú 18.933 lượt; Công tác y tế dự phòng, phòng chốngdịch cúm A – H1N1, H5N1, H7N9 được triển khai đồng bộ, các chương trình môc tiêuquốc gia về y tế thực hiện đúng theo kế hoạch, một số chỉ tiêu đạt khá so kế hoạch.Trong nhiều năm trở lại đây trên địa bàn huyện không có dịch bệnh lớn xảy ra Côngtác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tiếp tục được tăng cường, tổ chức tốt thánghành động với chủ đề tuần lễ “nước sạch và vệ sinh môi trường đảm bảo an toàn vàbền vững” năm 2013; Công tác xây dựng xã đạt chuẩn y tế được quan tâm, chỉ đạothực hiện tốt, trong năm 2013 có 03 xã: Xuân Phú, Hiền Chung và xã Nam Động đãđược công nhận xã đạt chuẩn quốc gia y tế giai đoạn 2011 – 2020.

Công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình tiếp tục được các cấp, các ngành quantâm thực hiện hiệu quả Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình được nâng lên.Tình hình dân số trên địa bàn huyện không có biến động lớn, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

là 1,09 %, giảm 0,13 % so với cùng kỳ

Công tác Giáo dục & Đào tạo:

UBND huyện thường xuyên chỉ đạo ngành Giáo dục và đào tạo tập trung thựchiện các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục; Tổ chức hội nghị tổng kết hàng nămnhư hội nghị tổng kết năm học 2012 – 2013 và triển khai nhiệm vụ năm học 2013 –2014; chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để tổ chức công bố và khai giảng trường THCS vàTHPT Quan Hóa; chỉ đạo các đơn vị trường học tổ chức khai giảng vào đầu năm họcđúng kế hoạch; UBND huyện đã chỉ đạo phòng Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ thực hiệntốt việc tuyển dụng 59 giáo viên bậc tiểu học; thực hiện luân chuyển, điều động 55giáo viên, bổ nhiệm, luân chuyển 77 cán bộ quản lý các đơn vị trường học trên địa bànhuyện; tiếp nhận và bố trí 19 giáo viên THCS theo sự điều động của UBND tỉnh; côngtác phổ cập giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, 17/18 trường mầm non được côngnhận hoàn thành phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi; duy trì vững chắc phổ cập Giáo dụctiểu học và Trung học cơ sở; công tác vận động học tốt nghiệp THCS tiếp tục học lênTHPT đạt tỷ lệ 76 %, tăng 28 % so với năm học 2012 – 2013; công tác xây dựngtrường đạt chuẩn quốc gia được chỉ đạo quyết liệt, đến nay đã có 03 trường đạt chuẩn.Trong đó có 2 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, 01 trường đạt chuẩn quốc gia mức

độ 2

2.2.4 Lĩnh vực quốc phòng – an ninh, trật tự an toàn xã hội

- Các lực lượng vũ trang của huyện tổ chức duy trì nghiêm công tác trực chỉhuy, trực sẵn sàng chiến đấu, thường xuyên nắm chắc tình hình trên tuyến biên giới, ởcác địa bàn trọng điểm, chủ động ứng phó, xử lý kịp thời các tình huống xảy ra, không

Ngày đăng: 19/04/2016, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w