1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần vận tải thăng long

59 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 141,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng, nhiệm vụ của công ty * Chức năng của công ty: - Kinh doanh dịch vụ, gửi nhận hàng hoá, đại lý vận tải cho các hãng tàu biển nước ngoài.. *Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của côn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đơn vị thực tập: “Công ty cổ phần vận tải Thăng Long”

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG

Mã sinh viên : CC01102761

Lớp : CĐ11KE4 Khóa : 11 (2012-2015)

Hệ : CHÍNH QUY

Hà Nội, tháng 03 /2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đơn vị thực tập: “Công ty cổ phần vận tải Thăng Long”

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG

Mã sinh viên : CC01102761

Lớp : CĐ11KE4 Khóa : 11 (2012-2015)

Hệ : CHÍNH QUY

Hà Nội, tháng 03 /2015

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

KTXNK Kế toán xuất nhập khẩu

KQKD Kết quả kinh doanh

Trang 5

STT DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU TRANG

1 Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty 11

2 Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 14

3 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty CPVT Thăng Long 18

4 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ

ghi sổ của công ty

22

8 Sơ đồ 2.6: Kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh 54

9 Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3

năm 2011-2013

19

11 Bảng 1.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 23

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CPVT THĂNG LONG 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Vận Tải Thăng Long

Vận tải là một ngành sản xuất vật chất hết sức quan trọng trong đời sống xã hội nói chung và nền kinh tế nói riêng Kinh tế càng phát triển thì vận tải càng khẳng định vai trò quan trọng của mình Với xu hướng kinh doanh như hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ mong muốn chiếm được ưu thế trong thị trường nội địa mà luôn muốn vươn ra thế giới Vận tải trở thành một phương thức vận chuyển được lựa chọn với nhiều ưu điểm nổi bật: an toàn, nhanh chóng… Do đó, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội nói chung ngành vận tải biển ngày nay cũng phát triển không ngừng ở qui mô mang tính toàn cầu, ở mức độ hiện đại hoá và ở hiệu quả kinh tế cao

Căn cứ vào nhu cầu phát triển đó của ngành hàng hải và căn cứ vào Nghị định

số 239/HĐBT ngày 29/6/1992 qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng hải Việt Nam ngày 9/2/1995 Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam

ra quyết định thành lập "Công ty cổ phần vận tải Thăng Long" trực thuộc đại lý hàng hải Việt Nam

- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Vận Tải Thăng Long

- Tên giao dịch quốc tế: Northein Freight Company

- Tên viết tắt: North Freight

- Địa chỉ giao dịch: Số 17A Tổ 34 - Phường Quan Hoa - Cầu Giấy – Hà Nội

Sau gần năm năm hoạt động kinh doanh với tư cách là một công ty đại lý vận tải North Freight đã tìm được chỗ đứng ở thị trường đại lý vận tải miền Bắc: Công ty

đã đảm nhận đại lý cho hãng tàu NYK (NIPPON YUSEN KAISHA) là hãng vận tải

Trang 8

biển lớn nhất của Nhật Bản - một trong năm hãng tàu biển lớn nhất thế giới thường xuyên có doanh thu cao nhất NYK line được thành lập ngày 1/10/1885, là tổ chức hợp thành từ 2 hãng vận tải nhỏ.

Ngoài ra, công ty đã có hợp đồng đại lý với một số công ty đại lý vận tải quốc tế ở nước ngoài Công ty đã thực hiện vận chuyển được một khối lượng hàng hoá tương đối lớn mang lại hiệu quả doanh thu tốt Đội ngũ cán bộ và bộ máy quản lý đã được bố trí ổn định ở Hải Phòng và Hà Nội đáp ứng được yêu cầu kinh doanh Giám đốc VOSA Hải Phòng, sau khi đã bàn bạc với ban chỉ huy và được chỉ huy đồng tình thấy:

1 Northi Freight đã kinh doanh đại lý vận tải một cách thực thu, có khách hàng,

có tín nhiệm ở miền Bắc Việt Nam và quốc tế, có doanh thu ổn định đủ trang trải và có lãi

2 Bộ máy đã được bố trí thích hợp và vận hành tốt Vì vậy mà không cần phụ thuộc vào VOSA Hải Phòng nữa mà cần cho North Freight tách ra khỏi kinh doanh của VOSA Hải Phòng hạch toán riêng trực thuộc tổng VOSA Cũng sau khi North Freight tách ra thì công việc đại lý vận tải của bản thân VOSA Hải Phòng mới tự thấy cần phải vươn lên trong thị trường

Tổng Giám đốc quyết định cho North Freight bắt đầu hạch toán riêng trực thuộc tổng VOSA từ ngày 1/1/1996

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty CPVT Thăng Long

1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty

* Chức năng của công ty:

- Kinh doanh dịch vụ, gửi nhận hàng hoá, đại lý vận tải cho các hãng tàu biển nước ngoài

- Nhận uỷ thác XNK ngoài ngành nhằm hỗ trợ cho công tác XNK của tổng công

ty và ngành hàng hải Việt Nam

- Kinh doanh XNK các mặt hàng của Việt Nam theo đơn đặt hàng

- Thực hiện liên kết với các công ty đại lý vận tải khác (trong và ngoài nước) để tạo nguồn kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường, cùng nhau phát triển

*Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty:

- Tổ chức thực hiện đại lý vận tải nhận sự uỷ thác của chủ hàng và các công ty đại

lý nước ngoài làm công việc đại lý vận tải đưa hàng từ cửa đến cửa, trong đó có những công việc kế tiếp của vận tải đa phương

Trang 9

- Nhận sự uỷ thác của chủ tàu chuyên chở hàng container theo tuyến làm đại lý theo yêu cầu của chủ tàu trong đó chủ yếu là tìm được nhiều hàng xuất khẩu từ Việt Nam.

- Tổ chức thực hiện các dịch vụ hàng hải

- Làm đại lý vận tải hàng quá cảnh Việt Nam

- Thực hiện việc kinh doanh xuất nhập khẩu theo sự uỷ quyền của Tổng giám đốc đại lý hàng hải Việt Nam

- Thực hiện các lĩnh vực kinh doanh khác khi cần thiết và được cơ quan có thẩm quyền cho phép

North Freight chủ yếu làm đại lý cho hãng tàu NYK line của Nhật Bản với các việc là: Đại lý tàu biển, đại lý giao nhận, đại lý vận tải và đại diện cho các hãng tàu đi gom hàng, ký kết các hợp đồng thuê tàu, lưu khoang với các chủ hàng Việt Nam có hàng xuất đi các nước trên thế giới chủ yếu trong lĩnh vực vận tải container, chào bán các dịch vụ vận tải đa phương của hãng

1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

Đối với một doanh nghiệp làm đại lý như Công ty cổ phần vận tải Thăng Long thì khách hàng chủ yếu của công ty là các hãng tàu, các chủ hàng có hàng cần vận chuyển trong nội địa và ra nước ngoài tại những chi nhánh mà công ty có văn phòng đại diện hoặc tới những nơi mà cảng đó công ty đã có mối quan hệ đối với các đại lý mà không

hề có bất kỳ một phương tiện nào như tàu hay ô tô như những công ty vận tải khác có thêm phòng đạil ý Do vậy mà hàng hoá và số tàu mà đại lý có thể nhận phục vụ là rất quan trọng, nó tỷ lệ thuận với số tiền hoa hồng mà đại lý có thể nhận được khi hoàn thành tốt nhiệm vụ đại lý của mình mang lại doanh thu cho công ty

Khách hàng lớn nhất của công ty từ khi thành lập đến nay YUSEN KAISHA (hãng tàu lớn nhất Nhật Bản) Hiện nay, đã có rất nhiều số lượng tàu có trọng tải hàng hoá lớn của hãng công ty phục vụ.Ngoài ra, công ty còn có rất nhiều các khách hàng khác (đó là các công ty có nhu cầu) với các loại hàng phục vụ rất phong phú nhưng ta

có thể chia thành 3 loại sau: Hàng sắt thép, hàng container và hàng khác

Ta thấy rằng, doanh thu của công ty cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào số lượng hàng hoá và số lượng tàu mà công ty phục vụ Vì vậy, công ty không ngừng tìm kiếm khách hàng, nguồn hàng, đến nay công ty đã có một khối lượng khách hàng truyền thống lớn và rất nhiều bạn hàng mới Do đó doanh thu trong những năm gần đây của

Trang 10

công ty không ngừng tăng lín, đóng góp một khoản lớn vẵ ngđn sâch của Nhă nước

Vă công ty cũng ngăy căng khẳng định đựơc vị thế uy tín của mình trín thị trường trong nước vă quốc tế

Trang 11

1.2.3. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty

Công ty cổ phần vận tải Thăng Long có quy trình tổ chức kinh doanh được nêu trong sơ

đồ 1.4 như sau:

Doanh thu Hợp đồng tài chính Thanh lý hợp đồng

chuyển

Biên bảo giao nhận hàng

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty

- Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty được giải thích như sau:

Sau khi nhận hợp đồng từ đối tác, phòng kinh doanh sẽ soạn thảo giấy vận chuyển và xin xác nhận từ giám đốc công ty để chuyển lại cho bộ phận lái xe Song song với đó

là biên bản giao nhận hàng được xác nhận khi bộ phận lái xe nhận hàng hóa từ kho và tiến hành vận chuyển Sau khi thực hiện xong quá trình vận chuyển, công ty và đối tác

sẽ cùng thanh lý hợp đồng và có xác nhận song phương, kết quả được lưu lại trên hợp đồng tài chính Cuối cùng bộ phận kế toán sẽ dùng hợp đồng tài chính để ghi lại nhận doanh thu từ hợp đồng

Trang 12

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của công ty CPVT Thăng Long

Công ty cổ phần vận tải Thăng Long hiện nay trực thuộc Tổng VOSA, chịu sự quản lý chung của VOSA Nhưng đó chỉ là quản lý về mặt hành chính (về mặt Nhà nước) chứ không phải quản lý về mặt kinh tế Điều này có nghĩa là công ty phải kinh doanh tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình, lãi được hưởng, lỗ phải chịu Công ty kinh doanh độc lập và được tự do trong công việc kinh doanh của mình về tìm kiếm nguồn hàng, khách hàng và những hoạt động khác

Tuy nhiên ở một chừng mực nào đó North Freight cũng phải hoàn thành những chỉ tiêu chung của toàn ngành (Tổng công ty VOSA) Nói tóm lại, mặc dù chịu sự quản lý của Tổng VOSA - Tổng Đại lý Hàng hải Việt Nam nhưng North Freight vẫn là một công ty kinh doanh độc lập như các doanh nghiệp độc lập khác

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty thể hiện qua sơ đồ sau:

Giám đốc Phó Giám đốc Phòng Hành chính Phòng Tài chính Kế toán Phòng Đại lý NYK Phòng Đại lý vận tải Văn phòng tại Hà Nội Văn phòng tại TP HCM

MarketingĐại lýKhai thácDịch vụ hải quan và tài liệu

Kế toánMarketing

Trang 13

Vận tải hàng khôngKhai thác hàngDịch vụ

Kho

Dịch vụ

hải quan

Đội phục vụ hàng khôngĐội phục vụ hàng biểnĐội phục vụ hàng khôngĐội phục vụ hàng biển

Trang 14

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

1 Ban giám đốc: 3 người

- Một giám đốc điều hành chung

- Một phó giám đốc phụ trách về sản xuất kinh doanh

- Một phó giám đốc đại diện văn phòng tại Hà Nội

Giám đốc điều hành chung có trách nhiệm giám sát, bao quát hết các hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về các hoạt động của công ty Nhận vốn, tài sản

và các nguồn lực do Nhà nước giao để quản lý, sử dụng và phát triển vốn, tổ chức điều hành hoạt động của công ty

Phó giám đốc sản xuất kinh doanh: Giám sát bao quát toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh dưới sự chỉ đạo của giám đốc, giúp giám đốc điều hành công ty theo

sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được Giám đốc phân công và uỷ quyền, ký các văn bản theo chức năng và nhiệm vụ của mình

Phó Giám đốc đại diện văn phòng tại Hà Nội: Giúp giám đốc trong việc chỉ đạo toàn bộ vấn đề kinh doanh tại văn phòng Hà Nội của công ty

2 Phòng NYK

Là phòng chuyên về lĩnh vực đại lý cho hãng tàu NYK (hãng tàu lớn nhất Nhật Bản), phục vụ công việc và quyền lợi chủ tàu, phòng được chia ra thành các bộ phận chuyên trách

- Bộ phận marketing

- Bộ phận khai thác

- Bộ phận tài liệu

Trang 15

- Bộ phận kế toán

- Bộ phận đại lý

Nhiệm vụ của NYK

a) Làm đại lý tàu: Làm thủ tục cho tàu ra vào cảng

b) Làm đại lý giao nhận hàng nhập khẩu tại cửa khẩu Hải Phòng

c) Vận chuyển hàng từ cảng đến người tiêu dùng trong trường hợp những lô hàng

mà điều khoản ký kết trong hợp đồng vận tải giữa chủ hàng và chủ tàu là "Door to door" hay nằm dưới hình thức nào khác của vận tải đa phương thức Hoặc ký kết các hợp đồng vân tải nội địa với các hãng tàu hoặc chủ hàng Trong cả hai trường hợp thì đại lý không trực tiếp là người vận tải mà đóng vai trò bên chính để thuê hay uỷ thác.d) Ký kết các hợp đồng thuê tàu hoặc lưu khoang với chủ hàng Trong trường hợp này đại lý đại diện cho chủ tàu để ký kết

e) Tìm nguồn hàng xuất khẩu để bán dịch vụ vận tải

g) Thay mặt chủ tàu kiểm tra, bảo quản container xuất nhập khẩu, kiểm soát công tác trông nom và tính phí lưu kho của cảng

- Tiếp thị nguồn hàng, ký kết hợp đồng đại lý vận tải

- Thu xếp làm thủ tục hải quan - thủ tục giao nhận

- Thu xếp uỷ thác hay thuê vận chuyển đưa hàng về kho của người nhận hàng

- Thanh toán với cảng, người uỷ thác vận tải và với chủ hàng

Trang 16

- Với hàng xuất: Đi tìm nguồn hàng, thay mặt cho hàng ký kết hợp đồng vận tải đa phương thức hay vận tải nội địa từ kho chủ hàng đến cảng, làm thủ tục xuất hàng, phát hành vận đơn.

- Với hàng container trường hợp LCL/FCL hay FCL/LCL có trách nhiệm gom hàng đóng container làm thủ tục xuất hay khai thác giao cho từng chủ hàng lẻ

Trang 17

b) Bộ phận tài liệu

Làm công tác giao nhận tại cửa khẩu Hải Phòng có các hoạt động là:

- Lấy lệnh giao hàng từ hãng tàu Feeder

- Thông báo hàng đến cho người nhận

- Phát lệnh giao hàng cho chủ hàng hoặc cho người do chủ hàng uỷ thác

- Thanh toán với hãng tàu Feeder và với chủ hàng về các hoạt động đại lý giao nhận và các chi phí liên quan phatsinh

4 Phòng Hành chính

* Lập kế hoạch kinh doanh hàng năm

- Quản lý nhân sự, lập kế hoạch dài hạn về công tác bồi dưỡng đào tạo lực lượng lao động Quản lý, kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thời gian và hiệu quả lao động toàn công ty

Triển khai thực hiện các công văn chỉ thị của Tổng VOSA, quản lý và thực hiện các nhiệm vụ về hành chính, văn thư lưu trữ, bảo mật theo quy định hiện hành

Fax và gửi các chứng từ cần thiết cho công việc giao hàng tại công ty và các dịch

vụ khác

Tổng hợp các báo cáo sản xuất kinh doanh

Làm công tác tổ chức công đoàn trong công ty: Tổ chức các cuộc đi thăm quan, nghỉ mát cho cán bộ công nhân viên, thăm nom…

5 Văn phòng đại diện tại Hà Nội

Còn được gọi là Northfreight Hà Nội

Bộ phận NYK Hà Nội chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phòng NYK

- Bộ phận đại lý vận tải: Làm công tác giao nhận và tìm nguồn hàng tại khu vực

Hà Nội, cùng phối hợp công việc với phòng đại lý vận tải

- Bộ phận hàng không: Làm thủ tục hàng đường không cũng như thu xếp thủ tục

và vận chuyển bằng hàng không trong những trường hợp chủ hàng yêu cầu

Trang 18

6 Văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh

Làm các công việc giao nhận hàng hoá tại đầu thành phố Hồ Chí Minh Văn phòng đại diện này được thành lập vào năm 2002 chịu sự chỉ đạo trục tiếp của phòng đại lý vận tải

7 Bộ phận quản lý kho, quản lý hàng hoá khai thác chung chủ, hàng container về trực tiếp tại công ty Làm công tác giao hàng cho khách hàng, đóng hàng vào container cho các lô hàng xuất

8 Phòng Tàichính - kế toán

Quản lý chung về tình hình tài chính kế toán của công ty bao gồm:

- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, trung thực, đúng thời hạn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng các quy định Nhà nước đã ban hành

- Tiếp cận các hoá đơn, chứng từ của các hợp đồng và tiến hành giải quyết mọi vấn đề tài chính liên quan đến thanh toán hợp đồng

- Sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả, quản lý thu, chi, cân đối, điều tiết luân chuyển tiền tệ cho các hoạt động kinh doanh

- Kết hợp với các phòng nghiệp vụ, mở thư tín dụng, tiếp nhận chứng từ giao hàng, thanh toán, chuyển tiền lịch trình thanh toán trong thư tín dụng và hợp đồng nhập khẩu cho các đối tác kinh doanh

- Lập các báo cáo tài chính đúng với các quy định của Nhà nước và tổng công ty

1.4 Tình hình TC và KQKD của công ty CPVT Thăng Long

a) Đặc điểm về tài sản

Trang 19

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011-2013

(Nguồn: Phòng tài vụ - kế toán)

Qua số liệu ở ta có: Tình hình biến động tài sản qua các năm cho ta thấy, quy mô tổng tài sản của công ty trong 3 năm biến động liên tục, cụ thể: năm 2012 tăng 1.497 triệu đồng tương đương với tốc độ tăng là 2,76% so với năm 2011 Nhưng đến năm

2013 con số này giảm đi 2.451 triệu đồng ứng với tốc độ giảm là 4,4% so với năm

2012 Trong đó:

- Tài sản ngắn hạn: Trong 3 năm TSNH của công ty biến động theo chiều hướng tăng dần, cụ thể: Năm 2012 là 38.806 triệu đồng, tăng thêm một lượng 2.529 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 6,97% so với năm 2011 Năm 2013 tiếp tục tăng so với năm 2012 là 58 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 0,15% Nguyên nhân là do tác động của các yếu tố sau:

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2012 tăng 299 triệu đồng ứng với tốc

độ tăng là 249,17% so với năm 2011 Năm 2013 thì tiền mặt và các khoản tương đương tiền giảm nhẹ so với năm 2012 một lượng là 2 triệu đồng ứng với mức giảm là 0,48% Ta thấy rằng, tiền và các khoản tương đương tiền năm 2012 tăng mạnh nguyên nhân là do công ty đã thanh lý, nhượng bán một số TSCĐ đó là các vườn cây già cỗi, mặt khác do công ty đang chiếm dụng vốn, và đến năm 2013 thì tiền và các khoản

Trang 20

tương đương tiền có giảm nhẹ nhưng không đáng kể, điều đó cho thấy khả năng ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn của công ty tăng lên.

- Tài sản dài hạn: Giá trị tài sản dài hạn năm 2012 giảm 1.032 triệu đồng so với năm 2011 (tương đương 5,74%) Năm 2013 tiếp tục giảm so với năm 2012 2.509 triệu đồng (tương đương với 14,81%) Tài sản dài hạn giảm chủ yếu là do TSCĐ Cụ thể:+ TSCĐ của công ty giảm dần qua các năm, cụ thể: TSCĐ của công ty năm 2012 giảm 1.218 triệu đồng (tương đương 7,96%) so với năm 2011; Năm 2013 thì TSCĐ lại giảm tiếp 1.564 triệu đồng (tương đương 11,11%) so với năm 2012 Đây là yếu tố chính cấu thành nên tài sản dài hạn Ta thấy trong 3 năm qua công ty ít chú trọng đầu

tư TSCĐ, TSCĐ giảm nguyên nhân là do khấu hao, bên cạnh đó công ty mạnh dạn thanh lý và nhượng bán một số vườn cây lâu năm cho năng suất thấp để đầu tư trồng mới Diện tích rừng nghèo của công ty khá lớn 7.253,9 ha nên giá trị của rừng giảm dần qua các năm cũng tác động làm TSCĐ của công ty giảm

Tóm lại, tình hình tài sản của công ty có nhiều biến động, trong đó tài sản ngắn hạn tăng dần nhưng tài sản dài hạn lại có xu hướng giảm Điều này có nghĩa là công ty không mở rộng quy mô sản xuất mà có xu hướng thu hẹp lại Nguyên nhân là do những năm trước công ty làm ăn thua lỗ nhiều nên những năm vừa qua lợi nhuận của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều được dùng để bù đắp những khoản thâm hụt ở các năm trước, đến năm 2013 mới bù lỗ xong, do đó những năm qua công

ty không mở rộng quy mô sản xuất Các khoản phải thu ngắn hạn có giá trị khá lớn trong tổng tài sản, do đó công ty cần có biện pháp, chính sách thu nợ hợp lý để quản lý vốn hiệu quả

Trang 21

2 Nguồn kinh phí và quỹ

Tổng nguồn vốn 54.248 55.745 53.294 1.497 2,76 -2451 -4,40

(Nguồn: Phòng tài vụ - kế toán)

Nguồn vốn của công ty năm 2012 tăng 1.497 triệu đồng so với năm 2011, tức là tăng 2,76%, trong đó:

- Đối với khoản mục nguồn vốn chủ sở hữu: Khi quan sát giá trị nguồn vốn CSH

ta nhận thấy vốn CSH ngày càng tăng cụ thể là năm 2012 tăng 81 triệu đồng, tức tăng lên 1,03% so với năm 2011 Năm 2013 tăng 116 triệu đồng, tăng lên 1,46% so với năm

2012 Nguyên nhân chủ yếu là do LNST chưa phân phối tăng dần qua 3 năm Từ đó ta thấy số lỗ cần bù đắp cho những năm trước ở năm 2011 sang năm 2012 giảm dần, đến năm 2013 thì bắt đầu sản xuất kinh doanh có lãi, điều đó chứng tỏ công ty làm ăn ngày càng có hiệu quả, công ty sử dụng số lỗ được bù đắp ở năm 2012 và lợi nhuận sau thuế

có được ở năm 2013 để tiếp tục đầu tư làm tăng nguồn vốn kinh doanh

- Nợ phải trả: Từ bảng phân tích 1.2, ta thấy tài sản của công ty nhận được nguồn tài trợ chủ yếu từ nợ phải trả Năm 2012 nợ phải trả tăng 1.416 triệu đồng, tức là tăng lên 3,05% nhưng đến năm 2013 thì nợ phải trả giảm mạnh 2.567 triệu đồng, tương đương với giảm 5,37% Trong đó:

Trang 22

Nợ ngắn hạn năm 2012 tăng 2.616 triệu đồng, tương đương là 8,84%, năm 2013 giảm 668 triệu đồng tương đương với 2,07% Nợ ngắn hạn năm 2012 tăng mạnh nguyên nhân chủ yếu là do người mua trả tiền trước, các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước đều tăng Qua 3 năm ta thấy nợ ngắn hạn có giá trị lớn trong tổng nguồn vốn cho thấy công ty đang chịu áp lực thanh toán nợ ngắn hạn chủ yếu là các khoản trả cho người bán, trả lương cho người lao động, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Qua 3 năm, nợ dài hạn có xu hướng giảm dần, cụ thể: năm 2012 giảm 1.200 triệu đồng tương đương với 7,14%, năm 2013 tiếp tục giảm 1.899 triệu đồng tương đương với 12,17% Nguyên nhân là do những năm gần đây công ty làm ăn có lãi và bù lỗ các khoản nợ của những năm trước nên nợ dài hạn giảm dần Mặt khác, công ty đang cố gắng giảm bớt các khoản vay và nợ dài hạn để tự chủ hơn về tài chính và giảm gánh nặng về lãi

c) Tình hình sản xuất kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kế toán Phân tích các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa

đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán, bên cạnh đó có thể đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau Thông qua các báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm

ta lập được bảng sau:

Trang 23

Bảng 1.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

(Nguồn: Phòng tài vụ - kế toán)

Năm 2012 doanh thu giảm 526 triệu đồng tương đương 6,63%, giá vốn giảm 1.201 triệu đồng tương đương với 15,43%, ta thấy tốc độ giảm của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ giảm của doanh thu thuần nên lợi nhuận gộp tăng 675 triệu đồng tương đương 140,33% Năm 2012 chi phí quản lý DN tăng mạnh 554 triệu đồng tương đương với 1.130,61% Mặt khác thu nhập khác của công ty giảm mạnh 165 triệu đồng tương đương 99,4% trong khi đó chi phí khác thì lại tăng 434 triệu đồng tương đương

Trang 24

tỏ công ty đang mở rộng quy mô sản xuất, tuy nhiên công tác kiểm soát chi phí chưa thật sự hiệu quả dẫn đến việc tăng chi phí nhưng doanh thu lại giảm so với năm 2011, điều đó sẽ khiến cho lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty trong năm 2012 giảm đi đáng kể 478 triệu đồng tương đương 84,9%.

Năm 2013, giá vốn hàng bán giảm 873 triệu đồng tương đương 13,26% nhưng doanh thu thuần lại tăng mạnh 1.570 triệu đồng tương đương 20,29%, vì vậy mà lợi nhuận gộp của công ty tăng lên khá lớn 2.443 triệu đồng tương đương với 211,33% Khi doanh thu bán hàng tăng phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm có kết quả tốt, lượng khách hàng được thu hút ngày càng đông, sản phẩm của công ty ngày càng có chỗ đứng trong thị trường cạnh tranh hiện nay Chi phí quản lý DN tăng 1.271 triệu đồng tương đương với 210,78% Chi phí DN ngày càng tăng nên công ty cần có biện pháp quản lý chi phí này sao cho có hiệu quả Đặc biệt, năm 2013 thì doanh thu HĐTC

là 601 triệu đồng chủ là lãi do chuyển nhượng vốn góp tuy nhiên chi phí tài chính lại quá lớn 2.058 triệu đồng nên hoạt động tài chính của công ty bước đầu còn thua lỗ.Giá vốn hàng bán giảm dần qua các năm, năm 2012 giảm 1.201 triệu đồng tương đương 15,43% so với năm 2011, năm 2013 tiếp tục giảm 873 triệu đồng tương đương 13,26% so với năm 2012, điều này chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán của công ty càng tốt Tuy nhiên, chi phí QLDN ngày càng tăng, năm

2012 tăng 554 triệu đồng tương đương với 1.130,61% so với năm 2011, năm 2013 tăng lên 1.271 triệu đồng tương đương 210,78% so với năm 2012, chứng tỏ hiệu quả quản lý chi phí này càng thấp Mặt khác, do đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đó là sản phẩm của công ty đều tiêu thụ theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng nên không phát sinh chi phí bán hàng

Do công ty phải bù đắp lỗ của những năm trước để lại nên năm 2011, 2012 công

ty không phải đóng thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế TNDN được bù lỗ hết, đến năm

2013 sau khi đã bù lỗ của những năm trước xong thì lợi nhuận sau thuế TNDN còn lại phải tính thuế TNDN Điều này cho thấy công ty bắt đầu làm ăn có lãi

Trang 25

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CPVT

THĂNG LONG 2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty CPVT Thăng Long.

Hiện nay công ty là một đơn vị hạch toán độc lập Hình thức công tác kế toán mà công ty áp dụng là hình thức kế toán tập trung Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tại văn phòng công ty Ngoài ra còn hạch toán các nghiệp vụ phát sinh ở đơn vị trực thuộc không có tổ chức bộ máy kế toán riêng, đồng thời tiếp nhận các báo cáo ở đơn vị trực thuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng để tập hợp thành báo cáo chung của toàn công ty

Các đơn vị trực thuộc không có tổ chức bộ máy kế toán riêng, chỉ thu thập chứng

từ gửi về phòng kế toán của công ty để xử lý Các đơn vị trực thuộc có bộ máy kế toán riêng phải kiểm tra thu thập xử lý chứng từ ban đầu để tiến hành hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết và định kỳ gửi báo cáo và bảng cân đối phát sinh theo tháng của mình về phòng tài chính - kế toán để thế bộ phận kế toán tập hợp số liệu cho cả công ty

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp KTTSCĐ kiêm KT thanh toán

Kế toán phí KTTM kiêm thủ quỹ KTXNK kiêm KT TG ngân hàng

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Bộ phận kế toán các đơn vị trực thuộc

Trang 26

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty CPVT Thăng Long

¤ Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán.

-Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc công ty về hoạt động tài chính của công ty; chịu trách nhiệm toàn diện về công tác kế toán tài chính toàn công

ty trước giám đốc công ty, Nhà nước và phát luật; điều hành công tác thu chi theo lệnh giám đốc, lập kế hoạch thu chi tài chính, kế toán thu nộp ngân sách về các loại thuế, khấu hao cơ bản đảm bảo đúng định hướng hoạt động của công ty qua từng thời kỳ Tham gia xây dựng, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy chế quản lý tài chính kế toán công ty Đồng thời kế toán trưởng cùng là người chịu trách nhiệm chủ trì thanh quyết toán từng hợp đồng ký kết với các đối tác

- Kế toán tổng hợp: Trực tiếp hướng dẫn và thực hiện công tác công tác kế toán theo chế độ kế toán hiện hành, kiểm duyệt, cập nhật các chứng từ gốc, xem xét việc định khoản của từng phần hành kế toán có đúng với tài khoản và số tiền hợp pháp hay chưa sau đó vào sổ cái tổng hợp kế toán tổng hợp cũng là người theo dõi chi tiết lập báo cáo hàng tháng các khoản phát sinh về doanh thu, thuế, các khoản thu nghiệp vụ tài chính, thu nhập bất thường, chiết khấu hàng bán, khấu hao cơ bản, tình hình biến động tăng giảm vốn và tài sản Sau khi tổng hợp các số liệu trên sổ cái thì lên bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối (kế toán ngân hàng, thủ quỹ kiêm kế toán tiền lương Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các khoản tiền vay, tiền gửi ngân hàng của công ty và làm nhiệm vụ quản lý quỹ)

- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: Kiểm tra, đối chiếu các chứng từ thu, chi tiền mặt Các chứng từ đều phải có chữ ký của giám đốc công ty và kế toán trưởng

Trang 27

Sau khi đã kiểm tra chứng từ hợp lệ thì chuyển cho thuỷ quỹ tiến hành thu hoặc chi Cuối ngày, căn cứ vào các chứng từ để ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Khi nhận được giấy báo nợ, có của ngân hàng, kế toán cân đối chiếu với chứng từ gốc đính kèm thông báo của ngân hàng với sổ sách theo dõi tiền gửi của công ty để ghi sổ và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch nếu có.

- Kế toán phí: Theo dõi chi tiết các tài khoản chi phí theo từng khoản mục chi

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phụ trách việc tính lương, phân

bổ lương và các khoản trích theo lương; chịu trách nhiệm về trích và thu nộp BHXH, BHYT, KPCĐ đúng quy định, việc sử dụng thu chi các quỹ của công ty đúng với chế độ

- Kế toán xuất nhập khẩu kiêm kế toán lưu giữ và theo dõi diễn biến hợp đồng: theo dõi công nợ của các hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu song song với việc theo dõi tiến trình hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu, theo dõi tiến trình hoàn thiện các hợp đồng cùng việc giao dịch với các đối tác

- Kế toán TSCĐ kiêm kế toán thanh toán: có nhiệm vụ căn cứ vào chứng từ gốc đã được giám đốc duỵêt để viết phiếu thu, phiếu chi, phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm vốn công ty, theo dõi tài khoản tạm ứng và lập quỹ khấu hao TSCĐ của công ty

2.1.1 Các chính sách kế toán chung:

* Chế độ kế toán công ty đang áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ kế toán tổng hợp, chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong cả năm (theo số thứ tự trên sổ đăng ký chứng từ) và

có chứng từ gốc đính kèm đã được kế toán trưởng phê duyệt trước khi ghi sổ

* Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Việt Nam đồng (VND)

* Niên độ kế toán: được bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 trùng với lịch của năm dương lịch

* Kỳ kế toán: hạch toán theo tháng

* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho: theo phương pháp gia quyền

* Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: đường thẳng

Trang 28

2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:

Công ty CPVT Thăng Long sử dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Công ty CPVT Thăng Long sử dụng hệ thống chứng từ về các hoạt động kinh doanh

và dịch vụ, các chính sách về tiền lương và các hoạt động khác (vì Công ty là một Công ty Thương mại và vận tải, hoạt động theo mô hình Công ty TNHH)

Cũng như các doanh nghiệp lớn khác, Công ty cổ phần vận tải Thăng Long đã và đang áp dụng 1 số chứng từ sau:

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 03-VT

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá 05-VT

Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Công ty cổ phần vận tải Thăng Long đã và đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số 48/2006 BTC của Bộ tài chính và những thông tư sửa đổi của Bộ Tài chính

Niên độ kế toán ở công ty bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Tuy nhiên do yêu cầu quản lý và đặc điểm của ngành hàng hải công ty sử dụng một vài tài khoản và áp dụng một số tài khoản riêng cho ngành hàng hải để tiện theo dõi, quản lý và hạch toán

Trang 29

2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:

Hình thức sổ kế toán công ty đang dùng là: "Chứng từ ghi sổ"

Đặc trưng của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ kế toán tổng hợp, chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong cả năm (theo số thứ tự trên sổ đăng ký chứng từ) và

có chứng từ gốc đính kèm đã được kế toán trưởng phê duyệt trước khi ghi sổ

Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ thẻ kê toán chi tiết

Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ gốc

Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Bảng tổng hợp chi tiết

Ngày đăng: 19/04/2016, 15:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ tài chính (2006) Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ) Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
1. Giáo trình kế toán tài chính, giáo trinh kế toán doanh nghiệp, Bộ Tài Chính,NXB Thống kê, 2009 Khác
3. Giáo trình kế toán tài chính, giáo trình kế toán doanh nghiệp thương mại dịch vụ, xuất bản 2010. Đông chủ biên GS.TS Ngô Thế Chi và TS. Trương Thị Thủy Khác
4. Giáo trình quản trị kinh doanh, nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2007. Đông chủ biên GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền Khác
6. Bộ Tài chính (2011), Thông tư 138/2011/TT-BTC Bộ Tài chính ban hành ngày 4 tháng 10 năm 2011, Hà NộiCÁC TRANG WEB Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần vận tải thăng long
Sơ đồ 1.1 Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty (Trang 11)
Sơ đồ 2.4: Tổng hợp tài khoản 211, 213 - Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần vận tải thăng long
Sơ đồ 2.4 Tổng hợp tài khoản 211, 213 (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w