Nghị quyết lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khoá IX tiếp tục đổi mớichính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã khẳng định “Kha
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
BÀI BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP MÔN HỌC TỔNG HỘ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
XÃ VŨ TIẾN – HUYỆN VŨ THƯ – TỈNH THÁI BÌNH
Sinh viên thực tập : Hoàng Văn Thạo
Trương Mai Anh Giảng viên hướng dẫn: Đào Đình Đức
Hoàng Nguyệt Ánh
Hà Nôi - 2016
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 3
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 3
1.1: Điều kiện tự nhiên 3
1.1.1: Vị trí địa lý: 3
1.1.2: Địa hình, địa mạo 3
1.1.3: Khí hậu: 3
1.1.4: Thủy văn 5
1.2: Các nguồn tài nguyên 5
1.2.1: Tài nguyên đất 5
1.2.2: Tài nguyên nước 5
1.2.3: Tài nguyên nhân văn 6
1.3: Thực trạng môi trường 6
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6
2.1 Tăng trưởng kinh tế 6
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế 6
2.1.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 8
2.2: Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 9
2.2.1: Khu vực kinh tế nông nghiệp 9
2.2.2: Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 10
2.2.3: Khu vực kinh tế dịch vụ: 10
2.3: Dân số lao động việc làm và thu nhập 10
2.4: Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn 11
2.5: Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 11
2.5.1: Giao thông: 11
2.5.2: Thủy lợi 12
2.5.3: Cấp – thoát nước: 12
2.5.4 Giáo dục – Đào tạo 13
2.5.5: Văn hóa 13
Trang 32.5.7: Năng lượng 14
2.5.8 Bưu chính – viễn thông 14
2.5.9: Quốc phòng và an ninh 14
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 15
3.1 Thuận Lợi 15
3.2: Khó khăn, bất lợi 15
PHÂN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 17
I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI 17
1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 17
1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 17
1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 18
1.4 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 18
1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 19
1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19
1.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 20
1.8 Công tác quản lý tài chính về đất đai, quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 20
1.9 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 21
1.10 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 21
1.11 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý sử dụng đất đai 21
Trang 4sản; quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất 22
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT 22
2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 22
2.1.1.Đất nông nghiệp 22
2.1.2 Đất phi nông nghiệp 23
2.1.3 Đất chưa sử dụng: 25
2.2.Phân tích, đánh giá biến động các loại đất 26
2.2.2 Biến động các loại đất chính 27
2.3 Những tồn tại trong việc sử dụng đất, nguyên nhân và giải pháp 29
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015) 30
3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 30
3.2 Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất 32
a.Kết quả đạt được 32
Việc thực hiện công tác kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 20011– 2015 trên địa bàn xã đã đạt được những thành quả nhất định thể hiện ở các mặt sau: 32
Phần III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 34
I KHÁI QUÁT TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI 34
1.1 Đánh giá Tiềm năng đất đai để phát triển nông nghiệp 34
1.1.1.Tiềm năng đất đai cho phát triển sản xuất nông nghiệp 34
1.1.2 Tiềm năng đất đai để phát triển nuôi trồng thủy sản 34
1.2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, xây dựng khu dân cư nông thôn; 35
1.2.1.Tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp 35
1.2.2 Tiềm năng đất đai để xây dựng khu dân cư nông thôn 35
PHẦN IV TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 36
I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020 36
Trang 51.2: Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 36
1.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 36
1.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 36
1.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 36
1.3: Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập 37
1.3.1 Dân số 37
1.3.2 Lao động và việc làm 37
1.4: Chỉ tiêu phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 37
Khu dân cư nông thôn 37
1.5 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ thầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 38
.5.1 Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 38
1.5.2 Chỉ tiêu hạ tầng xã hội 39
II NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 40
2.1 Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 40
2.1.1 Đất nông nghiệp 42
2.1.2 Đất phi nông nghiệp 42
2.1.3 Đất khu dân cư nông thôn 43
2.2 Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 43
2 3: Diện tích các loại đất phân bổ cho các mục đích sử dụng 44
III ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 47
3.1 Đánh giá tác động về kinh tế 48
3.2 Đánh giá tác động về xã hội 48
3.3 Đánh giá tác động về môi trường 49
IV LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 49
Trang 64.1.1 Diện tích các loại đất đã được cấp trên phân bổ 51
4.1.2 Diện tích đất để phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã 51
4.2 Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm 2020 52
V GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 55
4.1 Hiệu quả của phương án quy hoạch 55
4.1.1 Hiệu quả kinh tế 55
4.1.2 Hiệu quả xã hội 55
4 1.3 Hiệu quả môi trường 56
4.2 Các giải pháp thực hiện 56
4.2.1 Giải pháp đầu tư 56
4.2.2 Giải pháp tổ chức hành chính 56
4.2.3 Hoàn thiện các chính sách 56
4.2.4 Giải pháp về khoa học công nghệ 57
4.2.5 Một số giải pháp thực hiện khác 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
1 Kết luận 59
2 Kiến nghị 60
Trang 7Bảng 1: GTSX KINH TẾ ĐẠT ĐƯỢC TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 7
Bảng 2: CƠ CẤU KINH TẾ ĐẠT ĐƯỢC TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 8
Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 2015 23
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015 24
Bảng 5: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 CỦA XÃ VŨ TIẾN 25
Bảng 6: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng 26
Bảng 7 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 xã Vũ Tiến 30
Bảng:8 DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 44
Bảng 9 TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 46
Bảng10: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 CỦA XÃ VŨ TIẾN 49
Bảng11: KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA XÃ VŨ TIẾN 51
Bảng : 12 DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG 52
Bảng :13 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẾN NĂM 2020 53
Bảng 14: CHU CHUYỂN ĐẤTĐAI TRONG KẾHOẠCH SỬDỤNGĐẤTNĂM2020 CỦA XÃ VŨ TIẾN 58
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là nguồn tài nguyên, nguồn lực quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển
kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định tình hình chính trị - xã hội, đảm bảo an ninh, quốcphòng và là thành quả tạo lập, bảo vệ của nhiều thế hệ người dân Chính vì vậy, nhiềunăm qua chính quyền và nhân dân trong huyện luôn tìm nhiều giải pháp nhằm khai thác,
sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định
“Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng
đất đúng mục đích và có hiệu quả” (Điều 18).
Nghị quyết lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khoá IX tiếp tục đổi mớichính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước đã khẳng định “Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả,
phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất; đầu tư mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và môi trường sinh thái theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước”.
Luật Đất đai năm 2013 quy định “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành và từnglĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũngnhư vận mệnh của cả quốc gia Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong các nộidung quan trọng về quản lý Nhà nước về đất đai đã được Luật đất đai quy định Thôngqua kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tínhthống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Quy hoạch sử dụng đất ở cáccấp giúp nhà nước thực hiện được quyền định đoạt về đất đai, nắm chắc quỹ đất, đảmbảo cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất, thu hồi đất, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđưa công tác quản lý đất đai ở các địa phương đi vào nề nếp Quy hoạch sử dụng đấtđảm bảo cho việc chủ động dành quỹ đất hợp lý cho phát triển của các ngành, các lĩnhvực, đáp ứng nhu cầu đất đai cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, xây dựng các khucông nghiệp, khu đô thị, thương mại, dịch vụ, khu dân cư góp phần quan trọng thúcđẩy quá trình phát triển kinh tế, giữ vững ổn định tình hình xã hội đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm,hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái
Xã Vũ Tiến có tổng diện tích tự nhiên là 783,83 ha , dân số là 10101 người, mật
độ dân số trung bình là 1.290 người/km2, vị trí địa lý thuận lợi để giao lưu kinh tế, văn
Trang 9hoá xã hội với các xã khác trong huyện Trong những năm qua, hòa chung với nhịp độphát triển của huyện Vũ Thư, trên địa bàn xã Vũ Tiến diễn ra quá trình công nghiệphóa, đô thị hóa mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế ngày một giatăng, đã tác động mạnh đến sự biến động cơ cấu đất đai xã Vấn đề sử dụng và quản lýđất trên địa bàn xã gặp nhiều khó khăn và phức tạp hơn Sự gia tăng dân số cũng gây
áp lực không nhỏ đối với quỹ đất của địa phương và hầu hết các ngành kinh tế trên địa
bàn đều có nhu cầu về đất để mở rộng và phát triển Chính vì vậy, làm thế nào để phân
bổ quỹ đất hợp lý đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng đất cho tất cả các ngành tạo tiền đềcho sự phát triển toàn diện về kinh tế - xã hội của xã là việc làm cần thiết
Do tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất trong giai đoạn hiện nay cũng như việc chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Luậtđất đai 2013 về kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ kế hoạch sử dụng đất là 5năm; UBND tỉnh Thái Bình, UBND huyện Vũ Thư, phòng TNMT huyện Vũ Thư phốihợp với các cấp, ngành triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất kỳ đầu (2015 – 2020)
Trang 10
Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG.
1.1: Điều kiện tự nhiên
1.1.1: Vị trí địa lý:
Vũ Tiến là xã đồng bằng thuộc vùng hạ lưu sông Hồng thuộc huyện Vũ Thư – tỉnh
Thái Bình về phía nam của huyện Vũ Thư, cách trung tâm huyện Vũ Thư khoảng 12km, cách thành phố Thái Bình 15km Xã có ranh giới hành chính như sau:
-Phía Bắc giáp xã Nguyên Xá
-Phía Nam giáp xã Duy Nhất, sông Hồng
-Phía Đông giáp xã Vũ Đoài
-Phía Tây giáp sông Hồng, và tỉnh Nam Định
1.1.2: Địa hình, địa mạo
Với đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ điển hình ven biển nên địa hình của xã
Vũ Tiến khá bằng phẳng Cao trình biến thiên phổ biến từ 1m đến 2m so với mực nướcbiển
Một số tiểu vùng trũng, độ cao trung bình biến thiên từ 0,5 đến 1m so với mặtnước biển, ở các tiểu vùng này vào mùa mưa, đất thường bị ngập úng
Nơi có địa hình cao hơn, có độ cao mặt đất trung bình 1,0 – 1,3m so với mặt nướcbiển Vùng đất cao cũng gặp nhiều khó khăn trong canh tác Yêu cầu canh tác củavùng đất cao đòi hỏi phải có hệ thống kênh mương để dẫn nước ngọt tới cho cây trồng
và tiêu chua, rửa mặn cho đất
Nhìn trung địa hình của xã khá bằng phẳng, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xãhội và sinh hoạt của nhân dân, đặc biệt là phát triển nông nghiệp, nhất là trồng lúa,màu, cây ăn quả, vv, vùng trũng phát triển nuôi trồng thủy sản kết hợp trồng lúa
1.1.3: Khí hậu:
- Xã Vũ Tiến nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, song do ảnh hưởng củađịa hình giáp biển nên khí hậu của xã mang nét đặc trưng của vùng khí hậu duyên hải,đặc điểm mùa đông thường ấm hơn, mùa hè thường mát hơn so với khu vực sâu trongnội địa khí hậu của xã được chia làm bốn mùa: xuân , hạ, thu, đông Mùa xuân và mùathu là hai mùa chuyển tiếp, mùa hạ và mùa đông có khí hậu rất trái ngược nhau Mùa
hạ thời tiết nóng, mưa nhiều; mùa đông trời lạnh, khô và ít mưa Theo chế độ mưa cóthể chia khí hậu của huyện thành hai mùa chính:
Trang 11+ Mùa mưa: bắt đầu vào tháng 4 và kết thúc vào tháng 10 với đặc trưng là nóng,
ẩm, mưa nhiều Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam, với tốc độ gió là 2 đến 4 m/s.Lượng mưa từ 1.100 – 1.500 mm, chiếm 80% lượng mưa cả năm Khi mùa lũ đến,mực nước sông Hồng lên cao và khi có mưa lớn tập trung thường xuyên thường gây rangập úng cục bộ một số khu vực thấp trũng trên địa bàn xã làm ảnh hưởng đến sảnxuất và sinh hoạt của nhân dân
+ Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa khô có khí hậu lạnh, ít mưa.
Hướng gió thịnh hành là gió đông bắc thường gây lạnh đột ngột Nhiệt độ trung bìnhthấp nhất khoảng 15o C, lượng mưa ít, đạt 15 – 20% lượng mưa cả năm
-Các đặc trưng khí hậu của xã bao gồm:
+ Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 – 24oC, nhiệt độ trung bình cao nhất là
39oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 15o C, nhiệt độ cao tuyệt đối lên tới trên 39oC vànhiệt độ thấp tuyệt đối là 4,1oC Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày nóng và ngày lạnhkhoảng 15 – 20oC, biên độ nhiệt độ trong một ngày đêm nhỏ hơn 10oC Lượng bức xạmặt trời trung bình năm khoảng 100 kcal/cm2 Tổng tích ôn khoảng 8.300 – 8.500o C + Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 – 2.000 mm, chủ yếu từ tháng 4 đếntháng 10 và tập trung nhiều vào các tháng 7,8,9 Lượng mưa chiếm đến 80% lượngmưa cả năm Vào mùa này lượng mưa cao điểm có ngày cường độ lên tới 200 –300mm/ngày Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 với tổng lượng mưa khoảng20% lượng mưa cả năm, các tháng 12 và tháng 1 lượng mưa thường nhỏ hơn lượngbốc hơi Tháng 2 và tháng 3 là thời kì mưa phùn ẩm ướt
+ Độ ẩm không khí: độ ẩm không khí trung bình năm giao động từ 85 – 90%.Các tháng có độ ẩm không khí cao là tháng 7 và tháng 8 (95%), thấp nhất vào các ngày
có gió Tâp Nam( có khi xuống dưới 30%)
+ Bức xạ mặt trời lớn, số giờ nắng trung bình từ 1.600 – 2.700 giờ/năm, thuậnlợi cho việc phát triển nhiều loại cây trồng và trồng được nhiều vụ trong năm
+ Gió: Gió thịnh hành là gió Đông Nam thổi vào mùa hạ mang theo không khínóng ẩm với tốc độ gió trung bình từ 2 – 5 m/giây Mùa hè thường hay có gió bão kèmtheo mưa to có sức tàn phá ghê gớm Gió bão xuất hiện từ tháng 5 – tháng 7 có khi đếntháng 11, trung bình mỗi năm có từ 2 đến 4 cơn bão độ bộ kèm theo mưa to và giómạnh gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân Mùa đông có giómùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh, tốc độ gió không lớn lắm nhưng thường gâylạnh đột ngột, đôi khi có rét hại gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Nhìn chung, khí hậu của xã Vũ Tiến thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp,song sự phân hóa của thời tiết theo mùa với những hiện tượng thời tiết như bão ,giông, vòi rồng, gió mùa Đông Bắc , lũ, lụt, hạn hán, khô hanh, nồm… đòi hỏi phải có
Trang 12các biện pháp phòng chống các hiện tượng thời tiết bất thường một cách cụ thể và hữuhiệu.
1.1.4: Thủy văn
Xã Vũ Tiến có sông Hồng và 2 hệ thống sông bắt nguồn từ sông Hồng là sôngGiá Keo và sông Bồng Tiên chảy qua Sông Hồng chảy qua phía Đông và phía Tâycủa xã Nguồn nước tưới của xã chủ yếu lấy từ sông có chất lượng nước tốt, hàmlượng phù sa nhiều phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp Đồng thời xã có hệ thốngkênh mương trải đều trên khắp các địa bàn có khả năng cung cấp đủ nước tưới cho sảnxuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã
1.2: Các nguồn tài nguyên.
1.2.1: Tài nguyên đất
Theo kết quả kiểm kê đất đai 2015, tổng diện tích tự nhiên của xã Vũ Tiến là783,83 ha Trong đó đất nông nghiệp là 456,61 ha, nhóm đất phi nông nghiệp là319,22 ha, nhóm đất chưa sử dụng là 8,00 ha Theo phân loại phát sinh học của xãgồm các loại đất sau:
Đất nông nghiệp theo phân loại phát sinh học của xã gồm các loại đất sau:
+ Đất cát: được hình thành trên nền cát biển cũ ở độ sâu 2 – 3m mới xuất hiện
nhiều trầm tích biển Do quá trình cải tạo, sử dụng nhiều năm lên đất được ngọt hóa.Đất cát có kích thước hạt thô, thành phần cơ giới nhẹ,dung tích hấp phụ thấp, độ keoliên kết kém, khi khô thì rời rạc, khi có nước thì bị bí chặt Dễ cày bừa, ít tốn công,nhưng vi sinh vật phát triển kém Hàm lượng các chất dinh dưỡng như đạm, lân, kali,mùn,…vv, đều thấp phân bố ở ngoài đê Loại đất này phù hợp với trồng các loại câyrau màu như: rau cải, khoai lang, khoai tây, lạc, dưa, đậu,…
+ Đất phù sa gờ lây ( độ gờ lây mạnh ở độ sâu từ 30 – 70 cm), có thành phần cơ
giới là thịt nhẹ trung bình, có độ dầy tầng đất >100cm nằm trên địa hình thấp phân bốđều trên toàn xã Loại đất này thuận lợi cho việc trồng cây lương thực, lúa, màu
1.2.2: Tài nguyên nước.
Nguồn tài nguyên nước mặt của xã khá dồi dào do sông Hồng cung cấp, ngoài racòn có 2 hệ thống sông Gía Keo và Bồng Tiên chảy qua và hệ thống kênh mương nhỏ
và một số trạm bơm phục vụ sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong xã, hệ thốngsông nhỏ bắt nguồn từ sông Hồng cùng với các ao hồ nhỏ phân bố rải rác trong vàngoài khu dân cư (các ao hồ nhỏ chủ yếu dùng vào mục đích nuôi trồng thủy sản).Nguồn nước ngầm cũng khá phong phú có thể khai thác khá thuận lợi phục vụ sảnxuất và đời sống của nhân dân trong xã
1.2.3: Tài nguyên nhân văn.
Trang 13Tính đến năm 2015 xã có 10101 nhân khẩu chia làm 11 thôn, với 2737 hộ, sốngười trong độ tuổi lao động khoảng 5320 người, chiếm 52,66% trong dân số, ngườidân Vũ Tiến có truyền thống đoàn kết, yêu nước, ham học, cần cù và sáng tạo đặc biệttrong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Vũ Tiến đã có những đóng góp
về sức người và sức của cho sự nghiệp cách mạng vẻ vang của dân tộc Lao động trong
xã chủ yếu là làm sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, số lao động đượcđào tạo các ngành nghề có thể đáp ứng cho các ngành công nghiệp nặng và kỹ thuậtcao sẵn sàng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước còn thấp tuynhiên thế mạnh về tài nguyên nhân văn của xã là số lao động có tay nghề thủ côngchuyên sản xuất mặt hàng đồ gỗ, mây tre đan, thêu ren và các ngành nghề phụ kháckhá cao
Ngày nay, trong thời kỳ đổi mới, dưới sự lạnh đạo của Đảng Uỷ, UBND xã VũTiến, toàn Đảng, toàn dân và toàn quân xã Vũ Tiến phát huy truyền thống đoàn kết, ýthức tự lực, tự cường, khắc phục mọi khó khăn để vươn lên thoát khỏi cảnh nghèo nàn,
3 lạc hậu, thực hiện thắng lợi mục tiêu của đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010 – 2015
1.3: Thực trạng môi trường
Thực trạng môi trường đất, nước, không khí và tiếng ồn trên địa bàn xã về cơ
bản vẫn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường do không chịu áp lực của chất thảicông nghiệp và đô thị, tuy nhiên hệ sinh thái đồng ruộng cũng có dấu hiệu của sự mấtcân bằng sinh thái do việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục củaNhà nước của người dân trong xã mà các cơ quan chính quyền chưa kiểm soát được Việc gia tăng dân số và áp lực sử dụng đất của các ngành phi nông nghiệp làm suygiảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp cũng là một áp lực đối với môi trường sinhthái Do vậy vấn đề ô nhiễm môi trường cũng là một vấn đề quan trọng được đặt racho các cấp
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.
Trong những năm qua, thực hiện Nghị Quyết Đại hội Đảng các cấp và nghị quyếtĐại hội Đảng bộ xã nền kinh tế - xã hội của xã Vũ Tiến đã từng bước phát triển, đờisống nhân dân cơ bản được ổn định về nhiều mặt
2.1 Tăng trưởng kinh tế.
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế.
Những năm gần đây, thực hiện việc đổi mới nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh
tế của Vũ Tiến phát triển không ngừng, đã đạt được mức độ tăng trưởng kinh tế đáng
kể Cùng với việc phát triển kinh tế nông nghiệp, trong những năm gần đây Vũ Tiếncũng luôn chú trọng đến phát triển ngành nghề, dịch vụ thương mại với mục đích theokịp sự phát triển của nền kinh tế thị trường Chính điều này đã góp phần nâng cao thunhập cho bà con nói riêng và cho toàn xã lên một cách nhanh chóng Năm 2015, tổng
Trang 14giá trị sản xuất đạt 251 tỷ 144 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm16,0% vượt 4,0% so với mục tiêu Đại hội XVII đề ra Thu nhập bình quân đầu người
10 triệu đồng/người/năm Đến năm 2015 cơ cấu kinh tế của xã là: nông nghiệp 29,0%;tiểu thủ công nghiệp, xây dựng 36,0%; thương mại dịch vụ 35%
Bảng 1: GTSX KINH TẾ ĐẠT ĐƯỢC TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
Nhận xét:
Tổng gía trị sản xuất kinh tế đạt được của xã qua các năm nhìn chung đều tăng:
Ngành tiểu thủ công nghiệp và xây dựng là ngành có GTSX cao nhất.năm 2010đạt 11,954 triệu đồng trong tổng số 34,977 triệu đồng.đến năm 2015 lên tới 22,388triệu đồng trong tổng 62,786 triệu
Ngành nông nghiệp năm 2010 là ngành có GTSX cao nhất đạt 13,250 triệu đồngtrong tổng số 34,977 triệu nhưng tới năm 2015 lại là ngành có GTSX thấp nhất chỉ đạt18,121 triệu đồng trong tổng số 62,786 triệu đồng
Khu vục dịch vụ, thương mại có GTSX thấp nhất từ năm 2010 – 2013 so với haingạhf nông nghiệp và TTCN – XDCB, nhưng nó lại tăng mạnh vào năm 2015 đạt22,277 triệu đồng trong tổng 62,786 triệu đồng
Trang 152.1.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Khu vực dịch vụ thương mại 28,0 28,2 27,8 31,1 33,8 35,0
Biểu đồ: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã Vũ Tiến, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái
Bình từ năm 2010 đến năm 2015 (đơn vị %)
nông nghiệp29.0%
ngành công nghiệp,xây dựng 36%
dịch
vụ, thương mại 35%
2010 2015
nông nghiệp 37.8%
ngành công nghiệp,xây dựng 34.2%
dịch
vụ, thương mại 28%
Trang 16* Nhận Xét: Cơ cấu kinh tế chuyển biến khá nhanh, vẫn đang phát triển theo
hướng CNH – HĐH, giai đoạn 2010 – 2015, cơ cấu kinh tế ngành có chuyển biến tiến
bộ theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụthương mại, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững Cụ thể là:
- Tỉ trọng ngành nông nghiệp: năm 2010 là 37,8% đến năm 2015 giảm còn 29,0%
- Tỉ trọng ngành công nghiệp,xây dựng: tăng từ 34,2% năm 2010 lên 36,0% năm
2.2.1: Khu vực kinh tế nông nghiệp.
Trong những năm qua Vũ Tiến tích cực chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, phongtrào cải tạo vườn tạp, trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế đã được nhiều hộ gia đình ápdụng, hợp tác xã nông nghiệp và hội nông dân đã tổ chức nhiều buổi tập huấn, chuyểngiao KHKT trong lĩnh vực vườn ao, ao chuồng cho nhân dân Một số hộ đã chuyển đổidiện tích cấy lúa năng xuất thấp sang nuôi trồng thủy sản, nuôi gia súc gia cầm cho thunhập cao hơn trồng lúa
Hợp tác xã nông nghiệp đã thực hiện tốt các khâu dịch vụ, đầu tư xây dựng, sửachữa mới các công trình trạm bơm, cống, đập, phai bi Xây dựng cơ cấu mùa vụ, cây
vụ đông, hướng dẫn chuyển giao khoa học kĩ thuật, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, convật nuôi theo xu hướng trang trại, gia trại có nhiều tiến bộ Chủ động làm các khâudịch vụ như giống các loại, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật phục vụ đủ nhu cầu cho xãviên, góp phần bình ổn giá cả thị trường Thanh toán sản phẩm với các hộ nhanh gọn
rõ rang, quỹ vốn hợp tác xã được bảo toàn và bổ xung
a- Về trồng trọt:
- Tổng diện tích đất gieo trồng trong năm 2015 là 823 ha trong đó đất 2 lúa đạt
618 ha, diện tích bãi màu là 45 ha, cây vụ đông đạt 169 ha, trong đó cây vụ rau màucác loại đạt 79,8% so với kế hoạch đề ra
- Năng xuất đạt 105,16 tạ/ha/năm,
Trang 17- Tổng sản lượng lúa cả năm đạt 3.266.130 tấn.
- Gía trị trên ha canh tác bình quân đạt 68,7 triệu đồng/1ha/năm
b- Về chăn nuôi:
Chăn nuôi của Vũ Tiến vẫn duy trì và phát triển, đàn gia súc phát triển theo hướngsản xuất tập trung, nhiều hộ gia đình nuôi từ 30 – 50 con lợn Số gia trại, khu chănnuôi tập trung ngày một tăng với tổng diện tích là trên 35 ha, trong đó có 11ha là khuvực chăn nuôi tập trung thí điểm của tỉnh ở vùng Thổ La Hiện tại xã có 24 trang trại
và 300 con gia súc
Chăn nuôi thủy sản không ngừng tăng mạnh cả về diện tích và sản lượng, đa dạng
về mô hình chăn nuôi như mô hình VAC: cá kết hợp nuôi lợn trồng cây,…
Đây là tiền đề để Vũ Tiến phát triển ngành chăn nuôi theo mô hình kinh tế trangtrại, gia trại có quy mô theo hướng sản xuất hàng hóa cao
* Tổng thu nhập từ nông nghiệp là: 54.499.949.000 đồng
Trong đó : trồng trọt là: 25.933.845.000 đồng
Chăn nuôi là: 25.458.104.000 đồng
Thủy sản là: 3.108.000.000 đồng
2.2.2: Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy và Đề án phát triển nghề, làng nghề của huyện,
Vũ Tiến đã bảo tồn và phát triển mạnh mẽ các nghề truyền thống, tích cực du nhậpnghề mới đặc biệt nghề chế biến lương thực thực phẩm như: nấu rượu, làm bún bánh,chế biến giò chả,…
Toàn xã có 43 loại nghề, 1097 hộ có nghề, trên 1700 lao động làm nghề Năm
2015 tổng giá trị thu nhập từ tiểu thủ công nghiệp là 66.366.000 đồng đạt 108% so với
Toàn xã có 645 hộ kinh doanh trên 1040 lao động tập trung chủ yếu ở khu vực thị
tứ Bồng Tiên Có 3 doanh nghiệp dịch vụ kinh doanh trên địa bàn xã đó là doanhnghiệp vận tải xe khách Mai Tuyên, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu Duy Quỳnh,
Trang 18doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu Vũ Chính và nhiều các hộ kinh doanh các mặthàng nông sản thực phẩm khác Tổng giá trị thu nhập năm 2015 từ thương mại dịch vụđạt 46.206.000 đồng đạt 102% kế hoạch, tăng 23,7% so với năm 2014.
2.3: Dân số lao động việc làm và thu nhập.
Thực hiện tốt pháp lệnh dân số, quy mô gia đình chỉ có 1 hoặc 2 con, năm 2015dân số của xã Vũ Tiến là 10101 người, chiếm 4,36%dân số toàn huyện
Hiện tại, lực lượng lao động nông nghiệp của xã vẫn còn chiếm tỷ trọng khá lớnnhưng đang có xu hướng giảm dần do trên địa bàn xã các hộ kinh doanh dịch vụ, làmnghề đang có xu hướng mở rộng và mở mới Bên cạnh đó xã đã tạo điều kiện cho con
em đi lao động tại các công ty, xí nghệp trong và ngoài tỉnh, đi lao động có thời hạn ởnước ngoài Đến nay, toàn xã có 5320 lao động, trong đó có trên 1700 lao động tiểuthủ công nghiệp 851 lao động thương mại dịch vụ, còn lại là lao động nông nghiệp vàlao động chưa có việc làm Đây là nguồn lao động dồi dào khuyến khích các nhà đầu
tư, phát triển về công nghiệp, dịch vụ thương mại trên địa bàn xã góp phần tăng thunhập cho người dân, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp
Đời sống của người dân dần được cải thiện, thu nhập bình đầu người theo đánhgiá thực tế năm 2015 đạt 15,5 triệu đồng/người/năm
2.4: Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn.
Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn những năm qua đã được chínhquyền các cấp quan tâm và đầu tư phát triển hạ tầng, tuy nhiên các dự án đầu tư pháttriển các khu dân cư nông thôn chưa nhiều, chưa đồng bộ và hợp lý, vì vậy cần có quyhoạch tổng thể sử dụng đất khu dân cư nông thôn nhằm đạt hiệu quả cao Theo số liệukiểm kê năm 2015 tổng diện tích khu dân cư nông thôn là 251,35 ha, chiếm 32,07%tổng diện tích tự nhiên toàn xã
2.5: Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
Vũ Tiến là xã có hệ thống cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế Công trình công cộngphúc lợi còn thiếu, chưa đáp ứng được nhu cầu vui chơi giải trí, thể dục thể thao chongười dân Hội trường thôn là nơi sinh hoạt cộng đồng của nhân dân chưa được đầu tư,còn tận dụng công trình cũ hoặc sân kho Hệ thống cấp nước sạch, thoát nước chưa có,
hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất và phân vùng sản xuất cây trồng còn nhiều hạn chế.Chính vì vậy trong giai đoạn 2015 – 2025 cần có những phương án quy hoạch cụ thể
để dần dần từng bước khắc phục những tồn tại trên, đua Vũ Tiến phát triển ngang tầmcác xã trong huyện, trong tỉnh
2.5.1: Giao thông:
Trang 19Diện tích đất giao thông của xã hiện tại là 29,80 ha Mạng lưới giao thông có vaitrò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội Trên địa bàn xã Vũ Tiến cótuyến giao thông tỉnh lộ 463 chạy qua với chiều dài 4.200m, đây chính là lợi thế vềkhả năng giao lưu hàng hóa với các xã bạn.
Mạng lưới giao thông liên xã, liên thôn trong những năm qua đã được cải tạo vàlàm mới, nhiều tuyến đường đã được rải nhựa, rải đá, bê tông hóa,…vv, tuy nhiêntrước nhu cầu về phát triển kinh tế, xã hội, mạng lưới giao thông đường bộ hiện taị vẫnchưa thực sự đáp ứng nhu cầu đi lại và phát triển sản xuất cho nhân dân trong xã mộtcách hữu hiệu Dự kiến trong thời gian tới cần nâng cấp, tu sửa và mở rộng một sốtuyến đường đảm bảo phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong xã được tốt hơn
2.5.2: Thủy lợi
Diện tích đất thủy lợi của xã hiện tại là 78,92 ha, hệ thống thủy lợi của xã kháhoàn chỉnh, ngoài hệ thống kênh mương nội đồng được quy hoạch tương đối hoànchỉnh kết hợp với hệ thống sông Hồng cơ bản chủ động tưới tiêu cho khoảng 95% diệntích đất canh tác Ngoài hệ thống kênh mương nội đồng xã còn có các trạm bơm phục
vụ tưới tiêu cho cây trồng
Đất canh tác của Vũ Tiến có một số khu đồng trũng và một số khu đồng cao chonên thường xảy ra tình trạng úng và thiếu nước, đây là nhưng nơi khó có thể thâmcanh tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Do vậy trong thời gian tới định hướngcủa xã sẽ mở rộng, làm mới, tu sửa, nạo vét, kết hợp với cứng hóa một số tuyếnmương, xây dựng một số trạm bơm mới để phục vụ cho sản xuất Ngoài ra còn sửdụng diện tích các hồ đập để nuôi thả cá và dùng nước tưới tiêu cho mùa màng nhằmchủ động tưới tiêu cho 100% diện tích đất sản xuất nông nghiệp của toàn xã Nhìnchung hệ thống thủy lợi của các xã trong huyện bước đầu đã đáp ứng được công táctưới tiêu phục vụ sản xuất
2.5.3: Cấp – thoát nước:
Nước sạch luôn là sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt, dịch vụ của mọitầng lớp dân cư sinh sống trên địa bàn xã Hiện tại trên địa bàn xã có 2 nhà máy nướcsạch, tuy nhiên vẫn chua đáp ứng đủ nhu cầu về nước sạch của nhân dân trong xã.Tổng số hộ dân được cấp nước sạch khoảng 600 hộ
- Thoát nước mưa: Thoát nước mưa trong khu dân cư cũng như các khu vực khác
trong địa bàn xã Vũ Tiến đều là tự chảy vào hệ thống ao hồ sông ngòi Hướng thoátnước từ Nam về Bắc, sông tiêu chính là sông Bồng Tiên và sông Gía keo
- Thoát nước thải: toàn bộ nước thải trong các khu dân cư cũng như khu vực chợ
Bồng đều chưa được xử lý Trong các khu dân cư nước thải sinh hoạt đều tự thấm, tự
Trang 20chảy vào ao hồ Trong khu vực thị tứ mới có cống thoát nước trên đoạn đường từ chợBồng đến chùa Keo, thu nước mưa và nước thải khu vực thị tứ và đổ vào sông BồngTiên.
Trang 212.5.4 Giáo dục – Đào tạo.
Công tác giáo dục đào tạo luôn được đảng bộ quan tâm và lãnh đạo, các nhàtrường đã có nhiều cố gắng nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
Trên địa bàn xã có 8 trường học phân bổ đều tại các thôn gồm các cấp trung học,tiểu học, mầm non 5 năm qua đã thu được kết quả tốt Trường trung học, trường tiểuhọc luôn đạt trường tiên tiến cấp huyện Cơ sở vật chất các trường đã được chuẩn hóagiai đoạn 1, đang phấn đấu đạt chuẩn giai đoạn 2 Năm học 2014 – 2015 trường mầmnon có 455 học sinh, trường tiểu học có 740 học sinh, trường trung học cơ sở có 621học sinh trên tổng số diện tích đất sử dụng là 2,95 ha
Trung tâm học tập cộng đồng của xã đã tổ chức nhiều lớp chuyển giao khoa họccông nghệ cho các hội viên nông dân, hội phụ nữ góp phần đẩy mạnh sản xuất theohướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
2.5.5: Văn hóa.
Trong những năm qua đời sống nhân dân của xã không ngừng được cải thiện.Phong trào xây dựng nếp sống văn minh và gia đình văn hóa mới phát triển mạnh gắnvới xây dựng làng văn hóa Vũ Tiến có 3 nhà văn hóa nằm ở các thôn: Ngọc Tiên,Đông Tiên, Văn Long Công tác quản lý nhà nước về văn hóa được tăng cường Cáchoạt động văn hóa đã tập trung tuyên truyền và tổ chức thực hiện những chủ trươngchính sách của Đảng, Nhà nước, các sự kiện chính trị lớn của dân tộc và nhiệm vụchính trị của địa phương Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục, thểthao để góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân
Việc thực hiện pháp lệnh dân chủ đã trở thành nề nếp, công khai minh bạchnhững vấn đề về quản lý kinh tế, chế độ chính sách, các khoản đóng góp, phát huyhiệu quả của ban thanh tra nhân dân và ban giám sát đầu tư cộng đồng, tạo thuận lợi,tránh phiền hà sách nhiễu nhân dân Các thôn đã xây dựng được quy ước, đẩy mạnhphong trào thực hiện nếp sống văn minh
Đã tích cực đổi mới nội dung các hoạt động văn hóa, hướng về địa bàn thôn, làngphục vụ kịp thời, có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị ở địa phương
Mặt trời tổ quốc, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên tổ chức hoạt động văn nghệtuyên truyền ở thôn, xã và tham gia hội diễn với huyện nhân các dịp lễ kỷ niệm truyềnthống, ngày hội đại đoàn kết dân tộc 18/11 hàng năm có ý nghĩa thiết thực trong phongtrào thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân
cư Thực hiện tốt quyết định 02 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc cưới, việc tang, lễ
Trang 22hội và xây cất mồ mả tiết kiệm, trang nghiêm đúng quy định Qua bình xét hàng năm
có từ 78,6% gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa và 3 thôn tiên tiến
Đài truyền thanh đã phát huy tốt chức năng của công cụ tuyên truyền, góp phầnquan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị của địa phương
Về mạng lưới y tế: toàn xã có 1 trạm y tế xã, công tác y tế, dân số KHH gia đìnhcác năm qua có nhiều chuyển biến tích cục, cơ sở vật của xã đã được quan tâm đầu tưbước đầu đã phục vụ khá tốt
2.5.6: Thể dục – Thể thao.
Các phong trào xây dựng đời sống văn hóa mới được triển khai tích cực và sôiđộng, đạt kết quả tốt và bước đầu đi vào nề nếp, các hoạt động văn hóa, thể dục thểthao được tổ chức sâu rộng, thiết thực góp phần khơi dậy và phát triển nhiều nét vănhóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Tổ chức thành công đại hội thể dục thể thao cấp xã lần thứ 6, phát động phongtrào toàn dân rèn luyện thể dục, thể thao theo gương Bác Hồ, tạo điều kiện duy trì cáccâu lạc bộ văn nghệ, thể dục dưỡng sinh của hội người cao tuổi Tuy nhiên sân thể dục– thể thao tại các thôn vẫn còn thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu thể dục thể thao củanhân dân trong xã
2.5.7: Năng lượng.
Toàn xã có 100% số hộ sử dụng điện lưới quốc gia Hệ thống lưới điện được duytrì và phát huy tốt hiệu quả phục vụ tốt nhu cầu tiêu dùng cũng như sản xuất của nhândân, phương thức bán điện được duy trì
2.5.8 Bưu chính – viễn thông.
Điểm bưu điện văn hóa xã phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc của người dântrong xã, nhiều hộ gí đình đã sử dụng thuê bao điện thoại cố định của tổng công ty bưuchính viễn thông Việt Nam, sóng điện thoại di động của Vinaphone và ác hang khác
đã phủ toàn xã Sóng vô tuyến truyền hình Việt Nam, sóng của đài phát thanh ViệtNam luôn ổn định, các thông tin kinh tế, văn hóa, xã hội, chủ trương, chính sách củaĐảng và nhà nước đều được người dân cập nhật đầy đủ và kịp thời
2.5.9: Quốc phòng và an ninh.
Công tác quốc phòng an ninh được cấp ủy Đảng, chính quyền chỉ đạo chặt chẽ,cấp ủy Đảng luôn tích cực tuyên truyền, giáo dục nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trongtình hình mới, không ngừng nâng cao nhận thức và tinh thần cảnh giác cách mạng chocán bộ và nhân dân trước âm mưu diễn biến hòa bình của kẻ địch Hoàn thành tốtnhiệm vụ khám tuyển nghĩa vụ quân sự, giao quân hàng năm đủ về số lượng và đảm
Trang 23bảo về chất lượng Công tác an ninh, trật tự được coi trọng, chỉ đạo tăng cường đặcbiệt là trong các dịp lễ tết Phát động phong trào “ Toàn dân tham gia bảo vệ an ninh
Tổ Quốc “, củng cố duy trì các hoạt động tự quản, chỉ đạo chặt chẽ công tác quản lýnắm chắc đối tượng tội phạm, giải quết kịp thời mâu thẫn, vụ việc, tệ nạn, tai nạn giaothông xảy ra trên địa bàn xã, giữ vững an ninh trật tự không có trọng án xảy ra
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG.
3.1 Thuận Lợi
Vũ Tiến có đê sông Hồng dài 7km do tỉnh quản lý, có đường tỉnh lộ 463 chạy qua dài4,2km, có chợ Bồng là chợ đầu mối có sông Hồng chảy qua 2 phía của xã với 3 bến
đò, 3 bến bãi…là những yếu tố tích cực tới sự phát triển kinh tế, xã hội của Vũ Tiến
- Là nơi tiếp giáp với tỉnh Nam Định, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh
tế của huyện, việc giao lưu buôn bán giữa các vùng sẽ phát triển hơn
- Xã có sông Hồng chảy qua và hệ thống các sông nhỏ, kết hợp với điều kiện khíhậu nhiệt dới ẩm với hai mùa nóng và lạnh, mùa mưa và mùa khô do vậy có thể gieotrồng được đa dạng các loại cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới ( ưa nóng) và á nhiệt đới( ưa lạnh) có giá trị kinh tế cao
- Trong nông nghiệp, bước đầu có sự chuyển đổi quan trọng về cơ cấu giống mới,
mô hình mới, trình độ thâm canh cây trồng vật nuôi đã được nâng lên, sản lượng lươngthực bình quân đầu người tăng khá và ổn định Truyền thống nuôi trồng của nhân dântrong xã ngày càng được nhân rộng phát huy tiềm năng sẵn có của vùng
- Xã có nguồn lao động dồi dào, người lao động cần cù chịu khó, thông minhsáng tạo và ham học hỏi Nhưng trên thực tế còn một lượng lao động nhàn dỗi chưađược huy dộng Nếu có hướng đào tạo ngành nghề cho số lao động này chắc chắnnguồn nhân lực sẽ phát huy tốt hơn
- Xã có nhiều làng nghề truyền thống có tốc độ phát triển khá như cơ khí, xâydựng… Đời sống của nhân dân trong xã từng bước được nâng cao, số hộ nghèo có suhướng ngày càng giảm
Trang 24thấp, ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nân nhân dân chưa yên tâm đầu tư phát triển sảnxuất nông nghiệp và chăn nuôi.
Nguồn thu ngân sách xã khó khăn nên kinh phí đầu tư cho lĩnh vực về phát triểnkinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và hoạt động cho các đoàn thể gặp nhiều hạn chế
Trang 25PHÂN II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
và đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Sau khi Luật Đất đai năm 2013 ra đời, UBND thành phố Hà Nội, UBND xã VũTiến đã ban hành nhiều văn bản pháp quy, kịp thời đã cụ thể hóa các văn bản của bộ Tàinguyên và Môi trường về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần quan trọng đưacông tác quản lý sử dụng đất đai của tỉnh đi vào nề nếp
Thực hiện chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chínhphủ về việc triển khai thi hành luật đất đai năm 2003 Để cụ thể hoá Luật Đất đai vàcác văn bản dưới Luật, UBND huyện Vũ Thư, UBND xã Vũ Tiến đã kịp thời ban hànhcác văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn cho các địa phương trong huyện thực hiện việcquản lý và sử dụng đất trên địa bàn
Nhìn chung, các văn bản quy phạm đã ban hành kịp thời và phù hợp với tìnhhình thực tế của huyện, góp phần quan trọng đưa ra các loại luật như luật Đất đai đivào cuộc sống, tạo ra hành lang pháp lý cho việc giải quyết các vấn đề có liên quanđến việc sử dụng đất trên địa bàn, ngăn chặn kịp thời các vi phạm xảy ra trong côngtác quản lý sử dụng đất Đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích theo quy định của phápluật hiện hành
1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ hành chính của huyện được thực hiện tốt trên cơ sở kết quả hoạch định lại ranhgiới theo Chỉ thị 364/CT của Chính phủ Ranh giới giữa xã Vũ Tiến và các xã ,huyệngiáp ranh được xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc mốc giới và được chuyển
vẽ lên bản đồ
Trang 26Thực hiện Nghị định số 132/2003/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành chính xã
Vũ Tiến với 11 đơn vịu hành chính gồm 11 thôn Tổng diện tích tự nhiên của xã là783,83 ha Sau khi điều chỉnh địa giới, việc cắm và bàn giao mốc giới, lập bản đồ địagiới được tiến hành kịp thời, tạo điều kiện tốt cho công tác quản lý địa giới hành chínhcũng như công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa giới hành chính được tu chỉnh thường xuyên theo Chỉ thị 364/CTngày 06/11/1991 của Thủ tướng Chính phủ
1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện qua các kỳ kiểm kê đất đai 2005,
2010, 2015 Về cơ bản hệ thống bản đồ đã đáp ứng tốt cho công tác quản lý Nhà nước
về đất đai; bản đồ địa chính luôn được chỉnh lý, cập nhật thường xuyên phù hợp vớihiện trạng sử dụng đất, tuy nhiên hệ thống bản đồ đã được đo vẽ từ khá lâu, do vậytrên một số tờ đã biến động khá nhiều cần được đo vẽ mới hoặc đo vẽ bổ sung trongthời gian tới để đáp ứng tốt hơn công tác quản lý đất đai
Hệ thống Hồ sơ địa giới hành chính của các xã trong huyện khá đầy đủ, gồmcó: hồ sơ địa giới hành chính các cấp theo chỉ thị 364/CT, các biểu mẫu thống kê,phương án giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP của các xã được UBND huyệnphê duyệt Quyết định thu hồi, giao đất của các xã, thị trấn được cấp có thẩm quyềncho phép, các dự án cải tạo đồng ruộng, phương án đền bù thiệt hại đất, biên bản xácđịnh diện tích đất lở các năm của các xã, thị trấn ven sông
1.4 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Năm 2010 UBND huyện đã chỉ đạo UBND xã Vũ Tiến lập quy hoạch sử dụngđất chi tiết đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015 và được cáccấp có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để UBND các cấp tiến hành công tác giao đất,cho thuê đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sửdụng đất theo quy hoạch và pháp luật
Từ khi thực hiện Nghị định 132/2003/NĐ-CP của Chính phủ về điều chỉnh địa giớihành chính đến nay, xã Vũ Tiến chưa được cấp có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010-2020 Tuy nhiên, trên địa bàn huyện
Trang 27đã tiến hành lập các quy hoạch khác mang tính định hướng như: quy hoạch không gian, quyhoạch hạ tầng kỹ thuật Về cơ bản, hiện nay UBND xã Vũ Tiến vẫn đang thực hiện theo quyhoạch.
* Việc lập kế hoạch sử dụng đất.
Xã đã có kế hoạch sử dụng đất cho từng năm và được phê duyệt, thực hiện theoquy định của pháp luật đất đai, xây dựng kế hoạch sử dụng đất chi tiết của xã góp phầnquan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã Vũ Tiến trong giaiđoạn vừa qua
1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Nhìn chung công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất Về cơ bản xã triển khai tốt, triệt để, đúng đối tượng, đúng luật, đảm bảo việc
sử dụng đất đúng mục đích, đúng tiến độ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất,ngăn chặn tình trạng sử dụng đất sai mục đích,để hoang hoá, sử dụng kém hiệu quả, lãngphí
1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Kết quả thực hiện:
+ Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất nôngnghiệp đến nay trên địa bàn huyện cơ bản đã giao xong đất nông nghiệp cho hộ giađình, cá nhân
+ Công tác cấp GCNQSD đối với đất ở nông thôn:Về công tác cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đã ban hành thống nhất một loại giấy chứng nhận, khắc phụcđược những bất cập trước đây, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, thời gian giải quyếtmột số thủ tục được rút ngắn hơn
- Việc lập hồ sơ địa chính được triển khai thực hiện ởtoàn xã cho 3 loại đất(đất ở, đất sản xuất nông nghiệp và một số loại đất phi nông nghiệp) Các thôntrong xã đều có sổ theo dõi biến động đất đai nhưng việc cập nhật các thông tinbiến động, chỉnh lý biến động trên bản đồ, hồ sơ địa chính chưa đều đặn
Trang 281.7 Thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần cùng với việc thành lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất được UBND xã tổ chức thực hiện đầy đủ theo quy địnhcủa pháp luật đất đai Năm 2015, xã đã tiến hành thực hiện tổng kiểm kê đất đai, các
số liệu, tài liệu, bản đồ đã được nghiệm thu đạt chất lượng tốt và là tài liệu quan trọngtrong quản lý nhà nước về đất đai, cũng như trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất
Kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần thường xuyên được xã duy trì, cụ thể, xã VũTiến đã tiến hành làm tổng kiểm kê đất đai năm 2005,2010 và 2015 với kết quảđược đánh giá với chất lượng tốt
Thống kê đất đai hàng năm được duy trì, hàng năm công tác thống kê đất đaiđược tiến hành cả cấp huyện và xã
Uỷ ban nhân dân xã Vũ Tiến đã chỉ đạo phòng chuyên môn phối hợp với Sở Tàinguyên và Môi trường tiến hành đo đạc diện tích đất của các tổ chức được Nhà nướcgiao đất, cho thuê đất trên địa bàn, đồng thời tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụchuyên môn cho các cán bộ địa chính xã về công tác Thống kê, lập hệ thống biểu mẩuđúng theo quy định của Luật
Trong năm 2015, xã đã tiến hành tổng kiểm kê đất đai theo đúng quy định,được sự chỉ đạo của UBND huyện, UBND tỉnh, Sở Tài nguyên & Môi trường tổchức triển khai, đôn đốc các xã, thị trấn thực hiện kiểm kê theo hướng dẫn mới của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Qua kết quả thống kê, kiểm kê đất đai năm 2015, tổng diện tích tự nhiên trênđịa bàn xã là: 783,83 ha, trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp: là 456,61 ha
- Nhóm đất phi nông nghiệp là 319,22 ha,
- nhóm đất chưa sử dụng là: 8,00 ha
1.8 Công tác quản lý tài chính về đất đai, quản lý việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất
Công tác tài chính, đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặtbằng đã định được giá đất theo giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điềukiện bình thường đã góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, đổi mới
Trang 29công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư, góp phần quan trọngtrong việc tháo gỡ cơ bản về cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
1.9 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Trước đây, công tác quản lý giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất chưa được quan tâm đúng mức Đây là nguyên nhân chính dẫn đến kết quảthực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai chưa cao
Thi hành các quy định về pháp luật đất đai hiện nay,huyện Vũ Thư nói chung và xã VũTiến nói riêng đã quan tâm bảo đảm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất ngày càng đầy đủ và tốt hơn
1.10 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy địnhcủa pháp luật về đất đai về xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đã được xã quan tâm chỉđạo và thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức như thanh tra, kiểm tra theo kếhoạch hoặc đột xuất
UBND xã phối hợp với các cấp chính quyền địa phương tổ chức nhiều đợtthanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm khắc các tổ chức, cá nhân vi phạm góp phần nângcao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụng đất, giảm sự vụ, tính chất vàmức độ vi phạm các quy định của pháp luật Công tác thanh tra, kiểm tra đất đai trênđịa bàn xã được triển khai thường xuyên, liên tục giữa các phòng chức năng chuyênmôn của xã với các thôn để tham mưu cho UBND xã ra các văn bản đình chỉ việc sanlấp, sử dụng đất trái thẩm quyền ở một số thôn
1.11 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý sử dụng đất đai
Với chủ trương giải quyết đơn thư đúng chức năng thẩm quyền, khắc phục việc
để đơn thư tồn đọng kéo dài và vận động, giải thích, hướng dẫn nhân dân hiểu phápluật, sống và làm theo pháp luật, UBND xã đã thực hiện quy trình tiếp dân trong đóquy định đối với công dân khi thực hiện quyền tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và việctiếp nhận đơn thư của tổ chức và công dân
Trang 30Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong những năm qua trên địabàn xã được thực hiện khá tốt, xử lý nghiêm khắc, kịp thời, dứt điểm những trườnghợp vi phạm pháp Luật đất đai như sử dụng đất không đúng mục đích, lấn chiếm đất,tranh chấp đất trong nội bộ nhân dân góp phần ổn định tình hình chính trị - xã hội trênđịa bàn xã.
1.12 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất
Cùng với những nội dung ở trên, những công tác khác có liên quan đến đất đai
nằm trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai cũng được UBND huyện hết sứcquan tâm như: quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản; quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai cũng đã và đang được triểnkhai thực hiện theo quy định của Luật Đất đai
Các nội dung còn lại trên địa bàn xã Vũ Tiến vẫn đang thực hiện và triểnkhai
2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất.
Theo số liệu thống kê, kiểm kê năm 2015 xã vũ tiến có tổng diện tích đất tựnhiên 783,83 ha chiếm 4,02% tổng diện tích tự nhiên của huyện
2.1.1.Đất nông nghiệp
Vũ tiến có diện tích đất nông nghiệp 456,61 ha, chiếm 58,25% tổng diện tíchđất tự nhiên Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người 472 m2
2.1.1.1 Đất trồng lúa nước: Đất trồng lúa nước của xã là 311,90 ha, chiếm 39,79%
tổng diện tích đất tự nhiên, bình quân 322,41m2/ người
2.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại: là 25,03 ha, chiếm 3,19% tổng diện tích đất
tự nhiên, phân bố chủ yếu ở vùng bãi ven sông hồng
2.1.1.3 Đất trồng cây lâu năm: Đất trồng lúa nước của xã là 52,12 ha, chiếm 6,65%
tổng diện tích đất tự nhiên, tập trung chủ yếu trong khu dân cư nông thôn
2.1.1.4 Đất nuôi trồng thủy sản:
Trang 31So với các xã trong huyện thì Vũ Tiến có diện tích nuôi trồng thủy sản khá lớn và cóphong trào nuôi trồng thủy sản ngày càng lan rộng năm 2015 toàn xã có 67,38 ha,chiếm 8,6% tổng diện tích đất tự nhiên, trong khu dân cư nông thôn là 57,86 ha chiếm85,87% tổng diện tích nuôi trồng thủy sản.
Bảng 3:
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 2015
Diện tích đất dùng cho các mục đích phi nông nghiệp năm 2015 là 319.22 ha,chiếm 34,74% tổng diện tích đất tự nhiên
2.1.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp: Là 1,43 ha chiếm 0,18%tổng diện tích đất tự nhiên
2.1.2.2 Đất xây cơ sở sản xuất kinh doanh: là 0,11 ha chiếm 0,01% tổng diện tích đất
Trang 322.1.2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng: diện tích đất có mặt nước chuyên dùng của xã
là 54,49 ha, chiếm 6,95 % tổng diện tích đất tự nhiên Phần lớn diện tích là sông hồng,các sông nhỏ trên địa bàn xã
2.1.2.8 Đất sông, suối: trên địa bàn xã có 87,87 ha, chiếm 11,21% tổng diện tích đất
tự nhiên, chủ yếu là diện tích mặt nước sông hồng
2.1.2.9 Đất phát triển hạ tầng: đất phát triện hạ tầng của xã hiện có 115,64 ha, chiếm14,76 % tổng diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là đất giao thông và thủy lợi
2.1.2.10 Đất tín ngưỡng:trên địa bàn xã hiện có 0.07 ha chiếm 0,01% tổng diện tíchđất tự nhiên
Bảng 4:
Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015
Trang 332.1.3 Đất chưa sử dụng:
Diện tích đất chưa sử dụng của xã còn 8 ha chiếm 1,02% tổng diện tích đất
tự nhiên phân bố chủ yếu dọc đê sông hồng
Cơ cấu (%)
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0.11 0.01
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng SKX 0.59 0.08
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
2.9 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA
Trang 342.2.Phân tích, đánh giá biến động các loại đất.
2.2.1: Biến động diện tích đất tự nhiên:
Theo số liệu thống kê đất đai của xã tính đến ngày 01/01/2015, xã có tổng diệntích tự nhiên là 783,83 ha tăng 0,87 ha so với năm 2010
Nguyên nhân chính của việc tăng diện tích đất tự nhiên của xã là do tổng hợp sốliệu kiểm kê bằng phương pháp thủ công nên có sự sai lệch về số liệu, phương pháp đo
và công nghệ đo đạc, lập bản đồ địa chính những năm trước đây còn thiếu chính xác Trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015 kết quả biến động cơ cấu đất đai trênđịa bàn xã được thể hiện chi tiết qua bảng dưới đây:
So với năm
Diện tích năm 2010
Tăng (+) giảm (-)
Diện tích năm 2005
Tăng (+) giảm (-)