Việc lập quy hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa đặc biệt quan trọngnhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết; là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu 4
1.1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 4
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất 4
1.1.3 Phân loại quy hoạch sử dụng đất 5
1 Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và các vùng kinh tế 6
2 Quy hoạch sử dụng đất dai cấp tỉnh 6
3 Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện 6
4 Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã 7
1.1.4 Chức năng nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất 8
1.1.5 Vai trò của quy hoạch sử dụng đất 8
1.1.6 mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất đối với công tác quản lý nhà nước sự phát triển kinh tế - xã hội 10
1.2 Cơ sở pháp lý 10
1.2.1 Hệ thống các văn bản có liên quan trong quy hoạch sử dụng đất 10
1.2.2 Quy định chung về quy hoạch sử dụng đất 11
1 Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất 11
2 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất 12
3 Các bước lập quy hoạch sử dụng đất 12
4 Thực hiện quy hoạch sử dụng đất 14
1.3 Cơ sở thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất 15
1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất một số nơi trên thế giới 15
1.3.2 Quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 17
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU18 2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
Trang 22.2 Phạm vi nghiên cứu 18
2.3 Nội dung nghiên cứu 18
2.3.1 Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 18
2.3.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Hà Giang giai đoạn 2010-2014 18
2.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 19
2.3.4 Đề xuát giải pháp nâng cao 19
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 20
2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu 20
2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh 20
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tại thành phố Hà Giang 21
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
1 Điều kiện tự nhiên 21
1.1 Vị trí địa lý 21
1.2 Địa hình, địa mạo 21
1.3 Khí hậu 21
1.4 Chế độ thuỷ văn 22
2 Các nguồn tài nguyên 23
2.1 Tài nguyên đất 23
2.2 Tài nguyên nước 24
2.3 Tài nguyên rừng 24
2.4 Tài nguyên khoáng sản 24
2.5 Tài nguyên nhân văn 24
3 Cảnh quan môi trường 25
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất 27
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai trong thời gian qua 27
Trang 31 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành 27
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 27
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 27
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 28
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 29
6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 30
7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 30
8 Quản lý tài chính về đất đai 30
9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 31
3.2.2.Hiện trạng sử dụng đất 31
1.1 Hiện trạng quỹ đất năm 2010 31
1.2 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất: 32
1.2.1 Đất nông nghiệp 32
1.2.2 Đất phi nông nghiệp 36
1.2.3 Đất chưa sử dụng 39
1.3 Hiện trạng sử dụng quỹ đất 2014 40
3.2.3 Biến động sử dụng đất 41
1 Phân tích đánh giá biến động các loại đất 41
1.1 Biến động tổng quỹ đất đai 41
1.2 Biến động sử dụng các loại đất 41
3.2.4 Khái quát về phương án quy hoạch sử dụng đất 45
3.2.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 45
3.3 Đánh giá hiệu quả thực hiện phương án quy hoạch 46
Trang 43.3.1.hiệu quả kinh tế - hiệu quả xã hội 46
3.3.2 hiệu quả môi trường 48
3.3.3 Đánh giá chung về kết quả thực hiện phương án quy hoạch 48
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quy hoạch 50
1 Các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 50
1.1 Các biện pháp nhằm chống xói mòn, rửa trôi đất, hủy hoại đất 50
1.2 Các biện pháp nhằm sử dụng đất tiết kiệm và tăng giá trị của đất 50
1.3 Biện pháp nhằm đẩy nhanh đưa đất trống đồi núi trọc vào sử dụng 51
2 Các giải pháp thực hiện quy hoạch 51
2.1 Đẩy mạnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai 51
2.2 Giải pháp về vốn đầu tư 52
2.3 Giải pháp thực hiện cho một số loại đất 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
I KẾT LUẬN 54
II KIẾN NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
LỜI CẢM ƠN 57
Trang 5PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt không thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là địa bàn phân bố các khu dân cư, các cơ sở kinh tế, xã hội và an ninh, quốcphòng
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đượcsửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001 - QH10 ngày 25/12/2001 của Quốchội khoá X kỳ họp thứ 10 tại chương I, điều 5 quy định "Đất đai thuộc sở hữutoàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước cóquyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn lực từ việc sử dụng đất"
Luật Đất đai năm 2003 tại chương I, điều 6 quy định: Quản lý quy hoạch sửdụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Điều 21, 22, 23,
24, 25 đã quy định nguyên tắc, căn cứ nội dung lập quy hoạch sử dụng đất đượcthực hiện ở 4 cấp: Cả nước, tỉnh - thành phố, huyện, xã Tại điều 26, 27, 28, 29xác định thẩm quyền quyết định, xét duyệt, điều chỉnh, công bố và thực hiện quyhoạch
Việc lập quy hoạch sử dụng đất đai có một ý nghĩa đặc biệt quan trọngnhằm định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết; là
cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việcgiao đất, cho thuê đất và đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Đồngthời việc lập quy hoạch sử dụng đất là một biện pháp hữu hiệu của Nhà nướcnhằm hạn chế việc sử dụng đất chồng chéo, lãng phí, bất hợp lý, kém hiệu quả,ngăn chặn các hiện tượng tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ cân bằngmôi trường sinh thái, kìm hãm phát triển sản xuất cũng như phát triển kinh tế -
xã hội
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất,được sự đồng ý củakhoa Quản lý đất đai trường đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội, đồngthời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Bùi Thị Cẩm Ngọc em tiến hành
nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2013-2014 tại thành phố hà giang ” với mong muốn tìm giải pháp góp
Trang 6phần nâng cao chất lượng ,hiệu quả và tính khả thi của phương án quy hoạch sửdụng đất tại địa phương.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phương án quy hoạch sử dụng đất thực trạng phát triển kinh tế
-xã hội và hiện trạng sử dụng đất phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - -xãhội giai đoạn 2013-2014 thành phố hà giang , tiến hành lập quy hoạch sử dụngđất
- Tổ chức lại việc sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo quỹ đấtcho tất cả các lĩnh vực kinh tế, quốc phòng an ninh, từng chủ sử dụng đất cólãnh thổ sử dụng đất cần thiết và được phân bổ hợp lý trên địa bàn tỉnh
- Tạo lập cơ sở để quản lý thống nhất đất đai trong lãnh thổ và làm căn cứ
để giao đất, thu hồi đất theo đúng thẩm quyền
- Làm căn cứ định hướng cho việc lập quy hoạch sử dụng đất chuyênngành, lập quy hoạch sử dụng đất các huyện, thị xã và thành phố trực thuộc củatỉnh
- Tạo nên nguồn cơ sở dữ liệu về đất đai, phục vụ cho công tác quản lý đấtđai một cách hợp lý, khoa học, tiết kiệm và có hiệu quả Đồng thời các quy định,luận cứ, tài liệu và số liệu quy hoạch là cơ sở cho việc tin học hóa thành nguồn
dữ liệu cho quản lý, sử dụng đất
- Làm cơ sở để UBND tỉnh cân đối giữa các khoản thu ngân sách từ giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuế có liên quan đếnđất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quyhoạch sử dụng đất thành phố hà giang giai đoạn 2013-2014
3 Yêu cầu của đề tài
- Đảm bảo được sự thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
- Tạo ra cơ sở không gian,tiết kiệm,tổ chức lãnh thổ tốt hơn nhằm:
+ Sử dụng đất đai đúng mục đích được cấp, thực hiện đúng mục đích đặt ravới ngành sử dụng đất
Trang 7+ Xác định và đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các chủ sử dụngđất một cách phù hợp trong khuôn khổ quỹ đất của phường.
Tính toán cơ cấu các loại đất trong tương lai theo hướng sử dụng có lợinhất nhưng đồng thời cũng phải mang tính chất hợp lý
Đứng trước yêu cầu và sự cần thiết của việc thực hiện lập quy hoạch phân
bố sự dựng đất đai nhằm giải quyết đồng bộ và hợp lý việc phân bố các loại đấttrong ranh giới hành chính của phường
- Đánh giá đúng thực trạng và đầy đủ các chỉ tiêu sử dụng đất đã đượcUBND tỉnh hà giang , phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn2013-2014
- Đề ra những giải pháp thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế ở địaphương và coi đây như cơ sở khoa học để lập phương án quy hoạch sử đụng đấtgiai đoạn tiếp theo, tránh tình trạng quy hoạch treo như trước đây
Trang 8
PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
1.1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế - xã hội có tính chấtđặc thù Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lýcủa một hệ thống biện pháp kinh tế - xã hội có những đặc trưng của tính phân dịgiữa các cấp vùng lãnh thổ theo quan điểm tính chất hệ thống để hình thành cácphương án tổ chức lại việc sử dụng đất theo pháp luật của Nhà nước
Bản chất của quy hoach sử dụng đất là ở bên trong việc tổ chức sử dụng đấtnhư một tư liệu đặc biệt, coi đất như một đối tượng của các quan hệ xã hội trongsản xuất Quy hoạch sử dụng đất như một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồngthời 3 tính chất: Kinh tế (hiệu quả sử dụng đất), kỹ thuật (các tác nghiệp chuyênmôn kỹ thuật) và pháp chế (xác định tính pháp chế về mục đích và quyền sử dụngđất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật)
Từ đó có khái niệm quy hoạch sử dụng đất như sau: Quy hoạch sử dụng đất
là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổchức sử dụng đầy đủ hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và táiphân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùngvới các tư liệu sản xuất khác, gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất, bảo vệ môi trường
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất
Do việc sử dụng đất chịu sự tác động của các nhân tố điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội và nhân tố không gian nên khi tiến hành xây dựng phương án quyhoạch sử dụng đất trên một vùng lãnh thổ xác định, cần thiết phải nghiên cứu kỹcác yếu tố sau:
- Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng,
Trang 9- Mật độ, cơ cấu và đặc điểm phân bố dân cư
- Tình trạng và sự phân bố cơ cấu hạ tầng
- Tình trạng phát triển các ngành sản xuất
Do tác động đồng thời của nhiều yếu tố cho nên để tổ chức sử dụng đất đầy
đủ, hợp lý, có hiệu quả cao kết hợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường,cần đề ra những nguyên tắc chung và riêng về chế độ sử dụng đất, căn cứ vàonhững quy luật đã được phát hiện, tùy theo những điều kiện cụ thể và mục đíchcần đạt được, như vậy đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất chính là:
- Nghiên cứu các quy luật về chức năng của đất hay là một tư liệu sảnxuất chủ yếu
- Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệuquả cao kết hợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường trong tất cả các ngànhcăn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể của từng vùng lãnh thổ
1.1.3 Phân loại quy hoạch sử dụng đất
Đối với nước ta luật đất đai đã có quy định rõ :
Quy hoạch sử dụng đất được tiến hành theo lãnh thổ và theo ngành
* Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính:
Mục đích chung của quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính baogồm:
- Đáp ứng nhu cầu đất đai cho hiện tại và cho tương lai một cahcs tiết kiệm,khoa học hợp lý và có hiệu quả để phát triển ngành kinh tế quốc dân
- Cụ thể hóa một bước quy hoạch sử đụng đất của các ngành và các đơn vịhành chính cấp cao hơn
- Làm căn cứ, cơ sở để các ngành cùng cấp và các đơn vị hành chính cấpdưới triển khai quy hoạch sử dụng đất của ngành và địa phương mình
- Làm cơ sở để lập kế hoạch 5 năm và hàng năm (căn cứ để giao đất, thuhồi đất theo thẩm quyền được quy định trong luật đất đai)
- Phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính có những dạng sau:
Trang 101 Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và các vùng kinh tế
Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và các vùng kinh tế là chỗ dựa của quyhoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, nó được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nềnkinh tế quốc dân, kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội, trong đó xác địnhphương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ sử dụng đất cả nước nhằm điều hòa quan
hệ sử dụng đất giữa các ngành, các tỉnh và các thành phố trực thuộc trung ương,
đề xuất các chính sách, biện pháp, bước đi để khai thác, sử dụng, bảo vệ và nângcao hệ số sử dụng đất, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy hoạch
2 Quy hoạch sử dụng đất dai cấp tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh xây dựng căn cứ vào quy hoạch sửdụng đất đai toàn quốc và quy hoạch vùng Cụ thể hóa chỉ tiêu chủ yếu của quyhoạch toàn quốc kết hợp với đặc điểm đất đai và yêu caaufphats triển kinh tế -
xã hội trong phạm vi tỉnh mình Nội dung chủ yếu của quy hoạch sử dụng đấtđai cấp tỉnh gồm:
+ Xác định phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu sử dụng đất toàn tỉnh.+ Điều tra nhu cầu sử dụng đất của các ngành, xử lý mối quan hệ giữa khaithác sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất
+ Đề xuất định hướng, cơ cấu các chỉ tiêu và phân bố sử dụng đất của tỉnh,cũng như các biện pháp để thực hiện quy hoạch
3 Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện
Xây dựng trên cơ sở định hướng của quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnhnhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ đất đai căn cứ vào đặc tính nguồn tàinguyên đất mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện cụ thểkhác của huyện ( điều hà quan hệ sử dụng đất trong phát triển xây dựng, đô thị
và phát triển nông lâm nghiệp ), đề xuất các chỉ tiêu và phân bố sử dụng các loạiđất, xác định các chỉ tiêu khống chế về đất đai đối với quy hoạch ngành và xãphường trên phạm vi của huyện Nội dung cụ thể quy hoạch sử dụng đất đai cấphuyện như sau :
+ Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cơ bản sử dụngđất đai của huyện
+ Xác định quy mô, cơ cấu và phân bố sử dụng đất của các ngành
Trang 11+ Xác định cơ cấu, phạm vi và phân bố sử dụng cho các công trình hạ tầngchủ yếu, đất dùng cho nông lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông, đô thị, khu dân cưnông thôn, xí nghiệp công nghiệp, du lịch và nhu cầu đất đai cho các nhiệm vụđặc biệt (đề xuất các chỉ tiêu sử dụng đất có tính khống chế theo từng khu vực,cho các xã trong huyện theo từng loại đất, như : Khu công nghiệp, khu an ninhquốc phòng, khu bảo vệ bảo tồn, vị trí các điểm dân cư nông thôn, các loại đấtchuyên dùng, đất nông - lâm nghiệp )
4 Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã
Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là vi mô, là khâu cuối cùng của hệ thốngquy hoạch sử dụng đất đai, được xây dựng dựa trên khung chung của của các chỉtiêu định hướng sử dụng đất đai của huyện Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đaicấp xã còn là cơ sở để chỉnh lý quy hoạch sử dụng đất đai của cấp vi mô Kếtquả của quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là căn cứ để giao đất và cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình các nhân sử dụng ổnđịnh lâu dài, để tiến hành dồn điềm đổi thửa nhằm thực hiện các phương án sảnxuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể Nội dung chủ yếu của quy hoạch sửdụng đất đai cấp xã là:
+ Xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và các giải pháp sử dụng đấtđai cho từng mục đích trên địa bàn xã
+ Xác định nhu cầu và cân đối quy đất đai cho từng mục đích sử dụng, từng
*Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành
Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất đai của Bộ Quốc Phòng
- Quy hoạch sử dụng đất đai của Bộ Công An
Trang 12Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là diện tích đất đaithuộc quyền sử dụng vào đất đai dự kiến cấp thêm cho ngành.
1.1.4 Chức năng nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất
* Chức năng của quy hoạch sử dụng đất
- Tổ chức phân bổ quỹ đất hợp lý cho các ngành trong đó ưu tiên cho ngànhnông nghiệp
- Tạo điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý, sử dụng đất tiết kiệm hiệu quảđồng thời bảo vệ đất bảo vệ môi trường
* Nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất
- Nhiệm vụ quan trọng nhất của quy hoạch sử dụng đất là tổ chức và phân
bố hợp lý trên từng vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả nước
- Trong nhiều trường hợp quy hoạch sử dụng đất phải tiến hành trên quy
mô lớn, có thể là một huyện, một tỉnh, hoặc một vùng kinh tế tự nhiên lớn gồmnhiều tỉnh hợp lại, có thể trên phạm vi cả nước
- Trong những trường hợp đó quy hoạch sử dụng đất phải giải quyết vấn
đề phân chia lại lãnh thổ, tổ chức sản xuất và lao động, bố trí lại mạng lưới điểmdân cư, tổ chức lại vị trí các đơn vị sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất có thểgiải quyết vấn đề di chuyển dân cư, khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới, bốtrí lại các xã, lâm trường, thậm chí còn phải bố trí lại các huyện, tỉnh(phân chialại tỉnh, huyện, thành lập tỉnh, huyện mới)
- Bên cạnh nhiệm vụ tổ chức sử dụng đất trong phạm vi ranh giới từng đơn
vị sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất còn phải đáp ứng nhu cầu đất cho cácngành, các chủ sử dụng Quy hoạch sử dụng đất sử dụng việc phân phối và táiphân phối quỹ đất của nhà nước cho các ngành, các chủ sử dụng đất thông quaviệc thành lập các đơn vị sử dụng đất mới hoặc chỉnh lý, hoàn thiện các đơn vị
sử dụng đất đang tồn tại
1.1.5 Vai trò của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất có vai trò hết sức quan trọng không chỉ trước mắt à
cả cho lâu dài căn cứ vào đặc điểm và điều kiện tự nhiên, phương hướng vànhiệm vụ, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng từng địa phươngnên quy hoạch sử dụng đất có một số vai trò sau:
Trang 13- Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm định hướng cho các cấpcác ngành trên địa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết củaminhf đảm bảo cho sự lãnh đạo quản lý tập trung thống nhất của nhà nước.
- Thông qua các bản quy hoạch nhà nước kiểm soát mọi diễn biến về tìnhhình đất đai Từn đó ngăn chặn được tình trạng sử dụng đất đai bừa bãi và lãngphí Hạn chế được sự chồng chéo, tránh được tình trạng chuyển mục đích sửdụng một cách tùy tiện Làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông lâm nghiệpđặc biệt là diện tích đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng Mặt khác thôngqua quy hoạch bắt buộc các đối tượng sử dụng đất đai được phép sử dụng trongphạm vi ranh giới của mình, điều này cho phép nhà nước có cơ sở để quản lý đấtđai một cách chắc chắn, chặt chẽ và trật tự hơn, ngăn chặn được các hiện tượngtiêu cực tranh chấp, lấn chiếm, hủy hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ônhiễm mooti trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triểnkinh tế - xã hội và hậu quá lhos lường về tình hình bất ổn chính trị, an ninh quốcphòng ở từng địa phương đặc biệt là trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế
- Quy hoạch sử dụng đất đai là cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu tư đểphát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực phục vụ nhu cầu dân sinh vănhóa xã hội
- Quy hoạch sử dụng đất đai là điều kiện cho việc xác định giá cả các loạiđất và tính thuế một cách hợp lý Việc tính thuế và xác định giá cả các loại đấtphải dựa và sự phân hạng các loại đất quy mô đất đai, điều này được thể hiệntrong văn bản quy hoạch Do đó quy hoạch đất đai càng có cơ sở khoa học thìviệc tính thuế và giá cả đất đai càng hợp lý và chính xác hơn
- Thông qua quy hoạch đất đai sẽ tạo điều kiện cho quy hoạch sử dụng đấtđai hợp lý hơn Trên cơ sở phân hạng đất đai nhà nước bố trí sắp xếp các loại đấthợp với các đối tượng quản lý và sử dụng nên sẽ cho phép sử dụng đất đai hợp
lý, tiết kiệm, hiệu quả hơn vì người sử dụng hiểu được quyền và nghĩa vụ của họtrên phạm vi ranh giới họ sử dụng sẽ thúc đẩy họ yên tâm đầu tư và khai thác đấtđai của mình và vì thế sẽ nâng cao hiệu quả hơn
- Như vậy quy hoạch sử dụng đất đai có vai trò hết sức quan trọng trong sựnghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Vì vậy việc lập quy hoạch sửdụng đất đai là sự cần thiết không thể thiếu được trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước
Trang 141.1.6 mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất đối với công tác quản lý nhà nước sự phát triển kinh tế - xã hội
Ngày nay đi đôi với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước làcác nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là đối với đất đai ngày càng tăng
và đó là áp lực lớn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai Việc sử dụngđất không đúng quy định, lấn chiếm, tranh chấp đất đai … diễn ra thường xuyêngây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý về đất đai Vì vậy, quản lý đất đai
sử dụng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất là một vấn đề quan trọng Nhưng đểquản lý phù hợp thì phải nắm rõ thông tin, tình hình cụ thể về Quy hoạch sửdụng của đất đai, và để nắm rõ Quy hoạch sử dụng đất thì các kết quả của côngtác Quy hoạch sử dụng đất đai sẽ là nguồn thông tin rất sát thực cho việc quản lýquỹ đất được chặt chẽ và có hiệu quả cao
Do đó, vai trò của việc Quy hoạch sử dụng đất đai đối với quản lý Nhànước về đất đai cũng quan trọng và chúng có mối quan hệ mật thiết với nhaukhông thể tách rời nhau trong việc sử dụng và quản lý đất đai hiện nay và lâudài Và Quy hoạch sử dụng đất đai là sự cần thiết mà không thể thiếu được trongquá trình phát triển kinh tế xã hội
1.2 Cơ sở pháp lý
1.2.1 Hệ thống các văn bản có liên quan trong quy hoạch sử dụng đất
Điều 18 Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992 quy định “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch vàpháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Căn cứ quy địnhcủa Hiến pháp, pháp luật đất đai không ngừng hoàn thiện các quy định về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất, tạo hành lang pháp lý để triển khai công tác quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
• Mục 2, Chương II Luật Đất đai năm 2003 quy định công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất (với10 điều, từ Điều 21 đến Điều 30)
• Chương III Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 củaChính phủ về thi hành Luật Đất đai hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất (với 18 điều, từ Điều 12 đến Điều 29)
Trang 15• Mục 1 Chương II Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm
2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồiđất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (với 8 điều, từ Điều 3 đến Điều 10)
• Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất (có hiệu lực từ ngày 17/12/2009, thay thế Thông tư
số 30/2004/TT BTNMT);
• Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2005 của Bộtrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy trình lập và điều chỉnhquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
• Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tàinguyên và Môi trường
quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất (thay thế Quyết định số 10/2005/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng
10 năm 2005)
• Thông tư 04/2006/TT-BTNMT ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn tính đơn giá dự toán, xây dựng dự toán kinhphí thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
• Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai vàxây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
• Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
1.2.2 Quy định chung về quy hoạch sử dụng đất
1 Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất
+ Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh
+ Được lập từ tổng thể đến chi tiết, quy hoạch sử dụng đất của cấp dướiphải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên, kế hoạch sử dụng đất phảiphù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 16phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù, liênkết của các vùng kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải phù hợpnội dung sử dụng đất của cấp xã.
+ Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
+ Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, thích ứngvới biến đổi khí hậu
+ Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
+ Dân chủ và công khai
+ Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợiích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
+ Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đấtphải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quannhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
2 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất
1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
2 Quy hoạch phát triển đô thị
3 Yêu cầu bảo vệ môi trường; yêu cầu bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử vănhoá, danh lam thắng cảnh
4 Hiện trạng qũy đất đai và nhu cầu sử dụng đất đai
5 Định mức sử dụng đất
6 Tiến bộ khoa học - công nghệ
7 Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai kỳ trước
3 Các bước lập quy hoạch sử dụng đất
Bước 1: Thiết lập mục tiêu và các tư liệu có liên quan
Trong tình trạng hiện tại tình trạng cụ thể tìm ra những nhu cầu của ngườidân và nhà nước, quyết định trên vùng đất quy hoạch, diện tích cần thực hiện,những sự thống nhất nhau về mục tiêu chung và riêng của quy hoạch, sắp đặtcác tư liệu liên quan trong quy hoạch
Bước 2 : Tổ chức công việc
Trang 17Quyết định những việc cần làm, xác định những hoạt động cần thực hiện vàchọn lọc ra đội quy hoạch, xây dựng bảng kết hoạch và thời biểu các hoạt dộng
và kết quả cần đạt được, đảm bảo có sự thảo luận chung để các thành viên trongđội tham gia phù hợp với khả năng và chuyên môn của mình hoặc sự đóng gópcủa họ trong quy hoạch
Bước 4 : Xác định các cơ hội cho sự thay đổi
Xác định và đề xuất sơ bộ ra các kiểu sử dụng đất đai mà có thể đạt đượcmục tiêu đề ra trong quy hoạch, trình bày chọn lọc trong sử dụng và thảo luậnvấn đề trong quần chúng rộng rãi
Bước 5 : Đánh giá thích nghi đất đai
Trong mỗi kiểu sử dụng đất đai triển vọng, cần xây dựng yêu cầu sử dụngđất đai và đối chiếu yêu cầu sử dụng đất đai này với những đặc tính của đất đai
để cho ra được khả năng thích nghi đất đai trong điều kiện tự nhiên cho các kiểu
Bước 7 : Lọc ra những chọn lọc tốt nhất
Tổ chức thảo luận trong toàn cộng đồng xã hội một cách công khai nhữngkhả năng chọn lựa khác nhau và kết quả của nó Dựa trên cơ sở của các thảoluận này và các đánh giá của phần trên mà quyết định những thay đổi trong sửdụng đất đai và các công việc cần làm trong thời gian tới
Trang 18Bước 8 : Chuẩn bị quy hoạch sử dụng đất đai
Thự hiện chia hay đề nghị những kiểu sử dụng đất đai được chọn lọc chocác vùng đất đai đã được chọn ra, xây dựng kế hoạch quản lý đất đai thích hợp,xây dựng kế hoạch làm thế nào để chọn lọc ra các kiểu sử dụng đai có cải thiện
để giúp cho thay đổi sử dụng đất đai theo chiều hướng tốt để có thể đưa vào kếhoạch thực hành quy hoạch, đưa ra những hướng dẫn về chính sách, chuẩn bị tàichính, xây dựng bản thảo các luật cần thiết, chuẩn bị các thành viên bao gồmchính quyền, các ban ngành liên quan và người sử dụng đất đai
Bước 9 : Thực hiện quy hoạch
Trực tiếp tiến hành quy hoạch hay trong các đề án phát triển rieng biệt làđưa quy hoạch vào thực hiện, nhóm quy hoạch phải làm việc liên kết với cácngành thực hiện quy hoạch
Bước 10 : Theo dõi và xem xét chỉnh sửa quy hoạch
Theo dõi các tiến độ thực hiện và sự phát triển trong quy hoạch theo mụctiêu cải biến hay xem xét sửa chữa quy hoạch theo những sai sót nhỏ trong kinhnghiệm
4 Thực hiện quy hoạch sử dụng đất
+ Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất cấp quốc gia
Thủ tướng chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương, bộ quốc phòng, bộ công an trên cơ sở các chỉ tiêu sửdụng đất cấp quốc gia đã được quốc hội quyết định
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của địa phương
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiện thực hiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất quốc phòng, an ninh
+ Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kếhoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục
sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định củapháp luật
Trang 19Trường hợp có kế hoạch sử dụng đất hành năm của cấp huyện thì người sửdụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kếhoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng khôngđược xây dựng mới nhà ở, công trình, cây trồng lâu năm, nếu người sử dụng đất
có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhànước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật
+ Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đãđược công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sửdụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phépchuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kếhoạch sử dụng đất phải điều chinh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy
bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kếhoạch sử dụng đất
Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ké hoạch sử dụngđất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhuwg không công bốviệc điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền theoquy định tại khoản 2 điều này
+ Khi chưa kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sửdụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sửdụng đất kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phêduyệt
+ Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất
1.3 Cơ sở thực tiễn của quy hoạch sử dụng đất
1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất một số nơi trên thế giới
Trên thế giới, trong những thập kỷ gần đây sự phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế thế giới và sự bùng nổ dân số đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai Đểgiảm thiểu một cách tối đa sự suy thoái tài nguyên đất do sự thiếu hiểu biết củacon người, đồng thời tạo cơ sở cho những định hướng sử dụng đất theo quyhoạch và bền vững cho tương lai, công tác nghiên cứu và đánh giá đất đã đượcchú trọng hơn, đặc biệt là với các nước phát triển
Trang 20Công tác nghiên cứu và đánh giá đất ngày càng thu hút các nhà khoa họctrên thế giới đầu tư về thời gian lẫn chất xám, nó trở thành một trong nhữngchuyên ngành nghiên cứu không thể thiếu với các nhà quy hoạch, các nhà hoạchđịnh chính sách và các nhà quản lý trong lĩnh vực đất đai.
Mỹ là một nước phát triển về khoa học công nghệ và kỹ thuật, … song khíacạnh này cũng rất được quan tâm Năm 1951, Cục đất đai của Bộ nông nghiệpHoa Kỳ đã phân loại khả năng thích nghi đất đai có tưới Sau một thời giannghiên cứu người ta đã phân loại đất bao gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng trọt đếnlớp có thể trồng trọt được một cách giới hạn và lớp không thể trồng trọt được.Mặc dù chưa đưa được kết quả nghiên cứu một cách chi tiết nhưng những kếtquả của công trình nghiên cứu này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc sử dụngđất và công tác quản lý đất đai Bên cạnh đó, yếu tố khả năng của đất cũng đượcchú trọng trong công tác đánh giá đất ở Hoa Kỳ do Klingebeil và Montgomery
vụ bảo tồn đất đai Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đề nghị năm 1964 Năm 1970,Mahle, Iran đưa ra cẩm nang đất đai đa mục tiêu; Đánh giá đất đai cho nôngthôn của Brinkman và Smith (1973) Các nhà khoa học Fao (1976) đã xây dựngnên một hệ thống khả năng phân hạng thích nghi đất đai cho các kiểu sử dụngđất khác nhau Đây là một hệ thống bao gồm các nguyên tắc và các quan điểmtrên cơ sở đánh giá thích nghi cấp quốc gia, cấp vùng và cấp địa phương
Một số nước như Anh, Pháp, Liên Xô (cũ) cũng đã xây dựng cơ sở lý luậncủa ngành quản lý đất đai tương đối hoàn chỉnh và ngày càng hoàn thiện Ở cácnước này đất đai không thuộc sở hữu toàn dân như ở nước ta Luật đất đai của
họ ra đời từ lâu, công tác quy hoạch sử dụng đất của họ được thực hiện rất tốt.Theo tổ chức Fao thì quy hoạch sử dụng đất sẽ đưa ra nhưng loại hình sử dụngđất hợp lý nhất đối với các đơn vị đất đai trong vùng
Khác với các nước trên, ở Châu Á, một số nước như Trung Quốc, NhậtBản, Thái Lan công tác quy hoạch rất phát triển, bộ máy quản lý đất đai tươngđối tốt
Wiliam VR (1863 – 1939), người sáng lập ra ngành thổ nhưỡng học hiệnđại cho rằng: “Trong sản xuất nông nghiệp chỉ có thông qua việc quy hoạch sửdụng đất đai mới có kế hoạch biện pháp tổ chức sản xuất các ngành kinh tế Nếukhông tiến hành quy hoạch thì không thể thực hiện được luân canh hợp lý,không thể xây dựng được một hệ thống đường, mương, khu dân cư, trung tâmsản xuất một cách hợp lý và có lợi cho sản xuất được”
Trang 21Nói tóm lại, công tác quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giớiđược thực hiện tương đối tốt và được làm thường xuyên do các cơ quan chuyênmôn thực hiện Do vậy, việc sử dụng đất đai đem lại hiệu quả cao.
1.3.2 Quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
Ở nước ta, công tác quy hoạch sử dụng đất đai còn là một lĩnh vực non trẻ,kinh nghiệm thức tế còn ít, điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn nên việc áp dụngtiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác quy hoạch còn nhiều hạn chế
Thời Pháp thuộc cũng có nhiều nghiên cứu như:
+ Công trình nghiên cứu “Đất Đông Dương” do E.Mcatagnol thực hiện và
Từ sau năm 1950, rất nhiều nhà khoa học Việt Nam như: Tôn Thất Chiểu,
Vũ Ngọc Tuyên, Lê Duy Thước…và các nhà khoa học nước ngoài như: V.MFiland… cùng hợp tác nghiên cứu xây dựng bản đồ thổ nhưỡng miền Bắc - ViệtNam Ngoài ra còn có các nghiên cứu về tính chất lý, hoá học đất vùng đồngbằng sông Cửu Long, các nghiên cứu về đất sét, đất phèn Việt Nam, bước đầuđánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc, từng bước nghiên cứu và áp dụngphương pháp đánh giá đất của FAO đưa ra Trong nghiên cứu và đánh giá quyhoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt Nam, phân loại khả năng đất của FAO đãđược áp dụng trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, phân lớp thích nghi chotừng loại hình sử dụng đất
Năm 1993, Tổng cục địa chính đã xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng sửdụng đất, từng bước xây dựng các mô hình thử nghiệm lập quy hoạch sử dụngđất theo các cấp lãnh thổ khác nhau
Trong giai đoạn 2001 – 2005, các đề tài cấp bộ, các đề tài hợp tác quốc tếViện thổ nhưỡng – Nông hoá đã tập trung nghiên cứu, ứng dụng đem lại hiệuquả cao Viện đã nghiên cứu bổ sung hệ phân loại đất Việt Nam dựa trên hệphân loại đất tiên tiến trên thế giới
Trang 22PHẦN III ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu phương án quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Hà Giangtrong giai đoạn 2010-2014
- Nghiên cứu các quy luật về chức năng của đất hay là một tư liệu sản xuấtchủ yếu của thành phố Hà Giang
- Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý và có hiệu quảcao kết hợp với việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường trong tất cả các ngành căn
cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể của từng huyện cũng như củathành phố Hà Giang
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu tại thành phố Hà Giang trong thời gian từ năm 2014
2010-2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội
- Điều kiện tự nhiên: Xác định vị trí địa lý, địa hình vùng nghiên cứu, điều
kiện khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, thuỷ văn, tài nguyên thiên nhiên, môi trườngsinh thái cũng như các đặc điểm về đất đai thảm thực vật của thành phố HàGiang
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Nghiên cứu các vấn đề dân số, lao động,
cơ sở hạ tầng như: Giao thông, thuỷ lợi, năng lượng, y tế, văn hoá, giáo dục, anninh, quốc phòng… tình hình phát triển kinh tế, tình hình sản xuất và sử dụngđất đai của thành phố Hà Giang
- Đánh giá chung: Về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, những
thuận lợi và khó khăn đối với quá trình phát triển của thành phố Hà Giang
2.3.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất tại thành phố Hà Giang giai đoạn 2010-2014
- Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Hà Giang năm 2010-2014
- Quy hoạch phát triển các ngành của tỉnh trên địa bàn thành phố Hà Giang
- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các ngành trên địa bàn thànhphố Hà Giang
Trang 232.3.3 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
- Đánh giá tình hình- kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2001 - 2010 và từ 2010 đến 2014 thành phố Hà Giang - tỉnh Hà Giang, qua
đó rút ra những ưu điểm và tìm ra những mặt hạn chế, bất cập quá trình xây dựng
và thực hiện quy hoạch để có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp nhằm tăng cườngcông tác quản lý nhà nước về đất đai và sử dụng đất có hiệu quả
- Đánh giá đúng thực trạng và tiềm năng đất đai để có kế hoạch, phương ánđầu tư sử dụng hợp lý các loại đất theo các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội
- Làm cơ sở để phục vụ công tác quản lý đất đai trong toàn thành phố theoquy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, cải tạo môi trường sinh thái nhằmphát triển và sử dụng đất bền vững
- Cân đối hợp lý quỹ đất đáp ứng nhu cầu của các dự án, đề án phát triển
kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng theo yêu cầu mới nhằm sử dụng đất có hiệuquả, bền vững, tiết kiệm Bố trí quỹ đất hợp lý kết hợp với việc xây dựng cơ chếchính sách về đổi đất lấy hạ tầng, đấu giá quyền sử dụng đất nhằm huy động
nguồn lực từ đất cho phát triển và tăng nguồn thu cho ngân sách.
2.3.4 Đề xuát giải pháp nâng cao
+ Nhóm giải pháp về chính sách
Điều chỉnh các khoản thu liên quan đến đất đai chưa phù hợp; điều chỉnhcác chính sách liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng nhằm thúc đẩytiến độ thực hiện dự án, giảm dần khiếu nại của người dân; xây dựng cơ chếchính sách thu hút vốn đầu tư hạ tầng; rà soát và điều chỉnh các chính sách về xãhội hóa nhằm khuyến khích các nhà đầu tư tham gia đầu tư những công trình y
tế, giáo dục, văn hóa; đề xuất chính sách quản lý đất đai phù hợp với mô hìnhchính quyền đô thị trong tương lai của thành phố Hà Giang
+ Nhóm giải pháp về kinh tế
Tăng cường công tác phát triển quỹ đất; đẩy mạnh công tác phát triển kinh
tế giữ vững an ninh quốc phòng phù hợp với mọi điều kiện của thành phố trongquy hoạch Có chính sách và các điều kiện thích hợp để các thành phần kinh tếyên tâm đầu tư lâu dài cho những lĩnh vực về quy hoạch ở thành phố
Trang 24+ Nhóm giải pháp về kỹ thuật
Tăng cường công tác điều tra kỹ thuật cơ bản, xây dựng cơ sở dũ liệu ởtùng huyện trong thành phố chất lượng công tác dư báo nhằm nâng cao tính khảthi của phương án quy hoạch sử dụng đất của thành phố Hà Giang
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu
Đề xây dựng báo cáo, nhiều tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổngquan và nghiên cứu về địa phương được kế thừa, chọn lọc nhằm làm rõ cho cácnội dung được trình bày trong báo cáo Đó là các nghiên cứu cùng đề tài của cáctác giả đi trước, được thực hiện ở các địa phương khác Kết quả nghiên cứuchuyên sâu về thổ nhưỡng, về khí hậu và thời tiết chi tiết của thành phố hà giangcũng được kế thừa sử dụng, để làm rõ các đặc điểm của địa phương Đồng thời,các tài liệu khác về địa phương như các số liệu thống kê về kinh tế, xã hội, cácbản đồ gốc của địa phương cũng được thu thập, sử dụng phục vụ tốt nhất cho đềtài nghiên cứu
2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu
Đây là phương pháp được dùng để thu thập số liệu, thông tin cần thiếtphục vụ cho đề tài nghiên cứu Một số phương pháp cụ thể đó là phương phápđiều tra nội nghiệp, điều tra ngoại nghiệp, điều tra phỏng vấn các nhà lãnh đạo,các chuyên gia và người dân các phương pháp điều tra được kết hợp sử dụngnhằm đạt hiệu quả cao nhất
2.4.3 Phương pháp thống kê, so sánh
Sau khi thu thập các số liệu tiến hành thống kê, phân nhóm các số liệu đểphù hợp với mục đích và yêu cầu của đề tài Phương pháp này nhằm mục đíchthống kê, so sánh một số chỉ tiêu sử dụng đất và về cơ cấu các loại đất, toàn bộdiện tích đất đai của thành phố theo sự hướng dẫn thống nhất của Bộ Tài nguyên
và Môi trường
Trang 25PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tại thành phố Hà Giang
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Hà Giang là tỉnh lỵ của tỉnh Hà Giang trong toạ độ địa lý từ 22045'đến 22048' vĩ độ Bắc và từ 104047' đến 105003' kinh độ Đông Phía Bắc, Tây vàNam giáp huyện Vị Xuyên; phía Đông Nam giáp huyện Bắc Mê
Nằm ở khu vực trung tâm của tỉnh Hà Giang, cách cửa khẩu Thanh Thuỷ 23
km và cách thành phố Tuyên Quang khoảng 153 km Trên địa bàn thành phố cóQuốc lộ 2 là tuyến giao thông huyết mạch trong trục trung chuyển giữa vùng kinh
tế Tây Nam của Trung Quốc và các tỉnh miền Bắc Việt Nam
1.2 Địa hình, địa mạo
Nằm trong vùng chuyển tiếp của các thành phố núi đá vùng cao và cácthành phố núi đất vùng thấp, thành phố Hà Giang có địa hình tương đốiphức tạp theo hướng nghiêng dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông
- Địa hình đồi núi thấp: Tập trung nhiều ở khu vực phía Tây xã Phương Độ,một phần ở xã Ngọc Đường và phường Quang Trung Địa hình này có độ caothay đổi từ 100 - 700 m, địa hình đồi bát úp hoặc lượn sóng thuận lợi cho pháttriển các loại cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả
- Địa hình thung lũng: Gồm các dải đất bằng thoải hoặc lượng sóng vensông Lô và sông Miện Các loại đất trên địa hình này được hình thành từ các sảnphẩm bồi tụ (phù sa và dốc tụ) Do địa hình khá bằng phẳng có điều kiện giữnước và tưới nước nên hầu hết đất đã được khai thác trồng lúa và hoa màu Địahình này tập trung nhiều ở phía Bắc xã Phương Độ, Phương Thiện dọc theoQuốc lộ 2, khu vực giáp ranh phường Ngọc Hà và xã Ngọc Đường
1.3 Khí hậu
Đặc điểm chính về khí hậu thời tiết của thành phố như sau:
Trang 26- Nhiệt độ bình quân cả năm 22,70C, nền nhiệt độ được phân hoá theo mùakhá rõ rệt, trong năm có 5 tháng nhiệt độ trung bình nhỏ hơn 200C (tháng 12 đếntháng 4 năm sau); tổng tích ôn đạt trên 8.2000C.
- Lượng mưa bình quân hằng năm 2.430 mm nhưng phân bố không đồngđều Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, lượng mưa chiếm khoảng90% tổng lượng mưa cả năm, đặc biệt tập trung vào các tháng 7, 8, 9 nên thườnggây úng ngập cục bộ ở các vùng thấp trũng
- Lượng bốc hơi bình quân của thành phố bằng 63,8% lượng mưa trungbình hàng năm Đặc biệt trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượngbốc hơi hàng tháng cao hơn lượng mưa từ 2 - 4 lần, gây khô hạn cho cây trồng
vụ đông xuân
- Độ ẩm không khí bình quân cả năm khoảng 84%, trong đó tháng lớn nhất
là 87% (tháng 7 và tháng 8) mùa khô, độ ẩm trung bình chỉ còn khoảng 79%(tháng 3) Độ ẩm cao không diễn ra vào các tháng cuối mùa đông mà diễn ra vàocác tháng cuối mùa hạ (tháng 7 và 8)
- Sương muối và mưa đá chỉ xuất hiện đột xuất, ít ảnh hưởng đến sản xuất
và sinh hoạt
1.4 Chế độ thuỷ văn
Thành phố Hà Giang chịu ảnh hưởng chủ yếu của chế độ thuỷ văn của hệthống các sông và suối nhỏ, trong đó sông Lô là lớn nhất, đoạn chảy qua thànhphố dài gần 30 km, mực nước mùa cạn là 96,74 m, mùa lũ là 101,0 – 104 m Lưulượng dòng chảy trung bình 156 m3/giây, cao nhất là 1.760 m3/giây, thấp nhất là
105 m3/giây Tốc độ dòng chảy lớn nhất là 1,29m/giây, tốc độ dòng chảy nhỏ nhấtmùa cạn kiệt là 0,17m/giây Sông Miễn bắt nguồn từ Bát Đại Sơn suống thànhphố Hà Giang đổ vào sông Lô tại phường Trần Phú, chiều dài sông khoảng 58
km, đoạn qua thành phố Hà Giang dài khoảng 9 km Đặc điểm của các sông, suối
ở đây là lòng hẹp và khá dốc, do đó trong điều kiện mưa lớn và tập trung đã tạonên dòng chảy mạnh, gây lũ lớn, ảnh hưởng đến sản xuất và giao thông
Trang 272 Các nguồn tài nguyên
là các loại cây lương thực
- Nhóm đất Gley (Gleysols): Có diện tích chiếm khoảng 3,4% diện tích tựnhiên, phân bố ở chủ yếu ở khu vực xã có địa hình thấp trũng như Phương Thiện
và một phần xã Phương Độ dọc theo Ba Khuổi My cho đến chân núi Pù KéKiếm Đất có phản ứng chua đến rất chua; thành phần cơ giới biến động phứctạp, chủ yếu là trung bình và nặng Nhóm đất này chủ yếu là trồng lúa nước, đấtthường chặt, bí, quá trình khử mạnh hơn quá trình oxy hoá
- Nhóm đất xám (Acrisols): Nhóm đất này có diện tích khá lớn, chiếm đến89,8% diện tích tự nhiên, phân bố rộng khắp trên địa bàn thành phố, đặc biệt cónhiều tại xã Ngọc Đường, Phương Thiện, Phương Độ, phường Minh Khai,Nguyễn Trãi Đất có phản ứng chua đến rất chua; thành phần cơ giới biến động
từ nhẹ đến nặng Vùng đất có địa hình thấp thích hợp với các cây ngắn ngày, câyhoa màu; vùng địa hình cao phù hợp trồng cây lâu năm
- Nhóm đất đỏ (Ferralsols): Chiếm 5,3% diện tích tự nhiên, phân bố chínhtại khu vực phường Minh Khai, Trần Phú Đất có thành phần cơ giới nặng, phảnứng của đất chua hoặc ít chua; hàm lượng mùn và đạm tổng số từ khá đến giàu.Đất đỏ nhìn chung có hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp với nhiều loại câytrồng ngắn ngày và dài ngày
Trang 282.2 Tài nguyên nước
- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt của thành phố bao gồm các con sôngchính như sông Lô, sông Miện và hệ thống các suối, hồ, ao khác
- Nước ngầm: Hiện nay thành phố đang có một số giếng khoan nước ngầm ở
độ sâu trên 100 m với lưu lượng từ 0,1 - 0,3 l/s Nhìn chung mực nước ngầm củathành phố khá sâu, lưu lượng ít, hạn chế đến việc khai thác dùng cho sinh hoạt củanhân dân
2.3 Tài nguyên rừng
Thành phố Hà Giang có diện tích đất rừng 9.546,07 ha, chiếm 83,47% diệntích tự nhiên và nếu tính cả diện tích đất đồi núi chưa sử dụng có khả năng sử dụngvào mục đích lâm nghiệp thì thành phố có khoảng 9.640,00 ha, chiếm 71,99% diệntích tự nhiên Diện tích rừng hiện có của thành phố là 9.546,07 ha, trong đó rừng sảnxuất có 4.597,83 ha, chiếm 48,16% tổng diện tích đất lâm nghiệp, chủ yếu là rừngtrồng nguyên liệu giấy; rừng phòng hộ có 3.196,71 ha, chiếm 33,49%; rừng đặcdụng có 1.751,53 ha, chiếm 18,35% Mặc dù đất lâm nghiệp có tỷ lệ khá trong cơcấu sử dụng đất, song phần lớn các loại rừng của thành phố đều là rừng trồng vàrừng tái sinh nên chất lượng và trữ lượng không cao Việc khai thác và kinh doanhcác sản phẩm từ rừng còn nhiều hạn chế; rừng của thành phố hiện nay có vai tròquan trọng trong việc giữ đất và bảo vệ môi trường sinh thái
2.4 Tài nguyên khoáng sản
Kết quả điều tra cho thấy trên địa bàn thành phố Hà Giang không có tàinguyên khoáng sản nào có trữ lượng lớn; đáng quan tâm nhất là một số loạikhoáng sản như: Mangan, sét, đá vôi… Hiện nay cơ bản mới chỉ thực hiện khaithác đá vôi, cát sỏi xây dựng ở quy mô nhỏ phục vụ nhu cầu tại chỗ; trongtương lai có thể khai thác sét, mangan theo phương pháp công nghiệp
2.5 Tài nguyên nhân văn
Thành phố Hà Giang có một nền văn hoá lâu đời thuộc niên đại đồ đồngĐông Sơn, với trên 20 dân tộc anh em cùng sinh sống đã tạo nên sự đa dạng vềphong tục, tập quán, văn hoá truyền thống và lễ hội Nhân dân các dân tộc trongthành phố có tinh thần đoàn kết yêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, nỗlực vượt qua mọi khó khăn để vững bước đi lên Đó là những nhân tố cơ bản vàsức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh tế xã hội, trong xu hướng hội
Trang 29nhập với cả nước, khu vực và quốc tế; là thuận lợi để Đảng bộ, chính quyền vànhân dân các dân tộc trong thành phố vững bước đi lên trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá xây dựng thành phố Hà Giang giàu, đẹp, văn minh.
3 Cảnh quan môi trường
Trên địa bàn thành phố gồm 2 khu vực: Khu vực nội thị và khu vực ngoại thị
- Khu vực nội thị: Đây là nơi có trụ sở làm việc của các cơ quan tỉnh, thànhphố, đại diện của một số cơ quan Trung ương, văn phòng đại diện của các doanhnghiệp, nhiều cơ sở công nghiệp, dịch vụ - du lịch, các công trình văn hoá và phúclợi xã hội của tỉnh Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố đang được đầu tưphát triển như: Giao thông, điện lực, cấp thoát nước, thương mại, bưu chính viễnthông, nhà hàng, khách sạn… với những kiến trúc đa dạng, hiện đại
- Khu vực ngoại thị: Là núi, rừng và những làng xóm phân bố theo cáctuyến giao thông mang sắc thái của miền núi trung du phía Bắc, từ hình tháiquần cư đến kiến trúc nhà ở và sinh hoạt trong cộng đồng đời sống của nhândân Trong những năm gần đây đã có sự thay đổi nhiều mặt, hệ thống giaothông, trường học, cơ sở y tế, bưu chính, điện lực đã và đang được hoàn thiện.Tuy nhiên là một đô thị lớn của tỉnh, thành phố Hà Giang cũng đang phảitừng bước đối phó với tình trạng ô nhiễm môi trường đô thị; xử lý rác thải đang
là một vấn đề lớn, bãi rác thành phố Hà Giang được quy hoạch đến năm 2010nhưng hiện tại đã quá tải Đã có lò đốt chất thải y tế đạt tiêu chuẩn quốc gia vềchỉ số xả thải, nhưng chưa hoạt động thường xuyên và liên tục, trang bị khôngđược kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế và thiếu nguồn vốn cho vận hành, do đó chấtthải y tế chưa được xử lý triệt để là nguồn phát sinh ô nhiễm
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Thực hiện Nghị Quyết Đảng bộ lần thứ 15 về nhiệm vụ phát triển kinh tế
-xã hội trên địa bàn thành phố Hà Giang, trong 5 năm qua đã gặp không ít nhữngkhó khăn thử thách Song dưới sự chỉ đạo sát sao của cấp uỷ đảng, chính quyềnđịa phương, sự phấn đấu vươn lên của các cấp, các ngành, nhân dân các dân tộctrong thành phố, nền kinh tế của thành phố vẫn tiếp tục tăng trưởng, đời sốngcủa nhân dân trong thành phố cơ bản được ổn định về nhiều mặt
Trang 30- Nền kinh tế từ năm 2005 - 2010 liên tục tăng trưởng ổn định và năm sauluôn cao hơn năm trước, tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố năm 2005 đạt13,86%, năm 2006 đạt 15,69%, năm 2007 đạt 16,30%, năm 2008 là 17,22%, năm
2009 đạt 17,86%, năm 2010 thực hiện đạt 18,08%, năm 2011 thực hiện đạt18,52% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tăng tỷ trọng các ngành du lịch,dịch vụ, thương mại - công nghiệp xây dựng Cụ thể: Khu vực dịch vụ luôn đóngvai trò chủ đạo từ 65% năm 2005 lên 70,22% năm 2010 và 70,44% năm 2011.Trong khi đó công nghiệp TTCN -XD chiếm 23,97% năm 2010; 24,12% năm
2011 Hiện, lĩnh vực Nông, lâm nghiệp - Thuỷ sản chỉ chiếm 5,81% năm 2010 vàgiảm xuống còn 5,44% năm 2011
Cơ cấu thành phần kinh tế:
+ Nông nghiệp - lâm nghiệp: 5,81% đạt 98,31% so với chỉ tiêu
62,78% so Nghị quyết đề ra (NQĐH XV: 6.800 tấn).
- Thu ngân sách trên địa bàn thành phố năm 2005 là 24,32 tỷđồng, năm 2010 là 110,00 tỷ đồng vượt 22,22% so Nghị quyết đề ra
(NQĐH XV: 90,0 tỷ đồng).
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2005 là 7,0 triệu đồng, năm
2010 đạt 15,5 triệu đồng, đạt 103,33% so với Nghị quyết đề ra (NQĐH XV: 15,0 triệu đồng).
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm giảm từ 1,22% năm 2005 xuống 0,42% năm 2010(theo tiêu chí cũ) Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới năm 2010 còn 6,35%;năm
2011 giảm còn 3,73%
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2005 là 1,2% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
Trang 31các năm qua luôn luôn giảm Năm 2010 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,10%.Năm 2011 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,08%.
3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai trong thời gian qua
1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và chỉ đạo của Tổng cục Địa chính (nay
là Bộ Tài nguyên và Môi trường), trong thời gian từ năm 2003 đến nay, UBND
thành phố Hà Giang đã ban hành nhiều quyết định, văn bản chỉ đạo, hướng dẫnchuyên môn để thực thi pháp luật về đất đai Công tác quản lý đất đai trên địabàn thành phố đã đi vào nề nếp, ngày càng chặt chẽ hơn, quỹ đất đã được giaocho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Thực hiện Chỉ thị 364/CT-HĐBT ngày 06/11/1991 của Hội đồng Bộtrưởng (nay là Chính phủ) về việc hoạch định địa giới hành chính ở cả 3 cấptỉnh, thành phố, xã; Nghị định số 104/2005/NĐ-CP ngày 09/8/2005 của Chínhphủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính, thành lập phường, xã thuộc thànhphố Hà Giang và thành phố Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang; Nghị định số64/2006/NĐ-CP ngày 23/6/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hànhchính xã, phường của thành phố Hà Giang và thành phố Vị Xuyên, tỉnh HàGiang Đến nay thành phố Hà Giang đã hoàn thành việc phân định ranh giớihành chính giữa các xã, phường trong Thành phố và với các thành phố trongtỉnh Hiện tại thành phố Hà Giang có 08 đơn vị hành chính cấp cơ sở, trong đó
có 05 phường và 03 xã
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Về khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất:
Trong những năm gần đây, thành phố đã thực hiện nhiều hoạt động điềutra, khảo sát, đánh giá đất đai làm cơ sở đề ra và thực thi nhiều chương trìnhmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố như: