1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2014

55 546 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 519 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiến trên, được sự đồng ý, nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Quản lý đất đai-Trường đai học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội với sự giúp đỡ của cô giáo Th.s

Trang 1

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CT-TTg Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đấtNĐ-CP Nghị định của Chính phủ

TN-MT Tài nguyên và Môi trường

VPĐK QSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

TTCH Tổ chức thực hiện

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

MỞ ĐẦU 4

Chương I : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1 Cơ sở lý luận 6

1.1.1 Lịch sử đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ 6

1.1.2 Cơ sở lý luận của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ 9

1.1.3.Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ 9

1.2 Cơ sở khoa học 12

1.2.1 Một số quy định chung về đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu 12

1.2.2 Những quy định chung về giấy chứng nhận 16

1.3 Cơ sở thực tiễn 21

1.3.1 Thực trạng công tác cấp GCN của cả nước 21

1.3.2 Thực trạng công tác cấp GCN tại tỉnh Bắc Giang 23

Chương II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TẠI HUYỆN HIỆP HÒA – TỈNH BẮC GIANG 24

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 24

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 24

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 25

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội 28

2.2.3 Các thủ tục hành chính về đất đai 42

2.3 Kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang 42

2.3.1 Trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu 42

2.3.2 Kết quả thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu tại huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang 44

2.4 Nhận xét chung 50

Chương III: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TẠI HUYỆN HIỆP HÒA – TỈNH BẮC GIANG 51

3.1 Đánh giá chung 51

3.1.1 Thuận lợi 51

Trang 3

3.1.3 Những vướng mắc trong công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu huyện

Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang 52

3.2 Đề xuất một số giải pháp 52

3.2.1 Giải pháp chung 52

3.2.2 Giải pháp cụ thể 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dụng các cơ sở kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng điều đó thể hiện rõ tầm quantrọng của đất đai trong đời sống xã hội Vì vậy hiện nay ở nhiều nước trên thế giới đãghi nhận vấn đề đất đai vào hiến pháp của nhà nước mình nhằm bảo vệ, quản lý và sửdụng đất đai có hiệu quả

Những năm gần đây do chính sách mở cửa nền kinh tế, việc đẩy nhanh công cuộccông nghiệp hoá, đô thị hoá đất nước dẫn đến việc xây dựng các cơ sở hạ tầng diễn ra

ồ ạt Cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động: Nhà ở, kinh doanh, dịch

vụ ngày càng phát triển dẫn đến quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm mạnh đối với cảnước nói chung với huyện Hiệp Hòa nói riêng Trong khi đó nhu cầu về lương thựcngày càng tăng đã tạo nên áp lực lớn đối với nhà quản lý đất đai Đồng thời nó đã làmcho giá trị về quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng

Vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác quản lý nhà nước về đất đai là phải cónhững biện pháp quản lý chặt chẽ và có hiệu quả Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đấtcũng như tránh xảy ra tranh chấp đất đai gây mất trật tự xã hội

Việc ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ của huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang trong thờigian qua vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức nảy sinh cần giải quyết Để có cách giảiquyết thích hợp với những khó khăn trên đòi hỏi chúng ta cần nhìn nhận lại công tácĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ từ cấp xã Từ đó tìm ra cách giải quyết đúng đắn và triệt đểvới tình hình địa phương

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiến trên, được sự đồng ý, nhất trí của ban

chủ nhiệm khoa Quản lý đất đai-Trường đai học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội

với sự giúp đỡ của cô giáo Th.s Phạm Thị Mai, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh

giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2014”

Trang 5

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Tiếp xúc công việc thực tế để áp dụng những kiến thức đã được học từ nhàtrường

2.2 Yêu cầu

- Thu thập và nghiên cứu các văn bản pháp luật quy định và hướng dẫn thi hành

- Thu thập đầy đủ hồ sơ, tài liệu làm căn cứ cho việc đăng ký cấp GCNQSDĐ và

hồ sơ tài liệu được xây dựng trong quá trình này trên địa bàn

- Tiếp cận thực tế hoạt động đăng ký cấp GCNQSDĐ để hiểu biết và thực hiệnđược trình tự, thủ tục đăng ký cấp GCNQSDĐ

- Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phươngliên quan đến công tác đăng ký cấp GCNQSDĐ

3 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, chuyên đề gồm 3 phần:

Chương I: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

Chương II: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương III: Kết quả nghiên cứu

Trang 6

Từ năm 1806, Vua Gia Long đã tiến hành đạc điền toàn quốc và lập địa bạ chomỗi xã Sổ Địa bạ được lập cho 18.000 xã từ Mục Nam Quan đến mũi Cà Mau, baogồm 10.044 tập và có 3 bộ được lưu ở 3 cấp.

Thời Minh Mạn: sổ Địa bộ được lập tới từng làng xã Trải qua các cuộc chiếntranh, hiện tại chỉ còn lại duy nhất Bản Giáp (bản lưu giữ ở kinh thành Huế) với10.044 tập địa bạ gồm 16.000 quyển cho 16.000 xã thôn, trong tổng số 18.000 xã thônthời Nguyễn trong cả nước

Thời kỳ Pháp thuộc: Thời kỳ này tồn tại rất nhiều chế độ điền địa khác nhau:chế độ điền thổ tại Nam Kỳ, chế độ quản thủ địa chính tại Trung Kỳ, chế độ điền thổ

và quản thủ địa chính tại Bắc Kỳ Nhìn chung, thời kỳ này áp dụng nhiều chế độ quản

lý, nhiều loại hồ sơ khác nhau Tuy nhiên, trong các chế độ quản lý này thì hệ thống hồ

sơ được thiết lập cũng chỉ gồm hai nhóm tài liệu: nhóm lập theo thứ tự thửa đất vànhóm lập theo chủ đất để tra cứu

Thời kỳ Mỹ Nguỵ tạm chiếm miền Nam (1954 - 1975): Thời kỳ này tồn tại haichính sách ruộng đất: một chính sách ruộng đất của chính quyền cách mạng và mộtchính sách ruộng đất của chính quyền Nguỵ

Thời kỳ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà và Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam

Trang 7

Đối với công tác quản lý HSĐC cũng xem xét lại chức năng quản lý và cấp đấtcủa các cơ quan có thẩm quyền, hoàn thiện những tài liệu, bản đồ, sổ sách để ghi chéplại những biến động về sử dụng đất.

Đem chia cấp hết cho nông dân Trong giai đoạn này chính quyền không cầncấp GCN quyền sở hữu ruộng đất cho người được chia đất Người được chia chỉ đượcquyền sử dụng, nếu không có nhu cầu nữa thì phải trả lại ruộng đất cho chính quyền xã

mà không được sang tên và bán cho người khác

Ngày 09/11/1979, Chính phủ đã ban hành Nghị định 404-CP về việc thành lập

tổ chức quản lý ruộng đất trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng thống nhất quản lý Nhà nướcđối với toàn bộ ruộng đất trên toàn bộ lãnh thổ

Thời kỳ từ năm 1980 – 1988

Hiến pháp năm 1980 ra đời quy định: “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước thống nhất quản lý” Tuy nhiên, trong giai đoạn này, hệ thống quản lý đất đai củatoàn quốc còn nhiều hạn chế và chưa có biện pháp cụ thể để quản lý toàn bộ đất đai

Từ thực tế đó, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều Quyết định, Thông tư, Chỉ thịnhư:

* Chỉ thị số 299/CT- TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về việctriển khai thực hiện công tác đo đạc, ĐKĐĐ, thống kê đất đai, phân hạng đất

* Quyết định số 201/QĐ- CP ngày 01/07/1986 về công tác quản lý đất đaitrong cả nước

* Quyết định số 56/QĐ- ĐKTK ngày 05/11/1981 về việc điều tra đo đạc, kêkhai đăng ký và lập hồ sơ ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai

Tuy nhiên, trong giai đoạn này, việc xét duyệt được thực hiện chưa nghiêm túc

do đó độ chính xác chưa cao Hầu hết các trường hợp vi phạm không bị xử lý mà vẫncòn được kê khai Có thể nói, hệ thống hồ sơ địa chính cũng như trình tự thủ tục quản

lý khá chặt chẽ nhưng trong quá trình thực hiện chúng lại không chặt chẽ Do vậy, hệthống hồ sơ này vẫn chỉ mang tính chất điều tra, phản ánh hiện trạng sử dụng đất.Công tác cấp GCNQSDĐ chưa được thực hiện

Thời kỳ từ năm 1988 – 1993

Năm 1988, Luật Đất đai lần đầu tiên được ban hành nhằm đưa công tác quản lýđất đai vào nề nếp Do yêu cầu thực tế, để đáp ứng yêu cầu công việc và thừa kế sản

Trang 8

ban hành Quyết định số 201/ĐKTK ngày 14/07/1989 về việc ĐKĐĐ và cấpGCNQSDĐ và Thông tư số 302/TT-ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thi hànhQuyết định số 201 Chính việc ban hành các văn bản này mà công tác quản lý đất đai

đã có bước phát triển mới, công tác ĐKĐĐ có thay đổi mạnh mẽ và chúng được thựchiện đồng loạt vào những năm tiếp theo trên phạm vi cả nước

Nói chung, công tác quản lý đất đai cũng như việc lập hồ sơ địa chính và cấpGCNQSDĐ giai đoạn này chưa đạt kết quả cao

Thời kỳ từ khi Luật Đất đai 1993 ra đời đến trước khi Luật Đất đai 2003 ra đờiCông tác cấp GCN được triển khai mạnh mẽ nhất là từ năm 1997 Tuy nhiên,công tác cấp GCNQSDĐ vẫn còn nhiều vướng mắc dù Nhà nước đã ban hành nhiềuChỉ thị về việc cấp GCNQSDĐ cho người dân và đã không hoàn thành theo yêu cầucủa Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg và Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chínhphủ về hoàn thành cấp GCNQSDĐ cho nông thôn vào năm 2000 và thành thị vào năm2001

Để hỗ trợ cho Luật Đất đai 1993, Nhà nước đã ban hành một số văn bản dướiluật như sau: Tổng cục Địa chính đã ra Quyết định số 499/QĐ – TCĐC ngày27/7/1995 quy định mẫu HSĐC thống nhất trong cả nước và Thông tư số 346/TT –TCĐC ngày 16/3/1998 về việc hướng dẫn thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ, lập HSĐC.Đến năm 2001, Tổng cục Địa chính ban hành Thông tư số 1990/2001/TT – TCĐCngày 31/11/2001 hướng dẫn các thủ tục ĐKĐĐ, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC trong

cả nước

Nói chung, trong 10 năm thực hiện Luật Đất đai đã tạo ra sự ổn định tương đốitrong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Công tác cấp GCNQSDĐ và hệ thốngHSĐC cũng khá hoàn thành Nhưng Luật Đất đai 1993 và Luật sửa đổi bổ sung năm

1998 và 2001 vẫn bộc lộ những vấn đề mới phát sinh mà chưa có định hướng giảiquyết cụ thể Do vậy, Luật Đất đai 2003 ra đời để đáp ứng nhu cầu của thực tế tạo cơ

sở để quản lý đất đai chặt chẽ hơn trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước

Thời kỳ từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời đến nay

Ngày 16/11/2003, Luật Đất đai 2003 được ban hành và có hiệu lực từ ngày01/07/2004 Luật Đất đai 2003 đã nhanh chóng đi vào đời sống và góp phần giải quyết

Trang 9

1.1.2 Cơ sở lý luận của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất không gìthay thế được của ngành nông nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môitrường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xây dựng cơ sở kỹ thuật, văn hoá, xã hội,

an ninh quốc phòng Song thực tế đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn vềdiện tích, có vị trí cố định trong không gian Cùng với thời gian giá trị sử dụng của đất

có chiều hướng tăng hay giảm điều đó phụ thuộc vào việc triển khai Trong những nămgần đây, Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chuyển từnền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý củanhà nước đặc biệt là việc gia nhập WTO Nó đã góp phần thúc đẩy các ngành kinh tếphát triển mạnh mẽ đồng thời nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và làm cho công tácquản lý sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm cũng ngày càng trở lên phức tạp

Chính vì thế, công tác quản lý sử dụng đất đã và đang được Đảng và Nhà nước

ta quan tâm sâu sắc Trong các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai công tác ĐKĐĐ,cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC có vai trò rất quan trọng

ĐKĐĐ là thủ tục hành chính bắt buộc do cơ quan Nhà nước thực hiện và đượcthực hiện với tất cả các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất ĐKĐĐ là công việc

để thiết lập lên hệ thống HSĐC đầy đủ nhất cho tất cả các loại đất trong phạm vi địagiới hành chính để thực hiện cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng đủ điều kiện làm cơ sở

để Nhà nước quản chặt, lắm chắc đến từng thửa đất và từng sử dụng đất

GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp củangười sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng đất

HSĐC là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng những thông tincần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai được thiết lập trong quátrình đo đạc, lập bản đồ địa chính, ĐKĐĐ và cấp GCNQSDĐ

1.1.3.Căn cứ pháp lý của công tác đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ

Các văn bản do Quốc hội, Chỉnh phủ, Thủ tướng Chỉnh phủ ban hành có quy định về việc cấp GCN và các vấn đề có liên quan:

Luật đất đai 2003 (sửa đổi bổ sung 2009)

Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đấtđai

Trang 10

Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung

về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụngđất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giảiquyết khiếu nại về đất đai

Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thôngqua ngày 29 tháng 11 năm 2013, quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn vàtrách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản

lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai

Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về giá đấtNghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày i 5/5/2013 của Chính phủ quy định về thutiền sử dụng đất

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về bồithường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Nghị định số 84/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư

Các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ, ngành Trung ương ban hành quy định về cấp GCN cùng các vấn đề liên quan gồm:

Thông tư số 29/2004/TT-BTN&MT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửađổi bổ sung Thông tư số 117/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất;

Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 11

Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 8/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việccấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyếtkhiếu nại, tố cáo về đất đai;

Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 2/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/NĐ-CP;

Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất;

Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất

Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai

Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về giá đấtNghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về thutiền sử dụng đất

Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về bồithường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về GCNQSDĐ,QSHNƠ, và tài sản khác gắn liền với đất

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Hồ sơ địa chínhThông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địa chínhThông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống kê, kiểm kêđất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều củaNghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về

Trang 12

Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

Thông tư 30/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày02/06/2014 Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,thu hồi đất

1.2 Cơ sở khoa học

1.2.1 Một số quy định chung về đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

a) Trình tự thực hiện:

- Đối với đối tượng thực hiện TTHC: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Chi

nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảtheo quy định của UBND tỉnh

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhucầu

- Đối với cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.

+ Trường hợp đã đầy đủ hồ sơ, cơ quan cấp giấy biên nhận cho đối tượng thựchiện TTHC

+ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổsung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xãthì UBND cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện cập nhật thông tin thửa đấtđăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)

b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh Hộ gia đình,

cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu

c) Thành phần, số lượng hồ sơ

- Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK

Trang 13

- Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩmquyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủCộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15/10/1993

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liềnvới đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ởtrước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày15/10/1993

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữunhà nước theo quy định của pháp luật

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấpcho người sử dụng đất

- Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất, baogồm:

+ Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980

+ Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đấttheo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc,phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản

lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:

* Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang

Trang 14

* Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người laođộng trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

* Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửachữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước

về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép

* Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sửdụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày01/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận

* Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổchức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân(cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc docán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốnngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địaphương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật

+ Bản sao các giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993 có tên người sử dụng đất nêu tạiĐiểm g có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngànhcấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhànước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó

+ Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu tại các Điểm a, b, c, d , đ, e, g

và h trên đây mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyểnquyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan

+ Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa

án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kếtquả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đấtcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014

+ Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộngđồng dân cư đang sử dụng đất

(3) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn,giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất - nếu có (bản sao)

Trang 15

(4) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải

có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xáclập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thướcphần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạnchế

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp

lệ

- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế

- xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 15 ngày

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữutài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quảgiải quyết

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng

dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền

sử dụng đất ở tại Việt Nam

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấphuyện

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấphuyện

- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ

để Nhà nước quản lý

h) Lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Ban hành kèm theo Thông tư số

24/2014/TT-BT-NMT:

- Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chungtài sản gắn liền với đất

Trang 16

- Mẫu số 04c/ĐK: Danh sách các thửa đất nông nghiệp của cùng một người sửdụng, người được giao quản lý đất.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật Đất đai;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồiđất

1.2.2 Những quy định chung về giấy chứng nhận

a Mẫu giấy chứng nhận

“GCNQSDĐ là GCN do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sửdụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất” GCNQSDĐ cấptheo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất do Bộ Tài nguyên và Môitrường phát hành GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất gồm 2 bản, trong đó mộtbản cấp cho người sử dụng đất, một bản lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Hiện nay GCNQSDĐ tồn tại 4 loại:

- Loại thứ nhất: GCNQSDĐ được cấp theo Luật đất đai năm 1988 do Tổng cục

Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) phát hành theo mẫu quy định tạiQuyết định 201/QĐ/ĐK ngày 14/07/1989 của Tổng cục quản lý ruộng đất để cấp chođất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn có mầu đỏ

- Loại thứ hai: GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị do Bộ

Xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 củaChính phủ và theo Luật đất đai năm 1993 GCN có 2 màu: màu hồng giao cho chủ sửdụng đất và màu xanh lưu tại Sở địa chính (nay là sở Tài nguyên và Môi trường) trựcthuộc

- Loại thứ ba: GCNQSDĐ được lập theo các quy định của Luật đất đai năm

2003, mẫu giấy theo Quyết định số 24/2004/QĐ – BTNMT ngày 01/11/2004 và Quyếtđịnh số 08/2006/QĐ – BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi Quyết định số 24/2004/QĐ –

Trang 17

BTNMT Giấy có hai màu: màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất và màu trắng lưu tạPhòng Tài nguyên và Môi trường.

- Loại thứ 4: GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sảng khác gắn liền với đất

do bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành, mẫu giấy theo Nghị định số 88/CP ngày19/10/2009 của Chính phủ

b Điều kiện cấp giấy chứng nhận

Theo Điều 100, Điều 101 của Luật Đất đai 2013 có quy định điều kiện cấp GCNnhư sau:

- Trường hợp cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất cỏ giấy tờ về quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờsau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do

cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nướcViệt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền NamViệt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10năm 1993;

+ Giấy tờ họp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liềnvới đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ởtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụngtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sởhữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấpcho người sử dụng đất;

+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quyđịnh của Chính phủ

Trang 18

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định nhưtrên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyến quyền sửdụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật Đất đai 2013

có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy địnhcủa pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp GCN và không phải nộp tiền

sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa ánnhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quảhòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp GCN; trường hợp chưathực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành mà chưađược cấp giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tàichính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

- Trường hợp cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lựcthi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013, có hộkhẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đấtxác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và

không phải nộp tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều

100 của Luật Đất đai 2013 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng

7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được ủy ban nhân dân cấp xãxác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchchi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan

Trang 19

nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thi được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chungnhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì GCN phải ghi đầy đủ tên của những người cóchung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất vàcấp cho mỗi người 01 GCN; trường họp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thìcấp chung một GCN và trao cho người đại diện

Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền vói đất được nhậnGCN sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtkhông thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợnghĩa vụ tài chính và trường hơp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhậnGCN ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào GCN,trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường họp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

là tài sản chung của vợ và chồng mà giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợhoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêucầu

Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi

Trang 20

mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thờiđiểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụngđất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi GCN được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.Ngườỉ sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệchnhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đấttại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơndiện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn(nếu có) được xem xét cấp GCN theo quy định tại Điều 99 của Luật Đất đai 2013

tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụngđất ở tại Việt Nam

Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiệncác quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấplại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sởhữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quyđịnh của Chính phủ

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Thực trạng công tác cấp GCN của cả nước

Trang 21

Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật đất đai năm 2003 đãđược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khoá XI, kỳ họp thứ 4thông qua, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thay thế cho Luật đất đai năm 1988, 2001.

Luật đất đai 2003 cũng khẳng định rõ: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chiĩ sở hữu", Luật đất đái 2003 cũng quy định rõ 13 nội dung quản lý Nhà

nước về đất đai

Thực hiện Luật Đất Đai năm 2003 (sửa đổi bổ sung 2009), việc cấp GCN đãđược thống nhất theo một mẫu giấy trong phạm vi cả nước Quyết định số24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 ban hành quy định về cấp GCN quyền sử dụngđất mẫu GCN có màu đỏ thay thế cho ba loại giấy tờ đỏ, hồng, tím hơp pháp đang tồntại, thống nhất chung cho một GCN chung, cho một loại dất và cả tài sản trên đất.Nhưng cũng chính vào thời điểm này lại bùng phát các rắc rối về về mẫu GCN do cácngành khác nhau cùng ban hành hoặc đang trình ban hành, gây cản trở tiến độ cấpGCN và tạo tâm lý bất ổn thiếu lòng tin cho nhân dân Nguyên nhân phát sinh chồngchéo là do có sự khác nhau trong các quy định khác nhau của pháp luật (xung đột phápluật trong các quy định cùng điều chỉnh mối quan hệ xã hội về đất đai và tài sản trênđất của các luật), đồng thời do yêu cấu phát triển kinh tế đất nước và hoàn thiện Nhànước pháp quyền xã hội chủ nghĩa mà đòi hỏi nhà nước phải xác lập và quản lý cácquyền về tài sản của công dân

Từ khi Luật đất đai năm 2013 ra đời, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộ Nhàmáy quản lý tài nguyên - môi trường tới cấp xã, các cấp địa phương trong cả nước đã

có tổ chức các văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, trung tâm phát triển quỹ đất nêncác nguồn thu từ đất tăng lên rõ rệt giúp địa phương tháo gỡ những khó khăn và pháthiện những điều chưa hoàn thiện trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất Tuy nhiên vẫn có một số sai phạm cần khắc phục và sửa chữa như: Sai phạm vềtrình tự thủ tục cấp giấy, về đối tượng cấp giấy, sai về diện tích, sai về nguồn gốc đất Công tác cấp GCN của cả nước được đẩy mạnh hơn đến nay có 13 tỉnh cấp GCNđạt trên 90% diện tích cần cấp đối với các loại đất chính (đất sản xuất nông nghiệp, đất

ở nông thôn và đất ở đô thị), 14 tỉnh đạt từ 80-90%, 10 tỉnh đạt từ 70-80%, 27 tỉnh cònlại đạt dưới 70% Cụ thể như sau:

Đối với đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 13.686.351 GCN với diện tích là

Trang 22

nhân là 13.681.327 GCN với diện tích 6.963.330 ha, cấp cho tổ chức 5.024 GCN vớidiện tích 522.313 ha.

Cụ thể, có 31 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 80-90%, 8 tỉnh đạt từ 70- 80%, 12tỉnh đạt từ 50-70%, 2 tỉnh còn lại đạt dưới 50%;

Đối với đất lâm nghiệp: đã cấp 1.111.302 GCN với diện tích 8.116.154 ha, đạt62,1% diện tích cần cấp GCN Trong đó, có 13 tỉnh đạt trên 90%, 7 tỉnh đạt từ 80-90%, 5 tỉnh đạt từ 70-80%, 8 tỉnh đạt từ 50-70%, 31 tỉnh còn lại đạt dưới 50%

Việc cấp GCN cho đất lâm nghiệp trong thời gian qua còn gặp nhiều khó khăn dokhông có bản đồ địa chính Chính phủ đã quyết định đầu tư để lập bản đồ địa chínhmới cho toàn bộ đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh đáng kể tiến độ cấp GCN cho đấtlâm nghiệp Tuy nhiên, đến nay tiến độ cấp GCN đất lâm nghiệp tại một số địa phươngvẫn bị chậm vì đang chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy hoạch lại đất do các lâmtrường quốc doanh đang sử dụng cùng với việc sắp xếp, đổi mới các lâm trường;

Đối với đất nuôi trồng thủy sản: đã cấp 642.545 GCN với diện tích 478.225 ha,đạt 68,3% diện tích cần cấp GCN; còn 10 tỉnh chưa triển khai cấp GCN đối với đấtnuôi trồng thủy sản;

Đối với đất ở tại đô thị: đã cấp 2.837.616 GCN với diện tích 64.357 ha, đạt62,2% diện tích cần cấp Trong đó, có 17 tỉnh đạt trên 90%, 6 tỉnh đạt từ 80-90%, 6tỉnh đạt từ 70-80%, 15 tỉnh đạt từ 50-70%, 20 tỉnh còn lại đạt dưới 50% Từ ngày01/07/2008, thực hiện cấp GCN quyền sở hữu nhà ỏ và quyền sử dụng đất ở cho người

có nhu cầu theo quy định của Luật nhà ở;

Đối với đất ở tại nông thôn: đã cấp 11.705.664 GCN với diện tích 383.165 ha,đạt 76,5% diện tích cần cấp GCN Trong đó, có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh đạt từ80-90%, 10 tỉnh đạt từ 70-80%, 12 tỉnh đạt từ 50-70%, còn lại 7 tỉnh đạt dưới 50% Từngày 01/07/2006 người sử dụng đất ở tại khu vực nông thôn cũng được thực hiện việccấp GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người có nhu cầu theo quyđịnh của Luật nhà ở;

Đối với đất chuyên dùng: đã cấp 71.897 GCN ứng với diện tích 208.828 ha, đạt37,4% diện tích cần cấp Trong đó, có 3 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt 70-80%, 10 tỉnhđạt 50-70%, 40 tỉnh còn lại đạt dưới 50% Việc cấp GCN cho đất chuyên dùng nhìnchung không có vướng mắc nhưng đạt tỷ lệ thấp do các tỉnh chưa tập trung chỉ đạo

Trang 23

1.3.2 Thực trạng công tác cấp GCN tại tỉnh Bắc Giang

Đến năm 2014 các huyện, thành phố cấp được 24.840 giấy CNQSDĐ lần đầucho các hộ gia đình, cá nhân, đạt 180% kế hoạch, cấp đổi được 46.970 giấy, đạt 110%

kế hoạch năm; cấp 1.500 giấy chứng nhận cho các tổ chức, đạt 150% kế hoạch

Trang 24

Chương II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY

CHỨNG NHẬN TẠI HUYỆN HIỆP HÒA – TỈNH BẮC GIANG

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Hiệp Hòa là một huyện trung du thuộc tỉnh Bắc Giang, nằm ở phía Tây Namcủa tỉnh Bắc Giang Huyện lỵ là thị trấn Thắng cách thành phố Bắc Giang 30 km vàcách thủ đô Hà Nội 50 km theo đường bộ Phía Đông Bắc giáp huyện Tân Yên, phíaĐông giáp huyện Việt Yên, phía Nam giáp vùng đồng bằng châu thổ Yên Phong củatỉnh Bắc Ninh, phía Tây Nam giáp huyện Sóc Sơn của Hà Nội, phía Tây Bắc giáp cáchuyện Phổ Yên và Phú Bình của tỉnh Thái Nguyên

b Địa hình, địa mạo

Hiệp hòa là vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, độ nghiêng theohướng tây bắc xuống đông nam, đồi núi và gò thấp ở một số xã phía bắc, vùng đồngbằng tập trung ở phía đông nam và giữa huyện Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện

là 20.599,68 ha,trong đó đất nông nghiệp là 15.104,21 ha chiếm 73,32%, đất phi nôngnghiệp 5.426,90 ha chiếm 26,34%, đất chưa sử dụng 68,57 ha chiếm 0,34% Đất đai đadạng, thích nghi với nhiều loại cây trồng về lương thực, thực phẩm, công nghiệp

c Thời tiết và khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm Nhiệt độ trung bình 23- 240C, lượngmưa trung bình mỗi năm 1.650 - 1.700mm, nhiệt lượng bức xạ mặt trời khá lớnkhoảng 1.765 giờ nắng một năm

d Thủy văn

Dòng sông Cầu có chiều dài 50 km ôm lấy phía Tây và phía Nam của Hiệp Hòa

có giá trị kinh tế rất lớn, tạo luồng chuyên chở khách và hàng hóa khá thuận tiện Nướccủa dòng sông Cầu qua hệ thống mương máng được xây dựng từ thời Pháp tưới chocác cánh đồng trong huyện Thuyền bè có thể theo sông Cầu lên Thái Nguyên, về ĐápCầu, Phả Lại và ra biển Sông Cầu bồi đắp phù xa màu mỡ cho các soi bãi ven sông và

có trữ lượng cát sỏi hàng triệu mét khối cung cấp cho các công trình xây dựng

Trang 25

e Hiện trạng môi trường

Nước sông Cầu và hệ thống mương máng của huyện (cũng lấy từ nước sôngCầu) trong vài chục năm gần đây bị ô nhiễm nặng do các nhà máy công nghiệp củaThái Nguyên thải ra Nhiều dự án cải tạo ô nhiễm sông Cầu đưa ra nhưng vẫn chỉ nằmtrên giấy Một đặc sản nổi tiếng một thời của Hiệp Hòa là Cá Cháy của sông Cầu (như

cá Anh Vũ của sông Thao) hiện nay hoàn toàn không còn Việc sản xuất nông nghiệpdùng nhiều thuốc trừ sâu, phân hóa học, thuốc diệt cỏ nên các động vật sống ở ruộngnhư ếch, nhái, cá, tôm, cua, rắn, đỉa gần như không còn

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

a Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Hiệp Hòa chủ yếu sản xuất lương thực, rau màu, chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôitrồng thủy sản Nhờ hệ thống mương máng người dân có thể trồng hai vụ lúa và một

vụ hoa màu trong một năm.Trong những năm gần đây Hiệp Hòa đã chú trọng chuyểnđổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng các cụm công nghiệp nhằmthu hút đầu tư, nâng cấp hệ thống chợ nông thôn để phát triển thương mại

Năm 2014 giá trị sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng trên địa bànhuyện đạt 200 triệu USD, tăng 56,5% so với năm 2013 Sản lượng may mặc, bia hơi,khai thác cát sỏi, gạch đều vượt kế hoạch từ 9-10% Hiện huyện đã quy hoạch được 7cụm công nghiệp, trong đó có 4 cụm đã được đưa vào sử dụng với tổng diện tích 124,5

ha Năm 2014 toàn huyện đã thu hút 7 dự án đầu tư lớn với tổng vốn đăng ký hàngtrăm tỷ đồng

Điện lưới: Tính đến năm 2007 điện lưới quốc gia đã đến tất cả các xã, mọi hộ giađình được sử dụng điện Toàn huyện hiện có 124 máy biến áp Điện lưới ở Hiệp Hòarất hay bị cắt, từ năm 2014 đến nay điện thường bị cắt đúng lúc dân cần điện sinh hoạt

từ 17h đến 20h30, nhất là vào tháng 5, 6 - lúc các học sinh chuẩn bị ôn thi tốt nghiệp

và đại học

Thông tin: Đường dây điện thoại cố định đã tới tất cả các thôn xóm trong huyện,mỗi gia đình đều có vô tuyến Điện thoại di động được dùng rất phổ biến trong ngườidân Tại trung tâm các xã đều có cơ sở bưu điện và Nhà văn hóa xã

Nước sinh hoạt: Dân cư chủ yếu dùng nước sinh hoạt từ giếng đào còn một phần

từ sông và nước mưa Nước giếng vùng đồi núi của Hiệp Hòa nổi tiếng trong và mát

Trang 26

Khoảng trên 70% dân cư có nước sinh hoạt hợp vệ sinh Khu vực thị trấn được dùngnước máy.

Y tế: Toàn huyện có một bệnh viện lớn, các xã đều có trạm y tế xã, các thôn đều

có y tá chăm sóc sức khỏe cho người dân Ngoài ra còn có các phòng khám tư nhân

b Dân số, lao động, việc làm

Năm 2014, dân số của huyện là 500.000 người, số người trong độ tuổi lao độngchiếm 65% dân số, tuy nhiên chủ yếu là lao động nông nghiệp Lao động chưa cóchuyên môn kỹ thuật chiếm 95%

c Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

Đường bộ của Hiệp hòa khá thuận tiện, có ba tuyến chính: quốc lộ 37 từĐình Trám qua Thắng (huyện Hiệp Hòa) dài 17 km), đường 295(chuẩn bị khởicông) nối bến đò Đông Xuyên qua Thắng lên Cao Thượng (đoạn qua huyện dài 20km), đường 296 nối Thắng qua cầu Vát tới phố Nỉ (đoạn qua huyện dài 9,5 km).Ngoài ra còn hai tuyến chỉ ở trong nội huyện: từ Thắng đi Lữ và bến Gầm dài 9

km, từ Thắng đi bến đò Quế Sơn dài 5 km Năm tuyến đường trên đều đã rải nhựa.Nhược điểm lớn nhất của hệ thống giao thông đường bộ là tại bến phà Đông Xuyênqua sông Cầu trên quốc lộ 295 (Đang Xây dựng cầu)

d Du lịch

Bắc Giang nổi tiếng với các đặc sản như: Mít, vải thiều, sắn, lạc, đỗ ở các xãphía Bắc huyện có nhiều đồi núi; trám đen ở xã Hoàng Vân Ngày tết dân gói bánhchưng tròn và dài Một số đặc sản nổi tiếng đã vào ca dao và bài hát nhưng hiệp naykhông còn: lụa làng Cẩm Xuyên, cá cháy sông Cầu, quýt bộp trồng ở các soi bãi dọcsông Cầu, cải Tiếu của làng Tiếu, trầu không làng Gia Cát, quả sở dùng để ép dầu ăn ởlàng Thù Sơn

Bên cạnh đó là các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh:

Đình Lỗ Hạnh thuộc xã Đông Lỗ: xây dựng năm 1576, là ngôi đình có niên đại

sớm nhất Việt Nam, dòng chữ "Đệ nhất Kinh Bắc" ghi ở trong đình ngay từ khi xâydựng Bộ tranh "Bát tiên" (8 cô tiên) gồm hai bức thuộc loại hình nghệ thuật sơn màisớm nhất ở Việt Nam Các bức trạm cưỡi ngựa, đấu võ, hoa sen, rồng, chim, tiên cưỡirồng là những tác phẩm nghệ thuật điêu khắc có tiếng

Lăng Dinh Hương là nơi lưu giữ thi hài quận công La Quý Hầu được xây dựng

Trang 27

Lăng Họ Ngọ là nơi lưu giữ thi hài Phương quận công Ngọ Công Quế được xây

dựng năm 1697

Lăng Bầu (xã Xuân Cẩm): xây dựng năm 1597, còn khá nguyên vẹn, chia thành

hai lớp với hệ thống tường đá ong, cổng đá ong, tượng ngựa và quân hầu bằng đá,tượng voi, võ sĩ bằng đá, bàn đá

Các di vật cổ nhất của Hiệp Hòa gồm có: trống đồng Bắc Lý (đào được ở khu đất

Gò Mụ, thôn Lý Viên, xã Bắc Lý vào năm 1975), trống đồng Xuân Giang, các hiện vậtđào được trong khu di chỉ Đông Lâm Tất cả các hiện vật này được lưu giữa ở Bảotàng tỉnh Bắc Giang Trống đồng Bắc Lý giống trống đồng Ngọc Lũ, trống đồng ĐôngSơn, ở giữa có ngôi sao 12 cánh, 4 tượng cóc ở xung quanh Đó là loại trống được xếpvào loại cổ nhất, một di sản đặc sắc và tiêu biểu của nền văn hóa Đông sơn cách đây

2350 năm

Đình Xuân Biều (xã Xuân Cẩm) nơi khởi nghĩa giành chính quyền đầu tiên ở

tỉnh vào ngày 12 tháng 3 năm 1945, trước ngày tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945

đò Quế Sơn, bến đò Hà Châu, quay về phố Ca Sơn, kè Gia Tư, Phố Thắng Tổng chiềudài khoảng 75 km

Khu vực Ông Tượng ở huyện lỵ vừa là một di tích lịch sử vừa là một trung tâm

thương mại của huyện Ông Tượng là biểu tượng cho truyền thống đấu tranh cáchmạng của nhân dân Hiệp Hòa được xây dựng vào năm 1970 Cây đa cổ thụ trước cửa

Ủy ban huyện đã có hàng trăm năm Chợ Ông Tượng họp suốt cả ngày Xung quanhÔng Tượng là hệ thống ngân hàng, bưu điện, các cửa hàng buôn bán tấp nập

Ngày đăng: 19/04/2016, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Cơ cấu sư dụng đất chuyên dùng năm 2014 - Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010-2014
Bảng 4 Cơ cấu sư dụng đất chuyên dùng năm 2014 (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w