1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI

60 570 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 319,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khỏi quỏt thực trạng mụi trường, thực trạng quản lý và bảo vệ mụi trường tại huyờn Quốc Oai...6 1.Th c tr ng mụi tr ực trạng mụi tr ạng mụi tr ư ng ờng ...6 1.1 ễ nhi m ch t th i r n huy

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Khánh Linh

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị XuânLớp : CĐ11QM1

Khoa : Môi trường

Trang 2

HÀ NỘI

CƠ QUAN THỰC TẬP : PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN QUỐC OAI

Trang 3

1 Việc chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan địa phương

………

………

………

………

2 Ý thức, tinh thần, trách nhiệm trong quá trình thực tập ………

………

………

…………

3 Quan hệ với cán bộ cơ quan,đơn vị hoặc chính quyền và nhân dân địa phương: ………

………

………

………

………

Ngày … tháng… năm 2015

CƠ QUAN ĐƠN VỊ PHỐI HỢP

(Kí tên, đóng dấu)

Trang 4

nhiệt tình của tập thể các thầy cô giáo Trường Đại học Tài Nguyên & Môi Trường HàNội, em đã được tiếp thu những kiến thức quý báu cho hành trang của mình Khoảngthời gian đi thực tập vừa qua tại phòng Tài Nguyên Môi Trường huyên Quốc Oaithành phố Hà Nội đã giúp em được trải nghiệm những vấn đề thực tế cũng như bổsung thêm kiến thức chuyên ngành cho bản thân.

Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cám ơn ban giám hiệu trường ĐạiHọc Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội, ban chủ nhiệm khoa Môi trường cùng toànthể các thầy cô giáo đã tận tình dạy bảo em trong suốt quá trình học tập và rèn luyệntại trường cũng như đã giúp đỡ và hướng dẫn em rất nhiều để em có thể hoàn thành tốtđợt thực tập này Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, các anh, các chị tại phòng TàiNguyên và Môi trường huyên Quốc Oai thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ

em rất nhiều trong suốt quá trình thực tập

Đặc biệt em xin gửi lời biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã động viên,ủng hộ em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện

Cuối cùng em xin chúc toàn thể các thầy cô giáo luôn luôn mạnh khỏe, hạnhphúc và thành công trong sự nghiệp trồng người.Chúc các cô chú, anh chị trong phòngTài Nguyên và Môi Trường huyên Quốc Oai thành phố Hà Nội luôn luôn mạnh khỏe,hạnh phúc và công tác tốt

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

A.PHẦN MỞ ĐẦU 1

I Lý do chọn chuyờn đề: 1

II Đối tượng, phạm vi và phương phỏp nghiờn cứu: 2

1 Đối tượng nghiờn cứu: Hiện trạng mụi trường và cụng tỏc quản lớ mụi trường tại huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội 2

2.Phạm vi nghiờn cứu: 2

3.Phương phỏp nghiờn cứu: 2

III Mục tiờu và nhiện vụ của chuyờn đề: 3

1 Mục tiờu: 3

2 Nhiệm vụ của chuyờn đề: 3

B NỘI DUNG CHUYấN ĐỀ: CễNG TÁC BẢO VỆ MễI TRƯỜNG HUYấN QUỐC OAI - THANH PHỐ HÀ NỘI 3

I Khỏi quỏt những quy định của nhà nước về cụng tỏc quản lý và bảo vệ mụi trường 4

1 Khỏi quỏt chung về cỏc quy định 4

2 í nghĩ của cụng tỏc quản lớ nhà nước về bảo vệ mụi trường 5

II Khỏi quỏt thực trạng mụi trường, thực trạng quản lý và bảo vệ mụi trường tại huyờn Quốc Oai 6

1.Th c tr ng mụi tr ực trạng mụi tr ạng mụi tr ư ng ờng 6

1.1 ễ nhi m ch t th i r n huy n Qu c Oai( CTR: ch t th i r n) ễm chất thải rắn ở huyện Quốc Oai( CTR: chất thải rắn) ất thải rắn ở huyện Quốc Oai( CTR: chất thải rắn) ải rắn ở huyện Quốc Oai( CTR: chất thải rắn) ắn ở huyện Quốc Oai( CTR: chất thải rắn) ở huyện Quốc Oai( CTR: chất thải rắn) ện Quốc Oai( CTR: chất thải rắn) ốc Oai( CTR: chất thải rắn) ất thải rắn ở huyện Quốc Oai( CTR: chất thải rắn) ải rắn ở huyện Quốc Oai( CTR: chất thải rắn) ắn ở huyện Quốc Oai( CTR: chất thải rắn) 6

1.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn 6

1.1.2 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt 6

1.1.3 Chất thải rắn công nghiệp 9

1.1.4 Chất thải rắn y tế 9

1.1.5 Chất thải rắn nông nghiệp 10

1.2 ễ nhiễm cỏc loại tài nguyờn đất, nước, khụng khớ 10

1.2.1 Môi trờng đất 10

1.3 Mụi trư ng n ờng ư c ớc 15

1 3.1 Hiện trạng môi trờng nớc mặt 15

Trang 6

37

2.1 Quản lý trên lĩnh vực môi trờng nớc 37

2.2 Quản lý về môi trờng khoáng sản và xử lý sự cố về môi trờng 37

2.3 Tình hình chấp hành các quy định về bảo vệ môi trờng 37

2.4 Về thu phí môi trờng 37

2.5 Công tác xây dựng kế hoạch xử lý ô nhiễm môi trờng 37

2.6.Về tuyên truyền phổ biến Luật Bảo vệ môi trờng 38

3.Đỏnh giỏ chung: 38

3.1 Những kết quả đạt đợc 38

3.2 Những điểm còn tồn tại 38

III THỰC TRẠNG QUẢN Lí MễI TRƯỜNG Ở HUYỆN QUỐC OAI 39

1.Hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, công nghiệp và làng nghề 39

2 Hệ thống thu gom và xử lý nớc thải sinh hoạt và công nghiệp, làng nghề 44

3 Nguồn nhõn lực quản lý tài nguyờn và mụi trường từ cấp xó đến huyện 46

4 Quy mụ quản lý rỏc thải của huyờn Quốc Oai 47

IV GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO VỆ MễI TRƯỜNG HUYấN QUỐC OAI 49

1.Tuyờn giỏo dục và ý thức của người dõn 49

1.1 Ttuyờn truyền giỏo dục 49

1.2 Cỏch thức tuyờn truyền 49

1.3 í thức của người dõn 49

2 Vai trũ của cỏc cấp ngàng trong cụng tỏc bảo vệ mụi trường 51

2.1 Cấp huyện 51

2.2 Cấp xó 51

2.2.1 UBND xó, thị trấn 51

3.Chỉ đạo và tổ chức thực hiện 52

V.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

1 Kết luận 54

2 Kiến nghị 56

Trang 7

A.PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn chuyờn đề:

Trong những năm gần đây, từ khi “đổi mới” và “mở cửa”, cùng với sự phát triểnnhanh và mạnh của nền kinh tế, Việt Nam đã bớc vào một thời kỳ phát triển côngnghiệp hóa và tiếp theo là đô thị hóa với tốc độ cao, thúc đẩy mọi hoạt động phát triểnkinh tế và xã hội Việc khai thác các nguồn tài nguyên, xây dựng các khu công nghiệp,cụm công nghiệp, các khu dân c tập trung

Các khu đô thị mới, các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, các tuyến đờng giaothông mới, cũng phát triển rất nhanh, kéo theo đó là nhu cầu khai thác, sử dụng cácnguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng, lợng chấtthải thải vào môi trờng ngày càng lớn, nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên và gây ônhiễm môi trờng ngày càng cao, ảnh hởng xấu tới môi trờng và các hệ sinh thái, cụ thể

nh môi trờng đất, nớc, không khí, biển, rừng, đa dạng sinh học và sức khỏe cộng

đồng Trong bối cảnh chung đó, sự thay đổi chủ đề “Bảo vệ môi trờng” sang chủ đề

“Phát triển bền vững” đã thể hiện bớc nhảy vọt trong nhận thức về tầm quan trọng củaviệc lồng ghép công tác BVMT vào chơng trình xây dựng và phát triển đất nớc của mỗiquốc gia Chơng trình nghị sự 21 của Việt Nam (Vietnam Agenda 21) là thực hiện vàchuyển những chiến lợc phát triển bền vững thành những chơng trình hành động cụ thể,khả thi và hiện thực, trong đó chơng trình hành động BVMT phải đợc lồng ghép trongchơng trình, quy hoạch phát triển KT-XH, quy hoạch đất đai, quy hoạch hạ tầng cơ sở,kiến trúc cảnh quan, văn hoá của đất nớc Quán triệt tinh thần chỉ đạo nh trên, quyhoạch bảo vệ môi trờng các cấp đã đợc hình thành nh: Quy hoạch BVMT các tỉnh nh:Hải Phòng (năm 2000), Quảng Ninh (năm 2001), Hải Dơng (năm 2007), Đồng Nai(năm 2006), Hà Tây (năm 2007)… đều đã đợc xây dựng và hoàn thiện

Quốc Oai là 1 trong 12 huyện của tỉnh Hà Tây cũ, nay là một trong 18 huyệnngoại thành của thủ đô Hà Nội, nhiệm vụ nghiên cứu để lập Quy hoạch BVMT huyệnQuốc Oai đến năm 2015 và định hớng đến năm 2020 là hết sức cần thiết để đảm bảocho việc phát triển KT-XH của huyện, khai thác hiệu quả và sử dụng hợp lý cũng nhkhông gây ra các vấn đề suy thoái tài nguyên thiên nhiên, suy thoái môi trờng, đảmbảo cho chất lợng môi trờng phù hợp với từng đơn vị không gian chức năng môi trờng,nâng cao năng lực quản lý môi trờng theo vùng, khu vực quy hoạch Nhận thức đợcviệc lập quy hoạch BVMT của huyện là rất quan trọng và cần thiết trong quá trìnhCNH-HĐH để phát triển KT-XH, UBND huyện Quốc Oai đã ra quyết định số 359/QĐ

- UBND ngày 10/2/2009 phê duyệt đề cơng dự án “Nghiên cứu lập Quy hoạch bảo vệ

môi trờng huyện Quốc Oai đến năm 2015 và định hớng đến năm 2020” và giao Phòng

Tài nguyên và Môi trờng (chủ đầu t) phối hợp với Viện Khoa học Môi trờng và Sứckhỏe Cộng đồng thuộc Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam (đơn vị t vấn)thực hiện dự án này

Xuất phỏt từ thực tiễn trờn tụi quyết định chọn đề tài: Tỡm hiểu cụng tỏc bảo vệ mụi trường tại huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội” nhằm củng cố, nõng cao những

Trang 8

quyền nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường tại địa phương mình,mong muốn sẽ góp một phần công sức vào công cuộc phát triển bền vững của huyện.

II Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu:

1 Đối tượng nghiên cứu:

Hiện trạng môi trường và công tác quản lí môi trường tại huyện Quốc Oai, thành phố

- Phương pháp thống kê, điều tra thực địa:

Các số liệu thống kê và điều tra thực địa sx là cơ sở để xây dựng các giải pháp điều chỉnh lại các quy hoạch chưa phù hợp làm cơ sở dự báo chính xác xu thế diễn biến môi trường trong tương lai

- Phương pháp dự báo

Căn cứ vào các số liệu điều tra, thu thập được, sử dụng mô hình toán để dự áo khả năng, xu thế diễn biến về môi trường trong tương lai

- Phương pháp phân tích chi phí, lợi ích:

Phân tích các chi phí lợi ích để có cơ sở lựa chọn phương án khả thi áp dụng vào thực tiễn nhằm đạt đước các mục tiêu của dự án

- Phương pháp chuyên gia

Thông qua việc phối hợp giữ các chuyên gia chuyên sâu trong lĩnh vực để đánhgiá, làm cơ sở xây dựng các phương án khả thi trong dự án

- Phương pháp đánh giá có sự tham gia của cộng đồng

Việc sử dụng các nguồn thông tin thu thập từ nhanh dân sẽ giúp cho nghiên cứu,điều tra thực địa có các số liệu với tin cậy cao, đây là phương pháp rất cẩn thiết đối vớidựu án này

- Phương pháp lập bản đồ

Phương pháp này giúp cho việc quy hoạch được mô tả thành một bức tranh tổngthể, khái quát trên toàn bộ khu vực và vùng quy hoạch

Trang 9

III Mục tiờu và nhiện vụ của chuyờn đề:

2 Nhiệm vụ của chuyờn đề:

Nghiên cứu để lập Quy hoạch BVMT huyện Quốc Oai đến năm 2015 và định ớng đến năm 2020 là hết sức cần thiết để đảm bảo cho việc phát triển KT-XH củahuyện, khai thác hiệu quả và sử dụng hợp lý cũng nh không gây ra các vấn đề suy thoáitài nguyên thiên nhiên, suy thoái môi trờng, đảm bảo cho chất lợng môi trờng phù hợpvới từng đơn vị không gian chức năng môi trờng, nâng cao năng lực quản lý môi trờngtheo vùng, khu vực quy hoạch Nhận thức đợc việc lập quy hoạch BVMT của huyện làrất quan trọng và cần thiết trong quá trình CNH-HĐH để phát triển KT-XH

h-Dự án đợc thực hiện và hoàn thành có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự pháttriển KT-XH của huyện Quốc Oai Kết quả của dự án sẽ giúp cho các cấp chính quyềncủa huyện có một bức tranh tổng thể về hiện trạng môi trờng của huyện, dự báo sự biến

đổi môi trờng trong những năm tới, vạch ra những kế hoạch hành động cụ thể, các ch

-ơng trình hành động u tiêu nhằm bảo vệ môi trờng huyện, phát triển kinh tế mạnh mẽ

và khai thác tài nguyên thiên nhiên hợp lý Bên cạnh đó, dự án sẽ trở thành công cụ chocác cấp lãnh đạo hoạch định và đề ra các đờng lối, chính sách cụ thể của địa phơng phù hợpvới sự “phát triển bền vững” trên địa bàn huyện Quốc Oai nói riêng và của Thủ đô Hà Nộinói chung

B NỘI DUNG CHUYấN ĐỀ: CễNG TÁC BẢO VỆ MễI TRƯỜNG HUYấN QUỐC OAI – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

I Khỏi quỏt những quy định của nhà nước về cụng tỏc quản lý và bảo vệ mụi trường

1 Khỏi quỏt chung về cỏc quy định

Việc thực hiện dự án đợc dựa trên các căn cứ pháp lý sau:

- Luật Bảo vệ Môi trờng ngày 29 tháng 11 năm 2005

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trờng;

- Nghị quyết số 41-NQ/TƯ, ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi ờng trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớc

Trang 10

tr Quyết định số 866/2005/QĐtr UB ngày 12/07/2005 của UBND Tỉnh Hà Tây(cũ) về việc ban hành quy định về phân công, phân cấp, lập, thẩm định, quản lý Nhà n-

ớc và tổ chức thực hiện các quy hoạch thuộc thẩm quyền của tỉnh

- Quyết định số 203/2005/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của UBND thành phố

Hà Nội ban hành Chơng trình hành động của thành phố Hà Nội về tăng cờng công tácbảo vệ môi trờng Thủ đô trong thời kỳ CNH-HĐH đất nớc

- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Hà Tây đến năm 2020 UBND tỉnh

- Quyết định số 1153/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2009 của UBND huyệnQuốc Oai về việc phê duyệt dự toán thực hiện dự án “Nghiên cứu lập Quy hoạch bảo

vệ môi trờng huyện Quốc Oai đến năm 2015 và định hớng đến 2020”

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Quốc Oai đến năm 2010, (12/2005)

- Thông t số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu t(KH&ĐT) hớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-

CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thểphát triển KT-XH

- Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trởng Bộ KH&ĐT

về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quyhoạch tổng thể phát triển KT-XH, quy hoạch ngành (môi trờng) và quy hoạch pháttriển các sản phẩm chủ yếu

2 í nghĩ của cụng tỏc quản lớ nhà nước về bảo vệ mụi trường

- Ban hành và tổ chức việc thực hiện cỏc văn bản phỏp quy về bảo vệ mụi trường,ban hành hệ thống tiờu chuẩn mụi trường

- Xõy dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chớnh sỏch bảo vệ mụi trường, kếhoạch phũng chống, khắc phục suy thoỏi mụi trường, ụ nhiễm mụi trường, sự cố mụitrường

- Xõy dựng, quản lý cỏc cụng trỡnh bảo vệ mụi trường, cỏc cụng trỡnh cú liờnquan đến bảo vệ mụi trường

- Tổ chức, xõy dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đỏnh giỏ hiện trạng mụitrường, dự bỏo diễn biến mụi trường

- Thẩm định cỏc bỏo cỏo đỏnh giỏ tỏc động mụi trường của cỏc dự ỏn và cỏc cơ

sở sản xuất kinh doanh

- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiờu chuẩn mụi trường

Trang 11

- Giỏm sỏt, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành phỏp luật về bảo vệ mụi trường,giải quyết cỏc khiếu nại, tố cỏo, tranh chấp về bảo vệ mụi trường, xử lý vi phạm phỏpluật về bảo vệ mụi trường

- Đào tạo cỏn bộ về khoa học và quản lý mụi trường

- Tổ chức nghiờn cứu, ỏp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệmụi trường

- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ mụi trường

Trong Luật bảo vệ mụi trường 2005, nội dung quản lý Nhà nước về mụi trường thểhiện cụ thể trong từng vấn đề mụi trường: chớnh sỏch mụi trường; tiờu chuẩn mụitrường; đỏnh giỏ tỏc động mụi trường, cam kết bảo vệ mụi trường, đỏnh giỏ mụi trườngchiến lược; bảo tồn và sử dụng tài nguyờn thiờn nhiờn, bảo vệ mụi trường trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, bảo vệ mụi trường đụ thị và khu dõn cư, bảo vệ mụi trườngbiển, bảo vệ mụi trường nước sụng, quản lý chất thải, phũng ngừa và ứng phú sự cố mụitrường, khắc phục ụ nhiễm và phục hồi mụi trường; thuế và phớ mụi trường, ký quỹ mụitrường; xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại về mụi trường, bồi thường thiệt hại về mụitrường Trỏch nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ mụi trường của Chớnh phủ, bộ, cơ quanngang bộ, cơ quan thuộc Chớnh phủ; Uỷ ban nhõn dõn cỏc cấp; Cơ quan chuyờn mụn,cỏn bộ phụ trỏch về bảo vệ mụi trường được quy định tại Điều 121, 122 và 123

II Khỏi quỏt thực trạng mụi trường, thực trạng quản lý và bảo vệ mụi trường tại huyờn Quốc Oai

1.Thực trạng mụi trường

1.1 ễ nhiễm chất thải rắn ở huyện Quốc Oai( CTR: chất thải rắn)

1.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn là một trong những nguồn quan trọng gây ô nhiễm môi trờng (đất,nớc, không khí ) và giảm mỹ quan nơi ở, khu làm việc, khu công cộng Mọi ngời dântrong sinh hoạt hàng ngày và các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giaothông vận tải, kinh doanh đều tạo ra CTR ở các khu dân c, thị trấn, thị xã, thành phố

và các khu công nghiệp, việc quản lý chất thải rắn nằm trong hệ thống quản lý, kiểmsoát các chất thải nói chung là hết sức cần thiết nhằm bảo vệ môi trờng và sức khỏecộng đồng Các loại CTR chủ yếu là CTR sinh hoạt (gia đình, cơ quan, công sở, chợ,trờng học), CTR công nghiệp, CTR y tế, CTR xây dựng, CTR nông nghiệp, CTR thơngmại

1.1.2 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt

Do phát triển dân số và tốc độ phát triển đô thị ngày một tăng, nhu cầu về điềukiện sống, sinh hoạt và nhà ở tăng lên rất nhiều so với những năm trớc Vì vậy, lợng rác

Trang 12

công sở, chợ CTR nguy hại phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt bao gồm chất dẻoPVC, pin, bóng đèn hỏng có chứa thủy ngân, sơn, dầu mỡ Điều quan trọng là hiệnnay vẫn cha có sự phân loại rác trên địa bàn huyện Quốc Oai, hầu hết đều đợc ngời dâncho tất cả vào túi nilon hoặc bao tải dứa rồi đổ thải bừa bãi, thờng là các khu đất trống

bỏ hoang gần nhà, hoặc vứt ra ven bờ mơng, bờ sông tạo thành các bãi rác tự phát gây

ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là mùi hôi thối, ruồi nhặng là nguyên nhân tiềm ẩn cácnguồn dịch bệnh, mặt khác nớc thải rác ngấm xuống đất, sông ao hồ cũng gây luôn ônhiễm nguồn nớc mặt, mỹ quan bị phá hủy

Theo kết quả điều tra khảo sát thực tế của Viện KHMT&SKCĐ, lợng rác thảisinh hoạt trung bình mà 1 ngời dân Quốc Oai thải ra là 0,5kg/ngời.ngày Theo đó, lợngrác thải sinh hoạt trung bình của toàn huyện khoảng 81 tấn/ngày

Tính đến nay, toàn huyện Quốc Oai mới chỉ có 14/21 xã là thành lập tổ thu gomrác thải đa về vị trí tập kết (trong đó có 2 xã là Tân Phú và Đại Thành đều ch a có bãithu gom, thôn xóm đổ rác thải tự phát vào nơi đất trống của công của các thôn), còn 7xã cha có tổ thu gom rác thải, cha có điểm tập kết rác là Tuyết Nghĩa, Cấn Hữu, HòaThạch, Đông Yên, Phú Cát, Phú Mãn, Đông Xuân Các xã đã có tổ thu gom rác thảichủ yếu nguồn kinh phí do nhân dân đóng góp, xã hỗ trợ một phần để thực hiện côngtác môi trờng tại địa phơng Tình hình công tác VSMT và thu gom rác thải của các xã,thị trấn trên địa bàn huyện Quốc Oai đợc trình bày trong bảng 1.20

Bảng 1.20 Tình hình thu gom rác tại các xã, thị trấn huyện Quốc Oai

STT Tên xã,thị trấn Vị trí thu gomrác thải Số lợng tổthu gom thu gom rácTài chính

1 Sài Sơn Xứ Đồng Đìa, đầm ThầuLầu (thôn Phúc Đức,

Dân đóng góp, xã

hỗ trợ một phầnkinh phí

2 Phợng Cách Xứ Đồng Hớng 4 tổ Dân đóng góp, xãhỗ trợ một phần

kinh phí

3 Yên Sơn Đồng Thiều, Dài Hai, đầucầu Yên Sơn (thôn Sơn

4 TT Quốc Oai Đồng Trớc, Cầu Cuộc(phố huyện) 1 tổ Dân đóng góp, tậpthể hỗ trợ một

Dân đóng góp, tậpthể đóng góp mộtphần kinh phí

Trang 13

cha có

Cha có bãi thu gom, thônxóm đổ rác thải tự phátvào nơi đất trống củacông của các thôn

cha có

Cha có bãi thu gom, thônxóm đổ rác thải tự phátvào nơi đất trống củacông của các thôn

cha có

Cha có bãi thu gom, thônxóm đổ rác thải tự phátvào nơi đất trống củacông của các thôn

cha có

21 Đông Xuân

Cha có bãi thu gom, thônxóm đổ rác thải tự phátvào nơi đất trống củacông của các thôn

là chôn lấp và đốt tại bãi rác tự nhiên ở các xã, song quy trình đảm bảo vệ sinh môi ờng cha đợc kiểm soát theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trờng Biện pháp xử lýchủ yếu là dùng phơng pháp chôn lấp, tẩy vôi, biện pháp xử lý này cha triệt để

Trang 14

tr-hởng lớn đến môi trờng xung quanh, gây ô nhiễm môi trờng đất, nớc, không khí, nhất

là khi xảy ra thiên tai, ma bão, ngập lụt… rác thải tại các bãi chôn lấp này bị ma bãocuốn theo dòng chảy, trở thành nguồn lây lan, phát tán dịch bệnh Bên cạnh đó, còn tồntại tình trạng ngời dân đổ rác thải sinh hoạt ra các vờn nhà, thậm chí nhiều hộ dân cthiếu ý thức còn đổ rác thải sinh hoạt ra vệ đờng hoặc xuống các ao hồ, kênh rạchgây ô nhiễm môi trờng đáng kể cho khu vực xung quanh

1.1.3 Chất thải rắn công nghiệp

Hiện nay cha có con số thống kê cụ thể chất thải rắn công nghiệp do các cơ sởcông nghiệp nh KCN, CCN, làng nghề, các cơ sở sản xuất kinh doanh gây ra xong nhìnchung ngoài hoạt động của các doanh nghiệp lớn nh nhà máy xi măng Sài Sơn, các cơ

sở trong các CCN Yên Sơn, Ngọc Liệp thì các loại hình sản xuất chủ yếu của ngànhsản xuất công nghiệp của huyện là khai thác đá, cát sỏi, xây dựng dân dụng, sản xuấtthực phẩm đồ uống, chế biến nông sản, công nghiệp chế biến gỗ, nội thất - lâm sản,công nghiệp may, sản xuất mây tre đan, sản xuất sản phẩm bằng kim loại, lắp ráp cơkhí, dịch vụ nhà nghỉ, ăn uống Mỗi loại hình sản xuất làm phát sinh ra các loại chấtthải rắn có thành phần và đặc trng riêng

- Công nghiệp khai thác đá, VLXD: ngoài việc gây ô nhiễm bụi, ồn nghiêm trọngcòn thải ra lợng lớn các vật liệu xây dựng gạch, đá, sỏi, vữa

- Công nghiệp sản xuất thực phẩm đồ uống: các chất đợc loại bỏ sau khi sơ chếthực phẩm, bã thực phẩm có thành phần chủ yếu là chất hữu cơ

- Công nghiệp may: chủ yếu là vải vụn, sợi, bao bì

- Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản: gỗ vụn, mùn ca, bao bì đựng sơn

- Công nghiệp chế biến nông sản: lông, da, xơng động vật, thịt hỏng

Nhìn chung, việc thu gom, quản lý chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn huyệnQuốc Oai hiện nay cha đợc thực hiện một cách đồng bộ và chặt chẽ, cha thực hiện việcphân loại chất thải rắn công nghiệp tại các cơ sở sản xuất Phần lớn chất thải rắn côngnghiệp đợc thu gom, chôn lấp cùng với rác thải sinh hoạt Đặc biệt các loại chất thảinguy hại (CTNH) từ các cơ sở sản xuất nh thùng sơn, dầu mỡ, dẻ lau dính dầu, phếphẩm từ sản xuất nhựa, bóng đèn hỏng hầu hết không đợc thu gom, lu giữ và đa đi xử

lý đúng với quy định là nguồn gốc gây nguy hiểm lớn về mặt môi trờng

1.1.4 Chất thải rắn y tế

Chất thải rắn y tế gồm 2 loại: loại thứ nhất sinh ra từ các khoa phòng trong bệnhviện nh bông băng, bơm kim tiêm, bệnh phẩm, thuốc chữa bệnh đợc gọi là chất thảinguy hại; loại thứ hai là loại rác thải sinh hoạt do bệnh nhân và ngời nhà bệnh nhânloại ra (chủ yếu là thành phần các chất hữu cơ, nilon, xỉ than, đất đá )

Quốc Oai có 24 cơ sở y tế với tổng số giờng bệnh là 230, trong đó có 1 bệnh viện,

1 phòng khám đa khoa, 22 trạm y tế xã, thị trấn, cơ quan Hiện nay, bệnh viện huyện

đã tuy đã có lò đốt rác thải y tế song do lợng rác lớn và lò đốt có công suất nhỏ nên khi

đốt rác khí thải bay thấp, cha đảm bảo đúng với quy định Phần lớn các chất thải bệnhphẩm của các cơ sở y tế là chất thải sinh hoạt của bệnh nhân không đ ợc xử lý hoặc xử

lý theo phơng pháp đốt phổ thông và chôn lấp cha hợp vệ sinh Các cơ sở y tế cũng cha

có biện pháp thu gom, phân loại giữa rác sinh hoạt trong bệnh viện và rác y tế để xử lý,

đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trờng, gây nên tình trạng tập trung lẫn lộn rác thải trongkhu vực cơ sở y tế và các vùng dân c lân cận

Trang 15

Đối với Quốc Oai, nông nghiệp là một trong những ngành chính, chiếm tỷ trọnglớn trong cơ cấu kinh tế của huyện, vì vậy lợng CTR sinh ra từ hoạt động SXNN là khálớn, bao gồm các loại chai lọ, vỏ bao bì các loại thuốc BVTV, phân bón và các phếphẩm nông nghiệp nh rơm, rạ, thân cây hoa màu Các phế phẩm nông nghiệp thờng đ-

ợc nông dân dùng để đun hoặc đốt tại các cánh đồng để tận dụng làm phân bón làmgây ô nhiễm môi trờng không khí

Một trong những nguồn thải lớn ở nông thôn là rác thải chăn nuôi (phân và cácchất độn chuồng, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm chết, chất thải lò mổ ) Toànhuyện có 172 trang trại chăn nuôi gia cầm với 1.071.782 con (theo báo cáo 9 tháng đầunăm 2009 của UBND huyện), đặc biệt là 225 khu chăn nuôi tập trung tại các xã HòaThạch, Phú Mãn, Thạch Thán, Cấn Hữu gây ô nhiễm môi trờng không khí, nớc thải hếtsức nghiêm trọng do hầu hết không đợc xử lý triệt để và thải thẳng ra các cống rãnhkhông có nắp đậy kín, kênh mơng, ao hồ, sông, hoặc cho thấm vào đất Chỉ một phầnnhỏ đợc các hộ tiến hành dùng làm hầm biogas Một số rất ít xã nh xã Đông Yên có dự

án khí sinh học Việt Nam - Hà Lan thực hiện từ 2006 - 2008 xây dựng đợc 120 hầmbiogas theo đúng tiêu chuẩn thiết kế với kinh phí hỗ trợ 1triệu đồng/hộ, do đó UBNDhuyện phải hết sức quan tâm, đẩy mạnh và nhân rộng mô hình này và các giải pháphữu hiệu khác nh hỗ trợ vốn xây dựng trạm xử lý tập trung, giáo dục, tuyên truyền ýthức bảo Vử

1.2 ễ nhiễm cỏc loại tài nguyờn đất, nước, khụng khớ.

1.2.1 Môi trờng đất

 Đỏnh giỏ chung về mức độ và nguyờn nhõn ụ nhiễm đất.

Ô nhiễm đất phần lớn do các hoạt động sản xuất của con ngời, chủ yếu do sửdụng các loại hóa chất chứa nhiều tạp chất kim loại và á kim, loại độc hại trong nôngnghiệp (phân bón hóa học) cũng nh các loại hóa chất phục vụ trong sản xuất côngnghiệp (chất tẩy rửa, chất thải từ công nghiệp mạ, cơ khí v.v )

.

Trang 16

Đánh giá sơ bộ chất lợng đất của các xã trong huyện Quốc Oai.

1

% với So

So với

So với P=1

0.7 8

1.4 3

0.7 1

2,.0 6

1.1 3

Sự so sánh các chỉ số trên (hàm lợng N,P,K và tổng mùn) giữa các khu đồng nội,

đồi thấp và ven bờ sông Đáy đợc thể hiện trên biểu đồ ở hình 3.1

Trang 17

%K %N %Px10-1 % Mun 0

Hình 3.1 So sánh hàm lợng N,P, K và mùn tại 3 khu đồi thấp, đồng nội và lu vực

Trang 18

Hàm l ợng As trong môi tr ờng đất

6,15

8,78 8,96

9,32 7,51

7,88 9,25

11,93 10,23 7,97 6,93 5,35

7,53

9,84 8,10

Hình 3.3 Hàm lợng Asen trong đất của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

Qua biểu đồ của hình 3.3 biểu diễn các giá trị hàm lợng As trong đất tại các xã

và thị trấn trên địa bàn huyện Quốc Oai cho thấy: hàm lợng Asen trong đất của QuốcOai tuy thấp hơn tiêu chuẩn cho phép nhng ở ngỡng cao, thậm chí ở xã Ngọc Mỹ caoxấp xỉ QCVN 03:2008/BTNMT ở nhiều xã còn lại thì hàm lợng As lên đến 8 - 9mg/kg.Nguyên nhân của hàm lợng asen trong đất cao trên địa bàn này cần phải đợc khảosát cụ thể để làm rõ Tuy nhiên, do khuôn khổ dự án này về thời gian và kinh phí hạnhẹp nên việc nghiên cứu nguyên nhân hàm lợng Asen cao cha có điều kiện đi sâu phântích làm rõ

Hình 3.4 Hàm lợng Chì trong đất của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

Hàm lượng Cd trong mụi trường đất

Trang 19

Hàm lượng Zn trong mụi trường đất

- Đ1: Mẫu đất lấy tại xã Đồng Quang - Đ12: Mẫu đất lấy tại xã Ngọc Mỹ

- Đ2: Mẫu đất lấy tại xã Cộng Hòa - Đ13: Mẫu đất lấy tại xã Phú Cát

- Đ3: Mẫu đất lấy tại TT Quốc Oai -Đ14: Mẫu đất lấy tại xã Hòa Thạch

- Đ4: Mẫu đất lấy tại xã Sài Sơn - Đ15: Mẫu đất lấy tại xã Phú Mãn

- Đ5: Mẫu đất lấy tại xã Cấn Hữu - Đ16: Mẫu đất lấy tại x Thạch Thán

- Đ6: Mẫu đất lấy tại xã Đông Yên - Đ17: Mẫu đất lấy tại xã Tân Phú

- Đ7: Mẫu đất lấy tại xã Ngọc Liệp -Đ18: Mẫu đất lấy tại x Phợng Cách

- Đ8: Mẫu đất lấy tại xã Liệp Tuyết - Đ19: Mẫu đất lấy tại xã Yên Sơn

- Đ9: Mẫu đất lấy tại xã Đông Xuân - Đ20: Mẫu đất lấy tại xã Tân Hòa -Đ10: Mẫu đất lấy tại xã Tuyết Nghĩa - Đ21: Mẫu đất lấy tại xã Đại Thành -Đ11: Mẫu đất lấy tại x Nghĩa Hơng

Trang 20

Hiện tợng sụt lở đất.

Về cấu tạo địa chất tại một số khu vực trong huyện Quốc Oai có các hang hốckarte tạo thành đá vôi thuộc hệ tầng Đồng Giao, có đặc điểm bị nứt nẻ mạnh nên tạonhiều hang hốc cástơ với các qui mô, kích cỡ khác nhau, các hang hốc này đợc lấp đầybằng các vật liệu thứ sinh có tính bền vững kém nh bùn, sét, cát hoặc nớc, vì vậy cáchang hốc này rất dễ bị sập, sụt lún khi có tác động nội, ngoại lực nào đó sinh ra làmcho các khối chất này bị dịch chuyển hay mất đI để tạo thành các hố rỗng, gây ra sụtlún đất, tuy thuộc qui mô các hang hốc này Hiện tợng sụt lún đất đã xảy ra tại thônYên Nội, xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai Kết quả điều tra của Công ty cổ phần địavật lý cho thấy: hiện tại, có 3 vùng có nguy cơ sụt lún cao là với diện tích: 4790m2,42.400m2 và 14.740m2 Tổng cộng là 61.930m2 tại thôn Yên Nội Việc sụt lún đất gâyhậu quả nghiêm trọng về ngời và tài sản của ngời dân trong khu vực này

1.3 Mụi trường nước

1 3.1 Hiện trạng môi trờng nớc mặt

2.6  Hiện trạng môi trờng nớc sông

Sông Đáy và sông Tích là hai con sông chính chảy qua địa bàn huyện Quốc Oai,

đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nớc sinh hoạt của ngời dân, hoạt độngSXNN và phân lũ Tuy nhiên, hiện nay, hai con sông này cũng trở thành nguồn tiếpnhận nớc thải sinh hoạt, nớc thải CN-TTCN và làng nghề nên có những đoạn nớc sông

bị ô nhiễm nặng nề (dọc theo sông Đáy từ xã Sài Sơn đến Yên Sơn, Phợng Cách, Đ.Quang, C.Hòa, T Hòa, Tân Phú, Đại Thành) nớc sông biến thành màu đen), không thể

sử dụng phục vụ mục đích tới tiêu, sinh hoạt của ngời dân TT Quốc Oai và xã ThạchThán là hai nơi tập trung đông dân c nhất, nớc thải sinh hoạt, nớc thải chăn nuôi đấunối vào hệ thống thoát nớc ma đổ trực tiếp vào hệ thống sông ngòi, làm cho quá trình

tự làm sạch của dòng sông không thể đáp ứng đợc, quá trình ô nhiễm bắt đầu phát triểnmạnh Để đánh giá hiện trạng môi trờng nớc sông trên địa bàn huyện, cơ quan t vấntiến hành lấy và phân tích mẫu nớc của hai con sông điển hình này

a) Sông Đáy

* Vị trí lấy mẫu nớc sông Đáy:

- Vị trí 1: tại chân cầu 72 xã Cộng Hòa

- Vị trí 2: Tại chân cầu trên đờng Láng Hòa Lạc

- Vị trí 3: đoạn sông chảy qua xã Đại Thành tại nơi tiếp giáp với quận Hà Đông

- Tần suất: Từ 2 - 3 lần/vị trí, kết quả phân tích chất lợng nớc sông Đáy trongbảng 3.7 là trung bình của các mẫu tại cùng một vị trí nhng khác thời gian lấy mẫu

Trang 21

Bảng 3.7 Kết quả phân tích chất lợng nớc sông Đáy trên địa bàn huyện

(thời gian lấy mẫu: Tháng 3, 4 và 7 năm 2009)

vị

Kết quả phân tích

Trung bình

QCVN 08:2008 /BTNMT (cột B1)

NM1: Mẫu nớc sông Đáy dới chân cầu 72 xã Cộng Hòa.

NM2: Mẫu nớc sông Đáy dới chân cầu trên đờng Láng Hòa Lạc.

NM3: Mẫu nớc sông Đáy chảy qua xã Đại Thành tại nơi tiếp giáp với quận Hà Đông QCVN 08:2008/BTNMT(cột B1): Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lợng nớc mặt.

Từ kết quả phân tích các mẫu nớc trong bảng 3.7 cho thấy:

Nớc sông Đáy trên đoạn chảy qua địa bàn huyện bị ô nhiễm với hầu hết các chỉtiêu vợt quy chuẩn nh BOD5, COD, NH4 , Coliform, Fe Trong đó, hàm lợng BOD5 cao,vợt quy chuẩn cho phép từ 1,7- 2,02 lần; COD vợt từ 1,43 - 1,7 lần; NH4 vợt từ 2,56 -3,06 lần; Fe vợt 1,14 - 1,70 lần

Đây là hiện trạng suy giảm chất lợng nớc sông Đáy cũng nh dấu hiệu của consông đang bị chết dần, vừa do tình trạng khô cạn vừa do tình trạng ô nhiễm

Thực trạng này đòi hỏi các cấp chính quyền huyện sớm có biện pháp khắc phục,giảm thiểu, xử lý các nguồn nớc thải trớc khi thải vào lu vực sông

Đồng thời, huyện phải phối hợp với các huyện lân cận trong việc khôi phục, bảo

vệ chất lợng nớc sông Đáy

Trang 22

Tần suất: Mỗi vị trí lấy từ 2 - 3 mẫu vào các thời gian khác nhau, kết quả là trungbình của các lần phân tích riêng biệt

Bảng 3 8 Kết quả phân tích chất lợng nớc sông Tích trên địa bàn huyện

(Thời gian lấy mẫu: từ tháng 3, 4 đến tháng 7 năm 2009)

TT Chỉ tiêu Đơn vị

08:2008 /BTNMT

- Vị trí 2: Nớc sông Tích chảy qua địa phận xã Phú Cát

- Vị trí 3: Nớc sông Tích chảy qua địa phận xã Hòa Thạch

Dựa vào kết quả bảng 3.8, so sánh với kết quả phân tích chất lợng nớc sông Đáy

cho thấy: sông Tích có chất lợng tốt hơn, số chỉ tiêu vợt quy chuẩn cho phép ít hơn

so với sông Đáy Hầu nh đạt QCVN ở ngỡng cao; cụ thể, hàm lợng BOD5, COD,Coliform trung bình nằm trong quy chuẩn cho phép, duy có vị trí 1 (nớc sông Tích trên

đờng Láng - Hòa Lạc, thôn Liệp Mai, xã Ngọc Liệp) có hàm lợng COD vợt QCCP 1,06lần, BOD5 vợt 1,14 lần, Fe vợt 1,11 lần và NH4 vợt 2,76 lần Hàm lợng NH4 ở cả 3 vịtrí khác cũng vợt quy chuẩn từ 1,76 lần đến 2,32 lần

Dựa vào kết quả thu đợc, có thể lập biểu đồ so sánh chất lợng nớc của hai consông chính trên địa bàn huyện nh trên hình 3.7

Trang 23

Sụng Đỏy (TB) Sụng Tớch (TB) QCVN

08:2008/BTNMT(cột B1)

NH4+

FeDOBOD5COD

Cặn lơ lửng (SS)Coliform *1000

Hình 3.7 Biểu đồ so sánh chất lợng nớc sông Đáy và sông Tích

2.7  Hiện trạng môi trờng nớc ao hồ, kênh mơng thủy lợi

a) Hiện trạng chất lợng nớc ao hồ

Hệ thống ao hồ đóng vai trò rất quan trọng trong việc điều tiết nguồn nớc, giảiquyết úng ngập và điều hòa môi trờng Với tốc độ đô thị hóa nh hiện nay, diện tíchhữu ích của các hồ cũng giảm đáng kể Hiện nay, phần lớn các ao hồ trên địa bànhuyện trở thành nơi chứa nớc thải sinh hoạt, nớc thải chăn nuôi hoặc đợc ngời dân địaphơng tận dụng để nuôi trồng thủy sản

Để đánh giá chất lợng nớc mặt nh ao, hồ huyện Quốc Oai, cơ quan t vấn đã lựachọn các vị trí điển hình để lấy mẫu nớc ao, hồ phân tích nh sau:

1- NM1: Nớc ao gần UBND xã Cấn Hữu, huyện Quốc Oai, TP Hà Nội.

2- NM2: Nớc ao làng trớc đình làng Yên Nội (chăn nuôi vịt), xã Đồng Quang,

huyện Quốc Oai

3- NM3: Nớc ao nuôi cá gia đình ông Nguyễn Văn Soan, thôn Đông Hạ, xã Đông

Yên, huyện Quốc Oai

4- NM4: Nớc ao trớc UBND xã Ngọc Liệp, huyện Quốc Oai.

5- NM5: Nớc hồ trớc cổng UBND xã Cộng Hòa, huyện Quốc Oai.

6- NM6: Nớc ao cạnh UBND xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai

7- NM7: Nớc ao gần UBND xã Phợng Cách, huyện Quốc Oai

8- NM8: Nớc hồ trớc UBND xã Yên Sơn, huyện Quốc Oai

9- NM9: Nớc ao đình làng Phợng Cách, xã Phợng Cách, huyện Quốc Oai NM10: Nớc hồ chùa Thầy, xã Sài Sơn, huyện Quốc Oai.

10-Hàm lợng COD, BOD5, trong các ao hồ đại diện đợc thể hiện qua các hình 3.8 vàhình 3.9

Trang 24

Hàm lượng BOD 5 trong mụi trường nước ao, hồ

16

21 18 14,5

29

18 21 27

0 5 10 15 20 25 30 35

NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6 NM7 NM8 NM9 NM10

QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1)

Hình 3.8 Hàm lợng BOD 5 trong các ao, hồ huyện Quốc Oai

Hàm lượng COD trong mụi trường nước ao, hồ

43 59 75

43

82 59 80

48 58 78

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90

NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6 NM7 NM8 NM9 NM10

08:2008/BTNMT (cột B1)

Hình 3.9 Hàm lợng COD trong các ao, hồ huyện Quốc Oai

Đồ thị biểu diễn hàm lợng BOD5 và COD cho thấy phần lớn các ao hồ trên địabàn huyện bị ô nhiễm chất hữu cơ với hàm lợng BOD5, COD vợt quy chuẩn cho phép.Hàm lợng BOD5 trung bình là 21,55mg/l (trung bình vợt 1,44 lần); hàm lợng CODtrung bình là 62,50mg/l (trung bình vợt 2,08 lần)

Hàm lượng Coliform trong mụi trường

Trang 25

Hàm lượng NH 4 trong mụi trường nước ao, hồ

0,75

0,46 0,64

0,81 0,73

0,56 0,65 0,47

0,58 0,44

0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9

QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1)

Hình 3.11 Hàm lợng NH 4 trong các ao hồ

Nhận xét:

Phần lớn các ao, hồ ở trong chế độ giàu dinh dỡng, hàm lợng PO43- và NH4 khá lớn(PO43- từ 0,27 - 0,43mg/l; NH4 từ 0,44 - 0,81mg/l Hiện tợng phú dỡng tại các ao, hồ nàykhông những làm mất mỹ quan, gây mùi khó chịu mà còn giảm giá trị sinh thái điều hòakhí hậu và tạo cảnh quan môi trờng không đẹp Hàm lợng Coliform cao nhất là 10.500MPN/100ml, vợt 1,4 lần so với QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1)

Kết quả phân tích của Viện KHMT và SKCĐ trong các đợt khảo sát vào tháng 3,tháng 4 và tháng 7 năm 2009 cho thấy hàm lợng các kim loại nặng trong các ao hồ trên

địa bàn huyện đều thấp hơn QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1)

QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1)

Hình 3.12 Hàm lợng PO 4 3- trong các ao hồ

Trang 26

Hàm lượng Fe trong mụi trường nước ao, hồ

1,32

0,82 1,42

QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1)

Hình 3.13 Hàm lợng Fe trong môi trờng các ao hồ

b) Hiện trạng chất lợng nớc kênh mơng thủy lợi.

Kết quả phân tích chất lợng nớc của các kênh mơng thủy lợi đợc thể hiện ở tronghình 3.14 - 3.19 Vị trí các điểm lấy mẫu nớc tại các ngòi, kênh, mơng thủy lợi trên địabàn huyện Quốc Oai nh sau:

1- NM1: Nớc tại mơng gần cầu Thạch Thán, xã Thạch Thán, huyện Quốc Oai

2- NM2: Nớc tại kênh máng 7 qua xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai.

3- NM3: Nớc tại kênh tiêu máng 7 qua xã Đồng Quang, huyện Quốc Oai.

4- NM4: Nớc kênh cạnh công ty Sunhouse Việt Nam, khu CN Ngọc Liệp, xã Ngọc

Liệp, huyện Quốc Oai

5- NM5: Nớc tại mơng thủy lợi (cấp nớc cho cánh đồng) trớc UBND xã Liệp Tuyết,

huyện Quốc Oai

6- NM6: Nớc kênh thủy lợi thôn Đồng Sơn, xã Tuyết Nghĩa, huyện Quốc Oai 7- NM7: Nớc tại ngòi Nghĩa Hơng (dài trên 5km), thôn Văn Quang, xã Nghĩa H-

ơng, huyện Quốc Oai

8- NM8: Nớc kênh thủy lợi thôn Cây Đa, xã Hòa Thạch, huyện Quốc Oai

kờnh, mương thủy lợi

QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1)

Hình 3.14 Hàm lợng BOD 5 trong nớc kênh, mơng huyện Quốc Oai

Trang 27

Hàm lượng COD trong môi trường nước tại ngòi,

kênh, mương thủy lợi

H×nh 3.15 Hµm lîng COD trong níc kªnh, m¬ng huyÖn Quèc Oai

Hàm lượng NH 4 trong môi trường nước tại ngòi,

kênh, mương thủy lợi

H×nh 3.16 Hµm lîng NH 4 trong níc kªnh, m¬ng huyÖn Quèc Oai

Hàm lượng Coliform trong môi trường nước tại

ngòi, kênh, mương thủy lợi

Trang 28

Hàm lượng PO 4 trong môi trường nước tại ngòi,

kênh, mương thủy lợi

H×nh 3.18 Hµm lîng PO 4 3- trong níc kªnh, m¬ng huyÖn Quèc Oai

Hàm lượng Fe trong môi trường nước tại ngòi, kênh,

mương thủy lợi

Trang 29

Ghi chú: QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lợng nớc

mặt.

Dựa vào kết quả phân tích chất lợng nớc kênh mơng thủy lợi và so sánh với kếtquả phân tích chất lợng nớc của các ao hồ ở trên ta thấy, các kênh mơng thủy lợi ít bị ônhiễm bởi các chất hữu cơ hơn với hàm lợng các chỉ tiêu COD, BOD5, Coliform thấphơn Trong đó, chỉ tiêu BOD5 trung bình vợt1,25 lần, COD trung bình vợt 1,15 lần;

NH4+ trung bình vợt 1.06 lần; PO43- trung bình vợt 1.83 lần so với QCVN08:2008/BTNMT (cột B1) Thuốc BVTV thấp, không có dấu hiệu ô nhiễm trong cáckênh mơng tuới tiêu trong thời gian khảo sát

1.3.2 Hiện trạng môi trờng nớc thải

2.8  Hiện trạng môi trờng nớc thải sinh hoạt

Nớc thải sinh hoạt của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Quốc Oai phần lớn chaqua xử lý đợc đổ thẳng trực tiếp vào cống làng, sau đó đợc thải ra ao hồ, kênh, mơng,sông ngòi Khu vực thị trấn, các hộ gia đình có bể phốt để phân hủy, lắng rồi mới đổ racống thoát chung Tuy nhiên, chủ yếu vẫn là đổ xả trực tiếp ra môi trờng, trong khi dân

số ngày càng phát triển, lợng xả thải cả nớc sinh hoạt lẫn sản xuất làng nghề, chăn nuôingày càng nhiều, đặc biệt các nơi mật độ dân số đông nhng ngợc lại hệ thống thoát n-

ớc của Quốc Oai hiện nay rất lạc hậu hoặc xuống cấp nghiêm trọng (cống rãnh ít, tiếtdiện bé lại không có nắp đậy, kênh mơng bị lấp nhiều do đổ rác, VLXD gây tắc,ngập…), thực trạng này gây mất mỹ quan môi trờng nông thôn và ảnh hởng xấu đếnchất lợng sống của ngời dân Chính vì vậy, UBND huyện cần phải có tính toán, thiết

kế, quy hoạch bài bản và vốn đầu t xây dựng (Nhà nớc và nhân dân cùng làm) lại mới

đáp ứng đợc nhu cầu thoát nớc của huyện

Các mẫu nớc thải sinh hoạt đợc lấy tại các điểm thu gom của một số cống thải chungcủa thị trấn và các khu đông dân c trong huyện, cụ thể là: nớc thải chợ Phủ Quốc Oai, thịtrấn Quốc Oai, nớc thải sinh hoạt thôn Ngọc Than xã Ngọc Mỹ, nớc thải sinh hoạt trờngTHCS xã Tân Hòa, nớc thải sinh hoạt tại UBND xã Đông Xuân Kết quả phân tích nớc

thải sinh hoạt trên địa bàn huyện đợc thể hiện trong bảng 3.10.

Trang 30

B¶ng 3.10 KÕt qu¶ ph©n tÝch mÉu níc th¶i sinh ho¹t trªn huyÖn Quèc Oai

T

T Chỉ tiêu Đơn vị

14:2008/ BTNMT

1 Tọa độ

200 55'50,8N

1050 35'53,6E

200 59'15,1N

1050 37'26,4E

200 57'56,7N

1050 40'38,7E

200 58'07,9N

1050 32'09,8E

Ngày đăng: 19/04/2016, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. So sánh hàm lợng N,P, K và mùn tại 3 khu đồi thấp, đồng nội  và lu vực - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Hình 3.1. So sánh hàm lợng N,P, K và mùn tại 3 khu đồi thấp, đồng nội và lu vực (Trang 16)
Hình 3.4. Hàm lợng Chì trong đất của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Hình 3.4. Hàm lợng Chì trong đất của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện (Trang 17)
Hình 3.5. Hàm lợng Cd trong đất của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Hình 3.5. Hàm lợng Cd trong đất của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện (Trang 17)
Hình 3.11. Hàm lợng NH 4 +  trong các ao hồ NhËn xÐt: - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Hình 3.11. Hàm lợng NH 4 + trong các ao hồ NhËn xÐt: (Trang 23)
Hình 3.13. Hàm lợng Fe trong môi trờng các ao hồ b) Hiện trạng chất lợng nớc kênh mơng thủy lợi. - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Hình 3.13. Hàm lợng Fe trong môi trờng các ao hồ b) Hiện trạng chất lợng nớc kênh mơng thủy lợi (Trang 24)
Hình 3.16. Hàm lợng NH 4 +  trong nớc kênh, mơng huyện Quốc Oai - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Hình 3.16. Hàm lợng NH 4 + trong nớc kênh, mơng huyện Quốc Oai (Trang 25)
Hình 3.15. Hàm lợng COD trong nớc kênh, mơng huyện Quốc Oai - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Hình 3.15. Hàm lợng COD trong nớc kênh, mơng huyện Quốc Oai (Trang 25)
Hình 3.18. Hàm lợng PO 4 3-  trong nớc kênh, mơng huyện Quốc Oai - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Hình 3.18. Hàm lợng PO 4 3- trong nớc kênh, mơng huyện Quốc Oai (Trang 26)
Bảng 3.10. Kết quả phân tích mẫu nớc thải sinh hoạt trên huyện Quốc Oai - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Bảng 3.10. Kết quả phân tích mẫu nớc thải sinh hoạt trên huyện Quốc Oai (Trang 28)
Bảng 3.15. Nớc thải làng nghề trên địa bàn huyện Quốc Oai T - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Bảng 3.15. Nớc thải làng nghề trên địa bàn huyện Quốc Oai T (Trang 30)
Hình 3.20: So sánh chất lợng nớc thải tại 3 cụm công nghiệp và làng nghề ở Quốc - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Hình 3.20 So sánh chất lợng nớc thải tại 3 cụm công nghiệp và làng nghề ở Quốc (Trang 32)
Hình 3.21. Nồng độ pH trong nớc ngầm huyện Quốc Oai - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Hình 3.21. Nồng độ pH trong nớc ngầm huyện Quốc Oai (Trang 33)
Hình 3.26. Hàm lợng NO 3 -  trong nớc ngầm huyện Quốc Oai - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Hình 3.26. Hàm lợng NO 3 - trong nớc ngầm huyện Quốc Oai (Trang 35)
Hình 3.25. Hàm lợng COD trong nớc ngầm huyện Quốc Oai - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Hình 3.25. Hàm lợng COD trong nớc ngầm huyện Quốc Oai (Trang 35)
Bảng 3.17. Kết quả phân tích không khí xung quanh tại các khu dân c - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN QUỐC OAI
Bảng 3.17. Kết quả phân tích không khí xung quanh tại các khu dân c (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w