1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide MÔN HỌC LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN: chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA KIỂM TOÁN

30 774 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 290 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Khái niệm kiểm toán 1.2. Khái quát sự hình thành và sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường 1.3. Chức năng của kiểm toán 1.4. Đèi tượng và khách thể kiểm toán 1.5. Các loại kiểm toán 1.6. Qui trình kiểm toán 1.7. Chuẩn mực kiểm toán

Trang 1

MễN HỌC Lí THUYẾT KIỂM TOÁN

Giảng viên: KTV Đặng Thị H ơng

Nội dung

Ch ơng 1 Những vấn đề cơ bản của kiểm toán

Ch ơng 2 Các tổ chức kiểm toán và hoạt động của các tổ chức kiểm toán

Ch ơng 3 Báo cáo kiểm toán

Ch ơng 4 Gian lận và sai sót, trọng yếu và rủi ro

Ch ơng 5 Cơ sở dẫn liệu và bằng chứng kiểm toán

Ch ơng 6 Hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát

Ch ơng 7 Ph ơng pháp kiểm toán và kỹ thuật chọn mẫu trong công tác kiểm toán

Ch ơng 8 Tổ chức và quản lý kiểm toán

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Giáo trình Lý thuyết Kiểm toán, HVTC, 2009

• Giáo trình Lý thuyết Kiểm toán, ĐH KTQD, 2008

• Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán VN- BTC

• Kiểm toán- Alvin A.Arens & James K.Loebbecke, Nxb Thống

kê, 1995

• Luật Kiểm toán Nhà nước

• Luật Kiểm toán độc lập

• NĐ 105/2004/NĐ-CP; NĐ 133/2005/NĐ-CP

• Website tham khảo: http//www.mof.gov.vn; vacpa.org.vn;

kiemtoan.com.vn; webketoan.com; intosai.org; ifac.org…

• web BM KT: sites.google.com/site/bomonkiemtoanhvtc/.

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP HỌC

- GV h ớng dẫn tr ớc nội dung học ngày hôm sau để SV

đọc tài liệu, chuẩn bị bài tr ớc khi đến lớp nghe giảng

- SV tự nghiên cứu bằng cách đọc tài liệu theo những

Trang 4

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ

CƠ BẢN CỦA KIỂM TOÁN

MÔN HỌC LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN

Giảng viên: KTV Đặng Thị Hương

Trang 5

1.1 Khái niệm kiểm toán

1.2 Khái quát sự hình thành và sự cần thiết

khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị

tr ờng

1.3 Chức năng của kiểm toán

1.4 ối t ợng và khách thể kiểm toán Đối tượng và khách thể kiểm toán

1.5 Các loại kiểm toán

1.6 Qui trình kiểm toán

1.7 Chuẩn mực kiểm toán

KẾT CẤU CỦA CHƯƠNG

Trang 6

1.1 KHÁI NIỆM VỀ KIỂM TOÁN

Khái niệm về kiểm toán đ ợc chấp nhận phổ biến hiện nay là:

“Kiểm toán là quá trình các KTV độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin đ ợc kiểm toán nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã đ ợc thiết lập”

Có năng lực: có những kỹ năng và phẩm chất về chuyên môn nghiệp

vụ (nh : Kiểm tra, phân tích, xét đoán, thu thập bằng chứng )

Trang 7

1.1.KHÁI NIỆM VỀ KIỂM TOÁN

+ Thu thập và đánh giá các bằng chứng:

Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải áp dụng các kỹ thuật và thủ tục kiểm toán nhằm thu thập đầy đủ những bằng chứng thích hợp làm cơ sở cho việc đ a ra ý kiến nhận xét của mình.

+ Các thông tin đ ợc kiểm toán:

Thông tin đã có sẵn nguồn bằng chứng cho kiểm toán và có căn cứ làm cơ

sở cho việc đánh giá thông tin Thông tin đ ợc kiểm toán có thể là những thông tin tài chính hoặc thông tin phi tài chính (thông tin có thể định l ợng

đ ợc hoặc thông tin không định l ợng đ ợc).

+ Các chuẩn mực đã đ ợc thiết lập:

- Là cơ sở để đánh giá các thông tin đ ợc kiểm toán

- Các loại kiểm toán khác nhau thì chuẩn mực dùng để đánh giá thông tin đ

ợc kiểm toán là khác nhau Ví dụ, đối với kiểm toán BCTC thì chuẩn mực dùng để đánh giá thông tin là: Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các văn bản pháp lý có liên quan; đối với kiểm toán tuân thủ: các văn bản pháp luật của Nhà n ớc, các quy chế, quy định nội bộ của doanh nghiệp…

Trang 8

1.1.KHÁI NIỆM VỀ KIỂM TOÁN

+ Đơn vị đ ợc kiểm toán:

Có thể là một tổ chức có t cách pháp nhân (DNNN, Cty Cổ phần,

Cty TNHH, DN t nhân … ) hoặc không có t cách pháp nhân (một phân x ởng, tổ đội hoặc 1 cá nhân)

+ Báo cáo kết quả:

Thể hiện ý kiến của KTV và cung cấp thông tin cho ng ời đọc, ng ời

sử dụng thông tin về mức độ t ơng quan và phù hợp giữa thông tin

đ ợc kiểm toán với các chuẩn mực đã đ ợc xây dựng.

Trang 9

1.2.1 Kh¸i qu¸t vÒ sù h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña kiÓm to¸n

1.2.2 Sù cÇn thiÕt kh¸ch quan cña kiÓm to¸n trong nÒn kinh tÕ

thÞ tr êng

1.2 KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN VÀ SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA KIỂM TOÁN TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trang 10

1.2.1 Khái quát về sự hình thành và

phát triển của kiểm toán

Trên thế giới:

- - ở thời kỳ đầu (vào khoảng TK thứ 3 tr ớc công nguyên): Kiểm toán ra đời, gắn

liền với nền văn minh Ai cập và La mã cổ đại ở thời kỳ này, kiểm toán chỉ mới ở mức độ sơ khai, th ờng đ ợc gọi là kiểm toán cổ điển (Những ng ời làm công tác kế toán đọc to những số liệu, tài liệu cho một bên độc lập nghe và sau đó chứng thực)

- - Vào thế kỷ 18 (thời kỳ CM công nghiệp bùng nổ): Sự tách rời giữa quyền sở hữu

của ông chủ và ng ời quản lý, ng ời làm công ngày càng xa đã đặt ra cho các ông chủ một cách thức kiểm soát mới đó là dựa vào sự kiểm tra của những ng ời chuyên nghiệp hay các KTV ở bên ngoài.

- Vào những năm 30 của thế kỷ 20: khủng hoảng và suy thoái kinh tế với sự phá

sản hàng loạt của các tổ chức tài chính đã bộc lộ rõ những hạn chế của kiểm tra kế toán, sự kiểm tra trên cùng một hệ thống => Yêu cầu kiểm tra kế toán một cách

độc lập đã đ ợc đặt ra Sau sự khủng hoảng này, kiểm toán chính thức ra đời và phát triển nhanh chóng.

- Hiện nay, kiểm toán đã đ ợc mở rộng và phát triển trên mọi lĩnh vực, nhiều công

ty kiểm toán xuyên quốc gia xuất hiện.

Trang 11

ở Việt Nam:

- - Tr ớc năm 1975, ở miền Nam n ớc ta đã có hoạt động kiểm toán của

các công ty KTĐL d ới chế độ VN cộng hoà thời Mỹ Diệm.

- Sau khi n ớc ta chuyển đổi cơ chế quản lý (từ kế hoạch hoá tập

trung sang cơ chế thị tr ờng): đã đặt ra những đòi hỏi cấp thiết về kiểm

toán.

- - 13/05/1991, BTC ký quyết định thành lập 2 công ty kiểm toán độc

lập: Công ty Kiểm toán Việt Nam (Vaco) và Công ty Dịch vụ Kế toán Việt Nam (nay đổi tên thành: Công ty Dịch vụ T vấn Tài chính Kế toán

và Kiểm toán (AASC)).

- 19/01/1994, Chính phủ ban hành quy chế kiểm toán độc lập theo NĐ

07/CP

- 11/07/1994, thành lập cơ quan Kiểm toán Nhà n ớc trực thuộc Chính

phủ (nay do Quốc hội lập) theo NĐ số 70/CP.

- 28/10/1997, BTC chính thức ban hành quy chế kiểm toán nội bộ (áp

dụng đối với DN nhà n ớc) theo quyết định số 832TC/QĐ/CĐKT.

1.2.1 Khái quát về sự hình thành và

phát triển của kiểm toán

Trang 12

Xã hội ngày càng phát triển thì thông tin kế toán càng có nguy cơ chứa đựng nhiều rủi ro sai lệch, thiếu tin cậy

Đóưlàưdoưnhữngưnguyênưnhânưsau:

• Khoảng cách lớn giữa ng ời sử dụng thông tin và ng ời

cung cấp thông tin và nguy cơ về sự điều chỉnh thông tin theo h ớng có lợi cho ng ời cung cấp thông tin

• Khối l ợng thông tin ngày càng nhiều

• Tính phức tạp của thông tin và nghiệp vụ kinh tế ngày

càng tăng dẫn đến nguy cơ xử lý sai thông tin tăng

• Khả năng thông đồng xử lý thông tin có lợi cho ng ời

cung cấp thông tin ngày càng lớn

1.2.2 Sự cần thiết khách quan của kiểm

toán trong nền kinh tế thị tr ờng

Trang 13

• Giải pháp làm giảm rủi ro thông tin :

1- Ng ời sử dụng thông tin trực tiếp kiểm tra thông tin

2- Ràng buộc trách nhiệm pháp lý với ng ời cung cấp thông tin bằng các văn bản pháp quy

3- Chỉ sử dụng thông tin khi đã đ ợc kiểm toán độc lập xác nhận

Cách 3 là cách phát huy tính chuyên môn hoá sâu sắc, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, vừa tiết kiệm chi phí lại vừa đảm bảo hiệu lực, độ tin cậy của thông tin

1.2.2 Sự cần thiết khách quan của kiểm

toán trong nền kinh tế thị tr ờng

Trang 14

• Tác dụng của kiểm toán

- Tạo niềm tin cho những ng ời quan tâm:

+ Chính phủ: để quản lý vĩ mô nền kinh tế và để thu thuế;

+ Các nhà đầu t : để đầu t vốn;

+ Ngân hàng: để cho vay;…

- Góp phần h ớng dẫn nghiệp vụ và củng cố hoạt động tài chính, kế toán nói riêng và hoạt động của các đơn vị đ ợc kiểm toán nói chung;

- Góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý, làm lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia.

=> Kiểm toán ra đời là một tất yếu khách quan do yêu cầu của quản

lý và phục vụ cho quản lý.

1.2.2 Sự cần thiết khách quan của kiểm

toán trong nền kinh tế thị tr ờng

Trang 15

1.3.1 Chức năng xác minh (kiểm tra và xác nhận)

1.3.2.Chức năng bày tỏ ý kiến (tư vấn)

1.3 Chøc n¨ng cña kiÓm to¸n

Trang 16

1.4.1 Đối tượng kiểm toán

1.4.2 Khách thể kiểm toán

1.4 ĐỐI TƯỢNG

VÀ KHÁCH THỂ KIỂM TOÁN

Trang 17

BCTC và thực trạng về tài sản, nghiệp vụ kinh tế phát

sinh (đối với Kiểm toán BCTC)

Khi mới hình thành, đối t ợng trực tiếp của kiểm toán

BCTC là các BCTC Cùng với sự phát triển của xã hội,

trong kiểm toán BCTC ng ời đã biết quan tâm nhiều hơn

đến thực trạng hoạt động kinh tế TC của đơn vị (sự hợp

pháp, hợp lý của hoạt động và hoạt động kinh tế tài chính phải tuân theo những quy luật chung)

Thực trạng việc chấp hành luật pháp, chính sách, chế

độ và những qui định của đơn vị (đối với Kiểm toán tuân

thủ)

Tính hiệu lực, hiệu quả và tính kinh tế của hoạt động

(đối với Kiểm toán hoạt động)

1.4.1 đối t ợng kiểm toán

Trang 18

Khách thể của kiểm toán nội bộ:

Là các bộ phận cấu thành trong một đơn vị nh : phòng ban, phân x ởng, tổ đội, tập thể, ch ơng trình dự án cụ thể hoặc cá nhân (Tùy theo qui định cụ thể của đơn vị)

Khách thể của kiểm toán Nhà n ớc:

Bao gồm tất cả các đơn vị, tổ chức, cá nhân có sử dụng

NSNN, tiền và tài sản của Nhà n ớc

Khách thể của kiểm toán độc lập:

Bao gồm tất cả các đơn vị, doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong mọi lĩnh vực có nhu cầu đ ợc kiểm toán

1.4.2 khách thể kiểm toán

Trang 19

1.5.1 Phõn loại kiểm toỏn theo mục đích (hay theo đối t ợng trực tiếp của kiểm toán)

Bao gồm:

- Kiểm toán hoạt động

- Kiểm toán tuân thủ

- Kiểm toán báo cáo tài chính

1.5.2 Cỏc cỏch phõn loại kiểm toỏn khỏc

1.5 các loại kiểm toán

Trang 20

1.5.2 CÁC CÁCH PHÂN LOẠI KIỂM

TOÁN KHÁC

* Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán:

- Kiểm toán nội bộ

- Kiểm toán Nhà n ớc

- Kiểm toán độc lập

* Phân loại kiểm toán theo mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể kiểm toán:

- Kiểm toán bên trong (nội kiểm)

- Kiểm toán bên ngoài (ngoại kiểm)

* Phân loại kiểm toán theo quan hệ pháp lý đối với khách thể kiểm toán:

- Kiểm toán bắt buộc

- Kiểm toán tự nguyện

Trang 21

1.5.2 CÁC CÁCH PHÂN LOẠI KIỂM

- KiÓm to¸n bÊt th êng

* Ph©n lo¹i theo tÝnh chÊt vµ ph¹m vi tiÕn hµnh kiÓm to¸n:

- KiÓm to¸n toµn diÖn

Trang 22

Giai­®o¹n­1: LËp kÕ ho¹ch kiÓm to¸n

Giai­®o¹n­2: Thùc hiÖn kiÓm to¸n

Giai­®o¹n­3: KÕt thóc kiÓm to¸n.

Trang 23

Khái niệm

Chuẩn mực kiểm toán đ ợc hiểu là những quy định về những

nguyên tắc, thủ tục cơ bản và những h ớng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản đó trong quá trình kiểm toán.

ý nghĩa của chuẩn mực kiểm toán:

- Vừa có tính bắt buộc, vừa có tính hỗ trợ, h ớng dẫn cho các KTV

- Là th ớc đo chung để đánh giá chất l ợng công việc của KTV

- Là căn cứ để các đơn vị đ ợc kiểm toán và những ng ời khác có

liên quan phối hợp thực hiện trong quá trình kiểm toán.

Mối quan hệ giữa chuẩn mực kiểm toán Quốc tế với chuẩn

mực kiểm toán quốc gia:

Có mối quan hệ tác động qua lại và đa chiều

1.7 chuẩn mực kiểm toán

Trang 24

Cấu trúc của hệ thống chuẩn mực kiểm toán

Nhìn chung, các hệ thống CMKT đều có cấu trúc t ơng tự

nhau, gồm 2 bộ phận riêng biệt nh ng không biệt lập đó là: Một hệ thống các chuẩn mực chuyên môn đ ợc đặt d ới những quy tắc có tính nghiêm ngặt và tính chuẩn mực

cao về đạo đức nghề nghiệp

Hiện nay, ở VN, trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, BTC

đã ban hành đ ợc 38 CMKT trong đó có: 37 chuẩn mực chuyên môn và 01 chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp của KTV

1.7 chuẩn mực kiểm toán

Trang 25

Nội dung của hệ thống chuẩn mực kiểm toán

- Các chuẩn mực chuyên môn: trong hệ thống CMKT quốc tế về

kiểm toán BCTC, các chuẩn mực kiểm toán đ ợc chia làm 7 nhóm cho những nội dung khác nhau:

+ Nhóm 1: Những vấn đề giới thiệu chung

+ Nhóm 2: Những nguyên tắc chung và trách nhiệm

+ Nhóm 3: Đánh giá rủi ro và những nội dung đối với rủi ro đã đ ợc

đánh giá

+ Nhóm 4: Bằng chứng kiểm toán

+ Nhóm 5: Sử dụng t liệu của những bên khác

+ Nhóm 6: Kết luận và báo cáo kiểm toán

Trang 26

Nội dung của hệ thống chuẩn mực kiểm toán

- Chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp: quy định những nguyên tắc

cơ bản đối với những ng ời làm nghề kiểm toán và cả những ng ời

có trình độ chuyên môn nh ng không trực tiếp hành nghề kế toán, kiểm toán Những nguyên tắc cơ bản đó là:

+ Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn.

1.7 chuẩn mực kiểm toán

Trang 27

H×nh thøc ph¸p lý cña chuÈn mùc kiÓm to¸n

Tuú theo mçi quèc gia kh¸c nhau mµ tr¸ch nhiÖm

nghiªn cøu, ban hµnh vµ qu¶n lý chuÈn mùc kiÓm to¸n

cã thÓ thuéc c¸c tæ chøc vµ c¬ quan kh¸c nhau

ë ViÖt Nam, c«ng viÖc so¹n th¶o, c«ng bè vµ qu¶n lý chuÈn mùc kiÓm to¸n hiÖn nay ® îc giao cho Bé tµi

chÝnh

1.7 chuÈn mùc kiÓm to¸n

Trang 28

Câu hỏi Thảo luận

Phân biệt sự giống và khác nhau giữa kiểm toán

hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán BCTC.

Trình bày nội dung cơ bản của các giai đoạn của

một quy trình kiểm toán?

Trang 29

Câu hỏi Thảo luận

2 Kiểm toán độc lập là tất yếu khách quan đối với mọi nền kinh

5 Kiểm toán độc lập là một hoạt động kinh doanh hoàn toàn

mang tính chất pháp lý bắt buộc.

a.Đúng b.Sai

6 Tính độc lập của KTV chỉ đ ợc đề cập đối với kiểm toán độc lập,

không đề cập cho các loại kiểm toán khác

a.Đúng b.Sai

Trang 30

Câu hỏi Thảo luận

7 Tính độc lập của KTV chỉ đ ợc thể hiện trên hai mặt kinh tế và

tình cảm a.Đúng b.Sai

8 Chuẩn mực dùng để đánh giá thông tin đối với các loại kiểm

toán là hoàn toàn giống nhau.

a.Đúng b.Sai

16 Kiểm toán tuân thủ còn có một tên gọi khác là:

a.Kiểm toán nhà n ớc.

b.Kiểm toán bắt buộc.

c.Kiểm toán tính qui tắc.

d.Kiểm toán sau hoạt động(hậu kiểm).

e.Không phải một trong các tr ờng hợp trên.

Ngày đăng: 19/04/2016, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w