1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập nhóm môn đường lối cách mạng của đảng cộng sản việt nam

46 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 77,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Việt Nam là một nước tiến hành công nghiệp hóa sau các nước đi trước nên cóthể kế thừa những thành tựu của các nước Xã hội chủ nghĩa đó, đồng thời đúc rútđược những kinh nghiệm: tiến h

Trang 1

+ Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó

+ Anh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lê Nin

+Tác động của cách mạng tháng mười Nga và quốc tế cộng sản

Hai, bối cảnh Việt Nam:

+ Phong trào đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân( theo khuynh hướng phong kiến, theo khuynh hướng vô sản nhưng đều thất bại)

+ Sự ra đời của giai cấp công nhân

+ Hệ tư tưởng Mác- Lênin được truyền bá vào Việt Nam

+ Sự thất bại và bất lực của các hệ tư tưởng khác, đảng phái khác

Nhiệm vụ đặt ra là phải tìm ra một con đường cách mạng mới, với một giai cấp mới đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của nhân dân, có đủ uy tín và năng lực

để lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thành công Và sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam là để đáp ứng đều đó

=> Vì vậy Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu khách quan dựa trên sự kết hợp ba yếu tố: Phong trào yêu nước, phong trào công nhân và chủ nghĩa Mác – Lênin

Trang 2

Câu 2: Vai trò của Hồ Chí Minh về việc sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

(Nguyễn Thị Hường; Lớp: K49C1; MSV: 13D120017)

 Đôi nét về Hồ Chí Minh

- Nguyễn Ái Quốc (1890 – 1969), sinh ra và lớn lên trong 1 gia đình nhà Nho

yêu nước, lớn lên trong cảnh nước mất nhà tan, Người đã phải chứng kiến cảnh dân chúng lầm than cơ cực Chính lòng nồng nàn yêu nước đã thúc đẩyNgười phải tìm ra một con đường đưa ND ta thoát khỏi khổ cực

- Người học tại Quốc học Huế, Người luôn được giáo dục về tư tưởng tự do,

bình đẳng, bác ái vì vậy Người đã quyết định ra đi tim đường cứu nước ở các nước phương Tây Người đã dần được tiếp xúc với chủ nghĩa Mác –Lê nin và quyết định đi theo con đường CMVS, theo CN Mác – Lê nin

 Vai trò của NAQ trong việc thành lập ĐCS Việt Nam

- Quá trình tìm và lựa chọn con đường cứu nước ( 1911 - 1920)

+ 1911 -1917, Nguyễn Ái Quốc đã đi khắp các nước Á, Phi, Mỹ LA Tinh để tìm hiểu các cuộc Cách mạng trên Thế giới

 Người đã nhận ra được, các cuộc CMTS là chưa triệt để vì nhân dân vẫn phải sống trong lầm than, cơ cực

+ 1917, CM Tháng Mười Nga thắng lợi  Nha nước Nga Xô Viết

+ 1919, NAQ gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam

+ 1920, NAQ đã đọc được bản Luận cương của Lê – nin  Người đã tìm ra con đường giải phóng dân tộc là con đường CMVS

- Quá trình NAQ tích cực truyền bá CN MLN về nước (1920 – 1930)

+ Chuẩn bị về tư tưởng – chính trị: Người viết rất nhiều sách báo, tạp chí

1925-1927, Người mở lớp đào tạo cán bộ rồi gửi về nước để truyền bá CN MLN

+ Chuẩn bị về tổ chức:

 1920, NAQ bỏ phiếu tán thành tham gia Quốc tế III

Trang 3

 1925, thành lập Hội VN cách mạng Thanh niên  truyền bá CN MLN

 1925 – 1927, mở lớp đào tạo, huấn luyện cán bộ

 1929, ở VN ra đời 3 tổ chức cộng sản: An Nam CS Đảng, Đông Dương CS Đảng và Đông Dương CS Liên Đoàn

 3/2/1930, NAQ chủ trì Hội nghị hợp nhất 3 tổ chức cộng sản  sáng lập ra ĐCS Việt Nam Đề ra Cương lĩnh chính trị đầu tiên

Câu 3: Nội dung cương lĩnh 2/1930

( Lê thị Hồng; Lớp: K49T1; MSV: 13D220010)

- Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là “Tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”

- Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam:

+ Về chính trị: đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; làm cho nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công nông

+ Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn (như công nghiệp, vận tải, ngân hàng, v.v.) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho Chính phủ công nông binh quản lý; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốcchủ nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo;

mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm tám giờ

+ Về văn hoá - xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền, …; phổ thông giáo dục theo công nông hoá

- Về lực lượng cách mạng: Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng, đánh đổ bọn đại địa chủ

và phong kiến; làm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày (công hội, hợp tác xã) khỏi ở dưới quyền lực và ảnh hưởng của bọn tư bản quốc gia; phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông, thanh niên, Tân Việt, v.v để kéo họ đi vào phe

vô sản giai cấp; đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõmặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng (như Đảng lập hiến v.v.) thì đánh đổ

Trang 4

- Về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

- Về phương pháp cách mạng Việt Nam: Cương lĩnh đã khẳng định: phương pháp cách mạng cơ bản của Việt Nam là dùng sức mạnh tổng hợp của quần chúng nhân dân để đánh đổ đế quốc phong kiến, đó là bạo lực cách mạng

- Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới Vấn đề đoàn kết quốc tế cũng là một nội dung quan trọng của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Câu 4: So sánh nội dung cương lĩnh tháng 2/1930 và luận cương tháng 10/1930

(Lê thị Hồng; Lớp: K49T1; MSV: 13D220010)

- Giống nhau:

+ xác định tính chất của cách mạng VN là CMTS dân quyền và CMXHCN

+ mục tiêu của CMVN là độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

Nhiệm vụ Nhiệm vụ độc lập là nhiệm vụ

hàng đầu

Nhiệm vụ dân tộc vàdân chủ được tiến hànhcùng 1 lúc

Mục tiêu Làm cho Việt Nam hoàn toàn độc

lập nhân dân tự dân chủ bình đẳng,

Làm cho đông dươnghoàn toàn độc lập, giải

Trang 5

tịch thu ruộng đất của đế quốc chodân cày

quyết 2 mâu thuẫn cơbản là mâu thuẫn dântộc và mâu thuẫn giaicấp

Lực lượng

cách mạng

Là giai cấp công nhân và nôngdân, bên cạnh đó phải lien minhvới giai cấp tư sản lợi dụng hoặctrung lập phú nông trung tiểu tưsản

Là công nhân và nôngdân chưa phát huy đượcsức mạnh của khối đạiđoàn kết dân tộc, củatiểu tư sản và tư sản

Trang 6

Lợi dụng Pháp đầu hàng Đức, ngày 22-9-1940 phát xít Nhật tấn công Lạng Sơn rồi

đổ bộ vào Hải Phòng Ngày 23-9-1940, Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật

=> Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít Pháp – Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết

+ Thế giới: Tháng 9-1939, chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ Chính phủ Pháp thi hành biện pháp đàn áp lực lượng dân chủ trong nước và phong trào cách mạng

ở thuộc địa Tháng 6-1940, Chính phủ Pháp đầu hàng Đức

- Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

Kể từ khi chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng đã họp Hội nghị lần thứ 6 (tháng 11- 1939), Hội nghị lần thứ 7( tháng 11- 1940) và Hội nghị lần thứ 8( tháng 5- 1941) Trên cơ sở nhận định khả năng diễn biến của chiến tranh thế giới thứ 2 và căn cứ vào tình hình cụ thể trong nước, BCHTW đã quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:

+ Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

+ Hai là, quyết định thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng nhằm giải phóng dân tộc

+ Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai đoạn hiên tại

Trang 7

- Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

+ Đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu

số một của cách mạng là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ trương đúng đắn để thực hiện mục tiêu ấy

+ Đường lối giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dântộc lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong mặt trận Việt Minh…

+ Thể hiện sự nhạy bén sáng suốt của Đảng,là sự kế tục quan điểm Hồ Chí Minh

về vấn đề giải phóng dân tộc ở 1 nước thuộc địa

+ Phong trào cách mạng đã phát triển rầm rộ từ thành thị tới nông thôn, có hệ thống từ trung ương đến cơ sở, phong trào ngày càng phát triển để tiến tới tổng khởi nghĩa

+ Đáp ứng yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam, và nguyện vọng chân chính của toàn thể dân tộc, vì nó là cơ sở cho thắng lợi của cách mạng tháng 8-1945

Câu 2: Tại sao trong giai đoạn 1939 - 1945 Đảng đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

(Họ và tên: Trần Thị Hương; Lớp: K49C3; MSV: 13D120156)

Đây là giai đoạn đầy biến động trong lịch sử của Đảng ta Đảng ta đã phải hết sức

cố gắng đưa ra quyết định đúng đắn khi chèo lái con thuyền cách mạng của dân tộc, đưa nhân dân tiến dần đến tự do Thực tiễn tình hình thế giới và trong nước đã buộc Đảng ta đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

- Tình hình thế giới :

+ Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ ( 9-1939 ) với cuộc khơi mào của phát xít Đức Ngày 1/9/1939, phát xít Đức tấn công Ba Lan, hai ngày sau Anh và Pháp tuyên chiến với Đức

+ Pháp tham chiến ngay từ đầu, thi hành các biện pháp đàn áp lực lượng dân chủ ở trong nước và phong trào cách mạng thuộc địa

Trang 8

+ Tháng 6/1940: Đức tấn công Pháp Chính phủ Pháp đầu hàng Đức

- Tình hình trong nước:

+ Chiến tranh thế giới thứ hai đã ảnh hưởng trực tiếp mạnh mẽ đến Đông Dương

và dân tộc ta Thực dân Pháp ở Đông Dương thỏa hiệp với phát xít Nhật, tăng cường đàn áp cách mạng

+ Ngày 22/9/1940: Nhật tiến vào Lạng Sơn, đổ bộ Hải Phòng Ngày 23/9/1940 : Pháp ký hiệp định đầu hàng Nhật Nhân dân ta rơi vào cảnh một cổ hai tròng áp bức của Pháp và Nhật Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít gay gắt hơn bao giờ

Trước tình hình đó, Đảng đã 3 lần họp hội nghị : Hội nghị lần thứ 6 ( tháng

11/1939), Hội nghị lần thứ 7 ( tháng 11/1940) và Hội nghị lần thứ 8 ( tháng

5/1941) Dựa trên diễn biến của chiến tranh thế giới thứ hai và tình hình cụ thể trong nước, Ban chấp hành trung ương đã vạch ra những chỉ đạo chiến lược trong

đó đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu Đảng đã đưa ra vấn đề cấp bách

là phải giải quyết mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc, phát xít bởi : “ Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi hỏi được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được

Đảng ta đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu là quyết định đúng đắn, xác định đúng hướng đi cho toàn dân tộc

Trang 9

- Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hư¬ớng nội:

Đặc trưng này là do điều kiện khách quan đem lại Tình hình của Việt Nam trước đổi mới: Chiến tranh và bao vây cấm vận của các nước tư bản, chúng ta chỉ nhận được sự hợp tác của một số nước trong hệ thống XHCN Vì vậy, khó có thể lựa chọn mô hình CNH khác Mặt khác, sau khi đất nước thống nhất chúng ta đã mongmuốn xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ, không có điều kiện quan hệ kinh tếvới bên ngoài

- Thiên về phát triển công nghiệp nặng: Do tình hình thực tiễn của Việt Nam là một nước nông nghiệp nghèo nàn, tỷ trọng công nghiệp không đáng kể Tình hình kinh tế và chính trị đòi hỏi Việt Nam phải có một nền công nghiệp nặng phát triển

Vì vậy, trong đường lối tiến hành CNH đã đề cao vai trò của công nghiệp nặng để giải quyết những vấn đề đó

- Gắn với cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, quan liêu, bao cấp: nhà nước quản lý tất

cả mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội

- Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của cácn¬ước xã hội chủ nghĩa; chủ lực thực hiện CNH là Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; việc phân bổ nguồn lực để CNH chủ yếu bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp, trong một nền kinh tế phi thị trường

- Nóng vội, đơn giản, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lơn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội

Trang 10

Câu 2: Lợi thế của VN khi tiến hành công nghiệp hóa thời kì trước đổi mới Nhận xét những lợi thế đó trong điều kiện ngày nay.

(Nguyễn Thị Hương; Lớp k49C1; MSV: 13D120016)

Lợi thế của VN khi tiến hành công nghiệp hóa( CNH) thời khì trước đổi mới:

- Lợi thế về lao động: cơ cấu dân số trẻ, nguồn nhân lực dồi dào, chi phí nhâncông rẻ, chủ yếu là lao động phổ thông, lao động chân tay, cần cù và có tính sángtạo

- Lợi thế về vị trí địa lí , tài nguyên, thiên nhiên, đất đai:

+, Nguồn tài nguyên rừng và biển phong phú, nhiều loại khoáng sản, gỗ quý

+, Đường bờ biển dài, diện tích biển lớn, nhiều bãi tắm đẹp, thuân lợi phát triểnkinh tế biển và du lịch biển

+, Vị trí địa lí thuận lợi, là đầu mối giao thông quan trọng, thuận lợi giao lưu vănhóa và kinh tế với các nước Đonng Nam Á, Đông á và Nam Á

- Sự viện trợ của các nước Xã hội chủ nghĩa đặc biệt là Liên Xô: sự viện trợ trongthời kì này chủ yếu là các khoản viện trợ không hoàn lại

Nhận xét những lợi thế đó trong điều kiện ngày nay.

Những lợi thế trên giúp nước ta thuận lợi hơn khi tiến hành CNH thời kì trươc đổimới, nhưng trong điều kiện ngày nay, có những yếu tố không còn là lợi thể đểnước ta phát triển trong thời đại phát triển kinh tế tri thức hiện nay

- Về lao động: nguồn nhân lực chủ yếu với lao động phổ thông không còn phùhợp, thay vào đó là đội ngũ lao động được đào tạo chuyên môn và kinh nghiệm, cótrình độ cao

- Tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản đang bị khai thác quá mức và cạn kiệt Thay

vì khai thác, ngày nay cần tái tạo và sử dụng những nguồn năng lượng mới, tiếtkiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường

- Các nguồn viện trợ: hiện nay, nước ta vẫn nhận được sự việ trợ từ các nước pháttriển như Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, tuy nhiên, ngoài mang lại những cơ hội, chúng

ta bị ràng buộc bởi các điều kiện kinh tế- chính trị của các nước đó

- Ngoài ra, nước ta vẫn tiếp tục phát huy lợi thế về kinh tế biển và du lịch biển,chủ đọng hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa

Trang 11

Câu 3: Việt Nam tiến hành công nghiệp hoá thời kì đổi mới có những lợi thế nhất định Trong đó có những yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan.

(Nguyễn Thị Hương; Lớp k49C1; MSV: 13D120016)

- Những yếu tố khách quan:

+ Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế mang lại nhiều cơ hội, thời cơ để tiến hànhcông nghiệp hóa

 VN sẽ được tiếp xúc và tham gia vào quá trình trao đổi hàng hóa, giao lưu kinh

tế và xã hội với các nước trên thế giới dễ dàng và nhanh chóng hơn

 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, Khai thác thị trường quốc tế

+ Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đem lại cho nước ta những thuậnlợi khi tiến hành CNH

 KHCN rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các nước, giúp VN dễ dàng hơntrong hội nhập kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hóa

 Nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thịtrường

 Giúp Việt Nam rút ngắn quá trình công nghiệp hóa

+ Việt Nam là một nước tiến hành công nghiệp hóa sau các nước đi trước nên cóthể kế thừa những thành tựu của các nước Xã hội chủ nghĩa đó, đồng thời đúc rútđược những kinh nghiệm: tiến hành công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa, pháttriển nền kinh tế tri thức mà không cần trải qua các bước tuần tự là phát triển kinh

tế nông nghiệp rồi nền kinh tế công nghiệp mới đến phát triển nền kinh tế tri thức

- Những yếu tố chủ quan:

+ Nước ta có nền chính trị ổn định: nền chính trị ổn định là cơ sở và điều kiện đểnước ta tiến hành công nghiệp hóa một cách thuận lợi

+ Vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế:

 Đường bờ biển dài, thuận lợi phát triển du lịch biển, diện tích biển lớn để kinh tếbiển và khai khoáng thuận lợi

 Nơi giao thoa của các nền văn hóa giữa Nam Á và Đông á, của ngõ đầu mối giaothông của các tuyến đường quốc tế

+ Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân: trong khi tiến hành công nghiệp hóathơi kì đổi mới lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản để phát triển

Trang 12

nhanh và bền vững thì khối đại đoàn kết là sức mạnh để nước ta vượt qua nhữngthách thức, khó khăn khi tiến hành CNH thời kì đổi mới.

Câu 4: T i sao ch tr ại sao chủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ng CNH l i g n v i HĐH S g n k t này có ph i ại sao chủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ới HĐH Sự gắn kết này có phải ự gắn kết này có phải ắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ết này có phải ải

là đ c đi m riêng c a Vi t Nam không? T i sao? ặc điểm riêng của Việt Nam không? Tại sao? ểm riêng của Việt Nam không? Tại sao? ủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ệt Nam không? Tại sao? ại sao chủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải

(Nguyễn Thị Hương; Lớp k49C1; MSV: 13D120016)

CNH ph i g n li n v i HĐH vì: ải gắn liền với HĐH vì: ắn liền với HĐH vì: ền với HĐH vì: ới HĐH vì:

* Trên th gi iế giới ới

- Khoa h c công ngh phát tri n r t m nh mẽ, các thành t u khoa h c tiên ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ựu khoa học tiên

- Chi n tranh kéo dài và h u qu chi n tranh tàn phá n ng nế giới ậu, sử dụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các ản xuất ế giới ặng nề

- Lũ l t h n hán x y ra hàng năm, tàn phá c a c iụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ản xuất ủa cải ản xuất

- S qu n lý nhà nựu khoa học tiên ản xuất ướic đang y u kém, th i kì bao c p đang cònế giới ời ất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên

=> do hoàn c nh c th c a nản xuất ụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ủa cải ướic ta nh v y, trong khi nhi u nư ậu, sử dụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các ướic đã hoàn thành công cu c CNH và đ t độc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ược những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt c nh ng thành t u to l n thì bây gi Vi t ững thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ựu khoa học tiên ới ời ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên Nam m i b t đ u công cu c này Chính vì v y chúng ta ph i ti n hành CNH ới ắt đầu công cuộc này Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành CNH ầu hóa phát triển mạnh mẽ ộc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ậu, sử dụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các ản xuất ế giới

g n v i HĐH đ có th nhanh chóng rút ng n kho ng cách l c h u, đu i k p ắt đầu công cuộc này Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành CNH ới ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ắt đầu công cuộc này Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành CNH ản xuất ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ậu, sử dụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các ổi kịp ịp các nướic tiên ti n trên th gi i.ế giới ế giới ới

S g n k t này có ph i là đ c đi m riêng c a Vi t Nam không? T i ự gắn kết này có phải ắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ết này có phải ải ặc điểm riêng của Việt Nam không? Tại sao? ểm riêng của Việt Nam không? Tại sao? ủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ệt Nam không? Tại sao? ại sao chủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải sao?

Công ngh pệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên hóa g nắt đầu công cuộc này Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành CNH v iới hi n đ i hóa không ph i là đ c đi m riêngệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ản xuất ặng nề ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên

c aủa cải Vi tệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên Nam mà là đ c đi m chung c a các nặng nề ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ủa cải ướic đang phát tri n trên Thển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ế giới

gi i ới

Vì trên thế giới gi i cũng có r t nhi u các nới ất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ướic đang phát tri n nh Vi tển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ư ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên Nam là nướic đi sau, t nậu, sử dụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các d ngụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt c các thành t u công nghựu khoa học tiên ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên trên th th gi i.ế giới ế giới ớiCũng nh nh ng bài h c kinh nghi m c a các nư ững thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ủa cải ướic đi trướic Mà các nướic

ti n hành công nghi p hóa g n v i hi n đ i hóa đ mong có th rút ng nế giới ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ắt đầu công cuộc này Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành CNH ới ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ắt đầu công cuộc này Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành CNH kho ng cách l c h u và đu i k p các nản xuất ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ậu, sử dụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các ổi kịp ịp ướic phát tri n trên th gi i.ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ế giới ới

Câu 5: T i sao ch tr ại sao chủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ng g n công nghi p hóa, hi n đ i hóa v i phát ắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ệt Nam không? Tại sao? ệt Nam không? Tại sao? ại sao chủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ới HĐH Sự gắn kết này có phải tri n kinh t tri th c ểm riêng của Việt Nam không? Tại sao? ết này có phải ức.

(Tr n Th H ần Thị Hương; Lớp: K49C3; MSV: 13D120156) ị Hương; Lớp: K49C3; MSV: 13D120156) ương; Lớp: K49C3; MSV: 13D120156) ng; L p: K49C3; MSV: 13D120156) ớp: K49C3; MSV: 13D120156)

Trang 13

- Đ i h i V c a Đ ng ch rõ: đ y m nh công nghi p hóa, hi n đ i hóa g n v iạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ộc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ủa cải ản xuất ỉ rõ: đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với ẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ắt đầu công cuộc này Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành CNH ớiphát tri n kinh t tri th c, coi kinh t tri th c là y u t quan tr ng c a n nển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ế giới ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ế giới ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ế giới ố quan trọng của nền ủa cảikinh t và c a công nghi p hóa, hi n đ i hóa.ế giới ủa cải ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên

- Ph i g n công nghi p hóa, hi n đ i hóa v i phát tri n kinh t tri th c vì: ản xuất ắt đầu công cuộc này Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành CNH ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ới ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ế giới ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền + Nh ng ngành kinh t có tác đ ng to l n t i s phát tri n là nh ng ngànhững thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ế giới ộc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ới ới ựu khoa học tiên ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ững thành tựu to lớn thì bây giờ Việt

d a vào tri th c, d a vào nh ng thành t u m i v khoa h c, công ngh ựu khoa học tiên ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ựu khoa học tiên ững thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ựu khoa học tiên ới ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên

+ Trong n n kinh t tri th c, tri th c tr thành l c lế giới ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, ựu khoa học tiên ược những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ng s n xu t tr c ti p,ản xuất ất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ựu khoa học tiên ế giới

là v n quý nh t, là ngu n l c hàng đ u, quy t đ nh s tăng trố quan trọng của nền ất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ồn lực hàng đầu, quyết định sự tăng trưởng và phát ựu khoa học tiên ầu hóa phát triển mạnh mẽ ế giới ịp ựu khoa học tiên ưở thành lực lượng sản xuất trực tiếp,ng và pháttri n kinh t ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ế giới

+ Trong n n kinh t tri th c, c c u t ch c và phế giới ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ơ, ko có sự áp dụng các ất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ổi kịp ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ươ, ko có sự áp dụng các ng th c ho t đ ng kinhức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ộc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt

t có nh ng chuy n bi n sâu s c, nhanh chóng Trong đó, các ngành kinh tế giới ững thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ế giới ắt đầu công cuộc này Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành CNH ế giới

d a vào tri th c, d a vào các thành t u m i nh t c a khoa h c công nghựu khoa học tiên ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ựu khoa học tiên ựu khoa học tiên ới ất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ủa cải ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ngày càng tăng, ngày càng chi m đa s ế giới ố quan trọng của nền

+ Trong n n kinh t tri th c, công ngh thông tin đế giới ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ược những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nềnc ng d ng m t cáchụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các ộc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt

r ng rãi trong m i lĩnh v c và thi t l p các m ng thông tin đa phộc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ựu khoa học tiên ế giới ậu, sử dụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ươ, ko có sự áp dụng các ng di nệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên

được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt c ph kh p c nủa cải ắt đầu công cuộc này Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành CNH ản xuất ướic Thông tin tr thành ngu n tài nguyên quan tr ngở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, ồn lực hàng đầu, quyết định sự tăng trưởng và phát

nh t c a n n kinh t ất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ủa cải ế giới

+ Trong n n kinh t tri th c, ngu n nhân l c đế giới ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ồn lực hàng đầu, quyết định sự tăng trưởng và phát ựu khoa học tiên ược những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt c tri th c hóa, sáng t o,ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên

đ i m i, h c t p tr thành yêu c u thổi kịp ới ậu, sử dụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các ở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, ầu hóa phát triển mạnh mẽ ườing đ i v i m i ngố quan trọng của nền ới ườii và phát tri nển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên con ngườii tr thành nhi m v trung tâm c a xã h i.ở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các ủa cải ộc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt

+ Trong n n kinh t tri th c, m i ho t đ ng đ u có liên quan đ n v n đế giới ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền ạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ộc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ế giới ất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên toàn c u hóa kinh t , có tác đ ng tích c c ho c tiêu c c s u r ng t i nhi uầu hóa phát triển mạnh mẽ ế giới ộc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ựu khoa học tiên ặng nề ựu khoa học tiên ậu, sử dụng công cụ thô sơ, ko có sự áp dụng các ộc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ới

m t c a đ i s ng xã h i trong m i qu c gia và trên toàn th gi i.ặng nề ủa cải ời ố quan trọng của nền ộc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ỗi quốc gia và trên toàn thế giới ố quan trọng của nền ế giới ới

Vì th , b t kỳ m t qu c gia nào mu n ti n lên CNXH, nh t thi t ph i th cế giới ất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ộc CNH và đạt được những thành tựu to lớn thì bây giờ Việt ố quan trọng của nền ố quan trọng của nền ế giới ất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ế giới ản xuất ựu khoa học tiên

hi n CNH, HĐH g n v i phát tri n kinh t tri th c.ệ phát triển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ắt đầu công cuộc này Chính vì vậy chúng ta phải tiến hành CNH ới ển rất mạnh mẽ, các thành tựu khoa học tiên ế giới ức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền

Câu 6: Kinh t tri th c là gì? Trình bày hi u bi t c a anh/ch v kinh t ết này có phải ức ểm riêng của Việt Nam không? Tại sao? ết này có phải ủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ị về kinh tế ề kinh tế ết này có phải tri th c ức.

(Tr n Th H ần Thị Hương; Lớp: K49C3; MSV: 13D120156) ị Hương; Lớp: K49C3; MSV: 13D120156) ương; Lớp: K49C3; MSV: 13D120156) ng; L p: K49C3; MSV: 13D120156) ớp: K49C3; MSV: 13D120156)

Trang 14

- Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đưa ra định nghĩa: Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Các động lực: 4 trụ cột của nền kinh tế tri thức là:

+ Môi trường kinh tế và thể chế xã hội

+ Giáo dục và đào tạo

+ Mạng lưới các trung tâm nghiên cứu, đại học, tổ chức chuyên gia cố vấn, doanh nghiệp tư nhân, các nhóm cộng đồng

+ Hạ tầng cơ sở thông tin, từ radio đến internet, đặc biệt là hệ thống viễn thông

- Đặc điểm đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức:

+ Tri thức đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là vốn

+ Trong nền kinh tế tri thức, cơ cấu sản xuất dựa ngày càng nhiều vào việc ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao

+ Cơ cấu lao động trong kinh tế tri thức có những biến đổi như Lao động tri thức chiếm tỷ trọng cao (70-90%), nguồn nhân lực nhanh chóng được tri thức hóa, sự sáng tạo, đổi mới, học tập trở thành nhu cầu thường xuyên đối với mọi người, ở đỉnh cao của nó, xã hội của nền kinh tế tri thức sẽ trở thành xã hội học tập

+ Trong nền kinh tế tri thức, quyền sở hữu đối với tri thức trở nên quan trọng + Mọi hoạt động của kinh tế tri thức đều liên quan đến vấn đề toàn cầu hóa

- Sự phát triển của nền kinh tế tri thức:

Ngay từ những năm 70 của thế kỷ XX đến nay, các quốc gia có nền kinh tế và khoa học công nghệ phát triển đã đề ra những chương trình, chiến lược nhằm hướng nền kinh tế phát triển theo những đặc trưng của kinh tế tri thức như Mỹ, Nhật…

Câu 7: Nguồn nhân lực ( Trần Thị Hòa; Lớp: K49T1; MSV: 13D220042)

a, ưu nhược điểm của nguồn lực ở Việt Nam hiện nay

Trang 15

* Ưu điểm:

-Lao động dồi dào, trẻ: hiện nay nước ta có khoảng 52.207.000 lao động, hằng năm

có 1,5-1,6 triệu thanh niên bước vào tuổi lao động

-Lao động được đánh giá là thông minh, khéo léo, cần cù

-Nguồn nhân công giá rẻ, thu hút đầu tư nước ngoài

-Đào tạo: số lượng nhân lực được tuyển để đào tạo ở các cấp tăng nhanh Đội ngũnhân lực có trình độ chuyên môn và kĩ năng nghề nghiệp khá đã thu hút và pháthuy hiệu quả lao động ở một số ngành, lĩnh vực: bưu chính viễn thông, công nghệthông tin,…

-Năng suất lao động còn thấp so với nhiều nước trong khu vực Và năng xuất laođộng Việt Nam có xu hướng tăng chậm hơn so với các nước trong khu vực nhưTrung quốc, Ấn Độ,

- Số lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, thậm chí nhóm có trình độ chuyênmôn cao có khuynh hướng hiểu biết lý thuyết khá, nhưng lại kém về năng lực thựchành và khả năng thích nghi trong môi trường cạnh tranh công nghiệp; vẫn cần cóthời gian bổ sung hoặc đào tạo bồi dưỡng để sử dụng hiệu quả

- Tinh thần trách nhiệm làm việc, đạo đức nghề nghiệp, ý thức văn hóa côngnghiệp, kỉ luật lao động của một bộ phận đáng kể người lao động chưa cao

b, Vai trò của nguồn nhân lực trong CNH, HĐH

CNH,HĐH đòi hỏi ngoài môi trường chính trị ổn định phải có cần thiết: nguồn lựccon người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật,vị trí địa lý vànguồn lực nước ngoài Các nguồn lực này có quan hệ chặt chẽ với nhau cùng thamgia vào quá trình CNH,HĐH nhưng mức độ tác động và vai trò của chúng đối với

Trang 16

toàn bộ quá trình đó không giống nhau Trong đó nguồn lực con người là yếu tốquyết định quá trình CNH,HĐH đất nước

Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của CNH,HĐH

 Con người vừa là chủ thể vừa với tư cách la khách thể của các quá trình kinh

+Con người trở thành đối tượng của sự khai thác, đầu tư và phát triển

+Các nguồn lực khác là có hạn, nguồn lực con người là vô tận

+Số lượng nguồn nhân lực chính là lực lượng lao động và khả năng cung cấp lựclượng lao động cho sự phát triển kinh tế xã hội

+Chất lượng nguồn lưc con người (trí tuệ, năng lực, ) là yếu tố quyết định sựthành công của sự nghiệp CNH,HĐH

+Số lượng và chất lượng nguồn lực con người đóng vai trò quyết điịnh đối với sựphát triển kinh tế xã hội cũng như với sự nghiêp CNH, HĐH Sức lực, trí tuệ, kinhnghiệm, phẩm chất được đào tạo và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắnliền với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại tác động mạnh mẽ tới quátrình CNH,HĐH

c, Nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững

Trong tất cả các yếu tố tác động tới sự tồn tại và phát triển của một đất nước thì con người là yếu tố quan trọng nhất và quyết định, vì:

-Con người vừa là động lực và cũng là mục tiêu cuối cùng của sự phát triển

Trang 17

- Con người khai thác ,sử dụng các nguồn lực khác làm cho nó phát huy được tác dụng

-Các nguồn lực khác thì có hạn, nguồn lực con người là vô hạn, càng sử dụng thì càng phát triển

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phầnkinh tế, trong đó lực lượng cán bộ khoa học và công nghệ, khoa học quản lí, và độingũ công nhân lành nghề giữ vai trò đặc biệt quan trọng Nguồn nhân lực cho côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi phải đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và trình độ, cókhả năng nắm bắt và sử dụng các thành tựu khoa học và công nghệ mới

+Về kinh tế: con người xem xét chủ yếu dưới góc độ là lực lượng lao động.Vai tròcủa con người được V.I.Lenin nhấn mạnh là lưc lượng sản xuất hàng đầu của nhânloại.Con người là chủ thể sử dụng nguồn lực khác và là đối tượng khai thác cácnăng lực thể chất và trí tuệ cho sự phát triển Con người vừa là động lực vừa làmục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế

+Về xã hội: bền vững về mặt xã hội là xóa đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ vàcông bằng, Mục tiêu của phát triển bền vững là nhằm nâng cao chất lượng cuộcsống con người

Từ thực tiễn đất nước: phát triển nhanh phải đi đôi với nâng cao tính bền vững:phải nêu cao vai trò của con người với tư cách là chủ thể tích cực cảu quá trình tácđộng cải tạo tự nhiên, là động lực cơ bản của tăng trưởng kinh tế đồng thời là mụctiêu cao nhất của sự phát triển kinh tế-xã hội

d, Hiện nay, nguồn nhân lực Việt Nam mới đáp ứng được một phần nhỏ yêu cầu của CNH-HĐH, bởi:

Nguồn nhân lực Việt Nam hiện nay mới đáp ứng được một phần của yêu cầuCNH, HĐH, vì:

Trang 18

- Chất lượng đào tạo, cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực, sự phân bố theo vùng,miền, địa phương của nguồn nhân lực chưa thực sự phù hợp với nhu cầu sử dụngcủa xã hội, gây lãng phí nguồn lực của Nhà nước và xã hội Ví dụ :Tỷ lệ lao độngtrong ngành nông-lâm-ngư nghiêp vẫn chiếm tỷ trọng cao.

- Đội ngũ nhân lực chất lượng cao, công nhân lành nghề vẫn còn rất thiếu so vớinhu cầu xã hội để phát triển các ngành kinh tế chủ lực của Việt Nam, nhất là đểtham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu cũng như nâng cấp vị thế của Việt Nam trongchuỗi giá trị đó

- Số lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, thậm chí nhóm có trình độ chuyênmôn cao có khuynh hướng hiểu biết lý thuyết khá, nhưng lại kém về năng lực thựchành và khả năng thích nghi trong môi trường cạnh tranh công nghiệp; vẫn cần cóthời gian bổ sung hoặc đào tạo bồi dưỡng để sử dụng hiệu quả

- Khả năng làm việc theo nhóm, tính chuyên nghiệp, năng lực sử dụng ngoại ngữ làcông cụ giao tiếp và làm việc của nguồn nhân lực còn rất hạn chế Trong môitrường làm việc có yếu tố nước ngoài, ngoại ngữ, hiểu biết văn hoá thế giới luôn làđiểm yếu của lao động Việt Nam

- Năng suất lao động còn thấp so với nhiều nước trong khu vực và thế giới Mặtkhác, đáng lo ngại là năng suất lao động của Việt Nam có xu hướng tăng chậm hơn

so với các nước đang phát triển trong khu vực như Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia

- Nguồn nhân lực khá dồi dào nhưng chưa được quan tâm đúng mức, chưa đượcquy hoạch, khai thác, chưa đưuọc nâng cấp, chưa được đào tạo tới nơi tới chốn

Câu 8: Vai trò c a khoa h c công ngh v i giáo d c đào t o trong quá ủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải ọc công nghệ với giáo dục đào tạo trong quá ệt Nam không? Tại sao? ới HĐH Sự gắn kết này có phải ục đào tạo trong quá ại sao chủ trương CNH lại gắn với HĐH Sự gắn kết này có phải trình CNH,HĐH:

( Lê th H ng; L p: K49T1; MSV: 13D220010) ị Hương; Lớp: K49C3; MSV: 13D120156) ồng; Lớp: K49T1; MSV: 13D220010) ớp: K49C3; MSV: 13D120156)

-KHCN thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp mọi người tiếp cận rất nhiều thông tin, thông tin nhiều chiều, rất nhanh, rút ngắn mọi khoảng cách, thu hẹp mọi không

Trang 19

gian; từ đó, con người phát triển nhanh hơn về kiến thức, nhận thức, trí tuệ và tư duy Do thông tin nhiều chiều nên hoạt động giáo dục tất yếu phải dân chủ hơn, hạn chế áp đặt một chiều, tự do tư tưởng tốt hơn đối với người học, nhờ vậy, tư duy độc lập phát triển, dẫn đến năng lực phát triển.

- Từ trước đến nay, giáo dục chủ yếu là cung cấp kiến thức, công việc của người thầy chủ yếu là truyền thụ kiến thức

+Ngày nay, khoa học phát triển như vũ bão, kiến thức nhân loại nhiều vô kể, bổ sung mới liên tục, rất nhanh, người thầy không thể truyền thụ hết, không thể cập nhật và truyền thụ kịp Việc truyền thụ, cung cấp kiến thức, dần dần sẽ do KHCN đảm nhận, giải phóng người thầy khỏi sự thiếu hụt thời gian, để người thầy có thể tập trung giúp học sinh phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề, tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực tiễn nhằm phát triển năng lực của học sinh

- KHCN tạo điều kiện cho mọi người có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc một cách thuận tiện, có thể tham gia thảo luận trong một tập thể mà mỗi người đang ở rất xa nhau, góp phần tạo ra xã hội học tập mà trong đó, mọi người có thể học tập suốt đời

-KHCN nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc giảng dạy

+Chất lượng giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người thầy.KHCN giúp cho những người thầy giỏi có thể thay thế nhiều người thầy không giỏi, tiếp cận cùng lúc với nhiều học sinh ở nhiều nơi, bất kể khoảng cách xa, gần

+Hiệu quả của nền giáo dục thể hiện ở việc tạo ra những con người có năng lực, đồng thời thể hiện ở hiệu quả của nền kinh tế

+Kinh tế tri thức, với các ngành công nghệ cao, là xu hướng tất yếu để có hiệu quả.Trong kinh tế tri thức và công nghệ cao, vai trò của KHCN ở vị trí hàng đầu Vì vậy,KHCN liên quan trực tiếp đến hiệu quả của nền kinh tế và hiệu quả của giáo dục

- Đổi mới giáo dục đòi hỏi nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý, quản trị giáo dục KHCN giúp cho công việc quản lý đầy đủ hơn, khoa học hơn, minh bạch và dân chủ hơn, kể cả quản lý học sinh, nhân lực, chương trình học tập, công việc thi, kiểm tra và quản lý tài chính

Trang 20

Câu 9: Vai trò của khoa học công nghệ trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa.

(Nguyễn Linh Hậu; Lớp: K49T1; MSV: 13D220040)

Đảng ta xác định khoa học công nghệ là động lực CNH,HĐH đất nước vì:

-KHCN có vai trò quyết định trong việc trang bị và trang bị lại các máy móc, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ hiện đại cho nền sản xuất xã hội nói riêng, cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân nói chung nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sả phẩm… tăng cường tính cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam trên thị trường thế giới

+Việc trang bị và trang bị lại công nghệ từ lạc hậu sang hiện đại, tiên tiến còn nhằm mục đích làm thay đổi cơ cấu chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân từ nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ sang công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ, thúc đẩy

sự nghiệp CNH,HĐH

-KHCN có vai trò vô cùng quan trọng trong việc giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, khaithác và phát huy nguồn lực con người, đặc biệt là nguồn lực trí tuệ-một nguồn lực

to lớn, có quyết định to lớn đối với sự nghiệp CNH,HĐH nước ta

+Thông qua quá trình giáo dục, đào tạo, KHCN sẽ trang bị cho con người những tri thức khoa học và công nghệ cần thiết để giúp họ am hiểu, sử dụng và khai thác một cách tích cực, có hiệu quả những trang thiết bị kỹ thuật hiện đại và có thể sángtạo ra những thiết bị mới

-KHCN giữ vai trò động lực trong việc tạo ra môi trường thông tin và thị trường thông tin-huyết mạch của CNH,HĐH và của cả nền kinh tế

-KHCN có vai trò quan trọng trong việc hoàn thành cơ chế tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và xã hội

+Nhiệm vụ quan trọng của công tác tổ chức, quản lý là liên kết các yếu tố trang thiết bị, máy móc kỹ thuật, con người và thông tin lại với nhau thành một tổ hợp vận hành họp lý,đồng đều nhằm đạt đến mục tiêu CNH,HĐH

-KHCN đóng góp phần quan trọng vào chiến lược phát triển lâu bền của xã hội

Trang 21

+Nhiệm vụ trọng tâm của KHCN là cung cấp những trang thiết bị kỹ thuật hiện đạithông qua các công nghệ cao để con người khắc phục những tiêu cực do những phương tiện kỹ thuật chưa hoàn thiện trước đây gây ra.

Câu10: Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động như thế nào tới CNH , HĐH Việt Nam hiện nay ?

 Hội nhập quốc tế là một quá trình phát triển tất yếu, do bản chất xã hội của laođộng và quan hệ giữa con người Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trườngcũng là động lực hàng đầu thúc đẩy quá trình hội nhập

 Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là quá trình phát triển không ngừng, vừa đemlại tăng trưởng kinh tế, đem lại sự phồn vinh cho đất nước Tuy nhiên, nó lại gây ranhững xáo động to lớn , có tác động hai mặt vào đời sống xã hội :

Mặt tích cực :

 Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế với những áp lực của nó sẽ thúc đẩy cácquốc gia tăng cường, củng cố hơn nữa vai trò, vị trí của mình để chống chọilại với sự cạnh tranh khốc liệt trên các phương diện đời sống chính trị, kinh

tế xã hội Nhà nước có quyền lực to lớn của mình sẽ điều chỉnh , sửa đổinhững chế định pháp luật, những đường lối, chính sách sao cho phù hợpchung với thế giới

 Trên lĩnh vực kinh tế, để phù hợp với nền kinh tế chung của thế giới, nước

ta đã tiến hành đàm phán, ký kết các điều ước, các hiệp định quốc tế, cáchiệp định song phương, đa phương với các quốc gia khác để hình thành nênhành lang pháp lý, những cách xử sự chung cho các quốc gia trong hoạtđộng kinh tế

 Khi gia nhập WTO, Việt Nam đã phải đàm phán, ký kết rất nhiều hiệp địnhnhư: hiệp định chung về thuế quan và thương mại, hiệp định chung vềthương mại dịch vụ Trong khuôn khổ khu vực quốc gia, nước ta phải tiến

Trang 22

hành đàm phán, ký kết nhiều hiệp định để thỏa thuận cách xử sự chung, hợp

lý, có lợi cho các bên trong hoạt động kinh tế

 Trong lĩnh vực an ninh quốc gia, trật tự xã hội, toàn cầu hóa làm cho quốcgia xích lại gần nhau hơn, sự giao lưu, trao đổi giữa các quốc gia trở nên dễdàng hơn, do vậy nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia cùng tăng cao Để giảmbớt tác động tiêu cực của toàn cầu hóa, nước ta đã có những tích cực biệnpháp thiết thực, trong công tác phòng chống tội phạm

 Đặc biệt khi tham gia WTO thì Việt Nam nhìn từ góc độ nào đó, là sự thuhẹp việc can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh doanh

Câu 11: Chủ trương CNH , HĐH nông thôn hiện nay của Đảng.

( Lê Thị Hường; Lớp: K49C3; MSV: 13D120157)

Đẩy mạnh CNH , HĐH nông nghiệp , nông thôn , giải quyết đồng bộ các vấn đềnông nghiệp , nông thôn , nông dân :

 Một là , về công nghiệp hóa , hiện đại hóa nông nghiệp , nông thôn.

Vấn đề nông nghiệp , nông thôn và nông dân là vấn đề lớn của quá trình côngnghiệp hóa trên thế giới Bởi vì công nghiệp hóa là quá trình thu hẹp nông thôn ,nông nghiệp Nông nghiệp là nơi cung cấp lương thực , thực phẩm , nguyên liệu ,nhân công cho công nghiệp và thành thị Vì vậy , quan tâm đến nông nghiệp, nôngdân và nông thôn là tầm quan trọng hàng đầu của quá trình CNH

Trong những năm tới , định hướng phát triển cho quá trình này là :

 Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn

Tạo ra giá trị ngày càng tăng cao , gắn công nghiệp chế biến với thị trường

Đẩy mạnh khoa học – kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất

 Tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp vàdịch vụ Giảm dần tỷ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp

Trang 23

Hai là , về quy hoạch và phát triển nông thôn.

 Khẩn trương xây dựng các quy hoạch phát triển nông thôn , thực hiện xây dựngchương trình nông thôn mới

 Xây dựng các làng xã , ấp bản cuộc sống no đủ , văn minh , môi trường lạnhmạnh

 Hình thành các khu dân cư đô thị với kết cấu hạ tầng kinh tế - xẫ hội đồng bộ

 Phát huy dân chủ ở nông thôn đi đôi với nếp sống xây dựng văn hóa, nâng caotrình độ dân trí , bài trừ các tệ nạn xã hội

Ba là , giải quyết lao động , việc làm ở nông thôn.

 Chú trọng dạy nghề , giải quyết việc làm cho nông dân Trước hết là các vùng

có sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng các cơ sở công nghiệp , dịch vụ, giaothông , các khu đô thị mới

 Chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trọng laođộng làm nông nghiệp , tăng tỷ trọng lao động làm công nghiệp và dịch vụ

 Đầu tư mạnh hơn cho các chương trình xóa đói , giảm nghèo , nhất là vùng sâu ,vùng xa , biên giới , hải đảo , vùng dân tộc thiểu số

Ngày đăng: 19/04/2016, 11:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w