VI.- XẠ KÝ hình chụp Il, CO CHE GAY THÂN XƯƠNG ĐÙI Gay thần xương đùi là một 1oại gay hay gặp và thường trầm trong, lầu lành và có nhiều khi dự hau xấu, T.- GƠ GHẾ GÃY XƯƠNG Thân xươn
Trang 1VIEN BAI-HOC SAIGON Y-KHOA DAI-HOC DUONG
Góp phần nghiên cứu TRỊ LIỆU GÂY THÂN XƯƠNG ĐÙI
TIẾN-SĨ Y-KHOA QUỐC-GIA
do
BÙI - ĐẮC - LỘC
Sinh ngày ló tháng 02 năm 1947 tại Yên - Bái
Nội trú các Bịnh Viện Saigon
THU VIEN KHOA HOG TONG HOP
LvdHCC 2B73
Trang 2
KINH BỆ QUÍ VỊ GIÁO SƯ
Trang 3KÍNH BỆ THẦY, GIÁO SƯ CHỦ KHẢO LUẬN ẤN
Gido sut BAO pu HOÀNH
~ Thge~ st Y-khoa
- Giad-su Trung Khu Bệnh-lý Ung-thư
~ Gido-su Bénh-ly Ngogt-khoa
~ HOt vtén HOt Ng hiên-eÍu Ung-thu Phdp quée
~ Gidn-doé Benh-oien Binh-Dén
* Noudi m& kh& nang chuyén won và tồng tận tuy ax Lam cho chiing
Trang 4Kina DE THAY, GIAO su’ BAO TRO LUAN AN
G(do-aư HOANG TIẾN BẢO
- Giáo=ew T=khoa Đại-họo, Saigon:
= Gtdo=-sul Trưởng Khu Chthh-Trute Bénh=vtén Binh-Dan
- American board of pathology
* Naườ 4 Vdd biểu thức, tài nding va dức độ đã :
- tan tam phục vụ bênh nhân
~ tan tam chi” day, truyen bd cho sinh váên tai tốp học cũng như
bên 94ưỡng bệnh, trong phòng
Trang 5KỈNH ĐỆ QUÍ VỊ GIÁO SƯ
Gido su PHAM BIEU TAM
~ Thgo-et Y-khoa
- Gido-suv Bénh-ly Ngoqt~khoa Trưởng Khu Bệnh=lj Ngoại-khoa B Y-khoa Dat ~hee Satgon
Cyu Khoa Teutng Pat-hoc Y-khoa Saigon
Gido su TRAN NGOC NINH
= Thae~st Y-khoa
= Gido-su Bénh-Ly lgoqt <khoa va Chinh-tryc
~ Giáo-ew Trưởng Khu Bénh-ly Ngoqi-khoa
Tiểu nhi Bệnh-uiện ]iri~Đồng
Hội-utên Hệt Giễi~phẩh Chưữnhtrựp
vd Gtdi=phai: Tiéh-nhi Phdp-quée
VỚI TẤT CÁ SỰ KỈNH PHỤC VÀ LỒNG BIẾT ƠN CỬA CON
Trang 6KiNH TANG
gut VI GIAO su
va a? a A
TOAN THE NHÂN VIÊN
TRONG BAN GI&nc HUAN
Y KHOA BAT HQC DUONG SAIGON
KÍNH TANG
Qui VỊ GIÁO Sử ede PAI HOC NGOAT quốc
thuge CHUONG TRINH CÔNG TÁC GIÁO HUAN với Y KHOA BAIT HỌC BUGNG SAIGON °
Txong góẵng đưởng, nơ¿ phòng £hực tập, thé nghiém, trong bénh vién dd truyén day cho chúng +ôL những biển thức mới tạ
THÀNH ,THỰC „GHI ON CÁC BẬC, THẬY VA DAN ANH DK MỞ CHO TOI CANH "CỬA BƯỚC VÀO THE GIỚI Y HỌC MÊNH MÔNG
Trang 7KINH TANG
BẮC SĨ THƯỜNG TRU
roan THÊ CÁC BẮC SĨ điều trị tại Bệnh viện BÌnh Dân
KỈNH TẶNG
TOẦN THỂ NHÂN VIÊN ĐIỀU DƯỠNG BỆNH VIÊN
Đặc biệt ĐIỀU DUỐNG CÁC PHÒNG 10-10B-11,
PHONG MO" va PHÒNG HỖI SỨC
đã góp phan trong vide sdn soe
bệnh nhân và thúc hiện cuốn
tuận án này,
NHỮNG NGẦY THẮNG KHÔNG QUÊN PHỤC VỤ TẠI BỆNH VIỆN BÌNH DAN
Trang 8Au Reverend Péxe HENRI FOREST S.J
« Ancten Directeur du Foyer Alexandre de Rhodes
QUI m'a donné La devise :
ESTO VIR
AVEC TOUT MON RESPECT ET MA GRATITUDE
Trang 9con KfNH DANG BO ME
Ong Ba BUT VAN CHAU
- Thanh qué nhé bé ndy con kinh dang bd’ me
mong dap Lax phan ndo sv to tổng, vất về đổi voi ching con
- Tinh “hương bao La ma con khéng biét Lay
gi báo đấp
CON XIN TRỌN ĐỜI GHI NHỚ CÔNG CHA NGHĨA MẸ
MẾN TẶNG
Chị BÙI THỊ NHƯ MAT
Anh Ché BUT QUE DUONG va ede chdu HUY ~ TRAM
Anh Ch¿ TRAN VAN TINH và cáo cháu ĐỨC - TRANG - SON Anh Chị TRẤN HIỆP ĐỨC và chấu THANH
Các Em BI ĐỨC, THẮNG
BOI TIEN LOT
BUI VIET HUNG BUT CHAU THIEN HUONG
TINH THƯƠNG YÊU RUỘT THỊT
Trang 10THAN TENG TOAN THỂ BẠN HỮU
Trang 11THUONG TANG
THAT THT LIEN
Trang 12NGHĨ TỔI NHỮNG NGƯỜI KẾM MAY MẮN
NHỮNG BỆNH NHÂN ĐAU KHỔ”
UỐC NGUYÊN ĐƯỢC PHỤC VỤ VỚI KIỂN THỨC KHOA HỌC
VÀ LƯƠNG TÂM CHỨC NGHIỆP
Trang 13MỤC - LỤC
NHẬP ĐỀ
Phần | LÝ THUYẾT
1 Co thé hoe
TI Cơ chế gấy thân xương dùi
TIT Phan Logi gấu xương
Trang 14formidable procedure for the patient and a
technically difficult operation evcon for the most skillful surgeon Many serious compli-
cations may arise during the execution of the
operation or may follow improper nailing or poor postoperative management -
DE Pala
faz Rhu chẳnÀh daực của trudng Y Khoa chúng 4a te
lâu cớ #a+ liệu gay than xương đùi hướng về phương pháp
Rhdng cần đến giả, phẫu như Réo tạ và bĩ bộ Tá những tating hop be gay xương hở, nhất là do chiến 4aanh gâu nên, những phương pháp 4xên ndt it khe dua dén Rhớp quả
hoặc khơng luồn xương luệc “hơng thé 4hực huện xa hy
ở quờờng bạnh gâu nên một aố đơng xường hợp luồn xưởng với ha+ Ahúc chồng nhau và xương ngữn bớ những 4aong thre £é bank nhân vẫn khéng be 444 Hae khúc chồng nhau người ngồa trdng Rhĩ phân bLệk nạaq chánh cả bệnh nhân nếu hơng được xen xạ kg (hân 4hường chŸ nan hơn 7
hoặc 2 phân là cùng, ngứn mơ phân $xở Lar, de ding vẫn
bình “hường, người ngoời Rhd nhận buết chân nào ngứn
chân nào dàu (ðn chân ngắn độ haa phân cb thé de gray
got cao thém mdz phan Bat low trong phương pháp nàu tà bunk nhân năm Lâu tar benh viện.
Trang 15/aong vong ba năm nay, as banh nhân #q+ Rhu chẳnh
tac bank vắn Bink Ldn đã tang lên gấp bột và b¿nh viện (he Pay tan quam hoạt động để xây cát Lạc là thế vấn đề
Qtường năm Xạt Rhu chink “ae tng nén nan geae và trong
vide tre Liệu, vớn đề thờc gean nen nha thuong dng nên quan trong ching 464 bat bude phase tray dbx cdch dng Legu
và gaa phẫu cho các bạnh nhân gay kin hân xương dhe
q+ảm tho gran nềm banh vedn tu mite 452 thréu, thon gean
nàu cũng là thde gran med 464 gait chite vu Nox tri tae Rhu
chink turc Bunk veén Binh an 162 dé chon dé tee tr Liệu gay than xương địi bằng phương pháp đồng đớn và nhiều Ly
do - laước hết là chính #54 đã cơ dạp giải phẫu và theo
dõi các bạnh nhân #aong một thde gran
~ Vr 40° bunk nhân qua đơng cho nên “hơng the dành
cơng việc giá phẫu ney cho những người chuuên mơn cĩ kenh
nghuện mề hầu hết các cuộc giật phẫu Loar ney đầu đhực hiện bở¿ các nột 4ẳ, 4anh viên tà những ngườa đang học
khĩ khan gap phase RÀ+ quỗ phẩu và kết quả giải phẫu ^a
Ad0
việc adn 2ĩc b+nÀ nhân hậu qiả_ phdu khéng được chu dao Mat Rhae hương ích chiến #aanh và nh.ễn 4áng Ahú nhiều
và lạt Rhơng thé dé nềm xơng biệt cho nén se Lay tring
ađ# dễ đàng, ching *ơu muốn 4ìm hréu anh hitong đến việc 42+ Liêu na sao.
Trang 16(uốn tuân Gn nay có mbt phần ttm heéu phương pháp tae Ledu gay “hân xương đùt bang cách ding dink về phần
chúng #62 có thé theo dia nghĩa là éu`cuốt nam 1969 đến
thang hae nam 1974
ông qua din, danh Kurds cher ma ông đã sáng chế vẫn còn là
đành hông dung nhất để làn bất động xương đài Raa garde
phdu Nam 7948 là nam Kurks.chea wét cudn medullany nas~
dung" cho dén nay da 25 nam, ding dinh van cdn đà một
Xaong những phương pháp tót nhớt để tre điệu gay than
xương đùc( (6 (Ý người như ông unk2 chen dũng chế na một
phương pháp mà đến Lic qua đời phương pháp đó vẫn còn “hấu hông dụng laong cuốn luận ân nay nói về cách chữa tar
xương dite bàng phương pháp đóng đụnh, chúng đôi đLếc rtng
không R+ến được cuốn 2úch do chính dng Kurts cher veét đã
viện 4xường Y Khoa của chúng ta 28 cd nhe®u phương t1én
dồ¿ dào và có £hé cd duve nhitng tin Ledu quý ged cia ông
hunts chen duy aang các và đuều khaén thet vién da adit od gang dé Rha cần có 4hế có được các tae luậu của “hư viện
ngoạt quốc làm phóng ảnh cửu về.Kh, Lam luậnán nàu chúng 4ôt cũng đã được nhờ các tte Liệu ndy xđ( nhiều và việc
xen đã được thuc hidn mau chdng.Song Le đâu chỉ tà những baa thuyét talnh trong bdo cồn đốt với sdch thi heen nay
liane dich cha ching 45 kha làm ludn Gn nay la
muốn 41m haéu việc đóng đunÀ xương đài trong những đều kiện và 4+nh thế đã cho phép như nêu Lên ở 4rén.
Trang 17PHAN I
Ly thuyét
Trang 18I CO THE HỌC
_Xương đùi là xương lớn và nặng nhất trong cơ the
con agười, chiều dai cua nó được phòng định bừ 1% đến
1/3 chiều dài của cơ thể
Về nhiệm vụ, đây là mot xương chịu sức nặng của cơ
cau tao cd the hoe xvong dui gom mot than va hai
»
đau
I.- ĐAU TRÊN:
Gồm một đầu tròn (head), co (neck) vA hai u (tro-
chanter)
bau „xương đùi cố hình-thể lầ 2/3 khối cầu, mặt xoay lên trên, vào phía trong và hơi ra phía trước
Đầu xương được che phủ bởi mọt lớp sụn án khớp với
tron (ligament of the head) gắn vào ở mot 16 nho hei chéch
ve phia dudi va phia sau cua tam mat khớp
Đầu nối với hai u xương ỡ cô xương Đây là mọt
đoạn xương day _ngăn cách với đầu bởi mot rãnh và với thân
ở, mọt đường liên hai u (intertrochanteric line) Lat tren
cỗ ngắn và mặt sau có rất nhiều lỗ nuôi
Đầu va co hợp với than xương: mot góc nghiêng (ang~
le of inclination) khoảng 130° Ø người lớn,
Trang 19-6-
Phia ngoai 1A u lon (greater trochanter) nho ra
phía trến dau than xương gồm hai mặt : mặt trong
mặt ngồ1 và gom ba ba: „bờ trước bờ, sau và bờ trên 6
đỉnh u lổn là nơi bấm của hai cơ: mơng trung (gluteus
medius) và cơ mĩng nhỏ (gluteus minimus} mặt sau của u
lớn lề nơi bấm của bốn cơ: cơ đổi trến (superiorgemelli)
cd thap(pyriformis) co bit trong (obturator internus) va
ed doi dudi (inferior gemelli)
U nhd (lesser trochanter) nim 9 phia trong và phía sau dau tren than xương và là nơi gắn cua cd than {psoas
major)
II.~ Đầu DƯỚI
Đầu dưới gồm hai chùy (condyles): chùv trong (me-
dial condyle) và chùy ngồi (lateral coadyle) ngăn cách bởi rãnh liên chùy (intercondylarfossa) tao thành nặt rong roc (patellar surface) an khdp v8i xương bánh chè
Mặt trong cua chuy trong thi go ghé va 13 mot mat
» ¬ ^ `
lỗi nỗi một u cơ ấp đùi (adducbor bubercle)
Chùy ngồi nhỏ hơn chùy trong
Mat dưới hai chùy tiếp khớp với mặt trên cao nguyên
xuong quyen (plateau tibial)
ITil.- THaN XƯƠNG ĐÙT (Hình 1A - 3B)
A - Cot hoc
Than xương đùi là phần dài nhất của xương đùi Võ
xương, cấu tao bởi xương, đặc, nặng Ống tủy xương | rong
tuong đối lớn và chứa xương, xốp ở sát mặt trong vo xương
Thân xương khơng thẳng nhưng cong ra phía trước và
ra _phía ngoai Ta cĩ thể chia xương đùi lầm ba phần: 1/23 trên, 1⁄3 giữa và 1/2 đươi
1⁄3 giữa là một hình lãng trụ đấy tam giấc gồm
ba mặt: ¡ậb trước và hai mặt ben; mặt trong và mặt ngồi
trong khi 1/2 tren và 1/3 đưới cĩ thêm một mặt sau nữa.
Trang 20-7-
BO sau khúc giua rat rõ và được gọi la đường nhấn (1inea aspsra ) trên đó gắn các cơ, Đường nhấm có hai HIẾP; mép ngoat va mép trong và mot khoảng, giữa, Khoảng này mở lớn
lien tục lên phía trên thành u mong | (gluteal tuberosity), mép trong mọc len phia tren thanh mot đường xoắn (spiral
line) tao’ co lược (pectineal line) kếo đầi tỪ u ahd xuống tới đường nhấm
Về phía dưới, mếp ngoài kếo tới phần tren chùy
ngoài và được gọi là đường trên chuy ngoai (lateral supra- condylar line) tếp trong la đường, tren chùy trong(medial supra condylar line) bị ngất quảng bởi một chỗ láng tương, ứng với phat quan đùi và kết thúc ở u ap đùi Mặt sau phẳng nay còn Bọi, là mặt nhượng (popliteal surface) nằm giữa khoảng hai mep nay, ở day có khoảng hai hay ba mạch nuối xương đùi và đi ngược lên phia tren
B - Tương quan với các phần của đùi
Thân xương đùi được bao kín bởi các cơ và các màng gần,
1/ Màng bao đùi
Các cơ đùi được bao kín trong một lốp sơi đặc Màng gần rộng nổi liên với lớp bao sau a cling chân và mắn lên phía trên giây Poupart trải tới vùng mong Mặt ngoài
lớp bao đầy hơn goi 13 phần giải hồng quyên {i1io tibial)
noi NOL co toa quyền (hamstring ) va giv nhiem vu nhu mot gần cho cơ nay
Mat trong của lớp bao cho ta những vách ,ngăn đi
sâu vào tới xương đùi chia các cơ thành nhiều lớp Hai vách quan trọng nhất là ở phía ngoài và phía trong chỉa
cơ đùi thành hai ngăn :
- Ngăn trước : cơ đùi bốn đầu
- Ngăn sau : co ấp đồi và nhóm cơ toạ quyền Vách ngăn, này | ở trong sau cấu „tạo nên một ống
chứa huyết quan và thần kinh đùi và có tên 1a ong HUNTER,
Trang 212/ Gợ đùi
Chia 1Am nhom duoi goi (extensors), nhom gap g0i
(flexsors) va nhom 4p dui (adductors)
3) Nhóm duoi poi: gồm bốn cơ nằm ở phia trude
xuong dui: co thang dui (rectus femoris) cd rong ngoai
(vastus lateralis) cd rong trong (vastus medialis) va c¢ rong gitia (vastus intermedius-crursl) Ở đầu dưới, các cơ
này tụ lại với nhau thành gan bánh chè (ligamentum patella)
Các cơ này có nhiệm vụ chính là làm duối gồi
b) Nhóm gập gối: thường được gọi là nhóm tọa quyền
(ischio- jambier-hamstring) gom cd đùi hai đầu (biceps) bấm
tren dau xương tram Hai co kia co ban mac{semimenbrano-
vào đầu trên của xương quyền
Nhiệ am VỤ: "lầm gập goi
Dudi háng được thực hiện bởi các cơ mông
c) Nhóm áp đùi: Các cơ nay tao nen khoi thit ở
phần trên và trong cua dui Dau tren moc tu nhanh tọa mu (ischic, pubis) va bam dọc theo xương đùi cho tới u ấp đùi Dang hang do co mong trung gan ở trên u lớn
c = PHAT QUAN VA THEN KINH
Phat quân đùi bất đầu dưới giây Poupart, đi xuống
dưới vào vào trong qua tam giác Scarpa va ong Hunter TCL
1⁄3 dưới nó sẽ chui ra sau và nằm gần sát với xương, chui qua lỗ ấp đùi đi vào hố nhương chan
Phất quân đùi ngăn cách với xương đùi bởi các cơ
nên rất Ít khi bị tổn thương khi gấy xương đùi trừ phần
trên hai chùy
Hồi quản đùi đi theo phất quân đùi
_ Thần kinh toa đi dọc phía sau đùi nằm đưới các cơ toa quyền, ngăn cách với xương đùi bởi một lớp mo mềm, có
the bi ton thương khi xương đùi bị gấy.
Trang 22MT : Mặt trong MN: Mat ngoai
Trang 24Ngang Thang
Xa ky auang đài binh thong,
Trang 25~ 11 ~
TV.- G2U T,O
Đầu trên xương đùi có hai khối xương đặc: một 1a
vo dưới cô (calear femora le) là mot lớp xương nằm _chenh
chếch đi từ cổ xương tới tu nhỏ Hai la vo tren cỗ (cer-
vical torus) 1a mot lớp xương day, khi có khi không nằm
ở mat tren cua co xương giữa đầu và u lớn
V.- DINH DUONG
Huyết quần nuoi than và đầu phía ngoài phát xuất
tà phát quan đùi trong đi: vào giải enim (retinacula) cua
cỗ và tới nuôi đầu và cổ xương Huyết quần đầu phía trong xuat phét từ phat quần - bịt (obturator artery) vào nuci dau xương ở dây tròn của dau Thường thường huyết quan nuôi vào than xuyên qua hay gần với đường nam va tu do di
nguge lên tren
VI.- XẠ KÝ (hình chụp)
Il, CO CHE GAY THÂN XƯƠNG ĐÙI
Gay thần xương đùi là một 1oại gay hay gặp và
thường trầm trong, lầu lành và có nhiều khi dự hau xấu,
T.- GƠ GHẾ GÃY XƯƠNG
Thân xương đùi có thể đo một cơ chế gián tiếp hay trực tiep lam gay :
A ~ Gay gián tiếp
Gay gián tiếp 18 do su co kéo rất mạnh và bất
thình lình của các cơ, do sư phung phí sue luc hoặc có
thể do chấn dong lúc met moi (: Stress).Loaia?y na ày thường rết, hiểm hoi Ít khi có địp gặp ở binh vien.
Trang 26- 12 -
B - Gẫy trực tiếp
Do những va chạm trực biêp vào đùi, gầy ra do tai
nạn xe cô, bị tế tĐừ nơi cao, hoặc có thể do những sức xoắn
chỉ đưới mạnh me Ngoài ra, ta eon nhận thấy xương đùi có
thể bị gay va vỡ làm nhiều mảnh đo vũ khí như dan, manh
dan mã ta rat hay pap trong thời kỳ chiến tranh,
- Do a6, doi với mot bịnh nhan bi gãy xương đùi điều quan trọng 1a ta phải phat giác những thương tích khác để nếu có được điều trị cấp thời Binh nhan co the bi chan thuong ở bung, ở ngực, hoặc ở trong tình trang kích xúc cac triéu ching nay phai được điều trị ngay
Trong vài trường hợp te có thể thấy cùng với gẫy xương đùi, một trật khớp hang cùng bên hoặc có thể gãy cả hai bền xương đùi _trong cùng một tai „ nạn Và hơn nữa ta
có thể gap them gay xương ở những phần khác trong cơ thể
Ở trẻ con, đường gay xương thường là ngang hay,
treo, khac với người lớn là một sự gay phức tập, một, mảnh gay thứ ba có thể thấy nhưng thường là không phát giác
được trên xạ ký
Gãy nat (Shatten fracture Ì thường đi đôi với sự hùy
hoại mo mem rat nhieu Loai eBay này thường lầu lành vì các huyết quân nuoi bi ton hai Các loai gay nay de bi gãy lai ve sau
G - Gây xương bình
TI.- LIÊN QUAN XƯƠNG GÃY VÀ CƠ THỂ HỌC
Hhư ta đã biết, xương đùi lồ một xương lớn và
nặng nhất của cơ thể con người và còn là xương chịu đựng nhiều không những suc nang con người khi đi đứng mà ngay
cả khi nằm chân cũng có các cử động _ Phần vo xương dày đặc và cứng rất lâu Lành nếu bị gay cần một thời gian dai
để nuôi dưỡng mới có thể có lại mot sức mạnh như bình thường
Trang 27-13-
Gấc mo mềm bao quanh xương sẽ bị ton ngi nhieu
hay {tdi theo với từng, trường hợp gay xương Bốn phat
quan xuyen cua phat quan đùi sau (profunda femoris artery)
đi Ở mặt ngoài sau của xương rất dễ bị tồn thương và do
đỗ có thể lầm mat nhiều mau chay ra ngoài nếu gay he hoặc
tụ lại trong than xương, đùi nếu là mot gầy kín Trong
vài trường hợp; phất quản đùi có thể bị tôn, thương cùng với gấy xương nhất lầ khi các xương bị pay ở 1/2 dưới,
cae mach nuôi xương đùi được xuất phat từ một hay nhiều phát quan xuyen di vac than xương đùi đọc theo đường nhấm VÌ thế trong lúc giỏi phẫu để tránh 1am ton thương các mạch nuôi này, phần đường | nhám cần được tồn trong t tới mite toi đa Tuy vậy các mô mềm ở đầy khó tránh khoi ton hai khi nắn xương Hơn nửa đỉnh đóng vào tủy xưởng cùng ảnh hưởng nhiều đến các mẹch nuôi ở ống tủy không it
Trueta và, SCavadias da ching minh được ở trên thô là định
ở „trong tủy xương làm thay, đổi nhiều đến sự tuần hoàn của
vô xương Tuy nhiên việc ảnh hướng trên sự lành xương
chưa được xác nhận,
Các cơ, lớp bao quanh xương đùi tạo nen tiỌE nẹp
căng (tension brace) lam giảm sức ép cong trên thân xương»
Đây là mọt, diéu quan trong trong viec điều trị gay than xương đùi Do đó, những | cơ đùi đã bì teo đi do lâm bất động sẽ không cung cấp noi mot sức chồng ag binh thường cho
than xương khi chịu sức „hăng vì thể, bịnh nhan cần pha i
duge chi dẫn cách tập để cho các cơ and am việc igi mot
cách bình thường Và đây 13 mgt diéu ean thiết khong những
cho các cử động & chi dudi ma con giúp Ất nhiều cho sự liên
sự liên xương nên cơ này khó mà phục hồi lai được Kha
năng bình thường
Trang 28II1, PHẨN LOẠI GÂY XƯƠNG
T.- PHẬN LOẠI TH50 GÃY KÍN, GÃY HỞ
A - Gãy kín
Được định nghĩa là gãy kín, các xương gây mà không , > , z ,
có sự tồn hai cua da (rach da, tray da co tinh cach tuong
doi) gay chay mau ra ngoai
B - Gãy hở
Vet „xương (Bay được liên lạc với ben ngoai do một
vat thương ở da có chay mau ra ngoai Vet thuong ngoai
da có thể do ngoại vật từ ngoài vào trong hoặc do đầu mút xương gay đâm ra ngoài
sự phan loại _nay rất quan trong trong việc lựa chọn cách tri liệu sẽ được đề cạp tới Ở các phần sau
II.- PHÂN LOẠI THEO ĐƯỜNG XƯƠNG GÃY
A - Gay ngang
Thuong , do mot cham thương trực tiếp tác dụng thang
goc voi truc cua xương dui Đường Bây nằm ngang
B - Gấy cheo
Đường gấy chéo goc sO với trục của ,xương Gay ra
do mot chạm thương ở đùi hợp với mọt sức kếo dọc theo
Trang 29D ~ Gay phic tap
Xương không phải bi BẤY - mot đường mã gây ở nhiều chỗ hoặc có thể có hai hoặc nhiều manh xương vỡ nửa ngoài chỗ gay chính Thường thường loại gay nay gay ra do mot chạm thương mạnh
E.- Gay xương với mất hay hư hao mọt phần xương
Đây là một 1oại gẫy phúc tạp nặng Hầu hết 1A mot
gay hở gay ra do vũ khí như đạn „hay mãnh đạn có thể do tai
nan bị nghiên nát hoặc do ,một vat nang đề lên Mới chung
loại gấy này rất hay gặp 3 những thương tích chiến tranh
IV, BỆNH HỌC
I.~ TRTỀU CHUNG
Trong trường hợp gãy xương đùi be có thể chẩn bình sau khi hồi bệnh nhần đã bị tai nan trong những trường hợp nào, sau khi quan sắt thấy đùi ngăn, cong và bàn chan xoay ngoài khiến mép ngoài đặt lên mặt giường
Chỉ bi gay có thể ngắn hơn chỉ lành tới 10em › Ta
có the loại bo su gay cổ xương đùi nhờ so sánh mực của hai
u lớn,
Vòng đùi luôn luôn ổn, hơn bên không gay do sự tụ mau trong đùi và sự đồn ngăn của các cơ đùi
Trang 30Cac trieu chứng phụ : miếng răng rắc (erepitation}
do xương gay co the thay ở những người này nhưng chớ bao giờ cố tình tìm triệu chứng này vì không những Lam hình - nhần đau đớn vô ích mà còn lồm tốn „ thương thêm các mồ mềm nơi gầy và có khi lầm tốn thương ca thần kinh và huyết quan
II.~ xf DICH
Cơ cấu xếp đặt các cơ đùi và hắng cùng với sức
manh của các cơ này gầy nên một xế dich quan trong doi voi
hai đầu xương gãy
Thêm vào đó, sự xề địch các đầu xương còn tùy
thuộc vào sức tạo nên gấy xương
Phần lớn hai đầu xương thường chồng nhau, sư lồng , ? ‘ xương hay gấp foc rất Ít khi xây ra
Trên thực tế, trong các trường hợp, khúc trên
thường có xu hướng xoay ra ngoài vì cả hai lý đo trong lực
và sức xoay ngoài mạnh của các cơ gắn vào khúc trên
vì lực kéo của các cơ này thay đổi tùy theo mục may của xương nen ta co the xét sự xe dịch của xương Ờ ba
Trang 31THU VIEN KHOA HOG TONG HOP
tvdc}=—- 2673 ~17 -
mực khác nhau : 1/3 trên, 1/3 giữa và 1/3 đưới của thân
xương đùi một cách tong quát, Tuy nhiên không bắt buộc những trường hợp nào cùng phải xây ra như vay
Trong tat cả các trường hợp, vị trí khúc đưới được xắc định nhờ vị trí của bền chân và nó thường xoay ngoài,
A - G8y 1/3 tren (Hinh 2 : A-B)
Khúc trên thường bị
- Đưa lên : đo cơ thăn {psoas)
cơ đùi thẳng
- Dang ra : do cơ mồng trung
- Xoay ngoài : do cơ bịt ngoài cơ quả tháp
Khúc đưới bị
- Kếo lên va ra sau: cơ toạ quyền
- Ap vào trong : cơ ấp đùi
~ ~
B~ Gây 1 iva
Trong loại gãy, này, xế dich thường không cố đỉnh
so với những vet mực gay ở gần hai đầu xương
Khúc dưới thường bị kéo lên chồng với khúc trên,
Xê dịch thứ hai hay xây ra là khúc đưới thường nim phia seu khúc trên bi dua ra phia trước và khục đưới bị kéo ra sau Tuy nhién su xe dich co the xay ra ngược lai
Xế địch ngang có thể thấy hoặc không
C- Gay 1/3 dưới thân xương đùi (Hình 20)
ỡ loại gẫy này, các cơ chỉ có ảnh hưởng nhỏ đối với sự xẻ địch ngang của xương
Xê dich quan trong nhất ở đầy do anh hưởng của cơ
đổi bắp chân kéo khúc dưới ma sau và xuống dưới về phía
Trang 32- 18 -
(A)
/
Xê địch nhìn ngàng Nhin thẳng Xê địch nhìn ngang
1, Dựa lên + va trước : cơ thân + cơ đùi thẳng
2 Xoay ngoài : zơ bật ngoài + quả tháp
3, Dang ra : mong trung
1, Khủe đưới kéo lên ra sau : co toa quyển
5, Khúc đưới ra sau xuống đdười ¡ cơ đổi bắp chân
6 Ap vao trong kéo lén : cơ áp đùi
Hinh 2
Trang 33- 19 ~
hỗ „ nhượng chan dieu này, có thể làm tổn thương đến mach và thần kinh nhượng chẩn và ta thường thấy khúc đưới nằm sau khúc trên
Xa ký là một phương tiện quan trong, và cần thiết
để nhền ro mực gay và các xê địch ro rang của xương gãy
Tạ ky bao giờ, cũng cần hai hình chụp thẳng và chụp ngang đề ta de dang xac đỉnh các xế dịch
Khi ban chan bi xoay ngoài và cứ để nguyên như the ma chụp hình thì các xế dịch có thể khác với bàn chan
để „Urung lập Cho nên trước khi vào phòng quang tuyển
phai lần bất động tạm thời bằng nep Kramer chang han để cho ban chan ở vì trí trung lập khi chụp hình Điều này
là tối cần thiết khi gay ho xương và còn sót manh đạn
trong đùi,
Trên xạ ký phải trồng thấy hết chiều đầi xương đùi
mục đích để tìm ra nơi gãy khúc hoặc trật khớp hãng đi kèm
TV.~ BIẾN CHUNG
Thường thường các biến chứng nhiều nhất hay đi kèm
VOL gay phức tẹp hoñc gấy hở
Trong lúc mới xây ra tai nan, binh nhân có thể ở trong tình trạng kích xúc do mất máu hoặc do cham thương nanh hoặc có thể đo su ton thuong của các cơ quan khác
trong cơ the
Ngoài biến chứng chính liên quan trực tiếp tới
sinh mang binh nhan, cac bien chứng khác tương đối ít gặp:
- Tổn thương phát quân nhượng, „ thần kinh toa, thần
kinh trầm hay xây ra đối với muc gay ở 1/3 dưới.
Trang 34- 2O ~
- Bi thương ở đầu goi và các đầy gần hoặc ngay cả sun thường hay xây ra và phôi tìm kiếm đề ấp dụng trị liệu
đưới xương có thể gầy chứng khớp máu (hemarthrose) do tui
nhot dưới cơ đùi bốn đầu lên rất cao Khi triệu chứng này
co ta tim thay dấu hieu "choc rotulien",
Điền cần nhớ là phải tim them những tồn thương phụ của ngay chỉ sấy và những nơi khác vì như ba đã biết gay xương đùi thường xây ra Sâu một chạm thương mạnh,
- Xương có thể bị gãy ở nhiều nơi, hay có thể đi liên với trật khớp háng
Các biến chứng chậm có thể thấy :
- Nhiễm trùng : thường gặp Ở gãy xương hở
- Khớp gia hay xay ra khi gãy phức tạp và mất một phần xương
- Lâu lãnh, lành xấu, cứng khớp goi sẽ được đề cập
+
đến ở ở phần trị liệu
v.- GẤC PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIÊU
Các phương pháp trị liệu gãy thân xương đùi tùy
thuộc nhiều yếu to
- Tuổi binh nhân,
- Điều kiện cua đa và các mô mềm
- Loai gẫy xương,
_ Điều kiện thuận lợi cho phép
- Huấn luyện và thói quen của người trị binh
¢ tre con, sự lâu lành hoặc không lành xương rat
Ít khi xây ra và ngay cỗ cứng khớp gối cũng it thay ,trong những trường hợp làm bất động lâu, Ngoài ra, đối với tre con, việc giai phau có thể làm tồn hai đến sun tăng trưởng Sau cùng theo Ong Blount việc đặt hai đầu xương vào đúng
Trang 35phép cử đọng son, đặc biệt là ở đầu goi và các cử động
được tự do khong dau don Sung phối, khó chịu vì phai
nin bat tong lầu, cứng, khớp, và nhiều điều bất tien khác được tránh khỏi nếu giải phẫu được áp dụng 0 người lớn
tuoi
à những người già, ca hai phương phấp giải phẫu
và trị lieu bảo thủ đều chiếm chỗ quan trong của nó và lề thuộc ở nhiều điều kiện khác
Với giải phẫu bằng „phương pháp đóng đỉnh Yuntscher thời gian nằm nhà thương của binh nhân được gin xuống còn
từ hai đến ba tuần lễ thay vì vài tháng Sau đó bình nhân
có thể xuất viện và đi chuyển bằng nang mot cánh sớm sửa
và có thể trở lại công việc thường nhật cua minh mau chong
Tuy nhién phai cong nhan rang | tri lieu bằng phương pháp kéo ta 1a phuong phap an toan nhất Khi ap dung
phương phấp này, tốt nhất là có may xa ky có thể đi chuyển tới giường bình nhân Nếu Luc kéo khong đủ trên xa ky thay hai khúc còn chồng nhau thì phải „ băng them Lực kéo,
“mái lai, nếu hai khúc dời nhau và điều này hay xây ra khi Ray lần ba ,mành hoặc gay vụn thì xương có thể không liên
và pha i giom bớt lực kéo, Hhiều người cho rằng bất lợi của phương phấp kéo là nếu 'có mô mềm xen vào giữa hai khúc xương thì xương không thể lành nhưng thật ra giữa hai khúc
vẫn có chu cốt mạc bắc cầu Chu cốt mạc chỉ bị rách chở
không, bi đứt đôi khi „xương bi Bay va chu cốt, mạc se sinh xưởng noi hai khúc với nhau đẫu có mô mềm xen vào giữa vì
mô mềm ở ngoài ống chu cốt mạc chứ không vào trong
Nếu không có may xa ky di chuyển tới giường binh thì phương pháp kếo thường khó đặt hai khúc gẫy ngay ngắn
Trang 36~ 22 ~
nổi đầu vào nhau đẫu đã đo cần than để so sánh chiều đài của đùi bền gãy với bên lành cho nên trên xa ký lúc xương
đã lành thường thấy hai khúc chong nhau hay gap góc
Như vay, việc tri liệu gay thén xương đùi tùy thuộc vào rất nhiều yêu tố, người g1ai phẫu phải cần nhắc từng trường OP để ap dung mot phương pháp trị liệu nào kết oua tốt nhất đối với bình nhén Sau đầy, chúng ta hãy xét qua
từng phương phap trị liệu,
A N&n xvong và lầm bất động (”arle conwell mô tả)
Gó hai phương pháp để nắn và mot xuong dai bị pay
kéo và ép ngang Người nắn ai nhien phai chon phương phap
nào mà mình thành thao nhất để nắn và có the ấp dung phương
phap kia nếu thất bại ở phương pháp đầu
1/ Nan bằng phương phấp gap góc
Binh nhan được cho ngủ
Mầm trên bàn chỉnh trực, hai chỉ đưới được nầng
và giữ nhờ đần tựa chân của bàn chỉnh trực hoặc được giữ bởi ba người phụ
Đùi và ,gối được đặt ở vì trí gan b5 độ nhờ mot
giây nang dat ở hố nhương chẩn,
Hai chi được kéo với một sức vừa phải
Nguoi nắn ôm lấy đùi RAY ngang cho gay va đẩy ra
phía trước để cho xương gập foc tai day va phai cổ đặt 1am
sao cho hai dau gay tua lên nhau bằng cách đi chuyển nhẹ nhàng hai đầu gay
thi hai đầu gay đã tì lên nhau, đùi sẽ được bẻ
thẳng lai va su ving chắc của cong việc nắn được kiểm soát lai bang cach đẩy goi lên, Nếu đầu goi khong lên; ta có thể chấp nhận là hai đầu xương gãy đã tì nhau,
Trang 37~23-
Việc kiểm soát Lại bằng cách đo chiều đài hai 'chỉ phải
được thực hiện, nêu người nến thấy hai nầu xương chưa được ving, chỉ ngắn khoang hon mot phần có thể chap | nhận được
và kiểm soát lại bằng xạ ký, sau cùng sẽ làm bất động bằng
bot than chi dudi (hip spica)
2/ Nắn bằng phương pháp kéo
Binh nhân cùng được cho ngủ và nằm trên bàn chỉnh
trực hai chỉ đưới được kếo, chỗ Bay sẽ được nắn đặt vào vị trí của nó nhờ tay người nắn dat, đẩy qua lai, Sau khi nắn xong, ta cũng ap dung nhu phương pháp trên nghĩa là kiểm soát lại bằng đo, xa ký và bó bot
„¡rong thời kỳ bo bột phải nhắc bệnh nhan moi ngày nhiều, lần tập gong và dẫn các bắp thịt ?' đồi và chan cũng như cử động các ngôn, chân co và đuôi Binh nhan có thể
đi chuyển với bột nhở sử giúp đỡ của nạng
Việc kiểm soát lại bằng xạ kỹ một cách thường
xuyên prong suat thoi gian bó bột cũng rãt cần thiết để
có thể can thiệp kịp thời hoặc thay đổi phương pháp tri lieu nếu người nắn thấy không vừa y với những xê địch nếu
có, xây ra trong thời kỳ bó bột chờ liền xương
B- Phương pháp kéo ta
1/ Mục đích :
2} Bất động chỉ gẫy giúp sự liên xương
b) Tạo một sức kéo chống lại với sức co cấc cơ để giúp hai đầu xương gãy khỏi chồng nhau khi liền xương
Binh nhan Bay xuong dui can được chứa trị bằng phương pháp kéo, tạ phải được nằm trên một giường thẳng không được lõm ở gitia Giường phải có khung treo xung quanh và trên đầu giường
2/ Loại kéo : có hai loại kéo
Trang 38- 2h -
a) Kéo da (Hinh 3: 4-3-0)
Mac di kéo da 1a mot phương pháp mang lại hal
long, nhung vai nguyen tắc cần phai dude ton trong
Da và mồ đưới da binh nhân phải lành manh,
Đối với đa bi teo ở những người già, những người mat cam giác, bì viêm hay da bi hu hai phương phap kéo da
sẽ không được ap dung
Đối với những bịnh nhan bi bien ung đối với băng dan, hon hop "bezoin tincture" hay resin ta cung không nên
ở suốt, chỉ đưới để cho da chịu đều một sức kếo suốt chiều dai của chi Chiều rộng của băng dan phai vừa đủ để da có thể chiu được một sức kéo vừa phai trên mot don vi dién tich Thường thường chiều rong cua băng từ 5~6 phân được dan doc từ đùi xuống tới cách hai mắt cá chân khoảng 5 phần
Bang tréo hose ngang có thể được quan thêm hoặc
không tùy theo từng trường “hợp,
Thường thường, tạ kéo phải không quá 6 kg; với một
sức nặng lớn hơn và nếu sức căng không đúng, đa có thể bị
xe rách,
Sức ếp trên hai đầu xương trầm có thê gây liệt thần kinh trầm chung gây chứng bàn chân rớt (foot đrop).
Trang 39- 25 ~
b) Kéo xương (Hình 2D)
Ấp dụng trong trường hợp điều kiện kéo da khong cho phep hoặc cần kéo với một lực lớn để chống lại xương, chồng nhau và thường ấp dung trong nhiing trường hợp kéo lau dai
Kim Kirschner duoc dùng để xô qua một trong ba vị tri sau đây xuyên qua mồ mềm và xương
- Xuyên hai chùy xương đùi
~ Xuyên qua u trước xương quyên
~ Xuyên qua xương gót
Sự xe dịch ngang | của kim Kirschner cần phải tránh
để ngim ng;ùa sự nhiễm trùng có thể xây ra của phần mo mem
va xương nhờ mot cung sắt kẹp lấy bai đầu thừa của kim
đồng thời được dùng làm nơi tựa để đặt lực kéo
Thường thường, u trước xương quyền 1a nơi thích hợp nhất cho loại kéo này vid đây xương tương đối đặc hơn,
Ít phải xuyên qua mô mềm và a1 nhiem trung nếu có xây ra
trong lúc kéo hoặc sau khi rit kim ra tương đối Ít nguy hiển Tuy nhiên, trong những trường hợp kéo lâu đài, gập goi su dan các đầy chằng hai bên có thể xây đến và tạo nên chứng đầu goi không vững sau này
Xuyên qua hai chuy được áp dụng khi cần một „Lực
kéo lớn hoặc trong trường hợp kéo mà goi 3 vi tri sấp góc
90° (như trong „phương pháp kéo 90”~oo” -90” sẽ được đề cap
tới) Wguy hiểm trong brường hợp này :
- 0ó thể gây hư hại sụn sinh xương ở trẻ con
- Nhiễm trùng nếu xây ra có thể gây nguy hại cho cơ
đùi bốn đầu hoặc có thể cả khớp gồi
Đặc biệt nhất là trong trường hợp gay 1/3 dưới
xương đài, việc xô „kim ở đầy có thể làm mmấu tu" chay vào khớp đe doa khớp gồi, chỉ đưới và đội khi cả mang song binh nhần nếu nhiễm trùng xây ra VÌ thể trong trường hợp gay
1/2 dưới việc kéo trên hai chùy không được ap dụng,