1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

góp phần nghiên cứu gãy thân xương cánh tay

176 335 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 4,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3~ U nhỏ U nhỏ nằm ở mặt trước xương, phía trong và phân, cách với u lớn bởi phần trên của .rãnh cơ hai đầu... Đầu nay cong nhiều về trước đến nội nó gần như hoàn toàn nằm phía trước t

Trang 1

16 trường hợp điều trị và theo dõi tại Khu Bệnh lý

Sinh ngày ÍA tháng 12 năm 1950 tei Thanh-Héa

THU VIEN KHOA HOG TONG HOP Nội trẻ các Bệnh-Viện Sàigòn

tvHG 2676

Trang 2

KINH DE aut VI GIAO SU

Trang 3

Đại~-học Y-khoa Saigon

Trưởng-khu Gidi-ph&u Chinh-trực Bénh-vién Binh-Dan

American Board of Pathology

HSi-vién International Academy of Pathology

HSi-vién American Society of Clinical

Pathologists

* Khu Chénh- Tayo La mt Gia-Binh

ôm âh nhờ đức dd va au tận tuy của, Thầu

* T&t od bệnh nhân Thi cod, nhu

những nguời thân y dé day dể” Sanh vitn như những người

quyên thuộc

inh tinh ay, suốt đở¿ con sẽ hoc mai

VỚI TÂT CẢ TÂM LỒNG BIẾT ƠN CHÂN THANH VA

SỰ KÝNH MÊN CỦA CON

Trang 4

Bai-hoc Y-khoa Saigon

American Board of Pathology

Phố Khoa-trudng Trung Đại -học Y-khoa Saigon

VỚI TẤT CẢ LỒNG THÀNH KỸNH VÀ BIẾT ON

Trang 5

KỈNH ĐỆ THẦY,

Gido-su VO-THTEN-PHUONG

- Thae-sf Y-khoa

- Giáo-sư Bệnh-lý Sản-phụ-khoa Y-khoa Dai-hoe-duéng Saigon

- Hội-viên Hội San-phy-khoa Phép-quéc

VỚI TẤT CÁ LỒNG THẰNH KÝNH VÀ BIẾT ỚN

Trang 7

Eke

KiNH TANG THAY,

Giáo-áứ PHẠM-BTÊÏÌ-TÂM

Thac-sf Y-khoa

Gido-su Bénh-ly Ngoai-khoa

Trưởng-khu Gidi-ph&u Téhg-quét B

Đại-học Y-khoa Saigon

Nguyên Khoa-trưởng Đại-học Y-khoa Saigon

VỚI LỒNG NGƯỠNG MỘ VÀ KÍNH PHỤC

KÍNH TẶNG THẦY,

Gido-sut PHAM-GIA-CAN

- Gige-su Nhi-khoa Y-khoa Dai-hoe Saigon

- Cựu Giám-đôé Bệnh-viện Nhi-Đồng

OK tan tam day dé va ban cho

con bao tồi bhuyên nhủ quý bầu

VỚI LÔNG NGƯỜNG MỘ VÀ TRI ÂN SÂU XA CỦA CON

Trang 8

VỊ GIÁO SƯ các ĐẠI HỌC NGOAT quốc _„

THUỘC CHƯNG TRÌNH CỘNG TÁC GIÁO HUAN

VOL TRUONG ĐẠI HỌC Ÿ KHOA SATGON

VỊ BẮC SĨ

THUỘC BẠN GIẢNG HUẤN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA SAIGON

LONG THẰNH KÍNH BIẾT ON

Trang 9

SESE REL SPINS

RO qHẾỄG Pe BES, SRT eps RET N VÀU ae rar

“es

Kinu TANG

- Bée-si NGHIEM DAO ĐẠT

-.Béo-si NGUYEN KHAC LAN

- Báp-sĨ VAN KY CHUONG

- Béo-sfi VO THANH PHUNG

- Béo-sf NGUYEN VAN QUANG

Trang 11

KÝNH DÂNG CỖ CHỨ

Ong Ba BUT VĂN ĐẬU

- Ân nhân dưỡng duc

- Xem phấu như con

Thành quả nhỗ bé nay chưa đáng đều đáp phần nào công ởn nuô+ dưỡng về Xinh yêu thưởng của

Trang 12

- Ảnh Ché LE HUY HAP vd cde Chdu

- Anh Chi TRAN BINH NHO vad ede Chdu

- Ảnh Ch¿ LÊ HU HỒA và các Chấu

VỚI TẤT CẢ TÌNH THƯƠNG YÊU RUỘT THỊT

KÍNH TẶNG

Chú Thim, Ong Ba LE VIET THACH Anh Chị HOÀNG TÔ và các Chấu Ông Bà Bác-4Z BÙI UĂN ĐẠT

- Ong Ba Bdo~si TRAN HỮU TRÍ và các Chdu

MẾN TANG CÁC EM

BÙI UĂN ĐẠO

BUI VAN ĐƯỜNG BÙI THỊ NHƯ MAI

BÙI UĂN ĐẦM

Trang 13

a TAP ASTER Oa I TREN BTR RAF DA att, 2-5 `" ẽaẽ › he

e

MEN TANG

- NGUYEN KHANH HY ~ PHAN THANH HAI

- NGUYEN QUOC KHANH - NGUYEN PHONG NGHĩ

- NGUYEN THANH HIEP - NGUYEN VAN HAI

- NGUYEN VAN LIEM - LAI NGOC DUY

* Các Bạn thời niên thiếu

- NGUYỄN TRONG LAM

Trang 14

Foo Semi guess 1 FT ve cu tU_ Ñc ty HT h + “1y,

Riêng tặng các Bạn

NGUYEN VAN CHE

NGUYEN HUU KHOAT

1 NGUYỄN BẤ LINH

VÕ DŨNG

ĐỂ nhé hoài những ngày vui

eta hoi "Seno"

TÌNH BAN BAT DIET

Trang 15

THUONG TANG

Em

BOAN THI KIM SON

VỐI TÂT CẢ TĨNH YÊU THƯƠNG CỦA ANH

Trang 16

VỚI NHỮNG AI ĐANG CAN SAN sdc

VỚI TẤT CẢ SỰ TẬN TÂM CỦA TÔI

Trang 17

1X Co ché va ede yếu "te gle ‘Ranh sung Ta co

X Tat Liéu dees ee ee

Phan 3.- HO sd BENH LY

1 16 taudng hdp bệnh hey

II Nh&n xét

BẰNG ĐỘI CHIỂU ĐẲNH TỪ vIỆT- PHAP-ANH

Tar LIỆU THAM KHẢO - „

- 140

» 142

~ 151

Trang 18

STE ie "mà

„th Bà dot

4

Gấy thân xương cẢnh tay La mot trong nhuing Loar gdy xuong

đW đính bệnh và chữa tx¿ , Tuy nhiên việc điều tr sat van ed

the dem déh nhưng bi¿ến chứng tai hạ( mà hậu quÄ tầ bệnh nhân có the mat haf gidm nhibu co ntng cla chi trén.Pdy cing La mbt trong

nhưng tÍ do hiên tibh tuận ẩn này xa đồi

Thắng 6-1973 được về tầm váệe tai khu BENH-LY CHINH-TRUC

bệnh viện Bình-Dân vối chức vụ nộ4-#uú 0ụ-nhiệm,£ð( đã có dịp Cầm

quen với cách hoạt động tạ( một bhụ noi tiéhg có nhiều v4pe tâm Khoằng gần cuổi tháng §, nhân một dịp mau mắu muốn Cùn một Luan

ẩm chờ ngàu ra tutong, td4 được Gido Sư HOANG-TIEN-BAO khuyén khith nén khdo cấu Về các Đuưổng hóp gẫu than xudng cánh, tay va

để tä¿ "GỐP PHẦN NGHIÊN CỨU BẤY THẦN XƯƠNG CẢNH TAY” x4 đđ¿.Thành

, thie ma nbi thà đâu quà tầ mô vánh hạnh tổn Lao cho tdi duge bude

vào khảo cứu một đề tà4 mới mễ, và từ tuớc đến g(ở tạ( V4Ệ(-Nam chưa có một bậc dan anh nào tình tuận đa về toạC gẫu xưởng nay led #Z và nó tương đột dế chữa) Từ ngầu đớ, v¿ệc theo dos bệnh nhân #g4 ngoại châñ bắt đầu Một số bệnh nhân được nhập vảện điều 4x{ từ đầu năm 1973, tôi d& phdi nhd cde ddn anh tat day, theo dã¿

hộ Giữa thẩng 9-1973 công v¿ệe theo dõ( bệ giấm dogn viidd phả¿ tâm việc tại Khu Bệnh-Lý Nhí-Khoa bệnh v¿ện Nhi-Dong Thdng 12-

1973 trễ về Khu vớ( chức vụ nộ( tủ tu nhiệm năm thứ sáu, công v¿ệc theo dãi mối bắt dầu Lai Đêh thẳng 4-1974 vx phải tham dự

by thi tuyéh nội ©uÍ nên công váệc theo dð( một tần nữu bệ gidn

đoạn Mãi đê hung tuần thẳng sáu năm 1974 +uổ về bhú vét chức

vu nod tri thy thu cdng vide theo dố( mố( được hoần #ãt cho đốn

cuỡi “háng 11-1914 Sudt trong thdi gian gian doan ngoài Ú muốn nay, t64 đã phải nhờ các bậc đân anh +(êp tục theo dõi dùm

Ban dầu ý định của chẳng tôi tầ muốn tầm hat Loatkhdo củu

#t¿ tiêu gấu thân xuơng cảnh ‡au:một bằng phưởng pháp chinh tực,

một bằng phưởng phdp gidi phau dé cd thế ao sdnh ket qua Tuy

nhiên, một điều bớm mau mắn La trong sudt thoi gian tầm việc tat

đâu, mặc dà sô nhân viên và sô phòng đước +ưng cường (phông 10b44)

nhưng cũng bhông đáp dng độc nhụ cầu chữa Đuị cho số” bệnh nhân

động đảo một phần vi tai nan chiéh tranh ngầu cầng gáa tầng, một phan khde do vide đồng cửa đểề”xâu tạ( bệnh viện cho Ray Kết quả

Trang 19

tà việc bhảo củu tri Liu gãy “hân xương ¿cánh tay bằng _phướng pháp g4ä¿ phẫu đồng định đã không thể thức kiện được và được xem tầ không câp thiết, phát để phưởng tiện, thì g4ờ, nhấn viền

và phồng mô” cho các #Ðng hộp gẫu xương khíc cần thiẾt hơn

Ciing trong chitdu hudng th(ÊEu phướng %(ên nầụ, v(ệo #heo dõi bệnh nhãn bằng phương phấp béo cũng khổng #hẽ' thực h¿ện được vš bệnh

nhân cần phải năm ¿ bệnh váện 4t nhất £B 3 dến 4 tuần tỄ|(được

xem ĐÀ quá xa xữ đổi với các uiồng hộp gẫu xương khác nặng hón

mà bệnh nhân phẩ( nầm ta tiệt tuôn bững ca,hãnh Cang về nga cả

tuên tốt đi lÌ Têm tại suốt thồi gÁan tiên, chúng +ô¿ chỉ” cổ th® dp dung duge phuong phip du tri don gidn nh&t, it th km

nhất : đớ tà phương phấp bột ©teo và bột kính chữ U Trong gan

hai nam, t6hg 4ô bệnh nhân b{ gẫu thân xưởng cánh tay đếi điều

tri tai khu ching +ô¿ khoảng độ 150 4xưởng hộp Trong 40’ nay, xôi chữ chữa tuệ và cổ y theo déi kif Lutdng đuộc 20 trudng hop

nhưng cuỗi cùng ch(°cồn tạ¿ 16 tưởng hợp và những LG do đặc

et

» , Sau hét 264 xin thanh that tri an sdu xa Giao-sut HOANG-

TIEN-BAO, (G.4 bdo, tad ludn dn nay), các bậc đần anh {nhất tà Bác 4È LỀ-KÍNH) các bạn đổng khỏa, nhân v¿ên các khu, phòng, tạ£

bhu bệnh tý Chinh-Trule Benh-Vien Binh-Dan d& khuyth khich, giúp

để và dãnh nhiều dể dàng cho 64 hoàn thành tuân đn nầU.

Trang 20

Co thê học

XƯƠNG CANH TAY

HUYET QUAN

i

LIÊN LẠC THẦN KINH QUAY

VỔI XƯỞNG CÁNH TAY ,

XẠ KÝ

Trang 21

a ee Fo pe ý

CƠ THỂ HOC

Xinh ki ki ROR TCT OR ROI ICICI BR Hea STI IR ICICI TR ITO SORE IO I ITAA A ERIC RH RRS

XƯƠNG CANH TAY

Xương cánh tay là khung sườn của chỉ tren Day

la loai | xương đài, đầu trên kết hợp với xương ba vai, dau dưới tiệp hợp với xương quay và xương trụ

Cũng như tất cả các loại xương đài khác, xương

cánh tay gồm một thân và hai đầu

A.- THÂN XƯƠNG

Thân xương gần như hình thẳng : phần trên hình trụ không đều, phần dưới hình lãng trụ tam giác : như the

xương có ba mặt và ba bờ QUY, nhiên, nên để ý rằng xương

cố vẻ hơi xoắn theo trục của nó ở ngang phần giữa

Mat : phân biệt ba mặt : ngoài, trong và sau

1)- Mạt ngoài

Mặt này nhin ra ngoài và hơi ra phía trước mot chut Hướng của nó nhọn nhiều về phía trước nhãt là khoảng 1/2 dưới thân xương Phía trên phần giữa người ta thấy một mào sù-sỉ nghiêng lần trên và ra sau Mao nay hợp với phần tương ứng của bờ trước xương thanh hình chữ V hướng lên trên gọi là đấu V tam giác hay đấu co delta vi day la

Trang 22

- 6 -

nơi gắn của cơ tam giác: Phía dưới dấu V tam- giác này

mặt xương nhãn và là nơi gắn của cd canh- tay-trudc Trong vùng này xương hơi lõm thành một rảnh nông nghiêng xuống dưới và ra trước, đôi khi được gọi không đúng là rãnh

trong cua xuong : day ia nơi gan cha cd canh-tay- qua

e)- Phía dưới hay phía trước nơi gắn của cơ cánh- tay-qua này là 1ố nuôi xương

d)- Phần dưới : mặt xương ở khúc nay nhãn, va 1A noi

gin cửa đổu trọng g2 cảnh 1â7,

Hiểm khi (khoảng 27.) ở phần đưới của mat nay, cach U~trên~ chùy- -trong khoảng 5,6 phan, người ta thấy, một chỗ

164 ra gọi la mau- -tren u-tren- chuy-trong Mau nay thuộc

vao bờ trong của xuong

3)- Mat_sau

Mặt sau chia lầm hai phần bởi một, ranh rộng và

nồng : rãnh quay Rãnh này đi ngang qua 1/3 giva mat sau chay từ trên xuống dưới và từ trong | ra ngoài ‹ Phía trên

và phía ngoài rãnh này là nơi gắn của đầu ngoài cơ ba đầu, phía đưới và „phía trong la noi sắn của đầu trong cơ ba đầu Trong rãnh này có thần-kinh quay và các huyet-quan canh

tay

Bờ : có ba bơ : trước, ngoài, trong.

Trang 23

8 8 at creme emumeser gaye Sea Te gw aS

1)- Bở trước

* Na phần trên cua bd trước lồi lõm : phần này, phía trên lẫn lộn với mép trước của ranh cơ hai đầu, thấp hơn tí nữa hay lẫn với nhánh trước cua dau V tam-giac

x Na phần dưới bờ trước trơn nhẵn là nơi gắn của

x Phía trên không rô rệt

x Phần giữa bị cắt đứt bởi rãnh quay

* Phía dưới rãnh quay bở này nhô ra Thấp hơn nữa là nơi gắn của vách liên cơ ngoài , cơ cáảnh~tay-quay

va co duoi ban tay quay dai

3)- Bo trong

Cung giong như bờ ngoài, phần tren bd nay khong

ro ret, phia dưới nhô ra và là nơi gắn của vách liên cơ

trong

xo #

Trang 24

sưởn trên chủy ngoài

Sườn trên chùy trong

HS mé qua H6’ quay

U trên chùy trong

U trên chby ngoài Mgt chùy

Mặt róc rách

Trang 25

B.- DAU TREN

Đầu trên xương cánh tay gồm ba phần : đầu xương cánh tay, u lớn và u nhỏ

1)- Đầu xương cánh tay

x Đầu xương trịn, nhẫn, đồng nhất, kí ch thước

khoảng bằng 1/3 trái cầu cĩ đường bán kinh 30mm Đường kính dọc hơi lớn hơn đường kính trước sau Khi dung,

canh tay buong thong theo than minh, dau xương cánh tay hướng vào trong, ra sau và lên trên Trục đầu xương

nghiêng ra Q"6ội và xuống dưới tao voi than xương một gĩc khoảng 130° Đầu xương cánh tay tiếp với hơm khớp của

xương ba vai

* pau xương canh- ~tay phần cách với u lớn và u, nhỊ bởi một rãnh trịn : đĩ lả cổ cơ-thể- học Mép trong cổ ~cơ- the- ei di- -han chu- vị đầu xương canh- tay Chu-vi nay (gan

như hình trồn ) cĩ mot ranh (nằm phía tren u lớn) hình tam

giác hay hình ban nguyệt, an lấn sang mặt khớp : đĩ là dấu vet noi gắn trên u nho của day hom cánh- tay-tren

một khoảng 1ỗi đài, nhãn (khoảng này lả nơi gắn của đầu dudi co tron nhỏ)

3)~ U nhỏ

U nhỏ nằm ở mặt trước xương, phía trong và phân, cách với u lớn bởi phần trên của rãnh cơ hai đầu U nhỏ

Trang 26

u nho thu hep dan de noi tiep với mào u nhỏ

U lớn và u nhỏ phần cách với nhau bởi rãnh cơ hai đầu Trong ranh này có gần của đầu dài cơ hai đầu cũng như mot nhanh cua dong-mach vòng canh- tay-trude Ranh co hai đầu tiếp tục xuống dưới (trên mat trong cua than xvong gitta | hai mào hay mep st-si (mot ở mặt trước hay mặt ben , mot ở mặt sau hay mặt trong) Mão trước hay bên còn gọi

là, mào u lớn : mào này lớn, 1öi và chạy dai xuống dưới tiếp tục với bờ trước cha than xương và là nơi gắn của gan cơ ngực lớn ,bảo sau hay mào trong còn gọi 1a mao u nhỏ, là nơi gắn của cơ tròn-1ớn, Trong khi đó cơ +ưng- rộng gắn vào đáy rãnh cơ hai đầu trên một đường hẹp go- ghề khó thấy

C6 giai- -phau xuong canh-tay 1a phan nội đầu trên với thân xương cánh tay (trên thực-tề A Baraldi chứng- minh rằng cỗ giai- -phau xương cánh- ~tay chỉ là „một sự tưởng tượng của các nhà giai- -phau cốt để gọi tất ca những tồn thương ở mot nơi không định đanh được của đầu xương Sự tưởng tượng này đúng ra chỉ là một lầm lấn)

GŒ.- ĐẦU DƯỚT

Đầu dưới xương cánh tay dep | tu phia trước ra phía sau Đường kính ngang lớn khoảng gấp 3 lần đường kí nh trước sau Đầu nay cong nhiều về trước đến nội nó gần như hoàn toàn nằm phía trước trục thân xương ‹ Người ta chia đầu dưới làm 3 phần : phan | khớp (phần giữa ) và hai mau bén (phan 184) là nơi gắn của các bắp cơ và dây chằng

` 1)- Mặt khớp

Mặt khớp (phần giữa ) tiếp đổi với hai xương cẵng

tay Mặt nay liên tục; không đều và gồm :

Trang 27

a)- Mat roc-rach

- Mat nay co hinh 1 rong _rọc - khoảng độ 3/k vòng,

tròn Phía sau lớn hơn phía trước gồm hai sườn ngoài và

sườn trong Phía dưới, sườn trong rộng hơn và xuống thập

hơn sườn ngoài Rãnh của ròng- -roc mat roc- -rách xương

cánh- ~tay nghieng từ trên xuống audi , từ ngoài vào trong;

ty trước ra sau Tuy nhiên chiều hướng của rãnh ròng roc không phải luôn luôn lúc nào cũng đi tù trước ra sau :

trường- -hợp này ranh mặt- rốc-rách có hình vòng củng xoắn

(arc dthélice)

- Mat roc rách xương cánh tay tiếp hợp với mặt om sigma lớn (khuyết roc- rach ) cua xương tru Tren mat roc- rách có hai chỗ 1ôm (hay hỗ) ở phía trước và phía sau Cho

lõm trudge hay ho mo- 90a (cồn gọi 1A ho tren- róc-rách ) tương

hợp với đầu trước mầu mô~ qua trong chuyển động gập của căng

tay vào canh-tay HO phía sau hay hồ đầu-khuyu (sầu hơn

ho mo- qua nhiéu) J noi tiep nhan phan trên của mầu đầu- khuyu trong chuyền động dudi cha c&ng- tay

Trang 28

10 M&t chiy (đều bế)

11 U trên chủy ngoài

12 HO’ quay

13 HO md qua

HINH 2 HINE 2

Trang 29

2)- Cac mau_ben

Gác mầu bên nằm a phía trên đầu “ngoài mặt khớp

u-tren- chuy-ngoai

a)- U- tren- chuy-trong : u nay nằm phía trên và phía trong | mat róc-rách, ở đều dưới của bờ trong than xương Ũ rất lồi và dẹp từ trước ra sau

- Mat "trước : nhám và đỉnh của u là nơi gắn của

các cơ u-tren- chuy-trong Cac cơ này gắn vào tu nhờ một

dây gân chung (gồm từ ngoài vào trong, từ trên xuông đưới :

gan cơ up- -tay- tron, gan cơ gap- cỗ- ~tay~ quay » gan cơ lỏng-

ban-tay- dai, gan cơ gap- cổ~ ~tay-tru; phần sầu co gan cd gập-ngồn-nông

- Mặt sau : nhăn, lõm vào thành một rảnh thang

đứng cố thần~kinh trụ nằm trượt lên trên

, - Bờ dưới : là nơi gắn của day bén-trong khớp

khuyu

b)- U-trên- -chùy- ngoài, yu này nhám, không 1ồi nhiều bằng u-trên- chùy-trong, nằm ở phía tren và phía ngoài mặt chùy xương cánh tay ngang đầu dưới bờ ngoài thân xương - Ũ

là nơi gắn, của đây bên ngoài và các CƠ u- -trên- chùy-ngoài ‹ Trừ cơ khuyu gắn mot mình ở mặt sau, tất cả các cơ u- -tren-

Trang 30

+ 1 ~

chùy-ngoài gắn vào t (9 phia trước cơ khuỳu ) nhờ một đây gan chung (phần nông của day gan chung nay từ trước ra

Sau có : gan cơ duoi-ban- tay- ngắn, gần cơ duoi-ngon, gan

ed duoi- ~ngộn- -ut, gan cd duoi- ban-tay-tru, trong khi đỗ

phần sau của dầy gan chung nay la gan co ngua- tay‹

* 0Ø câu xương canh tay

- Than xương cánh ,tay là một hình trụ tạo bởi mô xương dac bao quanh - ong vay Trai voi thong lệ trong đó

mo xương đặc giảm dần chiều day về phía - hai đầu xương, Qo xương cánh- tay đầu đưới vẫn còn đây nhiều viphan này cong

và chịu các ấp luc manh theo truc thang dung

- dai đầu xương tao bởi mo xương xp có spa | mot lớp móng mò xương đặc Gắc đường xương chính của mo

xương xOp nay giao chéo voi nhau tao nen mot hình vòng

cung mở về phía ống tuy

* Su cot hoá xương cánh tay

- Xương cảnh tay phat triển nhờ 8 điểm sinh cot : Điểm cốt- -hoá tiên-phát | xuất hiện ở thần xương vào ngày

xương | : 3 điểm ở đầu trên (đầu xương, u lớn, u nhỏ) và &

điểm ở đầu dưới (mat roc-rach, mat- chùy, u-trén- chiy-

trong và u-trên- chuy-ngoài )

- sự phan phoi các điểm côt-hoá hau-phat cua dau dưới có nhiều điểm kỳ thú :

` Điểm cốt-hoá u-trén- chuy-t rong | chi sinh- cốt ở

ởm me trong chỗ lỗi của u còn day chỗ lồi này tao bởi xương

ở thân xương

các điểm cốt-hoá ở u-trén- chùy-ngoài , mặt- chùy

và mặt roc-rach kết hợp với nhau đề tạo nên phần khớp của đầu dưới và u-trÊn- chủy-ngoài

Trang 31

- 15 ~

Khôi xương tạo bởi 3 điểm côt-hoá : u-tren- chiy-ngoai , mặt- chuy, mat roc-rach phan | cach | với điểm cốt hoá u~brên- chuy-brong bởi sự kéo dai xuong cua thân xương

- Thời gian xuat hiện các điểm cốt-hoá hau-phat

(theo Puyhaubert)

» Dau tren

a a + Diem cot-hoa đầu xương : tu 6-12 thang

Điểm cốt-hoá ở mat- chùy : từ 6 thắng-2 tuôi a ` a

Điểm cot-hoa ở mat róc-rách : tu 8-12 tuoi

Diem cot-hoa ở u-trên-chùy-trong : a , a ` ` tử 5-9 tuol ` a,

Điểm cot-hoa ở u-tren-chùy-ngoai : tu 11-18 tuoi

- ác đầu xương noi tiếp với than xương trong

`

tren va ở đàn bà sớm hơn đàn ông

GƠ THỂ HỌG TỔNG QUẤT VỀ CÁNH TAY

Trang 32

16

Cơ trên gai

cơ đưới vai

„ Cơ lưng rong

vio xvonc CANH TAY

+

17 Thần kinh nách

18 Đầu ngoài cố ba đều

19 Tiền kinh quay

20 Bau trong co ba đầu

21 Thần kinh trụ

22 Cơ khuỷu

Trang 33

-~ 17 ~

k.~ LỚP NÔNG gồm :

- Da

- Mô dưới da CỐ :

Tinh-mach canh- tay ngoai | va trong

Cac mach bach huyết đi đến hạch nach

Than kinh da cánh tay, trong

Cac nhanh than kinh cua than kinh nách va than kinh da canh tay trong

B.- MANG GAN

Màng gân vùng này nông va it dai

Œ.- LỚP DƯỚI MÀNG GẦN gồm các cơ, mạch máu và thần kinh

Co canh tay chị em gần hết nửa đưới vùng này; xuống khuyu ở mặt trước xương canh-tay

2)- Huyét- quan và thần-kinh cánh- tay : động mạch cánh- tay noi tiep dong-mach nach dude kế từ nách đến gitta nep gap khuyu tay ‹ 8 vùng cánh tay trước, dong-mach được bao quanh bởi các nhánh cuối của mạng than kinh tay :

- Thần kinh giữa nằm ở mé ngoài và trude dong-

Trang 34

về Sr rman R phe 21, TEP TE wag Te aR NA ot 5 ‹ tk vn cm có ấn CÔ

Oác huyét-quan nông không may quan trong

, Gắc nhánh thần, kinh đa trong và ngoai | cua than- kinh quay va vai nhanh than-kinh da cua than- kinh nach

~ MING GAN

Mang gan vung nay day va dai (trái với màng gân Ở vùng canh-tay-trudc)

G.- LỚP DƯỚI MÀNG GÂN gồm cơ 3 đầu và hai bó huyêt-quản

thần-kinh trên, dưới

1)- Gơ ba đầu : 0ó ba phần : đầu đải, đầu trong và đầu ngoài

a)- Đầu dai : xuất phát từ củ dưới hôm xương ba vai

b)- Dầu ngoài : gắn vào xương cánh tay ở phía trên ranh quay

e)- Đầu trong : sắn vào xương cánh tay ở phía dưới

ranh quay và vào vách liên cơ

GÄ 3 đầu cơ 3 đầu kết hợp và đính vao mau khuỷu

nhờ một đây gân lớn

kinh-quay và động-mạch cánh- tay sau Ca hai , chạy trong ranh quay rồi đi vào ranh cơ hai đầu ngoài của nếp gấp

khuyu

Trang 35

- 19 ~

3)- BO huyet- quan than-kinh- dưới : tạo bởi thần~

kinh-tru va nhanh dong- -mach phu ben trong : ca hai xuyen qua vách liên cơ trong đến giữa cánh tay và đi ở mặt trước đầu trong cho ba đầu đến rãnh u-tren-chuy-trong mau khuyu

HUYET QUAN NUOI XƯƠNG CANH TAY

Huyết- quản chính ở cánh- ~tay là động-mạch cánh tay ‹ Huyết- quản, nuôi xương canh.tay xuat phat ở khoảng 1/2 trên cánh tay từ động- mạch cánh-tay hoặc những nhánh phụ của nó

ma da so thường là động- -mach canh- tay-sau Các nhánh này

đi vào 16 nuoi xương canh-tay ở phía dưới nơi gắn của co canh-tay-qua

Hau hết các nhà chuyền-mồn có tham quyền đều đồng

Ỹ rằng có hai đường dinh- dưỡng ở xương | canh- tay chay

nghị ông xuống dưới : mot ở mặt trong và một ở rãnh quay)

và động- ~mạch nuôi đầu xương cánh ~ ~tay xuất phat từ động- mach vong canh tay trước ở đầu trên của rãnh cơ hai đầu

Frazer trong bai m0 ta ve xương canh tay khong dé cập đến các nhánh chính của nhánh lên động-mạch vòng | canh tay trước Ông cho rằng ta CÔ thể tim thay các 1Ô của những mạch mau nay ở phần trên của rãnh cơ hai đầu

Johnston va Willis nhan xét có một 1ỗ nuôi ở mat

trude trong của thần xương ngay dưới giữa xương Lúc mô~

ta dong- -mach canh-tay ho thay rằng nhánh dong-mach canh- tay-sau doi khi cho mot huyet- quan nuôi xương S ranh quay

và dong-mach dinh- dưỡng chính của thân xương xuất phát,

từ động-mạch cánh-tay đi vào thân xương dưới nơi gắn của

cơ cảnh- -tay qua

Động- -mach vòng cảnh tay trước cho mot nhánh lên tại ranh cơ hai đầu để nuôi đầu xương

Trang 36

- 20 -

Goss va Brash déu đồng ý với sự mô ta trên

Thorek tìm thay một 1ỗ nuôi Ø bờ trong xương canh- tay và mot 10° nuôi nửa thường được tim thay ở rãnh quay- Tuy nhiên nguồn - góc, của các dong-mach dinh-duwong nay

không được đề- cập đến

Spaltehc 14 mo ta mot 1ỗ nuôi lớn gitta than xương ngay bờ trong Ong chứng-minh cho thấy, 15 nuoi này và

mot 16 nudi khac Ở ranh quay ngay chỗ noi ti ép 1/3 tren

va 1/3 gia của thân xương ‹ Spalteholz cho ring dong-

mach nuoi than xương xuất phát tu, nhanh dong - -mach canh -

tay hay từ một, nhánh dong- -mach cdo

Sabotta mo- -ta va chứng- -mi nh cho thấy có một 1ỗ

nuôi 9 gia xương về mẻ trong và nói rằng có nhiều nhánh nho cua dong- -mach canh-tay sau di vào lỗ nuôi tương ứng

Grant thi cho rằng có một lỗ nuôi a mat sau ranh quay nơi nỗi 1/3 tren va 1/3 giữa thân xương nhưng không đề- cập đến động- -mach dinh-duong me trong

Lexer va các cộng~ sư-viên khao- cứu về nguồn cung cap mau cho cac xương dài bằng cách chích vào mạch mau

dung- dich mercury va turpentine sau đó lâm xạ ky Ho noi den mot động-mạch dinh- dưỡng của xương canh~ tay nhưng |

không cho them chi- tiết về nguồn góc hay vi-tri của 1ỗ nuôi

Anseroll dùng, thiy-ngan kim-loai, dung - ~dich spal- teholz va xa- ky đề khao- sat xương người lớn và trẻ con chứng-mi nh cho thay có một 16 nuoi chinh ở mề trong, và mot dong- -mach phu ở Bau nhưng không nói thêm gì ngoai

việc nhận xết rằng các đường định dưỡng này nghiêng xuống dưới

P.G Laing (Canada ) khảo-cứu về dong-mach nuôi thần xương cánh-tay bằng cách phẫu~nghi em 30 tu-thi Trước

Trang 37

- 2] -

đó ông chích một chất can quang~ tuyen vao 1/2 cuối động- mạch dưới đồn 3 trường-hợp đầu tiên ông dùng hon- hop barium sulfate va formalin tiềm vào một tay 20 trường - hợp sau Ông dùng hỗn-hợp barium sulfate - formalin chích vào một tay và dụng- -dich mercury-turpentine | chich | vào tay kia (dung-dich nay tren xa- -ky cho thay rõ các huyết - quan

nghiệm tử- thi lay hết thịt, day chang, chu-cot-mac dé chỉ còn xương mà thôi và đem làm xa- ký (muc- đích bóc chu- cót- mạc va các mo mem chung - quanh 1a dé lây, lại đi hé- thong

huyét- quan chằng- chịt của các cơ-quan này để có thể thay ro- -rang các huyet- quan noi xương )‹

Kết quả

- Hồn- hợp Barium-formalin không cho thay ro huyết-

- 20 trường- -hợp động- -mach đinh- dưỡng chính xuat-

- 3 trudng-hop động-mạch dinh- dwong chính xuat- phat từ nhánh dong-mach canh-tay-sau và đi thăng vào mặt

sau ranh quay

1)- Dong-mach dinh-duémg chính của thân xương

- 28 trường-hợp có một dong-mach đinh~ đường chính

- 2 trường- ~hop có hai động-mạach đi nh~ dưỡng chính

a)- Mat của thân xương canh-tay noi dong-mach đi vào

~ 20 trường -hợp dong-mach đi vào xương ở mặt trước trong

5 trường-hợp động- -mach đi vào xương ở mặt trước

- 1 trường-hợp động -nach đi vào xương ở mặt sau

+

Trang 38

- 22 ~

b)- Nơi động-mạch chạy vao vao

- 2k trường- -hợp nơi dong-mach nuoi chay vao xương

là chỗ nổi 1/2 giữa và 1/3 dưới hay đoạn cuôi

của 1/3 giữa than xương

- trường-hợp ở giữa thần xương

- 2 trường-hợp ở chỗ nối 3/¿ trên và 1/ đưới

e)- Chiêu hướng của dong-mach nuoi

- Trong tất cả các truong-hop chiéu hướng cua |

động-mạch nuôi khi đi qua vo xương đều đi xuống

- Chiéu dai cha dong-mach trong vò xương do được

thay đổi từ O, 6em - 5 phân

- Dong - ~mach chinh khi di vao trong tùy xương sẽ phân chia thành những nhánh lên và nhanh xuống có hai trường- -hợp dong-mach chinh phan chia thanh nhanh lên và

nhánh xuống ở ngoại xương (trường- -hợp này moi nhánh có

một 1ỗ nuôi và mot đường đính dưỡng rieng để vào xương: nhánh lên se thanh dong-mach nuoi phia trên than xương

và nhánh xuống sẽ thành dong-mach đưới thần xương

- Người ta nhan thay nhanh 1én lúc bắt đầu thường

có sự sắp đặt cuộn tron dac biệt trong | hầu, hết các trường hợp Nhánh lên đi vào tùy xương và tiệp nối với động-

mạch đinh- dưỡng phụ nếu cô vai trường- -hợp ta thấy, có

sử, noi tiệp với dong-mach chu- côt- mac bởi nhiều huyét-

quan xuyên vo xương

- Nhánh xuống thường nhỏ hơn nhanh | lên và phần

chia ngay thành nhiều mạch máu that nho tiếp tục theo

chiều hướng chung của ống dinh dưỡng để đến các chùy của xương canh-tay

2)- Dong-mach dinh-dvong phụ của thân xương

- SỐ động-mạch phụ này thay doi tu 1-4 va được tìm thay trong hau het cac trudng- hợp: Các dong-mach nay khong bao giờ lớn hơn dong-mach chính và đa số đều rat nho.

Trang 39

- 7 trường- -hợp : 1 hay nhiều dong-mach nuôi phụ

chay vao mặt sau của rãnh quay xuất phát từ nhánh động -

mạch canh~ tay- sâu (các dong-mach nay nho va khong tim

thay 16 nuoi tren mat xương }

- 1 trường-hợp động-mạch nuôi phụ khá lớn chạy

vào mặt ngoài

- 1 trường- -hợp động-mạch nuôi phụ chạy vào mat trong-sau của than xương và xuất phát tỳ vùng của động- mạch vong cảnh tay trước

-~ Điều đáng kệ là đa số các, dong- -mạch nuôi phụ đều đi vào 1/2 trên của thân xương ở mặt trước hay mặt trước trong Thỉnh thoang lắm mới thay có một động- -ma ch chạy mai xuống giữa thân xương

3)~ Động-mạch ‹ đầu xương cảnh tay

Luôn luôn người ta tim thay mot dong-mach | trước- ngoài chạy vào đầu xương xuất-phát từ nhánh, lên của động-

ma ch vòng cánh tay trước đi vào xương hoặc ở đầu trên của ranh cơ hai đầu hoặc bằng những nhánh phụ đi vào u lớn và

u nhộ, Khi vào xương, huyết quân này chạy theo một đường cong vào mé sau-trong đầu xương

4)- Dong-mach đầu dưới xương canh-tay

“Nguồn cung-cấp máu cho đầu dưới xương cánh- -tay

tương- -đỗi cỗ- -dinh Như đã nói ở trên; nhánh của dong- |

mach chính nuôi thân xương đi vào hai bên chùy ngoai và

chùy trong cùng như mặt sau

Ngày đăng: 19/04/2016, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thoi,  dai  nhiéu  phan. - góp phần nghiên cứu gãy thân xương cánh tay
nh thoi, dai nhiéu phan (Trang 51)
Hình  13a  và  13b  Hình  13¢  va  13d - góp phần nghiên cứu gãy thân xương cánh tay
nh 13a và 13b Hình 13¢ va 13d (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm