1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phương pháp trị giá giao dịch nghiệp vụ hải quan

67 642 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, phương pháp này được quy định tại Điều 7 Nghị định 402007NĐCP. Theo đó “Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là trị giá giao dịch, đó là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải toán cho những hàng hóa được bán theo nghiệp vụ xuất khẩu cho nước nhập khẩu, trị giá này được điều chỉnh phù hợp với các quy định của Điều 8”Khoản 1 Điều 7 Nghị định 402007NĐCP quy định trị giá giao dịch là “giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hoá được bán để xuất khẩu tới Việt Nam”. Giải thích về giá thực tế, Khoản 2 Điều 2 Nghị định 402007NĐCP quy định giá thực tế là “tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu”. Giá “đã thanh toán” được dùng làm cơ sở để xác định trị giá nếu hàng hóa đã được thanh toán trước. Nếu hàng hóa chưa được thanh toán thì giá “sẽ thanh toán” sẽ được dùng làm cơ sở để xác định trị giá.2. Điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch Ở Việt Nam, điều kiện áp dụng được quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định 402007NĐCP. Theo đó, trị giá giao dịch chỉ được chấp nhận là trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu khi nó thỏa mãn đồng thời cả 4 điều kiện sau:Thứ nhất, người mua không bị hạn chế đối với quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa ngoài các hạn chế đã được quy định. Tuy nhiên cũng có ngoại lệ đối với điều kiện này: Hạn chế về việc mua bán, sử dụng hàng hoá theo quy định của pháp luật Việt Nam như: Các quy định về việc hàng hoá nhập khẩu phải dán nhãn mác bằng tiếng Việt, hàng hoá nhập khẩu có điều kiện, hoặc hàng hoá phải chịu một hình thức kiểm tra trước khi được thông quan,... Hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hoá: hạn chế này thường liên quan đến các hợp đồng phân phối sản phẩm, ví dụ người bán hàng yêu cầu hàng chỉ được bán lại theo những khu vực nhất định Hạn chế khác không ảnh hưởng đến trị giá của hàng hoá. Những hạn chế này là một hoặc nhiều yếu tố có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hàng hoá nhập khẩu, nhưng không làm tăng hoặc giảm giá thực thanh toán cho hàng hoá đó. Ví dụ: Người bán yêu cầu người mua không được bán hoặc trưng bày hàng hoá nhập khẩu trước khi giới thiệu hàng hoá này ra thị trường.

Trang 1

TRỊ GIÁ HẢI QUAN

Trang 2

XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP

KHẨU LUẬT HẢI QUAN

Trang 3

NGUYÊN TẮC

GIÁ THỰC TẾ PHẢI TRẢ

ÛA K HA

ÅU N HA

ÄP Đ ẦU TIE ÂN

HÀNG NHẬP KHẨU

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP

TRỊ GIÁ GIAO DỊCH HÀNG NHẬP KHẨU

TGGD HÀNG NHẬP KHẨU GIỐNG HỆT

TGGD HÀNG NHẬP KHẨU TƯƠNG TỰ

TRỊ GIÁ KHẤU TRỪ

TRỊ GIÁ TÍNH TOÁN

TRỊ GIÁ SUY LUẬN

NK

Trang 5

Xác định trị giá tính thuế tuần tự theo các phương pháp còn lại

Nếu không có Trị giá giao dịch

THAM VẤN GIỮA HẢI QUAN VÀ

NGƯỜI NHẬP KHẨU

Trang 6

CHUYỂN ĐỔI TIỀN TỆ

Trị giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam

Tỷ giá

Tại thời điểm đăng ký tờ khai xuất nhập khẩu

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP 1

TRỊ GIÁ GIAO

DỊCH

Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập

khẩu là trị giá giao dịch, là giá người mua

thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa được bán ể xuất khẩu đến Việt để xuất khẩu đến Việt Nam

Trang 8

TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

GIÁ

Trang 9

Giá thực

Tế đã /sẽ thanh tốn

Các khoản điều chỉnh theo điều 13/NĐ 40

-CÔNG THỨC

4 ĐIỀU KIỆN

Trang 10

GIỚI HẠN QUYỀN ĐỊNH ĐOẠT

HAY SỬ DỤNG

ĐIỀU KIỆN BÁN HÀNG

HAY

HAY GIÁ CẢ

TIỀN THU ĐƯỢC DO ĐỊNH ĐOẠT, SỬ DỤNG HÀNG NHẬP KHẨU

MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

6/1

Trang 11

ĐK1: GIỚI HẠN QUYỀN

NGƯỜI MUA

KHÔNG PHẢI CHỊU

BẤT CỨ MỘT HẠN

CHẾ NÀO VỀ

Người bán mua lại hàng sau khi đã được chế tạo Hàng hóa sẽ được sử dụng miễn phí sau phục vụ

NO

Trang 12

NHỮNG GIỚI HẠN ĐƯỢC CHẤP NHẬN

Việc mua bán, sử dụng hàng hóa phải tuân thủ pháp luật của Việt Nam

Người mua, người bán có thỏa thuận về nơi tiêu thụ hàng hóa sau khi nhập khẩu

Những hạn chế khác không ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa

Trang 13

HẠN CHẾ CÓ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN TRỊ GIÁ?

RA HÀNG HÓA

CHẤT THƯƠNG MẠI HAY KHÔNG…

Trang 14

CHIẾT KHẤU DO GIỚI HẠN SỬ DỤNG

Người mua B Người bán S

Giảm giá với điều kiện là các máy vi tính chỉ được

sử dụng tại văn phòng của nhà nhập khẩu

Thanh toán

Giao hàng/ 10 máy

Hóa đơn: máy vi tính

Trang 15

ĐK 2: RÀNG BUỘC GIÁ/ BÁN HÀNG

NGƯỜI BÁN THIẾT ĐỊNH GIÁ BÁN HÀNG

NHẬP KHẨU VỚI ĐIỀU KIỆN LÀ NGƯỜI

MUA SẼ MUA THÊM CÁC HÀNG HÓA

KHÁC VỚI SỐ LƯỢNG ĐỊNH SẴN.

Bán kèm

Không chấp nhận

Giao dịch trọn gĩi

Trang 16

Giá hàng nhập khẩu phụ thuộc vào giá của những hàng hóa khác do người nhập khẩu bán cho người xuất khẩu hàng nhập khẩu.

ĐK 2: RÀNG BUỘC GIÁ/ BÁN HÀNG

Không chấp nhận

Trang 17

Giá cả được thiết lập trên cơ sở hình thức thanh toán không liên quan đến hàng nhập khẩu, ví dụ như, hàng nhập khẩu là bán thành phẩm do người bán cung cấp với điều kiện là người bán sẽ được nhận lại một lượng thành phẩm nhất định nào đó.

ĐK 2: CÁC RÀNG BUỘC

Không chấp nhận

Trang 18

ĐK 3: TIỀN THU ĐƯỢC

Sau khi bán lại hàng hóa, người nhập khẩu

không phải trả thêm bất cứ khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt, sử dụng

hàng hóa nhập khẩu mang lại, không kể các khoản điều chỉnh được qui định ở Điều 13,

Nghị định 40/CP.

Phân chia lợi nhuận sau khi

bán lại hàng nhập khẩu

Trang 19

NHÂN VIÊN/ GIÁM ĐỐC

DOANH NGHIỆP KHÁC

THÀNH VIÊN HỢP

DOANH, GÓP VỐN

ÔNG CHỦ VÀ

NGƯỜI LÀM THUÊ

NGƯỜI BÁN KIỂM SOÁT

NGƯỜI MUA & NGƯỢC LẠI

HỌ ĐỀU BỊ BÊN THỨ

ĐK4: MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT

Trang 20

MỐI QUAN HỆ ĐẶC BIỆT

KHÔNG ẢNH

HƯỞNG ĐẾN GIÁ

chấp nhận

ẢNH HƯỞNG ĐẾN

GIÁ  Hải quan

thông báo cho người

khai HQ để họ

chứng minh

Chứng minh TGGD xấp xĩ với:

- TGGD hàng giống hệt/ tương tự được bán cho người khác không có MQHĐB  OK

- Trị giá tính thuế hàng

NK giống hệt/ tương tự theo Điều 10, 11 Nghị định 40/CP  OK

30 NGÀY

Trang 22

CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH

Trang 23

PHƯƠNG PHÁP TGGD

TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ

= TRỊ GIÁ GIAO DỊCH

= GIÁ THỰC TẾ ĐÃ/SẼ

THANH TOÁN

+ ĐIỀU CHỈNH TĂNG

– ĐIỀU CHỈNH GIẢM

Trang 24

C ác

k ho ản tr

ợ gi úp

Trang 25

DO NGƯỜI

MUA CHỊU - CHƯA NẰM TRONG GIÁ

- SỐ LIỆU KHÁCHQUAN

LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG NHẬP KHẨU

CÁC ĐIỀU KIỆN CHUNG

CỘNG

Trang 26

TIỀN HOA HỒNG, CHI PHÍ MÔI GIỚI

HOA HỒNG MUA

Trang 27

VAI TRÒ CỦA ĐẠI

ĐẠI DIỆN NHÀ NHẬP KHẨU NGƯỜI BÁN

TÌM KIẾM NHÀ CUNG ỨNG KHÁCH HÀNG

HÀNG MẪU THU ĐƯỢC DUY TRÌ

THU XẾP CHI PHÍ VẬN CHUYỂN CHI PHÍ VẬN CHUYỂN ĐÀM PHÁN GIÁ THẤP NHẤT GIÁ CAO NHẤT

CHUẨN

BỊ

HÓA ĐƠN

THỐNG NHẤTCÁC CHUYẾN VẬN CHUYỂN

TÁCH CÁC CHUYẾN VẬN CHUYỂN TÀI LIỆU GIÚP CHUẨN BỊ GIÚP CHUẨN BỊ

VAI TRÒ ĐL MUA HÀNG ĐL BÁN HÀNG

Trang 28

CHI PHÍ BAO BÌ

Hòm gỗ, thùng kim loại, bao tải, bao vải, sọt, cuộn, chai lọ…

đóng gói:

Giấy bìa bồi, vải bông, vải bạt, hộp xốp, hộp thiếc, rơm rạ, phoi bào, dầu

mỡ…

Trang 29

CHI PHÍ ĐÓNG GÓI

Chi phí vật liệu đóng gói bao gồm giá mua, chi phí liên quan đến việc mua và vận

chuyển vật liệu đóng gói

Chi phí nhân công đóng gói bao gồm tiền thuê nhân công và chi phí liên quan đến

việc thuê nhân công đóng gói

Trang 30

Cty A nhập khẩu lô rượu vang đỏ của nhà sx rượu B - Pháp

Rượu vang đỏ được đóng trong các thùng chứa kim loại (loại

100 lít / thùng) với giá nhập khẩu là 5 EUR/ 1 lít (giá này chưa bao gồm giá của thùng chứa bằng kim loại)

Sau khi nhập khẩu, rượu vang phải do người nhập khẩu

đóng chai và được bán với nhãn mác thương mại của người xuất khẩu B

Cty A cũng phải mua cả vỏ chai, nhãn dán chai, các sản

phẩm này được gửi riêng trong các kiện hàng khác Một hoá đơn tổng thể được người bán lập trong đó giá cả được chi tiết như sau :

- Rượu vang đỏ 5 EUR/ lít

- Thùng kim loại chứa rượu vang 37 EUR/ thùng

- Chai 1 lít ( rỗng ) 380 EUR/ 1.000 chiếc

- Nhãn mác 70 EUR/ 1.000 bộ

- Nắp chai nhôm vàng 70 EUR/ 1.000 cái  

Anh ( Chị ) hãy xác định trị giá Hải Quan của lô hàng 1.000 lít rượu vang đỏ do công ty A nhập khẩu ?

Trang 31

Số liệu

1 – Rượu vang : 1.000 lít x 5 EUR = 5.000 EUR

2 – Thùng kim loại : 10 thùng x 37 EUR

= 370 EUR

3 – Chai rỗng = 380 EUR

4 – Nhãn mác + nắp chai nhôm vàng

= 140 EUR

A 5.890 EUR (cộng 1 , 2 , 3 và 4)

B 5.370 EUR ( cộng 1 và 2 )

C 5.000 EUR ( cộng 1 )

Trị giá hải quan

Trang 32

Cty A tại VN tiến hành các cuộc thương lượng qua trung gian của một người môi giới để nhập khẩu dầu cọ Người môi giới đã giới

thiệu một công ty xuất khẩu B của Malaysia chuyên xuất khẩu dầu cọ với công ty A, người môi giới hoạt động như một người trung gian giữa hai bên để ấn định giá cả và các điều kiện thanh toán Thương vụ cuối cùng được ấn định: công ty B bán cho công ty A số lượng 8.000 tấn dầu cọ với đơn giá 300 USD/ tấn

Cty A chấp nhận trả cho người môi giới một khoản tiền môi giới là 0,5% trên tổng trị giá Ngoài ra do quan hệ làm ăn giữa họ đã được lập từ lâu , người môi giới còn bảo lãnh một khoản vay tại Ngân

hàng cho người nhập khẩu với tổng số tiền là 2.400.000 USD để

thanh toán lô hàng Người môi giới đề nghị số tiền thanh toán cho khoản vay ngân hàng trên là 0,8% Người môi giới còn yêu cầu Cty xuất khẩu B phải trả cho họ khoản 0,3% trên giá hoá đơn như là một khoản thanh toán cho công môi giới Công ty B chấp nhận

thanh toán mà không cộng thêm khoản này vào hoá đơn bán cho người nhập khẩu

Anh ( Chị ) hãy xác định trị giá Hải Quan của lô hàng 8.000

tấn dầu cọ do công ty A nhập khẩu ?

Trang 33

Số liệu

1 – Dầu cọ : 8.000 tấn x 300 USD = 2.400.000 USD

2 – Khoản 0,5% công ty A trả cho người môi giới :

Trang 34

Công ty A của Việt Nam nhập khẩu các tấm nhựa màu của công ty xuất khẩu B tại Thái Lan , tuy nhiên Cty B chỉ bán tấm nhựa màu này thông qua trung gian của một người môi giới C hoạt động tại Việt Nam C là môi giới độc quyền của Cty B , ngoài ra B và C không có mối quan hệ nào khác

Theo các thoả thuận về điều kiện bán hàng, Cty B quy định những người NK tấm nhựa màu của mình đều phải trả thêm một khoản 2% giá hoá đơn trực tiếp cho người môi giới C Để phát huy tối đa các mục đích quảng cáo sản phẩm tấm nhựa màu tại Việt Nam , Cty A giao cho người môi giới C tổ chức quảng cáo trên toàn nước Việt Nam , với mục đích đẩy mạnh việc bán các tấm nhựa màu này sau khi nhập khẩu Cy

A đã chuyển cho người môi giới C một khoản bổ sung là

1,5% giá hoá đơn để trang trải các chi phí quảng cáo mà C làm thay cho A

Anh (Chị) hãy xác định TGHQ của lô hàng 2.000 tấm nhựa màu do Cty A nhập khẩu với giá hoá đơn là 20 đồng /1 tấm ?

Trang 35

  Số liệu

 

1 – Tấm nhựa màu: 2.000 x 20 đồng = 40.000 đồng

2 – Phí môi giới 2%: 40.000 x 2% = 800 đồng

3 – Phí quảng cáo 1,5%: 40.000 đồng x 1,5% = 600 đồng

A 40.000 đồng ( cộng 1 )

B 41.400 đồng ( cộng 1 , 2 , và 3 )

C 40.800 đồng ( cộng 1 và 2 )

Trị giá Hải quan

Trang 36

CtyA của Việt Nam thường xuyên nhập khẩu khí nitơ lỏng của Cty B tại Malaysia với đơn giá là 0,50 USD / 1 kg

Những thùng chứa bằng kim loại đặc biệt dùng để đựng khí nitơ lỏng được công ty A cung cấp miễn phí cho công ty B Việc điều tra của Hải Quan cho thấy Cy A đã mua những thùng chứa bằng kim loại đặc biệt này của Cty C tại

Singapore với giá 10 USD / 1 thùng để gửi sang Malaysia cho Cty B, mỗi thùng chứa có thể chứa được 10 kg khí nitơ lỏng Do quy định chặt chẽ về an toàn nên cơ quan chức

năng tại Việt Nam chỉ cho phép mỗi thùng chứa chỉ được phép sử dụng tối đa 20 lần để nhập khẩu nitơ lỏng

Anh (Chị) hãy xác định TGHQ đối với 100 kg khí nitơ lỏng mà Cty A đã nhập khẩu của Cty B (lần 1) , biết rằng hợp đồng giữa A và B đã ký kết số lượng 2.000 kg , A đã

thanh toán tiền cho B và B cam kết sẽ giao hàng cho A

trong 20 chuyến hàng , mỗi chuyến 100 kg khí ni tơ lỏng?  

Trang 37

Số liệu

 

1 – Khí nitơ lỏng: 0,5 USD x 100 kg = 50 USD

2 – Bình chứa: 10 USD x 10 thùng = 100 USD

3 – Chia bình quân 20 lần: 10 USD / thùng : 20 lần = 0,5 USD/ lần vận chuyển

A 55 USD ( cộng 1 và 3 )

B 150 USD ( cộng 1 và 2 )

C 50 USD ( cộng 1 )

Trị giá Hải quan

Trang 38

CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH

-KHOẢN TRỢ GIÚP

Trang 39

CÁC LOẠI HÌNH TRỢ GIÚP

Nguyên liệu, vật liệu, bộ phận cấu thành, phụ

tùng và các chi tiết tương đương hợp thành hàng hóa

Công cụ, dụng cụ, khuôn rập, khuôn đúc, khuôn mẫu và các chi tiết tương tự được sử dụng để sản xuất ra hàng nhập khẩu

Nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng tiêu hao

trong quá trình sản xuất ra hàng NK

Thiết kế mỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, thiết kế mẫu, sơ đồ và phác hoạ được thực hiện ở nước ngoài

Trang 40

Chất tẩy

Công cụ Nguyên phụ liệu

Bị tiêu hao Thiết kế

VÍ DỤ VỀ KHOẢN TRỢ GIÚP QUẦN JEAN VÀ ÁO SƠ MI

Loại (i) Loại (ii)

Loại (iii) Loại (iv)

Trang 41

CÁC ĐIỀU KIỆN

CHUNG

NGƯỜI MUA CUNG CẤP TRỰC TIẾP / GIÁN TIẾP MIỄN PHÍ HOẶC VỚI GIÁ ƯU ĐÃI

SẢN PHẨM ĐÃ SỬ DỤNG HOẶC TIÊU HAO

CHƯA NẰM TRONG GIÁ BÁN

DỮ LIỆU KHÁCH QUAN, ĐỊNH ĐƯỢC SỐ LƯỢNG

Trang 42

Chi phí san xuất

Cước vận chuyển, Thuể

COST TO ACQUIRE

TẤT CẢ MỌI LOẠI HÌNH

Chi ph í mua

Toàn bộ hoặc

phấ" n trị giá

còn lại

XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ CÁC

KHOẢN TRỢ GIÚP

Trang 43

ĐÁNH GIÁ YẾU TỐ TRỢ

GIÚP Loại (ii)

Trang 44

Chi phí chung

Phấn bổ trển tổng

san lượng cua nhà máy

Trang 45

PHÂN BỔ TRỊ GIÁ KHOẢN TRỢ GIÚP

 Trị giá các khoản

trợ giúp phải được

phân bổ hết cho

hàng hóa NK

 Việc phân bổ phải

lập chứng từ hợp

pháp, hợp lệ

 Tuân thủ qui định,

chuẩn mực kế toán

đầu tiên

 Cho toàn bộ sản phẩm dự kiến sản xuất theo thỏa thuận mua bán

 Giảm dần/ tăng dần

NGUYÊN TẮC PHƯƠNG PHÁP

Trang 46

Hãng xe đua Ferrari tại nước NK Italia đặt Hãng Honda Nhật Bản 3 xe ôtô đua, trị giá hợp đồng 300.000 USD/chiếc (Giá này chưa gồm những chi tiết mà Ferrari cung cấp cho Honda) Những ôtô này Honda phải sx theo quy

cách kỹ thuật của Ferrari, cụ thể:

* Bộ chế hoà khí của ôtô: giá 10.000 USD / bộ Mặt hàng này do cty A của Pháp sản xuất Ferrari cung cấp miễn phí cho Honda

* Việc kiểm tra động cơ xe ôtô được thực hiện tại nhà máy của Honda bằng thiết bị kiểm tra điện tử do Ferrari thuê của Cty B ở Đức và cung cấp miễn phí cho dây chuyền sản xuất của Hãng Honda Chi phí Ferrari thuê thiết bị này là 60.000 USD

* Sườn xe đua do Hãng Honda lắp ráp theo bản vẽ kỹ thuật của công ty C tại nước Đức với chi phí là 20.000 USD , những bản vẽ kỹ thuật này cũng được Ferrari cung cấp miễn phí cho Honda

* Hộp số xe ôtô do Honda sản xuất theo các bản vẽ được phòng kỹ thuật của Ferrari tại Italia thực hiện cũng được cung cấp miễn phí cho Honda Chi phí sản xuất các bản vẽ này là 8.000 USD

* Việc kiểm tra đường đua để bảo đảm cho cuộc trình diễn của 3 ôtô đua đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sx sẽ sử sụng hết 5.000 lít nhiên liệu do cty D ở Pháp sx Số nhiên liệu này được Ferrari cung cấp cho Honda với giá

ưu đãi bằng 40% giá hoá đơn mà công ty D lập cho Ferrari là 10 USD / lít Số nhiên liệu này được sử dụng hết

Anh ( Chị ) hãy xác định TGHQ của lô hàng 3 chiếc xe ôtô đua ?

Trang 47

Số liệu  

1 – Xe ôtô : 300.000 USD x 3 xe = 900.000 USD

2 – Bộ chế hoà khí : 10.000 USD x 3 xe = 30.000 USD

3 – Thiết bị kiểm tra = 60.000 USD

4 – Bản vẽ sườn xe = 20.000 USD

5 – Bản vẽ hộp số = 8.000 USD

6 – Nhiên liệu : 5.000 lít x 10 USD = 50.000 USD

* 40% : 20.000 USD

* 60% : 30.000 USD  

Trị giá hải quan  

A : 1.068.000 USD ( cộng 1 , 2 , 3 , 4 , 5 và 6 )

B : 1.040.000 USD ( cộng 1 , 2 , 3 , 4 và 6 )

- Mục 6 : cộng 30.000 USD ( tính bằng 60% )

C : 988.000 USD ( cộng 1 , 2 , 4 , 5 và 6 )

- Mục 6 : cộng 30.000 USD ( tính bằng 60% )

D : 1.038.000 USD ( cộng 1 , 2 , 3 , 4 , 5 và 6 )

- Mục 6 : cộng 20.000 USD ( tính bằng 40% )

Trang 48

PHÍ BẢN QUYỀN

GIẤY PHÉP

Trang 49

Nhãn hiệu

Bản quyền

Bằng sáng chế

Định nghĩa Tiền bản quyền

và Phí giấy phép

Thiết kế

Bí quyết

Trang 50

PHÍ BẢN QUYỀN, GIẤY PHÉP

CỘNG VÀO, NẾU

NGƯỜI MUA THANH TOÁN THEO ĐIỀU KIỆN BÁN HÀNG

ĐANG XÁC ĐỊNH GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN HÀNG HOÁ

THẬT SỰ CHƯA BAO GỒM TRONG GIÁ BÁN

Trang 51

KHÔNG CỘNG VÀO TRỊ GIÁ

Các khoản người mua phải trả cho

quyền tái sản xuất hàng hóa NK

hoặc sao chép các tác phẩm nghệ

thuật tại VN

Các khoản tiền người mua phải trả

cho quyền phân phối hoặc bán lại

hàng hóa NK (nếu việc thanh toán

này không phải là một điều kiện

của việc bán hàng NK)

TIỀN BẢN QUYỀN, PHÍ GIẤY PHÉP

Trang 52

TIỀN THU ĐƯỢC

Trang 53

CHI PHÍ VẬN TẢI

CHUYỂN HÀNG

CHI PHÍ BẢO HIỂM HÀNG HÓA

QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN HÀNG

Trang 54

Các chi phí phát sinh sau khi NK

Tiền lãi phải trả liên quan đến việc trả tiền mua hàng NK

ĐIỀU

CHỈNH

đến tiếp thị,quảng cáo hàng hóa NK

Các khoản chiết khấu

Chi phí v n chuy n, b o hi m ận chuyển, bảo hiểm ển, bảo hiểm ảo hiểm ển, bảo hiểm

n i a sau NK ội địa sau NK để xuất khẩu đến Việt ịa sau NK

Trang 55

CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ

tài liệu, chứng từ hợp pháp, hợp lệ

thuế

ĐIỀU KIỆN

Trang 56

CHIẾT KHẤU

– Phụ thuộc số lượng hàng mua

– Theo cấp độ thương mại của người mua

NGƯỜI MUA KHÔNG PHẢI CHỊU

Trang 57

CHIẾT KHẤU - ??

 THỰC HIỆN TRƯỚC KHI XẾP HÀNG LÊN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN Ở

NƯỚC XUẤT KHẨU

 LẬP THÀNH VĂN BẢN

 NỘP CÙNG VỚI TỜ KHAI HẢI QUAN

ĐIỀUKIỆN

Trang 58

CHIẾT KHẤU (Hàng nhập khẩu không bảo hành)

Chiết khấu với điều kiện là

không bảo hành

Thanh toán (97) Giao hàng/ Hóa đơn(97)

Giá đơn vị khác nhau:

Bảo hành 1 năm $100 Không bảo hành - $3

Trị giá HQ = ?

Trang 59

CHIẾT KHẤU DO GIỚI HẠN VIỆC SỬ DỤNG

Chiết khấu với điều kiện là 1 máy sẽ dùng để trưng bày trong 9 tháng

Thanh toán

Giao hàng/ 5 máy photo

Hóa đơn: máy photocopy

Trang 60

CHI PHÍ VỀ XÂY DỰNG, KIẾN TRÚC, LẮP ĐẶT, BẢO DƯỠNG HOẶC TRỢ GIÚP KỸ

THUẬT phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa

CHI PHÍ VẬN CHUYỂN, BẢO HIỂM TRONG NỘI ĐỊA phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa

CÁC KHOẢN THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ PHẢI NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TÍNH TRONG GIÁ MUA HÀNG NHẬP KHẨU

CHI PHÍ SAU NHẬP KHẨU

Trang 61

I Người NK

I

S Người bán

Chuyên gia

T

Machine, $ 30.000

$500 Phí kiểm tra hàng

Thư nghiệm thểm

Trang 62

Lãi vay theo thỏa thuận tài chính của người mua

Trang 63

 Thỏa thuận tài chính lập thành văn bản

phổ biến ở Việt Nam

lượng được

Điều kiện

Trang 64

C á c hoạt động do người

chi ph í

phấm

thư tín dụng khổng huy ngang

Ngày đăng: 19/04/2016, 01:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w