1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chính tả lớp 4 ( gv lê thị mỹ)

31 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 360 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Ngày: 2082010 Tiết: 1 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1 Nghe và viết đúng chính tả moat đoạn văn trong bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. 2 Luyện viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn l n, an ang. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2

Trang 1

Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Các em đã được gặp một chú Dế Mèn biết lắng nghe

và sẵn sàng bênh vực kẻ yếu trong bài TĐ Dế Mèn

bênh vực kẻ yếu.Một lần nữa chúng ta gặp lại Dế

Mèn qua bài chính tả Nghe-viết hôm nay

- GV đọc đoạn văn cần viết CT một lượt

- HS đọc thầm lại đoạn văn viết chính tả

- Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ sai: cỏ

xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn

- GV nhắc HS:ghi tên bài vào giữa dòng.Sau khi chấm xuống dòng,chữ đầu nhớ viết hoa,viết lùi vào một ô li,chú ý ngồi đúng tư thế

b/ GV đọc cho HS viết chính tả:

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết.Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt cho HS viết theo tốc độ viết quy định

- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt

c/ Chấm chữa bài:

- GV chấm từ 5-7 bài

- GV nêu nhận xét chung

-HS lắng nghe

-HS viết chính tả

-HS soát lại bài

-HS đổi tập cho nhau để

rà soát lỗi và ghi ra bên lề trang vở

Trang 2

BT2:Điền vào chỗ trống(chọn câu a)

- a/Điền vào chỗ trống l hay n:

- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đọc đoạn văn

- GV giao việc:Nhiệm vụ của các em là chọn l

hoặc n để điền vào chỗ trống đĩ sao cho đúng

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả bài làm:GV treo bảng

phụ đã viết sẵn đoạn văn

- Lời giải đúng :

lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lơng mày, lồ xồ, làm cho.

-1 HS đọc to,lớp đọc thầm theo.-HS nhận nhiệm vụ

-HS làmB-V Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào

Bài tập 3: Giải câu đố:

- Cho HS đọc yêu cầu BT3 + đọc câu đố

- GV giao việc:theo nội dung bài

a/Câu đố 1:

- GV đọc lại câu đố 1

- Cho HS làm bài

- GV kiểm tra kết quả

- GV chốt lại kết quả đúng:cái la bàn

b/Câu đố 2:Thực hiện như ở câu đố 1.

Lời giải đúng:hoa ban

-HS đọc yêu cầu BT + câu đố

-HS lắng nghe

-HS làm bài

cá nhân + ghilời giải đúng vào bảng con

và giơ bảng con theo lệnh của GV.-HS chép kết quả đúng vào VBT

1- Nghe – viết đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học trong khoảng thời

gian 15 đến 18 phút sạch sẽ ,đúng quy định

2- Luyện phân biệt và viết đúng một số âm dễ lẫn: s/x , ăng/ăn.

Trang 3

- GD trình bày bài sạch sẽ.

-Nhắc nhở hs viết-Gvđọc –hsviết-GVđọc –hs sốt lỗi-Hschấm lỗi-thống kê lỗi

b/GV chấm 5-7 bài:

GV nhận xét bài viết của HS

-HS lắng nghe

-Hs TLCH-HS luyện viết B-b

HS viết bài

-HS từng cặp đổi vở sốtlỗi cho nhau

HĐ 4

Khoảng

6’-7’

Bài tập 2:Chọn cách viết đúng từ đã cho:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT + đoạn văn

+Bài yc gì?

-HS làm B-V-Nxét – Sửa chữa-GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng:sau,rằng,chăng,xin,băn

khoăn,sao,xem.

-1 HS đọc -Hs nêu yc của bài-Hslàm bài

Trang 4

Chữ sáo bỏ sắc thành chữ sao.

Chữ trăng thêm dấu sắc thành trắng.

-HS TL theo cặp -Mời đại diện tbày-Nxét

1- Nghe và viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của

bà.Biết cách trình bày các dịng thơ lục bát và các khổ thơ.

2- Luyện viết đúng các tiếng cĩ âm và thanh dễ lẫn (tr/ch , hỏi/ngã).

3-GDHS viết sạch đẹp

- GV đọc cho HS viết các từ ngữ sau: xa

xơi,xinh xắn,sâu sa,xủng xoảng,sắc sảo,sưng tấy.

- GV nhận xét + cho điểm.

-2 HS viết trên bảng lớp,cả lớp viết vào giấy nháp

Cháu nghe câu chuyện của bà là bài thơ rất

hay nĩi về tình cảm yêu thương bà của một

bạn nhỏ.Hơm nay,các em sẽ biết bạn nhỏ

yêu thương bà như thế nào qua bài chính tả

nghe – viết Cháu nghe câu chuyện của bà.

Trang 5

HĐ 4

Làm

BT2

9’

Bài tập lựa chọn (chọn câu ahoặc b)

a/Điền vào chỗ trống tr hay ch ?

- Cho HS đọc yêu cầu câu a + đọc đoạn

văn

- GV giao việc: theo nội dung bài

- Cho HS làm bài (GV đưa bảng phụ đã

viết sẵn bài tập)

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

tre,chịu,trúc,cháy,tre,tre,chí,chiến,tre.

b/Điền dấu hỏi hay dấu ngã.

- Cách tiến hành như ở câu a

- Lời giải đúng: triển lãm,bảo,thử,vẽ

cảnh,cảnh,vẽ cảnh,khẳng,bởi,sĩ,vẽ,ở chẳng.

-1 HS đọc,cả lớp lắng nghe

-HS lên bảng điền nhanh

1- Tiếp tục rèn luyện năng lực nhớ – viết lại đúng chính tả một đoạn của

bài thơ Truyện cổ nước mình.Biết cách trình bày các dịng thơ lục bát

2- Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ cĩ các âm

đầu r/d/gi hoặc cĩ vần ân/âng

3-GDHS viết sạch đẹp

Trang 6

Nhà thơ Lâm Thị Mỹ Dạ đã đưa ta

đến những câu chuyện cổ “Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa” qua bài TĐ

Truyện cổ nước mình Hơm nay, một

lần nữa ta lại đến với những câu chuyện cổ tích qua bài chính tả Nhớ –

viết một đoạn trong bài Truyện cổ

- Cho HS đọc yêu cầu của bài chính tả

- Cho HS đọc thành tiếng đoạn thơ viết CT

- Cho HS viết những từ ngữ dễ viết

sai: Truyện cổ, sâu xa, trắng, rặng

dừa …

- GV nhắc em về cách viết chính tả bàithơ lục bát

b/ HS nhớ – viết.

c/ GV chấm chữa bài.

- GV chấm từ 7 – 10 bài

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-1 HS đọc đoạn thơ từ đầuđến nhận mặt ơng cha của mình

-HSKG nhớ lại – tự viết bài.

-Khi GV chấm bài, những học sinh cịn lại đổi tập cho nhau, sốt lỗi Những chữ viết sai được sửa lại viết ra bên lề

vụ của các em là phải chọn từ có vần

ân,âng để điền vào chổ trống đĩ sao

cho đúng

-1 HS đọc to, lớp lắng nghe

-3 HS lên bảng nhìn nội dung bài trên bảng phụ để viết lên bảng lớp những từcần thiết (viết theo thực tế)

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào

Trang 7

- Cho HS làm bài: GV đưa bảng phụ ghi nội dung bài.

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

Lời giải đúng: -chân, dân, dâng,

1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài

Những hạt thĩc giống Biết trình bày đoạn văn có lời nh.vật

2- Làm đúng BT 2a/b

3-GDHS viết sạch đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phấn màu để chữa lỗi chính tả trên bảng

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

-HS cịn lại viết vàob

HĐ 2

Giới

thiệu bài

(1’)

 Trong tiết CT hơm nay,các em sẽ được

viết một đoạn trong bài Những hạt tĩc

giống sau đĩ,các em sẽ làm bài tập chính

tả để luyện viết đúng các chữ cĩ âm đàu

 Ghi tên bài vào giữa trang giấy

 Sau khi chấm xuống dịng phải viết lùi vào một ơ,nhớ viết hoa

 Lời nĩi trực tiếp của nhân vật phải viết sau dấu hai chấm,xuống dịng,gạch ngang đầu dịng

-HS lắng nghe

-HS luyện viết

Trang 8

Luyện viết những từ dễ sai: dõng

dạc,truyền,giống.

b/GV đọc cho HS viết: GV đọc từng câu hoặc

từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết.Mỗi

câu (hoặc bộ phận câu)đọc 2,3 lượt

- GV đọc toàn bài chính tả một lượt.

c/Chấm,chữa bài

- Cho HS đọc lại bài chính tả vừa viết

- GV chấm 7-10 bài + nêu nhận xét chung

những từ khó.-HS viết chính tả.-HS rà lại bài

-HS đọc lại bài chính tả,tự phát hiện lỗi và sửa các lỗi đó

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày bài

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

chen,len,kèn,leng keng,len,khen.

-1 HS đọc to,cả lớpđọc thầm theo.-HS làm bài cá nhân

-HS lên điền vào những chỗ còn thiếu bằng phấn màu các chữ còn thiếu

- Cho HS đọc đề bài + đọc câu đố

- Cho HS giải câu đố

1- Nghe – viết đúng chính tả (viết đúng từ là tên riêng người nước ngoài)

trình bày đúng lời đối thoại của nh.vật trong bài Người viết truyện thật thà.

2- Biết tự phát hiện lỗi và sữa lỗi trong bài chính tả

Trang 9

3- Tìm và viết đúng các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s, x hoặc có các thanh hỏi / ngã.

- GDHS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sổ tay chính tả

- Phấn màu để sữa lỗi chính tả trên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ban-dắc là nhà văn Pháp nổi tiếng.Ông để

lại cho nhân loại nhiều tác phẩm nổi

tiếng.Nhưng,trong cuộc sống,ông sống

bình dị như những người khác.Hôm

nay,cô sẽ đưa các em đến với nhà văn

Ban-dắc qua bài chính tả Người viết

-GV đọc lại bài chính tả một lượt cho

-GV chấm 7-10 bài + nhận xét và cho điểm

-HS lắng nghe

-HS viết vào bảng con

-HS viết chính tả vào vở

-HS rà soát lại bài

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS tự học bài viết, pháthiện lỗi và sửa lỗi chínhtả

Trang 10

5’-6’

-GV giao việc: Bài tập yêu cầu các em phải tìm các từ láy có tiếng chứa âm

s,có tiếng chứa âm x.Muốn vậy,các em

phải xem lại từ láy là gì?Các kiểu từ láy?

-Cho 1 HS nhắc lại kiến thức về từ láy

-Cho HS làm việc theo nhóm (thi đua)

Từ láy có tiếng chứa âm x: xao

xuyến,xanh xao,xúm xít,xông xênh,xốn xang,xúng xính,xa xôi,xào xạc,xao xác…

Câu b: Cách tiếng hành như ở câu a.

1 HS nhắc lại:

-Từ láy là từ có sự phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau.-HS làm việc theo nhóm

-Các nhóm thi tìm nhanh các từ có phụ âm

đầu s,x theo hình thức

tiếp sức + Lớp nhận xét

-HS ghi kết quả đúng vào vở

2- Tìm đúng,viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch (hoặc có vần

ươn/ương)để điền vào chỗ trống…

Trang 11

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b

- Những băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở tiết CT trong tuần trước,các em đã

được nghe – viết bài Người viết truyện

thật thà.Trong tiết CT hôm nay các em

sẽ nhớ – viết bài Gà trống và Cáo.Sau

- GV nêu yêu cầu của bài chính tả

- Mời HS đọc thuộc lòng đoạn thơ viết chính tả

- GV đọc lại đoạn thơ một lần

- Cho HS đọc thầm đoạn thơ

- GV nhắc lại cách viết bài thơ lục bát …

-1 HS đọc thuộc lòng,lớp lắng nghe

-HS đọc thầm đoạn thơ + ghi nhớ những từ ngữ có thể viết sai

-HS viết đoạn thơ chính tả

- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là

phải tìm những chữ bắt đầu bằng tr hoặc

ch để điền vào chỗ trống sao cho đúng.

- Cho HS làm bài

-1 HS đọc to,cả lớp lắng nghe

-HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở hoặc VBT

Trang 12

- Cho HS thi điền từ với hình thức thi tiếp sức trên 3 tờ giấy đã viết sẵn bài tập 2a.

- GV nhận xét và chốt lại chữ cần điền là (lần lượt từ trái qua phải, từ

trên xuống dưới của bài tập) trí tuệ

– chất – trong – chế – chinh – trụ – chủ

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở hoặc vở bài tập

Lời giải đúng:

 Cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao

hơn, tốt đẹp hơn là từ vươn lên

 Tạo ra trong trí óc hình ảnh những cái không có ở trước mắt hay chưa

từng có là nghĩa của từ tưởng

tượng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân.-Một vài em lên bảng thi tìm từ nhanh

Trang 13

- Bảng lớp viết nội dung B3a hoặc 3b + một số mẩu giấy có thể gắn lên bảng

- HS còn lại viết vào giấy nháp

Trong tiết chính tả hôm nay,các em sẽ

được nghe – viết một đoạn trong bài

Trung thu độc lập.Sau đó chúng ta sẽ

làm một số bài tập chính tả là tìm đúng,

viết đúng những tiếng bắt đầu bằng

r,d,gi (hoặc có vần iên/yên/iêng)

-GV đọc một lượt toàn bài chính tả

GD: Đất nước ta hiện nay đã có được những điều mà anh chiến sĩ mơ ước

Thành tựu kinh tế đạt được rất to lớn Có được đất nước tươi đẹp như ngày hôm nay đã có biết bao nhiêu người đã xây dựng nên Vậy ở lứa tuổicác em,các em không những biết yêu quí mà phải biết bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước

-Có thể ghi lên bảng lớp một vài tiếng,từ HS hay viết sai để luyện

viết: trăng,khiến,xuống,sẽ soi

sáng…

b/ GV đọc từng câu hoặc bộ phận

ngắn trong câu cho HS viết.

-Mỗi câu hoặc bộ phận câu đọc 2,3 lượt

- HS đối chiếu với SGK tựsửa những chữ viết sai bên

-GV giao việc: Nhiệm vụ của các em

-1 HS đọc yêu cầu của BT2a + đọc câu chuyện

vui Đánh dấu mạn

Trang 14

là chọn những tiếng bắt đầu bằng r,d hoặc gi để điền vào chỗ trống sao

cho đúng

-Cho HS làm bài

+3 HS làm bài vào giấy khổ to

+ HS còn lại làm vào giấy nháp.

- Cho HS trình bày bài.

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng các tiếng vần cần điền là:

ý nghĩa gì

-Tiếng đàn của chú dế sau

lò sưởi khiến cậu bé

Mô-da ao ước trở thành nhạc sĩchinh phục được các thànhviên

từ có tiếng mở đầu bằng r,d hoặc gi

đúng với nghĩa đã chọn

-Cho HS làm bài dưới hình thức thi tìm từ nhanh

- Cho HS trình bày bài làm

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

a/Các từ có tiếng mở đầu bằng r,d,gi:

rẻ,danh nhân,giường

Câu b: cách làm như câu a

Lời giải đúng: điện

thoại,nghiền,khiêng

-1 HS đọc to,cả lớp đọc thầm theo

-HS làm bài vào vở

-3 HS làm bài vào giấy được GV phát

-HS nào tìm được từ đúng,nhanh,viết đúng chính tả thắng

-HS chép lời giải đúng vàovở

HĐ 6 * GD: qua bài chính tả, em thấy mơ ước

Trang 15

cố, dặn

dò 3’

của anh chiến sĩ về thiên nhiên đất nước

rất đẹp Vậy các em phải biết tự hào, yêu

quý và bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên đất

nước

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ để không viết sai chính tả những từ đã được luyện tập

Tuần 9

Ngày 15/10/2010

Tiết: 9

Nghe - Viết: Thợ rèn Phân biệt l/n, uôn / uông

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

1- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn.

2- Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai:

l / n (uôn / uông)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa cảnh hai bác thợ rèn to khỏe trong quai búa trên cái đe có một thanh sắt nung đỏ(nếu có)

- Một vài tờ giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Kiểm tra 2 HS viết trên bảng lớp GV

đọc cho HS viết: điện thoại, yên ổn,

Các em đã biết anh Cương là người

có ước mơ cao đẹp: được học nghề rèn

Nghề rèn có gì hấp dẫn mà anh Cương lại

ước muốn thiết tha như vậy Để giúp các

em biết được cái hay, cái đẹp của nghề

rèn, hôm nay chúng ta sẽ viết chính tả bài

- GV đọc toàn bài thơ Thợ rèn.

- Cho HS đọc thầm lại bài thơ

- Cho HS viết một số từ ngữ dễ viết sai:

thợ rèn, quệt, bụi, quai …

-HS theo dõi trong SGK.-Cả lớp đọc thầm

-HS viết chính tả

Trang 16

b/ GV đọc cho HS viết chính tả

- GV đọc từng câu hoặc cum từ

- GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt

c/ Chấm chữa bài

- GV chấm 5 -> 7 bài

- GV nêu nhận xét chung

-HS soát lại bài

-HS đổi tập cho nhau để

rà soát lỗi và ghi ra bên

Cho HS đọc yêu cầu đề bài + đoạn thơ

- GV giao việc: Nhiệm vụ của các em làchọn uoân hoặc uoâng để điền vào chỗ trống đó sao cho đúng

- Cho HS làm bài GV phát 3 tờ giấy to

đã viết sẵn khổ thơ lên bảng

- Cho HS trình bày

- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-3 HS lên làm trên 3 tờ giấy trên bảng

-HS còn lại làm vào vở(VBT)

-3 HS trên bảng trinh bàykết quả

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở (VBT)

GV thực hiện theo hướng dẫn kiểm tra của nhà trường

Tuần 11

Ngày:29/10/2010

Tiết: 11 NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU

Trang 17

1- Nhớ và viết lại đúng chính tả,trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ Nếu

chúng mình có phép lạ.

2- Luyện viết đúng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn s/x , dấu hỏi/dấu ngã.

3-Gd tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Một số tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2a (hoặc 2b),BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Các em đã biết được những ước mơ cao đẹp

của các bạn nhỏ qua bài tập đọc Nếu chúng

mình có phép lạ Hôm nay,một lần nữa ta gặp

lại các bạn nhỏ qua bài chính tả nhớ-viết 4 khổ

đầu của bài thơ

-Cho HS đọc lại bài chính tả

-Hướng dẫn HS viết một số từ ngữ dễ viết

-1 HS đọc thuộc lòng

-Cả lớp đọc thầm

-HS gấp SGK,viết chính tả

-Tự chữa bài,ghi lỗi

a/ Chọn s hoặc x để điền vào chỗ trống.

-Cho HS đọc yêu cầu của BTa

-GV giao việc: Nhiệm vụ của các em là

chọn s hoặc x để điền vào chỗ trống sao

cho đúng

-Cho HS làm bài theo nhóm

-Cho HS trình bày kết quả: GV dán 3 tờ giấy đã chép sẵn đoạn thơ lên bảng để HS làm bài

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-Các nhóm trao đổi,điền vào chỗ trống.-Đại diện 3 nhóm lên làm bài

-Lớp nhận xét.-HS ghi lời giải đúng vào vở

Trang 18

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: sang,

-Cho HS làm bài: GV dán 3 tờ giấy đã chuẩn bị trước lên bảng lớp

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

HSKG thực hiện

-1 HS đọc to,lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-3 HS lên thi làm bài

-Nhắc HS ghi nhớ cách viết cho đúng những

từ ngữ dễ viết sai, học thuộc lòng các câu ởbài tập 3

-HS lắng nghe

Ngày đăng: 18/04/2016, 23:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2. - Giáo án chính tả lớp 4 ( gv lê thị mỹ)
Bảng ph ụ hoặc giấy khổ lớn viết sẵn nội dung bài tập 2 (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w