1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Thực Trạng Khả Năng Cạnh Tranh Của Công Ty Dệt 8 - 3

73 457 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 405,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế tăngtrởng cao nghĩa là hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tăng đâycũng là nhân tố ảnh hởng tốc độ tăng trởng nền kinh tế , khả năng tíchtụ và tập trung vốn của các doanh ngh

Trang 1

Phần I:

Lý luận cơ bản về cạnh tranh

và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

I Khái niệm cạnh tranh và khả năng cạnh tranh.

1.Cạnh tranh

1.1.Khái niệm:

Cạnh tranh xuất hiện từ khi có sự trao đổi hàng hoá, nhng tronghình thức trao đổi hàng hoá trực tiếp sẽ không phát huy cạnh tranh màcạnh tranh chỉ xuất hiện trong điều kiện trao đổi thông qua vật ngang giá

và qua đó đã hình thành nên hệ thống giá cả thị trờng Quy luật này dựatrên sự chênh lệch giữa giá trị và chi phí sản xuất và khả năng có thể bánhàng hoá dới giá trị của nó nhng vẫn thu đợc lợi nhuận Ngày nay, trongnền kinh tế thị trờng cạnh tranh là một điều kiện và yếu tố kinh doanh, làmôi trờng và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng năng suất lao

động và sự phát triển của xã hội nói chung

Nh vậy, cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuấthàng hoá, nội dung cơ chế vận động của thị trờng Còn thị trờng là vũ đàicủa cạnh tranh là nơi gặp gỡ của đối thủ mà kết quả của cuộc đua sẽ đảmbảo không những sự tồn tại mà còn là sự phát triển chính họ

1.2.Các loại hình cạnh tranh

1.2.1.Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trờng.

Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua: là cuộc cạnh tranhmua rẻ bán đắt Nhng giá cả cuối cùng đợc chấp nhận là giá cả thốngnhất giữa ngời bán và ngời mua sau quá trình mặc cả với nhau

Trang 2

Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau là cuộc cạnh tranhdựa trên sự tranh mua Cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nênquyết liệt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên

Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau: là cuộc cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp, thủ tiêu lẫn nhau để giành khách hàng, thị trờng,cuộc cạnh tranh này có lợi cho ngời mua

1.2.2.Căn cứ theo phạm vi nghành kinh tế:

Cạnh tranh nội bộ nghành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp trong cùng một ngành, sản xuất ra cùng một loại hàng hoá nhằmthu lợi nhuận siêu ngạch nhờ cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợng sảnphẩm Kết quả của cuộc cạnh tranh này làm cho kỹ thuật phát triển

Cạnh tranh giữa các ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanhnghiệp hay đồng minh các doanh ngiệp trong các ngành kinh tế với nhaunhằm giành giật lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này có sự phân bổvốn đầu t một cách tự nhiên giữ các ngành khác nhau, kết quả hình thành

là tỷ suất lợi nhuận bình quân

1.2.3 Căn cứ vào tính chất và mức độ cạnh tranh:

Cạnh tranh hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh mà thị trờng cónhiều ngời bán và không có ngời nào có u thế để cung cấp một số lợngsản phẩm khả dĩ ảnh hởng đến giá cả Các doanh nghiệp chủ yếu giảmchi phí và sản xuất một lợng sản phẩm giới hạn và tại đó chi phí cận biênbằng doanh thu cận biên

Cạnh tranh không hoàn hảo: là cuộc cạnh tranh trên thị trờng màphần lớn các sản phẩm không đồng nhất với nhau Mỗi sản phẩm có hình

ảnh uy tín, nhãn hiệu riêng mặc dù sự khác biệt sản phẩm là không đáng

kể Các doanh nghiệp lôi kéo các khách hàng bằng nhiều cách: quảng cáo,tiếp thị Loại cạnh tranh này rất phổ biến trong giai đoạn hiện nay

Cạnh tranh độc quyền: là cạnh tranh trên thị trờng ở đó có một

số ngời bán sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều ngời bán một loại sản phẩmkhông đồng nhất Họ kiểm soát gần nh toàn bộ lợng sản phẩm hay hànghoá bán ra Cạnh tranh giữa các nhà độc quyền xảy ra trên thị trờng trên

độc quyền Điều kiện gia nhập hoặc rút khỏi thị trờng độc quyền có

Trang 3

nhiều trở ngại do vốn đầu t lớn hoặc do bí quyết công nghệ Giá cả sảnphẩm do một số ngời bán toàn quyền quyết định.

2 Khả năng cạnh tranh:

Hiện nay, một doanh ngiệp muốn có một vị trí vững chắc trên thị ờng và thị trờng ngày càng mở rộng thì cần phải có một tiềm lực đủmạnh để có thể cạnh tranh trên thị trờng

Đó chính là khả năng cạnh tranh của DN Khả năng cạnh tranh của

DN là khả năng, năng lực mà DN có thể tự duy trì vị trí của nó một cáchlâu dài trên thị trờng cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ítnhất bằng tỉ lệ đòi hỏi cho việc thực hiện các mục tiêu của DN

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở nhiều mặt: Cácdoanh nghiệp phải luôn đa ra các phơng án, các giải pháp tối u nhất đểgiảm CFSX từ đó giảm giá bán, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản phẩm, tổ chức tốt mạng lới bán hàng và biết chọn đúng thời điểmbán hàng nhằm thu hút đợc khách hàng, mở rộng thị trờng Chỉ tiêu tổnghợp nhất để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là thịphần mà doanh nghiệp chiếm đợc Thị phần càng lớn thể hiện rõ khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh Để tồn tại và có sức mạnhcạnh tranh, doanh nghiệp phải chiếm giữ đợc một phần thị trờng bất kểnhiều hay ít, điều này đã phản ánh đợc quy mô tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp

Tăng khả năng cạnh tranh là một điều tất yếu của mỗi doanhnghiệp hoạt đông trong cơ chế thị trờng Để tăng khả năng cạnh tranh đòihỏi doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm ngặt một “chu trình chất lợng”

và đảm bảo các yếu tố của chất lợng tổng hợp

Thoả mãn nhu cầu

Thời hạn

giao hàng

Trang 4

Mô hình các yếu tố chất lợng tổng hợp

II Vai trò của khả năng cạnh tranh cao:

Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung trớc đây, hầu nh không tồntại phạm trù cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Doanh nghiệp sản xuất

nh thế nào và sản xuất với số lợng bao nhiêu là hoàn toàn do Nhà nớcquy định Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra vẫn đợc bán trên thị tr-ờng, nhng các doanh nghiệp không phải tự tìm khách hàng, mà kháchhàng phải tự tìm đến doanh nghiệp Nếu doanh nghệp hoạt động có lãithì nộp vào ngân sách Nhà nớc, ngợc lại nếu doanh nghiệp bị thua lỗ thìNhà nớc sẽ bù lỗ Đây là cơ chế bị động nên doanh nghiệp không thểkhai thác hết các tiềm năng sẵn có Các khái niệm về cạnh tranh và khảnăng cạnh tranh cao hầu nh hoàn toàn xa lạ với các doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp không phải cạnh tranh với nhau mà chỉ có khách hàngcạnh tranh để mua hàng hoá

Chuyển sang nền kinh tế thị trờng với sự bung ra của hàng loạt cácloại hình doanh nghiệp thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp mà đặc biệtkhả năng cạnh tranh cao đã bắt đầu xuất hiện Khả năng cạnh tranh cao

có vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn có vai trò

đối với ngòi tiêu dùng cũng nh nền kinh tế xã hội

1.Đối với nền kinh tế quốc dân:

Cạnh tranh cao có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự pháttriển của lực lợng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đạihoá nền sản xuất xã hội

Khả năng cạnh tranh cao là môi tròng, động lực thúc đẩy sự phát triểnbình đẳng, cùng có lợi của mọi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thịtrờng Bất kể doanh nghiệp Nhà nớc hay doanh nghiệp t nhân, nơi nào tổ

Dịch vụ

Trang 5

chức tốt hoạt động có hiệu quả có khả năng cạnh tranh cao thì doanhnghiệp đó sẽ phát triển, ngợc lại khả năng cạnh tranh thấp, kém hiệu quảthì doanh nghiệp sẽ tự rời bỏ, rút lui khỏi nền kinh tế thị tròng Khả năngcạnh tranh cao đánh giá chính xác, đúng đắn năng lực cũng nh hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty, xoá bỏ những độc quyền bất hợp lý,xoá bỏ những bất bình đẳng trong kinh doanh.

Cạnh tranh cao góp phần gợi mở nhu cầu thông qua việc tạo ra nhiềusản phẩm mới, chất lợng cao đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xãhội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới, gópphần nâng cao đời sống xã hội và phát triển nền văn minh nhân loại Cạnh tranh cao còn đào tạo cho xã hội các nhà làm kinh tế tinh thầnchủ động sáng tạo, dám nghĩ dám làm, phát huy hết khả năng, năng lựcchuyên môn tạo ra một đội ngũ cán bộ, lực lợng lao động tốt cho xã hội

2.Với doanh nghiệp:

Khả năng cạnh tranh cao quyết định sự phát triển hay diệt vong củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp xác định đợc con đờng đúng đắn trongviệc nâng cao năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp đang trên đà pháttriển Bởi vì khả năng cạnh tranh tác động trực tiếp đến khâu tiêu thụ sảnphẩm, giai đoạn cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,quyết định doanh nghiệp sẽ sản xuất cái gì, bán cho ai, vào thời điểmnào

Khả năng cạnh tranh cao là động lực giúp cho doanh nghiệp pháttriển toàn diện Mỗi doanh nghiệp phải nghiên cứu tìm tòi, áp dụng cácbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Doanh nghiệpphải biết cân đối các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá

đúng tiềm lực cạnh tranh của mình để có đờng đi nớc bớc cho phù hợp.Nếu doanh nghiệp thích ứng, hoà hợp vào môi trờng cạnh tranh thì đây là

điều kiện cho sự tăng trởng phát triển, nếu không doanh nghiệp sẽ rút lui

tự loại bỏ mình

Cạnh tranh cao quyết định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng,thông qua tỷ lệ thị phần tuyệt đối và thị phần tơng đối mà doanh nghiệpnắm giữ Trong nền kinh tế thị trờng, uy tín của mỗi doanh nghiệp trênthị trờng là một trong những yếu tố quan trọng nhất Không phải tự nhiên

Trang 6

mà doanh nghiệp tạo đợc uy tín trên thị trờng Đó là những cố gắng, nỗlực cao độ trong một quá trình liên tục nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh Cạnh tranh cao góp phần tăng tài sản vô hình - uy tín của doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững tạo điều kiện cho sự phát triểndoanh nghiệp trong tơng lai.

Do khả năng cạnh tranh cao sẽ tạo ra một áp lực liên tục đối vớidoanh nghiệp về giá cả, chất lợng sản phẩm, các dịch vụ kèm theo nên

đã buộc doanh nghiệp phải nhanh nhạy, ứng xử phù hợp với nhu cầu thịtrờng, thoả mãn một cách tốt nhất yêu cầu của ngời tiêu dùng Các doanhnghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc áp dụng những thành tựu củakhoa học kỹ thuật, cải tiến phơng pháp quản lý và phơng pháp hoạt độngsản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, hoàn thiện kênh phân phối sảnphẩm làm không ngừng nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối vớikhách hàng, phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững

3.Đối với ngời tiêu dùng:

Trong nền kinh tế thị trờng, khách hàng là ngời quyết định và cóquyền lực tối cao trong hành vi tiêu dùng Ngời tiêu dùng có quyền tự dolựa chọn sản phẩm tiêu dùng, mua ở đâu, số lợng bao nhiêu, khi nào hoàn toàn theo ý muốn chủ quan Họ không còn phụ thuộc vào doanhnghiệp nh trớc kia Mà ngợc lại, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngàycàng gay gắt, việc sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ phong phú, đadạng có chất lợng cao hơn với mức giá phù hợp luôn là mục tiêu hàng

đầu của doanh nghiệp Cũng chính nhờ có khả năng cạnh tranh cao màngời tiêu dùng thực sự đợc tôn trọng hơn, thúc đẩy và nâng cao việc cácdoanh nghiệp đảm bảo, làm thoả mãn lợi ích ngòi mua hàng

III Các nhân tố ảnh hởng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

1.Nhân tố khách quan:

1.1.Môi trờng nền kinh tế quốc dân:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh baogiờ cũng gắn với môi trờng kinh doanh và do vậy nó phải chịu sự tác

động, ảnh hởng của nhiều nhân tế thuộc về môi trờng kinh doanh

1.1.1.Các nhân tố kinh tế:

Trang 7

Nền kinh tế tăng trởng tốc độ cao sẽ tác động đến môi trờng kinhdoanh của doanh nghiệp Bởi vì tăng trởng làm thu nhập của các tầng lớpdân c tăng lên nhanh chóng, khả năng thanh toán của họ cũng tăng lên vànhu cầu mua hàng tăng, môi trờng kinh tế trở nên hấp dẫn Kinh tế tăngtrởng cao nghĩa là hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tăng (đâycũng là nhân tố ảnh hởng tốc độ tăng trởng nền kinh tế ), khả năng tích

tụ và tập trung vốn của các doanh nghiệp cao ( tích tụ từ nội bộ ) nhu cầu

đầu t các loại hình doanh nghiệp tăng (doanh nghiệp đầu t mở rộng đầu

t sản xuất ), nhu cầu các sản phẩm mọi mặt tăng và môi trờng kinh doanhhấp dẫn, nhiều cơ hội, ít rủi ro, khả năng cạnh tranh ngày càng cao

Ngợc lại, khi nền kinh tế suy thoái, tỷ lệ lạm phát tăng, giá cả tăng,sức mua giảm sút doanh nghiệp tìm mọi cách để giữ khách hàng, do đó

sự cạnh tranh trên thị trờng sẽ khốc liệt

Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng là nhân tố quan trọng ảnh ởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Với mức lãi suất đi vaycao, CPSX của doanh nghiệp tăng lên do phải trả tiền vay lớn, do vậy khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng bị giảm đặc biệt đối với các đốithủ có tiềm lực mạnh về tài chính

Về tỷ giá hối đoái: Khi tỷ giá hối đoái giảm, khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp tăng lên cả trên thị trờng trong và ngoài nớc vì giá báncủa doanh nghiệp thấp hơn các đối thủ cạnh tranh Khi tỷ giá hối đoáităng, giá bán cao hơn đối thủ cạnh tranh và nh vậy làm giảm khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.2.Các nhân tố chính trị, luật pháp:

Chính trị luật pháp là cơ sở nền tảng cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính trị ổn định pháp luật rõ ràng sẽtạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi tham gia cạnh tranh cóhiệu quả Chẳng hạn, bất kỳ sự u đãi nào về thuế xuất, thuế nhập khẩucũng ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.3.Các nhân tố về khoa học kỹ thuật công nghệ:

Nhóm nhân tố này tác động một cách quyết định đến hai yếu

tố cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng,

đó là chất lợng và giá cả Khoa học công nghệ hiện đại sẽ làm cho chi

Trang 8

phí cá biệt của các doanh nghiệp giảm, chất lợng sản phẩm chứa hàm ợng khoa học công nghệ cao Để sản xuất ra những sản phẩm có chất l-ợng cao mà giá cả hợp lý, doanh nghiệp chủ động trong việc ứng dụngcác thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất: mua dây chuyền côngnghệ mới, xây dựng cơ sở vật chất hiện đại góp phần nâng cao u thếtrong cạnh tranh Bên cạnh đó những thành tựu khoa học, công nghệcũng tác động mạnh mẽ đến quá trình thu thập, xử lý lu trữ và truyền đạtthông tin yếu tố quyết định cho việc đa ra các quyết định kinh doanhchớp thời cơ để giành thắng lợi.

1.1.4.Nhóm nhân tố về văn hoá,xã hội :

Phong tục, tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùngtôn giáo, tín ngỡng ảnh hởng đến cơ cấu nhu cầu thị trờng từ đó ảnh h-ởng đến chính sách kinh doanh của doanh nghiệp khi tham gia vào cácthị trờng khác nhau

1.2 Môi trờng cạnh tranh nội bộ nghành:

1.2.1.Khách hàng:

Trong cơ chế thị trờng, khách hàng đợc xem là những thợng

đế Họ có thể làm tăng hoặc giảm lợi nhuận của doanh nghiệp bằng cácyêu cầu chất lợng sản phẩm cao hơn, hoặc dịch vụ nhiều hơn với giágiảm hơn Các nhà sản xuất đều mong muốn thoả mãn tốt nhất nhu cầucủa ngời tiêu dùng - điều đó gắn liền với tỷ lệ thị phần mà doanh nghiệpdành và duy trì đợc Vấn đề thị hiếu và thu nhập của ngời tiêu dùng cũngtác động đáng kể đến hoạt động cạnh tranh của doanh nghiệp: chủngloại, kênh phân phối sản phẩm

Trang 9

1.2.2.Các đối thủ cạnh tranh hiện tại và các đối thủ tiềm ẩn.

Đây là một trong những yếu tố tác động mạnh nhất đến hoạt

động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi vì, mỗi đối thủ đềumong muốn và tìm đủ mọi cách để đáp ứng những đòi hỏi đa dạng củathị trờng Họ tận dụng triệt để những lợi thế của doanh nghiệp mình, khaithác những điểm yếu của đối thủ, tận dụng thời cơ chớp nhoáng để giànhthắng lợi thế trên thị trờng Điều đó đòi hỏi một mặt doanh nghiệp phải

ra sức củng cố và tạo những thế mạnh mới của mình, mặt khác phải có

kế hoạch xây dựng các chiến lợc phân tích thị trờng, phân tích về đối thủcạnh tranh của mình, dự báo thị trờng một cách chuẩn xác Bên cạnh đóphải xem xét khả năng thâm nhập thị trờng của các doanh nghiệp tiềm

ẩn Đó là sự xuất hiện của các công ty mới tham gia vào thị trờng nhng

có khả năng mở rộng sản xuất, chiễm lĩnh thị trờng (thị phần) của cáccông ty khác Để hạn chế mỗi đe doạ này các nhà quản lý thờng dựng lêncác hàng rào nh:

Mở rộng khối sản xuất của công ty để giảm chi phí dị biệt hoá sản phẩm

Là nhân tố phản ánh mối tơng quan giữa nhà cung cấp với công

ty ở khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc giảm giá, chất lợng hàng hoá khitiến hành giao dịch công ty

Nhà cung cấp có thể chi phối đến công ty là do sự thống trịhoặc khả năng độc quyền của một số ít nhà cung cấp Nhà cung cấp cóthể đe doạ đến nhà sản xuất di sự thay đổi chi phí của sản phẩm mà ngờimua phải chấp nhận và tiến hành, do sự đe doạ tiềm tàng, do liên kết củanhững ngời bán gây ra Để giảm bớt các tác động không tốt từ phía cácnhà cung ứng, doanh nghiệp phải xây dựng và lựa chọn cho mình mộthay nhiều nguồn cung ứng, nghiên cứu tìm sản phẩm thay thế, có chínhsách dự trữ nguyên vật liệu hợp lý

Trang 10

Các lực lợng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành

1.2.4 Sức ép của sản phẩm thay thế:

Sự ra đời của các sản phẩm thay thế là một tất yếu nhằm đáp ứng

sự biến động của nhu cầu thị trờng theo xu hớng ngày càng tăng, đadạng, phong phú và cao cấp hơn và chính nó làm giảm khả năng cạnhtranh của các sản phẩm thay thế Khi giá cả của sản phẩm, dịch vụ hiệntại tăng lên thì khách hàng có xu hớng sử dụng sản phẩm dịch vụ thaythế Đây là nhân tố đe doạ sự mất mát về thị trờng của công ty Các công

ty cạnh tranh đa ra thị trờng những sản phẩm thay thế có khả năng khácbiệt hoá cao độ so với sản phẩm của công ty hoặc tạo ra các điều kiện u

đãi hơn về các dịch vụ hay các điều khoản về tài chính

2.Nhân tố chủ quan:

2.1Nguồn nhân lực:

Đây chính là những ngời tạo ra sản phẩm một cách trực tiếp và giántiếp Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp sẽ là những ngời quyết địnhcác hoạt động sản xuất kinh doanh: Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Sảnxuất nh thế nào? Khối lợng bao nhiêu ? Mỗi một quyết định của họ có ý

Các đối thủ tiềm năng

Nguy cơ đe doạ từ những ng

ời mới vào cuộc

Quyền th

ơng l ợng của ng ời cung ứng

Quyền th

ơng l ợng của ng ời mua

Ng ời bán Các đối thủ hiện có Ng ời mua

Sản phẩm thay thế

Trang 11

nghĩa hết sức quan trọng liên quan đến sự tồn tại, phát triển hay diệtvong của doanh nghiệp Chính họ là ngời quyết định cạnh tranh nh thếnào, khả năng cạnh tranh của công ty sẽ tới mức bao nhiêu bằng cáchnào.

Cùng với máy móc thiết bị và công nghệ, công nhân là những ngờitrực tiếp sản xuất ra sản phẩm Sản lợng cũng nh chất lợng sản phẩm là

do họ quyết định Trình độ tay nghề cao cùng với một lòng hăng say làmviệc là cơ sở đảm bảo chất lợng sản phẩm và tăng năng suất lao động

Đây là tiền đề để doanh nghiệp có thể tham gia cạnh tranh và đứngvững trên thị trờng

2.2 Máy móc thiết bị công nghệ:

Hiện trạng, trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hởng rấtlớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó tác động trực tiếp đếnchất lợng sản phẩm, tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, giá thành,giá bán sản phẩm doanh nghiệp có hệ thống máy móc trang thiết bịhiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến thì sản phẩm do doanh nghiệp sảnxuất có chất lợng cao, giá thành hạ và nh vậy khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp sẽ cao và ngợc lại

2.3 Khả năng tài chính của doanh nghiệp:

Một doanh nghiệp có đủ tiềm lực về tài chính có khả năng tài trợvốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh vốn đầu

t mua sắm thiết bị kỹ thuật công nghệ mới hay chi phí cho việc tu bổ sữachữa máy móc thiết bị hiện có nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp

Trang 12

IV.Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh

Các tiêu thức xác định khả năng cạnh tranh của DN đợc chia làmhai nhóm

Nhóm về số lợng gồm có: giá thành, chi phí, tỷ suất lợi nhuận, mứcsinh lời của vốn đầu t

Nhóm về chất lợng gồm có: nền văn hoá DN, chất lợng phục vụcho khách hàng, tính mềm dẻo và độ phản xạ thích nghi nhanh nhạy của

DN với môi trờng kinh doanh

Nền văn hoá DN là yếu tố cạnh tranh lâu dài cho sự sống còn của

DN Các tiêu thức về tài chính không phải là những tiêu chuẩn duy nhất

đợc nêu nên trớc tiên mà các tiêu chuẩn khác nh vị trí của DN trên thị ờng, mức tăng trởng của DN, khả năng nghiên cứu và đổi mới còn quantrọng hơn Ngoài ra việc nắm bắt đợc sự thay đổi cầu thị trờng, chất lợnghàng hoá chất lợng dịch vụ là những tiêu chuẩn hết sức cần thiết

tr-Kết quả tổng hợp đánh giá các tiêu chuẩn, đánh giá chất lợng cạnhtranh của doanh nghiệp đợc phản ánh bằng qui mô tiêu thụ, vì vậy thịphần mà DN có đợc coi là chỉ số tổng hợp đo lờng cạnh tranh của nó, để

có sức cạnh tranh, một DN phải giữ đợc bộ phận có ý nghĩa kinh tế củathị trờng,dù đó là thị trờng địa phơng, quốc gia hay thế giới Qua chỉ số

đồng nhất này mà có thể đánh giá thành tích của DN so với đối thủ cạnhtranh khác cũng nh thắng lợi giữa các đối thủ cạnh tranh của nhau

Một số chỉ tiêu tổng hợp đánh giá khả năng cạnh tranh của DN

1.Thị phần của doanh nghiệp:

Độ lớn của chỉ tiêu này nói lên mức độ lớn của thị trờng và vai trò vịtrí của doanh nghiệp Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này ta cóthể đánh giá mức độ hoạt động có hiệu quả hay không của doanh nghiệpbởi vì nếu nh tiềm năng của thị trờng đang tăng lên mà phần thị trờngcủa DN vẫn không đổi thì nghĩa là DN đạt tốc độ tăng trởng bằng tốc độtăng trởng của thị trờng Lợng tuyệt đối của thị phần thị trờng tăng lên

Thị phần của doanh nghiệp =

Doanh thu của doanh nghiệp Tổng DT tiêu thụ trên thị trờng

Trang 13

nhng lợng tuyệt đối không tăng Điều này chứng tỏ khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp đã bị giảm sút do các đối thủ khác đanh thực hiệnchiến lợc tăng tốc Vì vậy, DN phải luôn quan tâm đúng mức đến thịphần thị trờng của doanh nghiệp bằng cách điều chỉnh các chính sách,chiến lợc một cách phù hợp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao Thị phầnthị trờng của doanh nghiệp phải luôn tăng cả về lợng tuyệt đối cũng nh t-

ơng đối thì mới nâng cao đợc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

2.Doanh thu của doanh nghiệp / doanh thu của đối thủ cạnh tranh

Đây là chỉ tiêu phản ánh số tơng đối doanh thu của doanh nghiệpvới doanh thu của đối thủ cạnh tranh Chỉ tiêu này cho phép doanhnghiệp có thể so sánh trực tiếp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vớicác doanh nghiệp khác nhằm xác định đánh giá kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của DN mình Nếu chỉ tiêu trên buộc doanh nghiệp phảitìm hiểu điều tra một cách đầy đủ thị trờng của các đối thủ cạnh tranhcùng loại sản phẩm thì chỉ tiêu này cho phép DN lựa chọn đối thủ cạnhtranh mạnh nhất hoặc phù hợp nhất về qui mô cơ cấu, so sánh, rút ranhững mặt mạnh, những tồn tại để khắc phục trong thòi gian tới Chỉ tiêunày đơn giản và đễ tính hơn, những thị phần mà DN mạnh chiếm giữ th-ờng là khu vực thị trờng có lợi nhuận cao và rất có thể DN cần phảichiếm lĩnh khu vực thị trờng này Đây cũng là cơ hội để DN tìm hiểu sâuhơn về những đối thủ cạnh tranh chủ yếu Chẳng hạn các hãng sản xuấtmáy tính, phần mềm thờng so sánh với công ty Microsoft gây áp lựccạnh tranh với công ty khổng lồ này

Tuy nhiên chỉ tiêu này có hạn chế Doanh thu của công ty là toàn

bộ kết quả hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị chứ khôngphải một lĩnh vực nào đó nên chỉ tiêu không phản ánh hết điểm mạnh,

điểm yếu của công ty.Vì vậy, để tìm hiểu chính xác đòi hỏi DN phải đisâu vào nhiều lĩnh vực khác nhau, mất nhiều công sức, chi phí và không

có tính thời điểm

3.Tỷ lệ lợi nhuận

Trang 14

Lợi nhuận là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và pháttriển của DN Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả và hiệuquả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ lúc bắt đầu tìmkiếm nhu cầu thị trờng, chuẩn bị và quá trình sản xuất kinh doanh cho

đến tổ chức bán hàng và dịch vụ cho thị trờng Nó phản ảnh cả về chất vàmặt lợng sự cạnh tranh của DN Nếu chỉ tiêu này thấp thì mức độ cạnhtranh của thị trờng rất gay gắt, có quá nhiều DN trong thị trờng này DNphải không nhừng nâng cao khả năng cạnh tranh nhằm nâng cao tỷ suấtlợi nhuận, ngợc lại nếu chỉ tiêu này cao thì năng lực cạnh tranh của DNmạnh DN nên phát huy lợi thế này và không ngừng đề phòng đối thủcạnh tranh có thẻ thâm nhập thị trờng bất cứ lúc nào do sự thu hút lợinhuận cao

4.Tỷ lệ chi phí marketing / tổng doanh thu

Chi phí cho markaeating là một trong những công cụ hữu hiệu nhằm

nâng cao khả năng cạnh tranh cho DN,chiếm một tỷ lệ không nhỏ trongtổng số chi phí và doanh thu của doanh nghiệp nên tỷ lệ này càng cao thìchứng tỏ công ty rất quan tâm đến các hoạt động marketing và các hoạt

động hỗ trợ khác thúc đẩy nghiên cứu thị trờng, cải tiến mẫu mã hoànthiện kênh phân phối của sản phẩm Nhng dể có hiệu quả thì doanhnghiệp phải biết cân đối hợp lý giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận đem lại.Doanh thu phải bù đắp đợc chi phí hoạt động marketing Có nh vậy mới

đáp ứng đợc các mục tiêu và tăng khả năng cạnh tranh của DN

V Nội dung nghiên cứu về khả năng cạnh tranh:

Cạnh tranh là một quy luật tất yếu buộc các doanh nghiệp phảichấp nhận và tuân thủ Thực chất của việc tăng khả năng cạnh tranh làtạo ra ngày một nhiều hơn các u thế về các mặt: giá cả, giá trị sử dụngcủa sản phẩm, uy tín tiêu thụ Vì vậy, cần phải xem xét đầy đủ các nộidung nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, làm cho

Tỷ suất lợi nhuận =

Lợi nhuận của doanh nghiệp Doanh thu của doanh nghiệp

Trang 15

doanh nghiệp thích nghi với cơ chế mới, tốn tại đứng vững và phát triểntrong tơng lai

1.Thị phần của doanh nghiệp / toàn bộ thị phần

Đây là một nội dung thờng đợc nghiên cứu nhằm đánh giá khả năngcủa doanh nghiệp

Khi xem xét về chỉ tiêu này, ngòi ta thờng xem xét về:

- Thị phần của Công ty so với toàn bộ thị trờng Đó là tỷ lệ % giữadoanh số của Công ty so với toàn thị trờng

- Thị phần của Công ty so với phân khúc mà nó phục vụ: là tỷ lệ %giữa doanh số của Công ty so với doanh số của toàn phân khúc

- Thị phần tơng đối: là tỷ lệ so sánh về doanh thu của Công ty so với

đối thủ cạnh tranh mới nhất Nó cho biết vị thế của Công ty trong thị òng nh thế nào Thông qua đó mà doanh nghiệp biết mình đang ở vị trínào, và cần phải vạch ra chiến lợc hành động nh thế nào

2.Nội dung về giá cả sản phẩm:

Giá cả sản phẩm đợc xác định trong quá trình ngời mua và ngời bánthơng lợng với nhau Ngời bán thờng chào giá cao hơn giá mà họ hyvọng đợc trả, ngời mua thì trả giá thấp hơn giá họ đã tính sẽ chấp nhận.Sau khi mặc cả, cuối cùng họ đi tới thống nhất một giá mà cả hai bên

đều chấp nhận đợc Giá cả là một trong những yếu tố cơ bản quyết địnhlựa chọn của ngời mua Việc định giá cho sản phẩm phụ thuộc vàonghiều yếu tố nhất là những mục tiêu mà doanh nghiệp đó đạng theo đổinh:

- Đảm bảo sống sót: Trong trờng hợp trên thị trờng có quá nhiều

ng-ời sản xuất và sự cạnh tranh gay gắt tràn lan khắp nơi hay nhu cầu củakhách hàng biến động mạnh thì để đảm bảo cho doanh nghiệp sống sótbuộc doanh nghiệp phải định giá thấp với hy vọng sẽ có phản ứng đáplại tốt của ngời tiêu dùng

-Tăng tối đa lợi hnuận trớc mắt: Dựa trên cơ sở đánh giá những nhucầu và các chi phí cho các mức giá khác nhau và lựa chọn mức giá đảmbảo thu lợi nhuận trớc mắt với tiền mặt tối đa và bù đắp các phí tổn.Trong trờng hợp nh vậy đối với doanh nghiệp thì chỉ tiêu tài chính trớcmắt quan trọng hơn chỉ tiêu lâu dài

Trang 16

- Dành vị trí hàng đầu về các chỉ tiêu thị phần: Họ chấp nhận hạ giá tớimức tối thiểu có thể Phơng án của mục tiêu này là cố gắng tăng thịphần cụ thể.

- Dành vị trí hàng đầu về các chỉ tiêu chất lợng hàng hoá: Điều nàyphải định giá cao cho hàng hoá để bù đắp các chi phí, đạt chất lọng cao

và tiến hành công tác nghiên cứu thiết kế, thử nghiệm đắt tiền

Sau đây là một số chính sách giá bán sản phẩm mà doanh ngiệp cóthể dùng để giành thắng lợi trong cạnh tranh:

-Chính sách định giá thấp: Doanh nghiệp sử dụng chính sách này đểthu hút khách hàng nhiều hơn về phía mình so với các đối thủ cạnh tranh.Thông thờng nó đợc sử dụng trong những trờng hợp muốn hạ giá để tăngnhanh mức tiêu thụ hoặc trong trờng hợp thị phần bị thu hẹp do áp lựccạnh tranh giá quyết liệt hay muốn giành vị trí khống chế thị trờng

- Chính sách định giá cao: Doanh nghiệp sử dụng chính sách này đốivới những sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện trên thị tròng khi mà ngời tiêudùng cha biết rõ chất lợng của nó nên cha có cơ hội so sánh, xác địnhmức giá của sản phẩm này đắt hay rẻ Ngoài ra doanh nghiệp còn ápdụng trong trờng hợp nhu cầu về loại sản phẩm này là quá lớn khi cácdoanh nghiệp không đủ sức đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hànghoặc doanh doanh nghiệp hoạt động trên thị trờng độc quyền, hoặcnhững mặt hàng cao cấp, hoặc khách hàng ít nhạy cảm về giá

- Chính sách ổn định về giá bán: Không thay đổi giá bán sản phẩm theocung cầu của từng thời kỳ hoặc bán sản phẩm đó ở thị trờng nào Cáchnày có thể giúp doanh nghiệp thâm nhập và mở rộng thị trờng

- Chính sách định giá theo thị tròng: Giá bán sản phẩm đựơc xác địnhxoay quanh mức giá thị trờng của sản phẩm đó ở đây không sử dụng giálàm đòn bẩy kích thích nên để tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp cần phảităng cờng công tác tiếp thị

- Chính sách bán phá giá: Giá bán thấp hơn so với giá thị trờng, thậmchí còn thấp hơn giá thành thờng đợc sử dụng trong trờng hợp hàng hóa

bị tồn đọng quá nhiều, lạc hậu hoặc mang tính thời vụ với mục đích là tốithiểu hoá rủi ro hay thua lỗ hoặc trong trờng hợp doanh nghiệp muốn

đánh bại đối thủ, loại đối thủ ra khỏi thị tròng nhng với điều kiện doanh

Trang 17

nghiệp phải có thế mạnh về tiềm lực tài chính Việc bán phá giá chỉ nênthực hiện trong một thời gian nhất định và trong trờng hợp hết sức cầnthiết vì nó cực kỳ nguy hiểm đối với các doanh nghiệp nh ảnh hỏng tới

uy tín sản phẩm của doanh nghiệp

- Chính sách giá phân biệt:

Vì có sự khác biệt ở ngời tiêu dùng, ở hàng hoá ở địa phơng cácdoanh nghiệp thờng điều chỉnh giá cả của mình Khi xác định giá phânbiệt, doanh nghiệp bán hàng theo hai hay nhiều giá khác nhau mà không

dể ý đến sự khác biệt về chi phí Việc xác định giá phân biệt đợc thựchiện dới nnhiều hình thức: khối lợng mua, chất lợng, thời gian

điêù kiện để tăng sản lợng tiêu thụ Do đó khả năng thắng thế trong cạnhtranh của doanh nghiệp tăng lên Chất lợng sản phẩm cao sẽ nâng cao uytín của doanh nghiệp trên thị trờng

Chất lợng sản phẩm là tổng thể những chỉ tiêu thuộc tính làm thoảmãn nhu cầu của ngời tiêu dùng Nhng chất lợng sản phẩm không chỉdừng lại ở độ bền hiện nay ngời ta còn xem xét chất lợng sản phẩm ởnhững khía cạnh khác nh nhãn hiệu, bao bì, mẫu mã, tính hữu dụng Nếumẫu mã của sản phẩm đẹp, mang tính độc đáo mới lạ thì càng cuốn hútkhách hàng Ngoài ra khách hàng luôn thích những sản phẩm thuận tiện

và đa năng trong sử dụng Thấy đợc vai trò quan trọng của chất lợng, cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc ngày càng phải nâng caochất lợng sản phẩm

4.Mạng lới kênh tiêu thụ sản phẩm

là tập hợp các kênh đa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.Theo nghĩa đơn giản kênh tiêu thụ của mỗi doanh nghiệp là con đờng

mà hàng hoá đợc lu thông từ doanh nghiệp đến ngời tiêu dùng

Trang 18

Kênh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đợc chia thành bốn kiểu nh sơ

đồ sau:

Sơ đồ các kênh tiêu thụ

Kênh cấp O ( kênh marketing trực tiếp ) gồm các nhà sản xuất bántrực tiếp cho ngòi tiêu dùng Ba phơng thức bán trực tiếp là bán hàng lu

động, bán qua bu điện, và bán qua cửa hàng của các nhà sản xuất

Loại kênh tiêu thụ này thờng đợc áp dụng cho các loại sản phẩm nh:

- Sản phẩm mang tính đơn chiếc giá trị cao, chu kỳ sản xuất dài,hoặc những sản phẩm có chất lợng đặc biệt, yêu cầu phức tạo đòi hỏiphải có sự hóng dẫn cụ thể

- Những loại sản phẩm thuộc những loại hàng hoá chậm lu chuyển,thòng là hàng hoá của những doanh nghiệp tự sản xuất tự bán cho ngòitiêu dùng cuối cùng

Kênh cấp 1: Bao gồm một ngòi trung gian Trên các thị trờng tiêudùng, ngời trung gian này thờng là ngời bán lẻ Còn trên thị trờng hàng

t liệu sản xuất thì ngời trung gian thờng là các đại lý tiêu thụ hay ngờimôi giới

Kênh tiêu thụ 2 cấp: Bao gồm hai ngời trung gian Trên các thị trờngngời tiêu dùng, ngời trung gian thờng là những ngời bán sỉ và bán lẻ,

Trang 19

còn trên thị trờng hàng t liệu sản xuất thì có thể là ngời phân phối hay

đại lý công nghiệp

Loại kênh tiêu thụ này đợc áp dụng cho trờng hợp sản phẩm đợc sảnxuất tại một nơi hoặc một số nơi nhng doanh nghiệp lại phải cung cấpcho ngời tiêu dùng ở nhiều nơi

Kênh tiêu thụ cấp 3:

Bao gồm ba ngời trung gian Ví dụ trong công nghiệp chế biến thịtgiữa ngời bán sỉ và ngời bán lẻ thờng là một ngời bán sỉ nhỏ Những ng-

ời bán sỉ nhỏ mua hàng của ngời bán sỉ lớn để bán lại cho những cửahàng bán lẻ nhỏ mà thông thờng là những ngời bán sỉ lớn không phụcvụ

Loại kênh tiêu thụ này đợc áp dụng trong những trờng hợp nh kênhtiêu thụ hai cấp Phần lớn các doanh nghiệp áp dụng kênh tiêu thụ nàythờng là các doanh nghiệp có quy mô sản xuất tơng đối lớn

-Các dịch vụ sau bán hàng: hớng dẫn cách sử dụng các ấn phẩm, lắp

đặt, bảo hành nhằm tạo cho khách hàng thấy yên tâm hơn khi tiêudùng sản phẩm của doanh nghiệp

-Các hoạt động quảng cáo, tham dự các hội chợ triển lãm nhằm giớithiệu sản phẩm và thuyết phục khách hàng

Trang 20

Công ty dệt 8-3 nằm trên một khu đất rộng 24 ha phía Nam thành phố

Hà Nội Phạm vi hoạt động của công ty bao gồm:

Sản xuất và bán các thành phẩm vải T/C và vải cotton

Thực hiện các công việc phụ trợ khác liên quan đến việc sản xuất vàphân phối sản phẩm

Nhập khẩu( hoặc mua lại thị trờng trong nớc nếu có sẵn) các nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm

Trực tiếp hoặc gián tiếp xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng nớc ngoài hoặc cung cấp các sản phẩm nh nguyên liệu chính cho các cơ sở in

nhuộm hoặc may mặc trong nớc để sản xuất các sản phẩm xuất khẩu có giá trị

Trực tiếp hoặc gián tiếp tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng trong nớc hoặc cung cấp các sản phẩm nh là nguyên liệu thay thế hàng nhập khẩu cho các cơ sở nhuộm hoặc may mặc để sản xuất các sản phẩm tiêu thụ nội địa có giá trị cao

Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Đầu năm 1959, Chính phủ nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra quyết định thành lập Nhà máy liên hiệp Sợi-Dệt-Nhuộm ở Hà Nội trong bối cảnh miền Bắc xây dựng Chủ nghĩa xã hội nên đợc sự giúp đỡ rất lớncủa Trung Quốc Năm 1960, Nhà máy đợc chính thức đa vào hoạt động xây dựng với đội ngũ CBCNV bớc đầu khoảng 1000 ngời Nhà máy vừa tiến hành xây dựng, vừa tiến hành lắp đặt thiết bị máy móc Năm 1963 dây chuyền sản xuất sợi đợc đa vào sử dụng Những sản phẩm đầu tiên

đã góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng XHCN ở miền Bắc lúc bấy giờ Ngày 8-3-1965 Nhà máy dệt cắt băng khánh thành và để kỷ niệm ngày quốc tế Phụ nữ 8-3, Xí nghiệp Liên hiệp Sợi-Dệt-Nhuộm đợc

đổi tên thành Liên hiệp Dệt 8-3 với đội ngũ CBCNV lên tới 5278 ngời Sau khi thành lập, Nhà máy có nhiệm vụ thực hiện sản xuất theo các chỉ

Trang 21

tiêu Nhà nớc giao Theo công suất thiết kế, Nhà máy có hai dây chuyền sản xuất chính:

-Dây chuyền sản xuất sợi bông

-Dây chuyền sản xuất vải và bao tải đay

Nhà máy đợc chia làm 4 phân xởng sản xuất chính là sợi, dệt, nhuộm,

đay cùng các phân xởng sản xuất phụ trợ là động lực, cơ khí, thoi suốt Trong những năm 1965-1975, miền Bắc chịu chiến tranh phá hoại của

đế quốc Mỹ, nên việc vận chuyển nguyên liệu phục vụ cho sản xuất gặp rất nhiều khó khăn Để khắc phục tình trạng này, Nhà máy đã chuyển phân xởng đay xuống Hng Yên thành lập nên nhà máy Tam Hng để gần với nguyên vật liệu thuận lợi cho sản xuất

Năm 1969, trên mặt bằng nhà máy thuộc phân xởng đay, Bộ Công nghiệp đã cho xây dựng dây chuyền kéo sợi chải kỹ 1800 cụm sợi thuộc

xí nghiệp Sợi I của xí nghiệp Sợi hiện nay Sau khi dây chuyền khánh thành đã tăng công suất của nhà máy lên rất nhiều lần, góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đất nớc

Đến năm 1985, với sự chuyển đổi hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, Nhà máy mở rộng sản xuất: Lắp đặt thêm hai dây

chuyền may và thành lập phân xởng may để khép kín chu kỳ sản xuất từ bông đến may

Tháng 12/1990, Nhà máy sát nhập 2 phân xởng sợi A và B thành phần xởng Sợi Sau gần 4 năm sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng, Nhà máy đã phát huy tốt vai trò của mình, đứng vững và phát triển thích nghi với cơ chế sản xuất mới

Cuối năm 1991, theo quyết định của Bộ Công nghiệp để phù hợp với tình hình chung của toàn doanh nghiệp, Nhà máy dệt 8-3 đổi tên thành Liên hiệp Dệt 8-3

Tháng 7/1994, để thích hợp hơn nữa với việc sản xuất kinh doanh theocơ chế thị trờng, Bộ Công nghiệp đã quyết định đổi tên Nhà máy Dệt 8-3 thành Công ty 8-3, tiến hành sắp xếp đăng ký lại doanh nghiệp Nhà nớc theo quyết định 338

Cho đến nay, Công ty Dệt 8-3 vẫn thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trong khuôn khổ Luật doanh nghiệp Nhà nớc Đây là một

Trang 22

công ty lớn, là một thành viên của Tổng công ty Dệt may Việt Nam Với cơng vị nh vậy, Công ty dệt 8-3 chịu sự điều hành trực tiếp của công ty

về các mặt sản xuất kinh doanh Tuy vậy, Công ty vẫn hoạt động theo cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh Tổng Công ty Dệt may Việt Nam đã tạo điều kiện cho Công ty

v-ơn ra thị trờng nớc ngoài về xuất nhập khẩu và mua nguyên vật liệu Về mặt liên doanh liên kết hiện nay Công ty vẫn cha có một liên doanh nào trong và ngoài nớc

Công ty Dệt 8-3 đã góp phần vào sự ổn định, phát triển của thị trờng dệt may Việt Nam qua hơn 30 năm nhất là thời kỳ chuyển đổi nền kinh

tế sang cơ chế thị trờng Công ty đã hai lần đợc công nhận là lá cờ đầu của nghành Dệt may Việt Nam, đợc Nhà nớc trao tặng huy chơng lao

động hạng ba Công ty cũng đã giành đợc nhiều danh hiệu cao quý, tại các hội chợ, triển lãm tiêu dùng trong cả nớc, đã tạo đợc hàng ngàn công

ăn việc làm cho ngời lao động góp phần vào việc ổn định xã hội Với tất cả những gì đạt đợc trong hơn 30 năm, Công ty Dệt 8-3 đã và sẽ khẳng

định vị thế của mình trong nghành dệt may Việt Nam

2 Chức năng và nhiệm vụ:

2.1 Công ty Dệt 8-3 là doanh nghiệp Nhà nớc có chức năng sản xuất và cung ứng cho thị trờng các sản phẩm dệt, may, sợi, nhuộm in hoa

đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn do Nhà nớc đặt ra đáp ứng thị trờng nội

địa, phục vụ xuất khẩu đợc ngời tiêu dùng chấp nhận

2.2 Công ty Dệt 8-3 có nhiệm vụ chính:

Đóng góp vào sự phát triển của ngành dệt may và nền kinh tế quốc dân, sự phát triển của Công ty Dệt 8-3 sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy ngành dệt may Việt Nam phát triển Điều này thể hiện ở các hoạt động

nh chuyển giao công nghệ mới xâm nhập vào thị trờng quốc tế, tạo thêm các cơ hội vệ tinh cho công ty

Bình ổn thị truờng của các Doang nghiệp Nhà nớc khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng Để thực hiện nhiệm vụ này, Công ty Dệt 8-

3 và các đơn vị thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam thực hiện chính sách quản lý thị trờng của Nhà nớc nh bình ổn giá cả, quản lý chất lợng sản phẩm, chống hàng giả, hàng nhái mẫu, thực hiện hỗ trợ các doanh

Trang 23

nghiệp địa phơng về nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm trong những lúc khó khăn.

Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, góp phần ổn định xã hội

Do quy mô lớn của Công ty, đặc điểm của nghành Dệt may là cần nhiều lao động, những năm qua Công ty đã tạo hàng ngàn chỗ làm việc cho ng-

ời lao động, đặc biệt là sinh viên mới ra trờng, góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, giảm các tệ nạn xã hội do tình trạng thất nghiệp gây ra

Nhiệm vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nớc là nghĩa vụ chung của các doang nghiệp trong nền kinh tế Hiện nay Công ty Dệt 8-3 đã tiến hành hạch toán độc lập, Nhà nớc chỉ cấp lợng vốn nhỏ khoảng 20% phầncòn lại Công ty phải tự huy động từ nguồn khác

II Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hởng khả năng cạnh tranh của công ty.

1.Danh mục sản phẩm của công ty.

Trong hoạt động cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm, công ty luôn luôn

cố gắng tập trung sản xuất đáp ứng tiêu dùng cá nhân phục vụ t liệu sảnxuất cho công nghiệp

Khi chuyển sang cơ chế mới, Nhà nớc bao cấp đầu vào và đầu ra củacông ty, công ty tập trung nghiên cứu thị trờng, nhằm nâng cao khả năngcạnh tranh để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng và cácnhà sản xuất Các loại sợi là bán thành phẩm của công ty là đầu vào chomột số các doanh nghiệp khác trong toàn quốc nh: Công ty dệt vải côngnghiệp, Dệt 19-5 các loại vải thành phẩm đáp ứng đợc nhu cầu tiêudùng cá nhân trong và ngoài nớc, phục vụ cho sản xuất nh may bảo hộlao động

Các sản phẩm may của Công ty từ khi ra đời tới nay đã phát triển khánhanh, nắm bắt thị hiếu thời trang của thị trờng, dần dần tạo đợc uy tíntrên thị trờng Sản phẩm luôn đa dạng phong phú luôn cố gắng đổi mớicho phù hợp nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng, cạnh tranh đợc với cácsản phẩm cùng loại trên thị trờng, tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh

Là một doanh nghiệp may mặc, công ty xác định con đờng phơng ớng và điều kiện để phát triển các loại hình tổ chức sản xuất là chuyên

Trang 24

h-môn hoá và đa dạng hoá sản phẩm Trong điều kiện cạnh tranh gay gắthiện nay, trong thị trờng may mặc mà đặc biệt là may mặc xuất khẩu thìcông ty đã khéo léo phát triển chuyên môn hoá và đa dạng hoá Về hìnhthức mức độ đa dạng hoá càng cao thì trình độ chuyên môn hoá càngthấp Nhng về nội dung đó không phải là hai quá trình đối lập mà cóquan hệ ràng buộc nhau Bản thân các sản phẩm chuyên môn hoá củacông ty phải luôn hoàn thiện, cải tiến về hình thức, nội dung, tăng cáckiểu cách mẫu mã đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trờng Đây là mộttrong những điều kiện đảm bảo cho công ty có đợc vị thế cạnh tranh vàphát triển của thị trờng của mình Công ty đa dạng hoá sản phẩm nên tậndụng đợc năng lực sản xuất d thừa trên cơ sở các điều kiện vật chất kỹthuật của sản phẩm chuyên môn hoá, giảm đợc nhu cầu đầu t, thoả mãnnhu cầu thị trờng, nâng cao hiệu quả và giảm bớt rủi ro kinh doanh.

Công ty dệt 8-3 xác định chuyên môn hoá là hạt nhân trọng tâm và làphơng hớng chỉ đạo trong phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.Bên cạnh đó công ty cũng thực hiện kết hợp chuyên môn hoá với đa dạnghoá sản phẩm

2.Đặc điểm lao động

Lao động trong công ty có số lợng khá lớn, trong đó chiếm đa số lànữ (chiếm 70% tổng số lao động) Trớc đây, trong cơ chế tập trung baocấp lực lợng lao động của công ty có từ 6500 đến 7200 ngời Nhng đứngtrớc những yêu cầu và thách thức hiện nay, Nhà máy buộc phải điềuchỉnh cơ cấu lao động Công ty đã giải quyết cho về hu hoặc nghỉ mấtsức 1235 ngời và tuyển dụng thêm 500 lao động trẻ Đây là hớng đi đúngcủa nhà máy vì đội ngũ lao động trẻ này đã thực sự hoà nhập, có kiếnthức tốt, năng động và sáng tạo hơn trong sản xuất đáp ứng tốt nhu cầucủa khách hàng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 25

Tỷ lệ nữ của Công ty là rất cao nên không thể tránh khỏi việc nghỉ ốm,thai sản điều này ảnh hởng đến sản xuất Nhng bù lại lực lợng lao độngnữ lại có đức tính tốt là cần cù, chịu khó, khéo léo, phù hợp với yêu cầunghề nghiệp Đây cũng là thế mạnh của công ty trong việc nâng cao khảnăng cạnh tranh, cải tiến mẫu mã, chất lợng sản phẩm, đáp ứng nhu cầuthị trờng.

3 Đặc điểm về nguyên vật liệu

Muốn nâng cao chất lợng sản phẩm, công ty đã nhận thức rõ là phảinâng cao chất lợng nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào Bông, xơ lànhững nguyên liệu chủ yếu sử dụng cho quá trình sản xuất của công ty.Những nguyên liệu này trong nớc rất ít nên chủ yếu công ty phải nhậpngoại Do điều kiện còn hạn chế về nguồn vốn nên việc cung cấp nguyênliệu cho sản xuất nhiều khi còn gặp khó khăn: về giá cả, chất lợng không

đều, sự ép giá của các nhà cung cấp làm ảnh hởng đến chất lợng và giáthành sản phẩm Chính vì nguyên vật liệu là một trong những yếu tốquyết định đến chất lợng sản phẩm nên nâng cao chất lợng nguyên vậtliệu là một yếu tố cơ bản để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp

Tình hình nhập nguyên vật liệu từ năm 1996 - 2000

Đơn vị: USD

Hoá chất 198.866,65 136.987,45 110.932 291.788,18 363.137,14Bông 5.050.160 1.707.815 687.475,12 139.608 442.281,69

NPL may 129.514,69 441.048,31 869,117,41 295.120,14 308.937,66

Trang 26

đồng bộ của các dây truyền sản xuất là rất quan trọng đối với công ty Quy trình sản xuất sợi:

Cung bông quả bông cúi trải cúi chín quả sợi thô sợicon

Quy trình sản xuất vải thành phẩm:

Nguyên vật liệu sợi dọc máy ống máy mắc máy hồ

Quy trình nhuộm vải:

Khâu lật Đốt Nấu tẩy Vải trắng

Vải thành phẩm

Nấu tẩy Làm bóng Nhuộm Giặt

Văng Vải thành phẩm

Máy móc thiết bị là một trong những yếu tố quan trọng trong hoạt

động cạnh tranh của doanh nghiệp Công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại

Trang 27

sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao, kiểu dáng đẹp, hình thứcphong phú nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trờng.

Bảng phân loại TSCĐ năm 2000 Đơn vị: trđSTT Chỉ tiêu Nguyên giá

Máy móc thiết bị hiện nay của Công ty bao gồm: máy móc thiết bịthuộc dây chuyền công nghệ của Trung Quốc ( những năm 60 ), máymóc của Liên Xô trong những năm 70, 80, máy móc của Italia (1990) và

đặc biệt trong năm 2001 vừa rồi công ty đã khánh thành một xởng maymới hiện đại (gồm gần 500 máy móc hiện đại các loại của Nhật ) Đây

là cố gắng nỗ lực của Tổng công ty dệt may Việt Nam cũng nh của công

ty dệt 8-3 nhằm thực hiện chiến lợc chung của Dệt may Việt Nam trongthế kỷ 21 Bản thân công ty cũng đã và đang huy động nguồn vốn để

đồng bộ hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, đáp ứng nhu cầu tiêu dùngtrong nớc, xuất khẩu, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 28

2185200133261,71

2200000140271,35

2240187245037,99

B¸o c¸o nhËp khÈu 2000

Trang 29

6.Thị trờng và công tác nghiên cứu thị trờng.

Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con ngời Khi chất ợng cuộc sống đợc nâng cao thì nhu cầu mặc lại thiên về trang điểm, làm

l-đẹp cho con ngời và nhu cầu của con ngời ngày càng phong phú đa dạng,liên tục thay đổi Vì vậy nghiên cứu thị trờng sẽ cho thấy khả năng cạnhtranh hiện tại của công ty giúp cho công ty có kế hoạch xây dựng chiếnlợc thị trờng và chiến lợc sản phẩm thích hợp

Trớc kia công ty sản xuất theo kế hoạch nhà nớc giao, làm theo hợp

đồng với Liên Xô và các nớc XHCN Nguyên nhiên liệu, vật t do Nhà

n-ớc lo cung cấp hoặc nhập theo hợp đồng hai chiều từ các nn-ớc XHCN Sảnphẩm làm ra cũng đợc Nhà nớc lo cho khâu tiêu thụ, phân phối cho các

xí nghiệp quốc doanh hoặc xuất khẩu Nh vậy công ty chỉ lo sản xuất đầy

đủ về mặt số lợng, thời gian theo kế hoạch, công ty hoàn toàn không có

đối thủ cạnh tranh

Trang 30

Từ những năm 1986 trở lại đây, công ty phải tự tìm đầu vào cho sảnxuất, tự lo thị trờng tiêu thụ nên thị trờng công ty khá đa dạng Công ty

đã có quan hệ với nhiều nớc: Đức, Nhật, Italia, Thuỵ Sĩ, Hàn Quốc, EU nhng Công ty vẫn cha thiết lập đợc mối quan hệ thờng xuyên và lâu dàivới bạn hàng trong việc cung ứng nguyên liệu đầu vào cũng nh thị trờng

đầu ra Hiện nay, hoạt động cạnh tranh của công ty cũng đang gặp nhiềukhó khăn do có nhiều đối thủ cạnh tranh, sản phẩm lại hạn chế về mặtchất lợng và giá cả

Nguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu của công ty do nhập khẩu làchính, nhng tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu không ổn định, điều đótác động trở lại làm cho sản xuất bị động khó khăn trong việc ký kết hợp

đồng với khách hàng

Những năm gần đây, thị trờng bông thế giới có nhiều biến động màthị trờng trong nớc không đáp ứng đợc nhu cầu Vì vậy không chỉ riêngcông ty mà các công ty khác trong nghành dệt cũng không chủ động đợctrong hoàn cảnh này Hơn nữa tình hình tài chính của công ty cũng cònnhiều hạn chế nên công ty phải mua theo kiểu ăn đong do tình hình thờitiết và do chính sách thuế nhập khẩu ở một số nớc có thay đổi trên thị tr-ờng trong và ngoài nớc

Số liệu về giá bông trên thế giới và Việt Nam trong những năm gần đây Đơn vị: USD/tấn Năm 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000Giá 1.280 1.760 2.130 1.770 1.774 1.780 1.840 1.900

Cụ thể tại Việt Nam:

Trang 31

của tổng công ty Dệt may Việt Nam Mục tiêu của Tổng công ty dệt mayViệt Nam đến năm 2010 đạt 100000 ha trồng cây bông với 60000 tấn bông sơ Năm 2000 nghành bông cũng đạt 37000 ha với 18000 tấn bông sơ Chính điều này cũng đã đảm bảo một phần nguyên liệu cho nghành dệt may và công ty 8-3 nói riêng, nâng cao khả năng cạnh tranh với các nớc trong khu vực và trên thế giới.

Về thị trờng tiêu thụ, đối với sản phẩm sợi, khu vực phía Bắc chiếm60% giá trị hàng hoá tiêu thụ của công ty với các khách hàng chủ yếu:công ty dệt vải công nghiệp, công ty dệt 19-5, nhà máy chỉ khâu Hà Nội,công ty dệt Minh Khai khu vực phía Nam chiếm 40% giá trị hàng hoátiêu thụ thông qua các chi nhánh, công ty trách nhiệm hữu hạn

Với sản phẩm vải các loại, thị trờng nội địa chiếm 56% (miền Bắcchiếm 55%, miền Nam chiếm 45%), thị trờng Quốc phòng chiếm 10%hàng hoá tiêu thụ, thị trờng xuất khẩu khoảng 34% Sản phẩm may gồm

áo sơ mi, áo jacket, vỏ chăn, ga chải gờng, quần áo trẻ em, bảo hộ lao

động đợc tiêu thụ trong nớc hoặc gia công cho nớc ngoài

Trớc tình hình cạnh tranh gay gắt của các đối thủ, công ty đã gặp khókhăn cả về xuất khẩu lẫn tiêu thụ nội địa Công ty đã chỉ đạo xuống từngcấp cơ sở nhằm thực hiện tất cả các mục tiêu đề ra, tìm kiếm nguồn thịtrờng trong và ngoài nớc, đảm bảo xuất khẩu, liên tục ổn định, khai tháctốt các thiết bị hiện có từng bớc tăng trởng tỷ trọng sản phẩm Nhờ đó

mà công ty đã đạt đợc những kết quả nhất định qua biểu sau

Trang 32

Qua trên ta thấy tình hình xuất khẩu có xu hớng tăng thể hiện bớc đi

đúng đắn trong việc tìm kiếm thị trờng của công ty, nhng cũng nh tìnhtrạng chung của một số nghành trong nền kinh tế nớc ta là nhập siêu,công ty sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu là chủ yếu, chất lợng tốt hơn,giá cả hợp lý hơn Những năm trở lại đây kim ngạch xuất khẩu của công

ty đã không ngừng tăng lên, sản phẩm sản xuất ra đã đợc một số thị ờng khó tính chấp nhận nh Mỹ, Nhật, Đức, Thuỵ Sĩ, Hàn Quốc, HồngKông Điều đó chứng tỏ những nỗ lực vợt bậc của tập thể cán bộ côngnhân viên công ty nhằm đa sản phẩm của mình cạnh tranh đợc với các

tr-đối thủ khác trong khu vực Tuy đã đạt đợc một số thành tựu nhất địnhtrong việc có côta xuất khẩu sang thị trờng mới, nhng đó mới chỉ là sảnxuất thụ động theo đơn đặt hàng của khách hàng nớc ngoài chứ khôngphải do bán sản phẩm theo thiết kế từ việc điều tra, nghiên cứu tìm hiểuthị trờng Do vậy, trong thời gian tới công ty cần chú trọng, tập trung hơntrong vấn đề này

III.Phân tích khả năng cạnh tranh của công ty trong thời gian qua.

1.Tình hình thị trờng, tiêu thụ sản phẩm.

Dệt may Việt Nam là một nghành kinh tế quan trọng, không chỉ tạoviệc làm cho hơn nửa triệu lao động trong nớc mà còn đáp ứng nhu cầumay mặc và tăng kim ngạch xuất khẩu Từ khi nền kinh tế Việt Namchuyển sàn cơ chế thị trờng, mặc dù còn nhiều khó khăn về thị trờngtrong và ngoài nớc, thị trờng hạn ngạch (EU, Canada) chỉ đáp ứng tỷ lệthấp so với năng lực hiện có, thị trờng không hạn ngạch nh Nhật Bản,Hàn Quốc đang giảm sút và biến động nhất là các mặt hàng cấp thấp,hàng dệt kim và cả may mặc; thị trờng Mỹ còn nhiều trở ngại do cha cóchế độ MFN, thị trờng truyền thống SNG và Đông Âu cha khôi phục thị trờng nội địa sức mua thấp lại bị cạnh tranh gay gắt bởi hàng nhậplậu, trốn thuế song nghành dệt may Việt Nam đã có những khởi sắc và

Trang 33

đạt đợc nhiều kết quả đáng khích lệ Các doanh nghiệp dệt may ViệtNam đã từng bớc tìm đợc phơng thức đầu t thích hợp, đổi mới thiết bịcông nghệ đi thẳng vào hiện đại, đổi mới dây truyền sản xuất, xây dựngcác nhà máy, phân xởng mới để tạo ra các sản phẩm có đủ sức cạnhtranh Đang trong đà phát triển nh vậy thì hiệp định hàng dệt may ViệtNam với EU đợc ký kết càng mở ra cơ hội mới cho thị trờng dệt mayViệt Nam Theo đó, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào EU có thể

đạt 800 triệu USD tăng gần 50% so với hiện nay

Hiện nay, Công ty dệt may 8-3 đang chịu sự cạnh tranh gay gắt vớicác doanh nghiệp trong nớc và hàng may mặc Trung Quốc nhập lậu trốnthuế Các đối thủ “sừng sỏ” với công ty trong lĩnh vực này có thể kể đến:Công ty dệt Nam Định, Công ty dệt Hà Nội, Công ty may 10, Công tydệt Thắng Lợi và các công ty dệt ở phía Nam

Trong những năm qua, với thị trờng rộng lớn và đang phát triển mạnh

mẽ theo sự đổi mới của đất nớc, Công ty luôn đặt ra câu hỏi phải làm thếnào để kích cầu trong nớc, gợi mở và thoả mãn nhu cầu may mặc củangời tiêu dùng để phát triển sản xuất nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh

Trang 34

Mặt hàng và thị trờng xuất khẩu chủ yếu của công ty hiện nay.

Mặt hàng Thị trờng xuất khẩu

Jăcket Hà Lan, Tây Ban Nha, Anh, Italia

Sơ mi nam Pháp, Đài Loan

Sơ mi nữ Phần Lan

BHLĐ Đức, Đài Loan

Quần đùi Đức

Quần soóc Đài Loan, Đức

Quần âu nam Phần Lan,

Vải dệt Nhật

(Nguồn: Công ty dệt 8-3) Công ty đã đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trờng, nắm vững thị tr-ờng, thị hiếu hàng may mặc ở các nớc khác nhau trên thế giới Đồngthời công ty rất chú trọng đến khả năng tiếp cận và chiếm lĩnh thị trờng,trình độ may của công nhân, vốn, công nghệ, năng lực quản lý Hoạt

động xuất nhập khẩu hàng may mặc của công ty luôn là một trongnhững hoạt động mang tính chiến lợc Kim ngạch xuất nhập khẩu hàngnăm tăng nhanh Đối với các thị trờng nớc ngoài khó tính nh Nhật,

EU thì việc đảm bảo chất lợng có ý nghĩa rất quan trọng Do đó Công

ty luôn có một chiến lợc sản xuất hợp lý nhằm lôi kéo khách hàng,chiếm lĩnh thị trờng đáp ứng đợc yêu cầu cạnh tranh cũng nh nâng cao

vị thế của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động xuất khẩu của công ty

Trang 35

ờng, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh trong thời kỳ mới và đã có những thànhcông nhất định.

Riêng trong năm 2000 DT từ các thị trờng nh sau:

Có đợc kết quả trên là do Công ty đã tổ chức nghiên cứu thị trờng ởnhiều nớc trong khu vực và trên thế giới, đánh giá khả năng hiện tại để

từ đó đầu t vào dây chuyền sản xuất, tận dụng những lợi thế sẵn có củaCông ty nhằm đẩy mạnh hơn nữa khả năng cạnh tranh của Công ty

Trang 36

2.Vốn

Do Công ty dệt 8/3 đợc xây dựng trong thời kỳ đất nớc đang phục hồinền kinh tế nên máy móc thiết bị của nhà máy đợc trang bị rất thô sơ,lạc hậu, hiện nay đã qua thời gian khấu hao và hay bị hỏng hóc Máymóc thiết bị chủ yếu là của Liên Xô, Trung Quốc nhập từ những năm

1960, 1970 Vì thế có thể thấy rằng đây là một trong những nguyênnhân hết sức cơ bản và quan trọng làm cho năng suất lao động, chất lợngsản phẩm của Công ty thấp dẫn đến khả năng cạnh tranh của Công tykém trên thị trờng Trong hơn 20 năm trớc do nhiều ràng buộc của cơchế cũ nên Công ty đã không trang bị thêm và đổi mới máy móc thiết bị.Thế nhng trong vòng hơn 10 năm qua, kể từ khi Công ty đợc giao quyềnchủ động sản xuất kinh doanh, Công ty đã đầu t đổi mới tài sản cố địnhcủa mình với giá trị còn lớn hơn cả giá trị tài sản cố định trớc đó Công

ty đã thực hiện đầu t máy móc thiết bị nhằm nâng cao hơn nữa khả năngcạnh tranh chung của toàn Công ty

Tài sản cố định và cơ cấu tài sản cố định của Công ty dệt 8/3

bị hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, Công ty đã nhập thêm nhiều máymới của Thuỵ Sĩ, Nhật Bản mà đặc biệt là tro2/2001 vừa qua, Công ty

đã khánh thành xí nghiệp may với gần 500 máy móc thiết bị các loại

Đó là một phần trong chơng trình mục tiêu của Tổng Công ty dệt mayViệt Nam nhằm tăng kim nghạch xuất khẩu và tăng khả năng cạnh tranhcủa Công ty Trong thời gian tới, Công ty còn tiếp tục nhập thêm một số

Ngày đăng: 18/04/2016, 19:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại TSCĐ năm 2000                                                                                                    Đơn vị: trđ - Phân Tích Thực Trạng Khả Năng Cạnh Tranh Của Công Ty Dệt 8 - 3
Bảng ph ân loại TSCĐ năm 2000 Đơn vị: trđ (Trang 27)
Sơ đồ tổ chức - Phân Tích Thực Trạng Khả Năng Cạnh Tranh Của Công Ty Dệt 8 - 3
Sơ đồ t ổ chức (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w