1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Tình Hình Quản Lý Và Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản Lưu Động Tại Công Ty Thiết Bị Giáo Dục I

66 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ợng lao động của doanh nghiệp là hàng hóa vật t tuỳ theo chức năng kinh doanhcủa doanh nghiệp và tài sản khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đợcbiểu hiện dới hình thái tiền tệ

Trang 1

Lời nói đầuBớc sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc là một tháchthức lớn với nền kinh tế Việt Nam nói chung và đối với hàng ngàn doanh nghiệpnói riêng Trên thực tế cho thấy hầu hết các doanh nghiệp đều gặp phải khó khăntrong việc thích nghi với môi trờng kinh tế mới, đặc biệt trong việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn, tài sản.

Tài sản lu động trong doanh nghiệp là loại tài sản quan trọng phục vụ trựctiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh, lu chuyển hàng hoá và luôn chiếm tỷtrọng rất lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng tàisản lu động gắn liền với hiệu quả sản xuất - kinh doanh và đây là mục tiêu phấn

đấu hàng đầu mang tính chất lâu dài đối với mỗi doanh nghiệp

Muốn kinh doanh có hiệu quả cao thì đòi hỏi việc phân tích, đánh giá tìnhhình sản xuất kinh doanh nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lu

động nói riêng phải kịp thời chính xác, đầy đủ, đúng đắn giúp cho nhà lãnh đạo

có những tài liệu cần thiết làm cơ sở đề ra những quyết định Phân tích hiệu quả

sử dụng tài sản lu động có ý nghĩa quan trọng, nó giúp cho doanh nghiệp thấy

đ-ợc thực chất việc của sử dụng tài sản lu động, từ đó có biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng

Tại Công ty Thiết bị giáo dục I là doanh nghiệp Nhà nớc có chức năng sảnxuất kinh doanh mặt hàng chủ yếu là thiết bị giáo dục Cũng nh các cơ sở sảnxuất -kinh doanh khác khi bớc sang cơ chế kinh tế mới, khó khăn đầu tiên củacông ty là vấn đề vốn và hiệu quả sử dụng nó

Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự khuyến khích, giúp đỡ nhiệttình của thầy giáo Tiến sỹ Nguyễn Quang Hùng để góp phần bổ xung những lýluận về hiệu quả và vấn đề sử dụng tài sản lu động qua thời gian tìm hiểu thực tế

tại Công ty Thiết bị giáo dục I, em mạnh dạn chọn đề tài " Phân tích tình hình

quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản lu động tại Công ty Thiết bị giáo dục I "

làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo,luận văn gồm ba phần nh sau :

- Chơng I : Lý luận chung về tài sản lu động và hiệu quả sử dụng tài sản

lu động trong doanh nghiệp

1

Trang 2

- Chơng II : Phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản lu

động tại Công ty Thiết bị giáo dục I

- Chơng III : Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm góp phần nâng caohiệu quả sử dụng tài sản lu động tại Công ty Thiết bị giáo dục I

Do đây là vấn đề mới, thời gian thực tập ngắn, khả năng của bản thân lại

có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo trong bộ môn, những ngời có kinh nghiệm cùng toànthể bạn đọc

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Tiến sỹNguyễn Quang Hùng cùng các thầy cô trong bộ môn kế toán - phân tích và toànthể cán bộ phòng kế toán Công ty Thiết bị giáo dục I đã nhiệt tình giúp đỡ đểhoàn thành bản luận văn này

Chơng i: lý luận chung về tài sản lu động và hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong doanh

nghiệp

i một số vấn đề cơ bản về tải sản lu động.

1.Khái niệm về tài sản lu động.

Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp đợc coi là một tế bào củanền kinh tế với nhiệm vụ chính là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội Để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài sức lao động, t liệu lao động, doanhnghiệp còn cần phải có đối tợng lao động

Đối tợng lao động là tất cả những vật mà lao động của con ngời tác độngvào nhằm biến đổi nó phù hợp với mục đích của con ngời Nói cách khác, đối t-

Trang 3

ợng lao động của doanh nghiệp là hàng hóa vật t tuỳ theo chức năng kinh doanhcủa doanh nghiệp và tài sản khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đợcbiểu hiện dới hình thái tiền tệ.

Đối tợng lao động của doanh nghiệp kinh doanh thơng mại gồm hai bộphận: Một bộ phận là những hàng hóa doanh nghiệp mua về để tiêu thụ; một bộphận khác bao gồm các yếu tố phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá nh các công

cụ, dụng cụ, bao bì, vật đóng gói…Hai bộ phận này hợp thành tài sản lHai bộ phận này hợp thành tài sản lu độngcủa doanh nghiệp

Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có các tài sản lu

động Lợng tiền ứng trớc để thoả mãn nhu cầu về tài sản lu động gọi là vốn lu

động của doanh nghiệp hay nói dới góc độ tài sản thì vốn lu động đợc sử dụng

để chủ những tài sản lu động Nh vậy, tài sản lu động là những tài sản ngắn hạn

và thờng xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh, bao gồm : tài sản bằngtiền, các chứng khoán có tính thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồnkho Tài sản lu động có thể đợc định nghĩa nh sau: tài sản lu động là biểu hiệnbằng tiền giá trị những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà trên thờigian sử dụng thu hồi luân chuyển thờng là một năm hoặc một chu kỳ kinhdoanh

Trong các doanh nghiệp ngời ta thờng chia tài sản lu động thành hai loại :tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông Tài sản lu động trong sảnxuất bao gồm các loại nguyên liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm

dở dang, đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến Còn tài sản lu động

lu thông bao gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại tiền mặt, cáckhoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc…Hai bộ phận này hợp thành tài sản ltrong quá trình sản xuất kinhdoanh tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông luôn vận động thay thế

và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn raliên tục

Đặc điểm của tài sản lu động là vận động không ngừng, luôn thay đổi hìnhthái biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh và giá trị của nó đợcchuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị hàng hoá khi kết thúc một vòng tuầnhoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuỳ từng loại hìnhdoanh nghiệp mà sự vận động của tài sản lu động có những điểm khác nhau

3

Trang 4

Tốc độ chu chuyển của tài sản lu động, tức là thời gian để tài sản lu động

từ giai đoạn khởi đầu qua các giai đoạn khác nhau, đến giai đoạn cuối rồi trở lạivới hình thái ban đầu, phản ánh từ tình hình sử dụng tài sản lu động của doanhnghiệp Trong thực tế sản xuất kinh doanh, sự vận động của tài sản lu độngkhông phải diễn ra một cách tuần tự mà các giai đoạn vận động đợc đan xen vàonhau Vì vậy, tại một thời điểm nhất định, tài sản lu động của doanh nghiệp đồngthời tồn tại dới cả hai hình thái hiện vật và giá trị ở doanh nghiệp thơng mại tàisản lu động chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng tài sản và giữ vai trò cực kỳ quantrọng trong việc đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp không bị gián đoạn

2 Phân loại tài sản lu động.

Để quản lý và sử dụng tài sản lu động hiệu quả cần phân loại tài sản lu

động theo những tiêu thức khác nhau Sau đây ta đi xem xét một số tiêu thức ờng đợc sử dụng :

th-2.1 Căn cứ vào phạm vi sử dụng, tài sản lu động gồm các loại sau :

a Tài sản lu động sử dụng trong hoạt động kinh doanh chính :

- Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tài sản lu động sử dụng trong hoạt

động kinh doanh chính chủ yếu là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,sản phẩm dở dang, vật liệu bao bì đóng gói,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

- Nguyên vật liệu chính : gồm giá trị của những loại nguyên vật liệu khitham gia vào quá trình sản xuất là bộ phận cơ bản cấu thành nên sảnphẩm

- Vật liệu phụ : là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtthì nó chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo, có thể kếthợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dạng bềngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm

đợc thực hiện bình thờng hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghiệp, kỹthuật phục vụ cho quá trình lao động

- Nhiên liệu : Thực chất là một loại vật liệu phụ nhng có tác dụng cungcấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quátrình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thờng

Trang 5

- Phụ tùng thay thế : là những loại vật t sản phẩm dùng để thay thế sửachữa máy móc, thiết bị, phơng tiện vật t công cụ, dụng cụ sản xuất,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản là những vật liệu và thiết bị đợc sửdụng cho công việc xây dựng cơ bản

- Công cụ, dụng cụ lao động nhỏ là những t liệu lao động mà doanhnghiệp sử dụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, chúngkhông đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định vì giá trị nhỏ và thời gian sửdụng tơng đối ngắn Công cụ, dụng cụ lao động sử dụng trong doanhnghiệp đợc phân thành hai loại :

+ Công cụ, dụng cụ đợc phân bổ một lần ( phân bổ 100%) : đây làloại công cụ, dụng cụ khi xuất kho đem sử dụng, toàn bộ giá trị củachúng đợc phân bổ hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp Loại công cụ này đợc áp dụng với các loại công cụ, dụng cụ

có giá trị nhỏ, phát huy tác dụng trong thời gian ngắn, chúng không

ảnh hởng lớn đến tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ kinh doanh

+ Công cụ, dụng cụ đợc phân bổ nhiều lần : Là loại công cụ, dụng

cụ lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng tơng đối dài và h hỏng

có thể sửa chữa đợc

- Bao bì, vật liệu đóng gói là những t liệu lao động mà doanh nghiệp sửdụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, nó luôn đi cùngsản phẩm của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm

- Sản phẩm dở dang : Là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuấtxây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biến tiếp,chi phí trồng trọt dở dang, chi phí chăn nuôi dở dang, súc vật nhỏ vànuôi béo,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

- Bán thành phẩm tự chế : Cũng là những sản phẩm dở dang nhng khác ởchỗ nó đã hoàn thành giai đoạn chế biến nhất định

5

Trang 6

b Tài sản lu động sử dụng trong hoạt động kinh doanh phụ :

Để linh hoạt trong sử dụng tài sản trên thực tế hiện nay ngời ta dùng tàisản lu động để chi cho công tác sửa chữa Căn cứ vào đặc điểm kinh tế và kỹthuật sửa chữa đợc phân thành hai loại : Sửa chữa thờng xuyên và sửa chữa lớntài sản lu động

Ngoài ra tài sản lu động còn sử dụng trong hoạt động kinh doanh phụ nh :hoạt động cung cấp dịch vụ, lao vụ, …Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

c Tài sản lu động sử dụng trong công tác quản lý doanh nghiệp :

Công tác quản lý doanh nghiệp bao gồm cả quản lý kinh doanh và quản lýhành chính.Tài sản lu động đợc sử dụng bao gồm :

- Vật liệu cho văn phòng, cho phơng tiện vận tải

- Công cụ, dụng cụ văn phòng phẩm : Giấy, bút, mực, bàn ghế,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

- Khoản tạm ứng : hội nghị, tiếp khách, đào tạo cán bộ,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

d Tài sản lu động sử dụng trong công tác phúc lợi :

Công tác phúc lợi, chủ yếu tài sản lu động dùng để đầu t cho câu lạc bộ,công trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp, cho công nhân, nhân viên đithăm quan, nghỉ mát, các hoạt động văn hóa nghệ,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

2.2 Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển tài sản lu động, tài sản lu động đợc chia thành các loại nh sau :

a Tài sản bằng tiền : Là bộ phận tài sản lu động tồn tại dới hình thái tiền tệ

bao gồm :

- Tiền mặt tại quĩ : Là số tiền mà doanh nghiệp đang giữ tại quỹ củamình bao gồm tiền Việt Nam, ngân phiếu, các loại chứng từ, tín phiếu

có giá trị nh tiền, vàng bạc, kim khí quí, đá quí đang đợc giữ tại quỹ,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

- Tiền gửi ngân hàng : Là số tiền hiện có trên tài khoản tiền gửi ngânhàng của doanh nghiệp tại ngân hàng, kho bạc Nhà nớc, công ty tàichính (nếu có) Bao gồm : tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khíquý, đá quý,

Trang 7

- Tiền đang chuyển : Là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp vào ngân hànghay đã gửi qua đờng bu điện, đang làm thủ tục trích chuyển tiền từ tàikhoản tiền gửi của doanh nghiệp sang tài khoản tiền gửi của doanhnghiệp khác mà doanh nghiệp cha nhận đợc giấy báo có của ngânhàng.

b Đầu t ngắn hạn :

Là các khoản đầu t của doanh nghiệp ra bên ngoài đợc thực hiện dới hìnhthức cho vay, cho thuê, góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán (trái phiếu, cổphiếu, tín phiếu,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l) có thời gian sử dụng, thu hồi vốn không quá một năm

c Các khoản phải thu :

Là toàn bộ các khoản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải thu từ các đối ợng khác : Phải thu thu từ khách hàng, phải thu nội bộ, các khoản thế chấp, cầm

t-cố, ký quỹ, ký cợc,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

Trong các doanh nghiệp, việc mua bán chịu là thờng xuyên xảy ra, đôi khi

để thực hiện các điều khoản trong hợp đồng kinh tế doanh nghiệp phải trả trớcmột khoản nào đó, từ đây nó hình thành nên các khoản thu của doanh nghiệp.Khi các khách trả nợ của doanh nghiệp gặp thất bại, rủi ro trong kinh doanh lànguyên nhân làm phát sinh các khoản nợ khó đòi Vì vậy, việc tính lập cáckhoản dự phòng là cần thiết, nó sẽ đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng và tơng đối ổn định Khoản chi dự phòngnày là một bộ phận trong khoản phải thu và là một phần tài sản lu động củadoanh nghiệp

d Hàng tồn kho :

Hàng tồn kho ở doanh nghiệp phải là những tài sản hữu hình thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp đợc sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc thực hiệnlao vụ, dịch vụ, hàng hoá để gửi bán hoặc gửi đi bán trong kỳ kinh doanh ởdoanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho thờng bao gồm : nguyên liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, công cụ lao động, vật liệu bao bì đóng gói, thành phẩm, sảnphẩm dở dang,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

7

Trang 8

- Nguyên liệu, vật liệu chính gồm : giá trị những loại nguyên vật liệu khitham gia vào quá trình sản xuất là bộ phận cơ bản cấu thành nên sảnphẩm.

- Vật liệu phụ : là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtthì nó không chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo, nólàm tăng chất lợng của nguyên vật liệu chính của sản phẩm tạo ra

- Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc qua quá trình chế biến docác bộ phận sản xuất chính và phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặcthuê ngoài gia công đã xong, đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn

kỹ thuật và nhập kho để bán

- Sản phẩm dở dang : là những sản phẩm đang nằm trong dây chuyềnsản xuất cha hoàn thành, cha bàn giao mà phải gia công chế biến tiếpmới trở thành sản phẩm

- Công cụ, dụng cụ lao động : là những t liệu lao động mà doanh nghiệp

sử dụng trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, chúng không đủtiêu chuẩn là tài sản lu động vì giá trị nhỏ và thời gian sử dụng tơng đốingắn

- Bao bì, vật liệu đóng gói : là những t liệu lao động mà doanh nghiệp sửdụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó luôn đi cùng với sảnphẩm của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và tiêu thụ

e.Tài sản lu động khác :

Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trớc và các khoản thế chấp, ký

c-ợc, ký quỹ ngắn hạn,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

- Các khoản tạm ứng : là các khoản tiền hoặc vật t do doanh nghiệp giaocho ngời nhận tạm ứng để thực hiện hoạt động kinh doanh nào đó hoặcgiải quyết một công việc đã đợc phê duyệt

- Chi phí trả trớc : là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng có tácdụng đến kết quả hoạt động của nhiều kỳ thanh toán, cho nên cha thểtính vào chi phí sản xuất kinh doanh một kỳ mà đợc tính cho hai haynhiều kỳ hạch toán

Trang 9

Qua cách phân loại nh trên ta thấy đợc tình hình tài sản lu động hiện cócủa doanh nghiệp về hình thái vật chất cũng nh đặc điểm của từng loại tài sản lu

động, để có thể đánh giá việc sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp có hợp

lý và hiệu quả không, từ đó phải tăng cờng các biện pháp nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản lu động

3.Vai trò của tài sản lu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh :

Nh đã đề cập tài sản lu động còn gọi là đối tợng lao động là điều kiệnquyết định để doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nó là bộ phậnkhông thể thiếu đợc trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nó đảm bảocho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành một cách liên tục, th-ờng xuyên Do đặc điểm của tài sản lu động là phân bố trên khắp các công đoạnsản xuất kinh doanh, tồn tại dới nhiều hình thức khác nhau nên nếu thiếu tài sản

lu động hay tài sản lu động không luân chuyển đợc sẽ gây nên sự đình trệ trongsản xuất, kinh doanh nó ảnh hởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

Tài sản lu động dới hình thái giá trị hay còn gọi là vốn lu động, là công cụphản ánh, đánh giá tốc độ vận động của vật t

Trong doanh nghiệp, số lợng vốn lu động nhiều hay ít phản ánh số lợngvật t hành hóa dự trữ ở các khâu nhiều hay ít Tài sản lu động luân chuyển nhanhhay chậm còn phản ánh số lợng vật t sử dụng có tiết kiệm hay không, thời giannằm trong khâu sản xuất, lu thông có lâu không ? Vì vậy, thông qua tình hìnhluân chuyển có thể kiểm tra một cách toàn diện việc cung cấp, sản xuất, tiêu thụcủa doanh nghiệp

Mặt khác với vai trò là vốn luân chuyển, vốn lu động giúp tổ chức tốt quátrình đa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực lu thông, giải quyết mâuthuẫn vốn có giữa sản xuất và tiêu dùng

Chúng ta có thể khẳng định tài sản lu động có một vai trò quyết định đốivới hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên nó chỉ phát huy tác dụng khi cácnhà quản lý tài chính biết quản lý một cách khoa học, sử dụng đúng h ớng, đúngmục đích, tiết kiệm và có hiệu quả Ngoài ra, sử dụng tài sản lu động hợp lý chophép khai thác tối đa năng lực làm việc của các t liệu sản xuất(tài sản lu động)góp phần làm tốt công tác bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh của doanh

9

Trang 10

nghiệp Vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài sản lu động giữ vai trò trọng yếutrong công tác tài chính của doanh nghiệp

ii.vấn đề hiệu quả sử dụng tải sản lu động và ý nghĩa của việc phân tích tình hình quản lý - hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp

1 Hiệu quả sử dụng tài sản lu động.

1.1.Khái niệm hiệu quả :

Hiệu quả theo nghĩa chung nhất đợc hiểu là những lợi ích về mặt kinh

tế và xã hội do một hoạt động nào đó mang lại hay nói cách khác hiệu quả gồm hai mặt : hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.

Hiệu quả xã hội là những lợi ích đát đợc về mặt xã hội do một hoạt độngnào đó đem lại Ví dụ : hiệu quả xã hội của hoạt động thơng mại tạo nên đó làviệc thoả mãn những nhu cầu vật chất, văn hoá, tinh thần cho xã hội, là sự gópphần cân đối cung cầu, ổn định giá cả và thì trờng, là việc mở rông giao lu kinh

tế - văn hoá giữa các vùng hoặc các nớc hoặc tạo thêm công ăn việc làm, tăngthu nhập cho ngời lao động

Hiệu quả kinh tế ( hiệu quả kinh doanh ) là một phạm trù kinh tế, nó phản

ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội

để đạt đợc kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất, hay nói cách khác :hiệu quả kinh tế đó là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào hoặcgiữa kết quả với chi phí gắn liền với hoạt động kinh doanh nào đó

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả/Chi phí Hoặc :

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu vào/Yếu tố đầu vàoCách đánh giá này đợc hầu hết các nhà kinh tế công nhận và đợc sử dụngrộng rãi trong thực tê Nó cho phép đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đồng thời còn so sánh đợc hiệu quả của các năm hoặcgiữa các doanh nghiệp với nhau

Về mặt lợng, hiệu quả kinh tế biểu hiện mối tơng quan giữa kết quả thu

đ-ợc và chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Kết quả thu đđ-ợccàng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả kinh tế càng cao

Trang 11

Về mặt chất, việc đạt hiệu quả cao phản ánh năng lực và trình độ quản lý

đồng thời cũng đòi hỏi sự gắn bó giữa việc đạt đợc những mục tiêu kinh tế và đạt

đợc những mục tiêu xã hội

Trong giai đoạn hiện nay ở nớc ta, việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh có ý nghĩa rất quan trọng, nó là điều kiệc cơ bản để doanh nghiệp có thểtồn tại và phát triển

1.2.Hiệu quả sử dụng tài sản lu động:

Trong cơ chế kinh tế mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm trong sản xuất kinh doanh thì vấn đề hiệu quả đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh trở nên yếu tố sống còn đối với doanh nghiệp Đối với doanhnghiệp thơng mại tài sản lu động luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tàisản của nó, do vậy hiệu quả sử dụng tài sản lu động luôn đóng vai trò quyết địnhcho hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng tài sản lu động đợcxem xét nh là một bộ phận của hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng tài sản lu động là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ so sánhgiữa kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh với số tài sản lu độngbình quân đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh đó của doanh nghiệp trongmột kỳ kinh doanh nhất định Mối quan hệ này đợc biểu diễn bằng công thức sau:

Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp

đợc thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau nh doanh thu trong kỳ, lợi nhuận đạt

đợc trong kỳ …Hai bộ phận này hợp thành tài sản l Còn tài sản lu động là toàn bộ giá trị tài sản lu động đợc tínhbình quân trong kỳ kinh doanh, toàn bộ giá trị tài sản lu động đợc tính bình quântrong kỳ kinh doanh

Hiệu quả sử dụng tài sản lu động phản ánh trình độ sử dụng tài sản lu

động trong doanh nghiệp và ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

11

Kết quả

TSLĐ bình quân đầu t kinh doanh Hiệu quả sử dụng TSLĐ =

Trang 12

Việc sử dụng hiệu quả tài sản lu động đợc biểu hiện trong tất cả các khâucủa quá trình kinh doanh sản xuất Do vậy, việc phân tích và đánh giá hiệu quả

sử dụng tài sản lu động là rất cần thiết và cho phép doanh nghiệp biết chính xáchiệu quả sử dụng tài sản lu động của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp cónhững giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động và từ đó nângcao hiệu quả kinh doanh

2.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng tài sản lu động :

Hiệu quả sử dụng tài sản lu động là một phạm trù rộng, thể hiện trên nhiềukhía cạnh, góc độ của hoạt động sản xuất kinh doanh, nên nó chịu ảnh hởng củanhiều nhân tố khác nhau Song nói chung, có hai nhân tố chính ảnh hởng đếnhiệu quả sử dụng tài sản lu động là nhân tố có thể lợng hoá đợc và nhân tố phi l-ợng hoá ( nhân tố không thể lợng hoá đợc )

- Các nhân tố có thể lợng hoá đợc gồm : tài sản lu động bình quân trong

kỳ, doanh thu thuần và lợi nhuận đạt đợc trong kỳ

+ Tài sản lu động bình quân tham gia luân chuyển trong kỳ là nhân tố cóquan hệ ngợc chiều với tốc độ luân chuyển tài sản lu động trong điều kiệncác nhân tố khác không thay đổi Nếu tài sản lu động tham gia luânchuyển tăng lên sẽ kéo dài thời gian của vòng luân chuyển, làm cho tốc độluân chuyển tài sản lu động giảm và ngợc lại

+ Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, doanh thu thuần trong kỳtăng lên sẽ làm cho thời gian một vòng luân chuyển giảm đi, khi đó tốc độluân chuyển của tài sản lu động tăng lên và ngợc lại

+ Với một lợng tài sản lu động nhất định đa vào sản xuất kinh doanh mà

đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, có nghĩa là doanh nghiệp đãquản lý có hiệu quả tài sản lu động đó

- Các nhân tố phi lợng hoá : gồm các nhân tố khách quan và các nhân

Trang 13

có biện pháp quản lý kịp thời giá trị các loại tài sản đó thì sẽ làm giá trị tàisản lu động giảm sút dần theo tốc độ trợt giá của động tiền.

Quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn hay gặp nhữngrủi ro do chiến tranh khốc liệt để lại, những khó khăn hoặc do thiên nhiên gây ra

nh hoả hoạn, lũ lụt, thiên tai,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

Ngoài ra do chính sách vĩ mô của Nhà nớc thay đổi nh về chế độ, hệ thốngpháp luật, thuế,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l Cũng ảnh hởng lớn tới hiệu quả sử dụng tài sản lu động

+ Xét về mặt chủ quan : chủ yếu do trình độ quản lý và sử dụng tài sản

l-u động Nó đợc biểl-u hiện ở nhiềl-u phơng diện khác nhal-u Do việc đánhgiá nhu cầu tài sản lu động : nếu xác định nhu cầu sử dụng tài sản lu độngthiếu chính xác dẫn đến tình trạng thiếu hoặc thừa tài sản gây ứ đọng vàlãng phí vốn Điều này sẽ gây ảnh hởng xấu đến sản xuất kinh doanh vàhiệu qủa sử dụng vốn

Thứ nữa do việc lựa chọn phơng án đầu t : Đây là nhân tố cơ bản ảnh hởngrất lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản lu động Nếu doanh nghiệp đầu t sản xuất racác sản phẩm, lạo , dịch vụ chất lợng cao, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu ngờitiêu dùng, đồng thời giá thành lại hạ thì quá trình tiêu thụ sẽ diễn ra dễ dàng,tăng nhanh vòng quay của tài sản lu động và ngợc lại

Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng tới hiệu qủa sử dụng tàisản lu động, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, tìm ra những biện pháp quản lýhữu hiệu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động

3 Nội dung quản lý tài sản lu động.

Khi tham gia quá trình sản xuất, tài sản lu động bị giảm sút do chịu ảnhhởng của nhiều yếu tố nh ứng động, sự rủi ro, trong kinh doanh nền kinh tế cólạm phát, …Hai bộ phận này hợp thành tài sản l Bởi vậy, việc xác định nhu cầu thờng xuyên, thiết yếu do cáckhoản mục riêng biệt nhng có quan hệ mật thiết cấu thành, quản lý td là việcquản lý các khoản mục này

3.1 Quản lý tiền mặt.

Tiền mặt đợc hiểu là tiền tồn quĩ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanhnghiệp ở ngân hàng Nó đợc sử dụng để trả lơng, mua nguyên vật liệu, trả tiềnthuế, nợ,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

13

Trang 14

Tiền mặt bản thân nó là tài dản không sinh lãi, do vậy trong quản lý thìviệc tối thiểu hoá lợng tiền mặt phải chi là mục tiêu quan trọng nhất Tuy nhiên,việc giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết, nó xuất phát từ các lí

do nh : đảm bảo giao dịch hàng ngày, bù đắp cho ngân hàng từ việc ngân hàngcung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trờnghợp biến động không lờng trớc đợc của các luồng tiền vào và ra

Khi giữ đủ lợng tiền mặt sẽ có hớng lợi thế trong thơng lợng mua hàng.Mua hàng hóa - dịch vụ nếu có đủ tiền thanh toán sẽ đợc hởng chiết khấu giữ đủtiền mặt, duy trì chỉ số thành toán ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp có thể muahàng với những điều kiện thuận lợi và đợc hởng hạn mức tín dụng rộng rãi

Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy, tiền gửi ngân hàng Sựquản lý này liên quan chặt chẽ tới việc quản lý các loại tích sản gần tiền mặt nhcác loại chứng khoán có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nh trái phiếu khobạc, thơng phiếu, hối phiếu,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l Trong quản trị tài chính ngời ta sử dụng chứngkhoán có khả năng thanh toán cao để duy trì một lợng tiền mặt mong muốn

Đối với doanh nghiệp, nội dung của quản lý tiền mặt bao gồm :

- Tăng tốc độ thu hồi tiền

- Giảm tốc độ chi tiêu

- Dự báo chính xác nhu cầu tiền mặt và xác định nhu cầu tiền mặt

3.2 Quản lý các khoản phải thu và hàng hóa tồn kho.

Đây là hai yếu tố quan trọng cấu thành nên tổng tài sản lu động của doanhnghiệp và chúng thờng chiếm tỉ trọng lớn Bởi vậy việc quản lý hai yếu tố này làmột nội dung trọng yếu cảu quản lý vốn lu động trong doanh nghiệp

3.2.1 Quản lý các khoản phải thu.

Phải theo dõi thờng xuyên các khoản phải thu nhằm xác định đúng thựctrạng của chúng và đánh giá đúng tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền củadoanh nghiệp, kịp thời phát hiện các khoản, tín dụng có vấn đề để có biện phápgiải quyết thích ứng

Để theo dõi các khoản phải thu có thể sử dụng các công cụ sau :

Trang 15

- Kỳ thu tiền bình quân : các khoản phải thu, doanh nghiệp tiêu thụ bìnhquân trong kỳ

Khi thu tiền bình quân tăng lên mà doanh số bán và lợi nhuận không tăngthì cũng có nghĩa là vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng ở khâu thanh toán lúc này,nhà quản lý phải có biện pháp can thiệp kịp thời

- Phân tích "tuổi" của các khoản phải thu : qua phân tích nhà quản lý sắpxếp các khoản phải thu theo niên độ thời gian để theo dõi và có biệnpháp giải quyết thu nợ khi đến hạn

- Xác định số d khoản phải thu : khoản phải thu sẽ hoàn toàn không chịu

ảnh hởng bởi yếu tố thay đổi theo mùa vụ của doanh số bán doanhnghiệp hoàn toàn có thể thấy đợc nợ tồn đọng của khách hàng

Cùng với cách theo dõi của các chính sách tài chính nói chung và chínhsách tín dụng thơng mại nói riêng

3.2.2 Quản lý hàng tồn kho.

Trong quá trình luân chuyển của tài sản lu động phục vụ sản xuất kinhdoanh thì khoản mục hàng hóa dự trữ tồn kho là bớc đệm cần thiết, đồng thời đôikhi tạo ra các cơ hội kinh doanh khi doanh nghiệp đang dự trữ một lợng lớn mặthàng khan hiềm trên thị trờng Song nếu hàng tồn kho lớn mà khống thị trờngtiêu thụ thì lại là yếu tố rủi ro của doanh nghiệp Vì vậy, cần xác định hàng tồnkho cho hợp lý, để vừa đáp ứng nhu cầu tối thiểu cho sản xuất kinh doanh, vừakhông gây tình trạng ứ đọng, lãng phí vốn, đây là vấn đề luôn đợc nhà quản lýtài chính quan tâm, đặc biệt là trong cơ chế thị trờng hiện nay

Quản lý hàng tồn kho ( nguyên vật liệu thô sản phẩm dở dang, thànhphẩm,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l) bao gồm việc kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt động nhằm vàoluồng nguyên liệu, hàng hóa đi vào, đi qua và đi ra khỏi doanh nghiệp Việcquản lý hàng hóa tồn kho và nguyên liệu là rất quan trọng bởi vì trung bình chiphí về nguyên liệu chiếm hơn 50% chi phí sản xuất của công ty và chiếm hơn

Trang 16

70% tổng chi phí ở các công ty bán lẻ Các nhà quản lý có nhiều cách khác nhau

để đáp lại tình trạng chi phí về nguyên vật liệu và hàng hóa tồn kho Trong đóphơng pháp " Kịp thời" ( Just in time) là phơng pháp đợc các nhà quản lý NhậtBản phát hiện và ứng dụng rộng rãi ở Nhật vào những năm 70 và đã đợc nhiều n-

ớc khác nghiên cứu và ứng dụng

Ngoài ra còn các tài sản lu động khác thì phải tuỳ vào từng tài sản cụ thể,những chức năng và mục đích sử dụng khác nhau mà có các biện pháp quản lý

cụ thể khác nhau

4 ý nghĩa của việc phân tích tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp.

4.1 ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động.

Là một bộ phận quan trọng của tài sản trong doanh nghiệp, việc nâng caohiệu quả sử dụng tài sản lu động là một yêu cầu tất yếu khách quan không thểthiếu đợc, nó là điều kiện sống còn cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trờng

Nâng hiệu quả sử dụng tài sản lu động có ý nghĩa to lớn đối với doanhnghiệp, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Sử dụng tài sản lu động có hiệu quả sẽ tăng khối lợng sản phẩm hànghóa, làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sốngcán bộ công nhân viên, có điều kiện phát triển doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫnchiều sâu Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động hiện nay đang

là một vấn đề cần thiết mang tính chiến lợc lâu dài đối với các doanh nghiệp

4.2 ý nghĩa của việc phân tích tình hình quản lý và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế quốc dân, phân tích hoạt động kinh tế là một môn khoahọc hết sức cần thiết Phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản lu

động trong doanh nghiệp lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với phân tích hoạt

động kinh tế

Tài sản lu động là một bộ phận lớn cấu thành nên tài sản của các doanhnghiệp Số lợng, giá trị tài sản lu động phản ánh lực sản xuất kinh doanh hiệu

Trang 17

quả hiện có của doanh nghiệp Để đánh giá tài sản lu động trong thực tế, tuỳthuộc vào các loại tài sản lu động sử dụng mà ngời ta sử dụng các chỉ tiêu kinh tếkhác nhau nhng mục điều nhằm chỉ rõ thực trạng sử dụng tài sản lu động và ảnhhởng của nó đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Qua việc phân tích tìnhhình quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản lu động để doanh nghiệp thấy đợcnhững mặt mạnh, mặt yếu của mình trong việc sử dụng hàng hóa, vật t, tiền vàtài sản khác trong kinh doanh, từ đó có kế hoạch sử dụng hợp lý, biết tiết kiệm

để giảm chi phí, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận đa doanh nghiệp không ngừngphát triển

Phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản lu động giúp doanhnghiệp đánh giá chính xác tình hình sử dụng tài sản lu động những nhân tố làmtăng giảm tài sản lu động và hiệu quả để từ đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản lu động, đầu t vào tài sản lu động một cách hợp lý để có đợcmột kết quả kinh doanh cao nhất

III Nội dung phân tích, các phơng pháp sử dụng, nguồn nguyên liệu dùng trong phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản lu động.

1 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích :

1.1 Nội dung phân tích

* Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản l u động :

Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản lu động nhằm mục đíchthấy đợc sự biến động tăng giảm của tài sản, cơ cấu phân bổ tài sản và sự tác

động ảnh hởng đến tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,qua đó thấy đợc những tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng tài sản doanhnghiệp để có những biện pháp khắc phục

Phân tích tình hình tài sản lu động bao gồm những nội dung sau :

Trang 18

Hiệu quả sử dụng tài sản lu động trong các doanh nghiệp có thể phân tích

ở nhiều góc độ khác nhau Phân tích hiệu quả sử dụng của từng bộ phận thôngqua một số chỉ tiêu nh tốc độ chu chuyển của các loại tài sản lu động hay phântích tổng hợp thông qua chỉ tiêu khả năng sinh lợi của tài sản lu động, hệ số phục

vụ tài sản lu động,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

* Phân tích cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho tài sản l u động

1.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lu động :

a Hệ số phục vụ tài sản lu động (H m ).

Hệ số phục vụ tài sản lu động là một trong những chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng tài sản lu động trong một doanh nghiệp Hệ số này cho biết một

đồng tài sản lu động sử dụng trong hoạt động kinh doanh sẽ đem lại cho doanhnghiệp bao nhiêu đồng doanh thu Nếu doanh thu đạt đợc trên một đồng thì tàisản lu động càng nhiều thì hiệu quả sử dụng tài sản lu động càng cao và ngợc lại

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu đạt đợc trong kỳ với sốtài sản lu động bình quân đầu t vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ phân tích

Đ TSL

T 2

1 T

T T 2

Trong đó : T1,T2, …Hai bộ phận này hợp thành tài sản l,Tn Trị giá tài sản lu động tại các thời điểm kiểm kê

n : số thời điểm kiểm kê

Hoặc :

2

T T

Đ TSL dc

Trong đó :

Tđ : là tài sản lu động đầu kỳ phân tích

Tc : là tài sản lu động cuối kỳ phân tích

Trang 19

Doanh thu phản ánh qui mô kinh doanh của doanh nghiệp : có doanh thudoanh nghiệp mới có khả năng chi trả các khoản chi phí và có lợi nhuận.

Trong doanh thu còn có chứa đựng phần giá trị mua vào hàng hóa đã tiêuthụ, đồng thời bao gồm các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nên cha phản ánh hết đợc kết quả từ hoạt động kinhdoanh Vì vậy phải xem xét chỉ tiêu khác để có thể đánh giá đợc toàn diện hơn

b Hệ số sinh lợi của tài sản lu động (H p ).

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợctrong kỳ với tổng số tài sản lu động bình quân trong kỳ

Hệ số sinh lợi tài sản lu động cho biết mỗi đồng tài sản lu động mà doanhnghiệp đầu t kinh doanh sẽ thu đợc bao nhiêu lợi nhuận

Hệ số này đợc xác định nh sau :

Đ TSL

P

H P

Trong đó :

P : là lợi nhuận thuần đạt đợc trong kỳ

TSLĐ : là tài sản lu động sử dụng bình quân trong kỳ

Lợi nhuận tính bao gồm cả lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh ,lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận bất thờng

lợi nhuận = thu nhập -  chi phí

Trong đó :

* Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh :

Lợi nhuận = doanh thu thực thu - trị giá vốn hàng hóa - CFBH - CFQLDN

* Đối với hoạt động tài chính :

Lợi nhuận = thu nhập hoạt động tài chính - chi phí hoạt động bất thờng

* Đối với hoạt động bất thờng :

19

Trang 20

Lợi nhuận = thu nhập hoạt động bất thờng - Chi phí hoạt động bất thờng Lợi nhuận đợc tính là lợi nhuận trớc thuế thu nhập.

Khi doanh lợi tài sản lu động càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản

lu động của doanh nghiệp là cao và ngợc lại Hệ số này phụ thuộc vào lợi nhuận

đạt đợc và trình độ sử dụng tài sản lu động trong kỳ

c Tốc chu chuyển tài sản lu động.

Chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng quát trình độ mọi mặt của doanhnghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nó phản ánh về trình độ tổ chứcquản lý tài sản lu động và chất lợng kinh doanh của doanh nghiệp

Tốc độ chu chuyển tài sản lu động đợc biểu hiện qua hai chỉ tiêu :

- Số vòng chu chuyển tài sản lu động (VTSLĐ ) : là chỉ tiêu phản ánh tài sản

lu động của doanh nghiệp trong kỳ quay đợc bao nhiêu vòng

Đ TSL

M

Đ TSL Trong đó :

MV : doanh thu trong kỳ(giá vốn)

TSLĐ : tài sản lu động bình quân trong kỳ

- Số ngày chu chuyển tài sản lu động (NTSLĐ ) : là số ngày cần thiết để tàisản lu động quay đợc một vòng

V

k

Đ TSL

TSLĐ : tài sản lu động bình quân trong kỳ

MV : doanh thu trong kỳ (giá vốn)

Nk : số ngày trong kỳ phân tích

Hoặc :

Đ TSL

k

Đ TSL

Trang 21

tài sản lu động quay đợc càng nhiều vòng thì hiệu quả sử dụng tài sản lu động

càng cao

d Mức tiết kiệm hoặc lãng phí tài sản lu động ( vồn lu động ):

Chỉ tiêu này cho biết sau một kỳ kinh doanh (tháng, quí, năm) doanh

nghiệp đã tiết kiệm hoặc lãng phí bao nhiêu đồng vốn lu động ( TSLĐ)

e Tốc độ thu hồi các khoản phải thu :

Biểu hiện ở các chỉ tiêu sau :

Hai chỉ tiêu này thể hiện tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp để từ đó

doanh nghiệp có biện pháp thu hồi công nợ nhanh chóng Nếu vòng quay càng

lớn là doanh nghiệp tổ chức thu nợ tốt và ngợc lại

f Vòng quay hàng tồn kho.

Vòng quay hàng tồn kho càng lớn thể tình hình bán ra là tốt và hàng hóa

hỏng hoặc kém phẩm chất là ít hoặc không có

Hoặc :

21

Số d công nợ phải thu bình quân trong kỳ Doanh số thu nợ bình quân ngày

- Thời gian thu công nợ =

Doanh số thu hồi công nợ trong kỳ

Số d công nợ phải thu bình quân trong kỳ

- Số ngày chu chuyển hàng tốn kho =

Mức dự trữ hàng hóa bình quân x số ngày trong kỳ phân tích

Doanh thu trong kỳ(giá vốn)

- Số ngày chu chuyển hàng tốn kho =

Mức tiết kiệm hoặc lãng phí

TSLĐ (vốn l u động) = Doanh thu giá vốn kỳ này

Số vòng chu chuyển TSLĐ kỳ tr ớc TSLĐ bình quân kỳ này

Trang 22

Số ngày chu chuyển hàng tồn kho càng nhỏ thì càng tốt đối với doanh

nghiệp, nó chứng tỏ sự luân chuyển hàng tồn kho là nhanh

g Các hệ số thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp có liên quan đến việc sử dụng tài

sản lu động Để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ phải trả doanh nghiệp

phải dùng tiền mặt và các tài sản có khả năng thành tiền mặt cao nh trái phiếu,

tín phiếu,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

Hệ số thanh toán phản ánh khả năng trả các khoản nợ mà doanh nghiệp có

trách nhiệm phải trả Đánh giá khả năng thanh toán công nợ ngắn hạn có thể

thông qua các chỉ tiêu sau :

Giá trị thực của TSLĐ và ĐTNH = tổng TSLĐ và ĐTNH - các khoản dự phòng

Các chỉ tiêu (2) và (3) nếu  1 là tốt, doanh nghiệp có thể thanh toán các

khoản nợ ngắn hạn và nợ ngắn hạn đến hạn trả Chỉ tiêu (1), phản ánh khả năng

thanh toán toàn bộ nợ ngắn hạn từ việc dùng tài sản lu động và ĐTNH của doanh

nghiệp Hệ số này nếu > 1 và trong khoảng từ 2 đến 2,5 thì đợc đánh giá là tốt

Còn nếu < 1 thì doanh nghiệp gặp phải khó khăn trả nợ ngắn hạn

2 Phơng pháp sử dụng trong phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử

dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp.

Các khoản

dự phòng Dự phòng giảm giá đầu

t ngắn hạn

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng phải thu khó đòi

Giá trị thực của TSLĐ và ĐTNH

Tổng nợ ngắn hạn

Tiền + Đầu t tài chính ngắn hạn

Nợ đến hạn phải trả

Giá trị thực của TSLĐ - Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn

Trang 23

2.1 Phơng pháp so sánh :

Phơng pháp so sánh là phơng pháp đợc sử dụng để đánh giá kết quả và xác

định vị trí, xu hớng biến động của chỉ tiêu Sử dụng phơng pháp so sánh có thể là

so sánh bằng số tuyệt đối và số tơng đối

So sánh bằng số tuyệt đối cho biết khối lợng qui mô đạt đợc tăng hoặcgiảm của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với kỳ gốc

So sánh bằng số tơng đối có thể phản ánh số kết cấu, mối quan hệ, tốc độphát triển và mức độ phổ biến các chỉ tiêu kinh tế

Ngời ta cũng có thể so sánh giữa số liệ hiện kỳ báo cáo cảu doanh nghiệpnày với doanh nghiệp khác cùng loại hoặc so sánh với những đơn vị tiên tiến đểthấy đợc mức độ và khả năng phấn đấu của đơn vị trong quá trình sản xuất kinhdoanh cũng nh việc sử dụng tài sản lu động

Tuy nhiên, để thực hiện phơng pháp so sánh phải đảm bảo điều kiện là :các chỉ tiêu đem so sánh phải mang tính đồng nhất, phản ánh đúng nội dungkinh tế , có cùng cơ sở và cách thanh toán

2.2 Phơng pháp thay thế liên hoàn :

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và dịch vụ luônchịu sự tác động của các nhân tố trong đó có những nhân tô khách quan và chủquan Về mức độ ảnh hởng tăng, cũng có những nhân tố ảnh hởng giảm đến kếtquả sử dụng tài sản lu động Do vậy, để xác định mức độ và tính chất ảnh hởngcủa các nhân tố đến tài sản lu động ta cần áp dùng phơng pháp thay thế liênhoàn

Phơng pháp này là một phơng pháp chủ yếu đợc dùng để nghiên cứu cácchỉ tiêu kinh tế tổng hợp chịu sự ảnh hởng của nhiều nhân tố có mối liên hệ vớinhau dới dạng thơng số hoặc tích số Sử dụng phơng pháp này cho phép xác định

đợc ảnh hởng cụ thể của từng nhân tố giúp cho việc đề xuất biện pháp để pháthuy điểm mạnh khắc phục điểm yếu

Thực chất của phơng pháp này là việc xác định ảnh hởng của các nhân tố,trớc tiên là số lợng và sau đó là chất lợng bằng cách thay thế lần lợt và liên tiếp

23

Trang 24

của các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định số các chỉ tiêukhi nhân tố đó thay đổi Sau đó so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính đợc với trị sốcủa chỉ tiêu cha có biến động của nhân tố cần xác định sẽ tính đợc mức độ ảnhhởng của nhân tố đó Khi tính toán cần lu ý rằng khi thay đổi trình tự thay thế sẽtạo ra những kết quả tính toán khác nhau nhng tổng của chúng vẫn không thay

đổi và bằng tổng số lệch chung

2.3 Phơng pháp số chênh lệch

Phơng pháp số chênh lệch thực chất là một dạng đặc biệt của phơng phápthay thế liên hoàn Tuy nhiên nó chỉ áp dụng trong từng trờng hợp đối tợng phântích có dạng công thức tích số, không có phép chia

Phơng pháp này là phơng pháp thay thế trong đó sử dụng ngay số chênhlệch ( giữa số thực hiện kỳ báo cáo với số kế hoạch hoặc số thực hiện kỳ gốc)của nhân tố để thay thế vào biểu thức hoặc tính toán mức độ ảnh hởng của nhân

tố Phơng pháp số chênh lệch đơn giản hơn trong cách tính toán so với phơngpháp thay thế liên hoàn và cho ngay kết quả cuối cùng

2.4 Phơng pháp cân đối :

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tồn tại những mối quan hệmang tính tính chất cân đối giữa các chỉ tiêu kinh tế Mà mối quan hệ đó đòi hỏicác nhà doanh nghiệp thờng xuyên nghiên cứu, xem xét vì sự thay đổi của chỉtiêu này sẽ ảnh hởng tốt hay xấu đến chỉ tiêu khác Chẳng hạn, quá trình sảnxuất kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trờng đòi hỏi các nhà doanh nghiệpphải đảm bảo cân đối giữa nguyên vật liệu và thành phẩm, cân đối giữa sảnphẩm và giá cả, giữa xuất và nhập,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

Do vậy việc nghiên cứu phân tích một cách thờng xuyên quá trình và kếtquả kinh doanh trên cơ sở xem xét mối quan hệ cân đối là một yêu cầu cần thiết.Một mặt nó giúp cho các nhà doanh nghiệp thấy đợc mức độ ảnh hởng của cácnhân tố đến đối tợng phân tích, nhng mặt khác thông qua việc phân tích tìm ranhững mặt cân đối, từ đó xác định những nguyên nhân để có biện pháp khắcphục

Bản chất của phơng pháp cân đối là dựa vào công thức cân đối để từ đóxác định ảnh hởng của một bộ phận nào đó đến chỉ tiêu cần phân tích Các nhân

tố có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích nên ảnh hởng là độc lập nhau

Trang 25

2.5 Phơng pháp phân tích tỷ lệ.

Tỷ lệ phần trăm (%) : Là một chỉ tiêu tơng đối phản ánh mức độ hoànthành kế hoạch so với kỳ trớc Về nguyên tắc phơng pháp tỷ lệ yêu cầu cần phảixác định đợc các định mức để nhận xét, đánh giá, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ củadoanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu

+ Tỷ trọng : là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ % của một chỉ tiêu có thể so với chỉ tiêutổng thể :

+ Tỷ suất : là một chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ, so sánh giữa một chỉ tiêu nàyvới một chỉ tiêu khác có liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau : Tỷ suất chi phí,

tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất tài trợ,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

3 Nguồn tài liệu dùng trong phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản lu động.

Trang 26

Công tác phân tích đòi hỏi có một lợng thông tin đầy đủ và chính xác Đểthực hiện việc phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung vàhiệu quả sử dụng tài sản lu động nói riêng, đều có hai nguồn thông tin cơ bảnphục vụ cho việc phân tích, đó là các thông tin bên trong và các thông bên ngoài.

- Nguồn thông tin bên trong ( còn gọi là nguồn thông tin nội bộ) baogồm : Các tài liệu kế hoạch, tài liệu hạch toán và tài liệu ngoài hạch toán

Tài liệu kế hoạch nh các tài liệu về kế hoạch sản xuất hàng hóa, kế hoạch

đầu t mở rộng mặt sản xuất kinh doanh, kế hoạch vay vốn,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

Tài liệu hạch toán phản ánh kết thực hiện các kế hoạch đã xây dựng, baogồm loại sổ sách kế toán, báo biểu kế toán, …Hai bộ phận này hợp thành tài sản l Ví dụ nh : bảng cân đối kế toán,báo cáo lu chuyển tiền tệ, các tài liệu hạch toán chi tiết về hàng hóa tồn kho,tiền, khoản vay, nợ,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

Tài liệu ngoài hạch toán nh tài liệu về tình hình sản xuất kinh doanh cụthể của doanh nghiệp,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

Đối với thông tin bên trong thì tài liệu kế hoạch và tài liệu hạch toán cótính pháp lý cao, là tài liệu chủ yếu phục vụ cho phân tích Tài liệu ngoài hạchtoán có tính pháp lý thấp, nó chỉ là tài liệu bổ sung để làm rõ thêm cho những kếtluận kế hoạch và hạch toán

- Nguồn thông tin bên ngoài là những tài liệu liên quan đến chính sáchkinh tế - tài chính của Nhà nớc, tình hình phát triển của sản xuất trong và ngoàinớc Cụ thể là những tài liệu về tình hình phát triển sản xuất, các chính sách kinh

tế - tài chính do Nhà nớc hoặc các nghành qui định nh chính sách về xuất nhậpkhẩu, chính sách về thuế, về lãi suất, …Hai bộ phận này hợp thành tài sản l, tài liệu về tình hình thay đổi thu nhập,thị hiếu của ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc, sự biến động về cung cầu, giá cảthị trờng trong và ngoài nớc,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l

Các tài liệu bên ngoài cũng rất cần thiết, khi phân tích cần bám sát các ờng lối, chính sách của Nhà nớc trong các vấn đề có liên quan đến việc tạo lập,quản lý, sử dụng tài sản lu động trong doanh nghiệp Ngoài ra cần chú ý đến cácthông tin về sử dụng tài sản lu động của các nhà doanh nghiệp cùng loại, tìnhhình và sự phát triển chung của nền kinh tế

Trang 27

đ-Nh vậy, thông tin càng đầy đủ, chính xác, kịp thời thì việc phân tích, nhậnxét đánh giá càng chính xác Qua đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp quản

lý sử dụng tài sản lu động cụ thể và hợp lý

Chơng ii : phân tích tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng

tài sản lu động tại Công ty Thiết bị giáo dục I

i giới thiệu chung về công ty.

1 Quá trình hình thành về công ty.

Việc cung cấp các giáo cụ trực quan nh dụng cụ thí nghiệm, tranh ảnh minhhoạ, đồ dùng học tập cho học sinh học tập và thực hành trong trờng học từ bậchọc phổ thông tới bậc trung học, cao đẳng và đại học là một nhiệm vụ quantrọng trong chủ trơng đào tạo ở nớc ta Từ những năm 1962 Bộ giáo dục và đàotạo đã thành lập các xởng học cụ ở các trờng, các giáo viên tự làm các giáo cụtrực quan để đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập Tuy nhiên việc làm này cha

đủ đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, về độ chính xác và mỹ quan cũng nh hiệu quả

sử dụng của học cụ

đứng trớc nhu cầu cấp thiết đó, ngày 28/7/1962, Bộ giáo dục (cũ) đã thành lậpxởng học cụ, sau đó đến ngày 30/12/1970 Xởng học cụ đổi tên thành xí nghiệp

Đồ dùng dạy học Trung ơng số I Ngày 30/12/1988, xí nghiệp Đồ dùng dạy họcTrung ơng số I đã đổi tên thành Nhà máy thiết bị giáo dục Trung ơng I và đợc

đầu t nâng cấp cơ sở vật chất từ nguồn vốn tài trợ của CHLB Đức Đến ngày9/7/1992, do yêu cầu đổi mới trong công tác quản lý sản xuất của Bộ giáo dục để

đáp ứng tình hình đổi mới chung trong cơ chế thị trờng của cả nớc Đứng trớctình hình thiết bị giáo dục sản xuất trong nớc nghèo nàn về chủng loại, xấu vềmẫu mã không đáp ứng đợc yêu cầu dạy và học, trớc tình hình các công ty t nhânkinh doanh về thiết bị giáo dục nhập hàng Trung Quốc sản xuất có mẫu mã đẹp,giá cả phải chăng ngày càng chiếm lĩnh thị trờng cung cấp thiết bị giáo dục ở n-

ớc ta Theo chủ trơng của Bộ giáo dục và đào tạo, Nhà máy Thiết bị giáo dụcTrung ơng I hợp nhất với một số đơn vị nhỏ lẻ khác trong Bộ nh sau : Trung tâm

Hỗ trợ phát triển Khoa học và Công nghệ, Xí nghiệp Sứ mỹ nghệ, Trung tâm Tinhọc, Trung tâm vi sinh của Bộ giáo dục để thành lập liên hiệp hỗ trợ phát triểnkhoa học và công nghệ với chức năng chủ yếu là sản xuất và cung ứng thiết bịgiáo dục cho khu vực miền Bắc nớc ta

27

Trang 28

Đến ngày 15/8/1996, Bộ giáo dục và đào tạo đã ra quyết định số 3411/QĐ

và số 4197/QĐ về việc sát nhập Liên hiệp Hỗ trợ phát triển khoa học và côngnghệ với Tổng công ty cơ sở vật chất và Thiết bị trờng học để thành lập Công tyThiết bị giáo dục I ngày nay

Công ty Thiết bị giáo dục I là doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán kinh tế

độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân và chịu sự quản lý của Bộ giáodục - Đào tạo, các bộ, ngành có liên quan đến hoạt động của công ty

- Tên công ty : Công ty Thiết bị giáo dục I

- Trụ sở giao dịch : 49B, Đại Cồ Việt - Hà Nội

- Điện thoại : 8694759 - 8693285 - 8694602

- FAX : 84-4-8694578

- Tên giao dịch đối ngoại : Educational Equipment Compani I (EECo I)

2 Nhiệm vụ chính của công ty :

a Sản xuất và cung ứng ( kể cả nhập khẩu) đồ dùng dạy học, các thiết bị nhà ờng nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy học tập trong nhà trờng

tr-b Tổ chức tiếp nhận, lu thông, phân phối các loại thiết bị vật t chuyên dùngtrong ngành theo chỉ tiêu kế hoạch của Bộ và của Nhà nớc giao cho cũng nh cáchàng viện trợ của các tổ chức trong và ngoài nớc

c Tổ chức nghiên cứu ứng dụng triển khai công nghệ, đa nhanh các tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp

vụ thuộc lĩnh vực thiết bị giáo dục

d Tổ chức thực hiện các dự án thuộc chơng trình mục tiêu của ngành, các dự ánhợp tác đầu t trong và ngoài nớc T vấn tham mu cho Bộ về kế hoạch đầu t ngắnhạn, về trang thiết bị giáo dục phục vụ ngành và các chủ trơng biện pháp thựchiện

Quá trình sát nhập mặc dù có nhiều đảo lộn nhng do có sự nhất trí caotrong lãnh đạo cũng nh toàn thể cán bộ công nhân viên nên Công ty đã nhanhchóng ổn định tổ chức và đi vào hoạt động bình thờng Mặt khác, khách hàngtruyền thống của Công ty Thiết bị giáo dục I với các khách hàng này không cógì đảo lộn, đảm bảo công việc kinh doanh của Công ty vẫn tiến triển bình thờng

Trang 29

Hiện nay, Công ty đã thành lập Trung tâm nghiên cứu để cải tiến mẫu mã,thử nghiệm thiết bị, hớng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm, học cụ cho các trờnghọc Bớc đầu Công ty đã có những thành công, một số sản phẩm của Công ty đãthay thế đợc hàng nhập ngoại mà vẫn đảm bảo chất lợng dạy và học, hạ đợc giáthành sản xuất.

3.Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty :

Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh là rất quan trọng, để thực hiện tốtcác chức năng, nhiệm vụ do Bộ giáo dục và Đào tạo giao cho, Công ty đã hoànthiện tổ chức bộ máy nh sau :

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

29

Trang 30

Phòng

kế hoạch kinh doanh

Phòng xuât nhập khẩu

Phòng chỉ đạo

Phòng tài chính

kế toán

Cửa hàng

Cửa hàng

bẩn

TT nội thất

TT

đồ chơi MG

TT

CG công nghệ

TT tin học

Trang 31

Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức trực tuyến chức năng vàtrực tuyến, đứng đầu là Giám đốc Công ty.

Giám đốc Công ty là ngời lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệmtrớc Nhà nớc, trớc tập thể về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theo quy

định của pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn của Nhànớc

Giúp việc cho Giám đốc là một phó Giám đốc và một Kế toán trởng PhóGiám đốc giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực đợc Giám đốc phân công là phụtrách các phòng : Phòng Kế hoạch kinh doanh, phòng tổ chức hành chính, phòngchỉ đạo, phòng tổng hợp Khi Giám đốc vắng mặt, phó Giám đốc sẽ giải quyếtcông việc theo sự uỷ quyền của Giám đốc Kế toán trởng là ngời trực tiếp thựchiện pháp lệnh về kế toán thống kê và điều lệ kế toán của Công ty Phòng kếtoán do trực tiếp Giám đốc và Kế toán trởng phụ trách

Bộ máy quản lý và hạch toán kinh doanh của Công ty gồm có các phòngsau :

- Phòng tổ chức hành chính : gồm các bộ phận tổng hợp từ tổ chức

- Lao động- Tiền thởng và Hành chính quản trị, phòng có nhiệm

vụ bố trí sắp xếp lao động trong Công ty về số lợng, trình độ taynghề tay nghề của từng phòng ban phân xởng Phòng cũng cónhiệm vụ tổ chức, thực thi các công việc hành chính khác nh tiếpkhách, bố trí phòng làm việc cũng nh trang trí thiết bị văn phòngkhác

- Phòng kế hoạch kinh doanh : là xơng sống của Công ty, cónhiệm vụ xây dựng các kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, tiếp thị

và kinh doanh các mặt hàng thiết bị giáo dục và hàng khai thácngoài, cùng với các bộ phận nghiệp vụ khác xây dựng các địnhmức về số lợng, chất lợng sản phẩm cũng nh chi phí bán hàng,tiếp thị,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l Đồng thời phòng còn đảm nhận cung cấp thông tin

đầy đủ, kịp thời về cân đối vật t, hàng hoá phục vụ qúa trình kinhdoanh của Công ty

- Phòng xuất nhập khẩu : Công ty đợc phép xuất nhập khẩu trựctiếp các mặt hàng phục vụ giáo dục nên nhiệm vụ của Phòng làlàm các nhiệm vụ nhập khẩu cũng nh xuất khẩu khi có yêu cầu

31

Trang 32

Cung cấp các thông tin chính xác khi ký kết các hợp đồng thơngmại với nớc ngoài.

- Phòng chỉ đạo : Là doanh nghiệp Nhà nớc phục vụ cho sự nghiệpgiáo dục nên Phòng chỉ đạo có chức năng thực hiện nhiệm vu Tổchức các khoá học, lớp học ngắn ngày tại Công ty cũng nh các

địa phơng hay các vùng sâu, vùng xa và kể cả nớc bạn Lào để ớng dẫn sử dụng các thiết bị giáo dục từ Tiểu học đến Phổ thôngtrung học và Cao đẳng nhằm phổ biến kiến thức, kỹ năng sửdụng thiết bị giảng dạy và học tập, phục vụ sự nghiệp giáo dụccủa nớc ta Phòng cũng có nhiệm vụ tổ chức các Hội thảochuyên đề về thiết bị giáo dục của nớc ta cũng nh có sự phối hợpvới các tổ chức, các Công ty giáo dục nớc ngoài

h Phòng kế toán tài chính : Có nhiệm vụ tổ chức theo dõi và hạchtoán mọi hoạt động kinh tế tài chính diễn ra trong Công ty theo

đúng chế độ Nhà nớc quy định Huy động mọi nguồn vốn và sửdụng vốn vào mục đích kinh doanh, thúc đẩy sự phát triển củaCông ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, cung cấpcác thông tin về tài chính cho các phòng, ban có liên quan

- Phòng tổng hợp : Có nhiệm vụ thu thập và tổng hợp, phân tíchthông tin, xử lý thông tin chính xác và có hiệu quả theo yêu cầucủa Giám đốc trong việc xây dựng đờng lối, chiến lợc kinhdoanh Phòng còn có nhiệm vụ tham gia thực hiện đấu thầu các

dự án về cung cấp thiết bị giáo dục trong ngành

Ngoài ra, bộ máy trực tiếp sản xuất và kinh doanh của Công ty gồm có cáctrung tâm và các xởng nằm dới sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty

4 Kết quả hoạt động kinh doanh qua hai năm 2000 - 2001.

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Thiết bị giáo dục I

đ-ợc thực hiện trên biểu sau :

Biểu 01 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 33

5.Tỷ suất chi phí [(4)/(1)] 1000đ 96,70 98,78 2,08

6.Lợi nhuận (trớc thuế) 1000đ 890000 895000 5000 0,56

7.Tỷ suất lợi nhuận [(6)/(1)] 1000đ 1,33 1,18 -0,15

8.Nộp ngân sách

(thuế thu nhập)

1000đ 284800 286000 1200 0,42 9.Thu nhập bình quân

(ngời/tháng)

1000đ 780 900 120 13,58

Từ biểu 01, cho ta thấy :

- So với năm 2000, tổng doanh thu của công ty trong năm 2001tăng lên về số tuyệt đối là 8904000 nghìn đồng hay 13,32%.Nguyên nhân chính của việc tăng doanh thu là công ty đã tậptrung vào mua sắm máy móc, thiết bị, dây truyền công nghệ hiện

đại nhằm nâng cao năng lực sản xuất và đã đẩy mạnh bán hàng.Trong năm 2001 thì các khoản giảm trừ của doanh nghiệp đãgiảm đi một lợng đáng kể, số tuyệt đối 1286000 nghìn đồng haygiảm 98,17%, đã làm cho doanh thu thuần của năm 2001 tănglên so với năm 2000

- Tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm 2001 so với năm 2000tăng lên về số tuyệt đối là 10185000 nghìn đồng, với tốc độ tăng

là 15,67% trong khi tổng doanh thu tăng lên với tốc độ là13,32% so với năm 2000 Do vậy làm cho tỷ suất chi phí tănglên (với tỷ lệ là 2,08%) Sang năm 2001, tốc độ tăng của chi phínhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, chứng tỏ công ty cha cókết quả kinh doanh tốt

Sự tăng lên của chi phí chủ yếu là do công ty đầu t thêm rất nhiều nguyênliệu, vật liệu Trên thực tế thị trờng, giá nguyên vật liệu nh gỗ, hạt nhựa, bộtnhựa, mực, giấy…Hai bộ phận này hợp thành tài sản l để chế tạo ra các sản phẩm phục vụ dạy học nh thiết bị thínghiệm, thiết bị dạy học,…Hai bộ phận này hợp thành tài sản lđều gia tăng ; một số nguyên liệu phải nhập ngoại mà

do sự biến động của tỷ giá đã làm cho giá nguyên vật liệu tăng nên chi phí đãtăng lên Do đó công ty cần có những biện pháp khắc phục, tận dụng nguồnnguyên liệu trong nớc nhằm giảm tối thiểu chi phí

Cũng từ việc quản lý chi phí cha tốt : Tốc độ tăng của chí phí lớn hơn tốc

độ tăng của doanh thu nên lợi nhuận của doanh nghiệp đạt đợc không đáng kể,

về số tuyệt đối 5000 nghìn đồng hay tăng 0,56% so với cùng năm 2000 là0,15%, chứng tỏ việc kinh doanh của công ty cha hiệu quả, kết hợp không cao

33

Ngày đăng: 18/04/2016, 19:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Giáo trình tài chính doanh nghiệp - Đại học thơng mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Đại học thương mại
4.Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp - Huỳnh Đức Lộng - Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Huỳnh Đức Lộng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
1.Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thơng mại - dịch vụ - Đại học thơng mại Khác
3.Giáo trình tài chính doanh nghiệp - Nguyễn Hải Sâm - Nhà xuất bản miến nam 79 Khác
5.Tạp chí tài chính, phát triển kinh tế Khác
6.Báo cáo tài chính năm 2000, 2001 của Công ty Thiết bị giáo dục I Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w