Khóa luận đã nêu rõ được mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương. Trình bày, phân tích, đánh giá được thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại và chuyển phát nhanh Kim Long. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho công ty ..........................................
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chấtlượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo camkết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động Đối với doanh nghiệp thì tiền lương làmột khoản chi phí sản xuất Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thựchiện một cách
chính xác, hợp lý Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thíchngười lao động làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng saylàm việc, sáng tạo trong quá trình lao động Ngoài tiền lương chính mà người lao độngđược hưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ là cácquỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của xã hội, củadoanh nghiệp đến từng thành viên trong doanh nghiệp
Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xãhội to lớn của nó
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương là một phần không nhỏcủa chi phí sản xuất Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lương hợp lý sẽ tạo độnglực tăng năng suất lao động
Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người laođộng.Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất củadoanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lí lao động,công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần chính xác, kịp thời đểđảm bảo quyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất laođộng, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sảnphẩm
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó lànguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình Do
đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu
họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năngsuất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lươngđược trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra Ở phạm vi toàn bộ nền kinh
tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất do chính ngườilao động làm ra Vì vậy, việc xây dựng tháng lương, bảng lương, lựa chọn các hình
Trang 2thức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao độngđảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành độnglực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với côngviệc thực sự là việc làm cần thiết Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ởmỗi doanh nghệp phụ thuộc đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh vàphụ thuộc tính chất hay loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp “Công ty cổ phần
TM và chuyển phát nhanh kim long” với nhiệm vụ là 1 Công ty cổ phần vì thế đượcxây dựng 1 cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đúng ,đủ và thanh toán kịp thời 1 ýnghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt chính trị Nhận thức được tầm quan trọngcủa vấn đề trên em đã lựa chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theolương ở “Công ty cổ phần TM và chuyển phát nhanh kim long”
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập tại “Công ty cổ phần TM vàchuyển phát nhanh kim long”, em đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiêncứu thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Nó đãgiúp em rất nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn cho em những kiến thức em đãđược học tại trường mà em chưa có điều kiện để được áp dụng thực hành
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Như chúng ta đã biết tiền lương là đề tài nóng bỏng vì vậy mà việc nghiên cứu
đề tài tiền lương là một vấn đề cần thiết Nghiên cứu tiền lương là chúng ta đi nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trên cả hai phương diện lý thuyết
độ trích lập và sử dụng các quỹ có phù hợp với những quy định của nhà nước đã banhành không và có hiệu quả không từ đó giúp chúng ta thấy được những tác động khácnhau của các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương và những bất cập vướng mắc khi ápdụng áp dụng những chẩn mực vào thực tiễn, từ đó đưa ra những phương án hoànthiện cho phù hợp với doanh nghiệp Đồng thời rút ra những kinh nghiệm cho thựctiễn sau này trong công việc
Trang 31.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Công Ty CP Thương Mại Và Chuyển Phát Nhanh Kim Long
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Do kiến thức và thời gian nghiên cứu tại công ty có hạn nên đề tài này em đisâu nghiên cứu số liệu về tiền lương và các khoản trích theo lương trong tháng 01 năm
2014
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cho đến thời điểm hiện tại thì chưa có bài nghiên cứu nào về kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại công ty Nên em chon đề tài tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty để tìm hiểu xem công ty hạch về phần hành này có ưu và nhược điểm gì và cùng các anh chị trong phòng kế toán khắc phục nhược điểm đó
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dùng phương pháp phỏng vấn, quan sát, điềutra , phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp chứng từ, phương pháp đối ứng tàikhoản,phương pháp chuyên gia để tìm hiểu về phần hành tiền lương và các khoản tríchtheo lương tại Công Ty CP Thương Mại và Chuyển Phát Nhanh Kim Long
1.6 Kết cấu của khoá luận
Kết cấu khóa luận bao gồm 4 chương:
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP TM VÀ CHUYỂN PHÁT NHANH KIM LONG
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP TM VÀ CHUYỂN PHÁT NHANH KIM LONG
Trang 4CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán lao động, tiền lương
2.1.1 Khái niệm
Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hoá, người có sức laođộng có thể tự do cho thuê (bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động:Nhà nước, chủ doanh nghiệp ) thông qua các hợp đồng lao động Sau quá trình làmviệc, chủ doanh nghiệp sẽ trả một khoản tiền có liên quan chặt chẽ đến kết quả laođộng của người đó Về tổng thể tiền lương được xem như là một phần của quá trìnhtrao đổi giữa doanh nghiệp và người lao động
- Người lao động cung cấp cho họ về mặt thời gian, sức lao động, trình độ nghềnghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình
- Đổi lại, người lao động nhận lại doanh nghiệp tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp
xã hội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình Đối với thànhphần kinh tế tư nhân, sức lao động rõ ràng trở thành hàng hoá vì người sử dụng tư liệusản xuất không đồng thời sở hữu tư liệu sản xuất Họ là người làm thuê bán sức laođộng cho người có tư liệu sản xuất Giá trị của sức lao động thông qua sự thoả thuậncủa hai bên căn cứ vào pháp luật hiện hành Đối với thành phần kinh tế thuộc sở hữuNhà nước, tập thể người lao động từ giám đốc đến công nhân đều là người cung cấpsức lao động và được Nhà nước trả công Nhà nước giao quyền sử dụng quản lý tư liệusản xuất cho tập thể người lao động Giám đốc và công nhân viên chức là người làmchủ được uỷ quyền không đầy đủ, và không phải tự quyền về tư liệu đó Tuy nhiênnhững đặc thù riêng trong việc sử dụng lao động của khu vực kinh tế có hình thức sởhữu khác nhau nên các quan hệ thuê mướn, mua bán, hợp đồng lao động cũng khácnhau, các thoả thuận về tiền lương và cơ chế quản lý tiền lương cũng được thể hiệntheo nhiều hình thức khác nhau Tiền lương là bộ phận cơ bản (hay duy nhất) trong thunhập của người lao động, đồng thời là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp Vậy có thể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sứclao động, là giá cả yếu tố của sức lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ doanhnghiệp) phải trả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung - cầu, giá
cả thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước Cùng với khả năng tiền lương, tiềncông là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương Tiền công gắn với các quan hệthoả thuận mua bán sức lao động và thường sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinhdoanh, các hợp đồng thuê lao động có thời hạn Tiền công còn được hiểu là tiền trả
Trang 5cho một đơn vị thời gian lao động cung ứng, tiền trả theo khối lượng công việc đượcthực hiện phổ biến trung những thoả thuận thuê nhân công trên thị trường tự do Trongnền kinh tế thị trường phát triển khái niệm tiền lương và tiền công được xem là đồngnhất cả về bản chất kinh tế phạm vi và đối tượng áp dụng.
2.1.2 Ý nghĩa
- Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh nênhạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rất lớn trong công tácquản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúp chocông tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở để doanh nghiệpchi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc trong trườnghợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
-Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lương chặt chẽđảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còn căn cứ để tính toánphân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý
2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán lao động tiền lương
Với ý nghĩa trên, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lươngphải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng, chất lượng
và kết quả lao động Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép và luânchuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng,trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng quy định
- Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản tríchtheo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí
- Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH qua
đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh nghiệp để
có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn
2.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp
2.2.1 Căn cứ vào thời gian lao động
Theo thời gian lao động thì toàn bộ lao động của doanh nghiệp bao gồm:
Lao động thường xuyên trong danh sách: Bao gồm cả số người trong hợp đồng
Trang 6Lao động tạm thời mang tính thời vụ.
Cách phân loại này giúp cho DN nắm được tổng số lao động của DN mình, từ đó có kếhoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết, đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ với người lao động và với Nhà nước được chính xác
2.2.2 Căn cứ vào nhiệm vụ của người lao động
Lao động thực hiện chức năng sản xuất: Bao gồm những lao động tham gia trựctiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện các dịch vụnhư công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng…
Lao động thực hiện chức năng bán hàng: Là những lao động tham gia hoạt độngtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như nhân viên bán hàng, tiếp thị, nghiên cứu thínghiệm, quảng cáo, marketing…
Lao động thực hiện chức năng quản lý: Bao gồm những người tham gia hoạtđộng quản trị kinh doanh, quản lý hành chính của doanh nghiệp như nhân viên quản lýhành chính, nhân sự…
2.2.3 Phân loại theo bậc lương
+ Lao động trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức lương theobậc lương, thang lương, thông thường công nhân trực tiếp sản xuất có từ 1 đến 7 bậclương
+ Bậc 1 và bậc 2: bao gồm phần lớn số lao động phổ thông chưa qua trườnglớp đào tạo chuyên môn nào
+ Bậc 3 và bậc 4: gồm những công nhân đã qua một quá trình đào tạo
+ Bậc 5 trở lên: bao gồm những công nhân đã qua trường lớp chuyên môn có
2.3 Quỹ lương và các hình thức tiền lương
2.3.1 Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanhnghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương tính theo thời gian
Trang 7- Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật, lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vichế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyênnhân khách quan
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, đi làmnghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế độ quyđịnh
- Tiền trả nhuận bút, giảng bài
- Tiền thưởng có tính chất thường xuyên
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca
- Tiền ăn giữa ca của người lao động
Ngoài ra quỹ tiền lương còn gồm cả khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hội chocông nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXH trả thaylương)
2.3.2 Hình thức tiền lương theo thời gian
2.3.2.1 Khái niệm: Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công) thực tế và
thang bậc lương của công nhân Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời giancông tác và trình độ kĩ thuật của người lao động
Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tác quản lí(nhân viên văn phòng, nhân viên quản lí doanh nghiệp ) hoặc công nhân sản xuất thì
Trang 8thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất
đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, khôngđem lại hiệu quả thiết thực
Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố:
- Ngày công thực tế của người lao động
- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công
2.3.2.3Nhược điểm
Chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người do đó chưa kích thích ngườilao động tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sảnphẩm
2.3.2.4Cách tính lương theo thời gian
Lương TG = Hệ số lương * Lương cơ bản * Thời gian làm việc
Có 2 hình thức trả lương theo thời gian:
2.3.2.4.1 Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản
Lương tháng: Thường áp dụng đối với bộ phận hành chính
Lương tháng = Lương TG + Phụ cấp (nếu có)
Lương ngày và lương giờ được tình làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ
Trang 9TL làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần= Tiền lương giờ x 200% x số giờ làm thêm
TL làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ có hưởng lương =Tiền lương giờ x 300%xGiờ làm thêm
Trước ngày 1/5/2013 theo quy định tại điều 61 bộ luật lao động năm 1994,người lao động làm thêm giờ được trả luong như sau:
vào ngày thường được trả lương ít nhất bằng 150% của tiền lương giờ của ngàylàm vệc bình thường
Vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ được trả lương ít nhất bằng 200% củatiền lương giờ của ngày làm việc bình thường
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22h đến 6h hoặc 21h đến 5h tùy theo vùngkhí hậu) thì được trả thêm ít nhất bằng 30% của tiền lương của tiền lương làm việcban ngày
Kể từ ngày 01/05/2013 tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm đượcquy định tại điều 97 bộ luật lao động năm 2012 như sau:
vào ngày thường được trả lương ít nhất bằng 150% của tiền lương giờ của ngàylàm vệc bình thường
Vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ được trả lương ít nhất bằng 200% củatiền lương giờ của ngày làm việc bình thường
Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất bằng 300% chưa kể tiềnlương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm (từ 22h đến 6h hoặc 21h đến 5h tùy theo vùngkhí hậu) thì được trả thêm ít nhất bằng 30% của tiền lương của tiền lương làm việcban ngày người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quyđịnh nêu trên thì người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo dơn giátiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày
2.3.2.4.2 Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng
Là hình thức trả lương thời gian doen giản kết hợp thêm tiền thưởng căn cứ vào thờigian, chất lượng và hiệu quả công việc( do đảm bảo có hiệu quả)
2.3.3 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Trang 10Hình thức trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cử trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ hoàn thành.
Tiền lương sản phẩm được tính theo công thức:
TL sản phẩm = khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành x Đơn giá TL SP
Hình thức trả lương theo sản phẩm có ưu điểm là đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động; tiền lương gắn chặt với số lượng, chất lượng lao động, do đó kích thích được người lao động quan tâm đến kết quả và chất lượng lao động của mìnhthúc đẩy tăng năng suất lao động nên được áp dụng rộng rãi
2.3.4 Hình thức lương khoán
2.3.4.1 Khoán theo sản phẩm trực tiếp: (trả lương theo sản phẩm cá nhân)
Hình thức trả lương này được áp dụng trong điều kiện có định mức lao độngtrên cơ sở định mức lao động giao khoán cho cá nhân người lao động và tính đơn giátiền lương Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanhđược chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm qui đổi) thường áp dụngcho Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh một hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổiđược và kiểm nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt
Công thức:
Đơn giá tiền lương Mức lương cấp bậc của người lao động
cho một đơn vị sản =
phẩm hoàn thành Mức sản phẩm của người lao động
2.3.4.2.Khoán theo khối lượng công việc
Hình thức này được thực hiện trong điều kiện không có định mức lao động vàkhông khoán đến tận ngươì lao động Hình thức này được áp dụng để trả lương chomột nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định và ápdụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia thực hiện
Trả lương khoán theo doanh thu:
Trả lương theo doanh thu cũng là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng vìsản phẩm của người lao động trong các doanh nghiệp được biểu hiện bằng doanh thubán hàng trong một đơn vị thời gian Trả lương theo hình thức này là các trả mà tiềnlương của cả tập thể và cá nhân người lao động phụ thuộc vào đơn giá khoán theodoanh thu là mức lương trả cho 1000 đồng doanh thu (là số tiền công mà người laođộng nhận được khi làm ra 1000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp)
Trang 11Đơn giá khoán theo doanh thu = X 100
Doanh thu kế hoạch
*Ưu điểm: Với cách áp dụng mức lương khoán này sẽ kết hợp được việc trả
lương theo trình độ chuyên môn của người lao động với kết quả của họ Nếu tập thểlao động có trình độ tay nghề cao, mức lương cơ bản cao thì sẽ có đơn giá tiền lươngcao Trong điều kiện đơn giá tiền lương như nhau thì tập thể nào đạt được doanh thucao thì tổng quỹ lương lớn hơn Như vậy vừa kích thích người lao động không ngừngnâng cao tay nghề để nâng cao bậc lương cơ bản, mặt khác làm cho người lao độngquan tâm nhiều hơn đến kết quả lao động của mình
*Nhược điểm: Hình thức trả lương này chỉ phù hợp với điều kiện thị trường ổn
định, giá cả không có sự đột biến Mặt khác, áp dụng hình thức này dễ cho người laođộng chạy theo doanh thu mà không quan tâm và xem nhẹ việc kinh doanh các mặthàng có giá trị thấp
Trả lương khoán theo lãi gộp:
Đây là hình thức khoán cụ thể hơn khoán doanh thu Khi trả lương theo hìnhthức này đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí Nếu lãi gộpthấp thì lương cơ bản sẽ giảm theo và ngược lại nếu lãi gộp lớn thì người lao động sẽđược hưởng lương cao Cơ bản thì hình thức này khắc phục được hạn chế của hìnhthức trả lương khoán theo doanh thu và làm cho người lao động sẽ phải tìm cách giảmchi phí
Công thức:
Quỹ lương khoán theo lãi gộp = Doanh thu theo lãi gộp x Mức lãi gộp thực tế
Trả lương khoán theo thu nhập:
Công thức:
Đơn giá Quỹ lương khoán theo định mức
- Ưu điểm: Hình thức này làm cho người lao động không những chú ý đến việc tăng
doanh thu để tăng thu nhập cho doanh nghiệp mà còn phải tiết kiệm được chi phí, mặtkhác còn phải đảm bảo lợi ích của người lao động, doanh nghiệp và Nhà nước
- Nhược điểm: Người lao động thường nhận được lương chậm vì chỉ khi nào quyết
toán xong, xác định được thu nhập thì mới xác định được mức lương thức tế của
Trang 122.3.5 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương
Ngoài tiền lương thì tiền thưởng cũng là một công cụ kích thích người lao độngrất quan trọng Thực chất tiền thưởng là một khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằmquán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Thông qua tiền thưởng, người laođộng được thừa nhận trước Doanh nghiệp và xã hội về những thành tích của mình,đồng thời nó cổ vũ tinh thần cho toàn bộ Doanh nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tíchtrong công việc
Có rất nhiều hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau tất cả phụ thuộc vào tínhchất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Để phát huy tácdụng cuả tiền thưởng thì doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ trách nhiệm vật chấtđối với những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất cho doanh nghiệp.Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp và các khoản thu khác ngoài lương cũng có tác dụnglớn trong việc khuyến khích lao động
Khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động là một nguyên tắchết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động trongquá trình lao động Tuy nhiên, không nên quá coi trọng việc khuyến khích đó mà phảikết hợp chặt chẽ thưởng phạt phân minh thì động lực tạo ra mới thực sự mạnh mẽ
2.4 Kế toán chi tiết tiền lương
2.4.1 Chứng từ sử dụng
2.4.1.1 Chứng từ hạch toán lao động
Hợp đồng lao động –Mẫu số 08-LĐTL
Hợp đồng giao khoán – Mẫu số 08- LĐTL: là bản ký kết giãu người giao
khoán và người nhận giao khoán nhằn xác nhận về khối lượng công việc khoán hoặc nội dung công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiện quyền lọi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó Đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán
Sổ danh sách lao động
Các quyết định thôi việc, chấm rứt hợp đồng, Thanh lý hợp đồng lao động 2.4.1.2 Chứng từ tính lương và các khoản trợ cấp BHXH
Bảng chấm công – Mẫu số 01 –LĐTL: dùng để theo dõi ngày công làm việc
thực tế, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ hưởng BHXH, để căn cúa tính trả lương, BHXHtrả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong đơn vị
Bảng thanh toán tiền lương – Mẫu số 02-LĐTL : là chứng từ làm căn cứ để
thanh toán tiền lương, phụ cấp các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho
Trang 13người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trongdoanh nghiệp đồng thời làm căn cứ để thống kê về lao động tiền lương
Bảng thống kê khối lượng sản phẩm hoàn thành –Mẫu số 06- LĐTL: Mục
đích lập chứng từ này nhằm xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn
vị hoặc cá nhân người lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiềncông cho người lao động; phiếu này do người giao việc lập, phòng lao động tiền lươngthu nhận và ký duyệt trước khi chuyển đến kế toán làm chứng từ hợp pháp để trảlương
Bảng chấm công làm thêm giờ - Mẫu số 01- LĐTL: dùng để theo dõi ngày
công thực tế làm thêm ngoài giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toáncho người lao động trong đơn vị
Bảng thanh toán tiền thưởng -Mẫu số 05 – LĐTL: được lập cho từng tổ sản
xuất, từng phòng, ban, bộ phận kinh doanh các bảng thanh toán này là căn cứ để trảlương và khấu trừ các khoản khác như BHXH, BHYT, khoản bồi thường vật chất, đốivới người lao động
Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc
Giấy đi đường – Mẫu 04- LĐTL: Là căn cứ để người lao động làm thủ tục cần
thiết khi đến nơi công tác và thanh toán công tác phí, tàu xe sau khi về doanh nghiệp
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương – Mẫu 10 –LĐTL: dùng để xác định
số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ mà đơn vị mà người lao động phải nộptrong tháng hoặc quý cho cơ quan bảo hiểm chứng từ này là cơ sở để cơ sở để
ghi sổ kế toán về các khoản trích nộp theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương- Mẫu số 11-LĐTL:
dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương tiền công thực tế phải trả, BHXH,
BHYT, KPCĐ,BHTN phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động
Các quyết định lương, tăng lương.
Các hồ sơ giấy tờ khác có liên quan
Phiếu chi/ Ủy nhiệm chi trả lương
Bảng thanh toán làm thêm giờ - Mẫu số 06- LĐTL
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài – Mẫu số 07-LĐTL
Trang 14Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người laođộng được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp Thời gian để tínhlương, tính thưởng và các khoản phải trả cho người lao động là hàng tháng Căn cứ đểtính là các chứng từ theo dõi thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác
có liên quan (như giấy nghỉ phép, biên bản ngừng việc, ) Tất cả các chứng từ trênphải được kế toán kiểm tra trước khi tính lương, tính thưởng và phải bảo đảm được cácyêu cầu của chứng từ kế toán
Sau khi đã kiểm tra các chứng từ, kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, tính trợ cấp phải trả cho người lao động theo hình thức trả lương, trả thưởng đang ápdụng tại doanh nghiệp Trên cơ sở các bảng thanh toán lương, thưởng kế toán tiếnhành phân loại tiền lương, tiền thưởng theo đối tượng sử dụng lao động để tiến hànhlập chứng từ phân bổ tiền lương, tiền thưởng vào chi phí kinh doanh
Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụcấp cho người lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh Bảng thanhtoán tiền lương được lập cho từng bộ phận (phòng, ban, tổ, nhóm, ) tương ứng vớibảng chấm công Bảng thanh toán tiền lương có mẫu là: Mẫu số 02 – LĐTL
Khi tính tiền thưởng thường xuyên cho người lao động, kế toán lập bảng thanhtoán tiền thưởng dựa trên các chứng từ ban đầu như: Bảng chấm công, phiếu xác nhậnsản phẩm hoặc công việc hoàn thành, và phương án tính thưởng đã được người cóthẩm quyền phê duyệt
Bảng thanh toán thưởng: Mẫu số 03 – LĐTL
Trong các trường hợp thưởng đột xuất cho người lao động, kế toán không lậpbảng thanh toán tiền thưởng theo mẫu trên mà tự thiết kế mẫu phù hợp với phương ántính thưởng
2.4.3 Trả lương
Trên cơ sở hạch toán các chứng từ lao động và BHXH mà nhà nước ban hành
để phản ánh các khoản tiền lương phải trả cho cán bộ, CNV trong công ty, kế toán sửdụng “Bảng thanh toán tiền lương”
Công ty trả lương cho cán bộ công nhân viên vào ngày cuối tháng
Việc chi trả lương ở doanh nghiệp do thủ quỹ thực hiện Thủ quỹ căn cứ vào các
“Bảng thanh toán tiền lương”, “Bảng thanh toán BHXH” để chi trả lương và các khoảnphải trả khác cho CNV Công nhân viên khi nhận tiền phải ký tên vào “Bảng thanh
Trang 15toán tiền lương” Nếu trong tháng vì một lý do nào đó CNV chưa nhận lương, thủ quỹphải lập danh sách ghi chuyển họ tên, số tiền của họ từ “Bảng thanh toán tiền lương”sang “Bảng kê thanh toán với CNV chưa nhận lương”.
2.5 Kế toán tổng hợp tiền lương
2.5.1 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương TK kế toán sử dụng:
- TK 334: Phải trả người lao động (NLĐ)
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản và tình hình thanh toán các khoản phảitrả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV Trong các doanh nghiệp xây lắp TKnày còn được dùng để phản ánh tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
- Các khoản khấu trừ vào tiền công,
tiền lương của CNV
- Tiền lương, tiền công và các khoản
TK 3348 – Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên củadoanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng( nếu có) có tính chất về tiền công và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
2.5.2 Phương pháp hạch toán
Trang 16TK 111, 112 TK 334
TK 622, 627, 641,642 Thanh to¸n cho ngêi L§ TL vµ nh÷ng kho¶n thu nhËp
TK 3388 cã tÝnh chÊt l¬ng ph¶i tr¶ cho Tr¶ tiÒn gi÷ Gi÷ hé TNhËp NL§
hé cho NL§ cho NL§ TK 335
KhÊu trõ c¸c kho¶n tiÒn ph¹t, TL NP thùc tÕ TrÝch tríc
TiÒn båi thêng, ph¶i tr¶ cho TLNP
Trang 17TK 3383 TK333
Thu hộ thuế Trợ cấp BHXH phải trả
Thu nhập cá nhân cho NN cho ngời lao động
Sơ đồ 2.1: phương phỏp hạch toỏn tiền lương 2.6 Kế toỏn cỏc khoản trớch theo lương
2.6.1 Nội dung quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN
2.6.1.1 Quỹ bảo hiểm xó hội( BHXH)
Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xó hội: Bảo hiểm xó hội là sự đảm bảohay bự đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập
do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết,trờn cơ sở đúng vào quỹ bảo hiểm xó hội
Quỹ BHXH được hỡnh thành do việc trớch lập theo tỷ lệ quy định là trờn tiềnlương phải trả CNV trong kỳ Theo quy định tại điều 5 quyết đinh 1111 QĐ-BHXH thỡBHXH bắt đầu từ ngày 0/01/2014 được điều chỉnh tăng thờm 2% hàng thỏng doanhnghiệp tiến hành trớch lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trờn tổng số tiền lương thực tếphải trả CNV trong thỏng, trong đú: 18% tớnh vào chi phớ sản xuất kinh doanh của cỏcđối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHXH được trớch lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho người lao động trongtrường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Thực chất của BHXH là giỳp mọi ngườiđảm bảo về mặt xó hội để người lao động cú thể duy trỡ và ổn định cuộc sống khi gặpkhú khăn, rủi ro khiến họ bị mất sức lao động tạm thời hay vĩnh viễn
Tại doanh nghiệp, hàng thỏng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị
ốm đau, thai sản trờn cơ sở cỏc chứng từ hợp lệ Cuối thỏng,doanh nghiệp phải quyếttoỏn với cơ quan quản lý quỹ BHXH
2.6.1.2 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)
Trang 18BHYT là một khoản trợ cấp cho việc phòng chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ chongười lao động Cơ quan bảo hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệnhất định mà Nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lươngphải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ
lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng, trong đó 3% tính vàochi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lươngcủa người lao động
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng gópquỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế
2.6.1.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổngquỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ CNV trong doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệquyền lợi chính đáng cho người lao động đồng thời duy trì hoạt động của công đoàntại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công đoàntrên tổng số tiền lương thực tế phải trả CNV trong tháng và tính toàn bộ vào chi phísản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động
Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quan công đoàncấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanhnghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổchức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động
2.6.1.4 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền được trích để trợ cấp cho người lao động bịmất việc làm Tại điều 2 nghị định 100/2012/NĐ-CP ngày 21/11/2012 của chính phủsửa đổi một số điều của nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/012/2008 của chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật BHXH và BHTN quyđịnh được hưởng BHTN:
- Đã đóng BHTN đủ 12 tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trướckhi thất nghiệp hoặc chấm rứt hợp đồng lao động làm việc theo quy định của pháp luật
- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp
Trang 19Theo khoản 1 điều 3 thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH mức trợ cấp thất nghiệpbằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kềtrước khi bị mất việc hoặc chấm rứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
Theo điểm a khoản 2 điều 3 thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH quy định:
- Đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng thời gian hưởng BHTN là 3 tháng
- Đủ từ 36 tháng đến dưới 72 tháng thời gian hưởng BHTN 6 tháng
- Đủ từ 72 tháng tới dưới 144 tháng thì hưởng 9 tháng trợ cấp BHTN
- Từ đủ 144 tháng trở lên thì hưởng 12 tháng trợ cấp BHTN
Nguồn hình thành quỹ BHTN như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương,tiền công tháng đóng BHTN
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóngBHTN của những người lao động tham gia BHTN
- Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương,tiền côngtháng đóng BHTN của những người tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần
Vậy tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao độngchịu 1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
2.6.1.5 Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào những người có thu nhập cao,bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài cóthu nhập; cá nhân là người không mang quốc tịnh Việt Nam nhưng định cư không thờihạn ở Việt Nam có thu nhập; người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam
Cách tính thuế thu nhập cá nhân:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất
Tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam khóa IIngày 20/11/2007 đã thông qua luật thuế thu nhập cá nhân được cụ thể hóa bằng NĐ100/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành 1/1/2009
Mức khởi điểm chịu thuế thu nhập cá nhân là 4 triệu Sau năm năm 2012
Theo nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân và luậtsửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân do chính phủ ban hành có
Trang 20hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2013 chính thức nâng mức thu nhập chịu thuế thu nhập
cá nhân lên 9 triệu đồng và cho một người phụ thuộc lên 3,6 triệu đồng
2.6.2 Kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
2.6.2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản kế toán sử dụng TK 338: Phải trả, phải nộp khác
TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phảinộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phícông đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lương theo quyếtđịnh của toà án (tiền nuôi con khi li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí, ) giá trị tài sảnthừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, cáckhoản thu hộ, giữ hộ
Kết cấu và nội dung phản ánh TK338
Nợ TK 338 Có
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa thu
- Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh
thu bán hàng tương ứng từng kỳ
- Các khoản đã trả đã nộp khác
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYTheo tỷ lệ quy định
- Tổng số doanh thu nhận trước phátsinh trong kì
- Các khoản phải nộp, phải trả hay hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa Vượt
chi chưa được thanh toán
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và
giá trị tài sản thừa chờ xử lý Tài khoản 338 có 6 TK cấp 2:
-TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
-TK 3382: Kinh phí công đoàn
Trang 21-TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Bảng thánh toán tiền lương thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng chấm công làm thêm giở
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Giấy đi dường
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Bảng kê trích nộp các khoản phải nộp theo lương
TK 334 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
trừ vào thu nhập của
Trang 22TK 334
TK 111, 112 Trợ cấp BHXH
cho người lao động Nhận tiền cấp bù của Quỹ BHXH
Sơ đồ 2.2: Phương pháp hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, BHTN
2.7 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Trường hợp ở một số doanh nghiệp có số công nhân nghỉ phép năm không đều đặntrong năm hoặc là doanh nghiệp sản xuất theo tính chất thời vụ thì kế toán phải dùngphương pháp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất Việctrích trước sẽ tiến hành đều đặn vào giá thành sản phẩm và coi như là một khoản chiphí phải trả Cách tính như sau:
Tổng số tiền lương chính phải trả theo kế hoạch của CNSX năm
Tỷ lệ trích trước tiền Lương
nghỉ phép (%) =
Tổng số tiền lương nghỉ phép KH năm CNSX
x 100 Tổng số tiền lương theo KH năm CNSX
Mức tiền lương = Tiền lương thực tế x Tỷ lệ % trích tiền
nghỉ phép trả lương nghỉ phép
2.7.1.Chứng từ kế toán sử dụng
Trang 23 Bảng kê lương và phụ cấp cho người lao động
Bảng thanh toán BHXH là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội trả thay lương chongười lao động
Phiếu thu, phiếu chi
2.7.2.Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 335 “chi phí phải trả” dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽphát sinh trong kỳ này hoặc nhiều kỳ sau
Bên Nợ:
Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả
Chi phí phải trả lớn hơn số chi thực tế được hạch toán giảm chi phí
Trích trước tiền nghỉ phép cho công nhân sản xuất
Trang 24Tài khoản kế toán sử dụng TK 3335: thuế thu nhập cá nhân
TK 3335: thuế thu nhập cá nhân phản ánh số thuế thu nhập cá nhân đã nộp, phải nộp, còn phải nộp vào ngân sách nhà nước
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 3335
Bên nợ:
Nộp thuế thu nhập cá nhân vào ngân sách nhà nước
Bên có:
Khoản thuế thu nhập cá nhân trừ vào lương CNV
Dư có: Số thuế còn phải nộp vào ngân sách nhà nước
Trang 25Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổnhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở
sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tếphát sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặcbiệt (chuyên dùng) thì hàng ngày, căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ hoặc cuốitháng tuỳ khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy
số liệu để ghi vào các tài khoản (sổ cái) phù hợp sau khi đã loại trừ số trùng lặp Cuối
kỳ lấy số liệu tổng cộng trên các sổ cái lập bảng cân đối tài khoản
Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Nhật ký chung
Sổ cái TK 334, 338 Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 26Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ 2.5:Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chung
2.9.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toánghi vào Nhật ký - Sổ cái, sau đó ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Cuối tháng phải khoá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ Nhật
ký - Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết)
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh
Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tàikhoản Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 27Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
2.9.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được hình thành sau các hình thức Nhật
ký chung và Nhật ký sổ cái Nó tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cái thành 2 bướccông việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phục nhữnghạn chế của hình thức nhật ký sổ cái Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kếtoán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốchoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ gốc(Bảng chấm công, bảng thanh toán lương…)
Sổ chi tiết TK
334, 338, 641, 642…
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký sổ cái
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết (Bảng tổng hợp thanh toán lương)
Báo cáo tài chính
Trang 28Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 2.9.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếpvào các Nhật ký chứng từ hay bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Đối với các nhật ký
Sổ chi tiết TK 334,
338, 622,
Sổ quỹ
Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái TK 334, 338 hợp chi tiếtBảng tổng
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng
loại
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 29chứng từ được ghi vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kếtoán, vào bảng kê, vào sổ chi tiết Cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng
kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ Đối với các loại chi phí SXKD phát sinh nhiều lầnhoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loạitrong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng
kê và nhật ký chứng từ có liên quan Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật kýchứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chitiết Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của nhật ký chứng từghi trực tiếp vào sổ cái
Trang 30Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ 2.8: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 2.9.5 Hình thức Kế toán máy
Hiện nay nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán máy trong hạch toán kếtoán Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công tác kế toán được tiến hành theo mộtchương trình phần mềm kế toán trên máy tính.Phần mềm này được thiết kế theonguyên tắc của bốn hình thức kế toán trên, thiết kế theo hình thức nào thì sẽ sử dụngcác loại sổ của hình thức kế toán đó Với hình thức này kế toán sẽ không phải tiếnhành ghi sổ kế toán theo cách thủ công mà chỉ cần phân loại, lấy thông tin từ cácchứng từ gốc nhập vào phần mềm kế toán sau đó kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổtổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính để đưa ra quyết định phù hợp
Sổ chi tiết TK 334,
338, 622,
Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương)
Báo cáo tài chính
Bảng kê số 4,5
Trang 31Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ 2.9:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sổ kế toán
Trang 32Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trình bày ở
“Chương 2”, bao gồm những nội dung sau:
Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán lao động, tiền lương
Phân loại lao động trong doanh nghiệp
Quỹ lương và các hình thức tiền lương
Kế toán chi tiết tiền lương
Kế toán tổng hợp tiền lương
Kế toán các khoản trích theo lương
Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.Các hình thức kế toán
Qua phần trình bày ở chương 2 này đã giúp em hiểu rõ hơn được những cơ sở
lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó làm căn cứ đểtrình bày phần thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
Ty Cổ Phần Thương Mại Và Chuyển Phát Nhanh Kim Long
Trang 33CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
CHUYỂN PHÁT NHANH KIM LONG
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần thương mại và chuyển phát nhanh kim long 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần thương mại và chuyển phát nhanh kim long
Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và chuyển phát nhanh Kim Long
Tên tiếng anh :KIM LONG EXPRESS AND TRADING JOINT STOCKCOMPANY
Tên viết tắt: KIM LONG EXPRESS., JSC
Địa chỉ kinh doanh : Số 8, Ngõ 123, Phố Trung Kính, Phường Trung Hòa, QuậnCầu Giấy, Thành Phố Hà Nội
Địa chỉ VP Hà Nội: Số 58, Ngõ 126, Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà NộiĐịa thoại: 043 537 7975
Công ty cổ phần thương mại mai và chuyển phát nhanh Kim Long thành lập từ ngày
21 tháng 09 năm 2007 trong quá trình hình thành và phát triển công ty đến nay công ty
đã có 35 nhân viên trong đó có 20 người có trình độ đại học, 5 người có trình độ caođẳng còn lại là là trình độ trung cấp và phổ thông Ngành nghề kinh doanh chính củacông ty là dịch vụ Chuyển Phát Nhanh , Cung cấp Văn Phòng Phẩm và cung cấp mặthàng link kện điện tử
Công ty có vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ
Trang 34Bảng 3.1:Danh sách cổ đông:
Số
TT Tên cổ đông Nơi đăng ký hộ khẩu thường chú Số cổ phần
1 ĐOÀN NHƯ THÀNH TH06, khu 10, Thị trấn Hùng Sơn,
Huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú Thọ
400.000.000
2 LÊ VĂN THÀNH Thôn Xuân Thọ, Xã Xuân Thọ,
Huyện Triệu Sơn, Tỉnh Thanh Hóa
300.000.000
3 NGÔ THỊ DIỆU THÚY TH01, khu 10, Thị trấn Hùng Sơn,
Huyện Lâm Thao, Tỉnh Phú Thọ
300.000.000
3.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 3.1 : Tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty
Phòng Giám Đốc
Phòng P.Giám Đốc
Phòng kế Toán
Phòng Kinh Doanh
Phòng Hành chính
Bộ Phận Giao Nhận
Trang 35Giám Đốc: Là người điều hàng đại diện pháp luật của công ty và là người chịu
trách nhiệm cao nhất về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh trong công ty Giám đốc
là người quyết định vạch ra chiến lược kinh doanh phát triển công ty
Phó giám đốc: Công ty có 2 Phó giám đốc
- Phó giám đốc chi nhánh miền bắc:
- Phó giám đốc chi nhánh miền nam:
Cả hai đều có trách nhiêm và nhiêm vụ như nhau, giúp đỡ giám đốc lãnh đạocông ty, điều hành phòng kinh doanh và phòng điều hành, giúp giám đốc giảiquyết công viêc khi có sự ủy quyền hoặc nằm tròn lĩnh vực của quyền và tráchnhiệm
Phòng kế toán: phụ trách toàn bộ hoạt động tài chính phụ trách công tác tài
chính đúng pháp luật, đúng điều lệ của công ty, xây dựng kế hoạch tài chính hàngquý,tháng, năm, phân tích tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, soạn thảo văn bản
về tài chính kế toán của đơn vị, đồng thời chỉ đạo nghiệp vụ hướng dẫn và tổ chức các
kế toán viên thực hiện nhiệm vụ được giao
Phòng hành chính: Giải quyết các thủ tục hành chính của công ty, làm kế hoạch
chăm lo đời sống của nhân viên trong công ty Quản lý điền hành các phòng hànhchính theo chức năng, nhiêm vụ được giao Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc vềlĩnh vực hành chính Chịu trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của phòng hànhchính với ban giám đốc
Phòng kinh doanh: Quản lý điều hành phòng kinh doanh theo chức năng nhiện
vụ được giao.Tham mưu giúp giám đốc về lĩnh vực kinh doanh Chịu trách nhiện báocáo tình hình hoạt động thị trường của phòng kinh doanh với phó giám đốc Giao dịchtìm hiểu nhu cầu khách hàng, tìm kiếm khách hàng tiềm năng phát triển việc kinhdoanh tại công ty
Nghe đơn , điều phối giao hàng đến khách hàng Nhận tin, điều phối giao nhậnđến địa chỉ nhận thư khách hàng gửi Giải đáp mọi thắc mắc nhu cầu của khách hàng ,Báo cáo tình hình bán hang, cung cấp dịch vụ lên kế toán, báo cáo tổng hợp cho phòng
kế toán để đối chiếu công nợ khách hàng
3.1.3 Đặc điểm công tác kế toán tại cty
Trang 363.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
3.1.3.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán
+ Lập báo cáo tổng hợp hàng ngày
+ Mở sổ lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo qui định
+ Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc mở sổ, ghi chép các nhiệm vụ kế toánphát sinh
+ Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
+ Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao,TSCĐ,công nợ, nghiệp vụ khác
+ In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp công ty theo qui định.+ Lập báo cáo tài chính theo từng quí, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trìnhchi tiết
+ Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu
+ Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán,thanh tra kiểm tra theo yêu cầu của phụ trách phòng KT-TV
+ Lưu trữ dữ liệu kế toán theo qui định
Kế toán thanhtoán
Kế toánkho kiêmThủ quỹ
Kế toántiền lương
và BHXH
Trang 37♦ Kế toán thanh toán
+ Căn cứ vào phiếu đề nghị nhập - xuất của phòng kinh doanh để ra phiếu xuất
- nhập
+ Căn cứ chứng từ và lượng hàng nhập thực tế để lập phiếu nhập kho
+ Mở sổ theo dõi hàng hoá phát sinh
+ Căn cứ bảng kê nộp tiền, giấy đề nghị thanh toán đã được duyệt lập phiếu thu– chi
+ Cập nhập phiếu thu – chi
+ Cuối ngày đối chiếu tiền hàng còn tồn với thủ quỹ, thủ kho
+ Phối hợp với thủ quỹ, thủ kho để kiểm kê quỹ, kho theo kỳ
+ Chịu trách nhiệm lập báo cáo và đảm bảo tính chính xác của số liệu phát sinhliên quan đến nhiệm vụ được giao
♦ Kế toán theo dõi công nợ ( phải thu, phải trả )
+ Căn cứ vào phiếu thu, phiếu xuất nhập kho để vào sổ chi tiết theo dõi công nợđối với từng khách hàng, từng nhà cung cấp
+ Thường xuyên theo dõi và đối chiếu các nghiệp vụ phát sinh tiền hàng đối vớinhững khách hàng, nhà cung cấp thuộc khu vực mình quản lý và chịu trách nhiệmtrước các số liệu đó
+ Lưu giữ, bảo quản sổ sách, chứng từ công nợ của khách hàng, nhà cung cấp.+ Lập các báo cáo ngày, tháng, quý năm theo quy định
♦ Thủ quỹ
+ Chi thu tiền theo phiếu thu, phiếu chi
+ Mở sổ chi tiết theo dõi nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, TGNH
+ Lập báo cáo tình hình thu chi tiền mặt và các chứng từ có giá trị như tiền.+ Chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt và các chứng từ
+ Cuối ngày đối chiếu số liệu với kế toán thanh toán
+ Định kỳ phối hợp với các bộ phận chức năng để kiểm kê thực tế số tiền tồn quỹ…
♦ Kế toán kho
+ Có trách nhiệm bảo quản hàng hoá và lưu giữ chứng từ sổ sách liên quan đến kho
Trang 38+ Xuất, nhập hàng ngày theo phiếu nhập, xuất kho.
+ Nhập hàng theo số liệu thực tế
+ Mở thẻ kho theo dõi chi tiết với kế toán kho và lập báo cáo nhập - xuất - tồn.+ Cuối ngày đối chiếu số liệu thực tế với kế toán kho
+ Định kỳ kiểm kê thực tế tình hình tồn kho
♦ Kế toán tiền lương
+ Kiểm tra các tài liệu tính lương, bảng chấm công kê theo sản lượng, ngày công…+ Quản lý việc tạm ứng và thanh toán tạm ứng theo từng đối tượng
+ Đối chiếu số liệu với bảng lương, lập bảng phân bổ và hạch toán chi phí tiềnlương, trích theo lương
+ Theo dõi và lập bảng phân bổ, hạch toán các khoản trích theo lương đã nộp vàphải nộp
3.1.3.1.2 Hình thức kế toán, chế độ kế toán vận dụng tại công ty
Về phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng phương pháp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ
Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế, áp dụng đơn giá nhậptrước xuất trước để tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho
Phương pháp kế toán TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theođường thẳng
Niên độ kế toán: Được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kếtthúc vào ngày 31/12 hàng năm trùng với năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)
Hệ thống tài khoản: Theo chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định Ban hànhtheo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hệ thống chứng từ: Công ty sử dụng cả 2 hệ thống chứng từ, đó là: Chứng từ kếtoán thống nhất bắt buộc và chứng từ kế toán hướng dẫn
Báo cáo tài chính của Công ty được lập hàng năm
Hình thức kế toán áp dụng: ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Trang 39Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 3.3 : Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 40Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Sơ đồ3.4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Công ty đang sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2012 để hỗ trợ việc hạch toán kế toán tại công ty
3.2.Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần thương mại và chuyển phát nhanh kim long
3.2.1 Đặc điểm về lao động tại công ty
3.2.1.1 Đặc điểm chung về tình hình lao động
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty là công ty thương mại.Do vậy công
ty không đòi hỏi tất cả mọi người đều phải có trình độ đại học, cao đẳng mà chỉ bắtbuộc đối với các cán bộ CNV làm việc ở các phòng ban tại bộ phận văn phòng củadoanh nghiệp
Tính đến ngày 31/01/2014, tổng số cán bộ CNV trong công ty gồm người Trong đó
có có 35 nhân viên trong đó có 20 người có trình độ đại học, 5 người có trình độ caođẳng còn lại là trình độ trung cấp và phổ thông
- Báo cáo quản trị