báo cáo thực tập tốt nghiệp tại phòng GDĐT cho sinh viên năm 4 Học viện Quản lý giáo dục ( tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo) sinh viên thực hiện: Vũ Ngọc Tú địa điểm thực tập: Phòng GDĐT huyện Nam Trực
Trang 1HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KHOA QUẢN LÝ
- o0o
-BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPĐịa điểm thực tập: Phòng GD&ĐT Huyện Nam Trực Tỉnh Nam Định
Họ và tên sinh viên: Vũ Ngọc Tú Lớp/ khóa: QLGD K6D
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Vũ Thị Hằng
Hà Nội - 2016
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP 4
1 Tổng quan về Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực 4
1.3 Chức năng, nhiệm vụ Phòng GD & ĐT huyện Nam Trực 5
1.4 Cơ cấu tổ chức của Phòng GD & ĐT huyện Nam Trực 8
1.5 Thành tích đã đạt được của Phòng GD & ĐT huyện Nam Trực 10
2 Tổng quan về Phòng Tổ chức cán bộ - Thanh tra 10
2.1 Lịch sử hình thành 10
2.2 Chức năng, nhiệm vụ 11
PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG 12
1 Danh mục các nội dung thực tập 12
2 Cơ sở pháp lý 12
3 Nội dung thực tập các công việc cụ thể 13
3.1 Công tác thống kê, lập báo cáo 13
3.1.1 Kiến thức liên quan 13
3.1.2 Nội dung công việc 15
3.2 Xây dựng kế hoạch công tác, lịch làm việc 16
3.2.1 Kiến thức liên quan 16
3.2.2 Nội dung công việc 18
3.3 Công tác kiểm tra nội bộ trường học của phòng GD&ĐT 20
3.3.1 Kiến thức liên quan 20
Trang 33.3.2 Nội dung công việc 21
3.4 Công việc quản lý hồ sơ của cán bộ giáo viên 24
3.4.1 Kiến thức liên quan 24
3.4.2 Nội dung công việc 25
3.5 Công tác hội họp 26
3.5.1 Kiến thức liên quan 26
3.5.2 Nội dung công việc 27
PHẦN III: Kết luận và kiến nghị 29
1 Kết luận 29
1 Kiến nghị 30
Phụ lục 32
Tài liệu tham khảo và trích dẫn 33
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình, kế hoạch đào tạo, Học viện Quản Lý Giáo Dục
đã triển khai chương trình thực tập tốt nghiệp cho sinh viên năm 4 Thực tập tốtnghiệp là một cơ hội giúp sinh viên tìm hiểu các hoạt động Quản lý Giáo dục trongthực tế, hoạt động của một cơ quan Quản lý giáo dục, của nhà trường và của các Cơ
sở giáo dục khác, hoạt động của một cán bộ Quản lý giáo dục cụ thể trong hệ thốngQuản lý giáo dục Đây cũng là dịp sinh viên được ứng dụng, vận dụng lý thuyếttrong phân tích, đánh giá hoạt động quản lý trên thực tế của một đơn vị, cá nhân vàtham gia thực hành, thực hiện các nhiệm vụ, công việc quản lý trong hệ thống giáodục, định hướng hoàn thiện những tri thức đã được học tập và nghiên cứu Từ đó,sinh viên có điều kiện được khẳng định và bổ sung thêm những kiến thức cơ bản vềquản lý và Quản lý giáo dục cũng như ý thức nghề nghiệp sau này
Thời gian thực tập tốt nghiệp chính là khoảng thời gian sinh viên được tiếpxúc với thực tế, tham gia các hoạt động trong thực tiễn Quản lý giáo dục, có tráchnhiệm, ý thức học tập, rèn luyện để chuẩn bị kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp trongtương lai Thực hiện theo kế hoạch thực tập tốt nghiệp của học viện, em đã liên hệvới Phòng GD&ĐT, huyện Nam trực, tỉnh Nam Định để trực tiếp tham gia các hoạtđộng quản lý và làm địa điểm thực tập tốt nghiệp cho mình
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, các
cô trong Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực, đặc biệt là thầy Đoàn Quang Vụ trưởng phòng GD&ĐT huyện Nam Trực; cô Nguyễn Thị Yến - chuyên viên phòng
-Tổ chức cán bộ; cô Nguyễn Thu Hằng - giảng viên hướng dẫn học viện QLGD đãquan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình để em có thể thực hiện tốt các công việc đượcgiao và hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này
Trang 6Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo, ban lãnh đạo Học viện, cácthầy cô trong khoa Quản lý, phòng chức năng đã hướng dẫn, tạo điều kiện chochúng em tham gia đợt thực tập này
Báo cáo này là sản phẩm thể hiện sự quan sát, tìm hiểu, tham gia thực hành
và đánh giá công việc của bản thân em trong suốt quá trình thực tập Vì kinhnghiệm của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn bản báo cáo còn nhiều thiếu sót
Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để báo cáo này đượchoàn thiện hơn, cũng như giúp chúng em có thêm những bài học kinh nghiệm bổích để bước vào thực tiễn công tác sau này được thuận lợi hơn
Em xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc tới các thầy cô giáo
Em xin chân thành cám ơn!
Trong báo cáo này, em sẽ tập trung trình bày, phân tích các hoạt động côngviệc mà em đã trực tiếp tham gia thực hiện trong 7 tuần thực tập ở vị trí chuyênviên phòng TCCB-TT, để từ đó rút ra những bài học cho nghề nghiệp tương lai
Báo cáo thực tập tốt nghiệp bao gồm những nội dung chính sau:
Phần I: Tổng quan về địa điểm thực tập
1 Tổng quan về Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực
1.1 Giới thiệu chung
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực1.3 Chức năng, nhiệm vụ Phòng GD & ĐT huyện Nam Trực
1.4 Cơ cấu tổ chức của Phòng GD & ĐT huyện Nam Trực
1.5 Thành tích đã đạt được của Phòng GD & ĐT huyện Nam Trực
2 Tổng quan về phòng Tổ chức cán bộ - Thanh tra
2.1 Giới thiệu chung
Trang 72.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng Tổ chức cán bộ - Thanh tra.
Phần II: Phần nội dung
1 Danh mục các nội dung thực tập
2 Cơ sở pháp lý.
3 Nội dung thực tập các công việc cụ thể
a) Kiến thức liên quan
b) Nội dung công việc
Phần III: Kết luận và khuyến nghị
1 Kết luận
2 Khuyến nghị
Trang 8PHẦN I TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP
1 Tổng quan về Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực
1.1 Giới thiệu chung
Năm thành lập: 1976
Địa chỉ: Thị trấn Nam Giang – Nam Trực – Nam Định
Website: pgd-namtruc.namdinh.edu.vn
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực
Nam Trực là cửa ngõ phía Nam thành phố Nam Định, phía Bắc tiếp giápthành phố Nam Định, phía Nam giáp huyện Trực Ninh, phía Đông giáp huyện VũThư (tỉnh Thái Bình), phía Tây giáp huyện Vụ Bản và huyện Nghĩa Hưng, có sôngHồng và sông Đào chảy qua
Phòng giáo GD&ĐT huyện Nam Trực có trụ sở làm việc tại thị trấn NamGiang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định Là cơ quan tham mưu cho UBND huyệnNam Trực về ngành giáo dục, là nơi cung cấp những cán bộ tốt cho các ngànhtrong tỉnh và huyện Phòng giáo GD&ĐT huyện Nam Trực được thành lập năm
1976, trải qua chặng đường lịch sử 40 năm hình thành và phát triển, cùng với sựphát triển của kinh tế xã hội, phòng giáo GD&ĐT huyện Nam Trực đã gặt hái đượcnhiều thành công đáng kể, trở thành một trong những ngọn cờ đầu của ngành giáodục tỉnh Nam Định, đáp ứng nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thúc đẩymục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Hiện nay, tổng số trường trong toàn huyện là 88 trường của 3 cấp học thuộcquyền quản lý về chuyên môn của phòng GD&ĐT huyện Nam Trực Trong đó có
33 trường MN, 33 trường TH và 22 trường THCS
Trên bước đường phát triển, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của SởGD&ĐT tỉnh Nam Định, UBND huyện Nam trực cùng với sự phối hợp với các ban
Trang 9ngành , phòng GD&ĐT huyện Nam Trực tiếp tục phát huy tốt vai trò của mình, đưaphong trào giáo dục toàn huyện phát triển, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyếtĐại hội Đảng đã đề ra vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủvăn minh.
1.3 Chức năng, nhiệm vụ Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực
1.3.1 Vị trí, chức năng Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực
Là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu,giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục
và đào tạo, bao gồm: Mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêuchuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất,thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉtheo qui định của pháp luật
Phòng giáo dục và đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấphuyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụcủa Sở GD&ĐT tỉnh Nam Định
1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực
Trang 102 Thẩm định và chịu trách nhiệm nội dung thẩm định các đề án, hồ sơ thành lập,sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục công lập gồm:trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổthông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non công lập trình UBND huyệnquyết định; Thẩm định và báo cáo UBND huyện cho phép thành lập, đình chỉ hoạtđộng, giải thể các trường, các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lýcủa UBND huyện theo quy định của pháp luật và phân cấp về công tác tổ chức bộmáy của UBND tỉnh;
3 Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tỏ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương sau khi được UBNDhuyện phê duyệt; hướng dẫn tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách pháp luật vàthông tin vè giáo dục trên địa bàn; thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kếhoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; công táctuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục
và đào tạo trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
4 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của UBND huyệnsau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt
5 Tổ chức tổng kết sáng kiến, kinh nghiệm của ngành, ứng dụng các kinh nghiệm,thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực GD&ĐT;
6 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khenthưởng đối với cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn; xây dựng và nhân điển hìnhtiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện;
7 Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc phạm vi quản
lý của UBND huyện, xây dựng kế hoạch biên chế; tổng hợp biên chế của các cơ sở
Trang 11giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của UBND huyện, trình cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định;
8 Giúp UBND huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính của các cơ sở giáo dục
và đào tạo công lập theo thẩm quyền của UBND tỉnh và quy định của pháp luật;
9 Phối hợp với phòng Tài chính – Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngân sách giáodục, dự toán chi các chương trình, mục tiêu quốc gia hằng năm về giáo dục củahuyện;
10 Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện chínhsách, pháp luật, kế hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp cóthẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiếnnghị của công dân về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiết kiệm,phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật;
11 Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và lao động thuộc ngành giáo dục - đàotạo trên địa bàn huyện theo phân cấp của UBND tỉnh và phân công của UBNDhuyện thực hiện tuyển dụng, hợp đồng làm việc, điều động luân chuyển, đào tạo,bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng,
kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định củapháp luật và ủy quyền của UBND huyện;
12 Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật
và ủy quyền của UBND huyện;
13 Thực hiện công tác báo cáo các định kỳ và đột xuất về tìn hình thực hiện nhiệm
vụ được giao với UBND huyện;
14 Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND huyện giao và theo quyđịnh của pháp luật;
Trang 121.4 Cơ cấu tổ chức của Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực
Tổng số cán bộ quản lý và chuyên viên của Phòng GD&ĐT: 20 người
A Lãnh đạo phòng
3 Tổ Tài vụ - Sách thiết bị
4 Tổ Mầm non
Trang 131 Nguyễn Thị Hằng Trưởng bộ phận
5 Tổ Tiểu học
6 Tổ THCS
7 Công đoàn
1.5 Thành tích đã đạt được của Phòng GD & ĐT huyện Nam Trực
Trải qua 40 năm hình thành và phát triển, Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực
đã đạt được nhiều danh hiệu cao quý của UBND tỉnh Nam Định, Sở GD&ĐT NamĐịnh, UBND huyện Nam Trực, là một trong những lá cầu đầu của nền giáo dụctỉnh nhà và đặc biệt từ năm 2010 đến năm 2014 đã nhận được bằng khen của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT, năm 2015 nhận được bằng khen của Thủ tướng chính phủ
Trang 142 Tổng quan về Phòng Tổ chức cán bộ - Thanh tra
2.1 Lịch sử hình thành
Đồng hành cùng với Phòng và các phòng ban từ khi mới thành lập năm
1976, phòng Tổ chức cán bộ - Thanh tra là phòng ban trực thuộc Phòng GD&ĐTNam Trực Với những kết quả đạt được từ khi mới thành lập, phòng TCCB-TT đã
có nhiều đóng góp quan trọng cho sự phát triển của ngành giáo dục tỉnh Nam địnhnói chung và Phòng GD&ĐT Nam Trực nói riêng, đặc biệt về công tác quản lý độingũ nhân sự toàn ngành và công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng đốivới các đơn vị nhà trường
Trang 152.2 Chức năng, nhiệm vụ
Phụ trách công tác nhân sự; theo dõi, lưu giữ hồ sơ, tham mưu, xây dựngphương án đề xuất ý kiến công tác TCCB (Đề bạt, bổ nhiệm, điều động, đánh giácán bộ, xử lý kỷ luật, chế độ chính sách…);
Giúp Trưởng phòng tập hợp, theo dõi công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,giáo viên theo kế hoạch của ngành (Cán bộ, giáo viên đi học các lớp nâng cao trình
độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, quản lý…);
Theo dõi, hoàn tất thủ tục nâng lương định kỳ và nâng lương trước thời hạn
để trình ban lương của ngành xem xét và đề nghị với UBND huyện Hoàn tất thủtục hồ sơ giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên toàn ngành;
Nghiên cứu, phổ biến chính sách, các văn bản pháp luật cho cán bộ giáo viêntoàn ngành; hướng dẫn hoàn tất các thủ tục giải quyết chế độ cho cán bộ, giáo viênnghỉ hưu, nghỉ chế độ bảo hiểm; chuyển công tác; lưu trữ hồ sơ cán bộ theo quyđịnh;
Tham mưu với lãnh đạo phòng ban hành văn bản hướng dẫn các trường thựchiện các quy định có liên quan đến công tác tổ chức cán bộ và tổ chức bộ máy lãnhđạo trường;
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm định và đảm bảo chất lượngtheo quy định
Thực hiện một số nhiệm vụ, công việc khác do lãnh đạo phòng trực tiếp phâncông
Trang 16Phần II: Nội dung thực tập
1 Danh mục các nội dung thực tập
Căn cứ vào các công việc đã được trực tiếp thực hiện và được phối hợp thựchiện cùng với chuyên viên hướng dẫn phòng TCCB-TT trong thời gian thực tập tạiPhòng GD&ĐT huyện Nam Trực, căn cứ sự liên hệ qua lại giữa các công việc thựchiện với mục đích đã đề ta để có thể tiến hành phân tích một cách phù hợp, thuậnlợi những công việc đã thực hiện, em xin chia các công việc đã thực hiện và phốihợp thực hiện như sau:
+ Công tác thống kê, lập báo cáo.
+ Xây dựng kế hoạch công tác, lịch làm việc
+ Công tác kiểm tra nội bộ trường học
+ Công việc quản lý hồ sơ của cán bộ, giáo viên
- Điều lệ trường Tiểu học 2015/TT-BGDĐT
- Luật giáo dục 2005, sửa đổi bổ sung 2009
- Nghị định quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
Trang 17- Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17/12/2012 quy định về chế độ báo cáothống kê và quản lý hồ sơ công chức.
- Thông tư số 114/2006/QĐ-TTG quy định chế độ họp trong hoạt động của cơquan hành chính nhà nước
- Thông tư số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV hướng dẫn về chức năng nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạothuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Thông tư số 09/2013/TT-BNV quy định chế độ báo cáo thống kê công tácvăn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ xã, thành phố thuộc tỉnh
3 Nội dung thực tập các công việc cụ thể
3.1 Công tác thống kê, lập báo cáo
3.1.1 Kiến thức liên quan
Thống kê và lập báo cáo là công tác liên quan đến vấn đề thống kê sốliệu Trước hết, muốn hoàn thành công tác lập báo cáo, người làm công tácbáo cáo phải thu thập, xử lý, thông tin số liệu
Thống kê là hệ thống các phương pháp để thu thập, phân tích và xử lýcác con số (mặt lượng), của hiện tượng số lớn nhằm tìm hiểu bản chất vàtính quy luật vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện không gian và thờigian cụ thể
Trang 18+ Thu thập thông tin
+ Tổng hợp thông tin
+ Phân tích thống kê
+ Dự đoán thống kê
+ Đề xuất ý kiến cho quyết định quản lý
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin, số liệu người làm công tác thống kêthực hiện tổng hợp thống kê Tổng hợp thống kê là cách tiến hành xử lý và
hệ thống hóa một cách khoa học các tài liệu thu thập được trong điều trathống kê
Một trong những đặc trưng của tổng hợp thống kê là bảng thống kê.Bảng thống kê là hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách có hệthống hợp lý, rõ ràng nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiệntượng nghiên cứu Bảng thống kê được trình bày một cách khoa học hợp lý
sẽ giúp ta dễ dàng nhận biết, so sánh, đối chiếu và phân tích để tìm ra bảnchất và xu hướng phát triển của hiện tượng Trong nhiều trường hợp, việc sửdụng bảng thống kê giúp ta tránh nhiều sai sót và rút ngắn thời gian
Ngoài ra, phần đầu của bảng thống kê bao giờ cũng có một tiêu đềchung, gọi là tên của bảng và nó được viết một cách ngắn gọn, dễ hiểu, thểhiện nội dung của bảng
Quy tắc xây dựng bảng thống kê:
+ Quy mô của bảng không nên quá phức tạp, quá nhiều hàng, nhiềucột, nhiều phân tổ thống kê kết hợp
+ Tên bảng, tên các cột, các hàng cần ghi ngắn gọn, dễ hiểu, phản ánhđúng nội dung của bảng, thời gian,địa điểm mà số liệu phản ánh, đơn vị tínhtoán ghi rõ trong bảng, từng hàng, từng cột
+ Các chỉ tiêu giải thích trong bảng cần sắp xếp theo thứ tự hợp lý, tạođiều kiện cho việc nhận thức và tính toán