1. Trang chủ
  2. » Đề thi

[HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án

409 1,9K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 409
Dung lượng 19,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thông tin nào được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội.

Trang 1

(50 câu trắc nghiệm)

132

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: Số báo danh

Câu 1: Ý nào dưới đây không đúng với thí nghiệm lai cây cải bắp với cây cải củ của Kapetrenco?

A Đây là phép lai giữa hai loài có họ hàng gần

B Một số ít cây lai ngẫu nhiên xảy ra đột biến có bộ nhiễm sác thể tăng lên gấp đôi hữu thụ

C Cây lai tạo ra có rễ của cải củ và lá của cải bắp

D Hầu hết con lai khác loài được tạo ra đều bất thụ

Câu 2: Loại nuclêôtit nào sau đây không tham gia vào cấu trúc phân tử ARN?

Câu 3: Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống (1) Gây đột biến

(2) Lai hữu tính

(3) Tạo AND tái tổ hợp

(4) Lai tế bào sinh dưỡng

(5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật

(6) Cấy truyền phôi

(1) Lặp đoạn nhiễm sắc thể

(2) Đảo đoạn nhiễm sắc thể

(3) Chuyển đoạn nhiễm sắc thể

(4) Đột biến ở vùng điều hòa của gen tiền ung thư

(5) Đột biến ở vùng mã hóa của gen tiền ung thư

A (1); (2); (4); (5) B (1); (3); (4); (5) C (1); (2); (3); (5) D (1); (2); (3); (4)

Câu 6: Ở một loài thực vật, có 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee phân li độc lập, tác động qua lại với nhau theo kiểu cộng gộp để hình thành chiều cao cây Cho rằng cứ mỗi gen trội làm cho cây cao thêm 5 cm Lai cây thấp nhất với cây cao nhất (có chiều cao 320 cm) thu được cây lai F1 Cho cây lai F1 giao phấn với cây có kiểu gen AaBBDdee Hãy cho biết cây có chiều cao 300 cm ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Trang 2

Trang 2/30 - Mã đề thi 132

Câu 7: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T; G-X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc

phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép (4) Quá trình phiên mã (2) Phân tử mARN (5) Quá trình dịch mã

(3) phân tử tARN (6) Quá trình tái bản ADN

A (1) và (4) B (1) và (6) C (2) và (6) D (3) và (5)

Câu 8: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

B Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

C Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

D Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

Câu 9: Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn

(3) Chất nhân chỉ chứa 1 phân tử ADN kép vòng, nhỏ nên các đột biến khi xảy ra đều biểu hiện ra

ngay kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

(5) Vi khuẩn không chỉ có khả năng truyền gen theo chiều dọc và còn có khả năng truyền gen theo

chiều ngang

Những thông tin nào được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể vi

khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội?

A (2); (3); (4) B (2); (3); (5) C (1); (3); (5) D (2); (4); (5)

Câu 10: Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là

A mức phản ứng không do kiểu gen qui định

B mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng

C tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng

D các gen trong một kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau

Câu 11: Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb (mỗi gen nằm trên một NST thường) giảm phân bình

thường tạo ra 4 loại giao tử Theo lý thuyết, tỉ lệ các loại giao tử tạo ra là

A 3 : 3 : 1 : 1 B 1 : 1 : 1 : 1 C 2 : 2 : 2 : 1 D 1 : 1: 2 : 2

Câu 12: Quần xã sinh vật càng có độ đa dạng loài cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chẽ thì

A có cấu trúc càng ổn định vì lưới thức ăn phức tạp, một loài có thể dùng nhiều loài khác làm thức ăn

B dễ dàng xảy ra diễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi

nhanh

C có cấu trúc càng ít ổn định vì có số lượng lớn loài ăn thực vật làm cho các quần thể thực vật biến

mất dần

D có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp và từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn vì thức

ăn trong môi trường cạn kiệt dần

Câu 13: Nhiễm sắc thể giới tính ở động vật

A có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

B chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

C chỉ có trong các tế bào sinh dục

D không tiến hành trao đổi chéo trong giảm phân

Câu 14: Cho P: AaBbDd x AabbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn,

các gen phân li độc lập Tỉ lệ con có kiểu hình lặn ít nhất về 2 trong 3 tính trạng trên là bao nhiêu?

Câu 15: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

A (2), (3) B (1), (4) C (1), (2) D (2), (4)

Câu 16: Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là

A tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

Trang 3

Trang 3/30 - Mã đề thi 132

B nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

C tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

D tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

Câu 17: Những sự kiện nào dưới đây làm giảm đa dạng di truyền của quần thể sinh vật sinh sản hữu tính? (1) Chọn lọc tự nhiên ưu tiên duy trì những cá thể có kiểu gen dị hợp

(2) Kích thước của quần thể bị giảm quá mức

(3) Quần thể chuyển sang giao phối gần

(4) Môi trường sống của quần thể liên tục biến đổi theo một hướng xác định

(5) Tần số đột biến trong quần thể tăng lên

A (1); (3); (4) B (1); (3); (5) C (2); (3); (4) D (2); (4); (5)

Câu 18: Mục đích chủ động gây đột biến trong khâu chọn giống là:

A Tạo nguồn biến dị tổ hợp B Tạo vật liệu khởi đầu nhân tạo

C Tìm được kiểu gen mong muốn D Trực tiếp tạo giống mới

Câu 19: Có mấy nhận định dưới đây đúng với các chuỗi pôlipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân chuẩn?

(1) Luôn diễn ra trong tế bào chất của tế bào

(2) Đều bắt đầu bằng axitamin mêtiônin

(3) axitamin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ sau khi chuỗi pôlipeptit tổng hợp xong

(4) Axitamin mêtiônin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit

(5) Chỉ được sử dụng trong nội bộ tế bào đã tổng hợp ra nó

Câu 20: Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, nhóm sinh vật sống kí sinh chủ yếu được tiến hoá theo chiều hướng

A giữ nguyên tổ chức cơ thể, đa dạng hoá các hình thức chuyển hoá vật chất

B nâng cao dần tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp

C ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao

D đơn giản hoá tổ chức cơ thể thích nghi với điều kiện môi trường

Câu 21: Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B và alen

C bị đột biến thành alen c Biết các cặp gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn Dự đoán nào sau đây đúng về sự di truyền của các tính trạng?

A Các kiểu gen đều biểu hiện thành thể đột biến của cả 3 loocut là aaBbCc, aaBBcc

B Có tối đa 30 loại kiểu gen quy định các tính trạng trên

C Kiểu hình A-B-C- có tối đa 10 kiểu gen quy định

D Có tối đa 6 loại kiểu gen dị hợp về 2 trong 3 cặp gen

Câu 22: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

A tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm giúp tăng cường khả năng thích nghi với môi trường của quần thể

B suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau làm quần thể có nguy cơ bị diệt vong

C giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

D tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường, tăng cường khả năng thích ứng của các cá thể của loài với môi trường

Câu 23: Một loài thực vật có 6 nhóm gen liên kết Số NST ở trạng thái chưa nhân đôi trong mỗi tế bào sinh dưỡng của 6 thể đột biến như sau:

(1) 21 NST (2) 18 NST (3) 9 NST (4) 15 NST

(5) 42 NST (6) 54 NST (7) 30 NST

Có mấy trường hợp mà thể đột biến là thể đa bội lẻ?

Câu 24: Có mấy đáp án dưới đây đúng với loài sinh sản hữu tính:

(1) Hàm lượng ADN càng lớn thì nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng lớn

(2) Số lượng nhiễm sắc thể đơn bội càng lớn thì thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN càng phong phú

(3) Bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con kiểu gen

(4) Bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể của loài nhờ sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Trang 4

Trang 4/30 - Mã đề thi 132

Câu 25: Khi truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao kề liền của chuỗi thức ăn, dòng năng lượng trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình 90%, do

(1) phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường

(2) một phần do sinh vật không sử dụng được, rơi rụng

(3) một phần do sinh vật thải ra dưới dạng chất bài tiết

(4) một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật

Đáp án đúng là

A (2); (3); (4) B (1); (2); (3) C (1); (3); (4) D (1); (2); (4)

Câu 26: Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi ARN ra khỏi vỏ prôtein của hai chủng virut A và B Cả 2 chủng đều có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá nhưng khác nhau ở các vết tổn thương trên lá Lấy axit nucleic của chủng A trộn với vỏ prôtein của chủng B

(1) Chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virut lai

(2) Cho virus lai nhiễm vào cây thuốc lá thì thấy cây bị bệnh

(3) Phân lập từ cây bệnh sẽ thu được virut thuộc chủng B

(4) Kết quả của thí nghiệm chứng minh vật chất di truyền là Axit nuclêic

Có mấy nhận định đúng?

Câu 27: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,

A những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều

di truyền được

B tất cả các biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

C cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

D các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường

Câu 28: Sơ đồ bên dưới minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài

sinh vật A, B, D, X, Y, Z

Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:

(1) Nếu loài D bị loại ra khỏi quần xã loài A sẽ mất đi

(2) Loài B tham gia vào 3 chuỗi thức ăn trong quần xã

(3) Loài X suy giảm về số lượng sẽ khiến cho cạnh tranh giữa 3 loài B, C, D tăng lên

Phương án trả lời đúng là

A (1) đúng; (2) sai; (3) đúng B (1) sai; (2) đúng; (3) sai

C (1) sai; (2) đúng; (3) đúng D (1) đúng; (2) sai; (3) sai

Câu 29: Hầu hết các bệnh di truyền phân tử ở người là do đột biến gen gây nên Có mấy lí do dưới đây dùng để giải thích nguyên nhân gây bệnh của gen đột biến?

(1) gen đột biến hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin

(2) gen đột biến tổng hợp ra prôtêin bị biến đổi về chức năng

(3) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá nhiều

(4) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá ít

Câu 30: Số phân tử ADN trong một tế bào sinh tinh của ruồi giấm ở kì sau của giảm phân I là

Câu 31: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì

A môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn môi trường trên cạn

B môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn

C hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao

Trang 5

Trang 5/30 - Mã đề thi 132

D môi trường nước không bị ánh nắng mặt trời đốt nóng

Câu 32: Cho các nhân tố tiến hoá sau:

(1) giao phối không ngẫu nhiên

A 6 kiểu gen lưỡng bội và 15 kiểu gen lệch bội B 6 kiểu gen lưỡng bội và 12 kiểu gen lệch bội

C 6 kiểu gen lưỡng bội và 9 kiểu gen lệch bội D 6 kiểu gen lưỡng bội và 6 kiểu gen lệch bội Câu 34: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trằng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Phép lai giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị hợp với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ, trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%

Trong các nhận xét sau đây có mấy nhận xét đúng?

(1) Tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là 30%

(2) Kiểu gen của ruồi (P) là

(4) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là 5,25%

(5) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng ở F1 là 17,5%

Câu 35: Khi gen ngoài nhân của tế bào mẹ bị đột biến thì

A gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu

hình khi ở trạng thái đồng hợp

B tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình

C tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình

D gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến

Câu 36: Xét cá thể có kiểu gen aB Dd

Ab

Khi giảm phân hình thành giao tử thì có 36% số tế bào không

xảy ra hoán vị gen Theo lý thuyết, số giao tử mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ

Câu 37: Ở một quần thể thực vật, xét một locut gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Ở thế hệ P, tần

số kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm 20% và tần số kiểu gen dị hợp tử chiếm 60%, còn lại là đồng hợp tử lặn Sau một số thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ cuối cùng là 3,75% Kết luận nào sau đây đúng?

A Từ thế hệ P, quần thể đã trải qua 4 thế hệ tự thụ phấn

B Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 48,2%

C Số cá thể trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 45,32%

D Số cá thể mang alen lặn ở thế hệ P chiếm 82%

Câu 38: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen (D,d) quy định; Hình dạng cây do hai cặp gen Aa và Bb cùng quy định Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 56,25% cây quả dẹt, vàng; 18,75% cây tròn, vàng; 18,75% cây tròn, xanh; 6,25% cây dài, xanh Kiểu gen của cây F1 có thể là

Trang 6

Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu

Kiểu gen của cây (P) là:

Câu 41: Cho các sự kiện sau:

1-phiên mã; 2 - gắn ribôxôm vào mARN; 3- cắt các intron ra khỏi ARN; 4- gắn ARN pôlymeaza vào ADN; 5- chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại; 6- Cắt axit amin mở đầu khỏi chuỗi pôlypeptit Trình tự đúng diễn ra trong tế bào nhân sơ là

A 4- 2- 6- 3- 5 B 4- 1- 6- 5- 2 C 4- 1- 2- 6- 5 D 1- 3- 2- 5- 4

Câu 42: Ở chim, cho giao phối 2 cá thể thuần chủng (P): lông dài, xoăn x lông ngắn, thẳng, F1 thu được toàn lông dài, xoăn Cho chim trống F1 giao phối với chim mái chưa biết kiểu gen, F2 xuất hiện ở chim mái: 20 dài, xoăn, 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 lông dài, thẳng: 5 lông ngắn, xoăn Tất cả chim trống của

F2 đều có lông dài, xoăn Biết 1 gen quy định 1 tính trạng Tần số hoán vị gen của chim trống F1 là:

Câu 43: Có một loài sâu đục thân gây bệnh ở ngô phát tán trong một vùng sản xuất nông nghiệp trồng chủ yếu 2 giống ngô Bt+ và S Giống Bt+ được chuyển gen Bt có khả năng kháng sâu còn giống ngô S thì không Loài sâu này là thức ăn chính của một loài chim trong vùng Giả sử loài chim bị tiêu diệt một cách đột ngột bởi hoạt động săn bắn Hậu quả nào sau đây có xu hướng xảy ra sớm nhất?

A Tỷ lệ chết của giống ngô Bt+ tăng lên

B Tăng nhanh số lượng các dòng ngô lai có khả năng kháng bệnh

C Tỷ lệ chết của loài sâu đục thân tăng lên

D Tỷ lệ chết của giống ngô S tăng lên

Câu 44: Ở một loài động vật, kiểu gen AA quy định lông đen, kiểu gen Aa quy định lông vàng, kiểu gen

aa quy định lông trắng Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100 cá thể đực lông đen, 100 cá thể đực lông vàng, 300 cá thể cái lông trắng Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, loại cá thể đực lông vàng chiếm tỉ lệ

Câu 45: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định

Trang 7

Trang 7/30 - Mã đề thi 132

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên?

(1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X

(2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3

(3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2

(4) xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16;17 là 9/14

Câu 46: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Cho phép lai (P): XAXa x XAY thu được F1 Cho tất cả ruồi mắt đỏ ở F1 giao phối ngẫu nhiên Tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

A 1 mắt đỏ : 7 mắt trắng B 7 mắt đỏ : 1 mắt trắng

C 15 mắt đỏ : 1 mắt trắng D 7 mắt đỏ : 8 mắt trắng

Câu 47: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen: a1>a2=a3) Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen: b1>b2=b3=b4>b5).Locut gen III có 4 alen (quan hệ các alen: d1=d2>d3>d4) Biết dấu “>” thể hiện quan hệ trội lặn hoàn toàn, dấu “=” thể hiện quan hệ đồng trội; Các locut gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Trong trường hợp không xảy ra đột biến Cho các nhận định sau:

(1) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên

(2) Số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 900

(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể

(4) Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể

Số nhận định đúng là

Câu 48: Bảng dưới đây cho biết một số thông tin của thuyết tiến hóa hiện đại

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

A 1-d; 2-a; 3-b; 4-c B 1-b; 2-d; 3-b; 4-c C 1-c; 2-a; 3-b; 4-d D 1-a; 2-c; 3-b; 4-d Câu 49: Cho biết alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số cây quả tròn chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100% (1) AaBB aaBB  ; (2) AaBB aaBb  ; (3) AaBb aaBb 

; (6) AB

ab 

aBab

Câu 50: Hiện tượng khống chế sinh học

A đảm bảo sự cân bằng sinh thái trong quần xã B làm cho một loài bị tiêu diệt

C làm cho quần xã chậm phát triển D làm mất cân bằng sinh thái trong quần xã

- HẾT -

1 Tiến hóa nhỏ a qui định chiều hướng của quá trình tiến hóa

2 Chọn lọc tự nhiên b làm thay đổi không đáng kể tần số các alen trong quần thể

3 Đột biến gen c có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm đa dạng di truyền

4 Các yếu tố ngẫu

nhiên

d là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể

Trang 8

(50 câu trắc nghiệm)

209

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: Số báo danh: Câu 1: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

B Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

C Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

D Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

Câu 2: Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống (1) Gây đột biến

(2) Lai hữu tính

(3) Tạo AND tái tổ hợp

(4) Lai tế bào sinh dưỡng

(5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật

(6) Cấy truyền phôi

(1) Lặp đoạn nhiễm sắc thể

(2) Đảo đoạn nhiễm sắc thể

(3) Chuyển đoạn nhiễm sắc thể

(4) Đột biến ở vùng điều hòa của gen tiền ung thư

(5) Đột biến ở vùng mã hóa của gen tiền ung thư

A (1); (2); (4); (5) B (1); (3); (4); (5) C (1); (2); (3); (5) D (1); (2); (3); (4)

Câu 5: Có một loài sâu đục thân gây bệnh ở ngô phát tán trong một vùng sản xuất nông nghiệp trồng chủ yếu

2 giống ngô Bt+ và S Giống Bt+ được chuyển gen Bt có khả năng kháng sâu còn giống ngô S thì không Loài sâu này là thức ăn chính của một loài chim trong vùng Giả sử loài chim bị tiêu diệt một cách đột ngột bởi hoạt động săn bắn Hậu quả nào sau đây có xu hướng xảy ra sớm nhất?

A Tỷ lệ chết của loài sâu đục thân tăng lên

B Tỷ lệ chết của giống ngô Bt+ tăng lên

C Tăng nhanh số lượng các dòng ngô lai có khả năng kháng bệnh

D Tỷ lệ chết của giống ngô S tăng lên

Trang 9

Trang 9/30 - Mã đề thi 132

Câu 6: Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn

(3) Chất nhân chỉ chứa 1 phân tử ADN kép vòng, nhỏ nên các đột biến khi xảy ra đều biểu hiện ra ngay kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

(5) Vi khuẩn không chỉ có khả năng truyền gen theo chiều dọc và còn có khả năng truyền gen theo chiều ngang

Những thông tin nào được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội?

A (2); (3); (4) B (1); (3); (5) C (2); (3); (5) D (2); (4); (5)

Câu 7: Khi gen ngoài nhân của tế bào mẹ bị đột biến thì

A gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu

hình khi ở trạng thái đồng hợp

B tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình

C tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình

D gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến

Câu 8: Những sự kiện nào dưới đây làm giảm đa dạng di truyền của quần thể sinh vật sinh sản hữu tính? (1) Chọn lọc tự nhiên ưu tiên duy trì những cá thể có kiểu gen dị hợp

(2) Kích thước của quần thể bị giảm quá mức

(3) Quần thể chuyển sang giao phối gần

(4) Môi trường sống của quần thể liên tục biến đổi theo một hướng xác định

(5) Tần số đột biến trong quần thể tăng lên

A (2); (4); (5) B (1); (3); (4) C (2); (3); (4) D (1); (3); (5)

Câu 9: Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là

A mức phản ứng không do kiểu gen qui định

B mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng

C tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng

D các gen trong một kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau

Câu 10: Bảng dưới đây cho biết một số thông tin của thuyết tiến hóa hiện đại

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

A 1-d; 2-a; 3-b; 4-c B 1-b; 2-d; 3-b; 4-c C 1-c; 2-a; 3-b; 4-d D 1-a; 2-c; 3-b; 4-d Câu 11: Khi truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao kề liền của chuỗi thức ăn, dòng năng lượng trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình 90%, do

(1) phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường

(2) một phần do sinh vật không sử dụng được, rơi rụng

(3) một phần do sinh vật thải ra dưới dạng chất bài tiết

(4) một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật

1 Tiến hóa nhỏ a qui định chiều hướng của quá trình tiến hóa

2 Chọn lọc tự nhiên b làm thay đổi không đáng kể tần số các alen trong quần thể

3 Đột biến gen c có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm đa dạng di truyền

4 Các yếu tố ngẫu

nhiên

d là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể

Trang 10

Trang 10/30 - Mã đề thi 132

Câu 13: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì

A môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn

B môi trường nước không bị ánh nắng mặt trời đốt nóng

C môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn môi trường trên cạn

D hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao

Câu 14: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen

đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu;

các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:

Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu;

Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu

Kiểu gen của cây (P) là:

Câu 15: Quần xã sinh vật càng có độ đa dạng loài cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chẽ thì

A có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp và từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn vì thức

ăn trong môi trường cạn kiệt dần

B có cấu trúc càng ổn định vì lưới thức ăn phức tạp, một loài có thể dùng nhiều loài khác làm thức ăn

C có cấu trúc càng ít ổn định vì có số lượng lớn loài ăn thực vật làm cho các quần thể thực vật biến

mất dần

D dễ dàng xảy ra diễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi

nhanh

Câu 16: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T; G-X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc

phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép (4) Quá trình phiên mã (2) Phân tử mARN (5) Quá trình dịch mã

(3) phân tử tARN (6) Quá trình tái bản ADN

A (3) và (5) B (1) và (4) C (2) và (6) D (1) và (6)

Câu 17: Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, nhóm sinh vật sống kí sinh chủ yếu được tiến hoá theo

chiều hướng

A giữ nguyên tổ chức cơ thể, đa dạng hoá các hình thức chuyển hoá vật chất

B nâng cao dần tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp

C ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao

D đơn giản hoá tổ chức cơ thể thích nghi với điều kiện môi trường

Câu 18: Cho các sự kiện sau:

1-phiên mã; 2 - gắn ribôxôm vào mARN; 3- cắt các intron ra khỏi ARN; 4- gắn ARN pôlymeaza vào

ADN; 5- chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại; 6- Cắt axit amin mở đầu khỏi chuỗi pôlypeptit Trình tự đúng

diễn ra trong tế bào nhân sơ là

A 4- 2- 6- 3- 5 B 1- 3- 2- 5- 4 C 4- 1- 6- 5- 2 D 4- 1- 2- 6- 5

Câu 19: Có mấy nhận định dưới đây đúng với các chuỗi pôlipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân

chuẩn?

(1) Luôn diễn ra trong tế bào chất của tế bào

(2) Đều bắt đầu bằng axitamin mêtiônin

(3) axitamin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ sau khi chuỗi pôlipeptit tổng hợp xong

(4) Axitamin mêtiônin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit

(5) Chỉ được sử dụng trong nội bộ tế bào đã tổng hợp ra nó

Câu 20: Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi ARN ra khỏi vỏ prôtein của hai

chủng virut A và B Cả 2 chủng đều có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá nhưng khác nhau ở các vết

tổn thương trên lá Lấy axit nucleic của chủng A trộn với vỏ prôtein của chủng B

(1) Chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virut lai

(2) Cho virus lai nhiễm vào cây thuốc lá thì thấy cây bị bệnh

(3) Phân lập từ cây bệnh sẽ thu được virut thuộc chủng B

(4) Kết quả của thí nghiệm chứng minh vật chất di truyền là Axit nuclêic

Có mấy nhận định đúng?

Trang 11

Trang 11/30 - Mã đề thi 132

Câu 21: Cho P: AaBbDd x AabbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập Tỉ lệ con có kiểu hình lặn ít nhất về 2 trong 3 tính trạng trên là bao nhiêu?

Câu 22: Cho các nhân tố tiến hoá sau:

(1) giao phối không ngẫu nhiên

Câu 23: Có mấy đáp án dưới đây đúng với loài sinh sản hữu tính:

(1) Hàm lượng ADN càng lớn thì nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng lớn

(2) Số lượng nhiễm sắc thể đơn bội càng lớn thì thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN càng phong phú

(3) Bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con kiểu gen

(4) Bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể của loài nhờ sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Câu 24: Ở chim, cho giao phối 2 cá thể thuần chủng (P): lông dài, xoăn x lông ngắn, thẳng, F1 thu được toàn lông dài, xoăn Cho chim trống F1 giao phối với chim mái chưa biết kiểu gen, F2 xuất hiện ở chim mái: 20 dài, xoăn, 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 lông dài, thẳng: 5 lông ngắn, xoăn Tất cả chim trống của

F2 đều có lông dài, xoăn Biết 1 gen quy định 1 tính trạng Tần số hoán vị gen của chim trống F1 là:

Câu 25: Nhiễm sắc thể giới tính ở động vật

A chỉ có trong các tế bào sinh dục

B không tiến hành trao đổi chéo trong giảm phân

C có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

D chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

Câu 26: Hiện tượng khống chế sinh học

A đảm bảo sự cân bằng sinh thái trong quần xã B làm cho quần xã chậm phát triển

C làm cho một loài bị tiêu diệt D làm mất cân bằng sinh thái trong quần xã

Câu 27: Số phân tử ADN trong một tế bào sinh tinh của ruồi giấm ở kì sau của giảm phân I là

Câu 28: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

A (1), (4) B (2), (4) C (2), (3) D (1), (2)

Câu 29: Ở một quần thể thực vật, xét một locut gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Ở thế hệ P, tần

số kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm 20% và tần số kiểu gen dị hợp tử chiếm 60%, còn lại là đồng hợp tử lặn Sau một số thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ cuối cùng là 3,75% Kết luận nào sau đây đúng?

A Số cá thể mang alen lặn ở thế hệ P chiếm 82%

B Từ thế hệ P, quần thể đã trải qua 4 thế hệ tự thụ phấn

C Số cá thể trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 45,32%

D Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 48,2%

Câu 30: Hầu hết các bệnh di truyền phân tử ở người là do đột biến gen gây nên Có mấy lí do dưới đây dùng để giải thích nguyên nhân gây bệnh của gen đột biến?

(1) gen đột biến hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin

(2) gen đột biến tổng hợp ra prôtêin bị biến đổi về chức năng

(3) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá nhiều

(4) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá ít

Trang 12

Trang 12/30 - Mã đề thi 132

Câu 31: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

A suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau làm quần thể có nguy cơ bị diệt vong

B tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường, tăng cường khả năng thích ứng của các cá thể của loài với môi trường

C giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

D tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm giúp tăng cường khả năng thích nghi với môi trường của quần thể

Câu 32: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,

A cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

B tất cả các biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

C những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên?

(1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X

(2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3

(3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2

(4) xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16;17 là 9/14

Câu 34: Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B và alen

C bị đột biến thành alen c Biết các cặp gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn Dự đoán nào sau đây đúng về sự di truyền của các tính trạng?

A Kiểu hình A-B-C- có tối đa 10 kiểu gen quy định

B Có tối đa 6 loại kiểu gen dị hợp về 2 trong 3 cặp gen

C Các kiểu gen đều biểu hiện thành thể đột biến của cả 3 loocut là aaBbCc, aaBBcc

D Có tối đa 30 loại kiểu gen quy định các tính trạng trên

Câu 35: Xét cá thể có kiểu gen aB Dd

Ab

Khi giảm phân hình thành giao tử thì có 36% số tế bào không

xảy ra hoán vị gen Theo lý thuyết, số giao tử mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ

Câu 36: Ý nào dưới đây không đúng với thí nghiệm lai cây cải bắp với cây cải củ của Kapetrenco?

A Đây là phép lai giữa hai loài có họ hàng gần

B Hầu hết con lai khác loài được tạo ra đều bất thụ

C Cây lai tạo ra có rễ của cải củ và lá của cải bắp

D Một số ít cây lai ngẫu nhiên xảy ra đột biến có bộ nhiễm sác thể tăng lên gấp đôi hữu thụ

Câu 37: Sơ đồ bên minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật

A, B, C, D, X, Y, Z

Trang 13

Trang 13/30 - Mã đề thi 132

Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:

(1) Nếu loài D bị loại ra khỏi quần xã loài A sẽ mất đi

(2) Loài B tham gia vào 3 chuỗi thức ăn trong quần xã

(3) Loài X suy giảm về số lượng sẽ khiến cho cạnh tranh giữa 3 loài B, C, D tăng lên

Phương án trả lời đúng là

A (1) đúng; (2) sai; (3) đúng B (1) sai; (2) đúng; (3) đúng

C (1) đúng; (2) sai; (3) sai D (1) sai; (2) đúng; (3) sai

Câu 38: Ở một loài động vật, màu sắc lông là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc lông theo sơ đồ:

(1) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên

(2) Số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 900

(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể

(4) Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể

Số nhận định đúng là

Câu 41: Loại nuclêôtit nào sau đây không tham gia vào cấu trúc phân tử ARN?

Câu 42: Ở một loài thực vật, có 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee phân li độc lập, tác động qua lại với nhau theo kiểu cộng gộp để hình thành chiều cao cây Cho rằng cứ mỗi gen trội làm cho cây cao thêm 5 cm Lai cây thấp nhất với cây cao nhất (có chiều cao 320 cm) thu được cây lai F1 Cho cây lai F1 giao phấn với cây có kiểu gen AaBBDdee Hãy cho biết cây có chiều cao 300 cm ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 43: Ở một loài động vật, kiểu gen AA quy định lông đen, kiểu gen Aa quy định lông vàng, kiểu gen

aa quy định lông trắng Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100 cá thể đực lông đen, 100 cá thể đực lông vàng, 300 cá thể cái lông trắng Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, loại cá thể đực lông vàng chiếm tỉ lệ

Câu 44: Thực hiện phép lai sau: ♀ AABb x ♂ AaBb, biết ở cơ thể đực có một số tế bào rối loạn phân li trong giảm phân của cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa Cho rằng tất cả các loại tinh trùng đều có khả

Trang 14

Trang 14/30 - Mã đề thi 132

năng thụ tinh và các hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót Theo lý thuyết, ở đời con có bao nhiêu loại kiểu gen lưỡng bội và bao nhiêu loại kiểu gen lệch bội ?

A 6 kiểu gen lưỡng bội và 12 kiểu gen lệch bội B 6 kiểu gen lưỡng bội và 15 kiểu gen lệch bội

C 6 kiểu gen lưỡng bội và 9 kiểu gen lệch bội D 6 kiểu gen lưỡng bội và 6 kiểu gen lệch bội Câu 45: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Cho phép lai (P): XAXa x XAY thu được F1 Cho tất cả ruồi mắt đỏ ở F1 giao phối ngẫu nhiên Tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

A 1 mắt đỏ : 7 mắt trắng B 7 mắt đỏ : 1 mắt trắng

C 15 mắt đỏ : 1 mắt trắng D 7 mắt đỏ : 8 mắt trắng

Câu 46: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen (D,d) quy định; Hình dạng cây do hai cặp gen Aa và Bb cùng quy định Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 56,25% cây quả dẹt, vàng; 18,75% cây tròn, vàng; 18,75% cây tròn, xanh; 6,25% cây dài, xanh Kiểu gen của cây F1 có thể là

Câu 47: Mục đích chủ động gây đột biến trong khâu chọn giống là:

A Tạo vật liệu khởi đầu nhân tạo B Trực tiếp tạo giống mới

C Tìm được kiểu gen mong muốn D Tạo nguồn biến dị tổ hợp

Câu 48: Cho biết alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số cây quả tròn chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100% (1) AaBB aaBB  ; (2) AaBB aaBb  ; (3) AaBb aaBb 

; (6) AB

ab 

aBab

Câu 49: Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là

A nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

B tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

C tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

D tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

Câu 50: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trằng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Phép lai giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị hợp với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ, trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%

Trong các nhận xét sau đây có mấy nhận xét đúng?

(1) Tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là 30%

(2) Kiểu gen của ruồi (P) là

(4) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là 5,25%

(5) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng ở F1 là 17,5%

Thời gian làm bài:90 phút

Trang 15

Trang 15/30 - Mã đề thi 132

(50 câu trắc nghiệm)

357

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

Câu 1: Khi truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao kề liền của chuỗi thức ăn, dòng năng

lượng trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình 90%, do

(1) phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường

(2) một phần do sinh vật không sử dụng được, rơi rụng

(3) một phần do sinh vật thải ra dưới dạng chất bài tiết

(4) một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật

Đáp án đúng là

A (1); (3); (4) B (1); (2); (3) C (2); (3); (4) D (1); (2); (4)

Câu 2: Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi ARN ra khỏi vỏ prôtein của hai

chủng virut A và B Cả 2 chủng đều có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá nhưng khác nhau ở các vết

tổn thương trên lá Lấy axit nucleic của chủng A trộn với vỏ prôtein của chủng B

(1) Chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virut lai

(2) Cho virus lai nhiễm vào cây thuốc lá thì thấy cây bị bệnh

(3) Phân lập từ cây bệnh sẽ thu được virut thuộc chủng B

(4) Kết quả của thí nghiệm chứng minh vật chất di truyền là Axit nuclêic

Có mấy nhận định đúng?

Câu 3: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì

A môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn

B môi trường nước không bị ánh nắng mặt trời đốt nóng

C môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn môi trường trên cạn

D hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao

Câu 4: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T; G-X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc

phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép (4) Quá trình phiên mã (2) Phân tử mARN (5) Quá trình dịch mã

(3) phân tử tARN (6) Quá trình tái bản ADN

A (3) và (5) B (1) và (4) C (2) và (6) D (1) và (6)

Câu 5: Bảng dưới đây cho biết một số thông tin của thuyết tiến hóa hiện đại

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

A 1-b; 2-d; 3-b; 4-c B 1-d; 2-a; 3-b; 4-c C 1-a; 2-c; 3-b; 4-d D 1-c; 2-a; 3-b; 4-d

Câu 6: Có mấy đáp án dưới đây đúng với loài sinh sản hữu tính:

(1) Hàm lượng ADN càng lớn thì nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng lớn

(2) Số lượng nhiễm sắc thể đơn bội càng lớn thì thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN càng

phong phú

(3) Bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con kiểu gen

(4) Bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể của loài nhờ sự kết hợp 3 quá trình

nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

1 Tiến hóa nhỏ a qui định chiều hướng của quá trình tiến hóa

2 Chọn lọc tự nhiên b làm thay đổi không đáng kể tần số các alen trong quần thể

3 Đột biến gen c có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm đa dạng di truyền

4 Các yếu tố ngẫu

nhiên

d là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể

Trang 16

Trang 16/30 - Mã đề thi 132

Câu 7: Có mấy nhận định dưới đây đúng với các chuỗi pôlipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân chuẩn?

(1) Luôn diễn ra trong tế bào chất của tế bào

(2) Đều bắt đầu bằng axitamin mêtiônin

(3) axitamin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ sau khi chuỗi pôlipeptit tổng hợp xong

(4) Axitamin mêtiônin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit

(5) Chỉ được sử dụng trong nội bộ tế bào đã tổng hợp ra nó

Câu 8: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trằng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Phép lai giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị hợp với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ, trong tổng số các ruồi thu được ở

F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%

Trong các nhận xét sau đây có mấy nhận xét đúng?

(1) Tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là 30%

(2) Kiểu gen của ruồi (P) là

(4) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là 5,25%

(5) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng ở F1 là 17,5%

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên?

(1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X

(2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3

(3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2

(4) xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16;17 là 9/14

Trang 17

Trang 17/30 - Mã đề thi 132

Câu 11: Cho các sự kiện sau:

1-phiên mã; 2 - gắn ribôxôm vào mARN; 3- cắt các intron ra khỏi ARN; 4- gắn ARN pôlymeaza vào ADN; 5- chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại; 6- Cắt axit amin mở đầu khỏi chuỗi pôlypeptit Trình tự đúng diễn ra trong tế bào nhân sơ là

A 4- 2- 6- 3- 5 B 1- 3- 2- 5- 4 C 4- 1- 6- 5- 2 D 4- 1- 2- 6- 5

Câu 12: Loại nuclêôtit nào sau đây không tham gia vào cấu trúc phân tử ARN?

Câu 13: Hiện tượng khống chế sinh học

A đảm bảo sự cân bằng sinh thái trong quần xã B làm cho quần xã chậm phát triển

C làm mất cân bằng sinh thái trong quần xã D làm cho một loài bị tiêu diệt

Câu 14: Quần xã sinh vật càng có độ đa dạng loài cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chẽ thì

A có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp và từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn vì thức

ăn trong môi trường cạn kiệt dần

B có cấu trúc càng ổn định vì lưới thức ăn phức tạp, một loài có thể dùng nhiều loài khác làm thức ăn

C có cấu trúc càng ít ổn định vì có số lượng lớn loài ăn thực vật làm cho các quần thể thực vật biến mất dần

D dễ dàng xảy ra diễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi nhanh

Câu 15: Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B và alen

C bị đột biến thành alen c Biết các cặp gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn Dự đoán nào sau đây đúng về sự di truyền của các tính trạng?

A Có tối đa 6 loại kiểu gen dị hợp về 2 trong 3 cặp gen

B Kiểu hình A-B-C- có tối đa 10 kiểu gen quy định

C Các kiểu gen đều biểu hiện thành thể đột biến của cả 3 loocut là aaBbCc, aaBBcc

D Có tối đa 30 loại kiểu gen quy định các tính trạng trên

Câu 16: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen (D,d) quy định; Hình dạng cây do hai cặp gen Aa và Bb cùng quy định Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 56,25% cây quả dẹt, vàng; 18,75% cây tròn, vàng; 18,75% cây tròn, xanh; 6,25% cây dài, xanh Kiểu gen của cây F1 có thể là

Câu 17: Khi gen ngoài nhân của tế bào mẹ bị đột biến thì

A gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu

hình khi ở trạng thái đồng hợp

B gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến

C tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình

D tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình

Câu 18: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Cho phép lai (P): XAXa x XAY thu được F1 Cho tất cả ruồi mắt đỏ ở F1 giao phối ngẫu nhiên Tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

A 1 mắt đỏ : 7 mắt trắng B 7 mắt đỏ : 1 mắt trắng

C 15 mắt đỏ : 1 mắt trắng D 7 mắt đỏ : 8 mắt trắng

Câu 19: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

A (2), (3) B (2), (4) C (1), (2) D (1), (4)

Câu 20: Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn

(3) Chất nhân chỉ chứa 1 phân tử ADN kép vòng, nhỏ nên các đột biến khi xảy ra đều biểu hiện ra ngay kiểu hình

Trang 18

Trang 18/30 - Mã đề thi 132

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

(5) Vi khuẩn không chỉ có khả năng truyền gen theo chiều dọc và còn có khả năng truyền gen theo chiều ngang

Những thông tin nào được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội?

A (2); (3); (5) B (1); (3); (5) C (2); (3); (4) D (2); (4); (5)

Câu 21: Có một loài sâu đục thân gây bệnh ở ngô phát tán trong một vùng sản xuất nông nghiệp trồng chủ yếu 2 giống ngô Bt+ và S Giống Bt+ được chuyển gen Bt có khả năng kháng sâu còn giống ngô S thì không Loài sâu này là thức ăn chính của một loài chim trong vùng Giả sử loài chim bị tiêu diệt một cách đột ngột bởi hoạt động săn bắn Hậu quả nào sau đây có xu hướng xảy ra sớm nhất?

A Tăng nhanh số lượng các dòng ngô lai có khả năng kháng bệnh

B Tỷ lệ chết của loài sâu đục thân tăng lên

C Tỷ lệ chết của giống ngô S tăng lên

D Tỷ lệ chết của giống ngô Bt+ tăng lên

Câu 22: Sơ đồ bên dưới minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật

A, B, C, D, X, Y, Z

Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:

(1) Nếu loài D bị loại ra khỏi quần xã loài A sẽ mất đi

(2) Loài B tham gia vào 3 chuỗi thức ăn trong quần xã

(3) Loài X suy giảm về số lượng sẽ khiến cho cạnh tranh giữa 3 loài B, C, D tăng lên

Phương án trả lời đúng là

A (1) sai; (2) đúng; (3) sai B (1) đúng; (2) sai; (3) đúng

C (1) đúng; (2) sai; (3) sai D (1) sai; (2) đúng; (3) đúng

Câu 23: Ở chim, cho giao phối 2 cá thể thuần chủng (P): lông dài, xoăn x lông ngắn, thẳng, F1 thu được toàn lông dài, xoăn Cho chim trống F1 giao phối với chim mái chưa biết kiểu gen, F2 xuất hiện ở chim mái: 20 dài, xoăn, 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 lông dài, thẳng: 5 lông ngắn, xoăn Tất cả chim trống của

F2 đều có lông dài, xoăn Biết 1 gen quy định 1 tính trạng Tần số hoán vị gen của chim trống F1 là:

Câu 24: Ở một quần thể thực vật, xét một locut gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Ở thế hệ P, tần

số kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm 20% và tần số kiểu gen dị hợp tử chiếm 60%, còn lại là đồng hợp tử lặn Sau một số thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ cuối cùng là 3,75% Kết luận nào sau đây đúng?

A Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 48,2%

B Số cá thể trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 45,32%

C Từ thế hệ P, quần thể đã trải qua 4 thế hệ tự thụ phấn

D Số cá thể mang alen lặn ở thế hệ P chiếm 82%

Câu 25: Một loài thực vật có 6 nhóm gen liên kết Số NST ở trạng thái chưa nhân đôi trong mỗi tế bào sinh dưỡng của 6 thể đột biến như sau:

(3) Tạo AND tái tổ hợp

(4) Lai tế bào sinh dưỡng

Trang 19

Trang 19/30 - Mã đề thi 132

(5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật

(6) Cấy truyền phôi

(7) Nhân bản vô tính động vật

Câu 27: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây: Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu;

Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu

Kiểu gen của cây (P) là:

Câu 28: Cho các nhân tố tiến hoá sau:

(1) giao phối không ngẫu nhiên

Câu 30: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

A suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau làm quần thể có nguy cơ bị diệt vong

B tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường, tăng cường khả năng thích ứng của các cá thể của loài với môi trường

C giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

D tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm giúp tăng cường khả năng thích nghi với môi trường của quần thể

Câu 31: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,

A cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

B những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều

di truyền được

C tất cả các biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

D các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường

Câu 32: Thực hiện phép lai sau: ♀ AABb x ♂ AaBb, biết ở cơ thể đực có một số tế bào rối loạn phân li trong giảm phân của cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa Cho rằng tất cả các loại tinh trùng đều có khả năng thụ tinh và các hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót Theo lý thuyết, ở đời con có bao nhiêu loại kiểu gen lưỡng bội và bao nhiêu loại kiểu gen lệch bội ?

A 6 kiểu gen lưỡng bội và 12 kiểu gen lệch bội B 6 kiểu gen lưỡng bội và 15 kiểu gen lệch bội

C 6 kiểu gen lưỡng bội và 9 kiểu gen lệch bội D 6 kiểu gen lưỡng bội và 6 kiểu gen lệch bội

Trang 20

Trang 20/30 - Mã đề thi 132

Câu 33: Cho biết alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số cây quả tròn chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100% (1) AaBB aaBB  ; (2) AaBB aaBb  ; (3) AaBb aaBb 

; (6) AB

ab 

aBab

Câu 34: Xét cá thể có kiểu gen aB Dd

Ab

Khi giảm phân hình thành giao tử thì có 36% số tế bào không

xảy ra hoán vị gen Theo lý thuyết, số giao tử mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ

Câu 35: Ý nào dưới đây không đúng với thí nghiệm lai cây cải bắp với cây cải củ của Kapetrenco?

A Đây là phép lai giữa hai loài có họ hàng gần

B Hầu hết con lai khác loài được tạo ra đều bất thụ

C Cây lai tạo ra có rễ của cải củ và lá của cải bắp

D Một số ít cây lai ngẫu nhiên xảy ra đột biến có bộ nhiễm sác thể tăng lên gấp đôi hữu thụ

Câu 36: Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là

A mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng

B mức phản ứng không do kiểu gen qui định

C tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng

D các gen trong một kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau

Câu 37: Hầu hết các bệnh di truyền phân tử ở người là do đột biến gen gây nên Có mấy lí do dưới đây dùng để giải thích nguyên nhân gây bệnh của gen đột biến?

(1) gen đột biến hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin

(2) gen đột biến tổng hợp ra prôtêin bị biến đổi về chức năng

(3) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá nhiều

(4) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá ít

Câu 38: Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb (mỗi gen nằm trên một NST thường) giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử Theo lý thuyết, tỉ lệ các loại giao tử tạo ra là

A 2 : 2 : 2 : 1 B 3 : 3 : 1 : 1 C 1 : 1: 2 : 2 D 1 : 1 : 1 : 1

Câu 39: Nhiễm sắc thể giới tính ở động vật

A chỉ có trong các tế bào sinh dục

B không tiến hành trao đổi chéo trong giảm phân

C có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

D chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

Câu 40: Những sự kiện nào dưới đây làm giảm đa dạng di truyền của quần thể sinh vật sinh sản hữu tính? (1) Chọn lọc tự nhiên ưu tiên duy trì những cá thể có kiểu gen dị hợp

(2) Kích thước của quần thể bị giảm quá mức

(3) Quần thể chuyển sang giao phối gần

(4) Môi trường sống của quần thể liên tục biến đổi theo một hướng xác định

(5) Tần số đột biến trong quần thể tăng lên

A (2); (4); (5) B (2); (3); (4) C (1); (3); (4) D (1); (3); (5)

Câu 41: Ở một loài thực vật, có 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee phân li độc lập, tác động qua lại với nhau theo kiểu cộng gộp để hình thành chiều cao cây Cho rằng cứ mỗi gen trội làm cho cây cao thêm 5 cm Lai cây thấp nhất với cây cao nhất (có chiều cao 320 cm) thu được cây lai F1 Cho cây lai F1 giao phấn với cây có kiểu gen AaBBDdee Hãy cho biết cây có chiều cao 300 cm ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 42: Ở một loài động vật, kiểu gen AA quy định lông đen, kiểu gen Aa quy định lông vàng, kiểu gen

aa quy định lông trắng Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100 cá thể đực lông đen, 100 cá thể đực lông vàng, 300 cá thể cái lông trắng Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, loại cá thể đực lông vàng chiếm tỉ lệ

Trang 21

Trang 21/30 - Mã đề thi 132

Câu 43: Nhiều bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư hoạt động quá mức gây ra quá nhiều sản phẩm của gen Những kiểu đột biến nào dưới đây có thể làm cho 1 gen bình thường( tiền ung thư) thành gen ung thư?

(1) Lặp đoạn nhiễm sắc thể

(2) Đảo đoạn nhiễm sắc thể

(3) Chuyển đoạn nhiễm sắc thể

(4) Đột biến ở vùng điều hòa của gen tiền ung thư

(5) Đột biến ở vùng mã hóa của gen tiền ung thư

A (1); (2); (3); (4) B (1); (2); (3); (5) C (1); (3); (4); (5) D (1); (2); (4); (5)

Câu 44: Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là

A tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

B nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

C tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

D tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

Câu 45: Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, nhóm sinh vật sống kí sinh chủ yếu được tiến hoá theo chiều hướng

A nâng cao dần tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp

B đơn giản hoá tổ chức cơ thể thích nghi với điều kiện môi trường

C ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao

D giữ nguyên tổ chức cơ thể, đa dạng hoá các hình thức chuyển hoá vật chất

Câu 46: Mục đích chủ động gây đột biến trong khâu chọn giống là:

A Tạo vật liệu khởi đầu nhân tạo B Trực tiếp tạo giống mới

C Tìm được kiểu gen mong muốn D Tạo nguồn biến dị tổ hợp

Câu 47: Số phân tử ADN trong một tế bào sinh tinh của ruồi giấm ở kì sau của giảm phân I là

Câu 48: Cho P: AaBbDd x AabbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập Tỉ lệ con có kiểu hình lặn ít nhất về 2 trong 3 tính trạng trên là bao nhiêu?

Câu 49: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

B Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

C Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

D Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

Câu 50: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen:

a1>a2=a3) Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen: b1>b2=b3=b4>b5).Locut gen III có 4 alen (quan hệ các alen: d1=d2>d3>d4) Biết dấu “>” thể hiện quan hệ trội lặn hoàn toàn, dấu “=” thể hiện quan hệ đồng trội; Các locut gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Trong trường hợp không xảy ra đột biến Cho các nhận định sau:

(1) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên

(2) Số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 900

(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể

(4) Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể

Số nhận định đúng là

- HẾT TRƯỜNG THPT CHUYÊN

-NGUYỄN HUỆ

ĐỀ KIỂM TRA KIẾN THỨC LẦN 1

NĂM HỌC 2015-2016 MÔN SINH HỌC Thời gian làm bài:90 phút

(50 câu trắc nghiệm)

485

Trang 22

Trang 22/30 - Mã đề thi 132

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu)

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

Câu 1: Hầu hết các bệnh di truyền phân tử ở người là do đột biến gen gây nên Có mấy lí do dưới đây dùng để giải thích nguyên nhân gây bệnh của gen đột biến?

(1) gen đột biến hoàn toàn không tổng hợp được prôtêin

(2) gen đột biến tổng hợp ra prôtêin bị biến đổi về chức năng

(3) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá nhiều

(4) gen đột biến tổng hợp số lượng prôtêin quá ít

Câu 2: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì

A hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao

B môi trường nước không bị ánh nắng mặt trời đốt nóng

C môi trường nước có nhiệt độ ổn định hơn môi trường trên cạn

D môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn

Câu 3: Có mấy đáp án dưới đây đúng với loài sinh sản hữu tính:

(1) Hàm lượng ADN càng lớn thì nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng lớn

(2) Số lượng nhiễm sắc thể đơn bội càng lớn thì thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN càng phong phú

(3) Bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con kiểu gen

(4) Bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể của loài nhờ sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Câu 4: Số phân tử ADN trong một tế bào sinh tinh của ruồi giấm ở kì sau của giảm phân I là

Câu 5: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,

A cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

B những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều

di truyền được

C tất cả các biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

D các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường

Câu 6: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định

Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên?

(1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X

(2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3

(3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2

(4) xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16;17 là 9/14

Trang 23

Trang 23/30 - Mã đề thi 132

Câu 7: Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi ARN ra khỏi vỏ prôtein của hai chủng virut A và B Cả 2 chủng đều có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá nhưng khác nhau ở các vết tổn thương trên lá Lấy axit nucleic của chủng A trộn với vỏ prôtein của chủng B

(1) Chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virut lai

(2) Cho virus lai nhiễm vào cây thuốc lá thì thấy cây bị bệnh

(3) Phân lập từ cây bệnh sẽ thu được virut thuộc chủng B

(4) Kết quả của thí nghiệm chứng minh vật chất di truyền là Axit nuclêic

Có mấy nhận định đúng?

Câu 8: Những sự kiện nào dưới đây làm giảm đa dạng di truyền của quần thể sinh vật sinh sản hữu tính? (1) Chọn lọc tự nhiên ưu tiên duy trì những cá thể có kiểu gen dị hợp

(2) Kích thước của quần thể bị giảm quá mức

(3) Quần thể chuyển sang giao phối gần

(4) Môi trường sống của quần thể liên tục biến đổi theo một hướng xác định

(5) Tần số đột biến trong quần thể tăng lên

A (2); (4); (5) B (1); (3); (5) C (2); (3); (4) D (1); (3); (4)

Câu 9: Bảng dưới đây cho biết một số thông tin của thuyết tiến hóa hiện đại

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

A 1-b; 2-d; 3-b; 4-c B 1-c; 2-a; 3-b; 4-d C 1-d; 2-a; 3-b; 4-c D 1-a; 2-c; 3-b; 4-d Câu 10: Cho các sự kiện sau:

1-phiên mã; 2 - gắn ribôxôm vào mARN; 3- cắt các intron ra khỏi ARN; 4- gắn ARN pôlymeaza vào ADN; 5- chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại; 6- Cắt axit amin mở đầu khỏi chuỗi pôlypeptit Trình tự đúng diễn ra trong tế bào nhân sơ là

A 4- 2- 6- 3- 5 B 1- 3- 2- 5- 4 C 4- 1- 6- 5- 2 D 4- 1- 2- 6- 5

Câu 11: Ở một quần thể thực vật, xét một locut gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Ở thế hệ P, tần

số kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm 20% và tần số kiểu gen dị hợp tử chiếm 60%, còn lại là đồng hợp tử lặn Sau một số thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ cuối cùng là 3,75% Kết luận nào sau đây đúng?

A Số cá thể mang alen lặn ở thế hệ P chiếm 82%

B Số cá thể trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 45,32%

C Từ thế hệ P, quần thể đã trải qua 4 thế hệ tự thụ phấn

D Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 48,2%

Câu 12: Khi truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao kề liền của chuỗi thức ăn, dòng năng lượng trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình 90%, do

(1) phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường

(2) một phần do sinh vật không sử dụng được, rơi rụng

(3) một phần do sinh vật thải ra dưới dạng chất bài tiết

(4) một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật

Đáp án đúng là

A (1); (2); (3) B (1); (3); (4) C (2); (3); (4) D (1); (2); (4)

Câu 13: Ở một loài động vật, kiểu gen AA quy định lông đen, kiểu gen Aa quy định lông vàng, kiểu gen

aa quy định lông trắng Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100 cá thể đực lông đen, 100 cá thể đực lông vàng, 300 cá thể cái lông trắng Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, loại cá thể đực lông vàng chiếm tỉ lệ

1 Tiến hóa nhỏ a qui định chiều hướng của quá trình tiến hóa

2 Chọn lọc tự nhiên b làm thay đổi không đáng kể tần số các alen trong quần thể

3 Đột biến gen c có thể làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm đa dạng di truyền

4 Các yếu tố ngẫu

nhiên

d là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể

Trang 24

Trang 24/30 - Mã đề thi 132

Câu 14: Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B và alen

C bị đột biến thành alen c Biết các cặp gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn Dự đoán nào sau đây đúng về sự di truyền của các tính trạng?

A Có tối đa 6 loại kiểu gen dị hợp về 2 trong 3 cặp gen

B Kiểu hình A-B-C- có tối đa 10 kiểu gen quy định

C Các kiểu gen đều biểu hiện thành thể đột biến của cả 3 loocut là aaBbCc, aaBBcc

D Có tối đa 30 loại kiểu gen quy định các tính trạng trên

Câu 15: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trằng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Phép lai giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị hợp với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ, trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%

Trong các nhận xét sau đây có mấy nhận xét đúng?

(1) Tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là 30%

(2) Kiểu gen của ruồi (P) là

(4) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là 5,25%

(5) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng ở F1 là 17,5%

Câu 16: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

A suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau làm quần thể có nguy cơ bị diệt vong

B giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

C tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm giúp tăng cường khả năng thích nghi với môi trường của quần thể

D tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường, tăng cường khả năng thích ứng của các cá thể của loài với môi trường

Câu 17: Ở chim, cho giao phối 2 cá thể thuần chủng (P): lông dài, xoăn x lông ngắn, thẳng, F1 thu được toàn lông dài, xoăn Cho chim trống F1 giao phối với chim mái chưa biết kiểu gen, F2 xuất hiện ở chim mái: 20 dài, xoăn, 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 lông dài, thẳng: 5 lông ngắn, xoăn Tất cả chim trống của

F2 đều có lông dài, xoăn Biết 1 gen quy định 1 tính trạng Tần số hoán vị gen của chim trống F1 là:

Câu 18: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

A (2), (3) B (2), (4) C (1), (2) D (1), (4)

Câu 19: Khi gen ngoài nhân của tế bào mẹ bị đột biến thì

A tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình

B tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình

C gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến

D gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu

hình khi ở trạng thái đồng hợp

Câu 20: Sơ đồ bên dưới minh họa lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật

A, B, C, D, X, Y, Z

Trang 25

Trang 25/30 - Mã đề thi 132

Cho các kết luận sau về lưới thức ăn này:

(1) Nếu loài D bị loại ra khỏi quần xã loài A sẽ mất đi

(2) Loài B tham gia vào 3 chuỗi thức ăn trong quần xã

(3) Loài X suy giảm về số lượng sẽ khiến cho cạnh tranh giữa 3 loài B, C, D tăng lên

Phương án trả lời đúng là

A (1) đúng; (2) sai; (3) đúng B (1) sai; (2) đúng; (3) đúng

C (1) đúng; (2) sai; (3) sai D (1) sai; (2) đúng; (3) sai

Câu 21: Xét cá thể có kiểu gen aB Dd

Ab

Khi giảm phân hình thành giao tử thì có 36% số tế bào không

xảy ra hoán vị gen Theo lý thuyết, số giao tử mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ

Câu 22: Có một loài sâu đục thân gây bệnh ở ngô phát tán trong một vùng sản xuất nông nghiệp trồng chủ yếu 2 giống ngô Bt+ và S Giống Bt+ được chuyển gen Bt có khả năng kháng sâu còn giống ngô S thì không Loài sâu này là thức ăn chính của một loài chim trong vùng Giả sử loài chim bị tiêu diệt một cách đột ngột bởi hoạt động săn bắn Hậu quả nào sau đây có xu hướng xảy ra sớm nhất?

A Tỷ lệ chết của giống ngô S tăng lên

B Tỷ lệ chết của giống ngô Bt+ tăng lên

C Tăng nhanh số lượng các dòng ngô lai có khả năng kháng bệnh

D Tỷ lệ chết của loài sâu đục thân tăng lên

Câu 23: Cho các nhân tố tiến hoá sau:

(1) giao phối không ngẫu nhiên

Trang 26

Trang 26/30 - Mã đề thi 132

Câu 27: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

B Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

C Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể

D Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

Câu 28: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn Người ta tiến hành các phép lai sau:

Phép lai Kiểu hình P Tỉ lệ kiểu hình ở F1 (%)

Câu 29: Hiện tượng khống chế sinh học

A làm mất cân bằng sinh thái trong quần xã B đảm bảo sự cân bằng sinh thái trong quần xã

C làm cho một loài bị tiêu diệt D làm cho quần xã chậm phát triển

Câu 30: Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn

(3) Chất nhân chỉ chứa 1 phân tử ADN kép vòng, nhỏ nên các đột biến khi xảy ra đều biểu hiện ra ngay kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

(5) Vi khuẩn không chỉ có khả năng truyền gen theo chiều dọc và còn có khả năng truyền gen theo chiều ngang

Những thông tin nào được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội?

A (2); (4); (5) B (2); (3); (5) C (2); (3); (4) D (1); (3); (5)

Câu 31: Thực hiện phép lai sau: ♀ AABb x ♂ AaBb, biết ở cơ thể đực có một số tế bào rối loạn phân li trong giảm phân của cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa Cho rằng tất cả các loại tinh trùng đều có khả năng thụ tinh và các hợp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót Theo lý thuyết, ở đời con có bao nhiêu loại kiểu gen lưỡng bội và bao nhiêu loại kiểu gen lệch bội ?

A 6 kiểu gen lưỡng bội và 12 kiểu gen lệch bội B 6 kiểu gen lưỡng bội và 15 kiểu gen lệch bội

C 6 kiểu gen lưỡng bội và 9 kiểu gen lệch bội D 6 kiểu gen lưỡng bội và 6 kiểu gen lệch bội Câu 32: Cho biết alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số cây quả tròn chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100% (1) AaBB aaBB  ; (2) AaBB aaBb  ; (3) AaBb aaBb 

; (6) AB

ab 

aBab

Câu 33: Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là

A mức phản ứng không do kiểu gen qui định

B mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng

C các gen trong một kiểu gen chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau

Trang 27

Trang 27/30 - Mã đề thi 132

(2) Đều bắt đầu bằng axitamin mêtiônin

(3) axitamin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ sau khi chuỗi pôlipeptit tổng hợp xong

(4) Axitamin mêtiônin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit

(5) Chỉ được sử dụng trong nội bộ tế bào đã tổng hợp ra nó

Câu 35: Nhiễm sắc thể giới tính ở động vật

A chỉ có trong các tế bào sinh dục

B có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

C không tiến hành trao đổi chéo trong giảm phân

D chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

Câu 36: Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống

(1) Gây đột biến

(2) Lai hữu tính

(3) Tạo AND tái tổ hợp

(4) Lai tế bào sinh dưỡng

(5) Nuôi cấy mô tế bào thực vật

(6) Cấy truyền phôi

Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu

Kiểu gen của cây (P) là:

Câu 39: Quần xã sinh vật càng có độ đa dạng loài cao, mối quan hệ sinh thái càng chặt chẽ thì

A có xu hướng biến đổi làm cho độ đa dạng thấp và từ đó mối quan hệ sinh thái lỏng lẻo hơn vì thức

ăn trong môi trường cạn kiệt dần

B có cấu trúc càng ổn định vì lưới thức ăn phức tạp, một loài có thể dùng nhiều loài khác làm thức ăn

C có cấu trúc càng ít ổn định vì có số lượng lớn loài ăn thực vật làm cho các quần thể thực vật biến mất dần

D dễ dàng xảy ra diễn thế do tác động của nhiều loài trong quần xã làm cho môi trường thay đổi nhanh

Câu 40: Ở một loài thực vật, có 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee phân li độc lập, tác động qua lại với nhau theo kiểu cộng gộp để hình thành chiều cao cây Cho rằng cứ mỗi gen trội làm cho cây cao thêm 5 cm Lai cây thấp nhất với cây cao nhất (có chiều cao 320 cm) thu được cây lai F1 Cho cây lai F1 giao phấn với cây có kiểu gen AaBBDdee Hãy cho biết cây có chiều cao 300 cm ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 41: Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, nhóm sinh vật sống kí sinh chủ yếu được tiến hoá theo chiều hướng

A giữ nguyên tổ chức cơ thể, đa dạng hoá các hình thức chuyển hoá vật chất

B nâng cao dần tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp

C đơn giản hoá tổ chức cơ thể thích nghi với điều kiện môi trường

D ngày càng đa dạng và phong phú, tổ chức ngày càng cao

Câu 42: Nhiều bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư hoạt động quá mức gây ra quá nhiều sản phẩm của gen Những kiểu đột biến nào dưới đây có thể làm cho 1 gen bình thường( tiền ung thư) thành gen ung thư?

(1) Lặp đoạn nhiễm sắc thể

(2) Đảo đoạn nhiễm sắc thể

(3) Chuyển đoạn nhiễm sắc thể

Trang 28

Trang 28/30 - Mã đề thi 132

(4) Đột biến ở vùng điều hòa của gen tiền ung thư

(5) Đột biến ở vùng mã hóa của gen tiền ung thư

A (1); (2); (3); (4) B (1); (2); (3); (5) C (1); (3); (4); (5) D (1); (2); (4); (5)

Câu 43: Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là

A tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

B nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

C tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

D tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

Câu 44: Cho P: AaBbDd x AabbDd, biết mỗi gen quy định một tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn,

các gen phân li độc lập Tỉ lệ con có kiểu hình lặn ít nhất về 2 trong 3 tính trạng trên là bao nhiêu?

Câu 45: Mục đích chủ động gây đột biến trong khâu chọn giống là:

A Tạo vật liệu khởi đầu nhân tạo B Trực tiếp tạo giống mới

C Tìm được kiểu gen mong muốn D Tạo nguồn biến dị tổ hợp

Câu 46: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T; G-X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc

phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép (4) Quá trình phiên mã (2) Phân tử mARN (5) Quá trình dịch mã

(3) phân tử tARN (6) Quá trình tái bản ADN

A (1) và (6) B (2) và (6) C (3) và (5) D (1) và (4)

Câu 47: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, gen quy

định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X Cho phép lai (P): XAXa x XAY thu

được F1 Cho tất cả ruồi mắt đỏ ở F1 giao phối ngẫu nhiên Tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

A 7 mắt đỏ : 8 mắt trắng B 7 mắt đỏ : 1 mắt trắng

C 15 mắt đỏ : 1 mắt trắng D 1 mắt đỏ : 7 mắt trắng

Câu 48: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen:

a1>a2=a3) Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen: b1>b2=b3=b4>b5).Locut gen III có 4 alen

(quan hệ các alen: d1=d2>d3>d4) Biết dấu “>” thể hiện quan hệ trội lặn hoàn toàn, dấu “=” thể hiện

quan hệ đồng trội; Các locut gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Trong trường hợp

không xảy ra đột biến Cho các nhận định sau:

(1) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên

(2) Số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 900

(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể

(4) Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể

Số nhận định đúng là

Câu 49: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen (D,d) quy định; Hình dạng cây do hai cặp

gen Aa và Bb cùng quy định Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 56,25% cây quả dẹt,

vàng; 18,75% cây tròn, vàng; 18,75% cây tròn, xanh; 6,25% cây dài, xanh Kiểu gen của cây F1 có thể là

Câu 50: Ý nào dưới đây không đúng với thí nghiệm lai cây cải bắp với cây cải củ của Kapetrenco?

A Hầu hết con lai khác loài được tạo ra đều bất thụ

B Đây là phép lai giữa hai loài có họ hàng gần

C Một số ít cây lai ngẫu nhiên xảy ra đột biến có bộ nhiễm sác thể tăng lên gấp đôi hữu thụ

D Cây lai tạo ra có rễ của cải củ và lá của cải bắp

Mã môn Mã đề Câu trọn Đáp án Mã môn Mã đề Câu trọn Đáp án

Trang 31

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

(50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Cho các nhận định sau:

(1) Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ ở cây giao phấn sẽ thu được các dòng thuần chủng

(2) Giao phấn giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau sẽ tạo được kiểu gen dị hợp

(3) Tự thụ phấn chỉ xảy ra ở cây có hoa lưỡng tính

(4) Thụ phấn chéo làm tăng tính đa dạng di truyền trong quần thể

Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là

Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng?

A Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với Timin sẽ gây đột biến thay thế cặp nuclêôtit

B Dung dịch cônsixin gây ra đột biến mất cặp nuclêôtit

C Đột biến gen gây hậu quả nặng nề hơn so với đột biến NST

D Chất 5-BU gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-X qua 2 lần tái bản ADN

Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A, a; B, b; D, d cùng

quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen, nếu cứ một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ

Câu 4: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau:

Xác suất để người III2 không mang gen bệnh là bao nhiêu?

Câu 5: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân

không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24% Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDe

dE x aaBb

De

dE cho đời con có tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên là

Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng?

A Cơ thể các sinh vật đều cấu tạo từ tế bào

B Ti thể, lục lạp được tiến hoá từ vi khuẩn

C Cơ quan thoái hoá không gây hại gì cho cơ thể sinh vật

D Các sinh vật đều có ADN, prôtêin giống nhau

Câu 7: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng;

alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội

có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

Nữ bình thường

Nữ bị bệnh M

Trang 32

Trang 2/6 - Mã đề thi 132

Câu 8: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội

hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây do hai cặp gen B, b và D, d cùng quy định Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen (kí hiệu là cây M) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ: 360 cây thân cao, hoa trắng: 640 cây thân thấp, hoa trắng: 860 cây thân thấp, hoa đỏ Kiểu gen của cây M có thể là

Câu 10: Để tạo ra các giống thuần chủng về tất cả các gen, người ta sử dụng phương pháp

A nuôi tế bào tạo mô sẹo

B dung hợp tế bào trần

C nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh

D tạo giống bằng chọn lọc dòng tế bào xoma có biến dị

Câu 11: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo chủng vi khuẩn Ê.coli sản xuất prôtêin bò

(2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao

(3) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường

(4) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền vitamin A) trong hạt

(5) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen

Trong các thành tựu trên, có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của kĩ thuật di truyền?

Câu 12: Ở một loài thực vật, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen

a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ:

1 hoa trắng Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5% Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là

Câu 13: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

B Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân

C Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính

D Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không

phân li

Câu 14: Thí nghiệm của S.Milơ năm 1953 đã chứng minh

A các chất hữu cơ được hình thành từ các chất vô cơ trong điều kiện nguyên thuỷ của Trái đất

B các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ nhờ nguồn năng lượng sinh học

C các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ của Trái đất bằng con

đường tổng hợp sinh học

D ngày nay các phân tử prôtêin và axit nuclêic vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng

hợp hoá học trong tự nhiên

Câu 15: Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?

A Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’5’

B Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’5’

C Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’3’

D Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN có chiều 3’5’ là

liên tục, còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN có chiều 5’3’ là không liên tục (gián đoạn)

Trang 33

Trang 3/6 - Mã đề thi 132

A 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình B 40 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình

C 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình D 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình

Câu 17: Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh được hai người con, người con đầu của họ là trai

nhóm máu O, người con thứ là gái nhóm máu A Người con gái của họ lớn lên kết hôn với người chồng nhóm máu AB Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu?

Câu 19: Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân

không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể tạo ra là

Câu 20: Màu hoa của một loài thực vật chịu sự chi phối của 2 cặp gen phân li độc lập (Aa, Bb) Sự có

mặt của 2 alen trội (A-B-) quy định hoa màu đỏ; kiểu gen chỉ chứa alen trội A (A-bb) quy định hoa màu vàng; các kiểu gen còn lại quy định hoa màu trắng Cho cây (P) AaBb tự thụ phấn thu được F1 Nhận định nào sau đây đúng? Biết rằng không xảy ra đột biến

A Tỉ lệ cây hoa màu đỏ và hoa màu vàng ở F1 là như nhau

B Các cây hoa màu đỏ ở F1 có tối đa 5 loại kiểu gen khác nhau

C Nếu tiếp tục cho các cây hoa màu vàng và cây hoa màu trắng ở F1 tự thụ phấn sẽ thu được cây hoa màu đỏ ở thế hệ sau

D Ở F1 các cây hoa màu trắng có nhiều loại kiểu gen hơn các cây hoa màu vàng

Câu 21: Nhân tố nào sau đây làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?

Câu 22: Trong một quần thể ngẫu phối, xét gen thứ nhất có 2 alen (A, a), gen thứ hai có 2 alen (B, b),

cả hai gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y Gen thứ ba có 3 alen là (IA, IB, IO) nằm trên nhiễm sắc thể thường Số kiểu gen tối đa trong quần thể về ba gen này là

Câu 23: Bệnh phêninkêtô niệu ở người là do

A đột biến cấu trúc trên NST thường

B đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá phêninalanin thành tirôzin

C đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá tirôzin thành phêninalanin

D đột biến gen trên NST giới tính

Câu 24: Cho các nhận xét sau:

(1) Nếu bố và mẹ đều thông minh sẽ di truyền cho con cái kiểu gen quy định khả năng thông minh (2) Hằng được bố truyền cho tính trạng da trắng, mũi cao, má lúm đồng tiền

(3) Muốn nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen cần tạo được các cá thể có kiểu gen đồng nhất

(4) Ở thực vật, các tính trạng do gen nằm ở lục lạp qui định di truyền theo dòng mẹ

Trong các nhận xét trên, có mấy nhận xét không đúng?

Câu 25: Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn

(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

Trang 34

Trang 4/6 - Mã đề thi 132

Câu 26: Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến?

A Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

B Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định

C Phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính

D Di truyền cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa

Câu 27: Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa

A làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới

B hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý trên hai nhiễm sắc thể

tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau

C hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý

D cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống

Câu 28: Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Tự thụ phấn

(3) Di – nhập gen (4) Giao phối ngẫu nhiên

(5) Đột biến gen Mm (6) Thiên tai, dịch bệnh

Trong các nhân tố trên, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể qua nhiều thế hệ?

Câu 29: Cho các bước sau:

(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen

(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen

(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau:

A (1)  (3)  (2) B (2)  (1)  (3) C (1)  (2)  (3) D (3)  (1)  (2)

Câu 30: Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hoá lactôzơ vẫn

được vi khuẩn tạo ra Dựa vào hoạt động của Opêron Lac, một học sinh đã đưa ra một số ý kiến để giải thích hiện tượng này như sau:

(1) Vùng khởi động (P) bị bất hoạt

(2) Gen điều hoà (R) bị đột biến không tạo được prôtêin ức chế

(3) Vùng vận hành (O) bị đột biến không liên kết được với prôtêin ức chế

(4) Gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen

Trong những ý kiến trên, các ý kiến đúng là

Câu 31: Cho các khâu sau:

(1) Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp

(2) Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

(3) Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận

(4) Xử lí plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn

(5) Chọn lọc dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp

(6) Nhân các dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp thành các khuẩn lạc

Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là

Câu 32: Phép lai nào sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền

ngoài nhân)?

Câu 33: Cho các biện pháp sau:

(1) Bảo vệ môi trường sống trong sạch

(2) Tư vấn di truyền

(3) Sàng lọc trước sinh

(4) Liệu pháp gen

Trang 35

Trang 5/6 - Mã đề thi 132

(5) Mở các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người bị khuyết tật, bệnh di truyền

Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp đúng để bảo vệ vốn gen của loài người?

Câu 34: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực

tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?

Câu 35: Cho các thông tin sau:

(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không được tổng hợp

(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin

(3) Gen đột biến làm thay đổi một axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin

(4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị mất chức năng

Trong các thông tin trên, những thông tin được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền phân tử ở người là

Câu 36: Một cặp vợ chồng đều có kiểu hình bình thường Khi đến gặp nhà tư vấn di truyền, cặp vợ

chồng này kể rằng: bố vợ bị mù màu, mẹ vợ bị bạch tạng, em gái chồng bị bạch tạng Những người còn lại trong gia đình đều có kiểu hình bình thường Tính theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh con không bị mắc cả 2 bệnh trên là:

Câu 37: Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, loài làm tổ trên cao, loài làm tổ dưới thấp,

loài kiếm ăn ban đêm, loài kiếm ăn ban ngày Đây là ví dụ về

A sự phân hóa nơi ở của cùng một ổ sinh thái B mối quan hệ hợp tác giữa các loài

C mối quan hệ hội sinh giữa các loài D sự phân hóa ổ sinh thái trong cùng một nơi ở Câu 38: Cho các ví dụ sau:

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau

Trong các ví dụ trên, những ví dụ về cơ chế cách li sinh sản sau hợp tử gồm

Câu 39: Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại

cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của

Câu 40: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhóm nhân tố tiến hoá nào sau đây làm

thay đổi tần số alen của quần thể không theo hướng xác định?

A Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên

B Di nhập gen, đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên

C Chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên

D Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập gen

Câu 41: Ở phép lai ♂AaBbDd × ♀ aaBbDD Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, có 10% số tế

bào cặp Aa không phân li trong giảm phân I, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Ở giảm phân của cơ thể cái, có 2% số tế bào cặp DD không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; có 8% số tế bào khác cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây về phép lai

trên là không đúng?

A Trong số những cá thể bình thường, tỉ lệ cá thể có kiểu gen AaBbDd chiếm 12,5%

B F1 có 104 kiểu gen đột biến

C Cơ thể cái tạo ra tối đa 8 loại giao tử

D Hợp tử đột biến ở F1 chiếm tỉ lệ 19%

Trang 36

Trang 6/6 - Mã đề thi 132

Câu 42: Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm tăng tính đa dạng di truyền trong quần thể?

A Các yếu tố ngẫu nhiên (lũ lụt, cháy rừng, dịch bệnh, )

B Giao phối không ngẫu nhiên

C Chọn lọc tự nhiên

D Đột biến gen

Câu 43: Một quần thể người đang cân bằng di truyền có tỉ lệ nhóm máu O là 9%, tỉ lệ nhóm máu B là

16% Một cặp vợ chồng trong quần thể này đều có nhóm máu A dự định sinh con Tính theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh được người con có nhóm máu A là

Câu 44: Giới hạn sinh thái là

A giới hạn khả năng sinh sản của thực vật

B giới hạn phạm vi lãnh thổ của một loài

C giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định

D giới hạn phạm vi giao phối của sinh vật

Câu 45: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây đúng?

A Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Tân sinh chiếm thời gian dài nhất

B Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh

loài người

C Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Nguyên sinh

D Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự ngự trị của cây Hạt trần

Câu 46: Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 8 - 320C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 80 - 98% Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào sau đây?

A Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 - 300C, độ ẩm từ 90 - 100%

B Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 - 350C, độ ẩm từ 85 - 95%

C Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 - 350C, độ ẩm từ 75 - 95%

D Môi trường có nhiệt độ dao động từ 10 - 300C, độ ẩm từ 85 - 95%

Câu 47: Một nhà tự nhiên học nghiên cứu quan hệ cạnh tranh giữa các động vật đến sinh sống trên bãi

cỏ và nhận thấy rằng một loài chim luôn ngăn cản bướm không hút được mật trên các hoa màu trắng Điều gì sẽ xảy ra khi các con chim đó rời đi khỏi đồng cỏ?

A Không có sự thay đổi về ổ sinh thái của bướm

B Ổ sinh thái của bướm được mở rộng

C Ổ sinh thái của bướm sẽ bị thu hẹp

D Lúc đầu ổ sinh thái của bướm mở rộng, sau đó thu hẹp lại

Câu 48: Hai người phụ nữ đều bình thường có mẹ bị bệnh bạch tạng (bệnh bạch tạng do gen lặn trên

nhiễm sắc thể thường quy định), họ đều lấy chồng bình thường nhưng không mang gen bệnh Người phụ nữ thứ nhất sinh 1 con gái bình thường, người phụ nữ thứ 2 sinh 1 con trai bình thường Hai người con của 2 người phụ nữ này lớn lên lấy nhau Xác suất cặp vợ chồng người con này sinh đứa con bị bệnh bạch tạng là

Câu 49: Một cơ thể chứa 3 cặp gen dị hợp khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau:

ABD = ABd = abD =abd = 5%; AbD = Abd = aBD = aBd = 45% Kiểu gen của cơ thể đó là

Câu 50: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt

(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội

(3) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp carôten trong hạt

(4) Tạo giống dưa hấu tam bội

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là

- HẾT -

Trang 37

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

(50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 209

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Câu 1: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội

hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây do hai cặp gen B, b và D, d cùng quy định Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen (kí hiệu là cây M) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ: 360 cây thân cao, hoa trắng: 640 cây thân thấp, hoa trắng: 860 cây thân thấp, hoa đỏ Kiểu gen của cây M có thể là

Câu 2: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A, a; B, b; D, d cùng

quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen, nếu cứ một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ

Câu 3: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau:

Xác suất để người III2 không mang gen bệnh là bao nhiêu?

Câu 4: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân

không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24% Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDe

dE x aaBb

De

dE cho đời con có tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên là

Câu 5: Một quần thể người đang cân bằng di truyền có tỉ lệ nhóm máu O là 9%, tỉ lệ nhóm máu B là

16% Một cặp vợ chồng trong quần thể này đều có nhóm máu A dự định sinh con Tính theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng này sinh được người con có nhóm máu A là

Câu 6: Trong thí nghiệm của mình, để xác định kiểu gen của các cơ thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2, Menđen đã cho các cây này

Câu 7: Cho các thông tin sau:

(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không được tổng hợp

(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin

(3) Gen đột biến làm thay đổi một axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin

(4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị mất chức năng

Trong các thông tin trên, những thông tin được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền phân tử ở người là

Nữ bình thường

Nữ bị bệnh M

Trang 38

Trang 2/6 - Mã đề thi 209

Câu 8: Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh được hai người con, người con đầu của họ là trai

nhóm máu O, người con thứ là gái nhóm máu A Người con gái của họ lớn lên kết hôn với người chồng nhóm máu AB Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con không cùng giới tính và không cùng nhóm máu là bao nhiêu?

Câu 9: Để tạo ra các giống thuần chủng về tất cả các gen, người ta sử dụng phương pháp

A nuôi tế bào tạo mô sẹo

B dung hợp tế bào trần

C nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh

D tạo giống bằng chọn lọc dòng tế bào xoma có biến dị

Câu 10: Hai người phụ nữ đều bình thường có mẹ bị bệnh bạch tạng (bệnh bạch tạng do gen lặn trên

nhiễm sắc thể thường quy định), họ đều lấy chồng bình thường nhưng không mang gen bệnh Người phụ nữ thứ nhất sinh 1 con gái bình thường, người phụ nữ thứ 2 sinh 1 con trai bình thường Hai người con của 2 người phụ nữ này lớn lên lấy nhau Xác suất cặp vợ chồng người con này sinh đứa con bị bệnh bạch tạng là

Câu 11: Cho các thông tin sau:

(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit

(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn

(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình

(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:

Câu 12: Bệnh phêninkêtô niệu ở người là do

A đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá phêninalanin thành tirôzin

B đột biến gen trên NST giới tính

C đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá tirôzin thành phêninalanin

D đột biến cấu trúc trên NST thường

Câu 13: Cho các khâu sau:

(1) Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp

(2) Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào

(3) Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận

(4) Xử lí plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn

(5) Chọn lọc dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp

(6) Nhân các dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp thành các khuẩn lạc

Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là

Câu 14: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhóm nhân tố tiến hoá nào sau đây làm

thay đổi tần số alen của quần thể không theo hướng xác định?

A Giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên

B Di nhập gen, đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên

C Chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên

D Đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, di nhập gen

Câu 15: Ở một loài thực vật, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen

a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ:

1 hoa trắng Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5% Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là

Trang 39

Trang 3/6 - Mã đề thi 209

Câu 16: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng;

alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội

có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là

Câu 17: Màu hoa của một loài thực vật chịu sự chi phối của 2 cặp gen phân li độc lập (Aa, Bb) Sự có

mặt của 2 alen trội (A-B-) quy định hoa màu đỏ; kiểu gen chỉ chứa alen trội A (A-bb) quy định hoa màu vàng; các kiểu gen còn lại quy định hoa màu trắng Cho cây (P) AaBb tự thụ phấn thu được F1 Nhận định nào sau đây đúng? Biết rằng không xảy ra đột biến

A Tỉ lệ cây hoa màu đỏ và hoa màu vàng ở F1 là như nhau

B Các cây hoa màu đỏ ở F1 có tối đa 5 loại kiểu gen khác nhau

C Nếu tiếp tục cho các cây hoa màu vàng và cây hoa màu trắng ở F1 tự thụ phấn sẽ thu được cây hoa màu đỏ ở thế hệ sau

D Ở F1 các cây hoa màu trắng có nhiều loại kiểu gen hơn các cây hoa màu vàng

Câu 18: Ở phép lai ♂AaBbDd × ♀ aaBbDD Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, có 10% số tế

bào cặp Aa không phân li trong giảm phân I, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Ở giảm phân của cơ thể cái, có 2% số tế bào cặp DD không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; có 8% số tế bào khác cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây về phép lai

trên là không đúng?

A Trong số những cá thể bình thường, tỉ lệ cá thể có kiểu gen AaBbDd chiếm 12,5%

B Hợp tử đột biến ở F1 chiếm tỉ lệ 19%

C F1 có 104 kiểu gen đột biến

D Cơ thể cái tạo ra tối đa 8 loại giao tử

Câu 19: Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân

không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể tạo ra là

Câu 20: Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến?

A Có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

B Phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính

C Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định

D Di truyền cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa

Câu 21: Thí nghiệm của S.Milơ năm 1953 đã chứng minh

A các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ nhờ nguồn năng lượng sinh học

B các chất hữu cơ được hình thành từ các chất vô cơ trong điều kiện nguyên thuỷ của Trái đất

C các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thuỷ của Trái đất bằng con

đường tổng hợp sinh học

D ngày nay các phân tử prôtêin và axit nuclêic vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng

hợp hoá học trong tự nhiên

Câu 22: Phép lai nào sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền

ngoài nhân)?

Câu 23: Cho các nhận xét sau:

(1) Nếu bố và mẹ đều thông minh sẽ di truyền cho con cái kiểu gen quy định khả năng thông minh (2) Hằng được bố truyền cho tính trạng da trắng, mũi cao, má lúm đồng tiền

(3) Muốn nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen cần tạo được các cá thể có kiểu gen đồng nhất

(4) Ở thực vật, các tính trạng do gen nằm ở lục lạp qui định di truyền theo dòng mẹ

Trong các nhận xét trên, có mấy nhận xét không đúng?

Câu 24: Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm tăng tính đa dạng di truyền trong quần thể?

A Chọn lọc tự nhiên

B Đột biến gen

Trang 40

Trang 4/6 - Mã đề thi 209

C Giao phối không ngẫu nhiên

D Các yếu tố ngẫu nhiên (lũ lụt, cháy rừng, dịch bệnh, )

Câu 25: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính

B Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không

phân li

C Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

D Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân

Câu 26: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt

(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội

(3) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp carôten trong hạt

(4) Tạo giống dưa hấu tam bội

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là

Câu 27: Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hoá lactôzơ vẫn

được vi khuẩn tạo ra Dựa vào hoạt động của Opêron Lac, một học sinh đã đưa ra một số ý kiến để giải thích hiện tượng này như sau:

(1) Vùng khởi động (P) bị bất hoạt

(2) Gen điều hoà (R) bị đột biến không tạo được prôtêin ức chế

(3) Vùng vận hành (O) bị đột biến không liên kết được với prôtêin ức chế

(4) Gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen

Trong những ý kiến trên, các ý kiến đúng là

Câu 28: Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?

A Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’5’

B Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN có chiều 3’5’ là

liên tục, còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN có chiều 5’3’ là không liên tục (gián đoạn)

C Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’5’

D Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’3’

Câu 29: Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, loài làm tổ trên cao, loài làm tổ dưới thấp,

loài kiếm ăn ban đêm, loài kiếm ăn ban ngày Đây là ví dụ về

A sự phân hóa ổ sinh thái trong cùng một nơi ở

B sự phân hóa nơi ở của cùng một ổ sinh thái

C mối quan hệ hội sinh giữa các loài

D mối quan hệ hợp tác giữa các loài

Câu 30: Cho các bước sau:

(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen

(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen

(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau:

A (1)  (3)  (2) B (1)  (2)  (3) C (2)  (1)  (3) D (3)  (1)  (2)

Câu 31: Trong một quần thể ngẫu phối, xét gen thứ nhất có 2 alen (A, a), gen thứ hai có 2 alen (B, b),

cả hai gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y Gen thứ ba có 3 alen là (IA, IB, IO) nằm trên nhiễm sắc thể thường Số kiểu gen tối đa trong quần thể về ba gen này là

Câu 32: Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa

A hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, tạo điều kiện cho các gen quý trên hai nhiễm sắc thể

tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau

B hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gen quý

C làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, làm tăng tính đa dạng của sinh giới

D cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống

Câu 33: Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, kết luận nào sau đây đúng?

Ngày đăng: 18/04/2016, 17:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(2) Một codon gồm ba nucleotit liền nhau Khác
(3) Một axit amin có nhiều hơn một codon mã hóa (4) Một codon xác định vài axit amin Khác
(1) F 1 xảy ra HVG với tần số 20% Khác
(2) F 2 có 5 loại KG cùng quy định KH hoa đỏ, quả tròn Khác
(3) Ở F 2 , số cá thể có KG giống KG của F 1 chiếm tỉ lệ 50% (4) F 2 có 10 loại KG Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 48: Bảng dưới đây cho biết một số thông tin của thuyết tiến hóa hiện đại - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
u 48: Bảng dưới đây cho biết một số thông tin của thuyết tiến hóa hiện đại (Trang 7)
Câu 33: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một  gen quy định - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
u 33: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 12)
Câu 10: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một  gen quy định - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
u 10: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 16)
Câu 37: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
u 37: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở (Trang 134)
Câu 14: Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
u 14: Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể (Trang 139)
Câu 15: Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
u 15: Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể (Trang 148)
Câu 11: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
u 11: Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở (Trang 156)
Câu 38: Đồ thị dưới đây biểu diễn biến động số lượng thỏ và mèo rừng ở Canađa, nhận định nào không đúng về - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
u 38: Đồ thị dưới đây biểu diễn biến động số lượng thỏ và mèo rừng ở Canađa, nhận định nào không đúng về (Trang 248)
Câu 43: Bảng dưới đây cho biết một số ví dụ về ứng dụng của di truyền học trong chọn giống: - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
u 43: Bảng dưới đây cho biết một số ví dụ về ứng dụng của di truyền học trong chọn giống: (Trang 254)
Câu 22: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
u 22: Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen quy (Trang 304)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy  định - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 389)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy  định - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 395)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy  định - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 400)
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy  định - [HOT] Tuyển chọn 30 đề thi thử thpt quốc gia môn sinh học của các trường chuyên trong cả nước có đáp án
Sơ đồ ph ả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định (Trang 407)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w