Khóa luận đã trình bày được mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu. Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Trình bày, phân tích, đánh giá được thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Hải Yến. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho công ty.......................................................................................................................
Trang 1Mục Lục
Mục Lục i
CHƯƠNG 1: ix
GIỚI THIỆU VỀ TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI ix
CHƯƠNG 2: 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1
2.6.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 20
2.6.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sán xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 22
3.1 Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Hải Yến 34
Biểu số 2.2 Bảng tổng hợp NVL tồn kho đầu tháng 47
Biểu số 2.3 Phiếu xuất kho 48
Biểu số 2.4 Hóa đơn GTGT 49
Biểu số 2.5 Phiếu nhập kho 50
Biểu số 2.6 Hóa đơn GTGT 52
Biểu số 2.7 Biên bản giao nhận hàng 53
Biểu số 2.8 Phiếu nhập kho 54
Biểu số 2.9 Biên bản kiểm kê .55
Biểu số 2.10 Phiếu nhập kho 56
Căn cứ vào các chứng từ gốc, bảng kê, kế toán tiến hành ghi chép vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh hàng ngày 57
Biểu số 2.12 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 621 57
Biểu số 2.13 Chứng từ ghi sổ số 307 58
Biểu số 2.15 Chứng từ ghi sổ số 352 59
Biểu số 2.16 Chứng từ ghi sổ số 353 60
Biểu số 2.21 Bảng đơn giá tiền lương khối lượng xây lát 68
Biểu số 2.22 Bảng thanh toán khối lượng xây lắp 68
Biêu số 2.23 Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2012 69
Biểu số 2.24 Hợp đồng giao khoán 71
Biểu số 2.25 Giấy ủy quyền 73
Biểu số 2.26 Phiếu xác nhận khối lượng hoàn thành 74
Trang 2Biểu số 2.27 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm 75
Biểu số 2.30 Chứng từ ghi sổ số 340 77
Biểu số 2.31 Chứng từ ghi sổ số 357 77
Biểu số 2.32 Chứng từ ghi sổ số 384 78
Biểu số 2.34 Sổ cái TK 622 80
Biểu số 2.35 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCD tháng 12/2012 82
Biểu số 2.36 Bảng kê chứng từ phát sinh bên nợ TK 623 83
Biểu sô 2.37 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 623 85
Biểu số 2.38 Chứng từ ghi sổ số 321 86
Biểu số 2.39 Chứng từ ghi sổ số 344 86
Biểu số 2.40 Chứng từ ghi sổ số 363 87
Biểu sô 2.44 Sổ cái TK 623 89
Biểu số 2.45 Bảng kê chứng từ phát sinh bên nợ TK 627 92
Biểu số 2.46 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 627 93
* Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 94
Biểu số 2.47 Chứng từ ghi sổ số 334 94
Biểu số 2.48 Chứng từ ghi sổ số 348 94
Biểu số 2.49 Chứng từ ghi sổ số 374 95
Biểu số 2.50 Chứng từ ghi sổ số 386 95
Biểu số 2.51 Phiếu kế toán số 77 95
Biểu số 2.52 Sổ cái TK 627 97
Biểu số 2.54 Bảng tổng hợp giá trị khối lượng xây lắp dở dang theo dự toán 100
Biểu số 2.55 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 101
Từ bảng tổng hợp chi phí sản xuất, chi phí dở dang cuối kỳ, kế toán lập thẻ tính giá thành và tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành theo dự toán 102
Biểu số 2.56 Thẻ tính giá thành 102
Biểu số 2.58 Chứng từ ghi sổ số 387 103
CHƯƠNG 4 106
ii
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4CHƯƠNG 1: ix
GIỚI THIỆU VỀ TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI ix
CHƯƠNG 2: 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1
2.6.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 20
2.6.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sán xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 22
3.1 Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Hải Yến 34
Biểu số 2.2 Bảng tổng hợp NVL tồn kho đầu tháng 47
Biểu số 2.3 Phiếu xuất kho 48
Biểu số 2.4 Hóa đơn GTGT 49
Biểu số 2.5 Phiếu nhập kho 50
Biểu số 2.6 Hóa đơn GTGT 52
Biểu số 2.7 Biên bản giao nhận hàng 53
Biểu số 2.8 Phiếu nhập kho 54
Biểu số 2.9 Biên bản kiểm kê .55
Biểu số 2.10 Phiếu nhập kho 56
Căn cứ vào các chứng từ gốc, bảng kê, kế toán tiến hành ghi chép vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh hàng ngày 57
Biểu số 2.12 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 621 57
Biểu số 2.13 Chứng từ ghi sổ số 307 58
Biểu số 2.15 Chứng từ ghi sổ số 352 59
Biểu số 2.16 Chứng từ ghi sổ số 353 60
Biểu số 2.21 Bảng đơn giá tiền lương khối lượng xây lát 68
Biểu số 2.22 Bảng thanh toán khối lượng xây lắp 68
Biêu số 2.23 Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2012 69
Biểu số 2.24 Hợp đồng giao khoán 71
Biểu số 2.25 Giấy ủy quyền 73
Biểu số 2.26 Phiếu xác nhận khối lượng hoàn thành 74
Biểu số 2.27 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm 75
Biểu số 2.30 Chứng từ ghi sổ số 340 77
Biểu số 2.31 Chứng từ ghi sổ số 357 77
iv
Trang 5Biểu số 2.32 Chứng từ ghi sổ số 384 78
Biểu số 2.34 Sổ cái TK 622 80
Biểu số 2.35 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCD tháng 12/2012 82
Biểu số 2.36 Bảng kê chứng từ phát sinh bên nợ TK 623 83
Biểu sô 2.37 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 623 85
Biểu số 2.38 Chứng từ ghi sổ số 321 86
Biểu số 2.39 Chứng từ ghi sổ số 344 86
Biểu số 2.40 Chứng từ ghi sổ số 363 87
Biểu sô 2.44 Sổ cái TK 623 89
Biểu số 2.45 Bảng kê chứng từ phát sinh bên nợ TK 627 92
Biểu số 2.46 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 627 93
* Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 94
Biểu số 2.47 Chứng từ ghi sổ số 334 94
Biểu số 2.48 Chứng từ ghi sổ số 348 94
Biểu số 2.49 Chứng từ ghi sổ số 374 95
Biểu số 2.50 Chứng từ ghi sổ số 386 95
Biểu số 2.51 Phiếu kế toán số 77 95
Biểu số 2.52 Sổ cái TK 627 97
Biểu số 2.54 Bảng tổng hợp giá trị khối lượng xây lắp dở dang theo dự toán 100
Biểu số 2.55 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 101
Từ bảng tổng hợp chi phí sản xuất, chi phí dở dang cuối kỳ, kế toán lập thẻ tính giá thành và tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành theo dự toán 102
Biểu số 2.56 Thẻ tính giá thành 102
Biểu số 2.58 Chứng từ ghi sổ số 387 103
CHƯƠNG 4 106
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Mục Lục i
CHƯƠNG 1: ix
GIỚI THIỆU VỀ TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI ix
CHƯƠNG 2: 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1
2.6.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 20
2.6.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sán xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 22
3.1 Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Hải Yến 34
Biểu số 2.2 Bảng tổng hợp NVL tồn kho đầu tháng 47
Biểu số 2.3 Phiếu xuất kho 48
Biểu số 2.4 Hóa đơn GTGT 49
Biểu số 2.5 Phiếu nhập kho 50
Biểu số 2.6 Hóa đơn GTGT 52
Biểu số 2.7 Biên bản giao nhận hàng 53
Biểu số 2.8 Phiếu nhập kho 54
Biểu số 2.9 Biên bản kiểm kê .55
vi
Trang 7Biểu số 2.10 Phiếu nhập kho 56
Căn cứ vào các chứng từ gốc, bảng kê, kế toán tiến hành ghi chép vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh hàng ngày 57
Biểu số 2.12 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 621 57
Biểu số 2.13 Chứng từ ghi sổ số 307 58
Biểu số 2.15 Chứng từ ghi sổ số 352 59
Biểu số 2.16 Chứng từ ghi sổ số 353 60
Biểu số 2.21 Bảng đơn giá tiền lương khối lượng xây lát 68
Biểu số 2.22 Bảng thanh toán khối lượng xây lắp 68
Biêu số 2.23 Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2012 69
Biểu số 2.24 Hợp đồng giao khoán 71
Biểu số 2.25 Giấy ủy quyền 73
Biểu số 2.26 Phiếu xác nhận khối lượng hoàn thành 74
Biểu số 2.27 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm 75
Biểu số 2.30 Chứng từ ghi sổ số 340 77
Biểu số 2.31 Chứng từ ghi sổ số 357 77
Biểu số 2.32 Chứng từ ghi sổ số 384 78
Biểu số 2.34 Sổ cái TK 622 80
Biểu số 2.35 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCD tháng 12/2012 82
Biểu số 2.36 Bảng kê chứng từ phát sinh bên nợ TK 623 83
Biểu sô 2.37 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 623 85
Biểu số 2.38 Chứng từ ghi sổ số 321 86
Biểu số 2.39 Chứng từ ghi sổ số 344 86
Biểu số 2.40 Chứng từ ghi sổ số 363 87
Biểu sô 2.44 Sổ cái TK 623 89
Biểu số 2.45 Bảng kê chứng từ phát sinh bên nợ TK 627 92
Biểu số 2.46 Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh TK 627 93
* Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp 94
Biểu số 2.47 Chứng từ ghi sổ số 334 94
Biểu số 2.48 Chứng từ ghi sổ số 348 94
Biểu số 2.49 Chứng từ ghi sổ số 374 95
Biểu số 2.50 Chứng từ ghi sổ số 386 95
Trang 8Biểu số 2.51 Phiếu kế toán số 77 95
Biểu số 2.52 Sổ cái TK 627 97
Biểu số 2.54 Bảng tổng hợp giá trị khối lượng xây lắp dở dang theo dự toán 100
Biểu số 2.55 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 101
Từ bảng tổng hợp chi phí sản xuất, chi phí dở dang cuối kỳ, kế toán lập thẻ tính giá thành và tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành theo dự toán 102
Biểu số 2.56 Thẻ tính giá thành 102
Biểu số 2.58 Chứng từ ghi sổ số 387 103
CHƯƠNG 4 106
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Hải Yến”, tác giả tập trung vào phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp Trên cơ sở lý luận chung về về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, tác giả đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, từ đó rút ra các ưu, nhược điểm trong công tác hạch toán kế toán của công ty và đưa ra một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện những nhược điểm còn tồn tại
viii
Trang 9CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU VỀ TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội Chủ nghĩa là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, với chính sách mở cửa của nhà nước, sự đầu tư của nước ngoài và để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá các doanh nghiệp đã có sự chuyển biến, đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh, phương thức quản lý, không ngừng phát triển và khẳng định vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, cũng gặp phải sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường Do vậy, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải không ngừng tìm tòi và thực hiện các biện pháp để tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí sản xuất thấp nhất Từ đó thấy được chi phí và giá thành là hai chỉ tiêu quan trọng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải xác định rõ được doanh nghiệp kinh doanh có lãi hay không, phấn đấu tối đa hoá lợi nhuận và tối thiểu hoá chi phí
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ quản lý, sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn, lao động cũng như trình độ tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh Công tác kế toán chi phí sản xuất không chỉ đơn thuần là tính đúng, tính đủ mà còn phải tính đến khả năng cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp Mặt khác, việc quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của danh nghiệp một cách hợp lý còn
có tác dụng tiết kiệm nguồn lực cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao, cải thiện đời sống của công nhân viên Vì vậy, để phát huy tốt chức năng cuả mình, việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ngày phải được cải thiện hơn nữa, để đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp
Điều này đặc biệt trong ngành xây dựng Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân Hiện nay trong ngành xây dựng các doanh nghiệp hoạt động theo hình thức đấu thầu, do đó mà việc giảm chi phí
Trang 10sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là vô cùng quan trọng, giúp cho doanh nghiệp có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong ngành.
Kế toán là một trong những công tác quan trọng trong doanh nghiệp, là công cụ giúp doanh nghiệp quản lý và kinh doanh hiệu quả Để doanh nghiệp có thể phản ánh giá thành sản phẩm một cách chính xác đòi hỏi công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được thực hiện tốt Sau môt thời gian thực tập tại công ty TNHH Hoàn Hảo nhận thấy trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn còn một số điểm bất cập còn tồn tại mà chưa được ai
nghiên cứu, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Hải Yến”
làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Với những vấn đề nêu trên, mục tiêu thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp của tôi tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau:
Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Hải Yến
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Hải Yến
Vận dụng những kiến thức đã được học tại nhà trường vào thực tiễn nhằm tìm hiểu sâu hơn kiến thức chuyên môn, đồng thời rút ra kinh nghiệm thực tế trong thời gian thực tập tại công ty
Khái quát những vấn đề tổng quan về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp làm tài liệu học tập và nghiên cứu sau này
1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Hải Yến
Phạm vi nghiên cứu: Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Hải Yến
x
Trang 111.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tài liệu để hoàn thành bài khóa luận này, em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp phân tích: Phương pháp này áp dụng việc tính toán, so sánh số
liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận và thực tiễn từ đó rút ra những kết luận thích hợp
Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ tiêu
so sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phương pháp này áp dụng bằng cách
quan sát thực tế quá trình hoạt động của công ty nhằm có được cái nhìn chính xác và thu thập số liệu thích hợp
Phương pháp thu thập số liệu và số học: Phương pháp này căn cứ vào những
chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hợp vào sổ sách và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ
Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Trên cơ sở tham khảo các tài liệu
sách báo, internet, tìm hiểu các giáo trình chuyên ngành được biên soạn để có cơ sở cho đề tài nghiên cứu
1.5 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Đã có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu về đề tài kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp do tính cấp thiết và ứng dụng trong quản lý chi phí xây dựng của nó trong thực tế
Riêng tại Công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Hải Yến, cử nhân Đào Thị Kim Cúc cũng đã hoàn thành và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp tại trường Đại học Kinh
Tế Quốc Dân năm 2006 với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH TM & SX Hải Yến”
1.6 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu khóa luận tốt nghiệp gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu về tổng quan của để tài
Chương 2: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng
Trang 12Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Hải Yến
Chương 4: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Hải Yến
xii
Trang 13CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 2.1 Đặc điểm chung về ngành xây lắp
XDCB là một ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp cao nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Thông thường, công tác XDCB do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành Ngành sản xuất này có các đặc điểm sau:
Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài… Do vậy, việc
tổ chức quản lý và hạch toán nhất thiết phải có các dự án thiết kế thi công
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư từ trước, do đó, tính chất hàng hóa của sản phẩm thể hiện không rõ
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm
Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nay phổ biến theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (Đội, xí nghiệp…) Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán
Những đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm
tổ chức sản xuất và quản lý ngành nói trên phần nào chi phối công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp, dẫn đến những khác biệt nhất định Tuy nhiên, về cơ bản, kế toán các phần hành cụ thể (TSCĐ, vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí nhân công…) trong doanh nghiệp xây lắp cũng tương tự như doanh nghiệp công nghiệp
2.2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất
2.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá, tiền lương phải trả cho công nhân liên quan đến sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm trong một thời kỳ nhất định
Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài người gắn liền với quá trình sản xuất Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phương thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận
Trang 14động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói các khác, quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình tổng hợp của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Đồng thời, quá trình sản xuất hàng hóa là quá trình tiêu hao của chính bản than các yếu tố trên Như vậy, để tiến hành sản xuất hàng hóa người sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động, về tư liệu sản xuất và đối tượng lao động Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là điều tất yếu khách quan, không phụ thuộc vào ý trí chủ quan của người sản xuất
Một doanh nghiệp xây lắp, ngoài những hoạt động liên quan đến xây lắp sản còn
có những hoạt động kinh doanh và những hoạt động khác không trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp nhưng cũng góp phần đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Những hoạt động đó cũng cần đến chi phí Nhưng chỉ những chi phí để tiến hành hoạt động xây lắp mới được coi là chi phí xây lắp của công trình, hạng mục công trình
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phát sinh thường xuyên trong quá trình sản xuất nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán chi phí sản xuất phải được tính toán, tập hợp theo từng thời kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo
Vậy: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động thi công công trình, hạng mục công trình trong một thời kỳ.
2.2.2 Bản chất của chi phí sản xuất
Bản chất của chi phí sản xuất chính là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố nguồn lực sản xuất vào các công trình, hạng mục công trình được hoàn thành Chi phí sản xuất phát sinh thường xuyên và gắn liền với hoạt động sản xuất thi công của doanh nghiệp, nó là nhân tố cơ bản để xác định giá thành sản phẩm và là cơ sở để xác định giá bán sản phẩm hợp lý
Ngoài ra, mức tiêu hao các chi phí sản xuất có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiết kiệm chi phí sản xuất là con đường duy nhất để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất
Ở nước ta hiện nay, chi phí sản xuất được phân loại theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm quản lý của doanh nghiệp do đó công tác quản lý cũng như công tác
kế toán đối với từng loại chi phí cũng khác nhau
Để đáp ứng nhu cầu quản lý cũng như công tác kế toán phù hợp thì chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp được phân chia ra theo các tiêu thức sau:
2
Trang 152.2.3.1 Phân loại chi phí theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
Căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí nó cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó ở lĩnh vực nào và ở đâu Chính vì vậy mà cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành các yếu tố sau:
Chi phí về nguyên vật liệu:Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại đối tượng lao
động là nguyên vật liệu chính (như xi măng, sắt, thép,…), vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản
Chi phí nhân công: Là toàn bộ số tiền công (lương chính + lương phép + phụ
cấp lương)
Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ số khấu hao phải trích trong kỳ đối với tất
cả các loại TSCĐ trong doanh nghiệp như máy lu, máy xúc,…
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như chí phí điện- nước, điện thoại mua ngoài,…
Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ số chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
ngoài 4 yếu tố trên
2.2.3.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất:
Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất được chia ra thành hai loại sau:
Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản
xuất và tạo ra sản phẩm như nguyên vật liệu trực tiếp, tiền lương công nhân trực tiếp,
…
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ và quản lý, do
đó không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và cũng không được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể như chi tiền điện- nước cho sản xuất,…
2.2.3.3 Phân loại theo khoản mục chi phí:
Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm những chi phí sản xuất phát sinh có công dụng kinh tế không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí
đó Ta có các loại chi phí sản xuất sau:
Trang 16Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên, vật liệu
chính, phụ, nhiên liệu,… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm tạo ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vu
Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp lương, không phản ánh các
khoản trích theo lương
Chi phí sử dụng máy thi công: gồm chi phí vật liệu cho máy hoạt động, chi phí
tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công Chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ khác phục vụ cho xe, máy thi công Không phản ánh khoản trích về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công
Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản
xuất (trừ chi phí NVLTT, NCTT và chi phí sử dụng máy thi công)
2.3 Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm xây lắp
2.3.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định Mục đích của hoạt động xây lắp hay nói cách khác đi là mục đích bỏ chi phí của doanh nghiệp là tạo nên những giá trị sử dụng nhất định để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến hiệu quả của các chi phí bỏ ra để với chi phí bỏ ra ít nhất thu được giá trị sử dụng lớn nhất và luôn luôn tìm mọi biện pháp để hạ thấp chi phí, nhằm mục đích thu được lợi nhuận tối đa
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong nó là chi phí sản xuất đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng sản phẩm xây lắp đã hoàn thành
2.3.2 Bản chất của giá thành sản phẩm
Bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành Giá thành không những là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động xây lắp, kết quả sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình xây lắp mà còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động xây lắp của doanh nghiệp
4
Trang 172.3.3 Phân loại giá thành sản phẩm
2.3.3.1 Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo căn cứ này thì giá thành sản phẩm được chia ra làm ba loại sau:
Giá thành dự toán (Zdt):
Giá thành dự toán là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng xây lắp Giá dự toán được xác định trên cơ sở các định theo thiết kế được duyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng vào từng vùng lãnh thổ, từng địa phương giai cấp có thầm quyền ban hành
Zdt = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mức.
Giá thành kế hoạch (Zkh):
Giá thành kế hoạch cho phép ta xem xét và thấy được chính xác những chi phí phát sinh trong giai đoạn kế hoạch cũng như hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật là hạ giá thành dự toán
Muốn đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất thi công của công tác xây lắp, đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau Về so sánh các loại giá thành này phải đảm bảo sự thống nhất về thời điểm và dựa trên cùng đối tượng tính giá thành (công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao) Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận, để đạt được điều đó thì cần phải đảm bảo:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế
2.3.3.2 Theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo căn cứ này thì giá thành được chia ra thành các loại sau:
Trang 18Giá thành sản xuất: giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp phản ánh tất cả các
chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình hoàn thành Hay chính
là chi phí chia ra để tiến hành thi công một công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công cho đến khi kết thúc hoàn thành bàn giao, bao gồm chi phí NVLTT, NCTT, chi phí MTC, SXC
Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp cộng với các chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp
Giá thành toàn bộ =
Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp
+ Chi phí quản lý
Chi phí bán hàng
Ngoài ra trong xây dựng cơ bản còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành sau:
Giá thành đấu thầu xây lắp:
Là một loại giá thành dự toán xây lắp cho chủ đầu tư đưa ra để các doanh nghiệp căn cứ vào tính giá thành của mình (còn gọi là giá thành sự thầu công tác xây lắp)
Giá thành hợp đồng công tác xây lắp:
Là loại giá thành dự toán xây lắp ghi trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu
tư và đơn vị xây lắp, sau khi thoả thuận giao nhận thầu
2.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Hoạt động kinh doanh xây lắp là sự thống nhất hai mặt khác nhau của một quá trình, trong đó chi phí thể hiện mặt hao phí sản xuất và giá thành thể hiện mặt kết quả sản xuất Chúng đều là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hoá
Mối quan hệ chặt chẽ:
Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm
6
Trang 19Hạ được chi phí sản xuất sẽ hạ được giá thành sản phẩm
2.5 Ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
2.5.1.Ý nghĩa
Kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng là một công cụ quản lý kinh tế, phục vụ cho hoạt động quản lý giám sát bằng việc thực hiện quan sát đo lường, tính toán ghi chép các hoạt động sản xuất kinh doanh Kế toán là phương pháp đo lường và thông tin của những người có liên quan, đặc biệt là các nhà quản lý
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp những thông tin sinh động về sự tuần hoàn của tài sản, toàn bộ bức tranh của quá trình sản xuất từ khâu đầu tiên cung cấp nguyên vật liệu (vật tư) cho đến khâu cuối là tập hợp chi phí và tính giá thành đều được phản ánh thật đầy đủ và sinh động qua thông tin kế toán
Thông tin kế toán mang tính chất hai mặt là chi phí và kết quả Nhờ đó mà người ta xác định được hiệu quả của một thời kỳ kinh doanh và tình hình tài chính của Doanh nghiệp
Nó có ý nghĩa rất lớn đối với việc ứng dụng hạch toán kinh doanh với nội dung
cơ bản là độc lập về tài chính lấy thu bù chi Hơn nữa thông tin kế toán có hai đặc trưng cơ bản là thông tin và kiểm tra Thông tin về hoạt động đồng thời kiểm tra về tiến độ, đơn giá, định mức sử dụng lao động, vật tư hay dự toán chi phí Ví dụ như: Thông tin kế toán trong sổ kế toán chi tiết vật tư cung cấp cho nhà quản lý mức vật tư
đã tiêu hao đồng thời cho phép kiểm tra xem mức sử dụng như thế đã khớp với dự toán hay không? Hay nói cách khác việc sử dụng có lãng phí không?
Một trong các bí quyết giúp các nhà quản lý kinh tế thành công trong việc lựa chọn và ra các quyết định kinh doanh chính xác là sử dụng thông tin do kế toán cung cấp Theo quan điểm truyền thống xưa nay người ta thường so sánh giữa giá bán và giá thành của sản phẩm Trong đó nhân tố giá bán không do Doanh nghiệp định đoạt
mà phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường (trừ mặt hàng độc quyền) Bởi vậy các hoạt động kinh doanh, các thương vụ nào đó có mức lợi nhuận cao theo cách so sánh trên thị trường không được tính đến, thậm chí còn bị loại bỏ Các nhà quản lý do vậy thường ra quyết định trên cơ sở giá thành do kế toán cung cấp mà chi phí lại là cơ
sở để tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Vì vậy việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn đối với Doanh nghiệp, nếu không được tính đúng tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sẽ có thể dẫn đến các quyết định kinh doanh sai lầm làm Doanh nghiệp chẳng những bỏ lỡ mất thời cơ kinh doanh mà còn có
Trang 20thể đi đến phá sản Đồng thời thực hiện tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn là cơ sở để thực hiện giám đốc các hoạt động, phát hiện và khắc phục kịp thời các tồn tại, phát hiện tiềm năng mới đảm bảo cho Doanh nghiệp tồn tại
và phát triển trong cơ chế tự hạch toán kinh doanh trong nền kinh tế thị trường ở nước ta
Hơn nữa, XDCB là nghành sản xuất tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, hàng năm chiếm 30% vốn đầu tư của cả nước Sản phẩm của ngành là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài nên có ý nghĩa kinh tế quan trọng Hiện nay khối lượng công việc XDCB của ngành tăng nhanh và song song với
nó là vốn đầu tư XDCB cũng tăng nhanh Vì vậy việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp càng trở nên có ý nghĩa quan trọng góp phần đắc lực vào việc quản lý, sử dụng vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp qua nhiều khâu Có thể nói hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã là một phần hành cơ bản trong công tác kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với Doanh nghiệp xây lắp và
xã hội Bên cạnh đó nó cũng là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư XDCB và thu thuế
2.5.2 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ đặt ra đối với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là:
Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh
Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn kịp thời
Thực hiện phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất để có những kiến nghị cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra các quyết định phù hợp
Tổ chức tập hợp phân bổ từng lọai chi phí sản xuất theo đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định bằng phương pháp thích hợp, xác định đúng giá trị sản phẩm dởdang cuối kỳ
Tính toán hợp lý giá thành các công trình, hạng mục công trình hoàn thành của doanh nghiệp
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mục công trình, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thành một cách hợp lý và có hiệu quả
8
Trang 21Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng đội thi công…trong từng thời kỳ nhất định, kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất, tính giá thành, cung cấp chính xác kịp thời các thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất và giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp
2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.6.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn mà chi phí cần phải tập hợp để đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí, yêu cầu tính giá thành sản phẩm
Trong sản xuất xây lắp với tính chất phức tạp của quy trình công nghệ và loại hình sản xuất đơn chiếc, thường phân chia thành nhiều đơn vị bộ phận thi công Nêu tuỳ thuộc vào công việc cụ thể trình độ quản lý kinh tế của mỗi doanh nghiệp xây lắp cụ thể mà đối tượng hạch toán chi phí khác nhau là hạng mục công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành
Xác định được đúng đối tượng tập hợp chi phí sẽ đáp ứng được yêu cầu quản lý sản xuất, thực hiện được đúng từ khâu ghi chép ban đầu đến khi vào sổ kế toán
Việc tập hợp chi phí sản xuất đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, cho việc hạch toán chi phí nội bộ và hạch toán kinh tế toàn công ty, phục vụ cho công tác tính giá thành kịp thời chính xác
2.6.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Đối với xây dựng cơ bản, do phát sinh nhiều chi phí mà quá trình sản xuất lại phức tạp và sản phẩm mang tính đơn chiếc có quy mô lớn và thời gian sử dụng lâu dài.Mỗi công trình lại bao gồm nhiều hạng mục công trình, nhiều công việc khác nhau nên
có thể áp dụng phương pháp tập hợp chi phí sau:
*) Phương pháp tập hợp chi phí theo công trình, hạng mục công trình
Theo phương pháp này, hàng kỳ (quý, tháng), các chi phí phát sinh có liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình chính là tổng chi phí được tập hợp kể từ khi bắt đầu thi công đến khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành Phương pháp này được sử dụng khi đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ công trình, hạng mục công trình
*) Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng
Theo phương pháp này, hàng kỳ chi phí phát sinh được phân loại và tập hợp theo từng đơn đặt hàng riêng Khi đơn đặt hàng được hoàn thành thì tổng chi phí phát
Trang 22sinh được tập hợp chính là giá hành thực tế Phương pháp này được sử dụng khi đối ượng tập hợp chi phí là các đơn đặt hàng riêng.
t-*) Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công:
Theo phương pháp này, các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đơn vị thi công công trình Trong từng đơn vị thi công đó, chi phí lại được tập hợp theo từng đối tượng chịu chi phí như: công trình, hạng mục công trình Cuối tháng tập hợp chi phí ở từng đơn vị thi công để so sánh với dự toán Trên thực tế có nhiều yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, khi đó chi phí cần đợc phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí một cách chính xác và hợp lí, có thể sử dụng các phương pháp tập hợp sau:
Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với những chi
phí có liên quan đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí Trong trường hợp này, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng
Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng khi một loại chi phí
có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng Trường hợp này phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan theo công thức
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí
Bước 2: Chọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp với từng loại chi phí, tính toán phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho từng đối tượng
Bước 3: Xác định hệ số phân bổ
C T
Trang 23Bước 4: Xác định giá trị phân bổ cho CT, HMCT
Cn = H x Tn
2.6.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
2.6.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
- Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành sản phẩm xây lắp
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Các loại vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào được tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc và số lượng thực tế đã sử dụng Trường hợp vật liệu liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bố để phân bố chi phí cho các đối tượng có kiên quan đến tiêu thức thích hợp
Chi phí vật liệu phân bố
Trên thức phân bố của từng đối tượng x Tỷ lệ phân bố
Cuối cùng khi hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số vật liệu lĩnh về chưa sử dụng hết đồng thời phải tổ chức và đánh giá số phế liệu thu hồi theo từng đối tượng sử dụng
+ Trong công tác hạch toán, từ việc tổ chức ghi chép ban đầu đến tổng hợp, phân tích chi phí vật liệu và tình hình sử dụng vật liệu kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức trừ hao vật liệu đã có và phải có tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó
+ Vật liệu xuất sử dụng phải được tính theo giá thực tế gồm giá mua và chi phí thu mua, không bao gồm thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
* Tài khoản sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tài khoản này
đ-ược mở trực tiếp theo từng sản phẩm
Bên Nợ: Trị giá thực tế vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất
Bến Có: + Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đem về nhập kho
Tỷ lệ phân bổ = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng
Trang 24+ Kết chuyển hoặc phân bố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
TK 621: Cuối kỳ không có số dư
Xuất kho cho sản xuất K/c chi phí
NVL trực tiếp
TK 632Chi phí NVL
vượt định mức
Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.6.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
- Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp gồm những khoản tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, thi công công trình Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động, thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất có liên quan đến công trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương, bảng chấm công, hợp đồng làm khoán
+ Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm tiền lương công nhân viên điều khiển máy thi công và phục vụ máy thi công
+ Không hạch toán vào khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trích các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất công nhân điều khiển máy thi công
12
Trang 25* Tài khoản sử dụng:
TK622: Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ: Chi phí NCTT tham gia thực hiện khối lượng xây lắp
Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 622: Cuối kỳ không có số dư
* Phương pháp hạch toán:
Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất có thể đợc trả theo các hình thức: trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm, trả lương theo khoản công việc
- Hạch toán lương theo thời gian lao động: Việc hạch toán tiền lương theo lao động ược tiến hành theo từng loại công nhân, nhân viên, theo từng loại công việc được giao
đ-và cho từng đối tượng hạch toán chi phí, giá thành
Theo dõi thời gian lao động được tiến hành trên bảng chấm công do các đội sản xuất, các phòng ban thực hiện sau đó chuyển lên phòng kế toán Đây là cở sở để kế toán lương tính lương và theo dõi trên các tài khoản liên quan
- Hạch toán khối lượng giao khoán: chứng từ ban đầu sử dụng là "Hợp đồng giao khoán" Hợp đồng giao khoán được ký trong từng phần công việc, theo hạng mục công trình hoàn thành và được xác định kết quả và chuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lương
- Tính lương, trả lương và tổng hợp phân bổ tiền lương: Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và các chứng từ khác có liên quan để lập bảng thanh toán lương và kiểm tra việc thanh toán lương cho công nhân viên, bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng đội sản xuất, bộ phận thi công và các phòng ban Việc tổng hợp, phân bổ lương vào các tài khoản chi phí được thực hiện trên" Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp được tiến hành như sau:
Phải trả công nhân Kết chuyển chi phí
Trang 26thuộc danh sách nhân công trực tiếp
TK 111, 112, 331, 3342 TK 632
Phải trả cho lao Chi phí nhân công
động thuê ngoài vượt định mức
TK 141
Thanh toán tạmứng chi phí NC
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.6.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
* Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
- Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm toàn bộ chi phí sử dụng máy
để hoàn thành khối lượng xây lắp bao gồm: Chi phí về vật liệu sử dụng máy thi công, chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn
và các chi phí máy thi công khác
+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức máy thi công riêng mà giao máy cho các đội, xí nghiệp được sử dụng thì chi phí sử dụng máy được hạch toán như chi phí sản xuất chung
+ Trong chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy, lương công nhân viên chức, chi phí sử dụng máy trong sản xuất phụ
+ Chi phí sử dụng máy thi công phải được hạch toán chi phí theo từng loại máy hoặc nhóm máy thi công, đồng thời phải chi tiết theo từng khoản mục quy định
14
Trang 27+ Việc tính toán, phân bổ cho các đối tượng sử dụng máy phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ máy hoặc giá thành một ca máy hay giá thành một đơn vị khối lượng công việc hoàn thành kết hợp với tài liệu hach toán nghiệp vụ về thời gian hoạt động (số giờ, ca máy) hoặc về khối lượng công việc hoàn thành cho từng công trình, hạng mục công trình của từng loại máy thi công được xác định từ phiếu theo dõi hoạt động của
xe máy thi công
* Tài khoản sử dụng: TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí máy thi công
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để tổng hợp chi phí
Trang 28Sơ đồ 1.3: Chi phí sử dụng MTC khi thực hiện phương thức cung cấp dịch vụ xe,
máy lẫn nhau giữa các bộ phận
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán dịch vụ xe máy lẫn nhau giữa các
bộ phận trong nội bộ, thì được hạch toán như sau:
Trang 29Sơ đồ 1.4: Chi phí sử dụng MTC khi thực hiện theo phương thức bán dịch vụ
xe máy lẫn nhau giữa các bộ phận
(2) Nếu không tổ chức đội xe, máy thi công riêng, hoặc có tổ chức đội xe, máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội thì toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy (kể cả chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời như: phụ cấp lương, phụ cấp lưu động của xe, máy thi công)được tập hợp vào tài khoản 623, sau đó kế toán tiến hành tính và phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình.Trình tự hạch toán được thực hiện theo sơ đồ sau:
Tính vào CP sử dụng MTC
TK 133
Thuế GTGT
TK 623
giá trị phục vụ lẫn nhau giữa các bộ phận
Trang 3018
Trang 31Sơ đồ 1.5: Chi phí sử dụng MTC khi không tổ chức đội xe, máy thi công
Chi phí tạm thời
phát sinh trong kỳ
TK 111,112,331
Thuế GTGT được khấu trừ
TK 133
TK242Dịch vụ mua ngoài, CP khác bằng tiền
Thuế GTGT được khấu trừ
Chi phí NVL sử dụng cho MTC
TK 152,111,112
Trích trước lương phép của CN điều khiển máy
TK 153,142,242
TK 214
TK 335TK334
Kết chuyển CP sử
TK 632
CP nhân công
Vượt định mức
Trang 32(3) Trường hợp đơn vị đi thuê máy:
Nội dung hạch toán thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài
2.6.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
* Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
- Nội dung: Chi phí sản xuất chung gồm những khoản mục chi phí trực tiếp phục vụ
cho sản xuất của đội công trình xây dựng nhưng không được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể Chi phí này bao gồm; tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội, cùng với những khoản mục chi phí khác Những chi phí khác thường không xác định được và cũng có những chi phí không lường trước được như chi phí tát nước, vét bùn, chi phí điện nước cho thi công
Đặc điểm trong khoản mục chi phí chúng bao gồm cả các khoản trích theo ương của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên sử dụng máy thi công Đây chính là
l-sự khác biệt giữa kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp với kế toán hàng doanh nghiệp sản xuất
- Nguyên tắc hạch toán:
+ Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục công trình đồng thời phải chi tiết theo điều khoản quy ước
+ Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí sản xuất chung
và các khoản có thể giảm chi phí sản xuất chung
Trang 33+ Hạch toán chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp thì kế toán tiến hành phân bổ chi phi sản xuất cho các đối tợng có liên quan Việc phân bổ chi phí này có thể dựa vào tiền lương của công nhân xây lắp hoặc có thể dựa vào chi phí máy thi công Tuỳ theo điều kiện sản xuất đặc thù của mình mà doanh nghiệp chọn các biện pháp phân bổ khác nhau.
* Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung
TK627: Chi phí sản xuất chung
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh trong trong kỳ
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
+ Kết chuyển hoặc phân bổ các chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
TK 627: Cuối kỳ không có số dư và được chia thành 6 tài khoản cấp hai
TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý đội
Tk6272: Chi phí vật liệu
TK6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
* Phương pháp hạch toán:
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất của đội, công trình xây dựng nhưng không được tính trực tiếp cho từng đối tượng Chi phí sản xuất chung trong từng đội xây lắp bao gồm lương nhân viên quản lý đội : Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương công nhân viên chức của đội, khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác Kế toán theo dõi chi tiết chi phí theo từng đội xây lắp
Cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các hạng mục công trình, công trình có liên quan
Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp thủ công (hoặc bằng máy) thì chi phí sản xuất chung được phân bổ tỉ lệ với tiền lương chính của công nhân sản xuất (hoặc tỉ lệ với chi phí máy sử dụng thực tế) của từng công trình, hạng mục công trình
Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp hỗn hợp thì được phân bổ tỉ lệ với tiền ương chính của công nhân sản xuất và chi phí sử dụng máy thực tế
Trang 34l-Trong thực tế nếu quá trình thi công xây lắp không thể tách biệt một cách rõ ràng từng phần việc thi công thì việc phân bổ chi phí chung có thể tỉ lệ với chi phí chung trong
dự toán công trình, hạng mục công trình
Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí sản xuất chung 2.6.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
2.6.4.1 Kế toán tổng hợp chi phí sán xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trong doanh nghiệp xây lắp việc tổng hợp chi phí sản xuất được tiến hành theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình…) và chi tiết theo từng khoản mục vào bên Nợ TK 154 (1541) – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của sản phẩm xây lắp Cuối kỳ, kế toán lần lượt kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng
TK 111, 112, 141
CP khác
TK 1331 Thuế GTGT
Được khấu trừ
TK 154
Trang 35Nội dung và kết cấu:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm xây lắp trong kỳ
Bên Có: giá thành bàn giao, giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Số dư bên Nợ: + Chi phí sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ
+ Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chính chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán
TK154 có 4 TK cấp 2 :
TK1541: Xây lắp
TK1542: Sản phẩm khác
TK1543: Dịch vụ
TK1544: Chi phí bảo hành xây lắp
Ngoài ra toàn bộ giá thành bàn giao trong kỳ được phản ánh trên TK632 - giá vốn hàng bán
Trang 36Nội dung tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.8: Tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
tế của các giai đoạn công việc
NC trực tiếpK/C CP sử dụng MTC
tiêu thụBàn giao SP chonhà thầu chính
Tiêu thụ thẳng
TK 352, 641Chi phí bảo hành
côngtrình xây lắp
Trang 37Công thức xác định:
lượng xây Giá trị khối lượng xây
+
Chi phí thực tế KLXL thực hiện trong kỳ
x
Giá trị dự toán KLXL dở dang cuối kỳ
Giá trị dự toán KLXL hoàn thành bàn giao
+
Giá trị dự toán KLXL dở dang cuối kỳ
2.7 Kế toán tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành là một hay một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tính giá thành sản phẩm, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành Nó mang tính thuần tuý kỹ thuật, tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Trong kinh doanh xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là hạng mục công trình, toàn bộ công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng
Trong các doanh nghiệp xây lắp, thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
2.7.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó
Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:
Trang 38Chi phí thực
tế phát sinh trong kỳ
-Chi phí thực tế
dở dang cuối kỳ
Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trường hoặc cả công trình nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình Kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm hoặc hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó
Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưng cùng thi công trên một địa điểm do một công trình sản xuất đảm nhận nhưng không có điều kiện quản lý theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhau cho từng hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã được tập hợp trên toàn công trình đều phải tiến hành phân bổ cho từng hạng mục công trình
Khi đó giá thành thực tế của từng hạng mục công trình sẽ là:
Với H = Tổng chi phí thực tế của công trình
Tổng chi phí dự toán của tất cả HMCT
∑ C = ∑ Gdt x H
Trong đó: H: : Là tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế
∑C : Tổng chi phí thực tế của các công trình
∑ Gdt : Tổng dự toán của tất cả các công trình
∑ Gdti: Giá trị dự toán của hạng mục công trình
2.7.2 Phương pháp tỷ lệ:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp công ty xây lắp có thể ký kết với bên giao thầu một hay nhiều công trình, gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng cho từng phần công việc Các hạng mục công trình trên cùng một địa điểm thi công, cùng đơn vị thi công nhưng có thiết kế riêng khác nhau, dự toán khác nhau
Để xác định giá trị thực tế cho từng hạng mục công trình, phải xác định tỷ lệ phân bổ Công thức:
Z tt = G dt x H
Trong đó: Z tt: Giá thành thành thực tế của hạng mục công trình
Gdt: Giá trị dự toán của hạng mục công trình đó
H: Hệ số phân bổ giá thành thực tế
26
Trang 392.7.3 Phương pháp tổng cộng chi phí:
Phương pháp này thích hợp với xây lắp các công trình lớn, phức tạp, quá trình sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn thi công chia ra cho các đối tượng sản xuất khác nhau Ở đây, đối tượng tập hợp chi phí là từng giai đoạn thi công, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng Công thức tính:
Z = C1 + C2 + … + Cn
Trong đó: Z: Tổng giá thành sản xuất sản phẩm
C1, C2, …, Cn: là chi phí sản xuất ở từng giai đoạn hay từng hạng mục công trình của một công trình
2.7.4 Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Phương pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất và phát sinh vượt quá định mức, từ đó tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành Nội dung của phương pháp này cụ thể như sau:
Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phí được duyệt,
kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức So sánh chi phí phát sinh với định mức để xác định số chênh lệch Tập hợp thường xuyên và phân tích những chênh lệch đó để kịp thời tìm ra những biện pháp khắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm Trên cơ sở tính giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, kết hợp với việc theo dõi chính xác số chênh lệch so với định mức, kế toán tiến hành xác định giá thực tế của sản phẩm xây lắp theo công thức
+(-)
Chênh lệch
do thay đổi định mức
+(-)
Chênh lệch
so với định mức
2.8 Hình thức sổ sách kế toán
2.8.1 Hình thức sổ sách kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
tiết
Bảng cân đối phát sinh
Trang 40Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
+) Ưu điểm: Sử dụng phương pháp này đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc
phân công lao động kế toán và thích hợp với các loại hình doanh nghiệp
+) Nhược điểm: Một số nghiệp vụ còn trùng lặp do vậy cuối tháng phải loại bỏ số liệu
trùng rồi mới ghi vào sổ cái
2.8.2 Hình thức nhật ký – chứng từ
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN
NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ
28