Khóa luận đã nêu được mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định KQKD. Trình bày, phân tích đánh giá được thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B F Việt Nam. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty..................................................
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP v
LỜI MỞ ĐẦU vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
1.4.Phương pháp nghiên cứu 2
1.5.Tổng quan về tình hình nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu của khóa luận 2
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNGVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3
2.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 3
2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 28
2.3 Các hình thức ghi sổ kế toán 31
2.3.1 Hình thức Nhật ký-sổ cái 31
2.3.2 Hình thức Nhật ký chung 32
2.3.3 Hình thức chứng từ ghi sổ 33
2.3.4 Hình thức Nhật ký chứng từ 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH B & F VIỆT NAM36 3.1 Khái quát chung về Công ty TNHH B & F Việt Nam 36
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 36
3.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 36
Trang 23.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty 37
3.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 38
3.2 Thực trạng về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam 40
3.2.1 Phương thức bán hàng 40
3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu 41
3.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 49
3.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 53
3.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 60
3.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 62
3.2.7 Kế toán chi phí tài chính 62
3.2.8.Chi phí thuế TNDN 63
3.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 68
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH B & F VIỆT NAM 69
4.1.Nhận xét về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam 69
4.1.1 Ưu điểm: 69
4.1.2 Tồn tại: 70
4.2 Một số giải pháp 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 74
KẾT LUẬN 75
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Bài khóa luận gồm có 2 phần chính:
PHẦN MỞ ĐẦUPHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH B & F Việt Nam.
Chương4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam.
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay với sự hoạt động của nhiều thànhphần kinh tế mà tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao đòi hỏicác doanh nghiệp năng động, sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệmtrước kết quả hoạt động kinh doanh của mình làm sao để có thể bảo toàn vốn, chiphí bỏ ra là thấp nhất, lợi nhuận thu được nhiều hơn.Vì vậy doanh nghiệp phảinhận thức được vị trí của khâu tiêu thụ sản phẩm bên cạnh đó cũng phải xác địnhđúng KQKD nói chung và kế toán bán hàng nói riêng vì nó giúp doanh nghiệp cóđầy đủ thông tin kịp thời, chính xác để đưa ra quyết định đúng đắn
Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH B & FViệt Nam em cho rằng bán hàng là một trong những hoạt động kinh doanh chínhcủa công ty, kế toán bán hàng giúp cho ban quản lý nắm rõ về doanh thu, chi phí,tình hình kinh doanh của công ty, để công ty có thể thích ứng với nền kinh tế thịtrường đang ngày càng phát triển Chính vì vậy qua một thời gian tìm hiểu thực tế
về công tác kế toán tại Công ty TNHH B & F Việt Nam, trên cơ sở những kiếnthức được học tập và nghiên cứu ở trường, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cô
giáo Trần Thị Lan Anh và các anh chị cán bộ kế toán trong Công ty, em đã hoàn
thành luận văn tốt nghiệp với đề tài:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B
& F Việt Nam.
Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH B & F Việt Nam.
Chương4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam.
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, khi môi trường cạnh tranh ngày cànggay gắt và sự khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu thì kinh doanh càng trở nênkhó khăn Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, thuđược lợi nhuận cao nhất, điều này không những đòi hỏi các doanh nghiệp khôngnhững phải nâng cao chất lượng sản phẩm, mà còn phải tìm mọi biện pháp hạ giáthành, mở rộng thị trường, đẩy mạnh quá trình bán hàng Công tác kế toán đóngvai trò quan trọng trong các doanh nghiệp Để phát triển bền vững cần phải có bộmáy kế toán lớn mạnh Qua quá trình tìm hiểu em chọn đề tài khóa luận: “Kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam.”
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
Về mặt lý luận:
Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạidoanh nghiệp sản suất
Về mặt thực tiễn
Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty TNHH B & F Việt Nam
Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH B & F Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công
Trang 6ty TNHH B & F Việt Nam
1.4.Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
+ Phương pháp điều tra phỏng vấn
+ Phương pháp phân tích đánh giá
1.5.Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Với những kiến thức đã học tập được tại trường,em mạnh dạn chọn đề tài trêncho bài khóa luận của mình.Do công ty mới thành lập nên đề tài trên tại công tychưa có ai thực hiện,em mạnh dạn thử sức mình để đi sâu nghiên cứu và tìm hiểu
về đề tài trên
1.6 Kết cấu của khóa luận
Nội dung khóa luận gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan về kế toán bán hàng và xá định kết quả kinh doanh Chương II:Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương III: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH B & F Việt Nam
Chương IV: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH B & F Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNGVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2.1Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1 Một số khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1.1.Kế toán doanh thu
Nội dung: Dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa bán ra hay
việc cung cấp lao vụ, dịch vụ… thực tế của doanh nghiệp và các khoản ghi giảmdoanh thu để từ đó tính ra doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ
Kết cấu
Bên Nợ:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp trên doanh thu bánhàng thực tế sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đượcxác định là tiêu thụ trong kỳ
+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp
+ Doanh thu của hàng hóa bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
+ Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào bên có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
Trang 8+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
TK 511 có 3 TK cấp 2
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112: Doanh thu bán các sản phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Kế toán bán hàng ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán số 14
Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn cả 5 điều kiện sau:
1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua
2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hàng hoá
3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
5 Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Phương pháp hạch toán doanh thu theo các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương pháp này người bán giao
hàng hoá trực tiếp cho người mua tại kho, quầy hay tại bộ phận sản xuất Hàng hoákhi bàn giao cho người mua, được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán thì xem như đã được tiêu thụ
Phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận: Là phương thức mà bên bán
chuyển hàng cho bên mua đến một địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng này vẫnthuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ
Trang 9Kết chuyển doanh thu bán hàng
Sơ đồ 2.1 - Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức trực
tiếp và phương thức chuyển hàng
Phương thức bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền
hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thôngthường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm
Phương pháp hạch toán:
TK 511 TK 111, 112, 131
Doanh thu bán hàng`1 \
Trang 10Sơ đồ 2.2 - Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả góp
Phương pháp bán hàng đại lý: Theo hình thức này, doanh nghiệp giao hàng
cho cơ sở đại lý, bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng vàđược hưởng hoa hồng đại lý
Kế toán ở đơn vị giao đại lý
phải nộp đầu vào
Sơ đồ 2.3 - Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng ở đơn vị giao đại lý
Kế toán ở đơn vị nhận đại lý
(2): Số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý
(3): Trị giá của số hàng nhận đại lý đã xác định là tiêu thụ
Trang 11(4): Xác định hoa hồng phải thu của đơn vị giao đại lý.
Bán hàng theo phương pháp đổi hàng
TK 521, 531, 532 TK 511 TK 131
Doanh thu bán hàng K/c các khoản giảm TK 3331
trừ doanh thu Thuế GTGT
phải nộp
TK 911
K/c doanh thu bán hàng
Sơ đồ 2.5 - Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán
trao đổi hàng hóa
2.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, giá trị hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuếGTGT nộp theo phương pháp trực tiếp
– Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà DN bán giảm trừ cho khách hàngkhi mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế hoặc biên bản cam kết giữa hai bên
– Giảm giá hàng bán: Là số tiền mà DN bán giảm trừ cho khách hàng trên giábán đã thoả thuận do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, thời hạn đãquy định trong hợp đồng kinh tế
Trang 12– Doanh thu hàng bị trả lại: là giá trị tính theo gia thanh toán của số hàng đã
bị khách hàng bị trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh
tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT nộp theo phươngpháp trực tiếp: Là số thuế tính cho hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, chịu thuếxuất khẩu, chịu thuế GTGT mà DN áp dụng phương pháp tính thuế theo phươngpháp trực tiếp
Chứng từ kế toán sử dụng
* Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại
* Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán
* Phiếu chi, giấy báo nợ
Tài khoản kế toán sử dụng
TK 5211 “ Chiết khấu thương mại”: Là khoản tiền mà doanh nghiệp giảmtrừ hoặc thanh toán cho người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vớikhối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh
tế mua bán hoặc các cam kết mua hàng
Bên Nợ: Số tiền chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho kháchhàng
Bên Có: kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu sang TK 511
TK 5212 “Hàng bị trả lại”: Phản ánh số tiền theo giá bán hàng hoá, sảnphẩm, dịch vụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do viphạm các cam kết trong hợp đồng
Bên Nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc trừvào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã bán ra
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc TK 512
TK 5213 “giảm giá hàng bán”: Phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tếphát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán
Trang 13Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng Bên Có: Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc 512.
*TK 333- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước: Thuế TTĐB, thuế XK,thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp gồm các tài khoản sau :
+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
+ TK 3333: Thuế xuất , nhập khẩu phải nộp
a Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp bình quân gia quyền, trị giá thực tế của hàng hóa xuất khođược xác định như sau:
Trị giá thực tế hàng = Số lượng hàng x Giá bình quân
hóa xuất kho hóa xuất kho gia quyền cả kỳ dự trữ
Trang 14Trị giá thực tế hàng hóa nhập khẩu trong kỳ
Số hàng hóa hóa tồn
Số hàng hóa nhập trong kỳ
b Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
Trị giá vốn của hàng xuất để bán chính là giá trị thực tế nhập kho của lô hàng.Ngoài ra trong trường hợp nếu doanh nghiệp sử dung giá hạch toán để hạch toántình hình nhập – xuất hàng hóa thì cuối kì hạch toán phải điều chỉnh giá hạch toántheo giá thực tế để phản ánh trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp Phương phápnày thường áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng có giátrị lớn như vàng bạc
c Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO)
Trị giá hàng xuất kho để bán trước thì được tính theo giá trị bán hàng hóanhập kho của những lần nhập trước Tức là cứ hàng hóa nào nhập trước thì đơn giánhập kho của nó được dùng để tính giá trị xuất kho của những lô hàng xuất trước
d Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO ): Trị giá vốn hàng xuất kho
để bán trước thì được tính theo giá trị giá bán hàng hoá nhập kho của những lầnnhập sau cùng Tức là cứ hàng hóa nào nhập sau thì đơn giá nhập kho của nó đượcdùng để tính giá trị suất kho của những lô hàng suất trước
* Chứng từ kế toán sử dụng
* Phiếu chi, ủy nhiệm chi
* Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
* Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 632: Giá vốn hàng bán để phản ánh giá trị vốn của thànhphẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ đã bán, các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhâncông, giá trị các khoản hao hụt, mất mát vượt quá định mức được tính vào giá vốn cũng
Trang 15như trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Nội dung, kết cấu của TK này có sự khác biệt giữa phương pháp kê khai thườngxuyên và kê khai định kỳ
Kết cấu TK theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bên nợ:
Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Phản ánh chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường, chiphí sản xuất chung cố định không được tính vào giá trị hàng tồn kho
Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi đã trừ phần bồithường
Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt mức bình thường khôngđược tính vào nguyên giá tài sản cố định
Phản ánh số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớnhơn năm trước
Bên Có:
Phản ánh hoàn nhập dự phòng số phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước
Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kếtquả kinh doanh
TK 632 không có số dư
* Trình tự hạch toán : Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Khi xuất bán các sản phẩ hàng hóa dịch vụ hoàn thành được xác định là đãbán trong kỳ:
Trang 16Phản ánh giá trị vốn hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ trong kỳ
Phản ánh giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ
Phản ánh tổng giá thành phẩm sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ hoàn thànhtrong kỳ
Các khoản khác tính vào giá vốn
Bên Có:
Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Kết chuyển giá thành sản xuất thực tế của hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụcuối kỳ
Kết chuyển giá vốn của hàng đã tiêu thu cuối kỳ để xác định KQKD
Trình tự hạch toán : Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1 Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ,hàng hóa tồn kho đầu kỳ thực tế (Theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi:
Trang 17Nợ TK 611 - Mua hàng ( Chi tiết hàng hóa)
Có TK 152, 153,156 (số lượng và tổng giá trị)
2 Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa
Nợ TK 611 - Mua hàng (Mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, hàng hóa)
Nợ TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
3 Khi thanh toán tiền mua hàng, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán: Vào phiếu chi, ủy nhệm chi, hoặc giấy báo nợ Ngân hàng
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112,
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chiết khấu thanh toán).5.Cuối kỳ kết chuyển trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ tồn kho
Nợ TK 152, 153, 156,…: hạch toán cả số lượng và tổng gía trị
Có TK 611 - Mua hàng (chi tiết hàng hoá )
- Kết chuyển giá vốn hàng bán :
Nợ các TK 632 : giá vốn hàng bán
Có TK 611 : Chi phí mua hàng
Trang 18Sơ đồ 2.7 - Trình tự hạch toán GVHB
2.1.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận đượcchia,tiền bản quyền và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 19Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
Bên Có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào Công ty con, Công ty liên doanh,Công ty liên kết;
- Chiết khấu thanh toán được hưởng;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB(giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tàichính;
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Trang 20Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán
TK 911 TK 515 TK 111,112,152, 153
Kết chuyển doanh thu Thu bằng tiền, hiện vật
HĐTC TK 333 TK 331 Chiêts khâú thương mại
Sơ đồ 2.8 - Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
2.1.1.5 Kế toán chi phí tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về
vốn, hoạt động đầu tư và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh
nghiệp Bao gồm:
- Chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán
- Chi phí liên doanh
- Chi phí đi vay vốn
- Chi phí mua bán ngoại tệ
- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh
- Chênh lệch lỗ mua bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 21- Chi phí khác liên quan đến đầu tư tài chính
Tài khoản sử dụng:
TK 635: Chi phí hoạt động tài chính Phản ánh chi phí hoạt động tài chính
tập hợp và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ TK 635 phải được hạch toán chitieestcho từng nội dung chi phí với kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư vào công ty con, đầu tư liên doanh, liênkết
- Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành đầutư
- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
- Chứng từ chứng nhận đầu tư chứng khoán
- Giấy chứng nhận liên doanh liên kết vốn
- Bảng sao kê ngân hàng…
Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK 635, Sổ cái TK 635
Trang 22Tiền thu về bán CP hoạt động liên
các khoản đầu tư doanh, liên kết
TK 1112, 1122
Bán ngoại tệ ( giá ghi sổ ) TK 911
( Lỗ về bán ngoại tệ ) K/ c CP TC cuối kỳ
TK 413
K/c lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các
khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ
Sơ đồ 2.9 - Trình tự hạch toán chi phí tài chính
2.1.1.6 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm về chi phí bán hàng : là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình
Trang 23tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ, bao gồm chi phí nhân viên bán hàng,
* Tài khoản kế toán sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 642(1): Chi phí bán hàng
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 hoặc vào bên Nợ TK
142
* Trình tự hạch toán TK 642(1) :
- Tiền lương,phụ cấp,tiền ăn giữa ca và các khoản khác ( nếu có) trả cho nhân viên quản lý,bán hàng:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh( TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 334 – Phải trả người lao động
- Trích BHXH,BHYT của nhân viên quản lý, bán hàng :
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh( TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh( TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện,nước,điện thoại …
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý kinh doanh
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111,112,331…
- Cuối kỳ kết chuyển CPQL kinh doanh vào TK 911
Trang 24Nợ TK 911 : Xác định kết quả bán hàng
Có TK 642 : Chi phí quản lý kinh doanh
Phương pháp kế toán
TK 334, 338 TK 6421 TK 111,152,1388 Chi phí nhân viên và các Các khoản thu hồi
Khoản trích theo lương ghi giảm CPBH
TK 152
cho bán hàng
TK133 Cuối kỳ kết chuyển CPBH
Trang 25động sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn
bộ doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên QLDN, chi phí khấu hao TSCĐ,chi
phí vật liệu, chi phí dùng cho văn phòng phục vụ hoạt động QLDN, chi phí dự
phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho QLDN, chi phí khác bằng tiền vàthuế, lệ phí, phí
* Chứng từ kể toán sử dụng
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi
- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
*Tài khoản kế toán sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Nợ:
+ Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
+ Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết) + Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có:
+ Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sửdụng hết)
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”
TK 642 không có số dư, được mở chi tiết 8 TK cấp 2:
- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Trang 26- TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác
TK 334, 338 TK 6422 TK 111,152,138(8)
Tập hợp CP nhân viên Các khoản thu hồi và ghi
Quản lý doanh nghiệp giảm chi phí QLDN
Trang 27TK 1331 Thuế GTGT
Sơ đồ 2.11 - Trình tự hạch toán chi phí QLDN
2.1.1.7 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các
hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
Bao gồm:
- Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
- Thu được các khoản nợ phải thu đã xoá xổ tính vào chi phí của kỳ trước;
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ;
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
Tài khoản sử dụng: TK 711 - Thu nhập khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh
thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Kết cấu TK như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp theo PPTT đối với khoản thu nhập khác (nếu có)
- Kết chuyển khoản thu nhập khác sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.
TK 711 không có số dư cuối kỳ
Trang 28Được tài trợ, biếu, tặng vật tư
Bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán
- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Trang 29- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế.
- Khoản chênh lệch giữa giá trị vốn góp được đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi trên sổ kếtoán của vật tư hàng hóa, TSCĐ đem góp vào liên doanh cơ sở đồng kiểm soát, công tyliên kết…
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ kế toán
- Chi phí thu tiền phạt
- Bị phạt tiền ký quỹ do không thực hiện đúng những cam kết đã ký, chi phí nhầm,
TK này cuối kỳ không có số dư và có kết cấu TK 811:
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên Có: Kết chuyển các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Trang 30Sơ đồ 2.13 - Trình tự hạch toán chi phí khác
2.1.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuếTNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhậpchịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương laiphát sinh từ: Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm, hoàn nhập tài sảnthuế thu hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại
TK sử dụng: TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành phát sinh trong năm của doanh nghiệp
TK này không có số dư cuối kỳ và có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
- Ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành do thuế TNDN hiện hành của các nămtrước phải nộp bổ sung năm nay từ phát hiện sai sót không trọng yếu
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhậphoãn lại phải trả
Trang 31- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại do tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoànnhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm.
- Kết chuyển số chênh lệch bên Có lớn hơn bên Nợ vào TK 911 – Xác định kết quảkinh doanh
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại do số thuế TNDN phải trả được hoàn nhậptrong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm
- Kết chuyển số chênh lệch bên Nợ lớn hơn bên Có vào TK 911 – Xác định kết quảkinh doanh
TK 821 có các TK cấp 2 như sau:
- TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
- TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Phương pháp kế toán:
TK 911 TK 821 TK 911
Kết chuyển chi phí thuế TNDN Kết chuyển chi phí thuế TNDN
(phát sinh Nợ < phát sinh Có) (phát sinh Nợ > phát sinh Có)
TK 347 TK 347
Trang 32Thuế thu nhập hoãn lại Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại
phải trả phát sinh
TK 243 TK 243
Hoàn nhập tài sản thuế Ghi nhận tài sản thuế thu nhập
thu nhập hoãn lại hoãn lại
TK 3334
Thuế TNDN phải nộp
Sơ đồ 2.14 - Trình tự hạch toán thuế TNDN hiện hành
2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất địnhbiểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch
vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp,chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư, như: Chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chiphí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phíbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả của hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động
tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác và chi phí thuế TNDN
Kết quả hoạt động kinh doanh của DN có thể là lợi nhuận trong TH thu nhậplớn hơn chi phí và ngược lại, kết quả này có thể bị lỗ
Trang 33Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm
Kết cấu TK 911:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911 không có số dư cuối kỳ
Chứng từ sử dụng: Sổ chi tiết TK 911, Sổ cái TK 911
Phương pháp kế toán
TK632 TK 911 TK 511
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần
Trang 34
hoạt động tài chính
TK 811 TK 421 Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển lỗ thuần
TK 821
Kết chuyển chi phí thuế
TNDN
TK 421
Kết chuyển lãi thuần
Sơ đồ 2.15 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.3 Các hình thức ghi sổ kế toán
2.3.1 Hình thức Nhật ký-sổ cái
Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký sổ cái như sau:
Trang 35Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký đặc biệt
Trang 36Ghi chú
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 2.17 - Hình thức ghi sổ nhật ký chung
ký chứ
ng từ ghi sổ
Sổ cái
Chứ
ng từ kế toá n
Sổ quỹ
Chứ
ng từ ghi sổ
Báo cáo tài
chính chính
Biể
u số tổng hợ
p chứ ng
từ kế toá
n cùng loại
Biể
u số tổng hợ
p
chi tiế t
Sổ, thẻ kế toá
n tiết chi
Biể
u số cân đối số
phát sinh
Trang 37Biểu số tổng hợp chi tiết
Thẻ và sổ kế toán chi tiết Biểu số kê
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một nội dungquan trọng trong hệ thống kế toán Dù mỗi nước có những nguyên tắc ghi nhận,cách thức tổ chức khác nhau thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh đều luôn được đánh giá cao, thể hiện tầm quan trọng của nó trong hệ thống
kế toán nói chung
Việt Nam đã xây dựng các nguyên tắc, phương pháp kế toán phù hợp vớiChuẩn mực kế toán chung và hài hòa với kế toán các nước có nền kinh tế thịtrường phát triển, cũng như phù hợp với nền kinh tế Việt Nam
Trên đây là cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh Qua đó chúng ta hiểu rõ hơn về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp Phương pháp kế toán của từng phầncũng rất rõ ràng giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan và chi tiết Trên cơ sở đóchúng ta tìm hiểu thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH B & F Việt Nam
Trang 39CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH B & F VIỆT NAM
3.1 Khái quát chung về Công ty TNHH B & F Việt Nam
3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY TNHH B & F VIỆT NAM
Tên giao dịch: B&F VIET NAM COMPANY LINITED
Tên viết tắt: B & F VIET NAM CO., LTD
Trụ sở chính: Số 20, ngõ 61, Nguyễn Đức Cảnh, Hoàng Mai, HN
Điện thoại: : 04.35642877
Email:sale.bfvietnam@gmail.com
Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh chuyên bán buôn hàng may sẵn
Người đại diện pháp luật: Giám đốc Nguyễn Thị Bình
Vốn điều lệ: 3.900.000.000 VNĐ
Công ty TNHH B & F Việt Nam chuyên cung cấp các thiết bị và đồ gia
dụng đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa, mua bán máy móc, thiết bị vật tư, nguyênliệu ngành may,bán buôn băng dính các loại, màng PE, găng tay … Ngày08/01/2007, nền kinh tế Việt nam đang trong giai đoạn chuẩn bị bước sang một
nền kinh tế thị trường, công ty TNHH B & F Việt Nam được thành lập do Sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số
0106340302 dưới sự đảm nhiệm của Giám đốc Nguyễn Thị Bình.
3.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
- Kinh doanh các sản phẩm hàng may sẵn,các thiết bị và đồ gia dụng đại lý
mua bán, ký gửi hàng hóa, mua bán máy móc, thiết bị vật tư, nguyên liệu ngành
may,bán buôn băng dính các loại, màng PE, găng tay…
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước về các khoản thuế,
Trang 40các khoản phí và các khoản phải nộp khác Đây có thể coi là nghĩa vụ và quyền lợicủa doanh nghiệp.
Thực hiện đầy đủ các chính sách của nhà nước về người lao động, khôngngừng đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực
Tuân thủ các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, tích cực tham giacác hoạt động bảo vệ môi trường và các hoạt động ủng hộ quỹ từ thiện
Tiền hành thực hiện các chính sách kế toán theo quy định và chịu sự kiểmsoát của cơ quan tài chính
3.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty TNHH B & F Việt Nam có tổ chức quản lý theo hình thức vừa trựctiếp, vừa gián tiếp
Sơ đồ Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý công ty
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng hành chính nhân sự
Phòng
kế toán Phòng
kinh doanh