1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

11 3,9K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 27,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân môn: Tiếng Việt Tiết : PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN (1 tiết) A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Giúp HS: Phân biệt các khái niệm nghị luận, chính luận và phong cách ngôn ngữ chính luận. Luyện kĩ năng phân tích và viết bài văn chính luận. B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN SGK Ngữ Văn 11 chuẩn SGV Ngữ Văn 11 chuẩn Thiết kế bài soạn Ngữ Văn 11 chuẩn (tập 2) Giới thiệu giáo án Ngữ Văn 11 chuẩn (tập 2) Một số sách tham khảo chuyên ngành Giáo án điện tử, phiếu học tập C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số : 2. Kiểm tra bài cũ : Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào ? 3. Giới thiệu bài mới : Trong chương trình Ngữ văn THPT, ngoài việc các em tiếp cận các văn bản nghệ thuật, văn bản nhật dụng, văn bản sử kí, văn bản nghị luận,... Bên cạnh là loại văn bản chính luận. Việc nắm vững kiến thức về ngôn ngữ chính luận, phong cách ngôn ngữ chính luận sẽ giúp nhiều cho các em trong quá trình đọc hiểu, tạo lập văn bản loại này. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu phong cách ngôn ngữ này.

Trang 1

Phân môn: Tiếng Việt

Tiết :

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN

(1 tiết)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Giúp HS:

- Phân biệt các khái niệm nghị luận, chính luận và phong cách ngôn ngữ chính luận

- Luyện kĩ năng phân tích và viết bài văn chính luận

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- SGK Ngữ Văn 11 - chuẩn

- SGV Ngữ Văn 11 - chuẩn

- Thiết kế bài soạn Ngữ Văn 11 - chuẩn (tập 2)

- Giới thiệu giáo án Ngữ Văn 11- chuẩn (tập 2)

Trang 2

- Một số sách tham khảo chuyên ngành

- Giáo án điện tử, phiếu học tập

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số :

2 Kiểm tra bài cũ :

Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ nào ?

3 Giới thiệu bài mới :

Trong chương trình Ngữ văn THPT, ngoài việc các em tiếp cận các văn

bản nghệ thuật, văn bản nhật dụng, văn bản sử kí, văn bản nghị luận, Bên cạnh là loại văn bản chính luận Việc nắm vững kiến thức về ngôn ngữ chính luận, phong cách ngôn ngữ chính luận sẽ giúp nhiều cho các em trong quá trình đọc hiểu, tạo lập văn bản loại này Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu phong cách ngôn ngữ này

D NỘI DUNG BÀI GIẢNG :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

-HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu (10 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu về

văn bản chính luận và

ngôn ngữ chính luận :

I VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN :

Trang 3

- Dựa vào SGK, em

hãy cho biết các thể

loại văn bản chính

luận ?

GV: Chia cả lớp thành 4

nhóm, tìm hiểu văn bản

theo hướng dẫn của GV :

Nhóm 1: Tìm hiểu văn bản

1: trích “Tuyên ngôn độc

lập” - Hồ Chí Minh

Nhóm 2 : Tìm hiểu văn bản

2: trích “Cao trào chống

Nhật, cứu nước” - Trường

Chinh

Nhóm 3 – 4: Tìm hiểu văn

bản trích “Việt Nam đi tới”

– Báo Quân đội Nhân dân

Hướng dẫn HS trình bày:

- Văn bản thuộc thể

loại nào ?

- Tìm những từ ngữ

chính trị được sử

dụng trong văn bản ?

- Mục đích của văn

bản là gì ?

- Thái độ, quan điểm

của người viết/nói

như thế nào ?

Yêu cầu: Thời gian thảo

luận 5 phút, sau khi hết

thời gian GV gọi một thành

viên bất kì trong nhóm lên

trình bày trước lớp

1) Tìm hiểu văn bản chính luận : a) Văn bản chính luận

Thời xưa: Hịch, cáo, thư, sách, chiếu biểu Viết

bằng chữ Hán

Hiện đại: Cương lĩnh, tuyên bố, tuyên ngôn,

báo cáo, tham luận

b) Phân tích ngữ liệu :

Văn bản 1 : Trích “Tuyên ngôn Độc lập”- Hồ Chí

Minh.

Thể loại : Tuyên ngôn

Từ ngữ chính trị: Bình đẳng, dân quyền,

nhân quyền, tự do, quyền lợi,… quyền tự

do, quyền bình đẳng

Mục đích: Khẳng định quyền tự do, bình

đẳng, mưu cầu hạnh phúc của con người, suy rộng ra là quyền của một dân tộc

Thái độ, quan điểm: Mạnh mẽ, dứt khoát

Trang 4

HS: HS phân nhóm, thảo

luận và trình bày theo

hướng dẫn của GV

GV: Nhận xét

* Giảng thêm:

VB1: Tuyên ngôn: Tuyên bố

của một đảng phái chính

trị hoặc của một vị nguyên

thủ quốc gia

VB2: Bình luận thời sự :

Bàn luận, đánh giá về một

tình hình, một vấn đề xã

hội, chính trị… xảy ra trong

thời gian gần nhất và đang

được nhiều người quan

tâm

VB3: Xã luận: Trình bày

quan điểm của tờ báo về

một vấn đề thời sự quan

trọng

- Mục đích viết của các văn

bản ? Quan điểm, thái độ

của văn bản chính luận ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

Hoạt động 2: Nhận xét

chung về văn bản chính

luận và ngôn ngữ chính

luận

khẳng định : Đó là những lẽ phải không ai

chối cãi được.

Văn bản 2: Trích “Cao trào chống Nhật, cứu

nước”- Trường Chinh:

Thể loại: Bình luận thời sự.

Từ ngữ chính trị: Phát xít, thực dân,

kháng chiến,

Mục đích: Chỉ rõ kẻ thù lúc này là phát xít

Nhật và khẳng định dứt khoát: bọn thực dân Pháp không còn là đồng minh chống

Nhật của chúng ta nữa

Thái độ, quan điểm: Mạnh mẽ, khẳng

định dứt khoát

Văn bản 3: Trích “Việt Nam đi tới”- Báo Quân

đội nhân dân

Thể loại: Xã luận

Từ ngữ chính trị: Công bằng, dân chủ,

văn minh

Mục đích: Phân tích những thành tựu

Trang 5

Ngôn ngữ chính luận

tồn tại ở mấy dạng ?

(Gợi ý: Dạng viết ở

trung đại và hiện đại

? Dạng nói ?)

*So sánh ngôn ngữ chính

luận và ngôn ngữ trong

văn bản nghệ thuật:

- Văn bản chính luận: trích

“Tuyên ngôn độc lập” - Hồ

Chí Minh

- Văn bản nghệ thuật (văn

chương): Trích “Đây thôn

Vĩ Dạ” – Hàn Mặc Tử

“ Sao anh không về chơi

thôn Vĩ ?

Nhìn nắng hàng cau nắng

mới lên

Vườn ai mướt quá xanh

như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ

điền ”

Em có nhận xét gì về

ngôn ngữ trong hai

văn bản trên ?

(Gợi ý: từ ngữ ? câu

văn ? biện pháp

nghệ thuật ? nghĩa

của từ ? )

HS : Trả lời

GV : Nhận xét

VB

Từ sự phân tích ví dụ

trên em hãy cho biết

mới về các lĩnh vực và vị thế của đất nước trên trường quốc tế Nhằm khẳng định triển vọng tốt đẹp của cách mạng trong

thời gian sắp tới

Thái độ, quan điểm: Hào hứng, sôi nỗi

đầy niềm tin tưởng, lạc quan vào tương lai đất nước

c) Mục đích; thái độ, quan điểm của văn bản chính luận :

♣ Mục đích:

- VB1: Trình bày về một quan điểm chính trị

Trang 6

thế nào là ngôn ngữ

chính luận ?

HS: Suy nghĩ trả lời

GV: Chốt vấn đề

Hoạt động 3: Luyện tập

GV: Cho HS làm bài tập 1,

2, 3 SGK, tr.99 Sau đó

nhận xét phần bài tập HS

đã làm

- VB2: Bình luận về tình hình chính trị

- VB3: Phân tích tình hình chính trị

 Trình bày ý kiến, đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, văn hoá, xã hội… theo quan điểm chính trị nhất định

♣ Thái độ, quan điểm:

- Thái độ: dứt khoát

- Quan điểm chính trị rõ ràng

2) Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn ngữ chính luận :

a) Văn bản chính luận : Các dạng tồn tại của ngôn ngữ chính luận:

− Dạng viết:

+ Trung đại: hịch, cáo, thư, sách, chiếu,

biểu,

+ Hiện đại: tuyên ngôn,các bài bình luận,

xã luận, tham luận, báo cáo

− Dạng nói: Phát biểu trong các hội thảo,

Trang 7

hội nghị chính trị

b) Khái niệm ngôn ngữ chính luận:

- Phân tích ngữ liệu:

Ngôn ngữ chính luận trong văn

bản: trích “Tuyên ngôn độc lập”

Ngôn ngữ nghệ thuật trong văn bản: trích “Đây thôn Vĩ Dạ”

- Từ ngữ: thuật ngữ chính trị.

- Câu văn: chính xác, ngắn gọn,

rõ ràng

- Có thể sử dụng biện pháp tu từ,

nhưng ít

- Từ ngữ: giàu tính hình tượng, sắc

thái biểu cảm cao

- Câu văn: đa nghĩa hoặc không rõ nghĩa (nếu không đặt vào hoàn cảnh

cụ thể)

- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ

Trang 8

→ Khái niệm: Ngôn ngữ chính luận là ngôn

ngữ được dùng trong các văn bản chính luận

hoặc lời nói miệng (khẩu ngữ) trong các buổi

hội nghị, hội thảo nhằm trình bày, bình luận,

đánh giá những sự kiện, những vấn đề chính trị,

xã hội, văn hoá, tư tưởng theo một quan

điểm chính trị nhất định

III TÔNG KẾT

Ghi nhớ (SGK)

III LUYỆN TẬP

1 Bài 1 Phân biệt khái niệm nghị luận và chính

luận:

Nghị luận

- Nghị luận là thao tác tư duy (diễn

giải, phân tích, bình luận), phương

tiện biểu đạt, một loại văn bản (văn

nghị luận); một kiểu làm văn trong

- Chính luận

phong cách ngôn ngữ văn bản nhằm trình bày những quan điểm chính trị của một đảng phái, một

Trang 9

nhà trường.

- Phạm vi rộng: thao tác nghị luận

được sử dụng ở mọi lĩnh vực khi

trình bày, như: nghị luận văn chương,

nghị luận xã hội, nghị luận chính

trị…

quốc gia…

- Phạm vi hẹp: trình bày quan điểm về vấn đề chính trị

2 Bài 2:

Chú ý các mặt biểu hiện của phong cách chính

luận trong đoạn văn:

- Dùng nhiều từ ngữ chính trị: yêu nước,

truyền thống, Tổ quốc, xâm lăng, tinh thấn, bán

nước, cướp nước,…

- Câu văn mạch lạc, chặt chẽ , tuy có thể dùng

câu dài ( câu thứ 3 ở ví dụ trong SGK)

- Đoạn văn thể hiện rõ quan điểm chính trị về

lòng yêu nước, đánh giá cao về lòng yêu nước

của nhân dân ta

- Đoạn văn có sức hấp dẫn và truyền cảm: nhờ

lập luận chặt chẽ, nhờ những hình ảnh so sánh

cụ thể, sát hợp

Trang 10

Bài tập 3:

-Tình thế buộc chúng ta phải chiến đấu: Pháp gây chiến tranh, thảm sát đồng bào ta ở Hải Phòng, Hà Nội…

- Chúng ta chiến đấu bằng mọi thứ có trong tay: súng, gươm, cuốc, thuổng, gậy gộc

- Niềm tin vào thắng lợi tất yếu của cuộc kháng chiến: Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định

về dân tộc ta!

→ lời văn rõ rang, mạch lạc, lập luận vững chắc.

E CỦNG CỐ - DẶN DÒ: (5 phút)

1 Củng cố :

− Nêu các thể loại văn bản chính luận mà em biết ?

− Khái niệm ngôn ngữ chính luận ?

− Phân biệt khái niệm nghị luận và chính luận

2 Dặn dò chuẩn bị bài mới : Chuẩn bị bài: Phong cách ngôn ngữ

chính luận (tt): Phân tích ngữ liệu để làm rõ đặc điểm về các phương

tiện diễn đạt và đặc trưng của phong cách ngôn ngữ chính luận

Ngày đăng: 18/04/2016, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w