Chương 7 TÍNH TOÁN CHU TRÌNH LẠNH, TÍNH CHỌN MÁY NÉN 7.1 CHỌN CÁC THÔNG SỐ CỦA CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Chế độ làm việc của một hệ thống lạnh được đặc trưng bằng bốn nhiệt độ sau: ~ nhiệt độ sôi
Trang 1Chương 7 TÍNH TOÁN CHU TRÌNH LẠNH,
TÍNH CHỌN MÁY NÉN 7.1 CHỌN CÁC THÔNG SỐ CỦA CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Chế độ làm việc của một hệ thống lạnh được đặc trưng bằng bốn
nhiệt độ sau:
~ nhiệt độ sôi của môi chất lạnh rạ;
~ nhiệt độ ngưng tụ của môi chất 4,3
- nhiệt độ quá lạnh của lỏng trước van tiết lưu /„;
- nhiệt độ hơi hút về máy nén (nhiệt độ quá nhiệt) z„
1 Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh tụ phụ thuộc nhiệt độ buồng lạnh
Nhiệt độ sôi của môi chất lạnh dùng để tính toán thiết kế có thể lấy như Sau:
Lu=h -Am.}
1, - nhiệt độ buồng lạnh;
At - hiệu nhiệt độ yêu cầu
- Đối với dần bay hơi trực tiếp, nhiệt độ bay hơi lấy thấp hơn nhiệt độ buồng 8 + 13'C Để không phải dua thêm nhiệt độ sôi bổ sung, đối với một
số buồng riêng Biệt (khi cần duy trì độ ẩm thấp) người ta lấy hiệu nhiệt độ đến 15°C Nhưng cũng có trường hợp (khi cần duy trì độ ẩm cao trong buồng) hiệu nhiệt độ chỉ là 5 + 6°C Hiệu nhiệt độ càng lớn độ ẩm tương đối trong buồng càng thấp Đối với nhiệt độ sôi thấp hơn -25°C cũng có thể sử dụng hiệu nhiệt độ đó, kể cả buồng đặc biệt để bảo quản trứng và hoa quả Khi bảo quản đài ngày hoa quả có !`:' -Ðon hiệu nhiệt độ 3 + 4°C
204
Trang 2
Đối với các thiết bị lạnh thương nghiệp và đời sống nên chọn hiệu nhiệt
độ lớn hơn đến 15 + 19°C do diện tích bể mặt dàn bay hơi nhỏ hệ số truyền
nhiệt cũng nhỏ
Ngày nay, hiệu nhiệt độ tối ưu duge coi 1a Aty = 8 + 13°C,
Trong các hệ thống lạnh gián tiếp, nhiệt độ sôi của môi chất lạnh lấy
thấp hơn nhiệt độ nước muối 5 + 6"C và nhiệt độ nước muối lấy thấp hơn
nhiệt độ buồng lạnh từ 8 + 10°C
2 Nhiệt độ ngưng tự 1, phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường làm mát
của thiết bị ngưng tụ Nếu thiết bị ngưng tụ làm mát bằng nước thì:
4 faa + At,
r„; - nhiệt độ nước ra khỏi bình ngưng;
Ar, - hiệu nhiệt độ ngưng tụ yêu + S"C có nghĩa là nhiệt độ
ngưng tụ cao hơn nhiệt độ nước ra từ 3 dén 5°C (chon 5°C)
- Trong một vài trường hợp người ta lấy chuẩn là nhiệt độ trung bình
của nước khi vào và ra khỏi bình ngưng, hiệu nhiệt độ lấy bằng 4 + 6"C
(chọn 5°C)
- Chọn hiệu nhiệt độ ngưng tụ thực ra là một bài toán tối ưu về kinh tế
để đạt giá thành một đơn vị lạnh là rẻ nhất Nếu hiệu nhiệt độ ngưng tự nhỏ,
nhiệt độ ngưng tụ thấp, năng suất lạnh tăng, diện năng tiêu tốn nhỏ nhưng | tiêu hao nước nhiều và giá tiên chi cho tiêu tốn nước tăng lên Nếu giá điện
rẻ nhưng nước lại đất thì có thể lấy hiệu nhiệt độ tăng len đến 5 + 6"C
tạ¡ - nhiệt độ nước vào bình ngưng
đới bình ngưng ống vỏ nằm ngang chọn Ar, = 5 K nghĩa là:
la =h¿ + 8€
- Đối với các thiết bị lạnh thương nghiệp và dân dụng, độ chênh nhiệt
độ nước vào và ra lấy đến 8 + 10°C
- Nhiệt độ nước vào bình ngưng phụ thuộc vào điều kiện môi trường
Trang 3
Khi sử dụng nước tuần hoàn qua tháp giải nhiệt lấy nhiệt độ nước vào bình ngưng cao hơn nhiệt độ nhiệt kế ướt 3 +
Nước giếng và nước thành phố chỉ sử dụng một lần:
~ Nước giếng khoan: lấy bằng nhiệt độ trung bình năm (cột 3 bang 1-1)
- Nước thành phố lấy cao hơn nhiệt độ trung bình năm từ 3 đến 4°C, nếu
là nước giếng ngẩm; lấy bằng nhiệt độ nhiệt kế ướt nếu là nước mặt (sông
Ở các dần ngưng tưới, nhiệt độ nước giữ nguyên và có thể lấy bằng nhiệt độ nước tuần hoàn (bằng 0, cộng thêm 3 + 4'C),
Nhiệt độ ngưng tụ khi sử đụng đàn ngưng tưới phụ thuộc vào tải nhiệt
của dàn ngưng và trạng thái không khí bên ngoài đặc biệt là độ ẩm Với tải nhiệt riêng của dần ngưng g = 1750 + 2000 W/m? có thể lấy nhiệt độ ngưng
tụ cao hơn nhiệt độ nước tuần hoàn từ 4 đến 6"C là phù hợp với khí hậu Việt
năm
9 độ ngưng tụ theo đồ t Thí dụ, từ nhiệt độ không khí 30C và độ ẩm 60%, đóng xuống dưới gap đường nhiệt tải riêng q; = 1500 W/m”, đóng ngang ta sẽ tìm được nhiệt độ
ngưng tụ ¡, = 34,6°C Trường hợp các số liệu đã cho có điểm cắt nằm ngoài
đồ thị, có thể đùng phương pháp nội suy để xác định r, Thuận tiện nhất là xác định entanpi của không khí theo đồ thị ñ-x rồi kéo dài đường ạ; để xác định 1, (xem thêm 1.1.2)
3 Nhiệt độ qué lanh 1,,1 nhiệt độ môi chất lòng trước khi di vào van tiết lưu Nhiệt độ quá lạnh càng thấp năng suất lạnh càng lớn, vì vậy người
ta cố gắng hạ nhiệt độ quá lạnh xuống càng thấp càng tốt Tuy nhiên, đối với
máy lạnh một cấp không có hồi nhiệt (amoniac) nhiệt độ quá lạnh khi qua thiết
bị trao đổi nhiệt ngược chiều cũng vẫn cao hơn nhiệt độ nước vào 3 + 5°C
lạ = tại + (3 + SỤC, Nước mới, đầu tiên được đưa qua thiết bị quá lạnh sau đó mới đưa vào dàn ngưng
Trang 4Ngày nay, do thiết bi quá lạnh làm cho máy lạnh thêm cổng kênh, tiêu tổn vật tư tăng, giá thành tăng mà hiệu quả lạnh dem lại không cao các máy lạnh hầu như không còn trang bị thiết bị quá lạnh Trên thực tế nhiều cơ sở
sử dụng lạnh cũng bỏ không sử dụng thiết bị quá lạnh nữa Việc quá lạnh được thực hiện ngay trong thiết bị ngưng tụ bảng cách để mức lòng ngập vài ống đưới cùng của đàn ống trong bình ngưng ống chùm Nước cấp vào bì
vẽ di qua các ống này trước dé quá lạnh lòng sau đó mới đi lên các
để ngưng tự môi chất Việc tính toán hiệu quả lạnh giữa hai phương án được trình bày kỹ trong thí dụ 7.6 tài liệu [12]
Hình 7-1 Đồ thị dùng để xác định nhiệt độ ngưng tụ cho dân ngưng tưới
Thiết bị lạnh freôn cũng không được bố trí thiết bị quá lạnh Việc quá lạnh ở đây được thực hiện trong bình hồi nhiệt, giữa môi chất lỏng nóng
207
Trang 5trước khi vào van tiết lưu và hơi lạnh ở bình bay hơi ra trước khi vẻ máy nén Cách tính toán phản tích tỉ mỉ sẽ giới thiệu ở phần sau
4 Nhiệt độ hơi hút t„ là nhiệt độ của hơi trước khi vào máy nén Nhiệt
độ hơi hút bao giờ cũng lớn hơn nhiệt độ sôi của môi chất
Với môi chất amoniäc, nhiệt độ hơi hút cao hơn nhiệt độ sôi từ 5 đến 15°C, nghĩa là độ quá nhiệt hơi hút An, = 5 + 15 K là có thể đảm bảo độ an toàn cho máy khi làm việc:
fy = tp + (5 + 15)°C
Sự quá nhiệt hơi hút của máy lạnh amoniac dat được bằng ba cách:
~ qué nhiệt ngay trong dàn lạnh khi sử dụng các loại van tiết lưu nhiệt;
~ quá nhiệt nhờ hoà trộn thêm với hơi nóng trên đường về máy nén;
- quá nhiệt do tổn thất lạnh trên đường ống từ thiết bị bay hơi về máy nén
Do nhiệt độ cuối tắm nén của amoniäc rất cao nên lại cần phải giảm độ
quá nhiệt càng nhỏ càng tốt Trong điều kiện vận hành ở Việt nam nên chọn bình tách lòng hiệu quả cao để giảm độ quá nhiệt hơi hút đến giới hạn thấp
nhất
Đối với máy nén freôn do nhiệt độ cuối tẩm nén thấp nên độ quá nhiệt hơi hút có thể chọn rất cao Trong các máy freôn, độ quá nhiệt hơi hút đạt được trong thiết bị hồi nhiệt,
Với môi chất freôn R12, độ quá nhiệt hơi hút đến 30°C
V6i moi chat freon R22, khang: ne
Đặc biệt đối với môi chất freon R22 khi sôi ở nhiệt độ thấp không nên
bố trí độ quá nhiệt quá lớn
Trong những máy nén nửa kín và nửa kín, hơi frcôn hút về còn được quá nhiệt khi làm mát cho cuộn đây động cơ, ở đây không xét đến
7.2 CHU TRINH MAY: LANH NEN HO! MOT CAP
Các chủ trình máy lạnh nén hơi được giới thiệu và phân tích ti mi trong chương 7 tài liệu [12] Ở đây chúng tôi giới thiệu các chu trình cơ bản ứng dụng trone thực tế, không đi sâu phân tích các chu trình
208
Trang 67.2.1 Chu trình một cấp amoniăc
a) Sơ đồ và chu trình biểu diễn trên đồ thị T-s và Igp-h
Hình 7:2a mô tả sơ đỏ thiết bị tối đơn giản của chu trình máy lạnh một
cấp hay được sử dụng cho môi chất amoniäc và chu trình lạnh biểu diễn trên
đồ thị nhiệt độ - entrôpi T~š và áp suất - entanpi /gp-h
ff
3” wr
a) Sơ đồ: MN Máy nén; NT Bình ngưng tụ; TL Van tiết lưu; BH Bình bay hơi
b) Chú trình biểu diễn trên đổ thị T-s; c) Chụ trình biểu diễn trên đồ thị (gp-P
Hệ thống lạnh hoạt động như sau: hơi môi chất sinh ra ở thiết bị bay hơi
được máy nén hút vẻ và nén lên áp suất cao đẩy vào bình ngưng tụ Ở bình
ngưng hơi môi chất thải nhiệt cho nước và ngưng tụ thành lỏng Lỏng có áp
suất cao di qua van tiết lưu vào bình bay hơi Ở bình bay hơi, lỏng môi chất
sôi ở áp suất thấp và nhiệt độ thấp thu nhiệt của môi trường lạnh Hơi lại
được hút vẻ máy nén, như vậy vòng tuần hoàn của môi chất được khép kín
209
Trang 7Sự thay đổi trạng thái mơi chất trong chu trình như sau;;
1-1 - quá nhiệt hơi hút;
1-2 - nén đoạn nhiệt hơi hút từ áp siiất thấp pụ lên Ap suấUcả bị, sì = 925 2:2” + làm mát đẳng áp hơi mợ chất từ trạng thái quá nhiệt Xuống trạng thái bão hồ;
27-3” - ngưng tụ mơi €hất đẳng áp và đẳng nhiệt;
37-3 - quá lạnh mơi chất lưng đẳng áp;
3-4 - quá trình tiết lưu đẳng entanpi ở van tiết lưu h; = hạ;
4-1“ - quá trình bay hơi trong bình bay hơi đẳng áp và đẳng nhiệt po = const va fp = const
s Phương pháp xác định các điểm nút chu trình J”2 1, 2, 2% 3”, 3, 4 trên đổ thị lạp-h như sai
` Điểm 3” - giao điểm của p„ và x = 0 (bão hồ lỏng);
Điểm 3 - giao điểm của p, và nhiệt độ quá lạnh ?a;
Điểm 4 - giao điểm của pụ và hy vì quá trình tiết lưu hy Điểm 1“ - giao điểm của pụ và x = 1 (hơi bão hồ khơ):
Điểm J - giao điểm của p và rụ (nhiệt độ quá nhiệt):
Điểm 2 2 giáo điểm của p Và sị = $
'Như vậy tất cả các điểm nút chu trình đã được xác định
Đặc điểm của các quá trình là:
bay hoi thu nhiệt của mơi trường lạnh, sản xuất ra lạnh đáp ứng mục tiêu làm lạnh;
- quá trình ~1 là quá trình quá nhiệt hơi hút do các nguyên như đã nêu 671;
- quá trình 7-2 là quá trình nén hơi mơi chất trong máy nén quá trình nén tiêu thụ cơng nén do động cơ cung cấp;
- quấ trình làm mát, ngưng tụ và quá lạnh 2-2“
ngưng tụ kết hợp với việc thải nhiệt cho nước làm mắt
3 My ta trong bình
“Tên gọi nhiệt độ ở các điểm nữt như sau:
1= 0, - nhiệt độ hơi hút Về máy nến, r, =
ty = fa nhiệt độ sơi của mơi chất trong dan bay hoi, fy = ta = fyi
~ nhiệt độ cuối tâm nén;
~ nhiệt độ hơi bão hưà ở bình ngưng tụ 0; = fụï
210
Trang 8
+; - nhiệt độ lông bão hoà ở bình ngưng tự fy
+, - nhiệt độ quá lạnh lỏng f = fae b) Xáe định chủ trình một cấp
Trước khi xác định các đại lượng của chu trình cần phải X& định được:
~ môi chất lạnh sử dụng trong chủ trình;
~ thiết lập được chu trình trên đồ thị ¿p-h theo sơ đổ thích hợp:
Các đại lượng chính của chu trình cần xác định là:
1) Tất cả các thông số trạng thái cơ bản ở các điểm nút ch trình để c‹ thể tính toán các đại lượng tiếp theo như nhiệt độ, áp suất, entanpi va the tích tiêng Tốt nhất nên lập thành bảng để ghi các kết quả tra từ đồ thị hoặc
từ bảng hơi áp suất bão hoà của môi chất như dưới đây:
ị ~ entanpi cũa hơi (bão hoà) khi ra khôi thiết bị bay hơi;
hy “entanpi eda môi chất sau khi qua tiết lưu
3) Năng suất lạnh riêng thể tích 4„ kJJm,
(7-2)
Ù¡ - thể tích tiếng hơi hút về máy nén
4) Cong nén riêng I, kl/kg là công lý thuyết mà máy nến phải sẵn ra để nin 1 kg hơi môi chất theo quá trình đoạn nhiệt từ áp suất pạ lên áp suất 7,:
21
Trang 9h, - entanpi của hơi vào máy nén;
1; - entanpi của hơi quá nhiệt khi ra khỏi máy nén
3) Nã “ nhiệt riêng q,, kJ/kg 1a lượng nhiệt mà 1 kg môi chất thải
nhiệt cho nHỆệ thoặc không khí) làm mát để làm mát ngưng tụ và quá lạnh trong thiét bi ngung tụ:
1; - entanpi của lòng khi ra khỏi bình ngưng;
1; - entanpi của hơi khi vào bình ngưng
6) Hệ số lạnh của chu trình e là tỉ số giữa năng suất lạnh đạt được trên công tiểu tốn cho chủ trình:
ha tir ty xuống r, Sau đồ lỏng đi vào van tiết lưu, được tiết lưu xuống trạng thái 4 và được đẩy vào thiết bị bay hơi Trong thiết bị bay hơi, lồng bay hơi, thu nhiệt của môi trường lạnh Hơi lạnh được máy nén hút vẻ sau khi qua thiết bị hồi nhiệt Như vậy vòng tuần hoàn môi chất được khép kín
Chu trình một cấp freôn biểu diễn trên đồ thị /gp-j khác biệt duy nhất với chu trình môi chất amoniäc là có sự quá lạnh và quá nhiệt xẩy ra ở thiết
212
Trang 10
bị hồi nhiệt Do hơi lạnh nhận toàn bộ nhiệt lượng do chất lỏng nồng toả ra
nên:
Ii = hips hye hy
Phường pháp xác định nhiệt độ ty và +; giới thiệu trong chương 7 tài liệu
ưu là 5°C Độ quá nhiệt trong hỏi nhiệt của hơï hút là z¡ - ⁄' = 25°C đối với
R12 và bing 20°C đối với R22
Sau khi xác định được /„ và í có thể xác định được hiệu entanpi ai
ta lấy Ah;y = Ah,, về phía trái của 3 như vậy ta đã xác định nốt được trạng
thái điểm 3' (ry, p; và hạ)
Tất cả các phép tính khác để xác định các thông số của chu trình lạnh
và các đại lượng tính nhiệt máy nén và chọn máy nén giống như đối với chu
trình một cấp amoniäc
7.2.3 Tính nhiệt máy nén chu trình một cấp
Qua việc tính nhiệt kho lạnh ở chương 3zfá đã xác định được nhiệt tải Ø¿ của máy nén Đây cũng chính là năng suất lạnh mà máy nến phải đạt
được để đảm bảo duy trì nhiệt độ lạnh yêu cầu trong Öuồng lạnh
213
Trang 11
Sau đó ta cần phải xác định được môi chất lạnh Sử dụng và chu trình
lạnh theo mục 7.2.1 b
Môi chất lạnh giới thiệu trong chương 3 tài liệu [12] Ngày nay đối với
những kho lạnh cỡ trung, cỡ lớn và rất lớn thường người ta sử dụng môi chất
amoniäc Tuy amoniäc độc hại, dễ gầy cháy nổ nhưng rất rẻ tiền và có tinh
chất nhiệt động tốt phù hợp với chu trình lạnh Các môi chất freôn ít được sử
dụng hơn vì đắt, để rồ rỉ, ảnh hưởng xấu đến môi trường do freôn phá huỷ
ôzôn trong khí quyển Frêon, vì vậy, chỉ được sử dụng trong các máy lạnh
nhỏ, rất nhỏ và trong các tổ hợp lạnh từ nhỏ đến lớn
Tir nang suất lanh Qy yêu cầu tạ phải tính nhiệt để chọn máy nén theo
các bước sau đây:
1) Năng suất lạnh riêng khố lượng theo biểu thức (7-1):
4) Hệ số cấp của máy nén Â:
Hệ số cấp của máy nén là tỉ số giữa thể tích thực tế V„ và thể tích lý
thuyết Vị của máy nén 2 đặc trưng cho các tổn thất của quá trình nén thực
so với quá trình nén lý thuyết,
Có rất nhiều phương pháp xác định 2:
4) Xác định 4 theo các tổn thất thành phần [12]:
Ä, - hệ số tính đến thể tích chết;
Âu - hệ số kể đến tổn thất đồ tiết lưu;
4, + tồn thất do hơi hút vào xilanh bị đốt nóng;
À¡- tổn thất do rò rỉ môi chất qua pittông, xilanh, secmang và van từ khoang
nén về khoang hú
214
Trang 12b) Xác định Z theo cä công thức thực nghiệm đo nhà chế tạo cho trong
catalog máy Ví dụ với máy nén amoniac chế tạo tai Halle (Đức) có thể xác
định 2 theo biểu thức sau:
TL = pylpo - tỉ số nén
Đối với máy nén amoniäc thẳng dòng của-Nga kiểu đứng, chữ.Y„ W có
thể xác định 2 gần đúng theo biểu thức của Badưkes:
Ig2 = (0.0012 + 0,0437c) (1-11) (A) c- thé tich chet, %
©) Xác định 4 theo đổ thị đã cho'€ủa nhà chế tạo
Hình 7-4 giới thiệu đồ thị 4 của các loại máy nén khác nhau chế tạo tại
Nga phụ thuộc vào tỉ số áp suất nén I1 = p//po-
oH IEIRRE) Hình 7-4: Hệ số cấp A của máy nén
ot rt trục vít cao áp; 3 Máy nén trục vít; {May nén kidu hign dal; 2 May nén
a 4, May nén freôn 22; 5 May nén roto; 6 May nén nhỏ R12
lay Ap) = Apg= 0,005 0.01 MPa
m= 0,95 + 1,1 đối Với máy nền amoniäc:
Trang 13Tạ và T, - nhiệt độ tuyệt đối sôi và ngưng của môi chất
5) Thé tich lý thuyết (do pittông quét được)
S- khoảng chạy pittông, mị
Z - số lượng pittông, chiếc;
n- sO vong quay, vg/s
Số lượng máy nén yêu cầu:
(7-17) 6) Hiệu suất nến:
(7-18) M=™- Me- Mha- Te
m~ he s6 ké dén tổn thất trong, 7, cdn duge goi là hiệu suất chi thị của quá
trình nền;
:„, - hệ số kể đến tổn thất ma sát của các chỉ tiết máy nén;,
ra - hệ số kể đến tổn thất đo truyền động: khớp nối, đai truyền Các máy nén kín và nửa kín có rj = l;
nạ - hiệu suất động cơ điện; rị = 0,8 + 0.95 tuỳ theo từng loại động cơ điện (xem hình 7-5)
7) Công nến đoạn nhiệt:
Công nén đoạn nhiệt của chu trình được tính theo biểu thức:
N, con duge goi là công nền lý thuyết;
‘m - lưu lượng khối lượng qua máy nén, kg/s;
216
Trang 141+ công nén riêng, kJ/kg, Í = l; - lý
Hình 7-5 Các loại công nền và tổn thất
năng lượng:
'N„ - công suất động cơ lắp đặt
N, - công suất điện (đo được trên bằng đấu điện) N, - công suất truyền động (đo được trên trục động cơ)
N, - công suất hiệu dụng (đo được trên trục khuỷu máy nén)
Trang 15Pe “Ap suất mã Sất riêng
~ đối với máy amoniac thẳng dòng = 0,049 + 0,069 MPa;
> đối với máy nén freôn thằng dòng = 0,039 + 0,059 MPa;
trong 46’ được cho trong các catalog Của nhà chế tạo
10) Công suất điện Nạ
Công suất điện N„ là công suất đo được trên bảng đấu điện có kể đến tổn thất truyền động khớp, đai (nếu là máy nén kín nửa kín tổn thất này bằng 0) và hiệu suất của chính động cơ điện;
NT
Hiệu suất truyền động của khớp, đãi r¡a + 0.95:
Hiệu suất động cơ ru = 0,80 + 0,95
11) Công suất động cơ lắp đặt
Để đảm bảo an toàn-chơ hệ thống lạnh, động cơ lấp đặt phải cố công suất lớn hơn Nạ, Tuỳ theo tình hình cụ thể có thể chọn động cơ lắp đặt lớn hơn công suất tính toán từ 1,1 đến 2,1 lần Đối với các máy lớn, làm việc trong điêu kiện ổn định có thể chọn hệ số an toàn 1,1 Đối với các máy lạnh nhỏ, chế Hộ làm việc dao động lớn, điện lưới lên xuống phập phù có thể chọn hệ số an toàn đến 2,1 hoặc lớn hơn:
218
Trang 16Ng = (1,14 2,1) Ng RW (7-25)
Nhu vay ta đã xác định được kích thước máy nén, số lượng máy nén yêu
cầu Công suất tiếp điện tính được sẽ chia đều cho số rháy nén, qua đó ta
biết được công suất động cơ của từng máy nén Động cơ chọn thực tế phải
có công suất dự trữ Thường dự trữ từ 15 đến 20% nhựng cũng có trường hợp
động cơ chọn lớn gấp đôi động cơ tính toán để để phòng máy phải làm việc
ở chế độ khấc nghiệt hơn
Ở trên, ta đã chọn được máy nén với V,, cho trước Nhưng nếu không:
biết V,, ma chi biết năng suất lạnh ở điều kiện tiêu chuẩn Øụrc của máy nén
chẳng hạn thì làm thế nào để chọn được máy nén thích hợp và số lượng máy
nén thích hợp?
“Trường hợp chỉ biết năng suất lạnh ở điều kiện tiêu chuẩn Qore:
Sau khi tính toán đến bước 5 (biểu thức 7-15) xác định V„ tiến hành các
bước tiếp theo như sau:
12) Xác định chu trình lạnh tiêu chuẩn
Chế độ tiêu chuẩn của hệ thống lạnh amoniäc, freôn, một cấp, hai cấp
và chế độ điều hoà được quy định như giới thiệu trên bảng 7-1 Do năng suất
lạnh của một máy nén không phải giữ nguyên mà liên tục thay đổi theo
nhiệt độ ngưng tụ và nhiệt độ bay hơi [12] rên người ta phải quý định các
chế độ tiêu chudn, để từ thông số này có thể tính toán được các thông số của
“Chế động lạnh đông (hai cấp) amoniae -40 30 35 30
Theo các thông số nhiệt độ của chu trình tiều chuẩn trên ta có thể vẽ
được chu trình tiểu chuẩn trên đồ thị /gp-h và xác định được các thông số
cồn lại của chủ trình nhử p, II, entảnpi hy ủ, để tính toán các đại lượng yêu
cầu:
219
Trang 1713) Năng suất lạnh riêng khối lượng tiêu chuẩn:
đore = Bụpc - Bere» kJ/kg 14) Năng suất lạnh riêng thể tích tiêu chuẩn:
“Tất nhiên cũng có thể tính chuyển đổi theo cách khác là từ Qurcuy ra năng suất lạnh của máy nén ở chế độ yêu cầu Qu, sau đó tính số lượng máy nến theo:
Đi wees ; chiếc
Trường hợp biết được thể tích hút lý thuyết của máy nén thì bỏ từ bước
12 mà xác định luôn số máy nến cẩn chọn theo biểu thức với Vụ đã tính được theo (7-15):
Viv
Zyv= ——, chiếc
‘aan 18) Ước lượng số máy nén cần thiết:
Có thể ước lượng số máy nén cẩn thiết theo đồ thị (hình 7-6 và 7-7) nếu nhà sản xuất cho biét trong catalog nang suất lạnh phụ thuộc vào nhiệt đội ngưng tụ và bay hơi ở chế độ bất kỳ Hình 7-6 biểu diến năng suất lạnh của
ba loai may nén 1140, 1160, II80 có năng suất trung bình của Nga theo nhiệt
220
Trang 18độ bay hơi và ngưng tụ với các môi chất khác nhau còn hình 7-7 mô tả năng suất lạnh của ba loại máy nén amoniäc cỡ lớn A110, Á165 và A220 cũng của Ngã
Khi dóng một đường nhiệt
hoành lên, gặp đường í¿ = 30% an Pasa a
của máy nén với các môi chất | mÌmm sot 1 AY)
khác nhau Thí dụ, máy nén [140 200) ~ s90 sah sal $4
với R12, 30 kW đối với R12 và nở l2”
Bảng 7-2, 7-3, 7-4, 7-5, 7-6 và
7-7 giới thiệu một số loại mấy ;in7.7 sự phụ thuộc của năng suất lạnh máy
nền một cấp và hai cấp của Nga, nẻn cðlớn A110, 165 và A220 vào nhiệt độ MYCOM, hãng Mayekawa của — ngưng tụ và bay hơi (môichấtamoniac) Nhật và máy nén NH, chế tạo
trong nước
221
Trang 22ja top
[ 0ynq2
nạn quờ| nyns SueU