1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thuyết trình xây dựng mặt đường BTN, mặt đường láng nhựa, mặt đường thấm nhập nhựa

73 7,2K 64

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 6,44 MB
File đính kèm thảo luận xd đường oto.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nội dung xây dựng mặt đường BTN, mặt đường thấm nhập nhựa, mặt đường láng nhựa1. Khái niệm, ưu nhược điểm, phạm vi sử dụng2. Yêu cầu vật liệu3. Trình tự thi công mặt đường4. Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu

Trang 1

Thảo luận: Môn xây dựng

đường ôtô

Trường Đại học giao thông vận tải

Trang 2

Mặt đường

bê tông nhựa

03

Nội dung thảo luận

Trang 3

NỘI DUNG CHI TIẾT

Trình

tự thi công

Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu

Trang 4

MẶT ĐƯỜNG LÁNG NHỰA

Trang 5

1 Khái niệm

 Là mặt đường được thi công

bằng cách tưới, phun một lớp nhựa

lên trên lớp mặt đường cũ, mặt

đường mới làm xong, sau đó rải đá

Trang 6

 Tương đối kín nước

 Thi công đơn giản,

không yêu cầu các thiết

bị phức tạp

 Không phù hợp với đường có lưu lượng xe lớn, tải trọng nặng

 Thi công chủ yếu bằng thủ công nên chất lượng không đồng đều và phụ thuộc nhiều vào khâu thi công

 Tiến độ chậm

 Thi công gây ô nhiễm

 Thi công phụ thuộc nhiều vào thời tiết

Nhược điểm

2 Ưu- nhược điểm

Trang 7

3 Phạm vi áp dụng

 Đường mới, lưu lượng xe chạy tương lai trên 200 xe/ng.đ nhưng không có đủ kinh phí để làm mặt đường cấp cao ( BTN, BTXM )

 Vùng sâu, vùng xa, không có trạm nghiền cấp phối đá dăm, trạm trộn BTN

 Khu vực có lượng mưa không quá lớn

I.1 Khái niệm, ưu nhược điểm, PVSD

Trang 8

vuông) có chiều dày 4,5-6cm

I.2 Yêu cầu về vật liệu

Trang 9

⁽¹⁾- Đối với đá dăm cơ bản và đá chèn 9,5/19 lượng hạt có kích

cỡ lớn hơn D và lượng hạt nhỏ hơn d không được vượt 5% theo khối lượng

⁽²⁾- Đối với đá chèn nhỏ 4,75/9,5 lượng hạt có kích cỡ lớn hơn

D và lượng hạt nhỏ hơn d không vượt quá 10% theo khối lượng

Bảng: Các loại kích cỡ đá dùng trong lớp đá dăm thấm nhập nhựa nóng

Trang 10

I.2 Yêu cầu về vật liệu

Chỉ tiêu cơ lý Trị số Phương pháp thử 1.Cường độ kháng ép của đá gốc

a Đối với đá mác ma và đá biến chất

b đối với đá trầm tích

≥100(80)

≥ 80 (60) TCVN 7572-10:2006

2 Độ hao mòn los Angeles, %

a Đối với đá mác ma, đá biến chất

Chú thích: trị số trong ngoặc () chỉ dùng cho đường có Vtk < 60 km/h

Bảng: các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm và đá chèn dùng trong lớp mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng

Trang 11

I.2 Yêu cầu về vật liệu

Nhưa đường

- Là loại nhựa đặc gốc dầu mỏ

(bitum) có độ kim lún 60/70 nấu đến

nhiệt độ 160°C khi phun tưới Tùy

theo vùng khí hậu, có thể dùng loại

nhựa có độ kim lún 40/60 hoặc

85/100 nấu đến nhiệt độ thi công

quy định.

- Nhựa tưới thấm bám trên mặt

đường đá dăm cũ, là loại nhựa lỏng

MC30 nấu đến nhiệt độ 50°C ± 10°C

hoặc MC70 nấu đến nhiệt độ 70°C ±

10°C

Trang 12

1 Chuẩn bị trước khi láng nhựa

I.3 Trình tự thi công

Sửa chữa ổ gà mặt đường cũ Làm sạch bề mặt

Trang 13

1 Chuẩn bị trước khi láng nhựa

 Chuẩn bị xe máy, thiết bị thi công

- Xe quét chải và tưới rửa mặt đường

- máy hơi ép

- xe phun tưới nhựa

- thiết bị tưới nhựa cầm tay

- Xe rải đá nhỏ hoặc thiết bị rải đá nhỏ lắp vào oto

- lu bánh hơi

- Lu bánh sắt

- Barie chắn đường, biển báo…

I.3 Trình tự thi công

Trang 14

Lu bánh hơi

I.3 Trình tự thi công

Lu bánh sắt

Trang 15

2- các bước thi công mặt đường láng

Trang 16

Phun tưới nhựa nóng

- Nhựa đặc đun nóng đến nhiệt độ yêu cầu được phun tưới theo định mức tuỳ theo thứ tự tưới bằng xe phun nhựa.

I.3 Trình tự thi công

Trang 17

- Lớp nhựa phun ra mặt đường phải đều, kín mặt Sai lệch cho

phép là 5%

- Dùng cần phun cầm tay tưới bổ sung ngay phía sau xe phun

nhựa tại vị trí thiếu nhựa; ở những vị trí thừa nhựa thì phải thấm

bỏ

- Ở những đoạn dốc lớn hơn 4% thì xe phun nhựa đi từ dưới lên

dốc để nhựa khỏi chảy dồn xuống

- Phải ngừng ngay việc phun tưới nhựa nếu máy phun nhựa gặp

phải sự cố kỹ thuật, hoặc trời mưa

- Khi thi công láng nhựa nhiều lớp (2 hay 3 lớp) cần phải tưới

nhựa so le các mối nối ngang và dọc của lớp trên và lớp dưới

I.3 Trình tự thi công

Trang 18

- Khi tưới nhựa bằng thủ

công phải tưới dải này

chồng lên dải kia khoảng

2cm đến 5cm Người tưới

phải khống chế bước chân

để lượng nhựa tưới đều Vòi

tưới phải được rửa sạch

bằng dầu hoả và rảy khô dầu

mỗi khi bị tắc.

I.3 Trình tự thi công

Trang 19

Rải đá nhỏ

- Vật liệu đá nhỏ các cỡ phải được

chuẩn bị đầy đủ, sẵn sàng trước khi

tưới nhựa

- Rải đá nhỏ bằng xe rải đá chuyên

dụng hoặc bằng thiết bị rải đá nhỏ móc

sau thùng xe ôtô Việc rải đá nhỏ phải

tiến hành ngay sau khi tưới nhựa nóng,

chậm nhất là sau 3 min

- Xe rải đá nhỏ phải bảo đảm để bánh

xe luôn luôn đi trên lớp đá nhỏ vừa

được rải, không để nhựa dính vào lốp

xe (nếu rải bằng thiết bị móc sau thùng

xe ôtô thì xe phải đi lùi)

I.3 Trình tự thi công

Trang 20

- Tốc độ xe và khe hở của thiết bị được điều chỉnh thích hợp tuỳ

theo lượng đá nhỏ cần rải trên 1m2

- Đá nhỏ phải được rải đều khắp trên phần mặt đường đã được

phun tưới nhựa nóng Trong một lượt rải các viên đá nhỏ phải nằm sát nhau, che kín mặt nhựa nhưng không nằm chồng lên nhau.

- Việc bù phụ đá nhỏ ở những chỗ thiếu, quét bỏ những chỗ thừa và

những viên đá nhỏ nằm chồng lên nhau phải tiến hành ngay trong lúc xe rải đá nhỏ hoạt động và kết thúc trong các lượt lu lèn đầu tiên.

- Khi thi công bằng thủ công thì dùng ky xoay đá nhỏ thành từng

lớp đều khắp và kín hết diện tích mặt đường, hoặc dùng xe cải tiến

đi lùi để rải đá nhỏ

I.3 Trình tự thi công

Trang 21

Lu lèn đá nhỏ

- Dùng lu bánh hơi có tải trọng mỗi

bánh từ 1,5 T đến 2,5 T, bề rộng lu ít

nhất là 1,5m, lu lèn ngay sau mỗi

lượt rải đá Tốc độ lu trong 2 lượt

đầu là 3km/h, trong các lượt sau tăng

dần lên 10km/h Tổng số lượt lu là 6

lần qua một điểm Khi có hiện tượng

vỡ đá thì phải dừng lu Tổng số lượt

lu và sơ đồ lu lèn sẽ được chính xác

hoá sau khi làm đoạn thử nghiệm

- Xe lu đi từ mép vào giữa và vệt lu

phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm

Phải giữ bánh xe lu luôn khô và

sạch.

I.3 Trình tự thi công

Trang 22

Bảo dưỡng sau khi thi công.

- Mặt đường láng nhựa nóng sau khi thi công xong có thể cho thông xe ngay Trong 2 ngày đầu cần hạn chế tốc độ xe không quá 10km/h và không quá 20km/h trong vòng từ 7 ngày đến 10 ngày sau khi thi công Trong thời gian này nên đặt các ba-rie trên mặt đường để điều chỉnh xe ôtô chạy đều khắp trên mặt đường đồng thời để hạn chế tốc độ xe.

-Cần bố trí người theo dõi bảo dưỡng trong 15 ngày để quét các viên đá nhỏ rời rạc bị bắn ra lề khi xe chạy, sửa các chỗ lồi lõm cục bộ, những chỗ thừa nhựa thiếu đá hoặc ngược lại

I.3 Trình tự thi công

Trang 23

Lu lèn đá ngoài công trường

I.3 Trình tự thi công

Trang 24

Trình tự thi công láng nhựa nóng

một lớp trên mặt đường

- B1: Làm sạch mặt đường đã được chuẩn

bị

- B2: Căng dây, vạch mức hoặc đặt cọc

dấu làm cữ cho lái xe tưới nhựa thấy rõ

phạm vi cần phun nhựa trong mỗi lượt

- B3: Phun tưới nhựa nóng

- B4: Rải ngay đá nhỏA

- B5: Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc

bằng lu bánh sắt từ 6 T đến 8 T)

- B6: Bảo dưỡng mặt đường láng nhựa

trong vòng 15 ngày theo các yêu cầu kỹ

thuật quy định

I.3 Trình tự thi công

Trang 25

 Thicông láng nhựa nóng hai lớp trên mặt đường

- B1-B5: Thực hiện các bước như với thi công láng nhựa 1 lớp

- B6: Phun tưới nhựa nóng lần thứ hai

- B7: Rải ngay đá nhỏ lượt thứ hai

- B8: Lu lèn ngay bằng lu bánh hơi (hoặc bằng lu bánh sắt từ 6

T đến 8 T) theo các yêu cầu kỹ thuật quy định

- B9: Bảo dưỡng măt đường láng nhựa trong vòng 15 ngày

I.3 Trình tự thi công

Trang 26

4 Kiểm tra và nghi m thu ệm thu

Kiểm tra giám sát các công việc

- Kiểm tra độ cao và kích thước hình học của mặt đường;

- Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt đường bằng thước dài 3m hoặc thước đo IRI;

- Kiểm tra chất lượng bù vênh, vá ổ gà nếu là mặt đường cũ;

- Kiểm tra độ sạch, khô ráo của mặt đường;

- Kiểm tra kỹ thuật tưới nhựa bằng mắt: đều, chiều sâu thấm, thời gian chờ nhựa đông đặc;

Kiểm tra các xe máy thiết bị

- Kiểm tra sự hoạt động bình thường của các bộ phận xe phun nhựa, xe và thiết bị rải đá nhỏ, các máy lu

- Đối với xe và thiết bị rải đá nhỏ cần kiểm tra độ nhẵn, bằng phẳng của thùng ben, sự hoạt động của cửa xả và khe xả đá nhỏ, hoạt động của trục quay…

- Đối với máy lu cần kiểm tra tình trạng lốp, áp lực hơi, tải trọng bánh xe

I.4 kiểm tra, giám sát và nghiệm thu

Trang 27

Kiểm tra chất lượng vật liệu

- Vật liệu đá nhỏ: phải thí nghiệm để kiểm tra và kiểm tra độ khô ráo của đá nhất là sau những ngày mưa

- Nhựa lỏng tưới dính bám: thí nghiệm kiểm tra độ kim lún ở 25°C, kiểm tra độ nóng của nhựa trước khi bơm và si-téc xe phun nhựa và trc khi phun nhưa Sai lệch cho phép là ±10°C ( Nhiệt độ tưới là 160°C ) Nhựa đun đến thi công không vượt quá 8h;

Kiểm tra, giám sát thi công lớp láng nhựa nóng

- Kiểm tra tưới nhựa nóng đảm bảo định mức,độ đồng đều, nhiệt độ tưới;

- Kiểm tra hình thức giao thông nội bộ trong công trường thi công;

- Kiểm tra an toàn lao động trong tất cả các khâu;

- Kiểm tra bảo vệ môi trường xung quanh;

4 Kiểm tra và nghi m thu I.4 kiểm tra, giám sát và nghiệm thu ệm thu

Trang 28

Sau khi lớp láng nhựa nóng hình thành từ 10–15 ngày tiến hành công việc

nghiệm thu theo tiêu chuẩn

chuẩn nghi m thu ệm thu

Chất lượng và kích thước mặt

đường láng nhựa Phương pháp kiểm tra Tiêu chuẩn

1 Nhựa lên đều, đá nhỏ phủ kín

mặt Quan sát bằng mắt Đá phủ kín mặt đường không dưới 80% diện tích

2 Đá nhoe không bị rời, bong

bật Quan sát bằng mắt Sau thi công 15 ngày xe chạy qua đá không bị bong

bật

3 Đá nhỏ không bị vỡ vụn Quan sát bằng mắt

4 Thi công không lồi lõm do

thừa thiếu đá hoặc nhựa Quan sát bằng mắt

Trang 29

MẶT ĐƯỜNG

THẤM NHẬP

NHỰA

MẶT ĐƯỜNG

THẤM NHẬP

NHỰA

Trang 30

1 Khái niệm

 Là loại mặt đường dùng đá dăm

kích cỡ tương đối đồng đều, rải,

lu lèn đến 1 mức độ nhất định

Dùng nhựa tưới thấm nhập vào

các khe hở đến 1 độ sâu quy

Trang 31

2 Ưu, nhược điểm

Ưu điểm

 Sử dụng vật liệu địa phương, có thể

gia công bằng thủ công

 Công nghệ thi công đơn giản,

không đòi hỏi phức tạp

 Yêu cầu công lu ít hơn so với mặt

đường đá dăm nước

 Có cường độ cao, chịu được lực

đẩy ngang lớn

 Mặt đường kín, ổn định với nước

Nhược điểm

 Nhựa không bọc đều các viên đá

 Tổn thất nhựa vì mất 1 lượng chảy

vào các lỗ rỗng lớn giũa các viên đá

II.1 Khái niệm, ưu nhược điểm, PVSD

Trang 32

3 Phạm vi áp dụng

 Chỉ áp dụng mặt đường thấm nhập nhưa khi

không có điều kiện thi công lớp mặt đường

BTN hay có thể áp dụng trong giai đoạn phân

kì xây dựng

 Sử dụng cho mặt đường cấp cao thứ yếu A2

II.1 Khái niệm, ưu nhược điểm, PVSD

Trang 33

II.2 Yêu cầu về vật liệu

Đá

- Đá phải được xay từ đá tảng, đá

núi

- Không được dùng đá xay từ đá

mác –nơ, sa thach sét, diệp thạch

sét

- Có thể dùng cuội sỏi xay, trong

đó phải có trên 85% khối lượng

hạt nằm trên sàng 4,75mm có ít

nhất 2 mặt vỡ, và không quá 10%

khối lượng là cuội sỏi gốc silíc

- Các viên đá phải khô ráo và sạch.

Trang 34

II.2 Yêu cầu về vật liệu

Các chỉ tiêu cơ lý Mức Phương pháp thử 1.Độ nén dập của cuội sỏi được xay vỡ,

2.Độ hao mòn Los Angeles, %

a Đối với đá mác ma, đá biến chất

b Đối với đá trầm tích

≤ 25 (30)

≤ 35 (40)

TCVN 7572 12:2008

3.Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ( có ít

nhất 2 mặt vỡ) trong khối lượng cuội sỏi

nằm trên sang 4,75mm, %

≥ 85 TCVN 7572-18:2008

4.Lượng hạt thoi dẹt (hạt trên sàng

4,75mm), % ≤ 15 TCVN 7572-13:20055.Lượng hạt mềm yếu và phong hóa, % ≤ 5 TCVN 7575-17:2008 6.Hàm lượng chung bụi, bùn,sét,% ≤ 1 TCVN 7575-8:2008

7.Hàm lượng sét cục, % ≤ 0.25 TCVN 7572-8:2008 8.Độ dính bám của đá với nhựa Đạt TCVN 7504:2005 Chú thích: trị số trong ngoặc () chỉ dùng cho đường có Vtk < 60km

Bảng: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dùng trong lớp láng nhựa nóng

Trang 35

II.2 Yêu cầu về vật liệu

Trang 36

II.2 Yêu cầu về vật liệu

Nhựa đường

- Là nhựa gốc dầu mỏ có độ kim lún

60/70 nấu đến nhiệt độ 180°C khi

tưới Tùy theo vùng khí hậu và loại

đá nhỏ tư vấn thiết kế có thể cho

phép dùng loại nhựa 40/50 ( hoặc

85/100 với nhiệt độ thích hợp).

- Nhựa đường để tưới thấm bám là

loại nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) có

tốc độ đông đặc trung bình MC70

hoặc MC30

- Nhựa đường phải sạch, không lẫn

nước và tạp chất

Trang 37

1 Công tác chuẩn bị

Chuẩn bị mặt bằng trước khi thi công

- Lớp móng trước khi rải lớp đá dăm thấm nhập nhựa lên trên cần phải vững chắc, bằng phẳng và tương đối kín bề mặt để nhựa không chảy thấm xuống.

- Nếu là mặt đường cũ, cần vá ổ gà, sửa sang mặt cắt ngang, làm vệ sinh và làm khô ráo

- Làm thành chắn ở 2 mép đường bằng cách: trồng đá vỉa, đắp đất dải lề đườn và đầm chặt, có chiều cao bằng chiều dày lớp đá dăm thấm nhập nhựa sẽ thi công…

- Khi làm lớp đá dăm thấm nhập trên mẳt đường cũ quá bẩn, sau khi làm vệ sinh cần tưới 1 lượng nhựa thấm bám với 0,8 kg/ m2 nhựa lỏng hoặc 1 kg/m2 nhũ tương nhựa đường và để it nhất 4h cho nhựa đông lại mới làm lớp đá dăm thấm nhập nhhựa lên trên.

II.3 Trình tự thi công

Trang 38

Chuẩn bi máy móc trước thi thi công

 Thi công bằng cơ giới

- Máy rải đá dăm chuyên dụng

- Đội xe vận chuyển các loại đá, thiết bị rải đá chèn

- Xe phun tưới nhựa

- Thiết bị tưới nhựa cầm tay để tưới bổ sung

- Máy lu bánh thép 6-8 Tấn; 8-10 tấn

- Máy lu bánh hơi có lốp nhẵn, tải trọng bánh lớn hơn hoặc bằng 2,5T

- Barie chắn đường, các biển báo

 khi thi công thủ công

- Máy lu bánh thép

- Xe cải tiến hcở các loại đá

- Chổi quết

- Ky ra đá, bàn trang, cào

- Bình tưới nhựa nóng xách tay

- Barie chắn đường, các biển báo

II.3 Trình tự thi công

Trang 39

Xe phun nhựa

II.3 Trình tự thi công

xe rải đá

Trang 40

II.3 Trình tự thi công

Trang 41

Kiểm tra, giám sát công việc

chuẩn bị lớp móng

- cao độ và kích thước hình học

của móng đường theo các biên bản

nghiệm thu trước đó;

- Kỹ thuật tưới thấm bám, lượng

nhựa, độ đồng đều, thời gian chờ

đợi nhựa lỏng đông đặc (hay nhũ

tương nhựa phân tích).

II.4 Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu

Trang 42

Kiểm tra các thiết bị xe, máy móc

- Kiểm tra về sự hoạt động bình thường của các bộ phận của xe phun nhựa, xe và thiết bị rải đá dăm, rải đá chèn, các máy lu

- Kiểm tra dụng cụ thi công thủ công

II.4 Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu

Xe rải đá Xe phun nhựa

Trang 43

Kiểm tra chất lượng vật liệu

- Nhựa đường cần thí nghiệm trong phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn

và kiểm tra độ kim lún ở 25°C mỗi ngày;

- Kiểm tra nhiệt độ của nhựa nóng, trước khi bơm vào xi-tec xe phun nhựa và trước khi phun tưới nhựa Sai lệch cho phép là ±10°C

- Nhựa đã đun đến nhiệt độ thi công không được giữ lâu quá 8 giờ

II.4 Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu

Trang 44

Kiểm tra, giám sát trong thi công

- Việc rải đá dăm cơ bản đúng kích cỡ, đúng định mức, đủ chiều dày trước khi lu lèn

- Việc phun tưới nhựa nóng, bảo đảm định mức cho mỗi lượt tưới,

sự đồng đều, độ sâu nhựa thấm vào lớp đá dăm, nhiệt độ nhựa khi tưới

- Việc rải đá chèn, bảo đảm rải kịp thời khi nhựa còn nóng, bảo đảm định mức, kín mặt nhựa, việc quét đá thừa và bổ sung kịp thời chỗ thiếu

- Việc rải đá, tưới nhựa ở các vị trí tiếp giáp

- Việc lu lèn: sơ đồ lu, số lần lu trên một điểm trong mỗi giai đoạn

lu lèn, tốc độ lu, tình trạng đá dưới bánh xe lu;

- Việc bảo dưỡng để tạo điều kiện tốt cho lớp đá dăm thấm nhập nhựa nóng đảm bảo chất lượng

Trang 45

Nghiệm thu

Sau khi thi công xong lớp mặt đường đá dăm thấm nhựa khoảng 10-15 ngày thì tiến hành nghiệm thu theo tiêu chuẩn dưới bảng sau:

II.4 Kiểm tra, giám sát và nghiệm thu

Ngày đăng: 18/04/2016, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm