Qua thời gian thực tập tại Vụ Công nghiệp - Tổng cục Thống kê, có thời gian nghiên cứu và có dịp tiếpxúc với những số liệu thống kê về tình hình công nghiệp Việt Nam, cộng với l-ợng kiến
Trang 1Lời nói đầu
Sau 15 năm thực hiện đổi mới, chuyển từ mô hình kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế n-
ớc ta đã có những khởi sắc và đạt đợc những kết quả to lớn, nền kinh tế pháttriển với tốc độ khá cao, tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 1991-
1995 là 8,18% và thời kỳ 1996-2000 là 6,94%, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịchtheo hớng tích cực- tăng dần tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ, giảmdần tỷ trọng của ngành nông nghiệp Đóng góp vào những thành tựu to lớn này
có vai trò rất quan trọng của ngành công nghiệp Sự tăng trởng cao và ổn định(hàng năm đều tăng trên 10%- thời kỳ 1991-2000) của sản xuất công nghiệptrong những năm qua là nhân tố quyết định của sự chuyển dịch cơ cấu chungcủa nền kinh tế và nội bộ ngành công nghiệp Trong quá trình phát triển kinh tế,ngành công nghiệp có vị trí và vai trò ngày càng quan trọng - giữ vai trò chủ
đạo trong cơ cấu kinh tế công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ
Đại hội Đảng lần thứ VIII (năm 1996) đã đặt ra mục tiêu từ nay đến năm
2020 cơ bản đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp Để đạt đợc mục tiêu này
đòi hỏi sự nỗ lực, cố gắng hết mình của các ngành các cấp, nhất là ngành côngnghiệp Đây là nhiệm vụ hết sức khó khăn đối với ngành công nghiệp
Thời kỳ 1996-2000 là thời kỳ thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu mà Đại hội Đảng lần thứ VIII đã
đề ra Do vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng sản xuất công nghiệp trongthời kỳ này là rất cần thiết nhằm đánh giá những khó khăn và thuận lợi củangành công nghiệp trong quá trình phát triển Trên cơ sở đó tìm ra những giảipháp góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển của ngành công nghiệp nhằm đạt đ-
ợc mục tiêu mà Đại hội Đảng lần thứ VIII đã đề ra Qua thời gian thực tập tại
Vụ Công nghiệp - Tổng cục Thống kê, có thời gian nghiên cứu và có dịp tiếpxúc với những số liệu thống kê về tình hình công nghiệp Việt Nam, cộng với l-ợng kiến thức lý luận đã tích luỹ đợc tại trờng, em chọn đề tài cho luận văn tốtnghiệp của mình là:
"Vận dụng một số phơng pháp thống kê để phân tích tình hình sản
xuất công nghiệp Việt Nam thời kỳ 1996-2000"
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có ba chơng:
Trang 2Chơng II : Vận dụng một số phơng pháp thống kê để phân tích tình hình sản
xuất công nghiệp Việt Nam thời kỳ 1996-2000
Chơng III : Những đánh giá, kiến nghị
Tuy nhiên, do công nghiệp là lĩnh vực nghiên cứu rộng, sự hiểu biết thực tếcha nhiều, kiến thức lý luận cũng nh thời gian nghiên cứu và điều kiện tài liệucòn hạn chế, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mongnhận đợc sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ, chuyên viên
Vụ Công nghiệp - Tổng cục Thống kê và các bạn đọc để luận văn đợc hoànchỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Phạm Ngọc Kiểm đã tận tìnhhớng dẫn, chỉ bảo để em có thể hoàn thành chuyên đề này Em cũng xin chânthành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Thống kê và các cán bộ, chuyên viên
Vụ Công nghiệp – Tổng cục thống kê, đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt thờigian thực tập và có những đóng góp cho luận văn để luận văn đợc hoàn chỉnhhơn
Trang 3Mục lục Trang
I.> Khái niệm đặc điểm và vai trò của ngành công nghiệp 3
1 Khái niệm và đặc điểm sản xuất công nghiệp 3
2 Vai trò của ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 5
3 Đờng lối phát triển công nghiệp của Đảng trong thời kỳ đổi mới 6
4 Hệ thống phân ngành công nghiệp trong bảng phân ngành ISIC 9
II.> Một số chỉ tiêu phân tích tình hình phát triển công nghiệp 13
II.> Phân tích thực trạng công nghiệp Việt Nam thời kỳ 1996-2000 28
1 Tình hình tăng trởng kết quả sản xuất công nghiệp 28
1.1 Quy mô và tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất công nghiệp 291.2 Quy mô và tốc độ tăng trởng giá trị tăng thêm 33
2.1 Quy mô và tốc độ tăng cơ sở sản xuất công nghiệp 342.2 Quy mô và tốc độ tăng lao động công nghiệp 35
Trang 42.4 Công nghệ sản xuất 41
3 Cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp thời kỳ 1996-2000 42
3.1 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu giữa các khu vực kinh tế 433.2 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành công nghiệp 47
4 Hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất cơ bản 51
5 Dự báo giá trị sản xuất công nghiệp năm 2001, 2002 54
I.> Đánh giá tình hình phát triển công nghiệp Việt Nam thời kỳ
1996-2000
57
II.> Những kiến nghị và giải pháp góp phần phát triển ngành công
nghiệp nớc ta trong những năm tới.
63
1 Phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế
cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và đẩy mạnh xuất khẩu
63
2 Tăng cờng đầu t cho công tác nghiên cứu thị trờng 63
3 Tạo nguồn vốn và quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn 64
4 Tăng cờng đầu t đổi mới công nghệ cho ngành công nghiệp 64
6 Tăng cờng đầu t cho công tác đào tạo cán bộ làm công tác quản lý và
1 Thành lập bộ phận đăng ký doanh nghiệp trung tâm 67
4 Điều tra tháng, quý và tính chỉ số sản xuất 67
5 Đổi mới công tác phơng pháp chế độ thống kê 68
6 Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê 69
7 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê công nghiệp và
các phơng pháp phân tích
69
Trang 5Tµi liÖu tham kh¶o 72
Trang 6
Chơng I Một số vấn đề lý luận chung I.> khái niệm, đặc điểm và vai trò của ngành công nghiệp 1- Khái niệm và đặc điểm sản xuất công nghiệp.
1.1 Khái niệm công nghiệp.
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộphận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội Công nghiệp bao gồm ba loạihoạt động chủ yếu: khai thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệunguyên thuỷ, sản xuất và chế biến sản phẩm của công nghiệp khai thác và củanông nghiệp thành nhiều loại sản phẩm nhằm thoả mãn những nhu cầu của xãhội, khôi phục giá trị sử dụng của các sản phẩm đã đợc tiêu dùng trong quátrình sản xuất và sinh hoạt Để thực hiện ba loại hoạt động cơ bản đó, dới sự tác
động của phân công lao động xã hội, trên cơ sở của tiến bộ của khoa học côngnghệ, trong nền kinh tế quốc dân hình thành hệ thống các ngành công nghiệp:ngành công nghiệp khai thác tài nguyên khoáng sản, động thực vật; ngànhcông nghiệp chế biến và ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, ga và n-ớc
Qua những nội dung trình bày ở trên, có thể thấy công nghiệp là một ngànhkinh tế to lớn thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, bao gồm một hệ thống cácngành sản xuất chuyên môn hoá, mỗi ngành chuyên môn hoá hẹp đó lại baogồm nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc nhiều loại hình thức khác nhau.Trên góc độ trình độ kỹ thuật và hình thức tổ chức sản xuất, công nghiệp còn đ-
ợc cụ thể hoá bằng các khái niệm khác nhau nh: công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp; công nghiệp lớn và công nghiệp vừa và nhỏ; công nghiệp nằm trongnông thôn, công nghiệp nông thôn; công nghiệp quốc doanh và công nghiệpngoài quốc doanh
1.2 Những đặc điểm chủ yếu của sản xuất công nghiệp.
Ngành công nghiệp có những đặc điểm riêng có, khác với những ngànhkinh tế khác (ngành nông, lâm nghiệp; ngành thơng nghiệp; ngành xây dựng cơbản; ngành vận tải; ngành phục vụ) đó là:
Về công nghệ sản xuất: trong công nghiệp, quá trình tác động trực tiếpbằng các phơng pháp cơ lý hoá của con ngời làm thay đổi các đối tợng lao
Trang 7động thành các sản phẩm thích ứng với nhu cầu của con ngời là chủ yếu Trongcông nghiệp ngày nay, phơng pháp công nghệ sinh học cũng đợc ứng dụngrộng rãi, đặc biệt là công nghệ thực phẩm.
Về sự biến đổi của các đối tợng lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất: saumỗi chu kỳ sản xuất, các đối tợng lao động của quá trình sản xuất công nghiệp
đợc thay đổi hoàn toàn về chất, từ công dụng cụ thể này chuyển sang các côngdụng cụ thể khác Hoặc mỗi loại nguyên liệu sau quá trình sản xuất có thể tạo
ra nhiều sản phẩm có công dụng khác nhau
Về công dụng kinh tế của sản phẩm: sản phẩm công nghiệp có khả năng
đáp ứng nhiều loại nhu cầu ở các trình độ ngày càng cao của xã hội Sản xuấtcông nghiệp là hoạt động duy nhất tạo ra các sản phẩm thực hiện chức năng làcác t liệu lao động trong các ngành kinh tế
Trong quá trình phát triển, công nghiệp luôn luôn là ngành có điều kiệnphát triển về mặt kỹ thuật, tổ chức sản xuất, lực lợng sản xuất phát triển nhanh
ở trình độ cao, nhờ đó mà quan hệ sản xuất có tính tiên tiến hơn các ngànhkhác
Lao động trong lĩnh vực công nghiệp có tính tổ chức, kỷ luật cao, có tácphong lao động “công nghiệp”
Trong công nghiệp, sự phân công lao động ngày càng sâu là điều kiệntiền đề để phát triển nền sản xuất hàng hoá ở trình độ và tính chất cao hơn cácngành khác
2- Vai trò của ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vai trò rất quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Vai trò của nó đợc thể hiện trên các mặt sau:
Công nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu công - nông nghiệp - dịch
vụ Do những đặc điểm vốn có của nó, trong quá trình phát triển nền kinh tế lênnền sản xuất lớn, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành có vịtrí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế đó
Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm để thoảmãn nhu cầu ngày càng cao của con ngời Trong quá trình sản xuất ra của cảivật chất, công nghiệp không những chỉ là ngành khai thác tài nguyên mà còn
Trang 8để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinhthần của con ngời.
Sự phát triển của công nghiệp là yếu tố có tính chất quyết định để thựchiện quá trình công nghiệp hoá và hiện đaị hóa toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên nền sản xuất lớn, tùy theo trình độphát triển của bản thân công nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế; xuất phát từnhững đặc điểm và điều kiện cụ thể của mỗi nớc, mỗi thời kỳ cần phải xác định
đúng vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, hình thành cơ cấu côngnghiệp - nông nghiệp - dịch vụ hợp lý Đó là một trong những nhiệm vụ quantrọng của việc tổ chức nền kinh tế, nhằm đạt đợc đợc những mục tiêu chiến lợcphát triển nền kinh tế - xã hội của mỗi nớc
Ngành công nghiệp có những điều kiện để tăng nhanh tốc độ phát triểnkhoa học, công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học- công nghệ đó vào sảnxuất, có khả năng và điều kiện sản xuất hoàn thiện nên lực lợng sản xuất trongcông nghiệp phát triển nhanh hơn các ngành kinh tế khác Do quy luật “quan
hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất”, Côngnghiệp có đợc hình thức quan hệ sản xuất tiên tiến Tính tiên tiến về các hìnhthức quan hệ sản xuất, sự hoàn thiện nhanh về các mô hình tổ chức sản xuất đãlàm cho công nghiệp có khả năng định hớng, thúc đẩy các ngành kinh tế khácphát triển
Công nghiệp là ngành duy nhất tạo ra sản phẩm làm chức năng t liệu lao
động trong các ngành kinh tế Do đó nó có vai trò quyết định trong việc cungcấp các yếu tố đầu vào để xây dựng cơ sở vật chất cho toàn bộ các ngành kinh
Nh vậy có thể thấy, trong quá trình phát triển nền kinh tế nớc ta theo địnhhớng XHCN, ngành công nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạo Nó có khả năng tạo
ra động lực và định hớng sự phát triển các ngành kinh tế khác lên nền sản xuấtlớn
Trang 93- Đờng lối phát triển công nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (từ sau Đại hội VI năm 1986 đến Đại hội IX năm 2001).
Thời kỳ đổi mới mở đầu bằng Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (năm1986), tiếp đó Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (năm 1991), Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ VIII (năm 1996) và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (năm2001) Nội dung đờng lối phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêngthời kỳ này đã đợc đổi mới, toàn diện, thể hiện trên các khía cạnh chủ yếu sau:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Tăng tốc độ phát triển công nghiệp, phát triển nông nghiệp gắn với côngnghiệp chế biến, phát triển công nghiệp nông thôn
Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần với nhiều loại hình sởhữu khác nhau: công nghiệp quốc doanh, công nghiệp t bản Nhà nớc, côngnghiệp tập thể, công nghiệp t nhân và công nghiệp cá thể, trong đó công nghiệpquốc doanh giữ vai trò chủ đạo, hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc là nòng cốttrong kinh tế quốc doanh, là một lực lợng vật chất quan trọng để thực hiện cácchính sách kinh tế vĩ mô
Tổ chức sắp xếp lại sản xuất công nghiệp, trớc hết là tổ chức sắp xếp lại
hệ thống doanh nghiệp Nhà nớc theo hớng hạn chế phạm vi hoạt động của loạihình doanh nghiệp này vào những ngành, những lĩnh vực then chốt, nhằm nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát huy vai trò chủ đạo của công nghiệpquốc doanh trong quá trình phát triển công nghiệp theo định hớng xã hội chủnghĩa Đồng thời nâng cao trình độ tích tụ và tập trung sản xuất, hình thànhmột số đơn vị sản xuất kinh doanh qui mô lớn, tạo tiền đề ứng dụng công nghệhiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế
Chủ trơng xây dựng nền kinh tế mở, kết hợp một cách hợp lý chiến lợchớng mạnh vào xuất khẩu với chiến lợc đẩy mạnh sản xuất hàng hóa thay thếnhập khẩu
Đổi mới cơ chế quản lý Nhà nớc đối với các doanh nghiệp và đổi mớikinh doanh nội bộ các doanh nghiệp, đặc biệt là hệ thống doanh nghiệp Nhà n-
ớc Sự đổi mới đó phải đợc thực hiện theo hớng: phân định rõ chức năng nhiệm
vụ quản lý Nhà nớc về kinh tế với quản lý sản xuất kinh doanh Toàn bộ cơ chếquản lý đó đợc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ từ cơ chế quản lý tậptrung quan liêu, bao cấp sang cơ chế quản lý nền kinh tế vận hành theo cơ chếthị trờng có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc
Trang 10Chiến lợc phát triển công nghiệp thời kỳ 2001- 2010 theo báo cáo tại Đạihội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (tháng 4/2001) của Đảng gồm những nộidung chủ yếu sau:
Phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thếcạnh tranh, chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và đẩy mạnh xuất khẩu, nh chế biếnnông, lâm, thuỷ sản, may mặc, da - giày, điện tử - tin học, một số sản phẩm cơkhí và hàng tiêu dùng
Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng: dầu khí, luyệnkim, cơ khí chế tạo, hoá chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng với bớc đihợp lý, phù hợp với điều kiện vốn, công nghệ, thị trờng, phát huy đợc hiệu quả
Phát triển mạnh các ngành công nghiệp công nghệ cao, nhất là côngnghệ thông tin, viễn thông, điện tử, tự động hoá Chú trọng phát triển côngnghiệp sản xuất phần mềm tin học thành ngành kinh tế có tốc độ phát triển vợttrội
Phát triển các cơ sở công nghiệp quốc phòng cần thiết, kết hợp côngnghiệp quốc phòng với công nghiệp dân dụng
Quy hoạch phân bố hợp lý công nghiệp trên cả nớc Phát triển có hiệuquả các khu công nghiệp, khu chế xuất, xây dựng một số khu công nghệ cao,hình thành các cụm công nghiệp lớn và khu kinh tế mở
Phát triển rộng khắp các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa vớingành, nghề đa dạng Đổi mới nâng cấp công nghệ trong các cơ sở hiện có đểnâng cao năng suất, chất lợng, hiệu quả Sử dụng phù hợp các công nghệ cókhả năng thu hút nhiều lao động Phát triển nhiều hình thức liên kết giữa cácdoanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn, giữa sản xuất nguyên liệu với chế biến, tiêu thụsản phẩm trên cơ sở đảm bảo hài hoà về lợi ích Tăng tỷ lệ nội địa hoá trongcông nghệ gia công, lắp ráp Tăng cờng công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm,bảo hộ sở hữu công nghiệp, bảo vệ môi trờng
Tốc độ tăng trởng giá trị gia tăng công nghiệp bình quân trong 10 nămtới đạt khoảng 10-10,5%/năm Đến năm 2010, công nghiệp và xây dựng chiếm
40 - 41% GDP và sử dụng 23-24% lao động Giá trị xuất khẩu công nghiệpchiếm 70-75% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Đảm bảo cung cấp đủ và antoàn năng lợng (điện, dầu khí, than, đáp ứng đủ nhu cầu về thép xây dựng, phânlân, một phần phân đạm; cơ khí chế tạo đáp ứng 40% chu cầu trong nớc, tỷ lệnội địa hoá trong sản xuất xe cơ giới, máy và thiết bị đạt 60-70%; công nghiệp
điện tử – thông tin trở thành ngành mũi nhọn; chế biến hầu hết nông sản xuất
Trang 11khẩu; công nghiệp hàng tiêu dùng đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc và đáp ứng
và tăng nhanh xuất khẩu
4- Hệ thống Phân ngành công nghiệp trong bảng phân ngành kinh tế quốc dân (ISIC)
Nguyên tắc phân ngành kinh tế quốc dân: việc phân ngành kinh tế quốc dânxuất phát từ tính phân công lao động xã hội, biểu hiện sự khác nhau về quitrình công nghệ của các hoạt động kinh tế để tạo ra sản phẩm và dịch vụ
Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân hiện nay có những đặc điểm khác sovới hệ thống phân ngành cũ:
Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân (ISIC) không phân biệt thành hailĩnh vực sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất nh các bảng phân ngànhtrớc đây
Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân (ISIC) xuất phát từ đặc điểm quytrình công nghệ để phân chia thành các ngành khác nhau
Hệ thống ngành kinh tế quốc dân (ISIC) đợc phân loại chi tiết từ ngànhcấp I đến ngành cấp IV Trong từng ngành công nghiệp cấp I căn cứ theo quytrình công nghệ mà hệ thống phân ngành phân chia tới các ngành cấp II, cấp III
và cấp IV ở tất cả các ngành
Từ năm 1994, Việt Nam áp dụng hệ thống phân ngành kinh tế quốc dântheo chuẩn quốc tế (ISIC), theo đó, ngành Công nghiệp đợc phân chia thành 3ngành cấp I ký hiệu là C, D và E; 30 ngành cấp II, 75 ngành cấp III và 143ngành cấp IV
4.1- Ngành công nghiệp khai thác (C)- (từ ngành 10-14)
Bao gồm 5 ngành cấp II, 10 ngành cấp III và 12 ngành cấp IV Ngành côngnghiệp khai thác mỏ gồm các hoạt động sau:
Khai thác các chất có sẵn trong thiên nhiên gồm: các chất rắn nh than
đá, quặng kim loại đen, quặng kim loại màu, đá, cát, sỏi, cao lanh, khai thácmuối mỏ Các chất ở dạng lỏng nh: dầu thô Các chất ở dạng khí nh khí tựnhiên Khai thác bằng hầm lò lộ thiên hay giếng ngầm
Trang 12 Các hoạt động phụ trợ đợc thực hiện gắn liền với hoạt động chính trongmột mỏ khai thác nh xay, nghiền, mài, đánh bóng, làm sạch, tuyển chọn vàlàm giàu khoáng vật mà không làm thay đổi thành phần hóa học của quặng.
Hoạt động thu gom than cứng, than non và than bùn
Sản xuất than bánh hoặc nhiên liệu rắn có chứa than cứng, than non, thanbùn
4.2- Ngành công nghiệp chế biến (D)- (từ ngành 15 đến 37).
Ngành công nghiệp chế biến gồm các hoạt động làm thay đổi về mặt lý,hoá học của vật liệu hoặc làm thay đổi các thành phần cấu thành của nguyênvật liệu, bán thành phẩm thành các sản phẩm mới Các hoạt động đó có thể tiếnhành bằng máy móc hoặc thủ công, trong nhà máy hoặc ở tại nhà của ngời thợ
và sản phẩm làm ra đợc bán buôn hay bán lẻ
Ngành công nghiệp chế biến thể hiện trình độ kỹ thuật tiên tiến của mỗi
n-ớc nên trong các chỉ tiêu phân loại là nn-ớc phát triển, đang phát triển và chậmphát triển ngời ta chọn tỷ trọng công nghiệp chế biến trong tổng sản phẩmtrong nớc chứ không phải tỷ trọng của toàn ngành công nghiệp
Ngoài những hoạt động đợc kể ở trên (từ ngành 15-37), ngành công nghiệpchế biến bao gồm cả các hoạt động lắp ráp sản phẩm, gia công các chi tiết vàlàm các công việc xử lý và tráng phủ kim loại, các công việc xử lý cơ họcthông thờng trên cơ sở nhận gia công nh: sơn, tôi, in, mạ, đánh bóng, nhuộmmàu hoặc các hoạt động chuyên môn khác trên kim loại Các hoạt động này
đợc phân vào cùng nhóm với sản xuất sản phẩm đó Hoạt động lắp ráp, giacông đợc coi là ngành công nghiệp chế biến là những hoạt động lắp ráp gắnliền với quá trình tạo ra sản phẩm đợc xếp vào cùng ngành công nghiệp chếbiến.v.v
4.3- Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nớc (E) - (ngành 40-41).
Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nớc gồm các hoạt động sau:
Hoạt động sản xuất tập trung, truyền tải và phân phối điện để bán chocác đơn vị sản xuất kinh doanh và các hộ gia đình Nguồn điện có thể là thuỷ
điện, nhiệt điện, điện nguyên tử, năng lợng mặt trời, thuỷ triều Nó bao gồmcả điện do các xởng điện (nằm trong các xí nghiệp) sản xuất ra bán cho bênngoài cũng nh cấp cho xí nghiệp chủ quản
Hoạt động sản xuất nhiên liệu khí ga là sản phẩm của ga đợc chế biến từkhí cácbon của than hoặc trộn lẫn giữa ga chế biến với ga tự nhiên hoặc với
Trang 13xăng, với các chất khác và phân phối nhiên liệu khí bằng hệ thống đờng ốngdẫn tới các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các đối tợng sử dụngkhác.
Hoạt động sản xuất và phân phối nớc nóng và hơi nớc cho mục đích sởi
ấm, làm nhiệt năng và cho các mục đích khác
Hoạt động khai thác, lọc và phân phối nớc (không phải nớc nóng) chocác hộ gia đình, cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và những ngời tiêu dùngkhác
Hệ thống ngành công nghiệp cấp II theo bảng phân ngành 1994 (ISIC)
C Công nghiệp khai thác:
10 Khai thác than cứng, than non, than bùn
11 Khai thác dầu thô và khí tự nhiên
12 Khai thác quặng Uranium và quặng Thorium
13 Khai thác quặng kim loại
18 Sản xuất trang phục, thuộc và nhuộm da lông thú
19 Thuộc, sơ chế da, sản xuất vali, túi sách, giày dép
20 Chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tre nứa…
21 Sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy
22 Xuất bản, in và sao các bản ghi
23 Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế
24 Sản xuất hoá chất và các sản phẩm từ hoá chất
25 Sản xuất các Sản phẩm từ cao su và plastic
26 Sản xuất các Sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại
27 Sản xuất kim loại
28 Sản xuất các sản phẩm từ kim loại (trừ máy móc thiết bị)
Trang 1431 Sản xuất máy móc, thiết bị điện.
32 Sản xuất radio, tivi, thiết bị truyền thông
33 SX dụng cụ y tế, thiết bị chính xác, dụng cụ quang học đồng hồ
34 Sản xuất xe có động cơ và rơmoóc
35 Sản xuất phơng tiện vận tải khác
36 Sản xuất giờng tủ, bàn ghế và các SP cha đợc phân vào đâu
Cơ sở sản xuất là một đơn vị kinh tế, đăng ký dới một hình thức sở hữu, cómột hay nhiều hoạt động kinh tế, đợc đặt trong một hay nhiều địa điểm khácnhau, có t cách pháp nhân và hạch toán kinh tế đầy đủ
Cơ sở sản xuất đợc thể hiện dới các loại hình thuộc mọi thành phần kinh tếnh: doanh nghiệp Nhà nớc trung ơng quản lý; doanh nghiệp Nhà nớc địa phơngquản lý, Hợp tác xã, doanh nghiệp t nhân, công ty hợp danh, công ty tráchnhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có vốn Nhà nớc, doanh nghiệp 100% vốn nớcngoài, doanh nghiệp Nhà nớc liên doanh với nớc ngoài, hợp tác xã liên doanhvới nớc ngoài, các loại hình khác liên doanh với nớc ngoài, hợp đồng hợp táckinh doanh
2 Lao động
Lao động của doanh nghiệp là số lao động do doanh nghiệp quản lý, sửdụng và trả công, trả lơng
Với khái niệm trên lao động của doanh nghiệp sẽ không bao gồm:
Những ngời nhận vật liệu về làm tại gia đình họ (lao động gia đình)
Những ngời đang học nghề của các trung tâm gửi đến
Những ngời là phạm nhân đi lao động cải tạo
Trang 15Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, lao động của doanh nghiệp đợc chia theonam, nữ; lao dộng trực tiếp, lao động gián tiếp; lao động kỹ thuật và nhữngphân tổ khác.
3- Giá trị sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất côngnghiệp tạo ra trong thời kỳ báo cáo Giá trị sản xuất bao gồm các yếu tố sau:
a) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: là những sản phẩm đợc sản xuất bằngnguyên vật liệu của doanh nghiệp, những sản phẩm do doanh nghiệp đanguyên vật liệu đi gia công ở đơn vị khác
Doanh thu tiêu thụ các sản phẩm, các phế phẩm, phế liệu
Doanh thu bán điện cho bên ngoài gồm: điện do doanh nghiệp tự sảnxuất dùng không hết và điện do doanh nghiệp mua về dùng không hết đem bán
Giá trị của tài sản cố định tự chế tự trang bị lại; giá trị sản phẩm dodoanh nghiệp sản xuất ra đem góp vốn liên doanh với đơn vị khác
Doanh thu dịch vụ công nghiệp làm cho bên ngoài nh: doanh thu giacông làm cho bên ngoài, doanh thu từ sửa chữa thiết bị máy móc và công việc
có tính chất công nghiệp làm cho bên ngoài, Lãi gộp của hàng hoá mua vào rồibán ra không qua chế biến
Doanh thu dịch vụ phi công nghiệp : là các khoản thu cho thuê thiết bịmáy móc, nhà xởng, kho tàng; thu từ dịch vụ vận tải cho bên ngoài; thu từ bánbản quyền phát minh sáng chế, cho thuê nhãn mác và các hoạt động khác ngoàicông nghiệp không hạch toán riêng đợc
b) Giá trị chênh lệch () giữa cuối kỳ và đầu kỳ chi phí sản xuất dở dang, bán
thành phẩm, tồn kho thành phẩm, giá trị hàng hoá đang trên đờng đi tiêu thụcha thu đợc tiền
c) Giá trị thặng d: Là phần thu đợc của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các
khoản chi phí vật chất, chi phí dịch vụ, chi phí nhân công, khấu hao tài sản cốdịnh và thuế sản xuất phải nộp cho Nhà nớc Giá trị thặng d gồm: lợi nhuận tr-
ớc thuế, lãi trả tiền vay và một số khoản khác
4- Giá trị tăng thêm:
Là phần giá trị mới tạo ra của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
Trang 16 Chi phí nhân công (thu của ngời sẩn xuất).
Khấu hao tài sản cố định: là giá trị khấu hao tài sản cố định đã tríchtrong kỳ Đó là khấu hao các thiết bị, máy móc, nhà xởng, thiết bị văn phòng,thiết bị quản lý Một số doanh nghiệp do đất và các vật kiến trúc phải mua hoặc
đợc định giá để đóng góp vào liên doanh nh một tài sản cố định khác nên đãtiến hành khấu hao nh tài sản cố định khác để thu hồi vốn, phần trích này cũng
đợc thể hiện trong yếu tố này
Thuế sản xuất phải nộp cho Nhà nớc: bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuếmôn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu Không bao gồm thuế nhậpkhẩu, thuế lợi tức (thuế thu nhập của doanh nghiệp), thu trên vốn (đối vớidoanh nghiệp Nhà nớc), thuế thu nhập của ngời lao động (do doanh nghiệp
đứng ra thu hộ)
Giá trị thặng d: là phần thu đợc của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi cácchi phí vật chất, chi phí dịch vụ, chi phí nhân công, khấu hao tài sản cố định vàthuế phải nộp cho Nhà nớc Giá trị thặng d gồm : lợi nhuận trớc thuế, lãi trảtiền vay và một số khoản khác
5- Chỉ tiêu Tài sản cố định
Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm:
Tài sản cố định hữu hình: là t liệu lao động có hình thái vật chất, có đủtiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Nhà nớc (thời gian sử dụng trên mộtnăm và có giá trị tối thiểu là 5 triệu đồng): Đất, mặt nớc (do phải mua, đền bù,cải tạo mà có); nhà xởng vật kiến trúc; thiết bị máy móc; phơng tiện vận tải,truyền dẫn; thiết bị quản lý;
Tài sản cố định thuê tài chính: là tài sản cố định đi thuê (thuê vốn dớidạng thuê tài sản cố định) Số tài sản cố định này cha thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp nhng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý về quản
lý, sử dụng, bảo quản nh tài sản cố định của doanh nghiệp
Tài sản cố định vô hình (đây là loại tài sản cố định theo quy định đặcbiệt của Việt Nam): Là tài sản cố định không có hình thái hiện vật thể hiện mộtgiá trị đầu t chi trả dần đợc tính vào giá thành sản phẩm Giá trị của chúng xuấtphát từ bản quyền sản phẩm, bằng phát minh sáng chế, chi phí trong quátrình đầu t nhng không đa vào giá trị tài sản cố định hữu hình
Việc hạch toán tài sản cố định hàng năm đợc thực hiện theo giá còn lại, tức
là sau khi đã trừ khấu hao và đánh giá lại giá trị theo giá thời điểm
Trang 17số liệu đã đợc thu thập, xử lý và tổng hợp.
Phân tích thống kê có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu thống kê Đây
là khâu cuối cùng của quá trình nghiên cứu thống kê, nó biểu hiện tập trung kếtquả của quá trình nghiên cứu Trên thực tế, phân tích và dự đoán thống kêkhông chỉ có ý nghĩa nhận thức hiện tợng kinh tế xã hội mà trong chừng mựcnhất định còn góp phần cải tạo hiện tợng kinh tế xã hội
Để thực hiện đợc đầy đủ các nhiệm vụ nói trên thì phân tích và dự đoánthống kê phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Phải tiến hành trên cơ sở phân tích và lý luận kinh tế xã hội Do các hiệntợng kinh tế xã hội có tính chất và xu hớng phát triển khác nhau nên thông quaphân tích lý luận ta hiểu đợc tính chất phát triển của hiện tợng Trên cơ sở đómới dùng số liệu và các phơng pháp phân tích khẳng định bản chất của nó
Phải căn cứ vào toàn bộ sự kiện và đặt chúng trong mối liên hệ ràng buộclẫn nhau
Đối với những hiện tợng có tính chất và hình thức phát triển khác nhauphải áp dụng các phơng pháp khác nhau
1.2- Những vấn đề chủ yếu của phân tích thống kê.
Phân tích thống kê là sử dụng các phơng pháp thống kê tính toán hàng loạtcác chỉ tiêu và rút ra kết luận về bản chất của hiện tợng Do đó khi phân tíchthống kê phải xem xét đến các vấn đề sau:
Xác định nhiệm vụ cụ thể của phân tích thống kê là xem xét đợt phântích đó nhằm giải quyết nhiệm vụ gì Vì một hiện tợng có nhiều khía cạnh khácnhau do đó mỗi lần phân tích ta chỉ giải quyết một số vấn đề Khi xác địnhnhiệm vụ cụ thể của phân tích thống kê phải dựa vào sự cần thiết, cấp bách củatừng nhiệm vụ, từng vấn đề
Trang 18 Lựa chọn đánh giá tài liệu: khi phân tích và dự đoán thống kê có nhiềunguồn số liệu, nhiều hình thức thu thập nguồn thông tin Để đảm bảo yêu cầucủa phân tích phải lựa chọn tài liệu Khi lựa chọn tài liệu thì phải tiến hành
đánh giá xem tài liệu có đủ độ tin cậy hay không, nguồn số liệu có đầy đủ để
đáp ứng kịp thời yêu cầu phân tích, số liệu có hợp logíc không Lựa chọn, đánhgiá tài liệu là một vấn đề quan trọng để phân tích và dự đoán Mỗi số liệu cho
ta một khía cạnh của hiện tợng, một tính chất và quy luật của sự phát triển
Lựa chọn các phơng pháp và chỉ tiêu dùng để phân tích: sự lựa chọn cácphơng pháp phân tích là cần thiết vì thống kê có rất nhiều phơng pháp phântích, các phơng pháp phân tích nh: phân tổ, chỉ số, hồi quy tơng quan, dãy sốthời gian đều có tác dụng và đặc điểm riêng Vì vậy chọn phơng pháp thích hợp
là phải dựa vào yêu cầu, mục đích và nguồn số liệu thu thập, tác dụng của mỗiphơng pháp
So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu với nhau: Sau khi lựa chọn phơng pháp vàchỉ tiêu phân tích thì ta phải so sánh đối chiếu các chỉ tiêu với nhau
Sau khi hoàn thành xong nhiệm vụ phân tích ta phải dự đoán các mức độ
có thể xảy ra trong tơng lai là dự đoán khả năng về số lợng, bản chất hoặc cácvấn đề khác có thể xảy ra trong tơng lai; muốn dự đoán đợc phải căn cứ vào các
số liệu ban đầu để dự đoán khả năng
Việc phân tích và dự đoán nhằm mục đích rút ra kết luận về bản chất, tínhquy luật, đặc điểm, khó khăn thuận lợi của các hiện tợng mà ta nghiên cứu sau
đó đề ra các quyết định quản lý
2- Lựa chọn các phơng pháp phân tích thống kê
2.1- Phơng pháp phân tích so sánh (phơng pháp đánh giá).
Các sự vật đợc chúng ta nhận thức đúng đắn nhất đều thông qua so sánh
Đó là một chân lý cổ xa không phải là trừu tợng mà rất cụ thể Bất kỳ mộtthông tin kinh tế nào biểu hiện bằng số mà đứng riêng rẽ tự nó không so sánhvới những con số khác về thông tin kinh tế cùng loại thì vẫn không có tính chấttiêu biểu, nghèo nàn về nội dung Nhng nếu đem so sánh nó với những con sốcùng loại, nó trở nên sáng rõ hơn, tiêu biểu hơn, nội dung phản ánh của nóphong phú hơn
Tuy nhiên, việc so sánh, đánh giá, nhận định tình hình phải đảm bảo theonhững nguyên tắc sau:
Các đại lợng đối chiếu phải cùng loại
Trang 19 Các đại lợng đem so sánh phải cùng phạm vi, cùng đơn vị tính thậm chíphải cùng phơng pháp để đa đại lợng nghiên cứu về một đơn vị tính.
Phạm vi đối tợng đem so sánh trớc sau phải thống nhất
Thời gian so sánh trong không gian phải đảm bảo thống nhất giữa các
đối tợng đem so sánh với cùng một lợng thời gian
Để tiến hành đánh giá, so sánh, ngoài việc phải tuân thủ các nguyên tắcnêu trên, cần thiết và bao giờ cũng bắt đầu từ việc sắp xếp, hệ thống hoá vàtính toán các chỉ tiêu đem so sánh nh chỉ tiêu số tơng đối, số tuyệt đối, số bìnhquân và các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian Trên nền đó, ta có thể áp dụngcác cách so sánh sau đây:
So sánh kết quả thực hiện với các nhiệm vụ, mục tiêu trong kỳ (đánh giámức độ đạt đợc trong kỳ)
So sánh giữa các đơn vị, các bộ phận trong cùng một tổng thể, cùng mộtthời gian nhằm đánh giá tình hình diễn biến của hiện tợng đem so sánh tiêntiến hay lạc hậu, phát hiện khả năng tiềm tàng của các bộ phận, các đơn vịtrong tổng thể
So sánh giữa các chỉ tiêu có liên quan nh so sánh giữa kết quả sản xuấtvới số lao động bình quân trong kỳ, so sánh với giá trị máy móc thiết bị.v.v nhằm đánh giá mức độ phổ biến của hiện tợng nghiên cứu nhiều hay ít, haytính một hệ số nh hệ số đổi mới thiết bị, hệ số ICOR,
2.2- Phơng pháp phân tổ:
Sau điều tra hoặc báo cáo thống kê định kỳ, sẽ thu thập đợc nhiều loạithông tin, để những thông tin nói lên một điều gì đó, cần phải sắp xếp chúngtheo một trật tự nhất định, sau đó tiến hành tổng hợp, phân tích và đa ra nhữngquyết định đúng đắn Một trong những phơng pháp phổ biến nhất để sắp xếpcác loại thông tin nói chung và thông tin liên quan đến công nghiệp nói riêng làphơng pháp phân tổ thống kê Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một sốtiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tợng nghiên cứuthành các tổ và tiểu tổ có tính chất khác nhau Sau khi phân tổ các đơn vị trongcùng một tổ chỉ giống nhau về tiêu thức phân tổ
Phân tổ thống kê là phơng pháp đợc dùng phổ biến trong cả quá trìnhnghiên cứu thống kê (ngời ta sử dụng phân tổ thống kê trong điều tra chọnmẫu, trong giai đoạn tổng hợp) Nó là phơng pháp cơ bản để sắp xếp số liệu
Trang 20Phân tổ thống kê phân chia các loại hình kinh tế - xã hội của hiện tợngnghiên cứu:
Biểu hiện kết cấu của hiện tợng nghiên cứu: xác định chính xác các bộphận có tính chất khác nhau trong tổng thể sau đó tính toán tỷ trọng các bộphận
Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức
Phân tổ thống kê thực hiện việc nghiên cứu cái chung và cái riêng mộtcách kết hợp Tổng thể nghiên cứu đợc chia thành các tổ có quy mô, đặc điểmkhác nhau Mặt lợng và mối quan hệ số lợng của các tổ phản ánh mức độ kếtcấu của hiện tợng và mối liên hệ giữa các tiêu thức
Thống kê sử dụng hai loại phân tổ chủ yếu đó là: phân tổ theo một tiêuthức (phân tổ giản đơn) và phân tổ kết hợp
Phân tổ theo một tiêu thức: thực chất là xây dựng tần số phân bổ của một
tập hợp theo một tiêu thức Đây là cách phân tổ đơn giản nhất và thờng đợc sửdụng nhất Điều quan trọng trong việc phân tổ này là phải chọn tiêu thức phân
tổ, tiếp đến là phải chú trọng đến khoảng cách của tổ, nếu phạm vi biến độngcàng lớn thì càng phải phân làm nhiều tổ và ngợc lại Trong phân tổ theo mộttiêu thức ta có thể căn cứ vào tiêu thức thuộc tính hoặc số lợng để phân tổ
Phân tổ theo nhiều tiêu thức hay còn gọi là phân tổ kết hợp: Cách phân
tổ kết hợp cũng giống nh ở phần trên Trớc hết phải xác định xem cần phân tổtheo tiêu thức nào Muốn chọn các tiêu thức phân tổ phải căn cứ vào mục đíchnghiên cứu, vào bản chất của hiện tợng, vào mối liên hệ giữa các tiêu thức, cóthể phân tổ theo 2,3,4 hay nhiều tiêu thức Sau khi xác định các tiêu thức phân
tổ, phải xác định xem mỗi tiêu thức sẽ phân thành bao nhiêu tổ Khi đã xác
định đợc số tổ của mỗi tiêu thức, ta tiến hành phân chia tổng thể tài liệu theotiêu thức thứ nhất, sau đó mỗi tổ laị phân chia thành các tiểu tổ theo tiêu thứthứ hai và cứ thế cho đến tiêu thức cuối cùng
Trong phân tổ kết hợp các tiêu thức nguyên nhân cũng là các tiêu thức phân
tổ vì vậy phải đa các tiêu thức phân tổ về một tiêu thức tổng hợp rồi căn cứ vàotiêu thức tổng hợp này để tiến hành phân tổ theo một tiêu thức
Trong thống kê công nghiệp, phân tổ đợc sử dụng chủ yếu là phân tổ theothành phần kinh tế, phân tổ theo ngành công nghiệp cấp I hoặc cấp II, hoặc kếthợp phân tổ theo ngành và theo thành phần kinh tế Ngoài ra phân tổ theo vùngcũng đợc sử dụng
Trang 21Nh vậy, có thể thấy phân tổ kết hợp có tác dụng phân tích lớn hơn Trongthống kê công nghiệp phân tổ kết hợp đợc sử dụng khá phổ biến, vì vậy đòi hỏingời làm công tác thống kê phải am hiểu và vận dụng nó một cách linh hoạt,tuỳ theo mục đích nghiên cứu.
2.3- Phơng pháp chỉ số
Chỉ số là chỉ tiêu kinh tế, đợc xây dựng trên cơ sở lý luận kinh tế Chỉ số làchỉ tiêu tơng đối( biểu hiện số lần hay số % ) biểu hiện quan hệ so sánh giữahai mức độ của hiện tợng
Chỉ số là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong nghiên cứu thống kê Để
so sánh hai đại lợng nào đó, dùng phơng pháp chỉ số là đơn giản nhất Tuy vậy,khi áp dụng phơng pháp này phải chú ý: các đại lợng phải đo lờng đợc và đơn
vị đo lờng cũng phải thống nhất Có nhiều loại chỉ số khác nhau nh; chỉ số giản
đơn, chỉ số bình quân, chỉ số tổng hợp, v.v
Chỉ số giản đơn: Đợc áp dụng khi so sánh trị số của hiện tợng nào đó ở
một thời kỳ với một thời kỳ làm gốc nh: giá trị sản xuất công nghiệp, lao độngcông nghiệp
Chỉ số bình quân: Là loại chỉ số dùng để xác định và phân tích ảnh hỏng
của các yếu tố đến tốc độ phát triển và mức độ hoàn thành kế hoạch về mộthiện tợng hay quá trình kinh tế - xã hội nào đó Ví dụ khi so sánh năng suấtlao động trong công nghiệp trong hai thời kỳ ta phải sử dụng loại chỉ số bìnhquân để tính toán
Công thức chung để tính chỉ số của chỉ tiêu bình quân nh sau:
1 0
1
1 0 1
1 1
0
0 0 1
1 1
0
1
f
f X f
f X
f
f X f
f X
f
f X f
f X X
X
I X
Chỉ số tổng hợp: Đây cũng là một loại chỉ số phổ biến trong công tác
thống kê Sử dụng loại chỉ số này để phân tích sẽ đem lại hiệu quả cao hơn Chỉ
số này đợc vận dụng để phân tích, nghiên cứu sự biến động của một hiện tợngnào đó giữa hai thời kỳ khác nhau, mà hiện tợng này lại mang tính tổng hợp và
do nhiều nhân tố tác động Công thức tính:
Trang 220 0 1
1 0
1
1 0 1
1 1
0 0
1 1
0 0
1 1
f f f
f X f
f X
f
f X f
f X f
X
f X f X
f X
X là các chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ báo cáo
Khó khăn khi vận dụng loại chỉ số này là ở chỗ: chọn lựa thông tin nàodùng để nghiên cứu sự biến động hiện tợng cho phù hợp? Điều này phụ thuộcvào trình độ và thực tế của tài liệu nghiên cứu
2.4- Phơng pháp dãy số thời gian
Chúng ta đã biết, mặt lợng của hiện tợng thờng xuyên biến động theo thờigian Trong thống kê để nghiên cứu sự biến động này, ngời ta thờng dựa vàodãy số thời gian Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê đợcsắp xếp theo thứ tự thời gian
Qua dãy số thời gian ta có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động củahiện tợng, vạch rõ xu hớng và tính qui luật của sự phát triển, và dự báo mức độcủa hiện tợng trong tơng lai
Một dãy số thời gian gồm hai thành phần: thời gian và chỉ tiêu về hiện tợng
đợc nghiên cứu Thời gian có thể là ngày, tháng, quý, năm Độ dài giữa hai thờigian liền nhau đợc gọi là khoảng cách thời gian Còn chỉ tiêu về hiện tợngnghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tơng đối hoặc số bình quân Trị số của chỉtiêu gọi là mức độ của dãy số
Có hai loại dãy số thời gian đó là dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm Dãy
số thời kỳ biểu hiện quy mô (khối lợng) của hiện tợng trong từng khoảng thờigian nhất định Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô (khối lợng) của hiện tợngtại những thời điểm nhất định Trị số của hiện tợng nghiên cứu là số tuyệt đối.Dựa vào dãy số thời gian ta có thể dự đoán ngắn hạn xu hớng phát triển củahiện tợng nghiên cứu Khi sử dụng một dãy số thời gian để dự đoán ngắn hạnthì ngoài yêu cầu cơ bản là tài liệu phải chính xác, phải bảo đảm tính chất cóthể so sánh đợc giữa các mức độ trong dãy số Muốn vậy thì nội dung và phơngpháp tính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất, các khoảng cách trongdãy số nên bằng nhau Còn một vấn đề nữa cần quan tâm là số lợng các mức độcủa dãy số là bao nhiêu Khi dự đoán có thể dựa vào mô hình hồi qui, hoặc dựavào lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân, tốc độ phát triển bình quân
Trang 23Để phản ánh các đặc điểm biến động của hiện tợng qua thời gian ta dùngcác chỉ tiêu sau:
Mức độ bình quân theo thời gian: chỉ tiêu phản ánh mức độ đại biểu củacác mức độ tuyệt đối trong một dãy số thời gian Có thể tính chỉ tiêu này theo
các công thức sau:
n
y n
y y
y y
y y
t y t
y t y y
n
i i n
t khoảng cách thời gian của mức độ i
Lợng tăng (giảm) tuyệt đối: Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi mức độ
tuyệt đối giữa hai thời gian nghiên cứu Nếu mức độ của hiện tợng tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang dấu dơng (+) và ngợc lại, mang dấu âm (-)
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, ta có tính các chỉ tiêu sau:
+ Lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: i = yi - yi-1 (i = 2, 3, , n)
Trong đó: i là lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn
+ Lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: i = yi – yi-1 (i = 2, 3, , n)
Trong đó: i là lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc
Giữa lợng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc và lợng tăng (giảm) tuyệt đối liên
hoàn có mối quan hệ với nhau theo công thức sau: n =
1
1 2
n
n n
n
i i
Trang 24 Tốc độ phát triển: là một số tơng đối phản ánh xu hớng biến động của
hiện tợng qua thời gian Có các loại tốc độ phát triển sau:
2
1 3
n
y
y T
t t
t t t
t : là tốc độ phát triển trung bình
Tốc độ tăng (giảm): chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tợng giữa hai
thời gian đã tăng (+) hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu %) Tơngứng với các tốc độ phát triển, ta có các tốc độ tăng (giảm) sau đây:
+ Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn:
i i
y
y y
y
i ; (i = 2 n)hoặc Ai (lần) = Ti –1 ; hay Ai (%) = Ti (%) -100
+ Tốc độ tăng (giảm) trung bình là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng (giảm) đạibiểu trong suốt thời gian nghiên cứu: a t 1;
hoặc a % t % 100
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm): Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng
(giảm) của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn thì tơng ứng với một trị số tuyệt đối làbao nhiêu
Nếu ký hiệu gi (i = 2 n) là giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) thì:
Trang 25 %
i
i i
a
g ; hoặc
100
i i
y
g ; (i = 2 n)
Chỉ tiêu này chỉ tính cho tốc độ tăng (giảm) liên hoàn Đối với tốc độ tăng(giảm) định gốc thì không tính vì luôn là một số không đổi và bằng y1/100
Trang 26Ch ơng II Vận dụng một số phơng pháp thống kê Để phân tích tình hình sản xuất công nghiệp Việt Nam
thời kỳ 1996 - 2000.
I.> Khái quát tình hình phát triển ngành công nghiệp Việt
Nam thời kỳ 1986 -1995 1- Những thành tựu:
Chuyển sang cơ chế thị trờng, ngành công nghiệp Việt Nam vừa phải sắpxếp những gì đã có cho phù hợp với cơ chế mới, vừa phải phát triển nhữngngành công nghiệp cần thiết Trải qua 15 năm đổi mới, sản xuất công nghiệp
đã đạt đợc những thành tựu đáng kể, đó là:
Nhịp độ phát triển công nghiệp đã đợc đẩy mạnh: tốc độ tăng bình quânhàng năm thời kỳ 1981-1985 là 9,5%, thời kỳ 1986-1990 là 5,9%, thời kỳ1991-1995 là 13,3% và thời kỳ 1996-2000 là 13,5%
Công nghiệp nói riêng và các ngành sản xuất khác của nền kinh tế nóichung đang đợc phát triển theo hớng hiện đại hoá, nhờ đó mà năng suất lao
động ngày càng tăng lên, bắt đầu có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.Vốn đầu t cơ bản toàn xã hội năm 1990 chiếm 15,8% GDP, năm 1995 là27,4% và năm 2000 là 33,5% trong đó nguồn đầu t trong nớc chiếm 27,3%GDP
Trong khu vực công nghiệp quốc doanh, hệ thống các doanh nghiệpcông nghiệp Nhà nớc đang đợc tổ chức sắp xếp lại, số lợng các doanh nghiệpNhà nớc đang có xu hớng ngày càng giảm đến mức hợp lý hơn; một số doanhnghiệp Nhà nớc đã thay đổi phơng thức sản xuất kinh doanh, đổi mới côngnghệ; một số tổng công ty lớn đợc hình thành theo mô hình những tập đoànsản xuất, kinh doanh lớn, nhờ đó sản xuất phát triển, hiệu quả sản xuất đợcnâng cao và từng bớc phát huy vai trò chủ đạo của mình trong nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần, phát triển theo định hớng XHCN
Tổ chức sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ đã đợc điều chỉnh và quyhoạch phát triển , cơ cấu có khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế nớc ta, 3trung tâm công nghiệp lớn ở Bắc Bộ, Nam Bộ và Trung Bộ đang đợc hìnhthành, một số khu vực công nghiệp tập trung cũng đợc điều chỉnh, quy hoạchlại, một số khu công nghiệp tập trung trong đó có các khu chế xuất, khu kỹ
Trang 27thuật công nghệ cao đã và đang đợc hình thành làm cho nền công nghiệp nớc ta
có một bộ mặt mới về phân bố lãnh thổ
Quan hệ sản xuất trong công nghiệp đang chuyển sang nền kinh tế hànghoá với nhiều chế độ sở hữu; sự điều chỉnh về quan hệ sản xuất đã mở đờngcho lực lợng sản xuất phát triển, khai thác tổng hợp đợc nhiều tiềm năng đểphát triển công nghiệp; công nghiệp quốc doanh đã và sẽ phát huy hơn nữa vaitrò chủ đạo của mình trong nền kinh tế nhiều thành phần
Chậm tháo gỡ những vớng mắc trong quá trình phát triển về cơ chế chínhsách để tác động và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Nhà nớc nângcao hiệu quả kinh doanh, phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiềuthành phần; cha quan tâm tổng kết thực tiễn, kịp thời chỉ ra phơng hớng, giảipháp đổi mới kinh tế hợp tác Cha giải quyết tốt một số chính sách khuyếnkhích kinh tế t nhân phát triển đồng thời cha quản lý tốt thành phần kinh tếnày, việc cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc còn chậm
Cơ chế thị trờng còn cha phát triển, vai trò quản lý của Nhà nớc đối vớicác doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp Nhà nớc đổi mới cha đồng bộ, nhấtquán do đó đã hạn chế việc thúc đẩy và hớng dẫn công nghiệp phát triển
Khả năng cạnh tranh của các sản phẩm công nghiệp nớc ta thấp, thị ờng trong nớc đã bão hoà trong khi thị trờng ngoài nớc thì nhỏ hẹp; tích luỹ từnội bộ nền kinh tế thấp nên đầu t cho công nghiệp cũng thấp, qui mô côngnghiệp nhỏ bé trình độ kỹ thuật lạc hậu, lao động thủ công là chính, đó lànhững khó khăn đối với sự phát triển của công nghiệp Việt Nam
tr-Với định hớng phát triển công nghiệp từ nay đến năm 2010 là tập trungcao độ sức lực, u tiên phát triển những ngành có tính chất kết cấu hạ tầng củanền kinh tế nh điện, thép, hoá dầu, tranh thủ đẩy mạnh công nghiệp chế biếnnông sản, phát triển công nghiệp nông thôn, phát triển công nghiệp hớng raxuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu, tăng cờng khai thác và chế biến khoáng
Trang 28trong những năm gần đây trên cơ sở đó có những quyết sách phù hợp cho giai
đoạn tiếp theo là hết sức cần thiết Sau đây, luận văn tập trung phân tích tìnhhình sản xuất công nghiệp giai đoạn 5 năm 1996-2000 (giai đoạn đầu của thời
kỳ 1996-2020 - đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc nhằm đa nớc
đi sâu vào phân tích thực trạng của công nghiệp nớc ta thời kỳ 1996-2000
1- Tình hình tăng trởng kết quả sản xuất công nghiệp
Hiện nay, Vụ công nghiệp cha tổng hợp chỉ tiêu giá trị tăng thêm Do vậy
để phân tích sự tăng trởng cũng nh chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp cầndựa vào chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp Đây là chỉ tiêu phản ảnh toàn bộkết quả hoạt động sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp trong kỳ
1.1- Qui mô và tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất công nghiệp.
Trong những năm vừa qua, mặc dù nền kinh tế nớc ta còn gặp nhiều khókhăn do ảnh hởng của khủng hoảng tài chính, tiền tệ (8/ 1997) của các nớctrong khu vực (tốc độ tăng trởng GDP giảm từ 9,3% năm 1996 xuống còn 8,2%năm 1997, 5,8% năm 1998 và đến năm 1999 chỉ còn 4,8%, năm 2000 tốc độtăng GDP đã có dấu hiệu phục hồi, tăng 6,7%), sản xuất công nghiệp trong 5năm qua vẫn đạt đợc những kết quả to lớn, góp phần quan trọng vào sự tăng tr-ởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Giá trịSản xuất công nghiệp liên tục tăng biểu hiện qua số liệu biểu 1 và đồ thị 1:Biểu 1: Tình hình tăng trởng giá trị sản xuất toàn ngàgnh công nghiệp
Trang 29Đồ thị 1: Giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp thời kỳ 1996-2000.
Qua số liệu biểu 1và đồ thị 1 ta thấy:
Giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng khá nhanh và đều qua cácnăm Giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 118097 tỷ đồng năm 1996 lên
Kết quả sản xuất công nghiệp tăng cao ở cả ba khu vực kinh tế: kinh tếNhà nớc, kinh tế tập thể và t nhân, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài Số liệu biểusau cho ta thấy rõ điều này
Biểu 2: Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực và ngành
Trang 30D Công nghiệp chế biến 94788 107662 120666 133702 157453
E Công nghiệp điện, ga, nớc 7341 8444 9440 10467 11661
Toàn ngành 118097 134420 151223 168749 194919
Từ số liệu biểu trên ta tính đợc tốc độ tăng trởng của các khu vực nh sau:
Biểu 3: Tốc độ tăng liên hoàn giá trị sản xuất công nghiệp theo khu vực và
Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài luôn giữ đợc tốc độ tăng trởngcao: năm thấp nhất là 17,3% (năm 2000), năm cao nhất là 24,4% (năm 1998).Tốc độ tăng bình quân 1 năm của thời kỳ 1996-2000 là 21,4% Đây là khu vực
có tốc độ tăng trởng cao nhất Tuy nhiên, trong hai năm gần đây tốc độ tăng đãgiảm: năm 1999 giảm 3,4% (giảm từ 24,4% năm 1998 xuống 21% năm 1999),năm 2000 giảm 3,7% (giảm từ 21% năm 1999 xuống còn 17,3%) Nguyênnhân của sự sút giảm này một phần là do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ (năm 1997), phần nữa là do môi trờng đầu t cha hấp dẫn đợc cácchủ đầu t nớc ngoài Ngoài ra, khó khăn trong vấn đề tìm thị trờng đầu ra khiếncho việc mở rộng sản xuất gặp nhiều khó khăn
Tốc độ tăng trởng của khu vực Tập thể và t nhân khá cao, nhng không
ổn định: năm thấp nhất tăng 7,5% (năm 1998/1997), năm cao nhất tăng18,86% (năm 2000/1999), tốc độ tăng bình quân thời kỳ 1996-2000 là 11,6%.Trong khu vực này, thành phần kinh tế hợp tác xã và hỗn hợp có vai trò ngàycàng quan trọng: thành phần kinh tế hợp tác xã từ chỗ chỉ tăng 5,3% năm 1996
đã tăng lên 25,2% năm 1999 và 32,5% năm 2000; thành phần kinh tế hỗn hợpsau hai năm tốc độ tăng trởng giảm (năm 1997 và 1998) đã tăng trở lại: tăng từ13,5% năm 1998 lên 22,8% năm 1999 và đặc biệt năm 2000 tăng 38,1% (caonhất thời kỳ này); thành phần kinh tế t nhân cũng tăng khá, bình quân tăng
Trang 3113,6%/năm Nguyên nhân của kết quả trên là do Luật Doanh nghiệp tuy mớitriển khai nhng đã phát huy hiệu quả, hàng vạn doanh nghiệp đã ra đời theoLuật Doanh nghiệp (2000) đã góp phần giải quyết việc làm cho hàng chục vạnlao động, góp phần đáng kể vào việc nâng cao giá trị sản xuất của khu vực Tnhân cũng nh của toàn ngành công nghiệp
Tốc độ tăng trởng của khu vực Nhà nớc bình quân hàng năm tăng 9,6%.Sau 3 năm giảm liên tục (từ 11,9% năm 1996 giảm xuống 10,8% năm 1997,7,7% năm 1998 và 5,4% năm 1999), năm 2000 tốc độ tăng trởng đã tăng khácao 12,4% Có đợc kết quả này một phần là do việc tổ chức sắp xếp lại cácdoanh nghiệp Nhà nớc: cho giải thể những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, cổphần hoá những doanh nghiệp không cần thiết phải giữ lại dới hình thức sở hữuNhà nớc
Ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nớc duy trì đợcmức tăng trởng khá cao: năm thấp nhất cũng tăng đợc 10,9% (năm 1999), nămcao nhất tăng 18,5% (năm 1996) Bình quân thời kỳ 1996-2000 tăng13,5%/năm
Ngành công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến có sự biến độngtơng đối lớn Năm 2000 ngành công nghiệp chế biến đạt mức tăng trởng 17,8%(tăng 7% so với năm 1999) Đây cũng là tốc độ tăng trởng cao nhất trong 5năm qua của ngành Tốc độ tăng bình quân trong 5 năm qua là 13,6%/năm (caonhất trong 3 ngành) Ngành công nghiệp chế biến đạt đợc tốc độ tăng trởng cao
là do thị trờng tiêu thụ ngoài nớc của các mặt hàng nh; may mặc, thủ công mỹnghệ… ợc khôi phục và mở rộng, thị trờng trong nớc tăng đợc sức mua do cácđbiện pháp kích cầu của Nhà nớc Một số ngành có mức tăng trởng cao đó là:sản xuất thuốc lá 18%; sản xuất hoá chất và các sản phẩm từ hoá chất 22,8%;sản xuất các sản phẩm từ cao su và plastic 25,8%; sản xuất các sản phẩm từ gỗ,tre nứa 25,8%
Tốc độ tăng trởng bình quân của ngành công nghiệp khai thác là 13,1%/năm Đặc biệt năm 2000, tốc độ tăng của ngành chỉ có 5% (thấp hơn 11,4% sovới năm 1999) Nguyên nhân giảm chủ yếu là do sản lợng khai thác trong nămcủa ngành khai thác dầu thô - một ngành chiếm 11% trên tổng số 13.2% giá trịsản xuất của ngành này thấp (do sự cố tàu dầu trong các tháng 3,4,5), sản lợngdầu thô khai thác năm 2000 ớc tính 16,3 triệu tấn (tăng 1,1 triệu tấn so với năm1999)
Trang 32Giá trị tăng thêm phản ánh kết quả sản xuất mới đợc sáng tạo ra của sảnxuất công nghiệp trong một thời kỳ nhất định, nó phản ánh hiệu quả tổng hợpnhất của sản xuất Giá trị tăng thêm thời kỳ 1996-2000 đợc phản ảnh qua biểu
Tốc độ phát triển liên hoàn (%)
Nguồn số liệu: Vụ Hệ thống Tài khoản quốc gia
Qua số liệu biểu 4 ta thấy:
Về qui mô, giá trị tăng thêm hàng năm thời kỳ 1996-2000 tăng 6461,6 tỷ
đồng và tăng khá đều, năm thấp nhất tăng 5833 tỷ đồng (tăng từ 54441tỷ đồngnăm 1998 lên 59199 tỷ đồng năm 1999), năm cao nhất tăng 7432 tỷ đồng (năm
2000 so với năm 1999)
Về tốc độ tăng trởng: tốc độ tăng giá trị tăng thêm hàng năm khá cao.Năm thấp nhất tăng 9,26% (năm 1999/1998), năm cao nhất tăng 13,92% (năm1996/1995) Tốc độ tăng giá trị tăng thêm bình quân hàng năm thời kỳ 1996-
2000 là 11,65%
Về tỷ trọng giá trị tăng thêm trong giá trị sản xuất: mặc dù tốc độ tănggiá trị tăng thêm hàng năm là khá cao song về tỷ trọng so với giá trị sản xuấtvẫn còn thấp và có xu hớng ngày càng giảm Năm 1998 giá trị tăng thêm chiếm36,47%, đến năm 2000 giảm xuống còn 33,65% So với nhiều nớc trong khuvực thì tỷ lệ giá trị tăng thêm nh vậy là thấp (Thái lan 40,2%, philippine 39%,malaysia 38,9%, Inđonesia 38%…) Nguyên nhân của tình trạng trên là dotrình độ kỹ thuật công nghệ của nhiều ngành công nghiệp nớc ta còn lạc hậu,tiêu tốn nhiều nguyên liệu Một nguyên nhân khác là do công nghiệp chế biếnnớc ta có nhiều ngành, nhiều doanh nghiệp chỉ thực hiện công đoạn cuối cùngcủa sản xuất nh: ngành sản xuất thép, lắp ráp sản phẩm điện tử, ôtô, xe máy,gia công may mặc, giày dép Vì chỉ thực hiện công đoạn cuối cùng trên cơ sởlinh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu từ nớc ngoài nên chi phí về nguyên vậtliệu chiếm tỷ trọng lớn, có ngành chiếm tới trên 80% Ngoài ra, trong những
Trang 33năm gần đây, có rất nhiều doanh nghiệp t nhân và doanh nghiệp có vốn đầu t
n-ớc ngoài mới đi vào hoạt động, bởi vậy những năm đầu phải chịu chi phí caotrong khi công suất lại cha đạt đợc nh thiết kế nên lợi nhuận thấp, thậm chínhiều doanh nghiệp còn bị thua lỗ làm cho giá trị tăng thêm càng thấp
2- Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố nguồn lực
2.1 Quy mô và tốc độ tăng cơ sở sản xuất công nghiệp
Biểu 5: Cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo khu vực và ngành kinh tế
Qua số liệu biểu 5 và 6 ta thấy:
Số cơ sở sản xuất công nghiệp có sự biến động rất lớn: năm 1996 có
626129 cơ sở (tăng 1,75% so với năm 1995), năm 1997 giảm xuống còn
617805 cơ sở (giảm 1,33% so với năm 1996), năm 1998 có 592948 cơ sở (giảm4,02% so với năm 1997), đến năm 1999, số cơ sở công nghiệp đã tăng lên
618198 (tăng 4,26% so với năm 1998) Nh vậy, tổng số cơ sở công nghiệp sau
5 năm tăng không đáng kể chỉ tăng 0,5% ( năm 1999/1995)
Cơ cấu số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo khu vực và theo ngànhnăm 199 nh sau: khu vực Nhà nớc có 1786 cơ sở (chiếm 0,29%), khu vực Tậpthể & T nhân có 615453 cơ sở (chiếm 99,56%) và khu vực có vốn ĐTNN có