1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng Dụng Công Nghệ GIS Vào Công Tác Quản Lý Dự Liệu Địa Chính Phục Vụ Cho Công Tác Quy Hoạch Cấp Xã - Phường

62 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế kỹ thuật và pháp chế của nhà nớc về tổ chức sử dụng đất đầy đủ hợp lý có hiệu quảkinh tế cao thông qua việc phân phối và tái p

Trang 1

Phần thứ I: Đặt vấn đề

Đất đai là tặng vật của thiên nhiên cho không loài ngời Thông qua trítuệ và lao động của chính bản thân mình con ngời tác động và đất đai tạo ranhững của cải vật chất phục vụ cho mình và những lợi ích khác trong cuộcsống vật chất và tinh thần của con ngời

Đối với bất kỳ một quốc gia nào đất đai cũng là nguồn lực quan trọnghàng đầu cho sự phát triển kinh tế, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội nó luôn cố

định về diện tích, vị trí không gian và vô hạn về thời gian sử dụng

Dân tộc Việt Nam ta trải qua hơn 4000 năm dựng nớc và giữ nớc, baothế hệ đã hi sinh đấu tranh anh dũng và phải đổ không biết bao nhiêu mồhôi xơng máu mới có đợc quỹ đất nh ngày nay

Bởi vậy có thể nói đất đai là vấn đề xuyên suốt thời đại và luôn phảiquản lý chặt quỹ đất lập phơng án quy hoạch sử dụng đất nhằm nâng caohiệu quả sản xuất xã hội là một điều tất yếu

Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế kỹ thuật

và pháp chế của nhà nớc về tổ chức sử dụng đất đầy đủ hợp lý có hiệu quảkinh tế cao thông qua việc phân phối và tái phân phối lại quỹ đất trong cả n-

ớc, tổ chức sử dụng đất nh một t liệu sản xuất khác, gắn liền với đất, nângcao hiệu quả sản xuất tạo điều kiện bảo vệ môi trờng và đúng nghĩa là sửdụng đất phải bền vững

Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất là một trong 7 nội dung quản lý nhànớc về đất đai Lập kế hoạch sử dụng đất, các phơng án quy hoạch nhờcông nghệ tiên tiến nh công nghệ (GIS- Geographical - in foemation -System) là một vấn đề cấp bách và cần thiết về một thửa đất phục vụ choquy hoạch Công nghệ (Gis) còn giúp chúng ta có thể dễ dàng tra cứu, cậpnhật, bổ sung hay chỉnh lý những biến động một cách thờng xuyên, tạonhiều thuận lợi cho lu trữ, thu thập, sử lý dự liệu thuộc tĩnh cũng nh dự liệukhông gian

Xuất phát từ yêu cầu trên, để góp phần xây dựng một hệ thống quản lý

đất đai hiện đại, thuận tiện hiệu quả Đợc sự phân công của nhà trờng, KhoaQLRĐ ĐHNN I tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "ứng dụng công nghệ (GIS)vào công tác quản lý dự liệu địa chính phục vụ cho công tác quy hoạch cấpxã- phờng"

Địa điểm thực tập:

1) Bộ môn thông tin đất - Khoa QLRĐ

2) UBND xã Ninh Hiệp - Gia Lâm - Hà Nội

Trang 2

Từ khi thành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà Đảng đã nêu rõ

"Cuộc cách mạng Đông Dơng là cuộc cách mạng phản đế và địa điền.Không giải quyết đợc ruộng đất cho dân cày thì không thể kêu gọi đợc dâncày chống lại đế quốc và ngợc lại" Lúc này đất nớc đang chịu ảnh hởngnặngnề của những cuộc chiến tranh tàn phá, thiên tai lũ lụt xảy ra liên tiếpdẫn đến tình hình kinh tế, chính trị xã hội rất khó khăn và đã ban hành một

số chính sách đất đai nh sau:

- "Tịch kỹ hết thảy ruộng đất của bọn địa chủ ngoại quốc, bổn xứ vàcác giáo hội, giao ruộng đất cấy cho trung và bần nông"

- Thực hiện chính sách "ngời cày có ruộng" mà Đảng cộng sản đề ớng trong cơng lĩnh khi thành lập (1930)

x Phát động toàn dân khai hoang, phục hoá tận dụng diện tích đất đai

đó để sản xuất nông nghiệp

- Chính phủ tiến hành cấp đất hoang hoá ở những miền gọi là vùngtiểu doanh điền cho mọi công dân Việt Nam trên 18 tuổi đợc quyền xin tạmtrng lô đất với diện tích không quá 3ha Ngời đợc quyền tạm trng phải đếnsống và canh tác tại đó chậm nhất đến hết năm thứ 3, nếu thực hiện đầy đủthể lệ do chính phủ quy định thì ngời sử dụng đất đợc sử dụng vĩnh viễn,nếu không thực hiện đúng thì chính phủ thu hồi bất cứ lúc nào Ngời sửdụng đất đợc hớng toàn bộ hoa lợi canh tác đất đó và kể từ năm thứ 4 trở đingời sử dụng phải nộp thuế và quân lơng

Tháng 1/1953, Trung ơng đảng họp hội nghị lần IV đã quyết định

"Tiêu diệt chế độ sở hữu ruộng đất của thực dân Pháp và bọn đế quốc xâmlợc khác tại Việt Nam, xoá bỏ chế độ phong kiến sở hữu ruộng đất của địachủ Việt Nam và ngoại kiều, thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nôngdân (luật cải cách ruộng đất)

Đến 5/1954, đất nớc bị chia cắt làm 2 miền nhng cách mạng giảiphóng dân tộc cha hoàn thành công tác quản lý đất đai đợc chuyển nhợngsang một giai đoạn mới nhằm tập hợp sức ngời và sức của hoàn thành triệt

để công tác cách mạng giải phóng dân tộc cho cả nớc

Trang 3

Để tiếp tục đờng lói chính sách cách mạng đợc vạch ra từ cơng lĩnh

đầu tiên Đảng và Nhà nớc đã vận động nông dân làm ăn tập thể phục hồikinh tế - xã hội sau chiến tranh

- Thành lập các nông trờng quốc doanh các trạm, trại nông nghiệp vấn

đề hợp tác hoá nông nghiệp đợc quy định vận động thành lập các hợp tác xãnông nghiệp, công, tiểu thủ công nghiệp Nh vậy khi thành lập hợp tác xãsản xuất nông nghiệp ở các tỉnh miền Bắc từ vĩ tuyến 17 trở ra có 3 hìnhthức sở hữu về đất đai và đợc ghi rõ trong hiến pháp 1959:

- Hình thức sở hữu toàn dân

- Hình thức sở hữu tập thể

- Hình thức sở hữu t nhân về ruộng đất

Sau khi hoàn thành cải cách ruộng đất chúng ta quản lý đất đai bằngcác chính sách của Đảng và văn bản pháp quy của nhà nớc thì luật đất đai

1988 ra đời quy định chế độ quản lý đất đai xác định 7 nội dung quản lýnhà nớc về đất đai cụ thể:

1) Điều tra khảo sát đo đạc đất đai lập bản đồ địa chính

2) Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất

3) Quy định chế độ, thể lệ về quản lý sử dụng đất và tổ chức thực hiệnchế độ thể lệ đó

4) Giao đất thu hồi đất

5) Đăng ký đất đai, lập và giữ sở địa chính, thống kê đất đai cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất

6) Thanh tra việc chấp hành chế độ, thể lệ về quản lý sử dụng đất7) Giải quyết tranh chấp đất đai

I.2 Sau khi có luật đất đai 1993

Quốc hội khoá IX thông qua 14/7/1993 đợc chủ tịch công bố24/7/1993 (có hiệu lực từ ngày 15/10/1993)

Luật đất đai lấy hiến pháp 1992 làm nền tảng lấy chiến lợc ổn địnhphát triển kinh tế lâu dài đến 2000 của đại hội VII Hiến pháp 1992 qui

định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân tại điều 17 do nhà nớc thống nhất quản

lý theo quy hoạch và pháp luật bảo đảm sử dụng đúng mục đích đạt hiệuquả

Nhà nơc giao đất cho các tổ chức cá nhân sử dụng ổn định lâu dài(chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến 2000)

Suốt bao nhiêu năm đấu tranh giải phóng đất nớc khỏi ách xâm lợc củanớc ngoài, nh lời nói đầu của luật đất đai tuyên bố "Trải qua bao nhiêu thế

Trang 4

hệ, nhân dân ta tốn bao công sức xơng máu mới mới tạo lập, bảo vệ đợc vốn

đất đai nh ngày nay" cho nên đất đai không của riêng ai hoặc của riêngdòng họ nào hay một dân tộc riêng lẻ nào mà là của toàn bộ dân Việt Nam,thuộc sở hữu toàn dân là điều không thể thay thế đợc

Căn cứ vào điều 17 và 18 Hiến pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam năm 1992 luật đất đai ghi rõ nội dung quản lý đất bao gồm 7 nộidung sau:

1) Điều tra khảo sát đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địachỉnh tại các điều 13, 14, 15

2) Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất đai (điều 16, 17, 18)3) Quy định chế độ thể lệ quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiệncác chế độ, thể lệ ấy

4) Giao đất cho thuê đất thu hồi đất (19-29)

5) Đăng ký đất đai lập và quản lý sổ địa chính, quản lý hợp đồng sửdụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.6) Thanh việc chấp hành các thể lệ, chế độ về quản lý và sử dụng đất.7) Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các

vi phạm trong quản lý và sử dụng đất

Trên cơ sở 7 nội dung quản lý nhà nớc về đất đai, luật đất đai ghi rõ cơchế quản lý đất đai nh sau:

- Quốc hội thực hiện quyền quyết định giám sát tối cao đối với việcquản lý đất đai và sử dụng đất đai trong cả nớc

- Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện các quyết định, quyền giám sáttối cao đối với việc quản lý sử dụng đất ở địa phơng mình

- Chính phủ thống nhất việc quản lý đất trong cả nớc

- UBND các cấp thực hiện việc quản lý nhà nớc về đất đai trong địaphơng mình theo thẩm quyền đợc quy định trong luật đất đai

- Thủ trởng cơ quan địa chính ở địa phơng chịu trách nhiệm trớcUBND cùng cấp trong việc quản lý nhà nớc về đất đai

- Chính phủ chỉ đạo và tổ chức việc thành lập bản đồ địa chính thốngnhất trên phạm vi cả nớc

- Cơ quan địa chính trung ơng ban hành quy trình kỹ thuật, quy phạmxây dựng bản đồ địa chính

- UBND tỉnh, thành phố thuộc TW chỉ đạo kỹ thuật và tổ chức việcxây dựng thành lập bản đồ địa chính ở địa phơng mình

- Chính phủ lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nớc

Trang 5

- UBND các cấp lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai ở địa phơngmình trình hội đồng nông dân cấp trên thông qua trớc khi cơ quan nhà nớc

có thẩm quyền xét duyệt

- Cơ quan địa chính TW và địa phơng phối hợp với các cơ quan hữuquan giúp chính phủ và UBND các cấp lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

đai

Gần đây nhất ngày 2/12/1998 Quốc hội khoá X thông qua "luật sửa

đổi bổ sung một số điều của luật đất đai" Trong đó sửa đổi một số điều đểphù hợp với tình hình phát triển kinh tế trong giai đoạn công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc

Cùng với hệ thống pháp luật thì việc ứng dụng các thành tựu khoa họccông nghệ vào các ngành nghề cũng đã và đang đợc triển khai Song song

sự thay đổi do ngành địa chính cũng đã bắt đầu ứng dụng các công nghệthông tin nh GIS, LIS vào công tác quản lý địa chính và công tác quyhoạch

II Cơ sở lý luận của quy hoạch đất đai.

II.1 Tình hình nghiên cứu quy hoạch đất đai trong và ngoài nớc.

Trên thế giới công tác quy hoạch đất đai đợc tiến hành từ nhiều nămtrớc đây Do đó họ đã tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm và công tác quyhoạch ngày càng hoàn thiện và phát triển

Theo FAO quy hoạch, sử dụng đất đai là khâu kế tiếp của công tác

đánh giá đất Kết quả đánh giá đất sẽ đa ra đợc các đơn vị bản đồ đất(LMUS) (Land mapping unit) và loại hình sử dụng đất (LUTS) (Land useTypes) Tức là FAO đánh giá sự thích hợp giữa loại hình sử dụng đất với

đơn vị bản đồ đất trong rừng

Quy hoạch đất ở Việt Nam

ở miền Bắc quy hoạch sử dụng đất đai đợc xúc tiến từ những năm

1962 do ngành chủ quản các cấp tỉnh, tiến hành và lồng vào công tác phânvùng quy hoạch Nông lâm nghiệp nhng vẫn thiếu sự phối hợp của các banngành có liên quan

Ngày nay quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất đợc Đảng và Nhà nớcquan tâm nhiều hơn, chỉ đạo sát sao bằng các văn bản pháp luật nh là luậnchứng cho sự phát triển kinh tế đất nớc

II.1.2 Nhng vấn đề quy hoạch đất đai cấp xã - bản chất

II.1.2.1 Khái niệm và phân loại quy hoạch sử dụng đất

Trang 6

Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tợng kinh tế - xã hội có tính chất

đặc thù Đây là một hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính pháplý

Để có thể khái niệm một cách chính xác về quy hoạch ta có thể tìmhiểu sơ qua các quan điểm về quy hoạch đơn nhất sau:

Quan điểm thứ nhất cho rằng: Quy hoạch đất đai, chỉ đơn thuần là biệnpháp kỹ thuật, thông qua đó ngời ta thực hiện các công tác sau:

- Đo đạc về bản đồ đất đai

- Phân chia, xác định diện tích

- Giao đất cho các ngành

- Thiết kế xây dựng đồng ruộng

Quan điểm thứ hai cho rằng: đất đai đợc xây dựng dựa trên quy phạmpháp luật của nhà nớc nhằm nhấn mạnh tính pháp chế của quy hoạch đất

đai

Song cả hai quan điểm trên đều cha đủ và chính xác

Bản chất của quy hoạch sử dụng đất không nằm ở khía cạnh kỹ thuậtcũng không thuộc về hình thức pháp lý mà nó nằm ở bên trong việc tổ chức

sử dụng đất nh một t liệu sản xuất đặc biệt, coi đất nh một đối tợng của cácmối quan hệ xã hội trong sản xuất Nó coi hiệu quả của kinh tế với sự pháttriển bền vững trong sử dụng đất

Nh vậy quy hoạch sử dụng đất là tổ hợp của 3 biện pháp:

- Biện pháp pháp chế: Nhằm bảo đảm chế độ quản lý sử dụng đất theopháp luật

- Biện pháp kỹ thuật: áp dụng các hình thức tổ chức lãnh thổ hợp lýtrên cơ sở khoa học kỹ thuật

- Biện pháp kinh tế: Nhằm khai thác triệt để có khả năng nhất và hiệuquả kinh tế cao nhất tận dụng mọi tiềm năng đất đai Song điều đó chỉ thựchiện đợc khi tiến hành đồng bộ cùng với các biện pháp kỹ thuật và phápchế

Qua sự phân tích tìm hiểu đó ta có thể rút ra khái niệm về quy hoạch

sử dụng đất nh sau:

Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế kỹ thuật

và pháp chế của nhà nớc về tổ chức, sử dụng đất đầy đủ hợp lý hiệu quả caothông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nớc tổ chức sử dụng

nh một t liệu sản xuất cùng với các t liệu sản xuất gắn liền với đất nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môitrờng

Trang 7

II.1.2.2 Phân loại quy hoạch

Sự phát triển của nền kinh tế quốc dân đòi hỏi phải tổ chức phân bốhợp lý lực lợng sản xuất trong từng vùng và trên phạm vi cả nớc Đó chính

là nhiệm vụ quan trọng nhất của QH sử dụng đất

Trong nhiều trờng hợp, quy hoạch sử dụng đất phải tiến hành trên quymô lớn, có thể là vùng lãnh thổ của một huyện, có thể là một tỉnh hoặc mộtvùng kinh tế tự nhiên lớn, có nhiều tỉnh hợp lại Khi xây dựng tổng sơ đồ sửdụng đất toàn quốc hoặc cấp tỉnh, vùng lãnh thổ cần phải nghiên cứu là toàn

bộ tài nguyên đất quốc gia hoặc một tỉnh

Trong trờng hợp đó, QH sử dụng đất phải tiến hành trên quy mô lớn,trong đó phải giải quyết vấn đề phân chia hai lãnh thổ, tổ chức sản xuất vàlao động, bố trí lại mạng lới điểm dân c, tổ chức lại các đơn vị sử dụng đất.Quy hoạch sử dụng đất có thể giải quyết vấn đề di chuyển dân c, khaikhoáng xây dựng vùng kinh tế mới, bố trí lại các xã, nông trờng, lâm trờng,thậm chí phải bố trí lại các huyện (phân chia lại các huyện, thành lập huyệnmới)

Bên cạnh nhiệm vụ tổ chức sử dụng đất trong phạm vi ranh giới từng

đơn vị sử dụng đất, quy hoạch sử dụng còn phải đáp ứng nhu cầu đất chocác ngành, các chủ sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất thực hiện việc phânphối và tái phân phối quỹ đất của nhà nớc cho các ngành, các chính sách sửdụng đất thông qua việc thành lập các đơn vị sử dụng đất mới hoặc chỉnh

lý, hoàn thiện các đơn vị sử dụng đất đang tồn tại

Hiện nay có nhiều cách phân loại QH sử dụng đất với các tên gọi khácnhau Nếu nhóm ghép lại có thể khái quát thành 2 loại:

- Loại thứ nhất: Xác định mục đích sử dụng đất cho từng khoanh dất,các khoanh này lại có thể có các mục đích sử dụng khác nhau (QH sử dụng

đất liên ngành) Loại này các nớc XHCN gọi là quan hệ phân bổ đất đai còncác nớc t bản chủ nghĩa gọi là QH sử dụng đất vĩ mô

- Loại thứ II: QH sử dụng đất bên trong ranh giới của từng khoanh đất

đã đợc xác định mục đích sử dụng Các nớc XHCN gọi là quy hoạch sửdụng đất nội bộ xí nghiệp còn các nớc TBCN gọi là QH sử dụng đất vi mô.Quy hoạch phân bổ đất đai vĩ mô có thể đợc thực hiện dới hai hìnhthức:

Trang 8

* Quy hoạch phân bổ đất đai theo lãnh thổ hành chính bao gồm cácdạng sau:

- QH phân bổ đất đai cả nớc (khi xây dựng tổng sơ đồ sử dụng đất toànquốc)

- QH phân bổ đất đai cấp tỉnh

- QH phân bổ đất đai cấp huyện

- QH phân bổ đất đai cấp xã

* Quy hoạch phân bổ đất đai theo ngành bao gồm các dạng sau:

Tuy nhiên quy hoạch phân bổ đất đai vẫn chỉ dừng lại ở việc giải quyếtcác nội dung nh xác định vị trí phân bổ, xác định nhu càu diện tích, cơ cấu

đất, xác định hình dạng và đờng ranh giới khoanh đất giao cho từng ngành

và từng chủ sử dụng đất

Bởi vì đất đai là t liệu sản xuất đặc biệt quan trọng đối với cả cácngành, nhất là nông nghiệp, nên việc tổ chức sử dụng hợp lý đất đai là mộtvấn đề cần thiết Đó chính là lý do đòi hỏi phải thực hiện loại hình quyhoạch đất đai thứ hai là: QH sử dụng đất: Đây là phần tiếp nối của quyhoạch phân bố đất đai nhằm tạo ra nhng hình thức tổ chức lãnh thổ hợp lýtrong từng đơn vị sử dụng đất, trên cơ sở đó sẽ xây dựng kế hoạch sử dụng

đất đến từng khu vực, từng khoanh, từng chủ sử dụng, phù hợp với việc tổchức sử dụng các t liệu sản xuất khác có liên quan đến đất nhằm nâng caohiệu quả sản xuất và sử dụng đất

Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất là chỉ giới hạn trong phạm vi củamột đơn vị sử dụng đất (chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp) Vìvậy, có thể chia quy hoạch sử dụng đất thành các dạng sau:

- QH sử dụng đất nông nghiệp

- QH sử dụng đất lâm nghiệp

Trang 9

- QH sử dụng đất khu dân c

- QH sử dụng đất chuyên dùng

Các loại và các dạng QH sử dụng đất trên đây có thể đợc tiến hành

đồng thời, nhng phải tuân theo nguyên tắc cụ thể tức là phải đu từ cái chung

đến cái riêng, từ tổng thể đến cụ thể từ vùng đến cơ sở Các loại quy hoạch

đợc mô phỏng theo bảng sơ đồ sau:

II.2 Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu của QH sử dụng đất

II.2.1 Đối tợng nghiên cứu

Việc tổ chức sử dụng đất rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vào các

điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, gồm yếu tố sau:

- Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhỡng

- Trình độ phát triển của các ngành sản xuất

Do sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố cho nên để tổ chức đầy đủ,hợp lý, có hiệu quả cao kết hợp với bảo vệ đất và môi trờng thì cần phải đề

ra các quy tắc riêng và chung cho chế độ sử dụng đất, căn cứ vào những quyluật đã đợc phát hiện, tuỳ theo từng điều kiện cụ thể và từng mục đích cần

đạt Mối quan hệ đó có thể là mối quan hệ giữa các quy luật và các quy tắcthiết kế

Nh vậy đối tợng nghiên cứu của quy hoạch đất đai chính là:

- Nghiên cứu các quy hoạch về chức năng của đất nh một t liễu chủyếu

- Đề xuất các biện pháp tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệuquả cao kết hợp với bảo vệ đất và môi trờng trong tất cả các ngành căn cứvào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể của từng vùng lãnh thổ

II.2.2 Phơng pháp nghiên cứu

* Phơng pháp luận trong nghiên cứu:

Cơ sở phơng pháp luận trong nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất dựatrên phép biện chứng duy vật về nhận thức, thể hiện ở các điểm sau:

Trang 10

- Nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, phạm trù xã hội trong mối liên hệphụ thuộc lẫn nhau ở trạng thái vận động.

- Nhìn nhận sự phát triển là sự chuyển hoá từ lợng thành chất

- Xem xét các sự kiện và hiện tợng trên quan điểm thống nhất của cácmặt đối lập

- Phát hiện những cái mới tiến bộ trong quá trình vận động và pháttriển

* Phơng pháp nghiên cứu các vấn đề cụ thể:

- Phơng pháp điều tra khảo sát: Nhằm điều tra thu thập số liệu sự kiện,thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu

- Phơng pháp minh hoạ trên bản đồ: Đây là phơng pháp đặc thù của

QH sử dụng đất Mọi thông tin cần thiết đều phải đợc thể hiện trên bản đồ

- Phơng pháp thống kê: Mục đích nhằm tổ hợp các nhóm đối tợng cócùng chỉ tiêu phân tích tơng quan giữa các yếu tố

- Phơng pháp nghiên cứu điểm: là phơng pháp nhằm bổ xung cho

- Phơng pháp mô hình kinh tế sử dụng máy vi tính

Đây là phơng pháp đang đợc ứng dụng rộng rãi Phơng pháp này tối

-u đợc tìm ra trên cơ sở xây dựng các mô hình toán kinh tế d ới dạng các bàitoán

Ngoài 7 phơng pháp trên, trong thực tế đôi khi ta còn có thể sử dụngphơng pháp sau:

- Phơng pháp điển hình: lấy một sự kiện hoặc hiện tợng điển hìnhchung nghiên cứu các đối tợng cùng điều kiện

- Phơng pháp thực nghiệm: Bố trí thực nghiệm để phát hiện các quyluật khác nhau

- Phơng pháp dự báo: dựa vào việc ứng dụng chuỗi biến động phépngoại suy toán học, phơng pháp chuyên gia

II.2.3 Nguyên tắc chung quy hoạch

Quy hoạch sử dụng đất tuân theo những nguyên tắc sau:

Trang 11

- Chấp hành quyền sở hữu nhà nớc về đất đai củng cố hoàn thiện các

đơn vị sử dụng đất

- Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên nhiên

- Sử dụng tài nguyên đất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung

và từng ngành nói riêng trong đó u tiên cho nông nghiệp

- Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ để thực hiện những nhiệm

vụ kế hoạch của nhà nớc, của riêng ngành nông nghiệp và từng đơn vị sảnxuất cụ thể:

- Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh tổ để nâng cao hiệu quả Sảnxuất trên cơ sở các phơng pháp quản lý tiên tiến để nâng cao độ màu mỡcủa đất nâng cao trình độ công tác và hiệu quả sử dụng máy móc

- Quy hoạch phải tính toán điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chotừng vùng, xí nghiệp, từng đơn vị sử dụng đất

II.3 Nội dung và trình tự lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã

II.3.1 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp xã

Kết quả của QH sử dụng đất xã là việc xây dựng đợc một phơng ánquy hoạch có luận chứng khoa học, có tác dụng thực tiễn và đem lại hiệuquả cao trong việc sử dụng đất trên lãnh thổ của xã, trong đó phải tính đếnyêu cầu bảo vệ môi trờng

Mục đích phải đạt đợc là quy hoạch sử dụng cần tạo ra cơ sở khônggian điều kiện lãnh thổ ban đầu nhằm sử dụng đất đúng mục đích tạo điềukiện bảo vệ thiên nhiên và tạo đà vững chắc cho phát triển bền vững

Nh vậy việc xác định đúng nội dung của quy hoạch sử dụng đất cấp xã

là có ý nghĩa quan trọng

Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp xã không cố định Nó có thể đợcchỉnh lý, hoàn thiện cùng với sự thay đổi của các điều kiện xã hội, phụthuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế cụ thể của từng xã Đó là thành phầnchủ sử dụng đất, hình thức sử dụng đất (ổn định lâu dài hay có thời hạn)

Đặc điểm của đất đai về loại sử dụng thành phần kinh tế, hình thức lao độngchính, tiến bộ KHKT

Nh chúng ta đã biết, đất đai trong phạm vi lãnh thổ của một xã rấtkhác nhau về điều kiện tự nhiên Mặt khác việc sử dụng đất (xét về mục

đích kinh tế) cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội của từng vùng, từng xã Căn cứ theo mục đích kinh tế của việc sửdụng đất, đất đai của một xã đợc chia thành:

- Đất nông nghiệp

- Đất lâm nghiệp

Trang 12

- Đất chuyên dùng

- Đất ở nông thôn hoặc đô thị

- Đất cha sử dụng

Trong số này có những loại đất tham gia trực tiếp vào quá trình sảnxuất nh: đất canh tác hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đồng cỏ chăn nuôi,

đất có mặt nớc dùng cho sản xuất nông nghiệp

Có những loại đất chỉ quy hoạch đến điều kiện xã hội, điều kiện tổchức và quản lý sản xuất, độ phì và điều kiện bảo vệ đất nh khu dân c, đấtgiao thông, thuỷ lợi canh tác rừng, nguồn nớc

Nhng ở một mức độ nào, những loại đất này cũng có ảnh hởng đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh nh: khối lợng sản phẩm, chất lợng sản phẩm

và giá thành

Do vậy cần giải quyết đồng bộ và hợp lý việc phân bổ tất cả các loại

đất (theo mục đích sử dụng) có trong ranh giới của xã Những vấn đề cóliên quan đến việc phân bổ đất đai sẽ tạo nên những nội dung chính của ph-

ơng án quy hoạch sử dụng đất Trong mỗi nội dung chính đó lại có nhữngvấn đề độc lập cần giải quyết nhng có mối quan hệ mật thiết với nhau (gọi

là nội dung chi tiết)

Một phơng án quy hoạch sử dụng đất cấp xã bao gồm các nội dungchính và chi tiết sau:

1) Hoạch định ranh giới xã

- Hoạch định ranh giới hành chính xã

- Hoạch định ranh giới thửa đất giữa ngành, sử dụng đất

2) Phân bổ khu dân c

3) Phân bổ đất chuyên dùng

4) Phân bổ đất nông nghiệp

5) Phân bổ đất lâm nghiệp

6) Phân bổ các loại đất cha sử dụng

7) Lập kế hoạch sử dụng đất: kế hoạch sử dụng đất đợc xây dựng theo

định kỳ 5 năm và kế hoạch sử dụng đất hàng năm

Các nội dung trên của phơng án quy hoạch đợc giải quyết theo nguyêntắc từ tổng thể đến cụ thể, từ chung đến riêng sau đó hiệu chỉnh và hoànthiện

II.3.2 Trình tự tiến hành quy hoạch phân bổ sử dụng đất cấp xã

Trang 13

Để tiến hành một quá trình quy hoạch sử dụng đất trớc hết cần phải cómột số điều kiện sau:

- Quyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền

- Đề nghị của cơ quan chuyên môn

- Yêu cầu của xã

Các bớc tiến hành quy hoạch

+ Công tác chuẩn bị và điều tra cơ bản

+ Xây dựng phơng án quy hoạch

+ Xét duyệt phê chuẩn phơng án quy hoạch

+ Kiểm tra, chỉ đạo thực hiện quy hoạch

II.3.2.1 Công tác chuẩn bị và điều tra cơ bản

Đây là khâu đầu tiên nhằm mục đích điều tra, nghiên cứu đối tợng sẽtiến hành quy hoạch thông qua các tài liệu số liệu Khâu này có vai trò rấtquan trọng, quyết định tiến độ hiệu suất, chất lợng của phơng án

Nội dung của công tác chuẩn bị:

- Công tác chuẩn bị lập ban chỉ đạo quy hoạch, chuẩn bị lực lợng,

ph-ơng tiện và điều kiện làm việc cũng nh lập đề cph-ơng và kế hoạch công tác

- Thu thập các tài liệu, số liệu cần thiết để tiến hành quy hoạch

- Điều tra dã ngoài nhằm chỉnh lý các tài liệu và bổ xung những vấn đềcòn thiếu

- Phân tích đánh giá tổng hợp các tài liệu thu thập đợc

Các kết quả điều tra phải đợc thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng

đát Kết thúc quá trình phải đa ra đợc phơng hớng phân bổ và sử dụng đấttrên địa bàn xã (là căn cứ để giải quyết các nội dung của phơng án quyhoạch) gồm:

+ Giải quyết tồn tại về ranh giới hành chính xã và ranh giới thửa

+ Cân đối đất đai phân bổ cho các mục đích sử dụng khác nhau

+ Bố trí sử dụng 5 loại đất chính

+ Xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng đất

II.3.2.2 Xay dựng các phơng án quy hoạch

Phơng án quy hoạch đợc xây dựng theo trình tự và nội dung nhất định.Trong trờng hợp xây dựng nhiều phơng án cần phân tích, đánh giá so sánhcác phơng án với nhau (theo các chỉ tiêu về kỹ thuật, kinh tế, các điều kiệnxã hội môi trờng) nhằm chọn ra đợc phơng án hợp lý nhất

Trang 14

Một phơng án quy hoạch đợc trình bày làm 2 phần:

- Phần tài liệu bản đồ, gồm các bản đồ, bản vẽ sau:

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất

+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

+ Bản vẽ trích lục và thiết kế mặt bằng khu dân c mới

+ Bản vẽ cần thiết khác

+ Bản đồ thổ nhỡng - nông hoá

- Phần thuyết minh gồm có:

+ Báo cáo thuyết minh

+ Phụ biểu tính toán

+ Các văn bản pháp lý

+ Biên bản làm việc

II.3.2.3 Xét duyệt và phê chuẩn phơng án:

Phơng án quy hoạch sử dụng đất đợc thông qua HĐND xã và đợcduyệt ở UBND Huyện, có ý kiến thẩm định của Sở địa chính tỉnh

II.3.2.4 Kiểm tra chỉ đạo thực hiện quy hoạch

Cần xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các biện pháp, trong đónêu rõ khối lợng, thời gian và trình tự thực hiện

- Chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch theo kế hoạch sử dụng đất hàngnăm

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quy hoạch phân bổ đất, có thể phảichỉnh lý phơng án quy hoạch khi có những vấn đề mới phát sinh trong quátrình thực hiện

III Tổng quan về hệ thống thông tin

III.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) (Geographical informationsystem)

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Cơ chế quản lý cũng

nh cơ cấu làm việc của các ngành thì sự phát triển của công nghệ thông tinngày càng đợc ứng dụng rộng rãi Nó đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, tiếtkiệm thời gian và thuận tiện cho ngời sử dụng Các linh kiện điện tử đã thaythế ngày càng nhiều các bộ phận cơ học làm cho máy móc thiết bị trở nêngọn nhẹ góp phần làm giảm nhẹ cờng độ lao động, nâng cao hiệu suất côngtác Các hệ thống máy tính điện tử, công nghệ dựa trên máy tính nh GPS,toàn *** điện tử Các phần mềm xử lý ảnh hàng không, viễn thám đã tạonên cuộc cách mạng lớn (cách mạng khoa học công nghệ) trong công tác

Trang 15

điều tra khảo sát tài nguyên thiên nhiên nói chung và công tác xây dựngbản đồ nói riêng Công nghệ mới xây dựng bản đồ dựa trên máy tính khôngchỉ mang lại hiệu quả và độ chính xác cao hơn hẳn các phơng pháp xâydựng bản đồ địa trớc đây mà còn có những u thế hiển nhiên trong quá trìnhquản lý, sử dụng lu trữ và quản lý dữ liệu bản đồ Việc kết hợp cả hai loạihình dữ liệu- dữ liệu bản đồ lu ở dạng số - chỉ tiêu thông tin hay dữ liệuthuộc tính đó là những vấn đề then chốt không thể thiếu trong xây dựng,khai thác, lu trữ hồ sơ địa chính.

Tóm lại hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống thông tin đặcbiệt đợc quan tâm rất nhiều và đợc ứng dụng rộng rãi trong nhiều cácchuyên ngành khác nhau ở Việt Nam hiện nay đang tiến hành mục tiêu làcông nghiệp hoá - hiện đại hoá Vì vậy việc tiếp cận, cập nhật những côngnghệ thông tin mới ở trên mọi lĩnh vực khoa học các ngành nghề khác nhau

là thiết yếu Các cơ sở chuyên ngành đo đạc, xây dựng bản đồ và khai thácthông tin đã trang bị các hệ thống máy tính hiện đại, các thiết bị

III.2 Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

III.2.1 Khái niệm về hệ thống (GIS)

Trong ứng dụng tin học vào quản lý đất đai và các chuyên ngành khácviệc thu thập thông tin, nhập và xử lý thông tin thể hiện ở nhiều mặt khácnhau nhng những thông tin đầu ra đó đều phải thể hiện đợc mục đích củanó

Trong công tác quản lý đất đai và bảo vệ môi trờng việc ứng dụng máytính phục vụ cho việc thành lập bản đồ, lu trữ khai thác, quản lý, hiển thị,mô hình hoá và phân tích thông tin cũng nh các thông tin thuộc tính đi kèm

đều tiến đến một công việc gọi là kết nối dự liệu, xử lý các dự liệu khônggian vào mục đích chung, đó gọi là hệ thống thông tin địa lý GIS(Geographical - Information - System)

Vì vậy có thể định nghĩa nh sau:

Hệ thống thông tin địa lý GIS là một hệ thống có sự trợ giúp của máytính bao gồm các phần mềm với các chức năng thu thập, lu trữ, biến đổi vàhiện thị các thông tin không gian (tính địa lý) và những dự liệu thuộc tính(khong mang tính địa lý)

Hệ thống GIS có thể lu trữ, xử lý đợc rất nhiều các dạng thông tin khácnhau nh những thông tin về kinh tế xã hội môi trờng Tất cả các thông tinkhác Điều đáng chú ý là GIS có khả năng giải quyết tốt các dự liệu mangtính không gian và thuộc tính GIS có khả năng cho phép ta chồng xếp cácbản đồ đơn tính, tổng hợp các thông tin chuyên đề, mô tả các loại dữ liệu

đó

Trang 16

Nhờ có hệ thống GIS mà hàng loạt các loại câu hỏi đợc đặt ra, đợc giảiquyết Các câu hỏi này có thể là câu hỏi về vị trí (ở đâu?) về điều kiện tựnhiên nh thế nào? diện tích? thời gian sử dụng? chủ sử dụng? v.v

III.2.2 Thành phần của GIS

Một GIS có 3 thành phần chính là phần cứng máy tính, tập hợp cácmodule phần mềm ứng dụng và tổ chức của hệ Ba thành phần này đợc xác

định thích hợp tuỳ thuộc chức năng của hệ thống

* Phần cứng (computer Hard ware)

Phần cứng tổng quát của một GIS gồm các thiết bị thể hiện theo sơ đồsau:

- CPU: đơnvị xử lý trung tâm đợc kết nối với đơn vị lu trữ ổ đĩa, băng

- VDU (thiết bị hiển thị Visual - Display - Unit) là thiết bị giao tiếphiển thị nh màn hình thông qua đó ngời sử dụng điều khiển máy tính

Hệ thống thông tin địa lý có các chức năng chính nh quản lý, lu trữ,tìm kiếm, hiển thị, trao đổi và xử lý dữ liệu không gian cũng nh các dữ liệuthuộc tính

Để thực hiện các chức năng đó GIS có các thành phần phần mềm cơbản thể hiện theo sơ đồ sau:

Bộ phận số hoá

Digitizen

ổ đĩaDisk Driver

Trang 17

Những Modul này là các hệ thống con thực hiện các công việc:

* Nhập và kiểm tra dữ liệu (Data Input)

* Lu trữ và quản lý dữ liệu (Geographic Database)

* Biến đổi dữ liệu (Data tranfomation)

* Xuất dữ liệu (Display and Reporting)

* Tơng tác với ngời sử dụng (Query Input)

III.2.2.1 Nhập và kiểm tra dữ liệu (Data Input)

Nhập và kiểm tra dữ liệu gồm tất cả các khía cạnh về biến đổi dữ liệu

đã ở dạng bản đồ, dữ liệu quan trắc đo đạc ngoại nghiệp Các dữ liệu đo đạc

từ các bộ cảm biến (Sensor - các máy chụp ảnh hàng không, vệ tinh, thiết bịghi) thành dạng số tơng thích Rất nhiều công cụ máy tính sẵn có cho côngviệc này, bao gồm các thiết bị đầu, cuối tơng tác, thiết bị (VDU), thiết bị sốhoá Digitier, thiết bị quét (Scanner), các tệp dữ liệu văn bản Dữ liệu nhậpvào sẽ đợc lu trữ trên thiết bị từ nh đĩa từ, băng từ Quá trình nhập và kiểmtra dữ liệu rất cần thiết cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý

III.2.2.2 Lu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu

Hiển thị và báo cáo

Trang 18

Lu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu đề cập đến phơng pháp kết nói thôngtin về vị trí (Topology) và thông tin thuộc tính (Attributes) của các yếu tố

địa lý (đờng, viền, cùng đại diện cho các đại lợng trên bề mặt trái đất) cảhai thông tin đó đợc tổ chức và quản lý theo cấu trúc, khuôn dạng riêng tuỳtheo chức năng phần mềm của GIS, sao cho chúng có thể lĩnh hội đợc bởingời sử dụng hệ thống

III.2.2.3 Xuất và trình bày dữ liệu

Module này đa các báo cáo kết quả của quá trình phân tích dữ liệu tớingời sử dụng Dữ liệu đa ra có thể thể hiện dới dạng bản đồ (Map), dạngbảng (table), biểu đồ, lu đồ Việc trình bày và xuất dữ liệu đợc thông quacác loại đầu ra nh thiết bị màn hình (VDU), máy in (Printer), Máy vẽ(Plotter) hoặc đợc ghi lại trên các thiết bị dới dạng số hoá

III.2.2.4 Biến đổi dữ liệu

Biến đổi dữ liệu gồm 2 nhiệm vụ chính nhằm mục đích xoá bỏ dữ liệulỗi thời và so sánh cập nhập chúng với các tập hợp dữ liệu khác Modulenày sử dụng các phơng pháp phân tích khác nhau vào dữ liệu để tìm ra cáccâu trả lời cho các yêu cầu, các yêu cầu cần đa ra đối với GIS Biến đổi dữliệu có thể thực hiện trên dữ liệu không gian và thông tin thuộc tính mộtcách tách biệt hoặc tổng hợp cả hai; biến đổi dữ liệu có thể là việc thay đổi

tỷ lệ, kích thớc của đối tợng đa chúng vào hệ quy chiếu mới, tính toán chu

vi, diện tích, mật độ Nói chung các thao tác phụ thuộc vào mục đích cụthể của ứng dụng GIS

Phơng pháp biến đổi đợc ứng dụng rộng rãi nhất là việc phân tích cácmô hình không gian hay mô hình hoá địa lý Những biến đổi để khử sai số.Những sai số này xảy ra khi sử dụng một hệ thống thông tin địa lý và chúng

đợc tồn tại qua giai đoạn sau:

II.2.2.5 Tơng tác với ngời sử dụng

GIS luôn cho phép ngời sử dụng hỏi một số lợng câu hỏi và sẽ trả lờibằng cách tổng hợp dữ liệu sẵn có và lựa chọn biến đổi dữ liệu Các câu hỏi

là không có giới hạn nhng các dạng nhất thiết phải trả lời nh:

- Đối tợng A nằm ở vị trí nào?

Trang 19

- Chu vi diện tích của đối tợng B?

- Toạ độ X, Y, Z của một điểm

- Phân loại các đối tợng có thuộc tính tổng hợp?

- Tìm con đờng ngắn nhất từ A đến B theo cách dẫn đờng X nào đó?Trong số các câu hỏi chung này nếu sử dụng những phơng pháp thôngthờng truyền thống để trả lời thì rất khó khăn, hoặc trong trờng hợp nếu cầnthêm bớt một thông tin trên một tờ bản đồ cần phải làm lại các quy trìnhcông nghệ từ đầu Chính vì vậy công nghệ GIS là một công cụ rất hữu ích

để xử lý, trả lời các vấn đề đợc đặt ra một cách dễ dàng nhanh chóng?

Tơng tác với ngời sử dụng là một yếu tố hoàn toàn tất yếu cho sự thừanhận và sử dụng một hệ thông thông tin nào Thành phần này cũng nh giaodiện với ngời sử dụng ở một hệ thống thông tin bất kỳ đợc thiết kế phụthuộc vào mục đích sử dụng Mỗi một phần mềm GIS hoạt động theo cáccấu hình riêng biệt cũng nh khuôn dạng đặc thù của nó phục vụ cho cácchuyên ngành khác nhau nh nông nghiệp, lâm nghiệp, quản lý ruộng đất đo

đạc bản đồ, bảo vệ môi trờng Hiện nay có rất nhiều phần mềm của hệthống thông tin địa lý nh Intergraph, Mafin fo, Are/info Nhng không phải

cứ theo mô hình trên thì sẽ ứng dụng hiệu quả mà cần phải đặt chúng vào

đúng điều kiện, tổ chức thích hợp, ứng dụng đúng mục đích

nh DBASE, ORACLE làm chuẩn

III.2.3.2.7 Mô hình dữ liệu không gian

Dữ liệu không gian là các thuộc tính địa lý (điểm, đờng, vị trí, vùng )

và các mối quan hệ không gian của các đối tợng trên bề mặt trái đất

Dữ liệu không gian biểu diễn dới dạng điểm ảnh dùng mô hình dữ liệuRaster hoặc dạng điểm, đờng, đa giác dùng mô hình dữ liệu Vector

Các hệ thống thông tin địa lý nói chung và các hệ tiếp cận theo côngnghệ của hệ thống thông tin địa lý đều đa dạng và phức tạp trong tất cả cáckhâu thu thập, lu trữ, xử lý và phân tích hai loại chỉ tiêu trên Do vậy các

Trang 20

phần mềm này đều phải thiết kế thành nhiều chơng trình con và đợc quản lýthao tác dới dạng thực đơn lỡng ứng với các chức năng khác nhau, tạo điềukiện dễ dàng cho ngời sử dụng.

III.2.4 Các dữ liệu đầu vào

III.2.4.1 Dữ liệu thuộc tính và dữ liệu dữ liệu không gian

Dữ liệu đầu vào đợc nhập vào hệ thống nhằm tạo ra một cơ sở dữ liệuthống nhất cả dữ liệu không gian và phi không gian

- Dữ liệu thuộc tính (phi không gian)

Loại dữ liệu đợc nhập vào hệ thống bằng các tệp văn bản các bảng dữliệu Thông thờng việc nhập dữ liệu loại này trong cách tiếp cận theo côngnghệ GIS vẫn đợc thực hiện bằng các phần mềm truyền thống qua các hệsoạn thảo văn bản hay các chơng trình nh Foxpro, Dbase, Exel, Lotus,Acess

- Dữ liệu không gian

Dữ liệu không gian chủ yếu đợc thể hiện dới dạng bản đồ gốc các loại

Có nhiều phơng pháp để có thể lu trữ dữ liệu bản đồ gốc vào hệ thống

* Số hoá bản đồ qua bàn số hoá (Digitizer): Đối với các loại bản đồ,qua các thiết bị số hoá, có thể đa từng lớp thông tin đợc thể hiện trên bản đồvào máy giống nh quá trình can, vẽ Số hoá qua thiết bị này thờng chậm, độchính xác không cao nhng giá thành lại phải chăng phù hợp với thị hiếu ng-

ời sử dụng Việt Nam, có thể áp dụng cho nhiều chủng loại bản đồ

* Số hoá bằng quét ảnh bản đồ cũng có thể đợc nhập vào hệ thống quacác thiết bị nhập hình quang học (Scanner) Quá trình này gọi là quét ảnhcho kết quả dới dạng raster Sau đó dữ liệu có thể đợc vector hoá Có thểxem quét ảnh là phơng pháp số hoá tự động trong khi dùng Digitizer là ph-

ơng pháp thủ công Tuy phơng pháp này có kết quả nhanh và độ chính xáccao nhng yêu cầu HT lại cao

* Các trờng hợp dữ liệu gốc dới dạng ảnh vệ tinh, ảnh hàng không thì

đối với các hình thức này phải sử dụng các phần mềm chuyên dụng để xửlý

* Dữ liệu bản đồ gốc cũng có thể nhận đợc bản đồ số từ các phần mềmkhác thông qua dạng dữ liệu chuẩn, hoặc trực tiếp tính toán, xử lý từ số liệu

đo đạc thực tế

Công đoạn nhập dữ liệu trong các phần mềm tiếp cận công nghệ GIShoặc các thể GIS thờng đợc tổ chức thông qua các Mochide chức năng riêngthể hiện dới dạng thực đơn, hộp đối thoại rất chi tiết, cụ thể giúp cho ngời

sử dụng có thể chọn đợc các chức năng phù hợp với thiết bị dữ liệu đầu vaò

Trang 21

III.2.5 Tra cứu hỏi đáp dữ liệu

- Hỏi đáp, tìm kiếm và tạo lập các bảng thống kê cho dữ liệu phikhông gian

Thờng việc tìm kiếm này là theo đặc trng mô tả dữ liệu, dựa trên cácphép tính số học, đại số quan hệ Ngoài ra còn có thể liên kết với dữ liệukhông gian để mô tả hoàn chỉnh về một đối tợng

Các phép tính thống kê trên bảng biểu cũng đợc thực hiện ở các cơ sởdữ liệu thông thờng, đặc biệt có các phép tính toán cho dữ liệu không gian

nh tính điện tử, chu vi khoảng cách, chuyển đổi hệ toạ độ v.v

- Tạo lập các biểu đồ chuyển đề theo không gian, theo các trờng sốliệu Chức năng này chủ yếu là tập hợp dữ liệu theo nguyên tắc tìm kiếmthống kê để tạo ra các lớp biểu đồ mong muốn Nguyên tắc cơ bản là khôngsinh ra dữ liệu mới

III.2.6 Phân tích và xử lý số liệu

Trong các cơ sở dữ liệu thông thờng, phần phân tích dữ liệu đợc ghépchung vào phần hỏi đáp, tra cứu Trong hệ GIS phần mềm phân tích dữliệucó chức năng riêng và thờng là rất mạnh, rất đặc trng Cơ sở toán họccho chức năng này là đại số bản đồ Chính ở điều này làm cho các hệ GISkhác với các thiết kế khác và đâu cũng là tiêu chuẩn đặc trng để đánh giákhả năng của một hệ GIS

Các phép xử lý phân tích của chức năng này dành riêng cho dữ liệukhông gian Ngoài ra GIS có khả năng phân tích không chỉ với dữ liệukhông gian mà còn phân tích cả hai dữ liệu không gian và phi không giantrong mối quan hệ thống nhất với nhau

Các khả năng cơ bản của hệ:

* Chuyển đổi hệ toạ độ, phép chiếu, nắn chỉnh bản đồ

* Thực hiện các phép toán số học, lôgic, hình học, đại số

* Chồng xếp, làm sạch, trơn, tách hoặc hợp các lớp không gian và phikhông gian

* Phân loại các lớp thông tin trên bản đồ

* Nội suy bề mặt cho điểm, đờng, tạo bề mặt địa hình từ các đờng

đồng mức, tạo ảnh phối cảnh 3 chiều, tính toán độ dốc

* Tính toán thống kê khoảng cách, mô hình số và kết hợp với các hệchuyên gia

* Xác định chọn lọc vùng theo một tiêu chuẩn bất kỳ

III.2.7 Dữ liệu đầu ra

Trang 22

Đầu ra của một hệ GIS có thể gồm các tài liệu sau:

* Các danh sách, bảng biểu thống kê, báo cáo dới dạng văn bản, bảng

số liệu

* Các đồ thị thống kê minh hoạ cho dữ liệu phi không gian

* Bản đồ các loại nh bản đồ chuyên đề, bản đồ hiện trạng, quy hoạchcác mô hình phối cảnh 2, 3 chiều

* Các bản báo cáo tổng hợp gồm nhiều loại dữ liệu trong 1 văn bản kếthợp, bao gồm cả bản đồ, bảng biểu, đồ thị, văn bản

Kết hợp với hệ thống GIS còn có các hệ thống khác nh hệ thống thôngtin đất LIS, hệ thống thông tin địa chính và mỗi một hệ thống đều có chứcnăng khác nhau sử dụng theo các mục đích khác nhau VD: các thông tin về

đất đều đợc LIS cung cấp Trên cơ sở đó ta có thể lựa chọn phần mềm sửdụng phù hợp

III.2.8 ứng dụng của công nghệ GIS và khả năng tiếp cận

Công nghệ GIS đợc ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực có liên quan tới

hệ thống dữ liệu không gian, trong đó cho phép lu trữ, tìm kiếm, xử lý phântích và hiển thị thông tin về một số đối tợng quản lý một cách tự động đồngthời GIS còn là một công cụ nhằm giải quyết các bài toán quản lý, quyhoạch tài nguyên thiên nhiên (bao gồm tất cả đất đai) trong phạm vi hẹpcũng nh phạm vi rộng

Tiếp cận công nghệ GIS cũng nh chính GIS đã tạo nên một hệ thốngquản lý thông tin số liệu và trợ giúp có hiệu quả Bởi vì đây là hệ thốngphần mềm đợc thiết kế và cài đặt theo nguyên tắc mô phỏng theo t duy conngời, nhằm giúp con ngời hiểu thêm thông tin một cách đa dạng hơn, tốthơn và cho phép đạt đợc những quyết định đúng đắn

Hiện nay hầu hết các lĩnh vực chuyên ngành đều rất quan tâm đến GIS

và khai thác nó theo các mục đích khác nhau Ngành địa chính và trắc địa

đang rất quan tâm, chú trọng khai thác và phát triển GIS H*** địa lý đợcứng dụng trong trắc địa bản đồ sẽ giải quyết vấn đề sau:

* Hệ thống tự động quản lý, lu trữ, tìm kiếm dữ liệu trắc địa Đặc biệt

là sự biến đổi dữ liệu hoàn hảo hơn

* Khả năng chuẩn hoá ngân hàng dữ liệu để có thể đa ra các hệ thống

xử lý khác nhau do đó phát triển hệ thống khác nhau

* Khả năng biến đổi dữ liệu để đáp ứng đợc những bài toán cụ thể

* Khả năng cung cấp thông tin mới nhất và chính xác nhất

III.2.8.1 Các ứng dụng của GIS trên thế giới

Trang 23

Hệ thống thông tin địa lý tuy mới ra đời nhng đã đợc rất nhiều nớc trênthế thế giới ứng dụng/ các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật.

- Quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên

Hiện nay GIS đã thâm nhập đáng kể vào đa số các nớc/ thế giới và tạiViệt Nam và các nớc trong khu vực đã bắt đầu tiếp cận công nghệ này.III.2.8.2 Các ứng dụng của công nghệ GIS tại Việt Nam

Tại Việt Nam các hệ thống thông tin địa lý đã thâm nhập và đợc khaithác phát triển nh ILWIS, IDRISI, ARC/ANFO, INTERGRAPH,MAPINFO Việc nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý đã và

đang đợc thực hiện ở nhiều cơ quan nh:

+ Tổng cục địa chính

+ Cục đo đạc bản đồ quân đội

+ Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn)

+ Viện điều tra quy hoạch lâm nghiệp (Bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn)

+ Viện t liệu địa chất

Mỗi một hệ thống đều có các chức năng khác nhau, sử dụng theo cácmục đích khác nhau Ví dụ các thông tin về đất đai đều đợc hệ thống LIScung cấp Trên cơ sở đó để lựa chọn các phần mềm cho phù hợp

III.3 Hệ thống thông tin đất LIS (Land - Information - Systems)

Trong bất cứ một ngành khoa học nào, chúng ta đều có thể bắt gặp các

hệ thống thông tin với các phơng pháp xử lý thông tin khác nhau tuỳ theotừng lĩnh vực ví nh (hệ thống thông tin quân sự, hệ thống thông tin ngânhàng v.v ) Cùng với sự phát triển của công nghệ máy tính các thông tin này

đã dần đáp ứng và giải quyết đợc những bài toán lớn mà thực tế đặt ra.Trong lĩnh vực hoạt động xã hội, thông tin chính là công cụ quản lý xãhội nói chung và quản lý đất đai nói riêng Một vài năm gần đây sự cầnthiết về quản lý sử dụng đất một cách chặt chẽ cẩn thận đã đợc coi là vấn đề

Trang 24

lớn nổi bật trên toàn cầu Điều này dẫn đến việc phải đánh giá lại các yêucầu về hệ thống thông tin đất và các chơng trình sách lợc phục vụ cho vấn

đề trên Càng ngày càng có nhiều các nhà soạn thảo những chính sách sửdụng đất, các nhà quy hoạch, các cơ quan và các cá nhân khác cần thiết vềthông tin đất và các dữ liệu không gian làm cơ sở dữ liệu

Chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin đất đai là tập thể các Việnnghiên cứu và các cá nhân bao gồm các nhà địa chất, các nhà đo đạc, cácnhà vẽ bản đồ, các nhà đánh giá đất, và các nhà khoa học có vai trò nổi bật

nh các kỹ s thiết kế, phân tích, hệ thống các chuyên gia máy tính Mốiquan tâm của cộng đồng ngày càng tăng không chỉ trong công nghệ tập hợp

và chạy các chơng trình thông tin, trang thiết bị và phát triển của hệ thốngthông tin đất mà ngay cả trong đờng lối sách lợc để sử dụng thông tin mộtcách hiệu quả nhất

III.3.1 Giới thiệu hệ thống thông tin đất (LIS) (Land System)

Information-Một hệ thống thông tin đất (LIS) có thể đợc tạo thành nh là sự phốihợp các nguồn nhân sự và kỹ thuật cùng với tập hợp các biện pháp tổ chức

để tạo ra thông tin giúp các yêu cầu về quản lý

Một hệ thống thông tin đất là một hệ thống thông tin có một cơ sở dữliệu chuẩn thống nhất, có công cụ và phơng pháp để xử lý thông tin phục vụcho các hoạt động của các hệ thống thông tin khác liên quan đến đất nhnhững thông tin về môi trờng, kinh tế, văn hoá xã hội các hoạt động chínhsách cho việc quản lý và phát triển các nguồn tài nguyên đất đai

Hệ thống thông tin đất về bản chất có cấu trúc của một hệ thống thôngtin địa lý nhng mang những nội dung thông tin về sử dụng đất và quản lý

đất đai

+ Các thông tin hình học thửa đất

+ Các thông tin về quan hệ xã hội trong sử dụng đất

+ Các thông tin về quan hệ kinh tế của thửa đất

Sự hoạt động của hệ thống thông tin đất bao gồm các thu thập và tậphợp dữ liệu, xử lý lu trữ và bảo quản dữ liệu, đọc và phân tích thông báo kếtquả Công dụng của hệ thống thông tin đất phụ thuộc vào tính cập nhật, sựchính xác, tính toàn diện, dễ sử dụng và khả năng khai thác có hiệ quả củangời sử dụng

Mô hình của hệ thống thông tin đất

Kết quả

dữ liệu

Sử dụngdữ liệu

Trang 25

III.3.2.7 Vai trò của hệ thống thông tin đất

Hệ thống thông tin đất xây dựng để phục vụ cho một hay nhiều nhiệm

vụ chủ yếu, hoặc có thể đợc phát triển phục vụ cho các chiến lợc quy hoạch

nh các thông tin để xác định cơ cấu và các nguồn vốn bỏ ra để thực hiện cácmục tiêu

Các nguồn thông tin đất chính sách sẽ có giá trị rất to lớn trong việc đềxuất các chính sách và lập kế hoạch phù hợp với quan hệ phân bổ sử dụng

đất nhằm khai thác hợp lý nguồn tài nguyên đất đai trên cơ sở bảo vệ môitrờng và cải tạo đất

* Các thông tin có liên quan đến hệ thống thông tin đất

- Thông tin môi trờng:

Tập trung chủ yếu các thông tin về sự biến đổi của môi trờng kết hợpvới một số thông tin về địa lý, vật lý, hoá học, sinh học liên quan đến đất

đai nh thông tin về sự xói mòn, sự thoái hoá của đất

- Thông tin về cơ sở hạ tầng

Phục vụ cho việc xử lý kỹ thuật thể hiện trong các cơ sở công nghệ cáccông trình trên mặt đất cũng nh về giao thông thuỷ lợi, hệ thống truyềnthông

- Thông tin về kinh tế xã hội:

Gồm các thông tin về dân số và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

- Thông tin về địa chính

Gồm tất các thông tin liên quan đến quản lý sử dụng đất nh: bản đồ,biểu thống kê, văn bản pháp lý, các nhợc điểm của bề mặt đất (độ dốc, độcao ) Để cung cấp các thông tin địa chính thì hệ thống địa chính khôngthể thiếu

Trong tơng lai hệ thống thông tin đất sẽ là hệ thống thông tin quantrọng và nó sẽ có những u điểm nổi bật sau:

Trang 26

1) Liên quan dự liệu một cách khoa học, giảm bớt khối lợng dữ liệutrong việc lu trữ.

2) Sự truy cập, xử lý dễ dàng hơn, cho phép phân tích dữ liệu có hiệuquả hơn so với nhiều hệ thống thông tin thủ công

3) Quản lý sử dụng dễ dàng, cho phép phân tích tổng hợp nhanh chínhxác

4) Có khả năng kết hợp các dự liệu thuộc tính và dữ liệu không giantrong một tập hợp

III.4 Hệ thống thông tin địa chính

III.4.1 Khái niệ hệ thống thông tin địa chính

Các dạng hệ thống thông tin dựa trên thửa đất là các thành phần của hệthống thông tin đất Các chức năng riêng biệt của chúng giúp cho việc ghilại các mẫu tin về đất đai hoặc các giá trị kèm theo Mỗi dạng bao gồm cácbản ghi đất đai có thể mở rộng thành hệ thống thông tin đất Trong mỗi hệthống nh vậy thông tin bao gồm các quan hệ sở hữu đất, kinh tế đất

Định nghĩa về hệ thống thông tin địa chính: "Hệ thống thông tin địachính là một tập hợp tổng thể thống nhất của các thuộc tính tự nhiên vàthuộc tính địa lý gắn cho mỗi thửa đất"

Các thành phần của hệ thống thông tin địa chính là các công việc liênquan đến các vấn đề không gian nh đo đạc trắc địa, đo đạc bản đồ Cácthông tin trắc địa tạo ra khả năng thiết lập mối quan hệ không gian giữa cácthông tin cần thiết

III.4.2 Các tính chất của một hệ thống thông tin địa chính

- Lấy thửa đất làm đơn vị cơ sở của dữ liệu không gian

- Liên kết một loạt các bản ghi về đất nh sở hữu nhà đất, giá trị sửdụng đất cho mỗi thửa đất

- Phản ánh đầy đủ các vấn đề không gian

- Cung cấp các chức năng sẵn sàng làm việc và có hiệu quả cho việc sửdụng các dữ liệu

- Hệ thống thông tin đất tổng hợp một phần đợc coi là các thuộc tínhvật lý gắn với mỗi thửa đất, bao gồm các vật thể do con ngời tạo ra nh nhàcửa, các công trình khác, nó cũng gồm các thuộc tính tự nhiên nh cây trồng,khoáng sản, tài nguyên đồng thời nó cũng thể hiện những khái niệm trừutợng nh: tài sản, các địa giới hành chính, giá trị đất đai và hiện trạng sửdụng đất

- Trong hệ thống thông tin địa chính các tầng dữ liệu thể hiện các vấn

đề liên quan đến địa chính nh quan hệ sở hữu đất và các ranh giới hành

Trang 27

chính, các lớp dữ liệu địa chính đợc thu thập và lu trữ quản lý trong một hệthống hoàn toàn độc lập theo các đặc điểm của các đối tợng trên bản đồ(điểm, đờng, vùng) Các thuộc tính có thể đợc thể hiện cùng lúc trên mànhình cùng với các đối tợng không gian hoặc có thể lu trữ riêng biệt Cácthông tin trong hệ thống thông tin địa chính đợc chia làm hai loại sau:

- Thông tin bản đồ (không gian)

- Thông tin thuộc tính (phi không gian)

Hai loại thông tin trên đợc lu trữ một cách tách biệt nhau nhng bảnchất của số liệu thuộc tính lại hình thành từ số liệu không gian Sổ mục ***,

sở địa chính đợc hình thành trên cơ sở của bản đồ địa chính vì vậy một vấn

đề đặt ra là phải có một sự liên kết tự động hai loại thông tin trên Mối quan

hệ không gian và thuộc tính là môi trờng thuận lợi để thực hiện các yêu cầucông tác quản lý đất đai, nh tìm kiếm, chỉnh sửa

III.3.7 Nội dung của hệ thống thông tin địa chính

Nội dung của một hệ thống thông tin địa chính chứa tập hợp các dữliệu có liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất, các dữ liệu bổ sung có liênquan đến thửa đất bao gồm:

+ Quyền đất đai và giới hạn

Mối quan hệ giữa ngời với đất đợc thể hiện trong quyền lợi và giới hạn

về sử dụng đất do đó các mẩu tin về quyền sử dụng đât sđai đóng vai tròquan trọng, quyền sử dụng đất và giới hạn bề mặt đất, khoáng sản tronglòng đất cần phải ghi lại, trong mỗi môi trờng phải đối chiếu đến các mẩutin về thửa đất có liên quan

+ Giá trị đất và đánh thuế đất

Duy trì các mẩu tin về đánh giá đất mang lại nguồn thu lớn cho nhà

n-ớc Các mẩu tin về giá, thuế đất là yếu tố quan trọng nhất trong vấn đề sửdụng của hệ thống thông tin địa chính

+ Hiện trạng sử dụng đất nông thôn và thành thị

Sử dụng đất là kết hợp hàng loạt các hoạt động của con ngời với các

đặc tính thiên nhiên của bề mặt quả đất; mục đích cuối cùng là đạt đợc hiệuquả sử dụng đất lớn nhất Trong thực tế các mẩu tin về sử dụng đất phảinhặt ra từ bản đồ địa hình thực chất đợc xây dựng không để phục vụ chomục đích này bởi các mẩu tin thờng rất ít hoặc không có

Thửa đất là đơn vị không gian cơ sở để lập các mẩu tin ở thành thị cóthể chia thành các nhóm gồm các bộ phận của nhà cao tầng nh: Cửa hàng ởtầng I có thể tách riêng với các hộ dân c ở tầng trên Trong các vùng nôngthôn có thể chia thành các thửa đất nh vậy các mẩu tin về quyền sở hữu và

sử dụng cần có các thông tin bổ sung sẽ là công cụ mạnh để quản lý

Trang 28

- Phân loại sử dụng đất: Trong phạm vi của HTTT địa chính các mẩutin phải đợc ghi lại hiện trạng sử dụng đất và chỉ ra thửa đất thuộc vùng đấtnào, các thông tin này có quan hệ đến tiềm năng quỹ đất và có giá trị lịch

sử, trong vấn đề quy hoạch đợc đề nghị và thông qua các thông tin phải đợcghi vào hệ thống quản lý địa chính

- Các phong tục tập quán

- Một số mục quan trọng kèm theo HTTT địa chính gồm:

IV Giới thiệu phần mềm tin học ứng dụng:

IV Giới thiệu về Mainpo

Mapinfo là phàn mềm của hệ thống thông tin địa lý GIS, các thông tin

đợc tổ chức theo từng bảng (Table) Mỗi bảng là một tập hợp các tập tin vềthông tin không gian hoặc thuộc tính Chúng ta chỉ có thể truy cập vào cácchức năng của Mapin fo khi có ít nhất một bảng (table) đã đợc mở

Đây là một phần của khả năng xây dựng và quản lý một cơ sở dữ liệuvừa và nhỏ

IV.1.2 Những yêu cầu của hệ thống (Mapin fo Version 5.0)

Trang 29

Để đảm bảo cho phần mềm Desktop Gis Map in fo có thể chạy ổn

định trên máy, trớc khi cài đặt phần mềm cần đảm bảo các yêu cầu sau:Mapin fo Version 5.0 chạy trên hệ điều hành Windows 95, 98,Windows 2000 hoặc Win NT 4.0 trở lên

- Bộ nhớ máy tính RAM (Raudom Access Memory) tối thiểu là 32MB

16 Dung lợng ổ đĩa cứng (HDD16 Hard Disk Priver tối thiểu cần là60MB) để cài đặt chơng trình

- Màn hình (Monitor): VGA, SVGA hoặc màn hình có độ phân giảicao hơn

- Để phục vụ tốt cho công tác địa chính, chúng ta nên có các thiết bịlàm theo nh: Bàn số hoá (Digitizer), Máy quét ảnh (Scanner), Máy in(Printer), và một số phần mềm có liên quan Autocad, Microstation

- Cài đặt chơng trình

Quá trình cài đài Mapin fo cũng tơng tự nh cài đặt các phần mềm kháctrên Windows hoặc chúng ta có thể cài đặt từ CD-Rom hoặc Poppy disk tuỳtheo từng điều kiện

IV.1.3 Tổ chức thông tin trong Mapin fo

a) Tổ chức thông tin theo các tập tin

Khi chúng ta tạo ra các bảng Table trong Mapin fo, lu cất các Workspace, hoặc nhập xuất dữ liệu Mapin fo sẽ tạo ra rất nhiều filo với phần mởrộng khác nhau các file dữ liệu bao gồm:

+) * Tab: Chứa các thông tin miêu tả cấu trúc dữ liệu, đây là một filevăn bản mô tả khuôn dạng của file dữ liệu thông tin

+) * Dat: Chứa các thông tin nguyên thuỷ Phần mở rộng của tập tinnày có thể là *Wks, *dbf, *XLS nếu làm việc với các thông tin nguyên thuỷ

là các số liệu từ Lotus 1-2-3 Fox Base và Exel

+) * Map: Bao gồm các thông tin mô tả sự liên kết các đối tợng địa lývới nhau

+) * ID: chứa các thông tin về sự liên kết giữa các đối tợng

+) * Ind: Chứa các thông tin về chỉ số đối tợng tập tin này chỉ có khicấu trúc Table có ít nhất một trờng (field) dữ liệu đã chọn làm chỉ số, chínhtập tin này cho phép chúng ta tra cứu thông tin sau này (find của Mapin fo).b) Tổ chức thông tin theo từng lớp đối tợng

Mapin fo có thể lu trữ các thông tin bản đồ theo từng đối tợng

Các lớp đối tợng này là các đối tợng chính trên bản đồ

Trang 30

đối tợng khi cần thiết.

c) Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tợng bản đồ

Là một phần mềm của HT GIS Mapin fo có khả năng liên kết giữa dữliệu mang tính chất thuộc tính với dữ liệu mang tính chất không gian Chứcnăng này đã giúp cho chúng ta có thể quản lý đồng thời hoặc riêng biệt từngloại dữ liệu, trên cơ sở đó giúp chúng ta có thể truy cập tìm kiếm thông tinmột cách thuận tiện cả hai loại dữ liệu này

IV.1.4 Các menu chính của Mapin fo

Là một phần mềm đợc xây dựng chạy trên hệ điều hành Windows chonên các Menu của Mapin fo cũng đợc xây dựng rất thuận tiện

- Các menu chọn luôn nổi trên thanh menu đó là:

File, Edit, Toll, Object, Query, Table, Options, Windows, Help mỗimột thực đơn đảm nhận các chức năng khác nhau nh quản lý tra cứu thôngtin

- Các mục chọn có chức năng bán tự động: đây là thực đơn chỉ xuấthiện khi ta thực hiện các chức năng của chúng nh Map, layout, Graph,Browse

- Bên cạnh đó Mapin fo còn có các công cụ trợ giúp nh Tool, Main,Prawing

IV.1.5 Các hoạt động cơ bản của Mapin fo

a) Xây dựng cơ sở dữ liệu

Mapin fo cung cấp cho chúng ta khả năng xây dựng cơ sở dữ liệu cơbản đó chính là việc sử dụng công cụ để xây dựng sửa chữa bảng thuộc tínhgồm bớc sau:

- Đặt tên trờng

Lager TextLager vùngLager đ ờng

Lager điểm

Trang 31

- Chọn kiểu trờng cho phù hợp

- Lấy độ rộng của trờng

Đối với dữ liệu không gian Mapin fo cung cấp cho chúng ta chức năngProjection để lựa chọn hệ toạ độ và Unit đơn vị cho bản đồ

- Biên tập các đối tợng địa lý

* Đối với cơ sở dữ liệu quản lý theo lớp Mapin fo cung cấp chức năng

điều khiển lớp (Layer control)

c) Biên tập dữ liệu thuộc tính

Đối với bảng thuộc tính đi kèm với dữ liệu không gian chúng ta có thểnhập trực tiếp vào các bảng thuộc tính Trong bảng thuộc tính ta có thể:

- Thêm, bớt, đổi, tên các trờng dữ liệu trong Table thông qua menuTable > Main tenance

- Tính toán thống kê bảng thuộc tính

- Kết nối các trờng dữ liệu trong cùng bảng

- Kết nối các dữ liệu giữa các bảng dữ liệu của cùng 1 đối tợng địa lý.d) Chỉnh lý biến động trên bản đồ

- Trích lục một hoặc nhiều thửa đất

- Tách thửa thông qua thớc tỷ lệ

- Nhập thửa

e) Tra cứu và tìm kiếm thông tin

Chức năng tìm kiếm thông tin thông qua Menu Query> Find Khi tìmkiếm chúng ta có thể tìm kiếm địa chỉ chủ sử dụng, theo số thửa, số tờ bản

đồ

f) Xây dựng bản đồ chuyên đề

- Thông tin thành lập bản đồ chuyên đề đợc truy cập từ một hay nhiềulớp thông tin

Ngày đăng: 18/04/2016, 09:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 - Ứng Dụng Công Nghệ GIS Vào Công Tác Quản Lý Dự Liệu Địa Chính Phục Vụ Cho Công Tác Quy Hoạch Cấp Xã - Phường
Bảng 3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w