1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng Sức Cạnh Tranh Và Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Sản Phẩm Của Công Ty Bia Hà Nội

73 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 456 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về năng lực canh tranh của doanh nghiệp.Cho đến nay có nhiều tác giả đa ra các cách hiểu khác nhau về khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp nh : Fafchamps cho rằng khả năng cạnh

Trang 1

Lời mở đầu.

Trải qua hơn 10 năm thực hiện đổi mới kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà n-

ớc, nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc phát triển rõ rệt : các thành phần kinh tế

đợc mở rộng, tự do sản xuất kinh doanh, hàng hoá ngày càng phong phú đa dạng

về chủng loại, nâng cao về chất lợng, đời sống nhân dân không ngừng đợc cải thiện

Nền kinh tế thị trờng đã mang đến cho các doanh nghiệp những cơ hội thuậnlợi để phát triển Mặt khác, nó cũng mang đến mối đe doạ thờng trực cho sự tồn tạicủa mỗi doanh nghiệp, đó là quy luật đào thải Ngày nay, thay vì một thị trờngkhép kín cung không đủ cầu thì các doanh nghiệp lại phải hoạt động trong một môitrờng cạnh tranh khốc liệt cùng với những đòi hỏi ngày càng khắt khe của kháchhàng, cạnh tranh đã trở thành một quy luật tất yếu quyết định sự tồn tại và pháttriển của mỗi doanh nghiệp Nhiều đơn vị kinh tế quốc doanh do quen với phơngthức quản lý cũ : sản xuất theo kế hoạch, không quan tâm tìm hiểu nhu cầu thị tr-ờng nên đã rơi vào tình trạng thua lỗ, rất nhiều doanh nghiệp bị đẩy đến giải thểhoặc phá sản Tuy nhiên, bên cạnh đó lại có những doanh nghiệp năng động, nhạybén với thời cuộc, tích cực nghiên cứu học hỏi, áp dụng phơng thức kinh doanhmới thì cơ chế thị trờng mở cửa lại trở thành cơ hội cho họ không những tồn tại đợc

mà còn có vị trí ngày càng vững chắc trên thị trờng

Công ty Bia Hà Nội - trực thuộc Tổng công ty Rợu - Bia - Nớc giải khátViệt Nam là một điển hình cho những doanh nghiệp quốc doanh làm ăn có hiệuquả, hoạt động kinh doanh có lãi, hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp ngân sách góp phầnphát triển nến kinh tế xã hội của đất nớc Tuy nhiên trong thời gian gần đây, thịphần của công ty liên tục giảm do tốc độ phát triển mạnh mẽ của ngành bia với sựgóp mặt của rất nhiều doanh nghiệp sản xuất bia liên doanh Để tồn tại và pháttriển trong tơng lai, Công ty Bia Hà Nội đang tích cực tìm hiểu, nghiên cứu để đa

ra những chiến lợc, những giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo vị thếvững chắc cho sản phẩm của Công ty trên thị trờng

Trong khuôn khổ bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp sau đây, em xin đợctrình bày những nét cơ bản về thực trạng sức cạnh tranh và một số giải pháp nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của Công ty Bia Hà Nội

Kết cấu của bài viết gồm 3 phần :

Trang 2

 PHầN THứ NHấT: những cơ sở lý thuyết về CạNH TRANH Và N

ÂNG CAO NĂNG KựC CạNH TRANH CủA DOANH NGHIệP TRONGNềN KINH Tế THị TRƯờng

 Phần thứ hai : thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh

và thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty bia hànội

 Phần thứ ba : giảI pháp nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của công ty bia hà nội

Em xin chân thành cám ơn cô giáo TS: Đinh Ngọc Quyên, cùng toàn thể cán

bộ công nhân viên Công ty Bia Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bản chuyên đề này Vì thời gian nghiên cứu cũng nh trình độ lý luận và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót nhất định , rất mong nhận đợc sự góp ý từ phía các thầy cô và bạn đọc

Trang 3

Phần thứ nhất: Cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.

I Cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh.

Cạnh tranh là tất yếu trong nền kinh tế thị trờng và vì thề có thể nói, thị trờng

là vũ đài cạnh tranh là nơi gặp gỡ của các đấu thủ

Vậy cạnh tranh là gì?

1 Khái niệm và vai trò của cạnh tranh

- Cạnh tranh đặc biệt phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất t bảnchủ nghĩa Theo Mác:” cạnh tranh t bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gaygắt giữa các nhà t bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất vàtiêu thụ hàng hoá để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch” Nghiên cứu về sản xuất hànghoá TBCN và cạnh tranh t bản chủ nghĩa, Mác đã phát hiện ra quy luật cơ bản củacạnh tranh TBCN là quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận giữa các ngành Nếungành nào, lĩnh vực nào có tỷ suất lợi nhuận cao sẽ có nhiều ngời để ý và tham gia,ngợc lại những ngành, lĩnh vực mà tỷ suất lợi nhuận thấp thì sẽ có sự thu hẹp vềquy mô hoặc rút lui của các nhà đầu t Tuy nhiên, sự tham gia hay rút lui của cácnhà đầu t không dễ dàng một sớm, một chiều mà là một chiến lợc lâu dài, đókhông phải là sự “né tránh cạnh tranh”, nói cách khác, cạnh tranh là tất yếu

- Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là động lực thúc đẩy phát triểnsản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động và tạo đà cho sự phát triển của xã hộinói chung

Nh vậy cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hoá, lànội dung cơ chế vận động của thị trờng Sản xuất hàng hoá càng phát triển, hànghoá bán ra càng nhiều, số lợng ngời cung ứng càng đông thì cạnh tranh ngày càng gaygắt Kết quả cạnh tranh sẽ là sự loại bỏ những Doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả

và sự tồn tại phát triển của các Doanh nghiệpkinh doanh có hiệu quả Đó là quy luậtcủa sự phát triển, là tiền đề cho sự thành công của môĩ quốc gia trong vấn đề thúc đẩytăng trởng nền kinh tế

Tóm lại, cạnh tranh là sự tranh giành những điều kiện thuận lợi cho việc sảnxuất kinh doanh của các chủ thể tham gia nền kinh tế nhằm đảm bảo sự tồn tại vàphát triển cho mình Mức độ tranh giành trong cạnh tranh tuỳ thuộc vào thời điểmlịch sử, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, mỗi nơi, mỗi khu vực và cơ chế của mỗiquốc gia

Trang 4

- Cạnh tranh hoàn hảo

- Cạnh tranh không hoàn hảo

- Cạnh tranh độc quyền

2.1.1 Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trờng có rất

nhiều ngời bán, họ đều quá nhỏ bé nên không ảnh hởng gì đến giá cả thị trờng

Điều đó có nghĩa là không cần biết sản xuất đợc bao nhiêu, họ đều có thể bán tấtcả sản phẩm của mình tại mức giá thị trờng hiện hành Vì vậy, một hãng trong thịtrờng cạnh tranh hoàn hảo không có lý do gì để bán rẻ hơn mức giá thị trờng Hơnnữa, nó sẽ không tăng giá của mình lên cao hơn giá thị trờng vì nếu thế thì hãng sẽchẳng bán đợc gì- ngời tiêu dùng sẽ đi mua hàng với mức giá rẻ hơn từ các đối thủcạnh tranh của hãng Các hãng sản xuất luôn tìm biện pháp giảm chi phí và sản xuấtmột số lợng sản phẩm ở mức giới hạn mà tại đó chi phí cận biên bằng doanh thu cậnbiên Đối với thị trờng cạnh tranh hoàn hảo sẽ không có những hiện tợng cung cầu giảtạo, không bị hạn chế chế bởi các biện pháp hành chính Nhà nớc Vì vậy, trong thị tr-ờng cạnh tranh hoàn hảo giá cả thị trờng sẽ dần tới mức chi phí sản xuất bởi lợng cungsản phẩm rất lớnmà tất cả đều đợc bán ở một mức giá nh nhau, nên bất kì một doanhnghiệp hay một đơn vị sản xuất kinh doang nào đều có thể tiêu thụ hết số hàng màmình sản xuât ra không giới hạn về số lợng cung cấp ra thị trờng

Trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo thì có vô số ngời bán và ngời mua chonên đối với ngời bán thì họ không tự quyết định đợc giá cả của sản phẩm của mình

mà phải chấp nhận giá bán của thị trờng nếu không ngời mua sẽ tự tìm đến các sảnphẩm cùng loại nhng của đối thủ cạnh tranh để mua với giá rẻ hơn mà chất lợngsản phẩm vẫn đợc đảm bảo

Sản phẩm trên thị trờng là sản phẩm đồng nhất, đồng dạng theo một tiêuchuẩn thống nhất và hợp lý Các đơn vị sản xuất kinh doanh có thể tự do gia nhập,

tự do rút lui khỏi thị trờng mà không có bất kì một sự cản trở nào Thông tin về sảnphẩm đều đợc mọi ngời biết, không bí mật cho nên doanh nghiệp nào cũng cố gắngsao cho chi phí sản xuất là thấp nhất, và đạt đợc mục tiêu náy thì doanh nghiệp sẽtồn tại nếu ngợc lại thì làm ăn sẽ không có lãi và dẫn đến nguy cơ phá sản

2.1.2 Cạnh tranh không hoàn hảo : Nếu một hãng có thể tác động đáng kể

đến giá cả thị trờng đối với đầu ra của hãng thì hãng ấy đợc liệt vào “ hãng cạnhtranh không hoàn hảo” Nh vậy, cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thịtrờng không đồng nhất với nhau Mỗi loại sản phẩm có thể có nhiều nhãn hiệukhác nhau, mặc dù sự khác biệt giữa các sản phẩm là không đáng kể Chẳng hạnnh: các loại thuốc lá, dầu nhờn, nớc giải khát, bánh kẹo thậm chí cùng loại nhnglại có nhãn hiệu khác nhau Mỗi loại nhãn hiệu lại có uy tín, hình ảnh khác nhau.Mặc dù sự khác biệt giữa các sản phẩm là không đáng kể Các điều kiện mua bánhàng rất khác nhau Ngời bán có thể có uy tín độc đáo khác nhau đối với ngời mua

do nhiều lý do khác nhau, nh khách hàng quen, gây đợc lòng tin từ trớc Ngời bánlôi kéo khách về phía mình bằng nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phơng thức

Trang 5

bán hàng, cung cấp dịch vụ, tín dụng, chiết khấu giá , loại cạnh tranh không hoànhảo này rất phổ biến trong giai đoạn hiện nay.

2.1.3 Cạnh tranh độc quyền: Là cạnh tranh trên thị trờng mà ở đó có một số

ngời bán một số sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều ngời bán một loại sản phẩmkhông đồng nhất Họ có thể kiểm soát gần nh toàn bộ số lợng sản phẩm hay hànghoá bán ra thị trờng Thị trờng này có pha trộn giữa độc quyền và cạnh tranh đợcgọi là thị trờng cạnh tranh độc quyền ở đây xảy ra cạnh tranh giữa các nhà độcquyền Điều kiện gia nhập hoặc rút lui khỏi thị trờng cạnh tranh độc quyền cónhiều trở ngại do vốn đầu t lớn hoặc do độc quyền về bí quyết công nghệ Thị tr-ờng này không có cạnh tranh về giá cả mà một số ngời bán toàn quyền quyết địnhgiá cả Họ có thể định giá cao hơn tuỳ thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của từng sảnphẩm, cốt sao cuối cùng họ thu đợc lợi nhuận tối đa Những nhà Doanh nghiệp nhỏtham gia thị trờng này phải chấp nhận bán hàng theo giá cả của nhà độc quyền.Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cạnh tranh độc quyền đó là nhờ các phát minh,bằng sáng chế đợc Nhà nớc cấp bản quyền nên họ toàn quyền quyết định là làmsao và làm nh thế nào để có đợc lợi nhuận cao nhất khi sử dụng các phát minh,bằng sáng chế này Hay do kiểm soát đợc hầu hết các yếu tố đàu vào, đặc biệt làcác yếu tố quan trọng đối với việc sản xuất các sản phẩm cùng chủng loại, hoặc là

do hiệu quả kinh tế thu đợc do quy mô sản xuất ngày càng mở rộng, dẫn đến tăngsản lợng, chi phí bình quân dài hạn giảm rồi giá thành sản phẩm cũng giảm theo.ởcác doanh nghiệp có trình độ chuyên môn hoá cao và thờng xuyên đổi mới cáccông nghệ tiên tiến giúp giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Vì cạnh tranh độcquyền cho nên việc gia nhập và rút lui rất khó khăn bởi trong thị tr ờng này không

có đối thủ cạnh tranh và họ cũng không phải canh tranh với nhau

Trong thực tế có thể có tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản phẩmnào thay thế sản phẩm độc quyền hoặc các nhà độc quyền liên kết với nhau Độcquyền gây trở ngại cho phát triển sản xuất và làm phơng hại đến ngời tiêu dùng.Cho nên, ở một số nớc có luật chống độc quyền nhằm chống lại sự liên minh độcquyền giữa các nhà kinh doanh

2.2 Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trờng, ngời ta chia cạnh tranh làm 3 loại:

- Cạnh tranh giữa ngời bán với ngời mua

- Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau

- Cạnh tranh giữa những ngời bán (cạnh tranh giữa các doanh nghiệp)

2.2.1 Cạnh tranh giữa ngời bán với ngời mua : Là cuộc cạnh tranh diễn ra

theo “luật” mua rẻ-bán đắt Ngời mua luôn muốn mua đợc rẻ, ngợc lại, ngời bánluôn có tham vọng bán đắt Sự cạnh tranh này đợc thực hiện trong quá trình “ mặccả” và cuối cùng giá cả đợc hình thành và hành động bán, mua đợc thực hiện

Trang 6

2.2.2 Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau : Là cuộc cạnh tranh trên

cơ sở quy luật cung cầu Khi một loại hàng hoá, dịch vụ nào đó mà mức cung cấpnhỏ hơn nhu cầu tiêu dùng thì cuộc cạnh tranh càng trở nên quyết liệt và giá hànghoá, dịch vụ đó sẽ càng tăng Kết quả cuối cùng là ngời bán thu đợc lợi nhuận cao,còn ngời mua thì phải mất thêm một số tiền Đây là cuộc cạnh tranh mà những ng-

ời mua tự làm hại chính mình

2.2.3 Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau : Là cuộc cạnh tranh chính

trên vũ đài thị trờng, đồng thời cũng là cuộc cạnh tranh khốc liệt nhất, có ý nghĩasống còn đối với các chủ Doanh nghiệp.Tất cả các Doanh nghiệp đều muốn giànhgiật lấy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần của đối thủ Kết quả để đánh giáDoanh nghiệp nào chiến thắng trong cuộc cạnh tranh này là việc tăng doanh số tiêuthụ, tăng tỉ lệ thị phần Cùng với nó là tăng lợi nhuận, tăng đầu t chiều sâu, mởrộng sản xuất Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là hiện tợng tự nhiên, bởithế, đã bớc vào kinh doanh thì bắt buộc phải chấp nhận

Thực tế cho thấy, khi sản xuất hàng hoá càng phát triển, số ngời bán càngtăng lên thì cạnh tranh càng quyết liệt Trong quá trình ấy, một mặt sản xuất hànghoá với qui luật cạnh tranh sẽ lần lợt gạt ra khỏi thị trờng những chủ Doanh nghiệpkhông có chiến lợc cạnh tranh thích hợp Nhng mặt khác, nó lại mở đờng chonhững Doanh nghiệp nắm chắc “ vũ khí” cạnh tranh thị trờng và dám chấp nhận

“luật chơi” phát triển

2.3 Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế, ngời ta chia cạnh tranh thành 2

loại: cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.

2.3.1 Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là sự cạnh tranh giữa các Doanh

nghiệp cùng sản xuất và tiêu thu một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó Trongcuộc cạnh tranh này, các chủ Doanh nghiệp thôn tính nhau Những Doanh nghiệpchiến thắng sẽ mở rộng phạm vi hoạt động của mình trên thị trờng; những doanhnghiệp thua cuộc sẽ phải thu hẹp kinh doanh, thậm chí bị phá sản

2.3.2 Cạnh tranh giữa các ngành : Là sự cạnh tranh giữa các chủ Doanh

nghiệp, hay đồng minh các chủ Doanh nghiệp trong ngành kinh tế khác nhau,nhằm giành lấy lợi nhuận lớn nhất Trong quá trình cạnh tranh này, các chủ Doanhnghiệp luôn say mê với những ngành đầu t có lợi nhuận nên đã chuyển vốn từngành ít lợi nhuận sang ngành nhiều lợi nhuận Sự điều chuyển tự nhiên theo tiếnggọi của lợi nhuận này sau một thời gian nhất định, vô hình chung hình thành nên

sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành sản xuất, để rồi kết quả cuối cùng là, cácchủ doanh nghiệp đầu t ở các ngành khác nhau với số vốn bằng nhau chỉ thu đợclợi nhuận nh nhau, tức là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân cho tất cả cácngành

II.Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 7

1 Khái niệm về năng lực canh tranh của doanh nghiệp.

Cho đến nay có nhiều tác giả đa ra các cách hiểu khác nhau về khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp nh : Fafchamps cho rằng khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đó có thể sản xuất sản phẩm với chiphí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trờng , theo cách này , doanhnghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản phẩm có chất lợng tơng tự sản phẩm củadoanh nghiệp khác nhng với chi phí thấp hơn thì đợc coi là có khả năng cạnh tranhcao hơn Randall lại cho rằng, khả năng cạnh tranh là khả năng giành đợc và duytrì thị phần trên thị trờng với lợi nhuận nhất định Một quan niệm khác cho rằng,khả năng cạnh tranh là trình độ của công nghiệp có thể sản xuất ra sản phẩm theo

đúng nhu cầu cuả thị trờng, đồng thời duy trì đợc mức thu nhập thực tế của mình

Có thể thấy rằng các quan niệm nêu trên xuất phát từ các góc độ khác nhaunhng đều có liên quan đến 2 khía cạnh: chiếm lĩnh thị trờng và có lợi nhuận haymức độ hiệu quả chấp nhận đợc

Các chỉ tiêu chính đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1 Thị phần của doanh nghiệp

Đây là một chỉ tiêu thờng đựoc sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:

- Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trờng Đó là tỷ lệ % giữa giátrị sản phẩm của doanh nghiệp bán ra so với giá trị của toàn ngành

- Thị phần của Doanh nghiệp so với phân khúc mà nó phục vụ Đó chính là

tỷ lệ % giữa doanh số của Doanh nghiệp với doanh số của toàn phân khúc

- Thị phần tơng đối: đó là tỷ lệ so sánh về doanh số của Doanh nghiệp với

đối thủ cạnh tranh mạnh nhất, chỉ tiêu này cho biết vị thế sản phẩm của doanhnghiệp trong cạnh tranh trên thị trờng nh thế nào?

Các chỉ tiêu này mực độ lớn của thị trờng, vai trò, và vị trí của Doanhnghiệp Nói lên mức độ hoạt động có hiệu quả hay không có hiệu quả thông qua sựbiến động của các chỉ tiêu này Khi tiềm lực của thị trờng đang lên mà phần thị tr-ờng của Doanh nghiệp không thay đổi tức là thị trờng đã ngoài tầm kiển soát củaDoanh nghiệp hay một phần của thị trờng đã rơi vào đối thủ cạnh tranh cho nênDoanh nghiệp cần phải xem xét lại chiến lợc kinh doanh của mình để mở rộng thịphần của Doanh nghiệp,Doanh nghiệp có thể tăng khối lợng sản phẩm trên thị tr-ờng hiện tại, có giải pháp thích hợp lôi kéo các đố tợng tiêu dùng tơng đối, đối t-ợng không thờng xuyên, lôi kéo khách hàng từ thị trờng của đối thủ cạnh tranh vớimình…

Trang 8

Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này mà Doanh nghiệp biết mình

đang đứng ở vị trí nào, và cần vạch ra chiến lợc hành động nh thế nào Chỉ tiêu nàynói lên mức độ lớn của thị trờng và vai trò vị trí của doanh nghiệp Nói lên mức độhoạt động có hiệu quả hay không thông qua sự biến động của chỉ tiêu này Khitiềm lực của thị trờng đang lên mà phần thị trờng của doanh nghiệp không thay đổitức là thị trờng đã ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp hay một phần thị trờng đãrơi vào tay đối thủ cạnh tranh cho nên doanh nghiệp cần xem xét lại chiến lợc kinhdoanh của mình để mở rộng phần thị phần của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thểtăng khối lợng sản phẩm trên thị trờng hiện tại, có giải pháp thích hợp lôi kéo cácdối tợng tiêu dùng tơng đối , đối tợng không thờng xuyên, lôi kéo khách hàng từthị trờng của doanh nghiệp cạnh tranh với mình

1.2 Lợi nhuận

Lợi nhuận đợc định nghĩa 1 cách khái quát là phần chênh lệch giữa tổngdoanh thu và tổng chi phí, hoặc tính bằng công thức

Lo = ( P - ATC )*Q trong đó :

L : lợi nhuận

ATC : chi phí đơn vị sản phẩm

Q : khối lợng đơn vị bán ra(P-ATC) : lợi nhuận đơn vị sản phẩmLợi nhuận là mục tiêu cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Để cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho thị trờng các nhà sản xuất phải bỏtiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, họ mong nuốn chi phí cho đầu vào ítnhất và bán hàng hoá với giá cao nhất để sau khi từ đi các chi phí còn số d dôi đểkhông chỉ sản xuất giản đơn mà còn tái sản xuất mở rộng, không ngừng tích luỹphát triển sản xuất, củng cố và tăng cờng vị trí của mình trên thị trờng để nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3 Tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cho biết mức sinh lời của đồng vốn dùng trongkinh doanh Tỷ lệ này cần bù đắp chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn Thông thờng

đồng vốn đợc coi là sử dụng có hiệu quả nếu tỷ lệ nói trên cao hơn mức sinh lời khi

đầu t vào các cơ hội khác hay ít nhất phải cao hơn mức lãi suất tín dụng ngân hàng

Tỷ suất lợi nhuận

Trang 9

Tỷ suất doanh thu trên vốn cho biết mức doanh thu tạo ra trên một đồng vốnngoài ra nó còn cho biết mức độ quay vòng của vốn Tỷ suất này phụ thuộcvào đặc

điểm kinh tế kỹ thuật của nghành và chu kỳ sản xuất kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp, nó không chỉ phản ánh tiềm năngcủa Doanh nghiệp mà còn thể hiện tính hiệu quả trong hoạt động sản xuât kinhdoanh của Doanh nghiệp ấy Đó chính là : Chênh lệch (giá bán- giá thành)/giá bán.Nếu chỉ tiêu này thấp thì chứng tỏ mức độ cạnh tranh của Doang nghiệp trên thị tr-ờng là rất gay gắt Ngợc lại, nếu chỉ tiêu này cao thì chứng tỏ Doanh nghiệp đangkinh doanh rất thuận lợi và có hiệu quả

Ngoài ra, xét về quyền lợi của nhà đầu t ngời ta có thể dùng chỉ tiêu tỷ suấtlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu để đánh giá khả năng sinh lơì trên 1 đồng vốn củangời góp vốn vào doanh nghiệp

1.4 Tỷ lệ chi phí Marketing/Tổng doanh thu.

Đây là một chỉ tiêu đang đợc sử dụng nhiều để đánh giá năng lực cạnh tranhcũng nh hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của các Doanh nghiệp

Thông qua chỉ tiêu này mà Doanh nghiệp thấy đợc hiệu quả hoạt động củamình Khi xem xét đến tỷ lệ này ta thấy :Nếu chỉ tiêu này cao xó nghĩa là Doanhnghiệp đã đầu t quá nhiều vào chi phí cho công tác Marketing mà hiệu quả thu đợcthì cha cao, đòi hỏi Doanh nghiệp phải xem xét lại cơ cấu chỉ tiêu.Có thể thay vìquảng cáo rầm rộ Doanh nghiệp có thể đầu t chiều sâu để tăng lợi ích lâu dài nh

đầu t cho chi phí nghiên cứu và phát triển

2 Công cụ cạnh tranh chủ yếu của doanh nghiệp

2.1 Cạnh tranh bằng giá

Giá cả là biểu hiện sự gặp nhau giữa cung và cầu thông qua cạnh tranh trênthị trờng hay quan niệm “ giá cả của sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của giá trị sảnphẩm mà ngời bán dự tính có thể nhận đuợc từ ngời mua” việc xác định giá cả chỉ

đợc coi là hợp lý và đúng dắn khi suất phát từ giá cả thị trờng( khi có đối thủ cạnhtranh) hay suất phát từ giá cả do doanh nghiệp xác định

Chính sách giá cả sản phẩm của doanh nghiệp là 1 trong những nội dụng cơbản của marketing ứng dụng, là việc dự kiến giá cả trong tơng lai sẽ đợc thị trờngchấp nhận, chính sách giá cả chỉ có tính khả thi cao khi nó xuất phát từ chiến lợcthị trờng, từ chính sách sản phẩm và dự kiến đợc sự biến động của giá cả trong t-

ơng lai trên từng loại thị trờng trong và ngoài nớc

Do trên thị trờng khách hàng thờng mua với khối lợng khác nhau vào nhữngthời gian khác nhau với nghệ thuật mặc cả khác nhau nên khó có thể áp dụng 1giá thống nhất Trên thực tế, ngời bán có thể tăng giá lên khi cầu tăng hoặc thựchiện chiết khấu bán hàng khi khách hàng mua với khối lợng lớn Để có cơ sở choviệc tăng giảm giá trong từng trờng hợp cụ thể, chính sách giá bán của doanhnghiệp cần xác định độ linh hoạt của giá

Trang 10

Để chiếm lĩnh đợc u thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có sự lựachọn chính sách giá thích hợp cho từng loại sản phẩm, từng giai đoạn trong chu kỳsống của sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trờng

Một số chính sách giá nh sau

2.1.1 Chính sách định giá theo thị trờng

Tức là định giá bán sản phẩm xoay quanh mức giá thị trờng của sản phẩm

đó Do không sử dụng yếu tố giá là đòn bẩy kinh tế kích thích ngời tiêu dùng, để

hỗ trợ doanh nghiệp nên giảm chi phí để tăng chênh lệch giữa giá bán và chi phí,tăng cờng công tác khuyếch trơng, cải tiến hỗ trợ, phục vụ bán hàng

2.1.2 Chính sách định giá thấp

Định giá bán thấp hơn giá thị trờng nhng cao hơn giá trị sản phẩm tức là vẫn

có mức lãi thấp Nó đợc áp dụng trong trờng hợp sản phẩm mới thâm nhập vào thịtrờng cần bán hàng nhanh với khối lợng bán lớn hoặc dùng giá để cạnh tranh vớicác đối thủ

Định giá bán thấp hơn giá thị trờng và cũng thấp hơn giá trị sản phẩm( chấpnhận thua lỗ) áp dụng trong thời kỳ khai trơng cửa hàng hoặc muốn bán nhanh đểthu hồi vốn( tơng tự bán phá giá )

2.1.3 Chính sách định giá cao

Định giá bán cao hơn giá thị trờng và cao hơn giá trị sản phẩm , đợc áp dụng

đối với sản phẩm mới tung ra thị trờng với mặt hàng cao cấp , với những doanhnghiệp hoạt động trong thị trờng độc quyền Trong 1 vài trờng hợp định giá cao đểhạn chế ngời mua và tìm nhu cầu thay thế, để bán giá cao tốt cần tìm hiểu thị tr-ờng, tuyên truyền

I.1.4 Chính sách ổn định giá

Giá bán sẽ ổn định không thay đổi trong mọi thị tờng và cho dù cung cầu cóthay đổi trong từng thời kỳ thì giá cũng không thay đổi, cách này giúp doanhnghiệp thâm nhập, giữ vững và mở rộng thị trờng

I.1.5 Chính sách bán phá giá

Đây là hình thức cực kỳ nguy hiểm đối với doanh nghiệp, nhằm tối thiểuhoá rủi ro và thua lỗ hoặc trong trờng hợp doanh nghiệp muốn đánh bại đối thủcạnh tranh, mục đích là thu hồi phần chi phí bỏ ra nhng uy tín về sản phẩm sẽ bịmất Một số sản phẩm nên thực hiện bán phá giá khi sản phẩm không bán ra thì sẽ

bị hỏng , sản phẩm để qúa lâu, sản phẩm bị cạnh tranh gay gắt

I.1.6 Chính sách định giá phân biệt

Do yêu cầu của ngời tiêu dùng ở mỗi nơi khác nhau nên các doanh nghiệpphải điều chỉnh giá của mình, việc xác định giá phân biệt đợc thực hiện dới nhiềuhình thức

Trang 11

- Phân biệt theo khối lợng

- Phân biệt theo chất lợng

- Phân biệt theo thời gian

- Phân biệt theo địa điểm

- Phân biệt theo loại ngòi mua

2.2 Cạnh tranh bằng sản phẩm

Để có thể cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trờng 1 trong những biệnpháp là doanh nghiệp thực hiện đa dạng hoá sản phẩm Thực chất của đa dạng hoásản phẩm là doanh nghiệp mở rộng hợp lý danh mục sản phẩm tạo nên 1 cơ cấusản phẩm có hiệu quả cho doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp phải luôn đợchoàn thiện không ngừng để có thể theo kịp với thị trờng bằng cách nh: duy trìnhững mặt hàng có tính chất truyền thống và đợc thị trờng chấp nhận Mở rộngchủng loại biến đổi cơ cấu mặt hàng dùng các chính sách hoàn thiện, nâng cao các

đặc tính của sản phẩm nh màu sắc, hình dáng, kiểu cách, đặc tính về công dụngcủa sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm, muốn thế doanh nghiệp phải ứngdụng khoa học kỹ thuật thực hiện đổi mới công nghệ, đổi mới thiết bị máy móc,nâng cao trình độ lành nghề của ngời lao động, cho đến nay về mặt chất lợng sảnphẩm ngời ta phấn đấu theo tiêu chuẩn quốc tế chúng ta thực hiện các chính sách

nh chính sách cải tiến và đổi mới sản phẩm , chính sách này xuất phát từ nội dungcốt yếu của việc sản xuất sản phẩm là trong bất kỳ 1 giai đoạn hay 1 thời kỳ kinhdoanh nào của sản phẩm cũng có ít nhất 1 loại sản phẩm đợc gọi là mới và đảmbảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Đi đôi với thực hiện đa dạng hoá sản phẩm , để đảm bảo đứng vững trong

điều kiện cạnh tranh gay gắt , doanh nghiệp có thể thực hiện trọng tâm hoá sảnphẩm vào 1 số loại sản phẩm nhằm cung cấp cho 1 nhóm ngời hoặc 1 vùng thị tr-ờng của mình

Ngoài ra, doanh nghiệp cũng thực hiện chiến lợc khác biệt hoá sản phẩm,tạo ra những nét độc đáo riêng cho mình để thu hút, tạo sự hấp dẫn cho khách hàngvào các sản phẩm của mình, nâng cao uy tín cho doanh nghiệp

2.3 Cạnh tranh bằng dịch vụ

* Xây dựng mạng lới tiêu thụ sản phẩm

Mạng lới phân phối đợc tạo lập bởi các kênh phân phối( kênh trực tiếp, kênhgián tiếp, kênh hỗn hợp ) với mục đích đa sản phẩm đến tận tay ngời tiêu dùng vớihiệu quả cao Việc điều khiển dòng hàng hoá từ ngời sản xuất đến ngời tiêu dùng

đợc thực hiện bằng 1 hệ thống kênh phân phối, các doanh nghiệp thờng hay sửdụng trung gian vì nó đem lại hiệu quả cao nhất trong việc đảm bảo phân phốihàng hoá rộng lớn và đa hàng tới mục tiêu

Trang 12

Kênh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đợc chia làm 4 cấp theo sơ đồsau:

Sơ đồ 1: Các kênh phân phối có các cấp khác nhau

(a) Kênh cấp không ( kênh trực tiếp ngắn) không qua các khâu trung gian mà bántrực tiếp bằng cách mở cửa hàng bán của doanh nghiệp hay bán hàng lu độngthờng áp dụng với mặt hàng tơi sống mang tính đơn chiếc

(b) Kênh cấp 1 ( kênh trực tiếp dài ) áp dụng khi doanh nghiệp sản xuất chuyênmôn hoá nhng qui mô nhỏ, khả năng tài chính hạn chế

(*) Ưu điểm của kênh trực tiếp

Xây dựng đợc mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp và ngời tiêu dùng , dothờng xuyên tiếp xúc với khách hàng giúp doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu thị tr-ờng, biết đợc mong muốn , nguyện vọng của ngời tiêu dùng Do đó doanhnghiệp sẽ thuận lợi trong tạo chữ tín cho sản phẩm của mình

(*) Nhợc điểm của kênh trực tiếp

Hạn chế trình độ chuyên môn hoá , tổ chức và quản lý tiêu tốn nhiều chi phí

và nhân lực

(c) Kênh cấp 2 ( kênh gián tiếp ngắn)

(d) Kênh cấp 3 ( kênh gián tiếp dài)

Là loại kênh có khâu trung gian mar bao gồm ngời bán buôn, ngời bán lẻ,

đại lý , môi giới

(*) Ưu điểm của kênh gián tiếp

Tiêu thụ 1 khối lợng hàng hoá lớn trong 1 khoảng thời gian ngắn, tạo điềukiện cho doanh nghiệp tập trung chuyên môn hoá sản xuất

(*) Nhợc điểm của kênh gián tiếp

Ng ời bán lẻ

Ng ời bán lẻ

(a)(b)

(c)

(d)

Trang 13

Các doanh nghiệp sản xuất không kiểm soát đợc giá bán của các trunggian, không có cơ hội gây đợc chữ tín với ngời tiêu dùng, không nhận biết đợcnhững đòi hỏi của khách hàng

Ngoài ra , còn có kênh hỗn hợp, doanh nghiệp cùng lúc vừa sử dụng kênhgián tiếp vừa sử dụng kênh trực tiếp

* Một số biện pháp đẩy nhanh hoạt động tiêu thụ

- Quảng cáo: Là việc sử dụng các phơng tiện truyền tin ( đài báo, truyềnhình ) về hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp đến ngời tiêu dùng nhằm làm chokhách hàng chú ý tới sản phẩm , dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ cung cấp Quảng cáolàm sao phải gây ấn tợng với khách hàng, tác động vào tâm lý khách hàng

Bên cạnh đó doanh nghiệp còn thực hiện các hoạt động nh tham gia hội trợ,

tổ chức hội nghị khách hàng để giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp mình, hayvận chuyển hàng miễn phí, khuyến mãi, phơng thức thanh toán thuận tiện cácdịch vụ sau bán hàng nh bảo hành, hớng dẫn sử dụng

Công tác tổ chức hoạt động tiêu thụ tốt tác động mạnh tới khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp vì:

* Giúp cho doanh nghiệp tăng sản lợng tiêu thụ , tăng doanh thu , lợi nhuận ,thu hồi vốn nhanh

* Tạo uy tín của sản phẩm trên thị trờng làm cho khách hàng biết đến và hiểu

rõ tính năng công dụng của sản phẩm

* Doanh nghiệp tìm đợc nhiều hàng mới, khai thác đợc nhiều thị trờng

* Kích thích sản xuất kinh doanh phát triển

III Các nhân tố ảnh hởng tới năng lực cạnh tranh

của doanh nghiệp

1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

1.1 Nhóm các nhân tố thuộc môi trờng kinh tế quốc dân.

1.1.1 Các nhân tố về mặt kinh tế : Các nhân tố này tác động đến khả năng

cạnh tranh của Doanh nghiệp theo các hớng

+ Tốc độ tăng trởng cao làm cho thu nhập của dân c tăng, khả năng thanhtoán của họ tăng dẫn tới sức mua (cầu) các loại hàng hoá và dịch vụ tăng lên, đây

Trang 14

là cơ hội tốt cho các Doanh nghiệp Nếu Doanh nghiệp nào nắm bắt đợc điều này

và có khả năng đáp ứng đợc nhu cầu khách hàng (số lợng, giá bán, chất lợng, mẫumã ) thì chắc chắn Doanh nghiệp đó sẽ thành công và có khả năng cạnh tranh cao

+ Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng tiền trong nớc có tác động nhanh chóng

và sâu sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng Doanh nghiệp nói riêng nhất làtrong điều kiện nến kinh tế mở Nếu đồng nội tệ lên giá các Doanh nghiệp trong n-

ớc sẽ giảm khả năng cạnh tranh ở thị trờng nớc ngoài, vì khi đó giá bán của hànghoá tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao hơn các đối thủ cạnh tranh Hơn nữa, khi đồngnội tệ lên giá sẽ khuyến khích nhập khẩu, vì giá hàng nhập khẩu giảm, và nh vậykhả năng cạnh tranh của các Doanh nghiệp trong nớc sẽ bị giảm ngay trên thị tr-ờng trong nớc Ngợc lại, khi đồng nội tệ giảm giá, khả năng cạnh tranh của cácDoanh nghiệp tăng cả trên thị trờng trong nớc và thị trờng ngoài nớc, vì khi đó giábán của các Doanh nghiệp giảm hơn so với các đối thủ cạnh tranh kinh doanh hànghoá do nớc khác sản xuất

+ Lãi suất cho vay của các ngân hàng cũng ảnh hởng rất lớn đến khả năngcạnh tranh của các Doanh nghiệp , nhất là đối với các Doanh nghiệp thiếu vốnphải vay ngân hàng Khi lãi suất cho vay của Ngân hàng cao, chi phí của cácDoanh nghiệp tăng lên do phải trả lãi tiền vay lớn, khả năng cạnh tranh của Doanhnghiệp sẽ kém đi, nhất là khi đối thủ cạnh tranh có tiềm lực lớn về vốn

1.1.2 Các nhân tố về chính trị, pháp luật:

Một thể chế chính trị, luật pháp rõ ràng, rộng mở và ổn định sẽ là cơ sở đảmbảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các Doanh nghiệp tham gia cạnh tranh và cạnhtranh có hiệu quả Chẳng hạn, các luật thuế có ảnh hởng rất lớn đến điều kiện cạnhtranh, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các Doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần và trên mọi lĩnh vực Hay chính sách của Chính phủ về xuất nhập khẩu, vềthuế xuất nhập khẩu cũng sẽ ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệpsản xuất trong nớc

đó tạo nên khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp nói chung Đối với những nớcchậm và đang phát triển, giá và chất lợng có ý nghĩa ngang nhau trong cạnh tranh.Tuy nhiên, trên thế giới hiện nay, đã chuyển từ cạnh tranh về giá sang cạnh tranh

Trang 15

về chất lợng, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ có hàm lợng khoa học côngnghệ cao.

Kỹ thuật và công nghệ mới sẽ giúp cho các cơ sở sản xuất trong nớc tạo ra

đ-ợc những thế hệ kỹ thuật và công nghệ tiếp theo nhằm trang bị và tái trang bị toàn

bộ cơ sở sản xuất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân nớc ta Đây là tiền đề để cácDoanh nghiệp ổn định và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình

1.2 Nhóm các nhân tố thuộc môi trờng ngành.

Theo Michael Poter, môi trờng ngành đợc hình thành bởi các nhân tố chủ yếu

mà ông gọi là năm lực lợng cạnh tranh trên thị trờng ngành Bất cứ một Doanhnghiệp nào cũng phải tính toán cân nhắc tới trớc khi có những quyết định lựa chọnphơng hớng, nhiệm vụ phát triển của mình Năm lực lợng đó đợc thể hiện trên hình1

Sơ đồ: Các lực lợng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành

1.2.1 Sức ép của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành:

Cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp hiện có trong ngành là một trong nhữngyếu tố phản ánh bản chất của môi trờng này Sự có mặt của các đối thủ cạnh tranhchính trên thị trờng và tình hình hoạt động của chúng là lực lợng tác động trực tiếp

Nguy cơ đe doạ từ những ngời mới vào cuộc

Nguy cơ đe doạ từ các sản phẩm thay thế

Của ngời cung ứng

Quyền lực Thơng lợng

lợng

Quyền lực Thơng lợng

của ngời mua

Ngờimua

Các đối thủ tiềm năng

Các đối thủ cạnh tranh trong Ngành

Cuộc canh tranh giữa

các đối thủ hiện tại

Sản phẩm thay thế

Ngời

cung

ứng

Trang 16

mạnh mẽ, tức thì tới quá trình hoạt động của các Doanh nghiệp Trong một ngànhbao gồm nhiều Doanh nghiệp khác nhau, nhng thờng trong đó chỉ có một số đóngvai trò chủ chốt nh những đối thủ cạnh tranh chính có khả năng chi phối, khốngchế thị trờng Nhiệm vụ của mỗi Doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích

đánh giá chính xác khả năng của những đối thủ cạnh tranh chính này để xây dựngcho mình chiến lợc cạnh tranh thích hợp với môi trờng chung của ngành

1.2.2 Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẽ gia nhập thị trờng.

Những Doanh nghiệp mới tham gia thị trờng trực tiếp làm tăng tính chất quymô cạnh tranh trên thị trờng ngành do tăng năng lực sản xuất và khối lợng sản xuấttrong ngành Trong quá trình vận động của lực lợng thị trờng, trong từng giai đoạn,thờng có những đối thủ cạnh tranh mới gia nhập thị trờng và những đối thủ yếu hơnrút ra khỏi thị trờng Để chống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn các Doanh nghiệpthờng thực hiện các chiến lợc nh phân biệt sản phẩm, nâng cao chất lợng, bổ sungnhững đặc điểm mới của sản phẩm, không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩmnhằm làm cho sản phẩm của mình có những đặc điểm khác biệt hoặc nổi trội hơntrên thị trờng, hoặc phấn đấu giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ

Sức ép cạnh tranh của các Doanh nghiệp mới gia nhập thị trờng ngành phụthuộc chặt chẽ vào đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành và mức độ hấp dẫn củathị trờng đó

1.2.3 Sức ép của nhà cung ứng:

Những ngời cung ứng cũng có sức mạnh thoả thuận rất lớn Có rất nhiều cáchkhác nhau mà ngời cung ứng có thể tác động vào khả năng thu lợi nhuận củangành

Các nhà cung cấp có thể gây ra những khó khăn nhằm giảm khả năng cạnhtranh của Doanh nghiệp trong những trờng hợp sau:

- Nguồn cung cấp Doanh nghiệp chỉ cần có một hoặc vài công ty độc quyềncung cấp

- Nếu các nhà cung cấp có khả năng về các nguồn lực để khép kín sản xuất,

có hệ thống mạng lới phân phối hoặc mạng lới bán lẻ thì họ sẽ có thế lực đáng kể

đối với Doanh nghiệp là khách hàng

1.2.4 Sức ép của khách hàng:

Sức mạnh của khách hàng thể hiện ở chỗ họ có thể buộc các nhà sản xuất phảigiảm giá bán sản phẩm thông qua việc tiêu dùng ít sản phẩm hơn hoặc đòi hỏi chấtlợng sản phẩm cao hơn Nếu khách hàng mua với khối lợng lớn, tính tập trung củakhách hàng cao hơn so với các Doanh nghiệp trong ngành

1.2.5 Sự xuất hiện các sản phẩm thay thế.

Những sản phẩm thay thế cũng là một trong những lực lợng tạo nên sức épcạnh tranh lớn đối với các Doanh nghiệp trong ngành

Trang 17

Mức độ sẵn có của những sản phẩm thay thế cho biết giới hạn trên của giá cả sảnphẩm trong ngành Khi giá của một sản phẩm tăng quá cao khách hàng sẽ chuyểnsang sử dụng những sản phẩm thay thế Hoặc do mùa vụ, thời tiết mà khách hàngchuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế Sự sẵn có của những sản phẩm thay thếtrên thị trờng là một mối đe doạ trực tiếp đến khả năng phát triển, khả năng cạnhtranh và mức độ lợi nhuận của các Doanh nghiệp

2 Các nhân tố bên trong Doanh nghiệp

2.1 Nguồn nhân lực.

Đây là yếu tố quyết định của sản xuất kinh doanh bao gồm:

- Ban Giám đốc Doanh nghiệp

- Cán bộ quản lý ở cấp Doanh nghiệp

- Cán bộ quản lý ở cấp trung gian, đốc công và công nhân

* Ban Giám đốc DN Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong Doanhnghiệp , những ngời vạch ra chiến lợc trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện côngviệc kinh doanh của Doanh nghiệp Những công ty cổ phần, những tổng công tylớn ngoài Ban Giám đốc còn có hội đồng quản trị là đại diện cho các chủ sở hữuDoanh nghiệp

Các thành viên Ban Giám đốc ảnh hởng rất lớn đến kết qủa kinh doanh củaDoanh nghiệp Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm, khả năng đánh giá,năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ đem lại cho Doanh nghiệpkhông những lợi ích trớc mắt, nh tăng doanh thu, lợi nhuận, mà còn cả uy tín-lợiích lâu dài của Doanh nghiệp và đây mới là yếu tố quan trọng tác động đến khảnăng cạnh tranh của Doanh nghiệp

* Đội ngũ cán bộ quản lý trung gian, đốc công và công nhân:

Nguồn cán bộ của một doanh nghiệp phải đồng bộ Sự đồng bộ này không chỉxuất phát từ thực tế là đội ngũ lao động của Doanh nghiệp mà còn xuất phát từ yêucầu kết hợp nguồn nhân lực với các nguồn lực về tổ chức và vật chất

Trình độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say làm việc của họ là mộtyêú tố tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp Bởi vì khitay nghề cao, lại cộng thêm lòng hăng say nhiệt tình lao động thì tăng năng suấtlao động là tất yếu Đây là tiền đề để Doanh nghiệp có thể tham gia và đứng vữngtrong cạnh tranh

2.2 Nguồn lực vật chất và tài chính.

* Máy móc thiết bị và công nghệ:

Tình trạng trình độ máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hởng một cách sâusắc tới khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng

Trang 18

bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của một Doanh nghiệp và tác động trực tiếp tớichất lợng sản phẩm Ngoài ra, công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị cũng ảnh h-ởng đến giá thành và giá bán sản phẩm Một Doanh nghiệp có trang thiết bị máymóc hiện đại thì sản phẩm của họ nhất định có chất lợng cao Ngợc lại không cómột Doanh nghiệp nào có thể nói là có khả năng cạnh tranh cao khi mà trong tay

họ là cả hệ thống máy móc cũ kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu

* Tiềm lực tài chính của Doanh nghiệp

Bất cứ một hoạt động đầu t, mua sắm hay phân phối nào cũng đều phải xét,tính toán trên tiềm lực tài chính của Doanh nghiệp Một Doanh nghiệp có tiềmnăng lớn về tài chính sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tmua sắm trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, để duytrì và nâng cao sức cạnh tranh, cung cấp tín dụng thơng mại, khuyến khích việctiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận và củng cố vị trí của mình trên thơngtrờng

Nói tóm lại, khi xem xét khả năng cạnh tranh của một Doanh nghiệp và thậmchí kể cả khả năng cạnh tranh của các đối thủ, Doanh nghiệp đều phải xem xét đầy

đủ các yếu tố tác động, từ đó “ gạn đục, khơi trong” tìm ra các biện pháp hữu hiệunhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp

III Tính tất yếu của năng cao năng lực cạnh tranh.

Doanh nghiệp ngày càng muốn tạo u thế cho sản phẩm của mình về mặt giácả , giá trị sử dụng, chất lợng, uy tín sản phẩm, thực chất chúng ta muốn đáp ứngnhu cầu ngày càng cao càng đa dạng của khách hàng, muốn bán đợc nhiều hàng,

có nhiều khách hàng và thu đợc nhiều lợi nhuận hơn các đối thủ khác đó thực chất

là doanh nghiệp đang muốn tăng khả năng cạnh tranh, tăng khả năng cạnh tranh làdoanh nghiệp đang muốn thay đổi mối tơng quan giữa thế và lực của doanh nghiệptrên thị trờng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh

Trong mỗi doanh nghiệp, quá trình sản xuất diễn ra không ngừng, các hoạt

động diễn ra không ngừng, các hoạt động diễn ra theo chu kì: mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật t, thiết bị…trên thị trờng đầu vào,tiến hành sản xuất sản phẩm sau

đó bán ra trên thị trờng đầu ra Trong chu kì này giai đoạn nào cũng đóng vai trò quan trọng, góp phần tạo nên thành công cho doanh nghiệp Nhng giai đoạn quan trọng hơn cả, quyết định sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp đó là giai đoạn cuối cùng của thị trờng đâù ra( thị trờng tiêu thụ sản phẩm) Khi nói tới doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là phải nói tới thị trờng Hay nói cách khác, giữa doanhnghiệp và thị trờng có mối quan hệ hữu cơ mật thiết, không thể tách rời

Nh ta đã nói ở phần trớc, mục đích sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là vì lợi nhuận Nói nh vậy thì có nghĩa rằng lợi nhuận càng lớn thì càng tốt.Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm để bán, muốn bán đợc thì phải tiếp cận và mở rộng thị trờng Thị trờng càng lớn thì lợng hàng hoá tiêu thụ đợc càng nhiều và khả

Trang 19

năng thu lợi nhuận càng cao Còn nếu thị trờng càng hẹp thì lợng hàng hoá tiêu thụ

đợc càng ít có thể gây ứ đọng, khả năng quay vòng vốn kém hoặc cũng có nhiều doanh nghiệp phải đình trệ sản xuất Trong cơ chế thị trờng hiện nay, cơ chế của những cuộc cạnh tranh khốc liệt, thì thị trờng đóng một vai trò quyết định tới sự sống còn của Doanh nghiệp

Thị trờng càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn càng phát đạt, khả năng thu hút khách hàng mạnh, lợng sản phẩm tiêu thụ lớn làm cho sản xuất phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp

Thị trờng rộng giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm dễ dàng, nhanh chóng tăng doanh thuvà lợi nhuận cao,tạo điều kiên cho Doanh nghiệp đầu t hiện đại hoá sản xuất,đa dạng hoá sản phẩm, tăng thêm khả năng chiếm lĩnh thị trờng, mở rộng thị trờng chính là nâng cao khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp

Thị trờng mở rộng còn giúp cho Doanh nghiệp có khả năng kéo dài chu kì sống sản phẩm Mặt khác, nó còn góp phần giúp cho Doanh nghiệp giảm bớt rủi rokhách quan đem lại

Trong cơ chế thị trờng, cạnh tranh là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì với nhu cầu càng cao của ngời tiêu dùng, doanh nghiệp nào đáp ứng tốt đáp ứng cao hơn thì sẽ giành thắng lợi, có thể tồn tại và phát triển còn doanh nghiệp nào không đáp ứng đợc mà cứ giậm chân tại chỗ chỉ sản xuất cái mà mình

Công ty Bia Hà Nội có một bề dày truyền thống lịch sử lâu năm Từ buổi sơkhai, Công ty bia Hà Nội có tên là Công ty bia Đông Dơng do một nhà t sản Pháp

đứng ra đầu t xây dựngvào năm 1890 trên một diện tích rộng chừng 5 ha ở phốHoàng Hoa Thám, Hà Nội Lúc bấy giờ, nhu cầu uống bia của ngời dân Việt Namrất thấp, gần nh là cha có Do vậy, công suất sản xuất của Công ty Bia Đông Dơng

Trang 20

cha đến một triệu lít một năm Toàn bộ công việc quản lý sản xuất, nguyên vật liệu

và kỹ thuật đều do ngời Pháp quản lý

Sau chiến thắng ngày 7/5/1954, đất nớc giành đợc độc lập từ tay thực dânPháp Tháng 7/1957, nhờ sự giúp đỡ của các chuyên gia Tiệp Khắc, Chính PhủViệt Nam đã chủ trơng cho khôi phục lại Công ty Từ đó cho đến nay đã trải quacác giai đoạn phát triển:

* Giai đoạn 1: Từ 1958 – 1981, Công ty hoạt động theo hình thức hạchtoán độc lập trực thuộc bộ chủ quản là Bộ Công nghiệp nhẹ Với số lợng công nhânvẻn vẹn 70 ngời Trong thời gian này, sản lợng bia của Công ty tính theo năm đãtăng từ 300 000 lít(1958) lên 20 triệu lít (1981) Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty chỉ

là sản xuất mà không phải lo đến các yếu tố đầu vào và đầu ra khác

* Giai đoạn 2: Từ 1982 – 1989, Công ty hạch toán phụ thuộc với mô hìnhnhà máy trực thuộc Xí nghiệp liên hiệp rợu - bia – nớc giải khát Trong giai đoạnnày nhờ có sự giúp đỡ của Cộng hoà Dân chủ Đức, Công ty đã đầu t và đa côngsuất lên 40 triệu lít / năm và tổng số công nhân là 530 ngời, trong đó thì có 25 cán

bộ trung cấp, kĩ s, với bặc thợ bình quân là 3,2/6

* Giai đoạn 3: Từ 1989 – 1993, Công ty hoạt động theo hình thức hạchtoán độc lập theo mô hình nhà máy Trong giai đoạn này, Đảng và Nhà nớc ta tiếnhành đổi mới cơ chế, xoá bỏ cơ chế cũ, đi từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơchế thị trờng với sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa.Lúc này, Công ty đang phải đơng đầu với rất nhiều những khó khăn, đòi hỏi Công

ty phải luôn tự chủ trong kinh doanh và luôn phải tự hoàn thiện mình và khẳng

định chỗ đứng của mình trong điều kiện cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị ờng Hơn nữa, Công ty, cũng giống nh bao doanh nghiệp khác lúc đó, phải có sựchuyển biến rất lớn về cả nhận thức cũng nh việc làm Điều may mắn lúc đó đốivới Công ty là sản phẩm của Công ty đang có nhu cầu rất lớn trên thị trờng nênnhìn chung, tình hình sản xuất của Công ty khá ổn, không có những xáo trộn lớn

tr-* Giai đoạn 4: Từ 1993 đến nay, ngày 9/12/1993 theo Quyết định338/HĐBT, Nhà máy bia Hà Nội đã đợc đổi tên thành Công ty Bia Hà Nội,với têngiao dịch quốc tế là HABECO có trụ sở giao dịch tại 183 đờng Hoàng Hoa Thám,

Ba Đình, Hà Nội Để cho phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động kinh doanhcủa Công ty, từ tháng11/1995 đến nay, Công ty hoạt động theo hình thức hạch toán

độc lập với mô hình Công ty trực thuộc Tổng Công ty Rợu – Bia – Nớc giảikhát Từ năm 1997 cho đến nay Công ty đang tiếp tục đầu t về máy móc thiết bị đểtăng công suất từ 50 triệu lít lên 100 triệu lít vào cuối năm 2002

Nhờ đầu t đổi mới công nghệ đúng hớng và kịp thời nên nhiều năm nay, sảnphẩm của Công ty luôn đạt chỉ tiêu chất lợng sản phẩm quốc gia và sản lợng sảnxuất cũng nh tiêu thụ ngày càng tăng Trong suốt quá trình hình thành và phát triển

Trang 21

của mình, Công ty đã đợc Nhà nớc, Chính phủ và các cơ quan ban ngành tặngnhiều huân chơng, huy chơng, cờ thi đua…trên nhiều mặt trận khác nhau.

2 Chức năng, nhiệm vụ và vị trí của công ty

Công ty Bia Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ Côngnghiệp quản lý Do vậy và chức năng cơ bản của Công ty bia Hà Nội là sản xuấtcác mặt hàng bia các loại để đáp ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng Để thực hiện cácchức năng trên thì nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là:

+ Sản xuất và kinh doanh mặt hàng bia các loại:

- Bia hơi Hà Nội

- Bia chai Hà Nội

- Bia lon Hà Nội

+ Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đợc giao

+ Thực hiện các nghĩa vụ và nhiệm vụ Nhà nớc giao cho

+ Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ công nhân viên bồi dỡng

và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ cho cáccán bộ công nhân viên chức

+ Bảo vệ môi trờng, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn nhà máy làm tròn nhiệm

vụ quốc phòng

+ Đẩy mạnh đầu t, mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị, áp dụng các thành tựukhoa học kỹ thuật tiên tiến nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sảnphẩm để kinh doanh có hiệu quả

+ Chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ quản lý của Nhà nớc vàcơ quan quản lý cấp trên

Nói đến vị trí của Công ty bia Hà Nội thì không ai có thủ phủ nhận đợc đóchính là sự vững vàng và ổn định của Công ty trong thị trờng bia khu vực Hà Nội,bởi chất lợng và giá cả của Công ty vẫn luôn ổn định trong nhiều năm qua.Trongtoàn ngành rợu – bia - nớc giải khát thì Công ty luôn đứng trên các Công ty khác

ở khu vực miền Bắc về cả số lợng hàng bán ra cũng nh về thị phần, doanh thu hàngnăm đều tăng hơn so với năm trớc Có thể nói ở khu vực phía Bắc thì cha có nổimột doanh nghiệp nào cùng ngành có mức tăng trởng đều nh Công ty bia Hà Nội

Trên thị trờng bia cả nớc thì Công ty bia Hà Nội cũng rất có tiếng nhng do

sự cạnh tranh khá mạnh của các Công ty bia liên doanh với nớc ngoài nên ở thị ờng miền Trung và thị trờng miền Nam hầu nh bia Hà Nội không có sản phẩm tiêuthụ đây cũng chính là một thiếu sót của Công ty

tr-3 Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp

Là doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty chuyên sản xuất bia các loại nh:

đạt hiệu quả cao

Trang 22

Cơ cấu sản xuất của Công ty đợc chia ra làm nhiều bộ phận, mỗi bộ phận

đều có nhiệm vụ riêng và nhiệm vụ chung không hoàn toàn tách rời nhau mà liênkết vơí nhau theo sự thống nhất từ trên xuống dới các tổ sản xuất

* Công ty: Chịu toàn bộ trách nhiệm trong tất cả các hoạt động của dâychuyền sản xuất

* Phân xởng sản xuất đợc chia thành: Bộ phận sản xuất chính( 9 tổ ), bộphận sản xuất phụ trợ( 5 tổ ) và bộ phận phục vụ(5 tổ)

Là một trong những doanh nghiệp Nhà nớc sản xuất với quy mô lớn cho nênvấn đề đặt ra cho Công ty là làm sao tổ chức cho đợc 1 cơ cấu sản xuất thật tinhgiản nhng cũng phải thật hiệu quả, các bộ phận sản xuất có mối liên quan chặt chẽvới nhau, hỗ trợ nhau trong toàn bộ quá trình sản xuất Quy mô của từng bộ phậnsản xuất chính hay phụ trợ thì đều phải tuỳ thuộc vào chức năng nhiệm vụ của từng

bộ phận đó mà Công ty tổ chức cho phù hợp với quá trình sản xuất của phân xởngsản xuất

Tuỳ vào loại bộ phận sản xuất nào thì nó có những chức năng và nhiệm vụkhác nhau nhng mục tiêu chính là phải làm sao phục vụ tốt cho quá trình sản xuấtcủa Công ty diễn ra bình thờng, đúng yêu cầu, tiến độ của Công ty đề ra.ở bộ phậnsản xuất chính thì chức năng và nhiệm vụ chủ yếu đó là trực tiếp tham gia vào hoạt

động sản xuất từ khâu đa nguyên liệu vào sản xuất cho tới lúc ra thành phẩm Còn

ở bộ phận phục vụ và sản xuất phụ trợ thì chức năng và nhiệm vụ chủ yếu đó làphục vụ cho hoạt động sản xuất, cũng nh các hoạt động duy tu, bảo dỡng, vậnchuyển và phục vụ bữa ăn cho công nhân

Tuy có sự khác biệt với nhau về chức năng và nhiệm vụ nhng mục đích cuốicùng vẫn là đảm bảo cho hoạt động sản xuất của Công ty diễn ra bình thờng Quymô của các bộ phận sản xuất cũng có sự khác biệt bởi có sự khác nhau căn bản vềnhiệm vụ cho nên no cũng ảnh hởng rất nhiều đến hoạt động sản xuất cũng nh khảnăng cạnh tranh của Công ty

4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Trớc tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng những biến đổi khôngngừng và không lờng của thị trờng Công ty cũng đòi hỏi phải có một cơ cấu tổchức lãnh đạo phù hợp, gọn nhẹ, hiệu quả và hợp lý để thích nghi và phát triển bềnvững trong bối cảnh thị trờng đó Tức là giữa các bộ phận từ cấp cao đến các phòngban trong Công ty đều phải có một sợi dây gắn bó liên kết chặt chẽ với nhau nhnhững mắt xích trong một sợi xích Đi đôi với nó thì các chính sách quản lý điềuhành trong Công ty đều phải mang tính đồng bộ và thống nhất cao trong suốt quátrình sản xuất

Qua cấu trúc tổ chức dới đây, chung ta có thể thấy rõ Công ty Bia Hà Nội tổchức cơ cấu Công ty theo chức năng Tức là mỗi đơn vị có nhiệm vụ và tráchnhiệm riêng Hơn nữa, Giám đốc cũng có thể dễ dàng có sự quản lý tập trung, cómột cái nhìn bao quát lên tất cả các bộ phận, phòng ban, từ đó có thể dễ dàngthấy

đợc những điểm mạnh, yếu của từng bộ phận để có biện pháp điều chỉnh kịp thời

Xuất phát từ đó mà Công ty có mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo kiểumô hình trực tuyến tham mu

Trang 23

Giám đốc là ngời quản lý điều hành chung toàn Công ty, ngời chủ tài khoản

có quyền quyết định mọi vấn đề chung của Công ty Giám đốc phải là ngời có trình

độ học vấn, có t tởng lãnh đạo cấp dới theo đúng với mục đích hoạt động của Công

ty Là ngời có tính quyết đoán cao trong các quyết định của mình cho toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: có trách nhiệm tổ chức và chỉ huy quá

trình sản xuất hàng ngày từ khâu chuẩn bị sản xuất đến khâu bố trí, điều khiển lao

đông, tổ chức cấp phát vật t và trực tiếp chỉ huy các phân xởng sản xuất Là ngời cótrình độ chuyên môn do phải kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của các thiết bị máymóc Luôn luôn theo dõi sự vận hành của máy móc thiết bị để đảm bảo cho hoạt

động sản xuất của Công ty diễn ra bình thờng

Phó giám đốc kinh doanh: phu trách mảng đối ngoại từ việc hợp tác sản

xuất, liên doanh liên kết đến công tác mua vật t, tổ chức tiêu thụ sản phẩm Cũng làngời có trình độ, có học vấn và có kỹ năng trong kinh doanh, luôn nắm bắt đợc nhucầu của thị trờng để từ đó có những chiến lợc sản xuất cụ thể cho các bộ phận sảnxuất, cho hoạt động kinh doanh của Công ty

Các phòng ban chức năng là cơ quan chức năng của bộ máy quản lý Công ty

đợc phân công chuyên môn hoá theo chức năng quản trị, có nhiệm vụ giúp giám

đốc chuẩn bị cho các quyết định theo dõi hớng dẫn các phân xởng sản xuất thựchiện đúng đắn kịp thời các quyết định quản lý

Phòng tổ chức hành chính: có chức năng về công tác quản lý nhân sự, hành

chính, tiếp đón đối nội, đối ngoại, lu trữ hồ sơ, thủ tục hành chính, tham mu chogiám đốc để tìm ngời có năng lực, điều hành lao động

Phòng kế hoạch tiêu thụ: có nhiệm cụ xây dựng và tham mu cho giám đốc

các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn về tiêu thụ sản phẩm

Phòng tài vụ: có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc về xây dựng kế hoạch

cũng nh thực hiện quản lý tài chính theo kỳ kế toán, chịu trách nhiệm thực hiện

đúng chính sách tài chính kế toán áp dụng cho doanh nghiệp

Phòng kỹ thuật cơ điện: có nhiệm vụ theo dõi sự hoạt động của máy móc

thiết bị sản xuất bia cũng nh các bộ phận chức năng khác để có thể kịp thời sửachữa thay thế

Phòng kỹ thuật công nghệ KCS: có chức năng theo dõi toàn bộ quy trình

công nghệ sản xuất bia, nghiên cứu ứng dụng công nghệ hiện đại, kiểm tra chất ợng, đánh giá bia thành phẩm nhập kho Kiểm tra các định mức, tiêu chuẩn kỹthuật trong các giai đoạnh của quy trình sản xuất bia

l-Phòng vật t: chịu trách nhiệm cung cấp vật t nguyên liệu cho sản xuất theo

kế hoạch chỉ đạo của giám đốc, xây dựng cho doanh nghiệp về vật t nguyên liệukịp thời, đúng loại không để chậm kế hoạch sản xuất của Công ty

Quản đốc phân xởng sản xuất:đây là phân xởng sản xuất chính và là phân

xởng lớn nhất của Công ty,chịu trác nhiệm trong quá trình sản xuất, thực hiện đúngtheo quy trình công nghệ do phó giám đốc phụ trách kỹ thuật trực tiếp điều hành

II Những đặc điểm chủ yếu của Công ty Bia Hà nội trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.

1 Danh mục và đặc điểm của sản phẩm

Trang 24

1.1 Danh mục sản phẩm chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu của Công ty bia Hà Nội cung cấp cho thị trờng bia của HàNội là:

- Bia chai Hà Nội

- Bia hơi Hà Nội

- Bia lon Hà Nội

Trong 3 loại bia trên thì bia chai đem lại doanh thu lớn nhất cho Công ty,tiếp đó là bia hơi cuối cùng là bia lon do đầu t vào dây chuyền sản xuất cha đều sovới 2 loại bia chai và bia hơi nên sản lợng cũng nh mức tiêu thụ không cao

Biểu số 1: Cơ cấu sản phẩm

Năm Danh mục

Sản lợng tiêu thụ Tỷ trọng( % ) Sản lợngtiêu thụ Tỷ trọng( % ) Tuyệt đối đối(%)Tơng

1.2 Đặc điểm về sản phẩm

Đặc điểm chủ đạo của sản phẩm đó là mặt hàng nớc giải khát có ga, là loạihàng hoá có thể ảnh hởng trực tiếp tới sức khoẻ ngời tiêu dùng nên Công ty rất chútrọng đến công tác vệ sinh an toàn thực phẩm Hiện nay Công ty đang sản xuất 3loại bia: bia hơi, bia lon, bia chai đều mang nhãn hiệu Hà Nội

+ Bia lon Hà Nội: Từ tháng 8/1996, Công ty đa vào một dây chuyền sản

xuất bia lon thay thế cho dây chuyền bia lon Trúc Bạch trớc đây Từ đó, Công tycung cấp ra thị trờng một loại bia lon mới mang nhãn hiệu “Bia lon Hà Nội” Dungtích của một lon là 0,33 lít đóng trong lon nhôm, đậy nắp an toàn vệ sinh thựcphẩm thuận tiện cho việc vận chuyển đi xa Đây là loại bia đợc ngời tiêu dùng athích và chú trọng đến chất lợng, hình thức, mẫu mã và uy tín

+ Bia chai Hà Nội: Đợc coi là loại sản phẩm mũi nhọn của Công ty Bia

chai đợc chiết vào chai thuỷ tinh dung tích 0,45 lít và cũng đợc dán giấy vệ sinh antoàn thực phẩm Bia chai đợc để vào két nhựa cho thuận tiện với việc vận chuyển đi

Trang 25

xa Hiện tại, bia chai Hà Nội đang là một sản phẩm đáp ứng một cách mạnh mẽnhu cầu của thị trờng tiêu dùng.

+ Bia hơi Hà Nội : Là loại bia tơi nên công việc vận chuyển tơng đối khó

khăn và thời gian bảo quản không đợc lâu, chỉ trong một ngày nên số lợng cũngkhông tăng nhiều Sau khi lọc, bia hơi đợc đóng vào thùng inốc 50 lít Loại bia nàymang đặc tính phụ thuộc vào thời tiết, song vẫn luôn đảm bảo chất lợng và đợc ng-

ời tiêu dùng a thích Hơn nữa, giá cả lại phù hợp với đông đảo mọi ngời nên rất đợc

a chuộng và có uy tín cao trên thị trờng

1.3 Đặc điểm về nguyên liệu sản xuất

Nguyên liệu sản xuất bia đợc chia thành nhóm nguyên liệu chính và nhómnguyên liệu phụ

* Nguyên liệu chính: Gồm men Malt, hoa Houblon, gạo và đờng

- Malt: là một loại hạt đại mạch nẩy mần đợc phơi khô

- Hoa Houblon: có vai trò quan trọng trong việc tạo nên hơng thơm và vị

đắng đặc trng của bia

- Hai loại nguyên liệu này đợc trồng ở xứ ôn đới, nớc ta đã thử thí điểmtrồng nhng cho năng suất thấp Hiện nay Công ty đang phải nhập ngoại hai loạinguyên liệu này

- Gạo và đờng là hai loại nguyên liệu hỗ trợ cho Malt nhng nó chỉ đóng vaitrò phụ liệu Nguyên liệu này sẵn có ở Việt Nam, song để nâng cao chất lợng biathì cần phải chọn kỹ loại gạo và đờng

- Ngoài nguyên liệu chính nh trên giống men bia cũng là một yếu tố quantrọng để tạo nên hơng thơm, chất lợng bia Giống men của Công ty đợc lu trữ hơn

100 năm nay, đây là giống men quý cần phải đợc bảo quản.

Biểu số 2: Kết cấu nguyên liệu chính theo sản lợng mẻ nấu

của bia Hà Nôi.

Loại bia Sản lợng

(1000 lít)

Malt(kg)

Gạo(kg)

Đờng(kg)

Hoa Houblon(khách hàng)

Cao hoa(kg)

Trong những nguyên liệu để sản xuất ra bia thì không thể không nói đến ớc,nớc là một nguyên liệu thiết yếu, không thể thiếu, mà trong bia nớc chiếm tới98,2%, chất lợng của nguồn nớc ảnh hởng lớn tới chất lợng bia Hàm lợng Ca++ và

n-Mg++ rất thấp Năm 2001 nhu cầu sử dụng nguyên liệu chính của Công ty tăng lênlà: Malt (7,5kg/lít), gạo (5kg/lít),đờng (2kg/lít), cao hoa (0,01kg/lít), hoa viên(0,025kg/lít)

* Nguyên liệu phụ

Trang 26

Đế sản xuất ra sản phẩm bia thì ngoài nguyên liệu chính còn cần đến nguyênliệu phụ Vật liệu phụ dùng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm đợc hoànhảo hơn, tạo điều kiện để máy móc hoạt động bình thờng Vật liệu phụ để sản xuấtbia bao gồm:

- Xăng, dầu, các loại: dùng để vận chuyển bia, nấu bia

- Mỡ, bột phấn chì, sơn các loại: dùng để bảo dỡng, sửa chữa máy móc thiếtbị

- Xút, muối, nớc Javen: dùng làm vệ sinh sát trùng bao bì

- Nhãn bia: làm mác cho sản phẩm

- Vỏ chai (0,45 lít), két nhựa: dùng để chứa và đựng bia

- Thùng inốc (50 lít) làm thùng đựng cho bia hơi

- Vỏ hộp, nắp hộp, giấy catton, hồ dán: dùng làm bao bì cho bia lon và hộpbia

Trong báo cáo tổng kết cuối năm của Phòng cung ứng vật t cho biết: lợngvật t nguyên liệu dự trữ của Công ty bia Hà Nội có thể đảm bảo cho quá trình hoạt

động sản xuất diễn ra bình thờng trong vòng 6 tháng liên tục Thực tế cho thấy,nhiều năm qua Công ty làm đợc điều này là nhờ công tác khai thác trực tiếp nguồnnguyên liệu từ nớc ngoài hoặc thông qua các Công ty buôn bán trung gian uy tín

đối với loại nguyên vật liệu chính nhập ngoại nh: Malt, hoa Houblon Đối với cácloại nguyên vật liệu nội địa, Công ty cố gắng thiết lập và giữ mối quan hệ với cácnhà cung cấp trong nớc Mặt khác Công ty xây dựng và duy trì hệ thống kho bãibảo quản đạt tiêu chuẩn đã góp phần làm cho công tác dự trữ thuận lợi hơn

Qua đây chúng ta thấy rằng, việc chuẩn bị tốt nguyên vật liệu là khâu vôcùng quan trọng đối với dây truyền sản xuất và tiêu thụ không chỉ ở Công ty bia

Hà Nội mà con quan trọng đối với tất cả các Công ty, xí nghiệp sản xuất khác.Chuẩn bị tốt nguyên vật liệu giúp quá trình chế biến nhịp nhàng, đồng bộ tránhgián đoạn trong quá trình sản xuất và đảm bảo đợc mối quan hệ cung – cầu trênthị trờng, góp phần ngày càng nâng cao hơn nữa chất lợng và uy tín sản phẩm đốivới các khách hàng

Trang 27

2 Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

Sơ đồ công nghệ sản xuất Bia

Giai đoạn nấu:

Nguyên liệu là Malt, gạo, hoa bia và đờng đợc đa vào sản xuất theo một tỉ lệnhất định phụ thuộc vào mục đích sản xuất loại bia thành phẩm nào: bia chai, bialon và bia hơi

+ Gạo đợc xay mịn trộn với nớc, tăng nhiệt độ qua giai đoạn hồ hoá đến65C, sau đó đun sôi tới 120C trong một giờ Malt ngâm nớc dới nhiệt độ thờngsau đó đợc nâng nhiệt độ lên 52C, 56C , 75C Malt sẽ dịch hoá các tinh bột củagạo, sau một thời gian cho ra dung dịch nớc mạch nha, lấy dung dịch đó với độ đ-ờng 10 cho bia hơi, 10.5 cho bia chai, 12 cho bia lon

Đờng hóa I

Đạm hoá

Xay

Đờng hoá II Lọc Bã bia

Lên men phụ

Lắng trong

ở t 0 lạnh Lên men

Lọc bão hoà CO 2

Men giống Khí sạch

Tăng chứa áp lực

Rửa lon

Thanh trùng

Đóng nút Chiết chai Rửa chai

Nhập kho Dãn nhãn

Xuất

Xuất Chiết thùng

Rửa thùng Chiết lon

Ghép mí

Thanh trùng Làm khô

Ghi ngày sản xuất Sấy khô

Đóng hộp Nhập kho Xuất

Trang 28

Giai đoạn lên men:

Là quá trình vi sinh nên để đạt đợc chất lợng cao của bia phải chú ý đến mengiống và nhiệt độ của quá trình lên men Phơng pháp lên men mà Công ty đang sửdụng là lên men lạnh (từ 10 - 12C)

+ Lên men chính: Cho men vào dịch đờng để con men sử dụng dịch đờnglàm tăng khối lợng men đồng thời tạo ra cồn, CO2 và nhiệt độ của dịch đờng sẽtăng lên Thời gian lên men chính khoảng từ 6 – 9 ngày cho các loại bia Sau đódịch đờng đợc đa xuống men phụ

+ Lên men phụ: Đợc thực hiện ở nhiêt độ từ 3 - 5C với mục đích làm bãohoà CO2, tạo sự ổn định của bia và tạo hớng cho bia Trong quá trình lên men phụcần phải chú ý đến nhiệt độ của hầm lên men và áp suất của tầng chứa bia

Giai đoạn lọc bia thành phẩm :

Khi kết thúc lên men phụ sẽ lọc bia để loại bỏ các tạp chất hữu cơ và men cótrong bia để bia đợc trong và tăng thời gian bảo quản Bia đợc lọc qua “máy lọckhung bản”, có độ bão hoà CO2 với bia lon và bia chai

Giai đoạn chiết bia:

Đối với bia lon và bia chai, sau khi lọc xong, bia đợc chiết vào chai và đaqua máy thanh trùng (luộc) để làm chết một lợng con men giúp bia bảo quản lâuhơn theo tiêu chuẩn của Công ty là 90 ngày Còn bia hơi đợc chiết vào thùng vàkhông qua thanh trùng nên thời gian bảo quản ngắn hơn của bia chai và bia lon(bảo đảm chất lợng trong một ngày)

4 Đặc điểm về máy móc thiết bị

Tình hình các loại thiết bị của Công ty trong những năm qua cho ta thấytrình độ đổi mới công nghệ của Công ty chỉ ở mức trung bình Tỷ trọng thiết bịhiện đại chiếm khoảng 43%, chủ yếu nhập từ Đức vào khoảng những năm 1993 –

1995 Những thiết bị cũ nát còn khá nhiều sẽ gây ảnh hởng không nhỏ đến sản ợng của Công ty

l-Biểu số 3: Cơ cấu thiết bị chủ yếu

Động lực

1 Lò hơi KBP – 6,5 – 1,3

2 Lò hơi KBP – 6,5 – 1,3 21 LIÊN XÔLIÊN XÔ 19841984 30%60%

Trang 29

Thiết bị chiết

3 Dây chuyền bia lon 7500 lon/h

4 Dây chuyền bia chai 10000

chai/h

5 Dây chuyền bia chai 15000

chai/h

111

Đức

Đức

Đức

199119941994

60%65%75%

80%45%45%70%

80%80%75%75%70%70%70%

PhápPhápPháp

Đức

1952195219521952

70%70%70%85%

5 Cơ cấu lao động

Hiện nay, vấn đề lao động và việc làm trong xã hội nớc ta nói riêng và các

n-ớc cùng châu lục nói chung đang là vấn đề bức xúc của toàn xã hội Việc Nhà n n-ớc

ta mở rộng nền kinh tế, tăng cờng thu hút đầu t trong nớc cũng nh nớc ngoài làbiện pháp hay để giải quyết vấn đề việc làm Đó là nhìn từ góc độ vĩ mô Nếu chỉnói về vấn đề lao động trong phạm vi một doanh nghiệp, tức là xem xét vấn đề ởgóc độ vi mô, thì chúng ta thấy đó cũng không phải là một vấn đề nhỏ Hầu hết cácdoanh nghiệp thờng có phơng châm: ”Chúng tôi đặt yếu tố con ngời lên hàng đầu”hay “Chúng tôi coi vấn đề con ngời là quan trọng nhất”

Công ty bia Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc lớn với lực lợng lao động

đông đảo Từ ngày khai sinh chỉ vẻn vẹn có 60 ngời, đến nay Công ty đã có chừng

700 cán bộ công nhân viên Điều đó chứng tỏ phần nào nói lên đợc quy mô củaCông ty

Biểu số 4: Cơ cấu lao động của Công ty từ năm 1999- 2001.

Năm Chỉ tiêu

1998 1999 2000 2001

Trang 30

6 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty

6.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty.

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải cómột lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng Vốn là tiền đề của mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh Song, việc sử dụng vốn có hiệu quả cao mới là nhân tốquyết định đến sự thành đạt của doanh nghiệp

Biểu số 5: Cơ cấu vốn của Công ty

Năm

Chỉ tiêu

Số tiền(tr.đồng)

Tỷ trọng(%)

Số tiền(tr.đồng)

Tỷ trọng(%)

Tuyệt đối(tr.đồng)

Tơng đối(%)

I.Theo cơ cấu

1.Vốn cố định 242.293 55,76 248.792 51,41 6.499 102,682.Vốn lu động 192.226 44,24 235.139 48,59 42.913 122,32

Trang 31

về vốn của Công ty Bia Hà Nội kém hơn nhiều, do đó vốn đầu t cho phát triển,củng cố, mở rộng thị trờng là rất ít Điều này làm cản trở nhiều sự phát triển hoạt

động kinh doanh của Công ty Có nhiều kế hoạch và chiến lợc đã đợc đa ra nhngkhông thực hiện đợc bởi vì cha đủ vốn Việc phân chia tiềm lực vốn nhỏ bé đó chocác công việc kinh doanh cụ thể luôn là một vấn đề nan giải với Công ty Nhng khi

so sánh với các Công ty nội địa thì Công ty Bia Hà Nội lại là một Công ty cónguồn vốn khổng lồ và do đó rất dễ dàng cạnh tranh với các Công ty này

Toàn bộ vốn của công ty đợc chia thành 2 loại : vốn cố định và vốn lu động

6.2 Vốn cố định

Vốn cố định là khoản đợc biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định của Công

ty gồm: tài sản phi vật chất (các khoản đầu t công nghệ, đổi mới tổ chức kinhdoanh, marketing…) và tài sản vật chất hữu hình (đất đai, nhà xởng, máy móc thiết

bị,….) Hiện nay, tình hình tài sản cố định của Công ty bia Hà nội đợc thể hiện quabiểu sau đây:

Biểu số 6: Tình hình tài sản cố định của Công ty

Đất không khấu hao 5.092.000 0.002 5.092.000 0.002 TSCĐ vô hình 2.613.712.000 1.08 2.658.440.555 1.07

II TSCĐ cần dùng, cha dùng 431.562.009 0.18 431.652.009 0.17

Trang 32

1 Nguyên liệu tồn kho 18.996.792.872 9.88 26.885.125.456 11.43

2 Công cụ, dụng cụ 2.242.949.872 1.17 1.254.456.789 0.53

3 Sản phẩm dở dang 3.710.293.243 1.93 4.321.556.896 1.84

4 Thành phẩm tồn kho 3.393.374.548 1.77 4.102.256.687 1.75

III Vốn trong thanh toán 7.428.467.853 3.86 7.833.810.745 3.33

1 Khoản trả trớc ngời bán 3.671.241.648 1.91 799.586.458 0.34

2 Phải thu của ngời mua 2.762.427.741 1.44 1.588.769.945 0.68

3 Tạm ứng trong thanh toán 258.671.233 0.13 3.245.668.778 1.38

4 Các khoản phải thu khác 736.127.231 0.38 2.199.785.564 0.94

IV Vốn lu động khác 6.328.768.499 3.29 4.564.583.257 1.94

Tổng cộng 192.226.822.425 100 253.139.789.911 100

III Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh

của Công ty Bia Hà nội.

1 Kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của

Công ty Bia Hà nội những năm qua

Qua bảng báo cáo dới đây ta thấy mặc dù sản lợng và doanh thu thuần của

công ty có sự gia tăng nhng lơị nhuận lại bị giảm qua các năm, nguyên nhân là do các loại chi phí nh : chi phí nguyên vật liệu, chi phí bán hàng tăng mạnh

Biểu số 8: Tình hình lợi nhuận của Công ty

Tên sản

phẩm

Lợinhuận

( tr.đ)

Thị ờng(%)

tr-Lợinhuận( tr.đ)

Thị ờng(%)

tr-Lợinhuận( tr.đ)

Thị ờng(%)

tr-2000/99 2001/00Bia lon 5.082 6.35 5.149 5.99 5.592 5.99 101.32 108.6

Trang 33

Bia chai 48.903 61012 53.910 62.8 58.717 63.01 110.23 108.91Bia hơi 26.015 35.51 26.764 31.21 28.892 31 102.87 107.97

Tổng 80.000 100 85.823 100 93.201 100 107.27 108.59

Dựa vào biểu số 8, sản phẩm chủ yếu của Công ty là bia lon, bia chai, biahơi Qua các năm, ta thấy tổng lợi nhuận của Công ty tăng đều năm sau cao hơnnăm trớc Năm 1999 là 80.000 triệu đồng Năm 2000 đạt 85.823 triệu đồng vợtmức lợi nhuận năm 1999 là 7,27% Bớc sang năm 2001, tổng lợi nhuận của Công

ty đạt 93.201 triệu đồng tăng hơn so với năm trớc là 8,59% Nhìn vào biểu ta thấymặt hàng bia chai là mặt hàng đem lại lợi nhuận lớn nhất rồi đến mặt hàng bia hơi

và cuối cùng là mặt hàng bia lon Đi sâu vào phân tích cụ thể từng mặt hàng :

*Về bia lon : Năm 1999 đạt 5.082 triệu đồng, chiếm tỷ trọng lớn nhất là

6,35% so với tổng lợi nhuận Năm 2000 đạt 5.149 triệu đồng chiếm tỷ trọng 5,98%tăng hơn 1,32% so với năm 1999 với số tiền tơng ứng là 121 triệu đồng Sang đếnnăm 2001 đạt 5.592 triệu đồng chiếm tỷ trọng 6%, tăng hơn so với năm 2000 là8,60% với số tiền chênh lệch là 443 triệu đồng Tỷ trọng của bia lon trong tổng lợinhuận đang có xu hớng tăng lên dần nhng vẫn còn thấp

Nguyên nhân: Mặt hàng bia lon chiếm tỷ trọng thấp do sức tiêu thụ cònthấp, trên thị trờng cha có sức cạnh tranh mạnh so với các sản phẩm cùng loại củacác doanh nghiệp khác, cha thực sự trở thành nhu cầu thờng xuyên của các từngloại khách hàng, Công ty cha quan tâm chu đáo đến việc khuếch trơng, quảng cáothay đổi mẫu mã của sản phẩm cho phù hợp để tăng sức cạnh tranh trên thị trờng.Nếu chú trọng phát triển mặt hàng này thì đảm bảo đây là mặt hàng cũng đem lạilợi nhuận cao không kém gì so với bia chai và bia hơi làm tăng thêm mức thu nhậpcho Công ty tạo nguồn vốn mạnh để Công ty có thể mở rộng và khai thác thị trờngmới, đây là vấn đề Công ty nên xem xét kỹ

*Về bia chai : Đây là mặt hàng tiêu thụ mạnh nhất, đem lại lợi nhuận cao

nhất, bia chai luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận Năm 1999 đạt48.903 triệu đồng, chiếm tỷ trọng cao 91,12% Năm 2000 lợi nhuận là 53.910 triệu

đồng chiếm tỷ trọng là 62,8%, tăng hơn so với năm 1999 là 10,23% với số tiềnchênh lệch là 61,03%, so với năm 2000 tăng 8,91% với số tiền chênh lệch là 4.807

Nguyên nhân chủ yếu đó chính là bia chai chiếmtỷ trọng cao nhất, là mặthàng chủ đạo của Công ty là do: Đây là mặt hàng có tính truyền thống lâu năm đốivới ngời tiêu dùng, có uy tín trên thị trờng, có chất lợng cao, hơng vị đặc trng, có

sự đầu t thích đáng nên có sức cạnh tranh mạnh trên thị trờng đối với nhiều loại sảnphẩm cùng loại có nhãn hiệu khác nhau

* Về bia hơi: Đây cũng là một mặt hàng tiêu thụ mạnh, đem lại lợi nhuận

khá cao Đối với thị trờng miền Bắc thì mặt hàng này gần nh không có đối thủ cạnhtranh nhất là thi trờng Hà nội Nguyên nhân là do bia hơi Hà nội có chất lợng cao,Công ty sử dụng máy móc thiết bị hiện đại, nguyên vật liệu tốt đặc biệt là Công ty

có nguồn nớc để sản xuất bia là nguồn nớc “duy nhất, truyền thống, đặc trng” màkhông nơi nào có đợc Nó tạo cho bia hơi Hà nội có hơng vị riêng Nhng lợi nhuậnthu về từ mặt hàng này còn đứng sau bia chai đó là số lợng bán nhiều nhng giá cảlại thấp hơn so với bia chai

Năm 1999, lợi nhuận là 26.015 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 32,51% trongtổng lợi nhuận Năm 2000 lợi nhuận đạt 26.764 triệu đồng chiếm tỷ trọng là

Trang 34

31,21%, lợi nhuận so vói năm 1999 tăng 2,87% về số tiền chênh lệch là 749 triệu

đồng Bớc sang năm 2001,đạt lợi nhuận là 28.892 triệu đồng chiếm tỷ trọng là31%, tăng hơn so với năm 2000 là 7,95% với số chênh lệch là 2.128 triệu đồng

Nhìn chung, mặc dù Công ty gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanhnhng Công ty cũng đã vợt qua và đạt đợc mục đích cuối cùng của mình đó là lợinhuận của Công ty cũng đã tăng lên qua các năm Đây là một nỗ lực đáng khencủa cán bộ công nhân viên Công ty bia Hà nội

Nhìn vào biểu số 9 ta thấy:

*Về tổng doanh thu và tổng chi phí:

Tổng doang thu của Công ty liên tục tăng qua các năm Năm 1999 tổngdoanh thu là 380.025 triệu đồng Năm 2000 tổng doanh thu tăng 6,31% so với năm

1999, đạt 404.028 triệu đồng Năm 2001 tổng doanh thu là 437.605 triệu đồng tăng8,31% so với năm 2000 Đồng thời doanh thuần của Công ty cũng tăng lên Doanhthu thuần năm 2000 so với năm 1999 tăng 11,11% Năm 2001 so với năm 2000doanh thu thuần tăng 9,58% Tổng doanh thu tăng là kết quả của việc đầu t, năngcao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Tổng công ty Điều nàychứng tỏ quy mô kinh doanh của Công ty đã không ngừng phát triển

Năm 1999 tổng chi phí của Công ty là 61.089 triệu đồng So với năm 1999thì tổng chi phí của Công ty năm 2000 tăng 5,43% Tỷ lệ tăng chi phí nhỏ hơn tỷ lệtăng doanh thu (5,43% < 6,31%) Tổng chi phí năm 2001 là 68.982 triệu đồng tăng7,02% so với năm 2000 Tỷ lệ tăng chi phí nhỏ hơn tỷ lệ tăng doanh thu (7,02% <8,31%) Nhìn vào các con số ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty là rất hợp

lý, dẫn đến tỷ xuất chi phí năm 1999 là 16,07% giảm xuống còn 15,94% năm 2000(mức độ giảm 0,13%) và năm 2001 còn là 15,75% (mức độ giảm 0,19%)

Nhìn chung, tỷ suất chi phí giảm dần nói lên Công ty đã quản lý và sử dụngchi phí có hiệu quả, năm sau tốt hơn năm trớc

* Tình hình lợi nhuận và các khoản phải nộp Ngân sách.

Lợi nhuận của Công ty tăng 7,27% năm 2000 so với năm 1999 với so tiềnchênh lệch là 5.823 triệu đồng Vào năm 2001, tăng 8,59% so với năm 2000 với sốtiền chênh lệch là 7.378 triệu đồng, Bên cạnh đó, tỷ suất lợi nhuận cũng tăng.Năm

1999 tỷ suất lợi nhuận là 21,05%.Năm 2000 là 21,24% tăng 0,90%, năm 2001 là21,29% tăng 0,24% Lợi nhuận tăng là cơ sở trực tiếp để thúc đẩy việc mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh và bổ sung vào nguồn vốn tự có của Công ty

Công ty bia Hà nội luôn thực hiện tôt nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nớcmột cách đầy đủ góp phần xây dựng đất nớc, không để xảy ra tình trạng trì trệ nộpthuế, trốn thuế Năm 1999, Công ty nộp 207.206 triệu đồng tiền thuế Năm 2000tổng Công ty nộp 220.718 triệu đồng, vợt 6,52% so với năm 1999 với số tiền chênhlệch là 13.512 triệu đồng Năm 2001 nộp vợt 11,28% so với năm 2000 với số tiềnchênh lệch là 24.898 triệu đồng

Qua phân tích cho thấy Công ty bia Hà nội là một trong những doanh nghiệpNhà nớc tích cực trong việc nộp ngân sách đối với Nhà nớc, hoạt động kinh doanh

có hiệu quả cao và đợc Nhà nớc tuyên dơng là một trong những doanh nghiệp dẫn

đầu thi đua trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh

*Tình hình tiền lơng:

Trang 35

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng lên hàng năm Năm

1999, thu nhập bình quân là 1.600.000 đồng/ngời/tháng Năm 2000 là 1.700.000

đồng/ngời/tháng tăng 6,28% so với năm 1999 với số tiền chênh lệch là 100.000

đồng Năm 2001, thu nhập là 1.780.000 đồng/ngời/tháng tăng 4,70% so với năm

2000 với số tiền chênh lệch là 80.000 đồng Đó là Nhà nớc đã ban hành quy chếmới về việc xác định tiền lơng trong doanh nghiệp (nghị định 28 CP) Thêm vào

đó, do sự nỗ lực của Công ty, tạo ra không khí hăng say trong làn việc, thúc đẩysản xuất kinh doanh, Công ty đã quản lý và tiết kiệm đợc tốt các khoản chi phí, tổchức sắp xếp lao động hợp lý làm cho đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng

đợc cải thiện

2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh

của Công ty Bia Hà nội

2.1 Cờng độ cạnh tranh trong ngành bia và một số đối thủ cạnh tranh chính của Công ty bia Hà nội.

2.1.1 Nhu cầu bia trong nớc Bia là một loại nớc giải khát có men, có thể

dùng trong bữa ăn hoặc nhu cầu giải khát hàng ngày nên nhu cầu về bia phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, lứa tuổi, thu nhập, học vấn, lối sống, nghề nghiệp, phong tục

tập quán Nhu cầu về bia của ngời dân Việt Nam hiện nay vẫn còn thấp so với các

nớc trong khu vực ( chỉ đạt 9 lít/ ngời/ năm ) trong khi đó mức tiêu dùng bia bình quân ở Thái Lan là 20 lít/ ngời/ năm, ở Malayxia là 40 lít/ ngời/ năm

Dự báo vào đầu những năm 2000 thu nhập bình quân đầu ngời ở Việt Nam

sẽ tăng từ 350 USD năm 1999 lên đến khoảng 500 USD Mức tăng đáng kể này sẽ

là nhân tố tác động mạnh đến nhu cầu tiêu thụ bia

2.1.2 Khả năng cung cấp bia trong nớc :

Biểu số 10: Công suất bia của Công ty so với đối thủ cạnh trạnh

Tên đơn vị sản xuất Công suất hiện có

Trang 36

sản xuất bia với tổng công suất khoảng 600 triệu lít/ năm Bên cạnh đó còn có các loại bia với bia nhập khẩu từ một số nớc trên thế giới vào nớc ta.

Có thể nói tình hình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn khi mà trớc kia chỉ có một số nhà máy lớn nh : Nhà máy Bia Hà Nội, Nhà máy Bia Sài Gòn thì ngày nay mỗi tỉnh, thành phố lại có ít nhất một nhà máy hoặc liên doanh sản xuất bia Các đơn vị này góp phần cung cấp cho thị trờng hàng trăm triệu lít mỗi năm với đủ mọi nhãn hiệu cũng nh chất lợng, giá cả khác nhau phục vụ cho mọi tầng lớp dân c trong xã hội

Ngành sản xuất bia bia ở Việt Nam hiện nay đang có những bớc phát triển mạnh mẽ Thực tế cho thấy trong vài năm gần đây đẫ có sự cạnh tranh sôi động và quyết liệt trên thị trờng giữa các nhà máy bia Sở dĩ vậy vì nhu cầu tiêu dùng bia không ngừng tăng lên Dự báo mức tiêu thụ bia sẽ còn tăng rất nhiều trong thời gian tới Thấy đợc tiềm năng phát triển của ngành đầy sức hấp dẫn, nếu kinh doanh

sẽ rất có thể thu đợc lợi nhuận cao nên nhiều nhà doanh nghiệp muốn nhảy vào làm cho cờng độ cạnh tranh ngày càng lên cao Nếu nh trớc đây tổng sản lợng bia cung cấp ra thị trờng chủ yếu do hai nhà máy lớn là nhà máy bia Hà Nội và nhà máy bia Sài Gòn thì ngày nay với sự ra đời hàng loạt các nhà máy bia và các cơ sở sản xuất bia ở các tỉnh thành Các nhà máy này cung cấp ra thị trờng hàng trăm triêu lít mỗi năm với đủ các nhãn hiệu, chủng loại sản phẩm: bia chai, bia hơi, bia lon, phục vụ mọi tầng lớp xã hội từ những ngời thuộc tầng lớp cao cấp trong nớc, trên thị trờng còn xuất hiện một số loại bia nhập ngoại nh: Miler, Budweiser (Mỹ), Isenbeck(Đức), Liquan(Trung Quốc)

Biểu số 11: Các loại thị trờng cạnh tranh với Công ty

Thị trờng trung cao cấp Tiger, Carlsberg, Sanmiguel, 333,

FosterThị trờng bình dân Hà Nội, Halida, BGI, Special,

Kaser, Bivina, Huda

Biếu số 12: Một số nhãn hiệu bia ở các tỉnh thành lớn

Tỉnh ( Thành phố ) Tên một số nhãn hiệu bia

Hà Nội Hà Nội, Carlsberg, Halida

Ngày đăng: 18/04/2016, 09:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Các kênh phân phối có các cấp khác nhau - Thực Trạng Sức Cạnh Tranh Và Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Sản Phẩm Của Công Ty Bia Hà Nội
Sơ đồ 1 Các kênh phân phối có các cấp khác nhau (Trang 12)
Sơ đồ công nghệ sản xuất Bia. - Thực Trạng Sức Cạnh Tranh Và Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Sản Phẩm Của Công Ty Bia Hà Nội
Sơ đồ c ông nghệ sản xuất Bia (Trang 27)
Sơ đồ 4:Các giai đoạn trong hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm - Thực Trạng Sức Cạnh Tranh Và Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Sản Phẩm Của Công Ty Bia Hà Nội
Sơ đồ 4 Các giai đoạn trong hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w