1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà

72 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 354 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tai nạn lao động : Theo thông t liên tịch số 03/1998/TTLT/Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội - Bộ Y Tế - TLĐLĐ Việt Nam ngày 26/3/1998 thì: Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra do tác động của

Trang 1

Khoa Bảo hộ lao động

Hà Nội

Trang 2

Lời nói đầu

T tởng bảo vệ ngời lao động xuất phát từ quan điểm coi mục tiêu và

động lực chính của sự phát triển là vì con ngời, phát huy nhân tố con ngời

mà trớc hết là ngời lao động đã đợc Đại hội Đảng làn thứ VII đề ra và cụ thể hơn ở Đại hội VIII: “Để phát triển sản xuất, cần phải phát triển khả năng của mọi thành phần kinh tế, phải luôn quan tâm bảo vệ ngời lao

động.”

Nội dung của nguyên tắc bảo vệ ngời lao động rất rộng đòi hỏi pháp luật phải bảo vệ họ trên mọi phơng diện, những lĩnh vực nh việc làm, nghề nghiệp, tính mạng, thu nhập, sức khoẻ, thậm chí cả nhu cầu nghỉ ngơi, nâng cao trình độ học vấn đợc liên kết và phát triển trong môi trờng lao

động và xã hội lành mạnh Xuất phát từ quan điểm và nhận thức nh trên

mà việc bảo vệ sức khoẻ nói chung , bảo vệ an toàn vệ sinh lao động cho ngời lao động nói riêng là nhiệm vụ và trách nhiệm không thể thiếu của Nhà nớc, các doanh nghiệp Đảm bảo sức khoẻ cho ngời lao động, đảm bảo một môi trờng lao động an toàn, vệ sinh là nội dung chủ yếu của công tác bảo hộ lao động

Với thời gian thực tập ngắn ngủi, trình độ nhận thức còn kém, nên bản báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót Mong thầy cô và bạn bè giúp đỡ để bản báo cáo này đợc tốt hơn

Trang 3

Phần I:

Lý luận chung về bảo hộ lao động

I Một số khái niệm cơ bản :

I.1 Bảo hộ lao động (BHLĐ):

BHLĐ là tập hợp tất cả các hoạt động trên các mặt luật pháp tổ chức hành chính kinh tế - xã hội KHKT nhằm mục đích cải thiện

điều kiện lao động ,phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp ,bảo đảm an toàn ,vệ sinh sức khoẻ ngời lao động

I.2 Điều kiện lao động (BHLĐ):

ĐKLĐ là tổng thể các yếu tố nh tự nhiên kinh tế-xã hội ,khoa học kỹ thuật và đợc biểu hiện bằng 4 yếu tố đặc trng sau đây:

- Công cụ và phơng tiện lao động nh nhà xởng thiết bị máy

móc …

- Đối tợng lao động nh nguyên vật liệu nhiên liệu…

- Quá trình công nghệ

- Môi trờng lao động nh về khí hậu ,tiếng ồn ,rung…

Các yếu tố nói trên đợc sắp xếp bố trí và có sự tác động qua lại lẫn nhau trong không gian và thời gian tạo nên một điều kiện cụ thể tại chỗ làm việc của ngời lao động

I.3 Yếu tố nguy hiểm và có hại:

Yếu tố nguy hiểm và có hại là những yếu tố xuất hiện trong môi trờng lao động có thể gây nguy hiểm và tác hại đối với ngời lao

động cụ thể là gây lên tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Các yếu tố nguy hiểm và có hại thờng phát sinh trong sản xuất thờng rất đa

dạng bao gồm :

- Các yếu tố vật lý nh :nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, bức xạ

có hại , bụi - ồn - rung,ánh sáng…

- Các yếu tố hoá học nh :chất độc, các loại hơi khí độc ,các chất phóng xạ…

- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật nh :vi khuẩn,siêu vi khẩn,

vi trùng…

- Các yếu tố bất lợi về t thế lao động không tiện nghi do chỗ lao động chật hẹp ,nhà xởng mất vệ sinh ,các yếu tố tâm lý không thuận lợi…

Việc xác định về nguồn gốc ,mức độ ảnh hởng của các yếu tố nguy hại , có hại đối với ngời lao động và đề ra các giải pháp làm giảm và loại trừ các yếu tố đó chính là nội dung quan trọng để cải thiện điều kiện tự nhiên

Trang 4

I.4 Tai nạn lao động :

Theo thông t liên tịch số 03/1998/TTLT/Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội - Bộ Y Tế - TLĐLĐ Việt Nam ngày 26/3/1998 thì: Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra do tác động của các yếu tố nguy hiểm , độc hại trong lao động gây tổn thơng cho bất kì bộ phận chức năng nào của ngời lao động hoặc gây tử vong xảy ra trong quá trình lao

động gắn liền với việc thực hiện công việc ,nhiệm vụ lao động công tác làm việc ,chuẩn bị, thu dọn sau khi làm việc…

Đợc coi là tai nạn lao động khi các trờng hợp tai nạn xảy ra đối với ngời lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc ,từ nơi làm việc về nơi ở

và khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết mà luật lao động và nội quy lao động của cơ sở cho phép nh :nghỉ giải lao ,ăn cơm giữa ca ,ăn bồi dỡng hiện vật ,đi vệ sinh…

Tất cả những trờng hợp trên phải thực hiện ở những địa điểm và thời gian hợp lý

Tai nạn lao động chia làm 3 loại :

+ Tai nạn lao động chết ngời :nhời bị tai nạn chết ngay tại nơi xảy ra tai nạn, chết trên đờng đi cấp cứu, chết trong thời gian đi cấp cứu ,chết trong thời gian đièu trị ,chết do tái phát của chính vết thơng do tai nạn lao động gây ra

+ Tai nạn lao động nặng :Ngời bị tai nạn bị ít nhất một trong các chấn thơng đợc quy định tại phụ lục số 1 của thông t liên tịch

số 03/1998/TTLT/Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội - Bộ Y Tế -

TLĐLĐ Việt Nam ngày 26/3/1998

+ Tai nạn lao động nhẹ :Là những tai nạn lao động không thuộc 2 loại tai nạn lao động nói trên Để đánh giá tình hình tai nạn lao động ngời ta căn cứ vào tần suất tai nạn lao động (K)

K =(n x 1000 /N)

Trong đó :

n :Là số vụ tai nạn lao động trong năm.

N :Là tổng số ngời tai nạn trong 1 năm.

K :Là hệ số tần suất tai nạn lao động K là số vụ tai nạn tính trên 1000 ngời của một dơn vị ,một ngành hay cả nớc (đơn vị là %0).

1.5 Bệnh nghề nghiệp :

Theo điều 106 chơng IX của Bộ lao động có ghi :"Bệnh nghề

nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của những tác động có hại đối với ngời lao động" và "Ngời bị bệnh nghề nghiệp phải

đợc điều trị chu đáo ,khám sức khoẻ định kì ,có hồ sơ sức khoẻ riêng biệt"

Theo thông t liên tịch số 08/1998/TTLT/Bộ Lao Động Thơng Binh Xã Hội - Bộ Y Tế - TLĐLĐ Việt Nam ngày 26/3/1998 có nêu khái niệm bệnh nghề nghiệp nh sau:

Trang 5

"Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện có hại của nghề nghiệp tác động tới ngời lao động Bệnh xảy ra từ từ và cấp tính."

Tổ chức lao động quốc tế ILO đã đa ra danh mục gồm 19 nhóm bệnh nghề nghiệp bao gồm hàng trăm bệnh nghề nghiệp đợc bảo hiểm ,ở nớc ta do điều kiện kinh tế cha cho phép nên đến nay chỉ có 21 bệnh nghề nghiệp đợc công nhận bảo hiểm

II Mục đích, ý nghĩa,tính chất của công tác bảo hộ lao động:

II 1:Mục đích:

Ngay từ khi nớc ta ra đời công tác bảo hộ lao động đã xây dựng cho mình những mục tiêu cụ thể là :

- Cải thiện điều kiện lao động

- Phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

- Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động

- Bảo vệ sức khoẻ của ngời lao động

II 2:ý nghĩa:

Đảm bảo áp suất vệ sinh lao động có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc ta hiện nay.Rõ ràng ở nơi nào có sản xuất ,có con ngời làm việc thì ở đó phải có công tác bảo hộ lao động Bảo hộ lao động là một phạm trù của sản xuất nó có quan hệ đến sản xuất là :làm ké hoạch thì phải làm kế hoạch bảo hộ lao

động Hơn nữa ,bảo hộ lao động là phục vụ con ngời, Khi điều kiện lao

động đảm bảo, ngời lao động đợc bảo vệ cả về tính mạng và sức khoẻ thì

họ sẽ an tâm sản xuất ,năng suất lao động tăng lên, thu nhập tăng lên kéo theo đời sống của cán bộ công nhân viên đợc cải thiện Đây chính là suất phát điểm cho sự phát triển của đất nớc

Từ cách phân tích trên ta có thể thấy rằng :công tác bảo hộ lao động là một chính sách kinh tế - xã hội lớn của Đảng và Nhà Nớc ta,là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của

II 3.1: Khoa học kỹ thuật :

Từ các hoạt động khoa học kỹ thuật ,sử dụng các phơng tiện khoa học do các cán bộ khoa học thực hiện để cải thiện

điều kiện làm việc ,phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp thì đều xuất phát từ những cơ sở khoa học Chính vì thế, khoa học kỹ thuật là một mặt không thể tách

Trang 6

rời trong công tác bảo hộ lao động, là một yếu tố hàng đầu quyết định sự thắng lợi của công tác bảo hộ lao động.

II 3.2: Tính pháp lý :

Muốn cho các giải pháp khoa học kỹ thuật ,các biện pháp

tổ chức xã hội về bảo hộ lao động đợc thực hiện tốt thì chúng phải đợc thể chế hoá thành luật lệ, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, chế độ chính sách buộc mọi cấp, mọi ngành, mọi cá…nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành Đồng thời phải tiến hành thanh tra, kiểm tra thờng xuyên ,kịp thời xử lý vi phạm Do vậy tính tính pháp lý là một tính quan trọng tồn tại song song với tính khoa học kỹ thuật

Ngoài 3 tính chất cơ bản trên do sự phát triển mạnh mẽ hợp tác liên doanh giao lu quốc tế về công nghệ , sản xuất, lao động với mức độ quy mô càng lớn đã làm cho điều…kiện an toàn vệ sinh lao động không đảm bảo của nớc này có thể ảnh hởng xấu đến môi trờng của nớc khác, Thế giới Sự…phát triển sản xuất, khai thác không kiểm soát đợc của các n-

ớc đã góp phần làm nghiêm trọng vấn đề này Do đó, có những quốc gia ngời ta đã đề cập đến tính quốc tế của công tác này

III Những nội dung cơ bản của công tác bảo hộ lao

động:

III 1:Nội dung về khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động :

Đây là một lĩnh vực khoa học tổng hợp liên nghành, nội dung nghiên cứu của khoa học kĩ thuật bảo hộ lao động bao gồm :kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệ sinh, y học lao động,phơng tiện boo vệ công nhân, kỹ thuật phòng chống cháy nổ và khoa học về Ecgônômic (Ergonomics)

III.1 1: Kỹ thuật an toàn:

Nhiệm vụ của kỹ thuật an toàn là đI sâu nghiên cứu ,đánh giá tình trạng an toàn của thiết bị, máy móc,tìm hiểu nguyên nhân gây chấn thơng trong sản xuất đề ra những an toàn về lao

động để buộc ngời lao động phảI tuân theo khi làm việc hiện nay,

Trang 7

việc chủ động loạI trừ các yếu tố nguy hiểm và có hạI ngay từ đầu

là một phơng hớng mới tích cực để chuyển từ “kỹ thuật an toàn” sang “an toàn kỹ thuật”

III.1 2: Kỹ thuật vệ sinh:

Khoa học kỹ thuật vệ sinh bao gồm :thông gió chống nóng, điều hoà không khí, hút bụi, khử hơI khí độc, chống rung – ồn, chiếu sáng Lĩnh vực khoa học này nghiên cứu và ứng…dụng các giảI pháp khoa học kỹ thuật để cảI thiện điều kiện lao

động ,giảm bớt tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

III.1 3: Y học lao động :

Khoa học y học lao động nghiên cứu ảnh hởng của của các yếu tố nguy hiểm và có hạI đối với ngời lao động Từ đó

đề ra các tiêu chuẩn, giới hạn cho phép của các yếu tố đó, đề ra chế

độ lao động và thời gian nghỉ ngơI hợp lý Khoa học về y học lao

động còn phát hiện ,giám định theo dõi sức khoẻ ngời lao động, phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và đề a các biện pháp để phòng ngừa và điều trị bệnh nghề nghiệp

III.1 4: Phơng tiện bảo vệ công nghiệp :

Khoa học phơng tiện bảo vệ công nhân là một lĩnh vực đi sâu nghiên cứu ,thiết kế chế tạo các phơng tiện bảo vệ công nhân để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại các yếu tố nguy hiểm có hại khi các giải pháp về kỹ thuật an toàn và kỹ thuật vệ sinh không thể loại trừ hết đợc Trên thực tế thì không có một loại công nghệ nào có thể loại bỏ hết đợc các yếu tố nguy hiểm , độc hại Chính vì thế, phơng tiện bảo vệ công nghiệp vẫn luân là ngời bạn đồng hành trong quá trình sản xuất Hiện nay ở nớc ta đã có danh mục phơng tiện bảo vệ công nghiệp trong lao động, quy định

100 loại phơng tiện bảo vệ công nghiệp cho 573 công việc thuộc 37 nghành nghề

III.1 5: Phòng chống cháy nổ :

Trên thực tế cho thấy việc ứng dụng nhiều các tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất thì nguy cơ xảy ra cháy nổ ngày càng cao và thiệt hại về ngời và tài sản là rất lớn Nhất là trong các doanh nghiệp sản xuất – nơi tập trung một số lao động tơng đối lớn thì vấn đề phòng chống cháy nổ là một nội dung quan trọng của công tác bảo hộ lao động Do vậy, công tác phòng chống cháy nổ trở lên bức thiết hơn đối với toàn xã hội nói chung và đối với doanh nghiệp nói riêng Nội dung của kỹ thuật phòng chống cháy nổ là tìm ra nguyên nhân và từ đó đề ra các biện pháp phòng chống cháy

nổ một cách có hiệu quả

III.1 6: Khoa học về Ecgonômic :

Do kích thớc của ngời Việt Nam khác với kích thớc của ngời nớc ngoài nên một thực trạng hiện nay là máy móc của n-

ớc ngoài không phù hợp với khả năng về giải phẫu, nhân trắc, cơ

Trang 8

sinh và tâm lý của ngời Việt Nam.Công nhân phải làm việc trong một điều kiện lao động đó sẽ bịcăng thẳng thần kinh, stress, suy giảm sức khoẻ và nguy cơ gây ra tai nạn lao động cao hơn.Để khắc phục tình trạng đó, khoa học Ecgônômic (Tiếng Anh là Ergonomics) đã đợc nớc ta tiếp nhận để tìm ra sự thích ứng giữa máy móc, thiết bị cho phù hợp với khả năng tâm sinh lý của ngời Việt Nam ,đảm bảo cho lao động có hiệu quả nhất.

III 2:Nội dung về luật pháp và quản lý :

Đảng và Nhà nớc ta đã không ngừng hoàn thiện các văn bản pháp luật về bảo hộ lao động đến các chế độ chính sách bảo vệ con ngời trong quá trình lao động sản xuất Qua một thời gian đổi mới và hoàn thiện, đến nay nớc ta đã có một hệ thống pháp luật về bảo hộ lao động tơng đối hoàn chỉnh theo sơ đồ sau:

- Nghị định 06/CP ngày 20/01/1995 của chính phủ quy

định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động

* Các văn bản pháp luật có liên quan đến an toàn vệ sinh lao

động:

Hiến pháp

Bộ luật lao

độngNghị định

phạm Tiêu chuẩn vệ sinh

Trang 9

- Pháp lệnh phòng cháy chữa cháy (1961).

- Luật bảo vệ sức khoẻ công nhân (1989)

- Luật công Đoàn (1990)

- Luật bảo vệ môi trờng (1993)

Cùng hàng trăm văn bản dới luật, hàng trăm tiêu chuẩn quy phạm

an toàn về an toàn – vệ sinh lao động (trong đó dặc biệt là Thông

t liên tịch số 14/1998/TTLT- Bộ lao động thơng binh xã hội-Tổng liên đoàn lao động Việt Nam ban hành ngày 31/10/1998 hớng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động trong doanh nghiệp ,cơ sở sản xuất kinh doanh )

III 3:Nội dung tuyên truyền và giáo dục, vận động quần chúng làm công tác bảo hộ lao động :

Công đoàn là 1 tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của công nhân lao động có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và chỉ

đạo phong trào quần chúng làm công tác bảo hộ lao động ở Việt Nam, năm 1918 phong trào “Đảm bảo và vệ sinh lao động “ do Tổng liên đoàn lao động Việt Nam phát động và phát triển rộng khắp trong cả nớc Phong trào đợc đánh giá bằng cách chấm điểm theo TTLT số 08/1980/Thông t liên Bộ – Bộ lao động và thơng binh xã hội – Bộ Y tế – Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam Từ tháng 3/1996 phong trào đợc bổ sung tên mới “Xanh – sạch - đẹp ,

đảm bảo an toàn – vệ sinh lao động ”

Tháng 5/1999 Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã phát

động phong trào “Tuần lễ quốc gia về an toàn vệ sinh lao động ,phòng chống cháy nổ” Ngày 14/7/1999 Thủ tớng chính phủ đã ra văn bản số 772/CP thông báo chủ chơng đồng ý tổ chức Tuần lễ quốc gia về an toàn – vệ sinh lao động – phòng chống cháy nổ ở nớc ta vào quý I hàng năm Bộ lao động – thơng binh xã hội đã có văn bản số 3263/LĐTBXH hớng dẫn thực hiện chủ chơng trên của Chính phủ

Mạng lới an toàn vệ sinh viên đã đợc củng cố và phát triển Hội thi an toàn vệ sinh giỏi đã đợc tổ chức từ năm 1997 ở tại các cơ sở 14 địa phơng ngành Đến tháng 8/1998 hội thi an toàn –

vệ sinh viên giỏi toàn quốc gia đã đợc tổ chức và thành công tốt

đẹp Đến nay trong cả nớc có khoảng trên 130000 an toàn vệ sinh viên

Trang 10

I.Tổng quan tình hình của doanh nghiệp.:

A Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

- Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán kinh tế độc lập, tự điều chỉnh về tài chính, có t cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản và con dấu riêng và trực thuộc Bộ công nghiệp

- Tên giao dịch là HaiHa Confectionery company – HaiHa Co

- Trụ sở giao dịch chính: 25 – Trơng định - HBT – HN

* Công ty liên doanh lĩnh vực :

- Sản xuất bánh kẹo các loại mã số 011408

- Kinh doanh các vật t nghành bánh kẹo

- Xuất nhập khẩu trực tiếp

Công ty đợc thành lập chính thức theo quyết định số 216- CN/TCLĐ ngày 24/3/1993 của bộ trởng Bộ CN nhẹ (nay là Bộ công nghiệp)

Đăng kí kinh doanh số 106286 do trọng tài kinh tế thành phố

Hà Nội cấp ngày 7/4/1993

Ngày 12/4/1993 công ty đã đợc Bộ thơng mại cấp giấy phép kinh doanh suất nhập khẩu số 1011001

Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có chủng laọi sản phẩm đa dạng (hiện nay sản phẩm của công ty lên tới trên 50 loại bánh kẹo) sản phẩm chính là bánh kẹo các loại, ngoài ra còn có các sản phẩm phụ nh mì ăn liền, đờng gluco,giấy tinh bột Tới nay gần…

40 năm liên tục phấn đấu, công ty đã đạt đợc những thành tích đáng khích lệ, liên tục trong nhiều năm là đơn vị quản lý giỏi của nghành, là lá cờ đầu về sản lợng của ngành biểu hiện là sản phẩm của công ty đã có mặt ở khắp mọi nơi trong thị truờng nội địa và b-

ớc đầu đã có sản phẩm xuất khẩu sang một số nớc nh Bungari, Nhật Bản, Hàn Quốc…

Để đứng vững trên tị trờng, để tồn tại và phát triển nh ngày nay công ty đã phấn đấu không ngừng, chủ động sáng tạo trong từng giai đoạn sau:

- Từ 1959 đến 1965 :

Trang 11

+ 1959 :Xởng thực nghiệm ra đời với quyết định của tổng công ty nông thổ sản Miền Bắc (trực thuộc Bộ Ngoại thong)

để nghiên cứu hạt trân châu (tapioca)

+ Từ giữa năm 1959 đến tháng 6/1960 bắt tay nghiên cứu thử nghiệm và sản xuất mặt hàng miến từ nguyên liệu đậu xanh

để cung cấp tiêu dùng cho nhân dân

+ 25/12/1960 xởng sản xuất miến Hoàng Mai ra đời (đay là bớc hình thành đầu tiên của công ty )

+ Kể từ năm 1961, sản xuất và hoàn thành kế hoạch với giá trị tổng sản lợng là 2999815 đồng, sản phẩm miến đạt

345387 tấn Đây là kết quả đáng khích lệ cán bộ công nhân viên tiếp tục sản xuất Ngoài sản phẩm chính là miến, xí nghiệp còn sản xuất nớc giấm ,tinh bột ngô

đáp ứng nhiệm vụ mới ,nhà máy đã tập trung đầu t máy móc thiết bị bồi dỡng trình độ cán bộ

+ Tháng 6/1970 :Chính phủ tiếp nhận một phân xởng của xí nghiệp bánh kẹo Hải Châu với công suất 900 tấn/năm với nhiệm vụ sản xuất kẹo, nha và đợc đổi tên là nhà máy thực phẩm Hải Hà với 500 cán bộ công nhân viên Trong suất thời gian nhà máy luôn mở rộng sản xuất , nâng cao chất lợng sản phẩm, đầu t trang bị máy móc

- Từ 1985 đến 1990:

+ Sau đại hội Đảng lần VI đất nớc ta chuyển mình trong không khí đổi mới,nền kinh tế từ tự cung tự cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Đây là giai đoạn thử thách đối với nhà máy

+ 1987 :Một lần nữa nhà máy đợc đổi tên thành “Nhà máy bánh kẹo Hải Hà” trực thuộc Bộ Công nghiệp và Công

Trang 12

nghiệp thực phẩm Năm đó nhà máy tồn kho 250 tấn kẹo trị giá lên đến hơn 1 tỉ đồng và phải đóng cửa một phân xởng kẹo cứng ,cho 200 công nhân nghỉ việc và nợ Nhà nớc trên 2

tỉ đồng.Vốn bị chiếm dụng trên 500 triệu đồng Đầu năm

1990 nhà máy vẫn gặp khó khăn có tháng ứ đọng 100 tấn kẹo dẫn đến ứ đọng vốn lớn

- Từ 1990 đến nay:

Đang trong giai đoạn thử thách ,khó khăn,nhà máy phải thay đổi cả phơng thức quản lý Thiếu đợc vấn đề này, ban lãnh đạo nhà máy đã từng bớc giải quyết khó khăn vừa học vừa làm,vừa rút kinh nghiệm và tìm ra phơng thức quản lý thích hợp.Vì vậy nhà máy đã trụ vững đợc qua thử thách gay go nhất và từng bớc phát triển đến nay

+ Tháng 7/1992 nhà máy chính thức đổi tên thành “Công ty bánh kẹo Hải Hà “ trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ

Nh vậy trải qua gần 40 năm tồn tại và phát triển công ty bánh kẹo Hải Hà đã phát triển không ngừng về tốc độ và mở rộng quy mô sản xuất Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì làm ăn phải có hiệu quả, phải đối mặt với bao khó khăn nh sự cạnh tranh của các mặt hàng cùng loại, cạnh tranh với giá cả của thị trờng ,cạnh tranh về chất lợng với hàng ngoại nhập Do…vậy không còn cách nào khác là phải tự tìm hớng đi cho mình Nâng cao chất lợng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng Đó là điều mà công ty đã làm đợc nên công

ty đã có vị trí vững chắc trên thị trờng bánh kẹo trong nớc và một phần thị trờng nớc ngoài

Hiện nay công ty đã có 5 đơn vị thành viên là:

- Nhà máy bột ngọt dinh dỡng trẻ em Nam Định

Hai nhà máy trên sát nhập vào công ty theo quyết định số 376 CN- TCLĐ ngày 15/4/1994 và số 488/QĐ/TCLĐ ngày 19/6/1994 của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nhẹ

Công ty bánh kẹo Hải Hà đợc uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy phép số 2/TCCQ ngày 5/1/1994 cho phép đặt chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh

Ngoài ra công ty còn tham gia đầu t cấp vốn để thành lập công

ty liên doanh TNHH “Hải Hà Kotobuki” với công ty KOTOBUKI Nhật Bản nhằm tiếp cận công nghệ mới, huy động tối đa các yếu tố sản xuất đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trờng Sản phẩm là

Trang 13

bánh kẹo các loại :Bánh tơi, cookies, snacks, bánh gato, kẹo cao su…

Năm 1995 liên doanh với MIWON để sản xuất bột ngọt tại Phú Thọ – Việt Trì

Năm 1996 thành lập công ty liên doanh TNHH “Hải Hà Kameda” ở Nam Định, chuyên sản xuất bánh quy dòn từ bột gạo và ngũ cốc với giấy phép hoạt động 20 năm trong đó Hải Hà góp 20%

‘’

‘’

Ngàn đồngNgời

11072132918

14916795995401981

10695132357

153387160175601921

10482130874

161549160286201832

10320130590

163249160396501690

11102166000

186000185006801620

18640013550050000

19630014050055800

2 Doanh thu SXCN Doanh thu Triệu đồng 160000160000 168000168000 168000168000

135831100258365055

14682111025906652325

4 Giá trị xuất khẩu USD 140000 150000 160000

5 Sản phẩm suất khẩu kẹo Tấn 120 130 140

6 Giá trị nhập khẩu Vật t cho sx USD 300000265000 300000300000 300000300000

60006000

6200

Trang 14

Hiện nay công ty có 990 cán bộ công nhân viên trong đó lao

động gián tiếp vào khoảng 200 ngời, trực tiếp quản lý công nghệ sản xuất là giám đốc sản xuất và các quản đốc phân xởng, tổ trởng

tổ sản xuất Bộ phận gián tiếp quản lý sản xuất làm việc tại các phòng ban Đứng đầu công ty là tổng giám đốc với nhiệm vụ chịu trách nhiện chung về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ,đời sống công nhân viên trong công ty; từ việc huy động vốn đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi ,đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập cho công nhân đến việc phân phối thu nhập và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc Cùng với tổng giám đốc là phó tổng giám đốc điều hành sản xuất và điều hành kinh doanh, phó giám đốc tài chính

Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp ban lãnh đạo công ty quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu sự quản

lý trực tiếp của ban giám đốc công ty

Chức năng ,nhiệm vụ của các phòng ban nh sau:

- Phòng kinh doanh :

Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo quý ,năm điều…

độ sản xuất và thực hiện cung ứng vật t, thiết bị, kí hợp

đồng và theo dõi hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Tính chất hoạt động marketing từ quá trình sản xuất đến tiêu thụ (thăm dò thị trờng), quảng cáo, tổ chức mạng lới tiêu thụ, các kênh đại lý, các khách hàng…

- Phòng kỹ thuật và đầu t phát triển:

Gồm bộ phận kinh tế phát triển và bộ phận mới “KCS” nhiệm vụ là theo dõi quy trình công nghệ để đảm bảo chất lợng sản phẩm ,nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới, quản lý

kỹ thuật và công nghệ sản xuất đào tạo lý thuyết và tay nghề…

- Phòng tài vụ :

Huy động vốn phục vụ cho sản xuất ,tính tổng sản phẩm xác định kết quả kinh doanh ,thanh toán các khoản nợ,

Trang 15

tổng hợp báo cáo, lập báo cáo định kỳ và quyết toán năm…

- Văn phòng công ty :

Có nhiệm vụ lập định mức thời gian cho các loại sản phẩm, tính lơng ,tiến thởng cho cán bộ công nhân viên toàn công ty, tuyển dụng lãnh đạo, thực hiện các hoạt

động hành chính của công ty, phụ trách bảo hiểm, an toàn lao động – vệ sinh công nghiệp, phục vụ tiếp khách…

- Bảo vệ, y tế , nhà ăn:

Có chức năng bảo vệ cuộc sống vật chất của công ty, chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ bữa ăn tra cho cán bộ công nhân viên toàn công ty

Ngoài ra công ty còn có các hệ thống cửa hàng tiêu thụ sản phẩm thực hiện với phơng châm coi trọng ngời tiêu dùng Công ty đa sản phẩm của mình tới tay ngời tiêu dùng, mở nhiều cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm (cho tới nay công ty có hơn 100 đại lý hợp đồng tiêu thụ sản phẩm )bên cạnh đó công ty tăng cờng xuất khẩu sản phẩm sang bên Đông Âu

Đội bảo vệKotobuki

KCS

Phòng kinh doanh Văn phòng

LĐTL Nhà ăn tập thể Hành chính

QT

Trang 16

Để đáp ứng nhu cầu kịp thời cùng với việc nâng cao năng suất chất lợng sản phẩm vì vậy mà máy móc dây truyền công nghệ

đóng vai trò rất quan trọng trong dây truyền sản xuất ở công ty bánh kẹo Hải Hà trớc kia cơ sở vật chất cũng nh máy móc thiết bị lạc hậu nên năng suất chất lợng sản phẩm cha cao Nhng từ khi nền kinh tế chuyển sang kinh tế thị trờng công ty đã chú trọng đến vấn

đề nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, đầu t máy móc thiết

bị ,dây chuyền công nghệ hiện đại để phục vụ sản xuất Hiện nay trong công ty máy móc thiết bị hiện có hầu hết đều là máy mới nhập từ những nớc có kỹ thuật tiên tiến, có nhiều loại, nhiều đặc diểm khác nhau về tính chất kỹ thuật ,công dụng, thời gian sử dụng

và đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau

Dây truyền công nghệ sản xuất chính của công ty:

04(dây truyền) 03(dây truyền) CHLB Đức CHLB Đức 1,5 Tấn/ca1,5 T/ca II

II.1

II.2

Xn kẹo cứng Dây truyền CAA-6 Dây truyền sx kẹo Caramel 02 dây01 dây Phần nấu:VN Balan

Phần rót:CHLB Đức

3,5 T/ca 1,5 T/ca

Dây truyền sx bánh mặn

Dây truyền sx bánh kem xốp

Dây truyền sx bánh quy kẹp kem

01 01 01 01

Đan Mạch ý Malaisia

Đan Mạch

02 T/ca

2 T/ca 600Kg/ca 500Kg/ca

IV Hình thức tổ chức sản xuất :

Cơ cấu chung trong tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của công ty

là tổng hợp các bộ phận có liên quan mật thiết với nhau về kỹ thuật toàn

và sản xuất

Hiện nay công ty có 5 xí nghiệp trong đó có 4 xí nghiệp sản xuất chính và 1 xí nghiệp sản xuất phụ trợ phục vụ sửa chữa thờng xuyên và

sản xuất dự phòng theo kế hoạch Các xí nghiệp chính đợc xây dựng theo

nguyên tắc đối tợng, mỗi xí nghiệp đợc phân công chế biến những nhóm

Trang 17

- Nhà máy bột dinh dỡng trẻ em Nam Định:

Chuyên sản xuất bánh kem xốp và các loại bánh khác phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trên thị trờng khu vực đó

quy

PXBánh quy

PXBánh quy

PXBánh quy

PXBánh quy

PXBánh quy

PXBánh quy

Trang 18

V Các sản phẩm chủ yếu trong 5 năm qua :

Công ty bánh kẹo Hải Hà là công ty kinh doanh lĩnh vực bánh kẹo do đó sản phẩm chính của công ty là bánh và kẹo ngoài ra còn một số sản phẩm phụ trợ khác Trong đó sản phẩm bánh gồm

20 loại và sản phẩm kẹo gồm 25 loại cùng một số sản phẩm phụ trợ khác cụ thể nh sau:

Sản phẩm bánh Sản phẩm bánh Sản phẩm kẹo Sản phẩm kẹo Kẹo và phụ trợBánh cẩm chớng

Bánh LuxuryBánh HolidayBánh thuỷ tiênBánh sunlight

Kẹo dừa sữaKẹo dừa gốiXốp nhân dâu Kẹo bắp bắpCứng nhân sô

Kẹo chuốiNhân mơ

Nhân quýtNhân CherryNhân mơ

Kẹo cốmKẹo cà phêCâu tổng hợpCâu Hải HàSocola bạchàKẹo CaramelKẹo cốm dừaNhân ô maiNhân táoKẹo tây du kí

Cứng hoa quảCứng cà phêXốp hoa quả

Kẹo meSản phẩm in hộpGia công sp cơ khíRang cà phê……

VI Đặc điểm nguyên vật liệu :

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì

việc cung ứng nguyên vật liệu cũng rất quan trọng Quá trình sản xuất của doanh nghiệp chính là sự kết hợp đồng bộ giữa t liệu sản xuất (NVL) với lao động sản xuất để tạo ra sản phẩm mong muốn cho doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng tơng đối lớn trong giá thành sản phẩm và là bộ phận dự trữ quan trọng nhất trong xí nghiệp.Cùng với các yếu tố đầu vào đầu ra thì thì nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là : đờng , sữa ,bột ,gạo đều do các…doanh nghiệp trong nớc cung cấp

Các nguồn nhập nguyên liệu chủ yếu:

- Nhà máy đờng Lam Sơn

- Nhà máy đờng Quảng Ngãi

- Công ty sữa Vinamilk

- Các loại nguyên vật liệu nh mạch nha, bơ sữa một phần…

đợc cung cấp trong nớc ,một phần đợc nhập khẩu từ nớc ngoài

Ngoài ra còn có một số vật liệu công ty nhập từ bên ngoài gia công chế biến hoặc tự gia công chế biến nh giấy, tinh bột…

Công ty Hải Hà đã tổ chức quản lý vật liệu ở tất cả các khâu: thu , mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng…

VII Đặc điểm về lao động :

Hiện nay, lực lợng lao động của công ty khá đông đảo bao gồm nhiều loại lao động khác nhau, gồm những ngời tốt nghiệp đại học, cao đẳng ,những cử nhân đợc đào tạo từ những trờng trung cấp cho

Trang 19

đến những ngời không đợc đào tạo qua một trờng lớp nào nh công nhân bốc vác, lao công…

Đầu năm 2001, số lợng công nhân viên của công ty khoảng 990 ngời trong đó trực tiếp sản xuất là 790 ngời, gáin tiếp sản xuất khoảng 200 ngời

Trình độ chuyên môn:

Mặt bằng học vấn và tay nghề tơng đối khá:

- Trình độ đại học: 114 ngời (chiếm 11,5%)

- Trung học chuyên nghiệp: 316 ngời (chiếm 31,9%)

- Thợ ký thuật: 560 ngời (chiếm 56,6%)

- Lao động nữ chiếm 632 ngời (chiếm 63,8%)

Bảng 1 : Các máy móc thiêt bị của công ty

Nồi hoà đờngNồi LampaNồi nấu liên tụcMáy lăn cônMáy vuốt kẹoMáy dập hìnhMáy quật kẹoMáy cắn kẹo Máy cắt dọcMáy cắt ngangMáy gói kẹoBăng tải ngoạiNồi nấu chân không

222232

4231112366426

VIII.Công nghệ sản xuất :

Công nghệ sản xuất là một trong các yếu tố có ảnh hởng sâu sắc tới chất lợng sản phẩm cũng nh hiệu quả kinh doanh Mặc dù chủng loại của công ty rất đa dạng , phong phú song ta có thể thấy

có 3 loại sản phẩm chính : Kẹo cứng , kẹo mềm và các loại Bánh Quá trình sản xuất của các loại sản phẩm này đợc mô tả theo sơ đồ sau

1 Hành trình công nghệ kẹo:

Bớc 1 :

Trang 20

Đờng Saccảo, mật , tinh bột đợc hoà tan trong nớc , hoà đờng trên nồi nấu 2 vỏ (K22 Ba lan) có cánh khuấy.

Bớc 2 :

Nấu kẹo trên thiết bị 2 vỏ có cánh khuấy , có chân không , dung dịch kẹo cô đặc đến độ khô cần thiết Thiết bị nấu kẹo là nồi gián đoạn WWA20 của Đài loan hoặc nồi liên tục CWA của Ba lan

Sơ đồ công nghệ sản xuất kẹo:

Trang 21

Nguyªn vËt liÖu ®­êng,tinh bét, mËt

H oµ ®­êng

CK 22 Balan NÊu §¸nh trén L¨n c«n

Vuèt

B¨ng t¶i

C¾t gãi liªn hîp Lµm nguéi

Sµng nguéi

Gãi

§ãng hép

Trang 22

2 Hành trình sản xuất bánh :

Sơ đồ sản xuất Bánh

Đóng hộp Gói

Nguyên vật liệu

Đường xay + Bộtmì

Trộn Băng tải

Băng chuyển tiếp Làm nguội

Xếp,khay túi

Xếp khay

Trang 23

tr-3 Các yếu tố độc hại , nguy hiểm từng công đoạn:

Bảng 2: Yếu tố độc hại , nguy hiểm từng công đoạn.

TT Công đoạn Nguy hiểm Độc hại Môi trờng chung 1

Nặng nhọc, Máy kẹp,

điệnMáy kẹp, điệnMáy kẹp, máy cuốn( chuyển động bằng thanh răng, chuyển động bằng

đai , trục cán) , ĐiệnKhông

Điện ( quạt thấp)

Bỏng ,ngã

Bỏng

Độ ẩm ,nhiệt

độ caoNặng nhọcBụi

ồnồn

Bụi

CO , nhiệt độ cao, t thế lao

Bụi nhiềuCO

Trang 24

NH3, CO2 ,

ồn , rung

ồn , rungCO,CO2

Không

hữu cơ

Bụi hữu cơ, ồnồn

Nóng , ồnKhông

Chơng II: Các qui định của nhà nớc về công

tác Bảo hộ lao động đối với doanh nghiệp

Bảo hộ lao động là một chính sách kinh tế _ xã hội rất quan

trọng của Đảng và Nhà nớc ta Hiện nay ngoại trừ ,những cở sở

mới xây dựng , nhập cộng nghệ mới của nớc ngoài có điều kiện lao

động tơng đối tốt hơn , nhìn chung điều kiện lao động ở các cở sở

sản xuất ở nớc ta còn xấu , chậm cải thiện Do đó công tác Bảo hộ

lao động cần đợc xây dựng và thực hiện tốt tại cơ sở Hiểu rõ điều

này , Đảng và Nhà nớc ta ngoài việc đôn đốc , bổ sung , kiểm tra

còn bổ sung sửa đổi , ban hành các bộ luật , nghị quyết ,chỉ thị

,thông t Nhằm năng cao nhận thức về tầm quan trọng của công

tác Bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp

Dới đây em xin đề cập tới 1 số bộ luật , nghị quyết thông t , chỉ

thị về công tác Bảo hộ lao động mà các cở sở sản xuất đều phải

thực hiện kể cả khi mới thành lập cho tới các doanh nghiệp lâu

năm

1 Các nhiệm vụ chủ yếu của cơ sở về công tác Bảo hộ lao

động

Chúng ta biết rằng, mọi hoạt động của công tác Bảo hộ lao động

là nhằm hớng về cơ sở , phục vụ trực tiếp cho ngời lao động Bởi vì vậy, Chơng IX của Bộ luật lao động và Nghị định 06 CP ngày 20 /

1/1995 của chính phủ có qui định rõ nghĩa vụ của ngời lao động

trong công tác Bảo hộ lao động

của doanh nghiệp mình là:

 Ngời sử dụng lao động phải nắm vững các văn bản pháp luật

chế độ chính sách , tiêu chuẩn quy phạm an toàn _ vệ sinh lao động

và bảo vệ môi trờng các văn bản tiêu chuẩn này doanh nghiệp bắt

buộc phải thực hiện Do đó, doanh nghiệp cần có các văn bản pháp luật chung về an toàn _ vệ sinh lao động đồng thời phải có văn bản

Trang 25

pháp luật riêng qui định cho nghành sản xuât của mình Ngoài ra , cơ sở phải xây dựng nội qui an toàn vệ sinh lao động và Bảo vệ môi trờng , xây dựng quy trình , hớng dẫn bảo đảm an toàn cho riêng từng loại máy móc , thiết bị của cơ sở mình Những văn bản , qui trình trên xây dựng đúng với qui định và sự đợc sự cho phép của Nhà nớc, nghành Đặc biệt đối với các máy móc thiết bị , vật t, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt an toàn _ vệ sinh lao động khi nhập khẩu phải tuân thủ theo luật định.

 Đối với công việc có nhiều yếu tố độc hại , nguy hiểm dễ gây tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp phải trang bị đầy đủ cho ngời lao động phơng tiện bảo vệ cá nhận đúng qui cách và chất lợng theo tiêu chuẩn qui định kiểm tra đo lờng các yếu tố độc hại khi phát hiện ra hiện tợng bất thờng phải có biện pháp xử lý ,phải có đầy đủ trang thiết bị y tế thích hợp , có phơng án dự phòng xử lý các sự cố phải cô đọi cấp cú ở những nơi tai nạn dễ xẩy ra

 Phải tổ chức khám định kì, khám tuyển dụng cho ngời lao

động ,ngời học nghề Ngoài ra trớc khi nhận việc ngời lao động phải đợc tập huấn, hớng dẫn về tai nạn vệ sinh lao động ,những ng-

ời làm việc nơi độc hại hoặc làm theo ca phải có bồi dỡng bằng hiện vật theo đùng qui định

 Khi có tai nạn và bệnh nghề nghiệp phải kịp thời sơ cú ngời

bị nạn sau đo chuyển ngay nạn nhân đến cơ sở y tế Trong trờng hợp xẩy ra tai nạn chết ngời thì phải giữ nguyên hiện trờng và thông báo cho Cơ quan thanh tra nhà nớc và Công an địa phơng Ngời mắc bệnh nghề nhiệp thì phải điều trị theo chuyên khoa Ngời

sử dụng phải có trách nhiệm bồi thờng ngời bị tai nạn hay bệnh nghề nghiệp luật định Hơn nữa, các cở sở phải chịu trách nhiệm

điều tra lập biên bản khai báo các vụ tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp theo đúng qui định

 Lập kế hoạch , biện pháp an toàn vệ sinh lao động và cải thiện điễu kiện lao động cùng với việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh Hàng năm phải tổ chức kiểm tra đo lờng các yếu tố vệ sinh lao động tại cơ sở mình

 Cử ngời giám sát việc thực hiện các qui định , nội qui , biện pháp an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp phôi hợp với công đoàn cở sở , duy trì sự hoạt động của mạng lới an toàn viên 2.Sau bộ luật lao động ngày 23/6 /1994 và nghị định số 06/CP ngày 20/1/1995 của chính phủ qui định một số của bộ luật lao động

về an toàn _ vệ sinh lao động cùng vơi chỉ thị 13 /1998/CT_TTg 26/3/1998 của thủ tớng chính phủ về việc tăng cờng chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác bảo hộ Liên bộ LĐTBXH BYTế

TLĐLĐVN đã thông qua thông t liên tịch

14/1998/TTLT/BLĐTBXH- BYT- TLĐLĐVN Hớng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác công tác Bảo hộ lao động trong Doanh

Trang 26

nghiệp Trong thông t này nêu rất rõ về trách nhiệm và quyền lợi của từng bộ phận trong tổ chức bộ máy Bảo hộ lao động, nội dung chi tiết kế hoạch bảo hộ lao động

Tất cả các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh đều mong muốn đạt đợc hiệu quả năng suất chất lợng sản phẩm cao nhng trong quá trình sản xuất không thể tranh khỏi các yếu tố nguy hiểm

độc hại phát sinh Đó là tác nhân làm cản trở việc thực hiện mục tiêu đã đặt ra Vì vậy , mỗi doanh nghiệp cần thiết phải có một hệ thống tổ chc quản lí công tác Bảo hộ lao động

Sơ đồ bộ máy công tác công tác Bảo hộ lao động ở các doanh nghiệp

hội đồng bhlđ dn

phân xưởng

tổ sản xuất

người lao động

phòng ban bhlđ

phòng y tế

mạng lưới atvsv

phòng kế hoạch

phòng tài chính

phòng vật tư

phòng

tổ chức lao

động

phòng

thuật

Trang 27

2.1 Hội đồng Bảo hộ lao động ở Doanh nghiệp A/ Cơ cấu : -Chủ tịch là đại diện có thẩm quyền của ngời sử

dụng lao động

- Phó chủ tịch là đại diện của BCH Công đoàn

- Uỷ viên thờng trực kiêm th ký hội đồng : trởng phòng Bảo hộ lao động hoặc cán bộ công tác Bảo hộ lao động

- Có thêm các uỷ viên đại diện phòng Kĩ thuật , Tổ chức ,Y

Tế

B/ Nhiệm vụ và quyền hạn :

+ Tham gia t vấn cho ngời sử dụng lao động và phối hợp các hoạt động xây dựng qui chế quản lí công tác Bảo hộ lao động , ch-

ơng trình hành động , Xây dựng bảo hộ lao động, các biện pháp an toàn _ vệ sinh lao động

+ Định kỳ sáu tháng , hằng năm phải tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác Bảo hộ lao động của các đơn vị sản xuất nếu phát hiện nguy cơ mất an toàn co quyền yêu cầu ngời quản lí sản xuất thch hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó

Trong Doanh nghiệp thì giám đốc là ngời ra quyết định thành lập hội đồng nay

2.2 Khối chuyên trách Bảo hộ lao động

2.2.1 Phòng hoặc ban ( Cán bộ chuyên trách Bảo hộ lao

động).

A/ Định biên :

- Doanh nghiệp có dới 300 lao động phải bố trí ít nhất 1 cán

bộ bán chuyên trách về công tác Bảo hộ lao động

- Doanh nghiệp có từ 300 đến 1000 lao động phải bố trí ít nhất

1 cán bộ chuyên trách về công tác Bảo hộ lao động

- Doanh nghiệp có từ 1000 lao động trở lên phải bố trí ít nhất 2 cán bộ chuyên trách về công tác Bảo hộ lao động hoặc tổ chức phòng ban Bảo hộ lao động

Các cán bộ làm công tác Bảo hộ lao động phải là ngời có hiểu biết về kĩ thuật sản xuất và thực tiễn , đợc đào tạo về chuyên môn

có hiểu biết Khoa học kĩ thuật Bảo hộ lao động , có nhiệt tình công tác Bảo hộ lao động, bố trí làm công tác này lâu dài

B/ Phòng hoặc ban ( cán bộ Bảo hộ lao động) có nhiệm vụ và quyền sau

1) Nhiệm vụ :

*Phối hợp với :

• Phòng tổ chức lao động xây dựng nội quy , quy chế quản lí công tác Bảo hộ lao động , phổ biến các chính sách , chế độ , qiu phạm về an toàn _ vệ sinh lao động của doanh nghiệp đến các cấp

và ngời lao động trong doanh nghiệp , tổ chức huấn luyện

Trang 28

• Bộ phận kế hoạch , kĩ thuật , quản đốc phân xởng dự thảo kế hoạch Bảo hộ lao động hàng năm và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch này.

• Bộ phận kĩ thuật , quản đốc phân xởng xây dựng biện pháp, qui trình an toàn _ vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ , theo dõi kiểm định theo dõi , cấp giấy phép ử dụng các thiết bị yêu cầu

độ an toàn cao và tổ chức huấn luyện

• Bộ phận y tế đo đạc các yếu tố có hại trong môi trờng lao

động , theo dõi tình hình bệnh nghề nghiệp , tai nạn lao động , đề xuất các biện pháp chăm sóc sức khoẻ

* Kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách an toàn _ vệ sinh lao động và đề xuất các biện pháp để khắc phục , điều tra , thống kê các vụ tai nạn lao động

* Tổng hợp các kiến nghị , đề xuất của đoàn thanh tra , ngời lao

động tới ngời sử dụng lao động

* Dự thảo và trình lãnh đạo doanh nghiệp ký các báo cáo Bảo hộ lao động , an toàn _ vệ sinh lao động trong doanh nghiệp

2.2.2 Bộ phận y tế :

Tất cả các doanh nghiệp phải tổ chức bộ phận y tế hoặc bố trí cán bộ y tế nhằm đảm bảo thờng trực theo ca sản xuât để cấp cứu, ơ cứu có hiệu quả

A Định biên :

• Doanh nghiệp có dới 150 lao động phải có ít nhất 1 y tá

• Doanh nghiệp có từ 151 đến 300 lao động phải có ít nhất 1 y_sĩ

• Doanh nghiệp có từ 301 đến 500 lao động phải có 1 bác sĩ và

1 y tá

• Doanh nghiệp có từ 501 đến 1000 lao động phải có 1 babs sĩ

và mỗi ca làm việc phải có 1 y tá Nếu cở sở ản xuất mang nhiều yếu tố độc hại thì theo đúng định biên 4 ở trên còn nếu khong có thể ít hơn

Trang 29

B Nhiệm vụ và quyền hạn :

1 Nhiệm vụ :

• Tổ chức huấn luyện ngờì lao động biết các sơ cứu , cấp cứu ;

Tổ chức bảo quản tủ thuốc , thiết bị phục vụ cho sơ cứu , cấp cứu thờng trực theo các ca sản xuất

• Theo dõi sức khoẻ và khám sức khoẻ định kì và khám bệnh nghề nghiệp

• Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh phối hợp với cán bộ công tác Bảo hộ lao động , đo đạc cac yếu tố có hại

• Quản lí hồ sơ vệ sinh lao động và môi trờng lao động

• Theo dõi và hớng đẫn chế độ phát bồi dỡng bằng hiện vật

• Tham gia điều tra các vụ tai nạn lao động

• Thực hiện thủ tục giám định thơng tật cho ngời lao động

• Đăng kí với cơ quan y tế địa phơng và quan hệ chặt chẽ để nhận sự chỉ đạo về chuyên môn và nghiệp vụ

• Xây dựng báo cáo về việc quản lý sức khoẻ và bệnh nghề nghiệp

2 Quyền hạn :

Ngoài những quyền giống nh của bộ phận bảo hộ lao động còn

có thêm 2 quyền sau đây:

• Để sử dụng con dấu riêng để giao dịch chuyên môn , nghiệp vụ

• Đợc tham gia các cuộc họp , hội nghị của y tế địa phơng, nghành để nâng cao nghiệp vụ

2.2.3 An toàn vệ sinh viên :

Mạng lới an toàn vệ sinh viên là hình thức quần chúng nhằm mục đích làm công tác Bảo hộ lao động và thông qua mạng lới này Công đoàn có thể nắm bắt đợc tình hình công tác Bảo hộ lao động 1 cách chặt chẽ An toàn vệ sinh viên thờng là những ngời có uy tin

có kinh nghiệm trong sản xuât do ban chấp hành Công đoàn tổ bầu

ra

An toàn vệ sinh viên có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

• Đôn đốc và kiểm tra giám sát mọi ngời trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về an toàn , vệ sinh trong sản xuất bảo quản các thiết bị an toàn và trang thiết bị bảo vệ cá nhân , nhắc nhở

tổ trởng sản xuất chấp hành các chế độ về Bảo hộ lao động , hớng dẫn biện pháp làm việc an toàn với ngời lao động mới hoặc mới chuyển đến

• Tham gia góp ý kiến với tổ trởng sản xuất trong việc đề xuất

kế hoạch Bảo hộ lao động , các biện pháp bảo đảm an toàn , vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm việc

Trang 30

• Kiến nghị với tổ trởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế

độ bảo hộ lao động , các biện pháp an toàn _ vệ sinh lao động để khắc phục kịp thời

2.3 Phân định trách nhiệm cho cán bộ quản

lí và các bộ phận chuyên môn trong Doanh nghiệp

2.3.1 Phòng Kế hoạch:

• Tổng hợp các yêu cầu về nguyên vật liệu , nhân lực , kinh phí trong kế hoạch Bảo hộ lao động vào kế hoạch sản xuất kinh doanh

và tổ chức thực hiện

• Cùng với bộ phận Bảo hộ lao động theo dõi , đôn đốc và

đánh giá việc thực hiện các nội dung của kế hoạch Bảo hộ lao

động

2.3.2 Phòng kỹ thuật :

• Nghiên cứu cải tiến các trang thiết bị hợp lí hoá sản xuất và các biện pháp về kĩ thuật an toàn _ vệ sinh lao động để đa vào kế hoạch Bảo hộ lao động , hớng dẫn giám sát việc thực hiện các biện pháp này

• Biên soạn sửa đổi bổ xung hoàn thiện các qui trình biện pháp làm việc an toàn đối với các máy móc thiết bị hoá chất và từng công việc các phơng án ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố

• Biên soạn tài liệu huấn luyện về an toàn _ vệ sinh lao động

và phối hợp với cán bộ chuyên trách Bảo hộ lao động , tổ chức huấn luyện cho ngời lao động

• Tham gia việc kiểm tra định kì về an toàn _ vệ sinh lao động

và tham gia điều tra tai nạn lao động

• Phối hợp với bộ phận Bảo hộ lao động theo dõi việc quản lí

đăng kí kiểm định và cấp giấy phép sử dụng các máy móc thiết bị vật t các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn _ vệ sinh lao động

và chế độ thử nghiệm đối với các loại thiết bị an toàn , trang thiết bị bảo vệ cá nhân theo qui định

2.3.3 Phòng tài vụ :

• Tham gia vào việc lập kế hoạch Bảo hộ lao động

• Tổng hợp và cung cấp kinh phí thực hiện kế hoạch Bảo hộ lao động đầy đủ và đúng thời hạn

2.3.4 Phòng vật t

• Mua sắm , bảo quản và cấp phát đầy đủ kịp thời những vật liệu dụng cụ trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân , phơng tiện kỹ thuật khắc phục xử cố sản xuất đảm bảo chất lợng theo đúng kế hoạch

Trang 31

2.3.5 Phòng tổ chức :

• Phối hợp các phân xởng và các bộ phận có liên quan tổ chức

và huấn luyện lực lợng phòng chống ssự cố trong sản xuất phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp

• Phối hợp với bộ phận Bảo hộ lao động và các phân xởng tổ chức thực hiện các chế độ Bảo hộ lao động , đà tạo nâng cao tay nghề kết hợp với huấn luyện an toàn _ vệ sinh lao động , trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân , chế độ bồi dỡng độc hại

• Đảm bảo việc cung cấp đầy đủ kịp thời nhân công để thực hiện các nội dung , biện pháp đề ra trong kế hoạch Bảo hộ lao động

• Ngoài phối hợp với các phòng chức năng ở trên cán bộ công tác Bảo hộ lao động cần phải có một mối quan hệ chặt chẽ với các quản đốc phân xởng , tổ trởng tổ sản xuất để cùng làm công tác Bảo

hộ lao động nh: Cùng phối hợp tổ chức huấn luyện ngời lao động mới , điều tra khai báo tai nạn lao động , thực hiện đầy đủ kế hoạch Bảo hộ lao động

3 Kế hoạch Bảo hộ lao động:

Kế hoạch Bảo hộ lao động đóng một vài trò rất quan trọng của mỗi doanh nghiệp , công ty , đơn vị sản xuất , nơi mà các biện pháp khắc phục những tồn tại thiếu sót của năm qua, các dự định ,

kế hoạch về công tác Bảo hộ lao động đợc thực hiện cũng là chổ thể hiện ngời sử dụng lao động có thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh công tác Bảo hộ lao động theo nhà nớc qui định Do đó các doanh nghiệp khi lập kế hoạch sản xuất phải đồng thời lập kế hoạch Bảo hộ lao động ; Điều nay đợc ghi rất rõ trong TT14/1998

A,Nội dung kế hoạch Bảo hộ lao động bao gồm:

Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy

nổ nh:

- Chế tạo , sửa chữa , mua sắm các bộ phận che chắn , hãm

mở các loại thiết bị , bộ phận nguy hiểm , nguy cơ gây tai nạn

- Bổ sung các hệ thống chống sét , chống rò điện

- Mua sắm thiết bị phòng chống cháy nổ

Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động phòng chống

độc hại cải thiện điều kiện làm việc:

- Lắp đặt quạt thông gió , hệ thống hút bụi , hút hơi khí độc

- Nâng cấp , hoàn thiện nhà xởng ,chống nóng , ồn , yếu tố độc hại

- Xây dựng , cải tạo nhà tắm ,lắp đặt máy giặt ,tẩy chất độc

Mua sắm trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân :

- Mặt nạ , bao tai chống ồn , khẩu trang chống bụi

Chăm sóc sức khoẻ ngời lao động

- Khám sức khoẻ khi tuyển dụng

Trang 32

- Khám sức khoẻ định kì

- Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

- Bồi dỡng bằng hiện vật

- Điều dỡng phục hồi chức năng lao động

Tuyên truyền giáo dục , huấn luyện Bảo hộ lao động

- Tổ chức huấn luyện Bảo hộ lao động cho ngời lao động

- Chiếu phim , tham quan , triển lãm Bảo hộ lao động

- Tổ chức thi an toàn vệ sinh giỏi

- Tổ chức các cuộc thi về đề xuất , biện pháp Bảo hộ lao

động

4.Tự kiểm tra về Bảo hộ lao động

Tự kiểm tra Bảo hộ lao động nhằm phat hiện kịp thời cac thiếu sót về an toàn _ vệ sinh lao động để có biện pháp khắc phục

Tự kiểm tra còn có tác dụng giáo dục nhắc nhở ngời lao động

và ngời lao động nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành các qui định , quy trình biện pháp an toàn , vệ sinh nâng cao khả năng phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động , ảnh hởng xấu tới sức khoẻ vá phát huy tinh thần sáng tạo , tự lực trong việc tổ chức khắc phục các thiếu sót tồn tại.vì vậy , các doanh nghiệp đều phải tổ chức tự kiểm tra về Bảo hộ lao động

A/ Nội dung kiểm tra :

- Thực hiện các quy định về Bảo hộ lao động nh: Khám sức khoẻ , bồi dỡng bằng hiện vật , điều tra , khai báo

- Hồ sơ ,sổ sách , nội quy , quy trình và biện pháp làm việc an toàn , sổ ghi biên bản kiểm tra , sổ ghi kiến nghị

- Việc thực hiện các các tiêu chuẩn , quy trình , biện pháp an toàn đã ban hành

- Tình trạng , vệ sinh máy móc , thiết bị an toàn , nhà xởng kho tàng nơi làm việc ; Che chắn tại các vị trí nguy hiểm độ tin cậy của các cơ cấu an toàn, chống nóng , thông gió

- Việc sử dụng việc bảo quan trang thiết bị bảo vệ cá nhân , phơng tiện phòng chống cháy nổ , cấp cứu y tế

- Thực hiện các nội dung của kế hoạch Bảo hộ lao động

- Thực hiện các kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra

- Việc quản lý các thiết bị vật t có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động và việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm có hại

- Kiến thức an toàn _ vệ sinh lao động , khả năng sử lý sự cố , sơ cứu , cấp cứu của ngời lao động

- Việc tổ chức ăn uống bồi dỡng , chăm sóc sức khoẻ ngời lao

động

- Hoạt động tự kiểm tra của cấp dới , việc giải quyết các đề xuất , kiến nghị về bảo hộ lao dộng

Trang 33

- Trách nhiệm quản lý công tác Bảo hộ lao động và phong trào quần chúng về Bảo hộ lao động

B/ Hình thức kiểm tra:

Kiểm tra tổng thể các nội dung về an toàn _ vệ sinh lao động

có liên quan đến quyền hạn cấp kiểm tra., kiểm tra chuyên đề từng nội dung , sau đợt nghỉ sản xuất dài ngày, trớc hoặc sau mùa ma bão , sau sự cố, sau sửa chữa lớn, định kỳ

C/ Tổ chức việc kiểm tra :

• Thành lập đoàn kiểm tra : những ngời tham gia kiểm tra là những ngời có trách nhiệm trong doanh nghiệp và công đoàn có hiểu biết về kĩ thuật an toàn _ vệ sinh lao động

• Họp đoàn kiểm tra phân công trách nhiệm

• Thông báo lịch kiểm tra đến các đơn vị , tổ sản xất

• Tiến hành kiểm tra : tất cả các vị trí sản xuất , kho tàng phải kiểm tra

• Lập biên bản kiểm tra : phải có nhận xét , kiến nghị và chữ

ký của trởng đoàn và trởng bộ phận

• Phát huy kết quả kiểm tra:

• Thời hạn tự kiểm tra ở cấp doanh nghiệp và cấp phân xởng Tuỳ theo tính chất sản xuất kinh doanh, ngời sử dụng lao

động , tuy nhiên định kì kiểm tra toàn diện phải tiến hành 3 tháng 1 lần ở cấp doanh nghiệp, 1tháng 1lần ở cấp phân xởng

• Tự kiểm tra ở tổ sản xuất: tiến hành đầu giờ hàng ngày và

tr-ớc khi bắt đầu một công việc mới vì vậy cần nhanh gọn theo trình

• Các số liệu thống kê , phân tích phải đợc lu giữ ít nhất 5 năm

ở cấp phân xởng , 10 năm ở cấp doanh nghiệp để làm cơ sở đa ra chiến lợc lâu dài cho các chính sách giải pháp đối với công tác Bảo

hộ lao động

• Ngoài báo cáo chuyên đề về tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp , doanh nghiệp phải báo cáo chung về công tác Bảo hộ lao

động định kì 1năm 2 lần với cơ quan quan quản lí cấp trên ,Sở

th-ơng binh lao động xã hội , sở Y tế , Tổng liên đoàn lao động Việt Nam địa phơng Với thời hạn : Trớc ngày 10 tháng 7 hàng năm với báo cáo 6 tháng và trớc ngày 15 tháng 1 của năm sau đối với báo cáo hàng năm

B/ Sở kết tổng kết rút kinh nghiệm:

Trang 34

• Định kỳ 6 tháng và hàng năm , Doanh nghiệp phải sơ kết , tổng kết công tác Bảo hộ lao động nhằm rút ra kinh nghiệm , tổ chức khen thởng các đơn vị và cá nhân , tổ chức các phong trào thi

đua

• Việc sơ kết tổng kết cũng phải đợc thực hiện cấp phân xơng,

đội sản xuất đến cấp công ty , tổng công ty

6.Công đoàn trong công tác Bảo hộ lao

Căn cứ vào chức năng của tổ chức công đoàn , cũng nh vai trò

và quyền hạn của công đoàn trong công tác Bảo hộ lao động đã đợc quy định trong Hiến pháp năm 1992 , các điều 2 và 6 của luật công

đoàn , điều 9 của nghi định 133_ HĐBT , các điều 12 , 20 ,21 trong chơng VI của nghi định 06 /CP Thông t liên tịch số 14 / 1998 / TTLT-BLĐTBXH- BYT - TLĐLĐVN ngày 31 / 10/1998 nêu rõ trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức công đoàn trong công tác Bảo hộ lao động Đặc biệt là nghị quyết 01 của đoàn chủ tịch

TLĐLĐVN ngày 21/ 4 / 1995 về cải tiến nội dung và phơng thức hoạt động của tổ chức công đoàn trong công tác bảo hộ lao động

• Thay mặt ngời lao động kí thoả ớc lao động tập thể , trong đó

có nội dung về Bảo hộ lao động , vận động ngời lao động thực hiện tốt nghĩa vụ của mình về công tác Bảo hộ lao động nh đã thoả thuận trong thoả ớc lao động tập thể

• Tuyên truyền giáo dục về bảo hộ lao động , phổ biến chế độ chính sách , quyền lợi nghĩa vụ Bảo hộ lao động cho cả ngời lao

động và ngời ssử dụng lao động , Phối hợp với ngời sử dụng lao

động tổ chức huấn luyện Bảo hộ lao động

• Tập hợp kiến nghị của quần chúng tham gia với ngời sử dụng lao dộng , xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch Bảo hộ lao

động , biện pháp an toàn _ vệ sinh lao động , cải thiện điều kiện lao

động , tham gia xây dựng quy chế phối hợp và phân công trachs nhiệm quy chế thởng phạt về Bảo hộ lao động

• Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch công tác Bảo hộ lao động , biện pháp an toàn _ vệ sinh lao động ,phòng chống cháy

nổ , chế độ chính sách và các quy định về Bảo hộ lao động khi phát hiện có nguy cơ đe doạ tính mạng sức khoẻ ,công đoàn cần yêu cầu ngời sử dụng lao động phải có ngay biện pháp khắc phục

Trang 35

• Tham gia điều tra xử lí các vụ tai nạn lao động , theo dõi tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp và sự cố cháy nổ , điều kiện lao động , các hoạt động Bảo hộ lao động với công đoàn cấp trên.

• Vận động ngời lao động thi đua phát huy sáng kiến , tự cải thiện điều kiện lao động Tổ chức phong trào bảo đảm an toàn _ vệ sinh lao động ở cơ sở quản lí và chỉ đạo hoạt động của mạnh lới An toàn vệ sinh viên

Đối với các loại hình công đoàn cơ sở , tuỳ theo đặc điểm cụ thể mà vận dụng các nội dung hoạt động cho phù hợp.

7 Quản lý vệ sinh và sức khoẻ ngời lao

động:

Thông t số 13 Bộ Y tế ngày 24 /10/1996 hớng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động và sức khoẻ ngời lao động và bệnh nghề nghiệp căn cứ vào Chơng IX Bộ luật lao động , nghị quyết 06 /CP ngày 20/10/1995 của chính phủ và trên hết là sự cần thiết bảo đảm

điều kiện lao động hợp vệ sinh , tránh các yếu tố có hại , nguy hiểm

do các yếu tố vi khí hậu , hoá học , vật lý gây ra

A/ Quản lý vệ sinh lao động:

• Vệ sinh lao động :

- Các yếu tố vi khí hậu : nhiệt độ , độ ẩm , tốc độ gió , bức xạ

- Các yếu tố vật lý : ánh sáng , ồn , rung

- Bụi và các yếu tố hoá học

- yếu tố tâm sinh lý , các vi sinh vật gây bệnh

- Các yếu tố phạm vi khác

• Ngời sử dụng lao động phải hiểu biết về các yếu tố có hại của môi trờng lao động , nguy cơ tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp và các biện pháp phồng chống và tổ chức cho ngời lao động học tập kiến thức đó

• Đơn vị sử dụng lao động phải tổ chức đo đạc môi trờng lao

động 1 năm 1 lần Khi yếu tố vi khí hậu vợt quá tiêu chuẩn cho phép theo quyết định 505 BYT / QĐ ngày 13/4/1992 của Bộ Y tế thì phải có biện pháp khắc phục kịp thời

• Việc đo đạc phải do đơn vị kỳ thuật vệ sinh lao động của nghành Y tế thực hiện nếu muốn đo đạc taị cơ sở do chính Bộ , nghành đó thực hiện phải đợc Bộ Y tế chấp thuận cùng với sự giám sát của Bộ Y tế địa phơng

• Các chi phí này đều do ngời sử dụng lao động thanh toán

• Có đủ hồ sơ lu giữ và theo dõi kết quả đo đạc theo đúng quy

định của Bộ Y tế ít nhất 10 năm sau khi dây chuyền sản xuất liên quan không còn sử dụng

Trang 36

B/ Quản lý sức khoẻ lao động :

• Ngời lao động phải khám sức khoẻ khi tuyển dụng , căn cứ khám sức khoẻ , y tế cơ sở , đề xuất sắp xếp công việc cho phù hợp

• Hàng năm ngời sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khoẻ định kì cho ngời lao động , kể cả ngời học nghề , tập nghề đối với lao động làm việc nặng nhọc , độc hại phải tổ chức khám sức khoẻ 6 tháng 1lần Phải có hồ sơ quản lý cá nhân và hồ sơ theo dõi tổng hợp theo quy định Bộ y tế

• Những ngời lao động có sức khoẻ loại IV và V và bị các bệnh mãn tính phải đợc theo dõi và điều trị , điều dỡng phục hồi chức năng và sắp xếp công việc phù hợp

• Khám tuyển khám sức khoẻ định kỳ do đơn vị Y tế Nhà nớc

từ tuyến quận huyện và các trung tâm y tế lao động nghành tơng

đ-ơng trở lên thực hiện Nếu cơ sở y tế của đơn vị đó đủ các chuyên khoa thì có thể tổ chức khám sức khoẻ cho ngời lao động

• Thời gian khám sức khoẻ định kì đợc tính là thời gian làm việc , đợc hởng nguyên lơng và các quyền lợi khác theo pháp luật quy định Riêng ngời lao động học nghề tập nghề , thử việc thì quyền lợi trong thời gian khám sức khoẻ thực hiện theo hợp đồng lao động thoả thuận

C/ Cấp cứu tai nạn lao động :

• Nơi làm việc có yếu tố độc hại , nguy hiểm dễ gây tai nạn lao động ngời sử dụng lao động phải trang bị đầy đủ các phơng tiện

kĩ thuật y tế thích hợp đặt tại chỗ cấp cứu

• Phải có phơng án xử lí cấp cứu dự phòng các sự cố có thể xẩy

ra đợc cơ quan y tế địa phơng chấp thuận nh cấp cứu điện giật , cấp cứu vết thơng

• Phải tổ chức lực lợng cấp cứu tại chỗ cho ngời bị tai nạn sau

đó chuyển đến cơ sở gần nhất

• Hồ sơ cấp cứu phải ghi chép đầy đủ ngay theo đúng qui định của Bộ y tế và lu trữ ít nhất cho đến khi ngời lao động thôi việc hoặc khi chuyển đến một nơi khác khi đó phải bàn giao cho đơn vị mới

• Ngời bị tai nạn lao động sau khi điều trị ổn định hoặc khi tái phát phải đợc Hội đồng giám định y khoa xác định mức đọ suy giảm khả năng lao động và sắp xếp công việc phù hợp

Ngoài thông t số 13 Bộ Y tế ngày 24 /10/1996 nói về vấn đề tai nạn lao động ra thì còn có thông t liên tịch số 03 /1998

TTLT/BLĐTBXH- BYT- TLĐLĐVN ngày 26/3 /1998 hớng dẫn khai báo điều tra tai nạn lao động

Ngày đăng: 18/04/2016, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý - Thực Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà
Sơ đồ b ộ máy quản lý (Trang 15)
Sơ đồ tổ chức sản xuất của công ty: - Thực Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà
Sơ đồ t ổ chức sản xuất của công ty: (Trang 17)
Sơ đồ sản xuất Bánh - Thực Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà
Sơ đồ s ản xuất Bánh (Trang 22)
Sơ đồ bộ máy công tác công tác Bảo hộ lao động ở các doanh  nghiệp - Thực Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà
Sơ đồ b ộ máy công tác công tác Bảo hộ lao động ở các doanh nghiệp (Trang 26)
Bảng 3    Kết quả đo yếu tố vi khí hậu và ánh sáng tại Công  ty. - Thực Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà
Bảng 3 Kết quả đo yếu tố vi khí hậu và ánh sáng tại Công ty (Trang 50)
Bảng 4      Kết quả đo cờng độ tiếng ồn của công ty  tháng 8 năm 2000. - Thực Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà
Bảng 4 Kết quả đo cờng độ tiếng ồn của công ty tháng 8 năm 2000 (Trang 52)
Bảng thống kê tai nạn lao động năm 2000: - Thực Trạng Công Tác Bảo Hộ Lao Động Tại Công Ty Bánh Kẹo Hải Hà
Bảng th ống kê tai nạn lao động năm 2000: (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w