Tài sản cố định là một yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng đòi hỏi phải đợc tổ chức hạch toán tốt để thờng xuyên theo dõi, nắm chức tình hình tănggiảm tài sản cố định về số lợng và giá tr
Trang 1Lời mở đầuChuyển sang nền kinh tế thị trờng cùng sự đổi mới thực sự trong cơchế quản lý kinh tế - tài chính, nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến
rõ rệt Trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng buộc các doanhnghiệp phải tự khẳng định mình bằng những sản phẩm đầu ra nh vậy, chứng
tỏ doanh nghiệp đã rất chú trọng đến việc áp dụng những tiến bộ khoa học
kỹ thuật hiện đại vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tài sản cố
định trong doanh nghiệp chính là biểu hiện của việc ứng dụng đó Tài sản cố
định là những t liệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng với đặc điểm làtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị đợc chuyển dịch từng phần vàochi phí sản xuất kinh doanh do bị hao mòn trong quá trình sử dụng
Tài sản cố định là một yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng đòi hỏi phải
đợc tổ chức hạch toán tốt để thờng xuyên theo dõi, nắm chức tình hình tănggiảm tài sản cố định về số lợng và giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn tàisản cố định, có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý và sử dụng đầy
đủ hợp lý công suất của tài sản cố định, góp phần phát triển sản xuất, thu hồivốn đầu t nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và đổi mới không ngừng tàisản cố định
Chính vì vậy, công tác hạch toán tài sản cố định đợc các doanh nghiệp
đặc biệt chú trọng Việc xác định nguyên giá tài sản cố định một cách đầy
đủ, tính khấu hao tài sản cố định chính xác, hạch toán tăng giảm tài sản cố
định, đặc biệt đối với tài sản cố định đi thuê là một công việc rất phức tạp đòihỏi kế toán phải nắm vững chế độ để vận dụng
Nhận thức rõ vị trí và ý nghĩa của công tác tổ chức kế toán tài sản cố
định và qua một thời gian nghiên cứu thực tế tình hình sản xuất kinh doanhtại Xí nghiệp in Nông nghiệp và CNTP tôi chọn chuyên đề: "Tổ chức hạch
toán Tài sản cố định và những vấn đề quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Xí nghiệp in Nông nghiệp và CNTP
Trang 2Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán tài sản cố định của Xí nghiệp in Nông nghiệp và CNTP
Trang 3Phần ICơ sở lý luận về hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
I Những Đặc điểm và sự cần thiết phải tổ chức kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp
I.1 Khái niệm, đặc điểm tài sản cố định.
I.1.1 Khái niệm.
Tài sản cố định là những tài sản có gía trị lớn và đem lại lợi ích kinh tếlâu dài cho doanh nghiệp Nh vậy có hai tiêu chuẩn để nhận biết tài sản cố
định: đó là giá trị tài sản cố định và thời gian sử dụng tài sản cố định
Theo QĐ số 1062 TC/QĐ/CSTC của Bộ trởng Bộ tài chính ban hànhngày 14/11/1996 thì tài sản cố định là tài sản có thời gian sử dụng từ mộtnăm trở lên và có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên
I.1.2 Đặc điểm:
Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Khitham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần
và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh
và giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc h hỏng
I.2 Phân loại tài sản cố định
I.2.1 Theo hình thái vật chất và kết cấu của tài sản cố định
- Tài sản cố định hữu hình: là những t liệu lao động có hình thái vậtchất cụ thể, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài (đảm bảo tiêu chuẩn vềgiá trị và thời gian sử dụng theo chế độ quy định hiệp hành), thuộc loại nàygồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải truyềndẫn
-Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình tháivật chất thể hiện một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu t xuất phát
từ lợi ích quyền hạn đặc quyền của doanh nghiệp Thuộc loại này gồm:quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế, chi phí nghiên cứu phát triển ,chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí chuẩn bị sản xuất, chi phí về lợi thếthơng mại
I.2.2 Theo quyền sở hữu:
Tài sản cố định đợc chia thành 2 loại:
Trang 4- Tài sản cố định tự có: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp chỉ
có quyền định đoạt, quản lý và sử dụng
- Tài sản cố định đi thuê: là những tài sản cố định mà doanh nghiệpchỉ có quyền sử dụng theo quy định của hợp đồng thuê, ngoài ra doanhnghiệp còn phải chịu trách nhiệm liên đới về công tác quản lý tài sản
Căn cứ vào tính chất của hợp đồng thuê tài sản cố định đi thuê đợcchia thành 2 loại
+ Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanhnghiệp thuê vốn, thuê mua hoặc thuê dài hạn
Theo chế độ kế toán hiện hành, thì một hợp đồng thuê tài sản cố định
có một trong 4 dấu hiệu sau thì đợc coi là thuê tài chính:
1 Khi kết thúc hợp đồng, quyền sở hữu tài sản thuộc về bên đi thuê
2 Bên đi thuê có quyền lựa chọn mua tài sản thuê tại một thời điểm thíchhợp trong thời gian thuê với gía thấp hơn giá trị thực của tài sản cố định thuêtại thời điểm mua lại thoả thuận mới
3 Thời gian thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian hữu dụng của tài sản thuê
4 Số tiền thuê ít nhất phải trả theo hợp đồng tơng đơng với giá trị hiện tạicủa tài sản cố định đi thuê
+ Tài sản cố định thuê hoạt động: là những tài sản cố định mà doanhnghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời gian ngắn và thông thờng khi kếtthúc hợp đồng phải trả lại cho bên thuê
Ngoài hai phơng pháp trên, tài sản cố định còn đợc phân loại theo tìnhhình sử dụng (gồm tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh, tài sản cố
định hành chính sự nghiệp ) và theo nguồn hình thành (gồm tài sản cố địnhhình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, tài sản cố định hình thành bằng vốnvay ) và theo tính chất đầu t (gồm tài sản cố định góp vốn liên doanh, đầu tchứng khoán dài hạn, cho thuê tài sản cố định dài hạn)
I.3 Đánh giá tài sản cố định.
Đánh giá tài sản cố định là xác định gía trị ghi sổ của tài sản cố định Tàisản cố định đợc đánh giá theo nguyên giá, gía trị đã hao mòn và giá trị còn lại
I.3.1 Nguyên giá tài sản cố định: là số tiền doanh nghiệp bỏ ra để có đợc tài
sản cố định bắt đầu sử dụng trong doanh nghiệp
Trang 5Nguyên giá tài sản cố định trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định
nh sau:
I.3.1.1 Đối với tài sản cố định hữu hình:
+1: Tài sản cố định hữu hình do doanh nghiệp tự mua sắm
Thuế trớcbạ (nếu có)
Chi phí vậnchuyển lắp đặtchạy thử trớc khi
sử dụng
Số tiềngiảm giá(nếu có)
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừthì giá mua theo hoá đơn là giá không thuế VAT
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếpthì giá mua theo hoá đơn là giá có thuế VAT
+2 Tài sản cố định hữu hình do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
NG = Giá trị quyết toán hoặc giá thành thực tế công trình hoàn thành bàngiao
+3 Tài sản cố định hữu hình do nhận góp liên doanh liên kết, góp vốn cổphần
NG = Giá trị vốn góp đợc hội đồng liên doanh chấp nhận + chi phí vậnchuyển lắp đặt chạy thử nếu có
+ Nhận lại vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định
NG = Giá thoả thuận khi nhân lại + Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử nếu có+ 4 Tài sản cố định hữu hình đợc viện trợ biếu tặng
NG = Giá thị trờng của tài sản cố định tơng đơng
+5 Tài sản cố định hữu hình đợc cấp phát
+ Đối với tài sản cố định do ngân sách cấp:
NG = Giá ghi trên sổ đơn vị cấp + chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử nếu có
+ Đối với tài sản cố định hữu hình do cấp trên cấp
NG = Giá trị còn lại của tài sản cố định đợc cấp + Giá trị hao mòn luỹ kế(nếu có)
Về nguyên tắc kế toán phải ghi sổ theo nguyên giá nhng đợc phépthay đổi nguyên giá trong các trờng hợp sau:
Trang 6-+ Sửa chữa nâng cấp tài sản cố định
+ Điều chỉnh nguyên gía theo quyết định của Nhà nớc
+ Tháo dỡ bớt một số bộ phận của tài sản cố định
I.3.1.2 Đối với tài sản cố định vô hình
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chiphí thực tế về thành lập doanh nghiệp, chuẩn bị sản xuất, về công tác nghiêncứu phát triển số chi trả để mua quyền đặc nhợng, bằng phát minh, sángchế
I.3.1.3 Tài sản cố định thuê dài hạn
NG = Giá thị trờng của TSCĐ đi thuê tại thời điểm thuê
Nguyên giá TSCĐ đi thuê có thể đợc xác định bằng một trong hai cáchsau:
+ Nếu hợp đồng thuê có quy định tỷ lệ lãi suất phải trả theo năm thì
NG = FV/ (1+r)t
Trong đó:
- NG: Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính
- FV : Tổng số tiền phải trả theo hợp đồng)
Số tiền lãiphải trả
mỗi năm
x
Số nămthuêTSCĐ
I.3.2 Giá trị hao mòn của tài sản cố định.
I.3.2.1 Hao mòn tài sản cố định:
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm giá của tài sản cố định trong quátrình sử dụng, bao gồm:
Trang 7- Hao mòn tài sản cố định hữu hình: là sự giảm giá trị của tài sản cố
định do quá trình sử dụng bị cọ sát, bị ăn mòn hay do điều kiện thiên nhiêntác động
- Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của tài sản cố định do sự tiến bộcủa khoa học kỹ thuật hoặc do tăng năng suất lao động xã hội
I.3.2.2 Giá trị hao mòn của tài sản cố định:
Giá trị hao mòn tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của hao mòn tàisản cố định qua từng thời kỳ sử dụng
Giá trị hao mòn của tài sản cố định đợc xác định bằng khấu hao cơ bảnluỹ kế của tài sản cố định
Giá trị hao mòn là phần vốn đầu t của doanh nghiệp coi nh đợc thu hồitại một thời điểm nhất định nào đó:
Giá trị hao mòn = NGTSCĐ - Giá trị còn lại
I.3.2.3 Khấu hao tài sản cố định:
Khấu hao tài sản cố định là sự tính toán giá trị hao mòn của tài sản cố
định trong từng thời kỳ sử dụng để thu hồi vốn đầu t và xác định chi phí sửdụng tài sản cố định
Việc tính khấu hao tài sản cố định có thể tiến hành theo nhiều phơngpháp khác nhau Theo QĐ 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/96 của Bộ trởng
Bộ tài chính thì tài sản cố định trong doanh nghiệp đợc trích khấu hao theophơng pháp khấu hao đờng thẳng
Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Mức khấu hao phải
trích bình quân năm
Thời gian sử dụng
Nguyên giá
TSCĐ
Tỷ lệkhấu haonăm (1)
x
Trang 8Công thức (1) kế toán sử dụng để tính cho số tài sản tăng thêm hoặcgiảm bớt trong tháng Còn số khấu hao phải trích trong tháng ta áp dụngcông thức sau:
tríchtháng tr-ớc
+
Số khấuhao củaTSCĐ tăngthêm thángtrớc
-Số khấuhao củaTSCĐ giảm
đi tháng ớc
tr-I.3.2.4 Một số điểm cần lu ý trong chế độ khấu hao tài sản cố định:
- Tất cả các tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải huy động
sử dụng và trích khấu hao trừ những tài sản cố định đợc cấp có thẩm quyềncho phép doanh nghiệp dự trữ
- Mức khấu hao tài sản cố định trong kỳ nào phản ánh giá trị hao mòntài sản cố định trong kỳ đó
- Đối với những tài sản cố định đã khấu hao hết thì không đợc tríchkhấu hao nữa
- Những tài sản cố định cha khấu hao hết đã bị h hỏng thì doanh nghiệptiến hành xử lý giá trị còn lại một lần thông qua hoạt động nhợng bán, thanhlý
- Việc trích khấu hao tài sản cố định đợc thực hiện theo nguyên tắc tròntháng, nghĩa là TSCĐ tăng hoặc giảm trong tháng thì tháng sau mới bắt đầutính hoặc thôi tính khấu hao
- Nguồn vốn khấu hao TSCĐ đợc để lại cho doanh nghiệp để thực hiệntái đầu t tài sản cố định Khi cha sử dụng để đầu t tài sản cố định, nguồn vốnkhấu hao đợc dùng để mua sắm, dự trữ tài sản lu động
I.3.3 Giá trị còn lại của tài sản cố định.
Giá trị còn lại của tài sản cố định là giá trị thực tế của tài sản cố định ởmột thời điểm nào đó và đợc xác định theo công thức sau:
Trang 9II Tổ chức kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp
II.1 Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán TSCĐ.
II.1.1 Nhiệm vụ của kế toán trong công tác hạch toán TSCĐ
- Ghi chép phản ánh số lợng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm
và hiện trạng TSCĐ, kiểm tra việc giữ gìn, sử dụng, bảo dỡng TSCĐ và kếhoạch đầu t đổi mới trong doanh nghiệp
- Tính toán, phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí SXKD,dịch vụ
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ và lập dự toán chi phí sửa chữaTSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửachữa
- Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, tham gia kiểm kê
đánh giá lại TSCĐ
II.1.2 Nguyên tắc hạch toán TSCĐ
- Trong mọi trờng hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánhgiá theo nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ
- Kế toán TSCĐ phải phản ánh đợc cả ba chỉ tiêu giá trị của TSCĐ:Nguyên gía, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ
- Kế toán phải phản ánh về toàn bộ TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đợchình thành từ các nguồn khác nhau (nguồn vốn pháp định, XDCB, cổ phần,liên doanh) và các TSCĐ đi thuê dài hạn bên ngoài
- Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phơng pháp phân loại đã đợcquy định trong các báo cáo kế toán - thống kê và phục vụ công tác quản lý,tổng hợp chỉ tiêu của nhà nớc
II.2 Tổ chức hạch toán tài sản cố định trong donah nghiệp
II.2.1 Hạch toán chi tiết tài sản cố định.
II.2.1.1 Thủ tục chứng từ.
- Tăng tài sản cố định:
Trong mọi trờng hợp tăng tài sản cố định, doanh nghiệp phải thành lậpban giao nhận TSCĐ Ban này có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá hiện trạngcủa TSCĐ lập biên bản giao nhận TSCĐ (là chứng từ trực tiếp để ghi tăngTSCĐ ) Ngoài ra khi tăng TSCĐ, kế toán phải chú ý một số chứng từ liên
Trang 10quan nh hoá đơn bán hàng (do bên bán lập), biên bản nghiệm thu công trìnhxây dựng cơ bản, hoá đơn vận tải, các phiếu chi tiền mặt
- Giảm tài sản cố định:
Hầu hết các trờng hợp giảm TSCĐ do nhợng bán, thanh lý, góp vốn liêndoanh Doanh nghiệp phải cùng với bên nhận lập biên bản giao nhận TSCĐhoặc biên bản thanh lý TSCĐ Đây là các chứng từ trực tiếp để ghi giảmTSCĐ
Trờng hợp giảm TSCĐ, tăng giá trị hao mòn do khấu hao TSCĐ thì cơ
sở để ghi chép là bảng tính khấu hao do kế toán của doanh nghiệp thực hiệntrên cơ sở tuân thủ chế độ khấu hao chung mà nhà nớc quy định
II.2.1.2 Hạch toán tình hình biến động tài sản cố định trong danh nghiệp
Một số bút toán đợc ghi cụ thể nh sau:
Trờng hợp TSCĐ tăng do cấp trên cấp kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ ghi trên sổ đơn vị giao
Có TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 411: Giá trị còn lại
Hạch toán kiểm kê TSCĐ cụ thể nh sau:
+ Đối với tài sản phát hiện thiếu:
Căn cứ vào biên bản kiểm kê kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Nhận tiền bồi thờng
Nợ TK 1388: Yêu cầu bồi thờng
Nợ TK 821: Tính vào chi phí bất thờng
Nợ TK 411: Đợc phép ghi giảm nguồn vốn kinh doanh
Có TK 1381: Giá trị còn lại của tài sản thiếu
+ Đối với tài sản thừa khi kiểm kê:
Trang 11Khi phát hiện tài sản cố định thừa, doanh nghiệp phải truy tìm nguyênnhân để xử lý.
- Trờng hợp thừa do kế toán quên ghi sổ phải ghi tăng nguyên giá tàisản cố định và xác định số khấu hao phải trích trong thời gian quên ghi sổ đểphân bổ giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 214
- Trờng hợp tài sản thừa do thuê cha trả thì doanh nghiệp phải làm thủtục để trả lại cho bên cho thuê
- Trờng hợp tài sản cố định thừa không phát hiện đợc nguyên nhân, căn
cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền, kế toán ghi bút toán xử lý tài sảnthừa:
Nợ TK 211:
Có TK 411:
Hạch toán TSCĐ tăng do nhận lại vốn góp liên doanh liên kết trớc
đây.
Nợ TK 211: Giá trị còn lại của TSCĐ nhận về
Nợ TK 111, 112, 152, 1388: Giá trị vốn còn thiếu nếu có
Nợ TK 811: Lỗ về hoạt động liên doanh trừ vào vốn góp nếu có
Có TK 218, 222: Giá trị vốn góp ban đầu
TSCĐ giảm do mang đi góp vốn liên doanh hạch toán nh sau:
Nợ TK 214(1): Ghi giảm giá trị hao mòn nếu có
Nợ TK 128, 222: Giá trị vốn góp đợc thừa nhận
Nợ TK 412: Phần chênh lệch đánh giá giảm TSCĐ
Hoặc Có TK 412: Phần chênh lệch đánh giá tăng TSCĐ
Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ
Xác định nguồn của tài sản cố định
- Khi doanh nghiệp sử dụng các quỹ đầu t phát triển, quỹ phúc lợi,nguồn đầu t xây dựng cơ bản để mua sắm tài sản cố định sử dụng cho sảnxuất kinh doanh, kế toán phải ghi thêm bút toán chuyển nguồn:
Nợ TK 414, 441, 4312
Trang 12Có TK 411
Trờng hợp tài sản cố định đợc đầu t bằng quỹ phúc lợi và phục vụ nhucầu phúc lợi tập thể của doanh nghiệp, khi kết chuyển nguồn kế toán ghi:
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định
II.2.3 Hạch toán khấu hao TSCĐ.
II.2.3.1 Sơ đồ hạch toán khấu hao và hao mòn TSCĐ
Trang 13II.2.3.2 Trờng hợp phải nộp vốn khấu hao và cho các đơn vị khác vay vốn khấu hao
kế toán hạch toán theo sơ đồ sau
II.2.4 Hạch toán tài sản cố định thuê ngoài và cho thuê
II.2.4.1 Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính
- Tại các doanh nghiệp đi thuê
b) Bút toán hạch toán TSCĐ đi thuê:
Khi nhận TSCĐ thuê ngoài căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán ghi
Nộp khấu hao cơ bản cho cấp trên (đ ợc hoàn lại)
Trang 14C 214 Số khấu hao phải trích
C 142 Trừ dần lãi phải trả vào chi phíKhi kết thúc hợp đồng có hai trờng hợp xảy ra :
TH 1: Trả lại TS
N 142 : gía trụ còn lại cha khấu hao hết
N 214 : Giá trị hao mòn
C 212
TH 2 : Đợc quyền sở hữu hoàn toàn
N 211,213: Kết chuyển nguyên giá
C212
N 214(2142) Kết chuyển hao mòn
C 214(2141,2143)Ngoài ra có thể thanh toán thêm
Trang 15ờng hợp số năm trả tiền thuê bằng hoặc vợt quá thời hạn sử dụng tài sản thìchi phí khấu hao tính theo thời gian sử dụng Giá trị tài sản cho thuê đợchạch toán vào khoản đầu từ tài chính dài hạn.
b) Sơ đồ hạch toán TSCĐ cho thuê :
Khi giao Tài sản
N 228 Giá trị TSCĐ cho thuê
N 811
C 228Khi kết thúc hợp đồng
Trang 16- Tại đơn vị đi thuê
- Căn cứ hợp đồng thuê tài sản cố định và các chi phí khác có liên quan,
kế toán hạch toán theo sơ đồ sau:
- Tại doanh nghiệp cho thuê:
TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên hàngtháng vẫn phải trích khấu hao Các chi phí liên quan đến việc cho thuê tài sản
cố định, kế toán hạch toán theo sơ đồ sau:
TK 881
TK 711
TK 3331
TK 111, 112, 331…
Các chi phí khác có liên quan
đến hoạt động cho thuê TSCĐ:
vận chuyển, giao dịch, môi giới
Số thu về cho thuê TSCĐ
Thuế VAT đầu ra
TK 111, 112, 331…
Số tiền thuế phải trả trong kỳ
TK 113Thuế VAT đầu vào
Trang 17II.2.5 Hạch toán sửa chữa tài sản cố định
a) Sửa chữa thờng xuyên (sửa chữa nhỏ)
Là loại hình sửa chữa có tính chất bảo quản, bảo dỡng thờng xuyên tài
sản cố định với kỹ thuật đơn giản, do công nhân thuộc bộ phận cơ khí sửa
chữa trong doanh nghiệp đảm nhận, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí nhỏ
b) Sửa chữa lớn:
Là loại hình sửa chữa có tính chất khôi phục năng lực hoạt động của tài
sản cố định với kỹ thuật phức tạp, thời gian dài, chi phí lớn Sửa chữa bao
gồm sửa chữa lớn theo kế hoạch và sửa chữa lớn ngoài kế hoạch
c) Sửa chữa nâng cấp tài sản cố định:
Là loại hình sửa chữa có tính chất tăng năng lực hoạt động hoặc kéo dài
tuổi thọ của tài sản cố định Thực chất là một dạng xây dựng cơ bản do đó
chi phí nâng cấp tài sản cố định chính là chi phí xây dựng cơ bản
- Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ sửa chữa nhỏ
TK 627, 641, 642
TK 111, 112, 152, 334
Tập hợp chi phí s/c nhỏ phát sinh t ơng
đối lớn
TK 142(1)
Phân bổ chi phí s/c nhỏ vào chi phí sản xuất kinh doanh
Tập hợp chi phí s/c nhỏ tài sản cố định
Trang 18- Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ (trang bên)
Kết chuyểngiá
thành sửa chữa
Tập hợp chi phí sửa chữalớn
tự làm
ngoài KH Trong KH
Nâng cấp
Phân bổ dần
Trích trớc
Trang 19III Hệ thống sổ sách sử dụng để hạch toán tài sản
cố định trong doanh nghiệp.
Công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán, đặc biệt là trong doanhnghiệp, thờng phức tạp không chỉ biểu hiện ở số lợng các phần hành mà còn
ở trong mỗi phần hành thực hiện Do vậy đơn vị hạch toán cần thiết phải sửdụng nhiều loại sổ sách khác nhau về kết cấu, nội dung, phơng pháp hạchtoán, tạo thành một hệ thống sổ sách kế toán Mỗi hệ thống sổ sách kế toán
đợc xây dựng là một hình thức tổ chức sổ nhất định mà doanh nghiệp cần có
để thực hiện công tác kế toán
Nh vậy, tổ chức sổ kế toán là hình thức kết hợp các loại sổ kế toán khácnhau về chức năng ghi chép, về kết cấu nội dung phản ánh theo một trình tựnhất định trên cơ sở của chứng từ gốc Các doanh nghiệp khác nhau về loạihình, quy mô và điều kiện kế toán sẽ hình thành cho mình mộ hình thức tổchức sổ kế toán khác nhau
Đối với mỗi doanh nghiệp việc lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp
sẽ đạt đợc những lợi ích:
- Giúp đơn vị tuân thủ đợc chế độ sổ quy định chung của nhà nớc về chế
độ đăng ký sổ và sử dụng sổ
- Giúp kế toán phân loại và hệ thống chứng từ theo mục đích ghi sổ dẫn
đến tiết kiệm lao động kế toán trên sổ
- Ghi sổ kế toán là công việc chiếm 80% tổng khối lợng công tác kếtoán vì vậy hệ thống sổ hợp lý giúp đơn vị nâng cao hiệu suất của lao động
kế toán ở 3 giai đoạn kế toán
- Tổ chức sổ hợp lý giúp cho chúng ta thực hiện nhanh việc thanh tra,kiểm tra kế toán
Để lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp phải căn cứ vào các điều kiệnsau:
Loại hình kinh doanh của đơn vị là đơn giản thực hiện một loại hoạt
động hay một loại công việc; quy mô hoạt động của doanh nghiệp là lớn, vừahay nhỏ; trình độ quản lý kế toán là đơn giản hay phức tạp; điều kiện lao
động kế toán thủ công hay hiện đại
III.1.Tổ chức sổ tổng hợp hạch toán TSCĐ
III.1.1 Hình thức Nhật ký chung
Trang 20Theo hình thức này tất cả nghiệp vụ phát sinh đều phải hạch toán vào sổnhật ký chung theo trình tự thời gian Sau đó lấy số liệu liên quan trên sổnhật ký chung làm căn cứ ghi sổ cái Trình tự hạch toán TSCĐ theo hình thứcnhật ký chung có thể khái quát theo sơ đồ sau:
III.1.2 Hình thức nhật ký sổ cái:
Theo hình thức này kế toán kết hợp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo thời gian và theo hệ thống trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợpduy nhất là nhật ký sổ cái Hình thức tổ chức sổ kế toán này tách rời việc ghichép kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết Trình tự hạch toán tài sản cố địnhtheo hình thức nhật ký sổ cái có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 21III.1.3 Hình thức chứng từ ghi sổ.
Đặc trng cơ bản của hình thức này là: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toántổng hợp là " Chứng từ ghi sổ" Các nghiệp vụ kinh tế đợc kế toán ghi chéptheo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dungkinh tế trên sổ cái Trình tự hạch toán TSCĐ theo hình thức chứng từ ghi sổ
có thể khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 22III.1.4 Hình thức nhật ký chứng từ
Nhật ký chứng từ là hình thức sổ kế toán dùng để tập hợp và hệ thốnghoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các TK kết hợp với việcphân tích các nghiệp vụ đó theo bên nợ của các TK đối ứng Kế toán kết hợpchặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianvới việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo TK)
Để theo dõi tình hình TSCĐ, kế toán sử dụng bảng kê 4,5,6 và nhật kýchứng từ 1,2 và 9
- Bảng kê số 4,5: Kế toán căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ để tập hợp vào bên nợ TK214
- Bảng kê số 5 : Kế toán căn cứ vào các chứng từ chi phí, đầu t XDCB,sửa chữa nâng cấp TSCĐ, chi phí mua sắm TSCĐ tập hợp vào bên nợ TK
2411, 2412, 2413
- Bảng kê số 6: Kế toán cần dựa vào kế hoạch phân bổ ch
- i phí sửa chữa nhỏ và trích trớc chi phí sửa chữa lớn TSCĐ để ghivào phần phát sinh có của TK 142,335
Trang 23Cuối tháng kế toán lên nhật ký chứng từ 1 ,2 và 9 để phản ánh toàn bộtình hình biến động tài sản cố định của doanh nghiệp.
Trình tự hạch toán TSCĐ theo hình thức nhật ký chứng từ có thể kháiquát theo sơ đồ sau:
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Phần II Tình hình tổ chức hạch toán TSCĐ tại xí nghiệp in Nông nghiệp và CNTP
Chứng từ gốc + Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 241 Khái quát chung về đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của Xí nghiệp in Nông nghiệp và CNTP
I.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp
Xí nghiệp In Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đợc thành lập từmột tổ in thuộc Vụ Tuyên giáo Bộ Nông nghiệp vào năm 1963 với cơ sở vậtchất thiếu thốn, máy móc cũ kĩ, lạc hậu, cơ sở vật chất kĩ thuật nghèo nàn, sốlợng lao động ít ỏi, hàng năm chỉ giải quyết đợc một số ấn phẩm phục vụNgành, Bộ.Tổ này trực thuộc Vụ quản lí ruộng đất - Bộ nông nghiệp trớc đây
và đóng trên địa bàn phờng Phơng Mai, Quận Đống Đa, Hà nội
Từ năm 1963 đến 1968 là xởng in vẽ bản đồ thuộc Vụ quản lý ruộng
đất-Bộ nông nghiệp Nhiệm vụ chính của XN là in vẽ bản đồ nông nghiệp và vụ
in bản đồ ngành Từ năm 1968, XN đợc đổi tên thành Nhà in nông nghiệpthuộc Vụ Tuyên giáo - Bộ nông nghiệp Trong giai đoạn này, XN có nhiệm
vẽ bản đồ các loại tỉ lệ cho Bộ, Ngành; biểu bảng quản lý kinh tế, kỹ thuật vàcác tìa liệu giấy tờ quản lý kinh tế ngành
Thời gian này Nhà in từng bớc đợc mở rộng, số lợng thiết bị đợc tăng lên,
số cán bộ công nhân viên đợc bổ sung và có trình độ Đại học, trung họcchuyên nghiệp và cán bộ công nhân lành nghề Năm 1970, cơ sở in này đợcCục xuất bản Bộ Văn Hoá thông tin thể thao cho phép sản xuất kinh doanhngành in opset
Năm 1974, Nhà in chuyển sang hạch toán kinh doanh với vốn ban đầu là: Vốn lu động: 140 000 đồng
Tài sản cố định: 350 000 đồng (theo thời gía lúc bấy giờ)
Năm 1977, Nhà in đợc đổi tên thành xởng in vẽ bản đồ và khung ảnh I Ngày 12 2 1983, Bộ nông nghiệp ra quyết định số 150 NNTP/QĐ chuyểnxởng in vẽ bản đồ và khung ảnh I thành Xí nghiệp in vẽ bản đồ I, gọi tắt là
Trang 25Ngày 27.4.1992Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực phâm ra quyết định
số 104 NNKH/QĐ cho phép XN In nông nghiệp I lập luận chứng kinh tế kỹthuật , bổ sung đầu t chiều sâu , mua thiết bị để in tem nhãn cao cấp trêngiấy hộp bìa cứng
Căn cứ nghị định số 15/CP ngày 2.3.1993 của Chính Phủ về quyền hạn,trách nhiệm quản lý nhà nớc của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ quy chếthành lập và giải thể của DNNN 338 - HĐBT ngày 20.11.1991 của HĐBT(nay là Chính Phủ); Căn cứ thông báo số 81/ TB ngày 22/3/1993 của vănphòng Chính phủ về ý kiến của thủ tớng chính phủ cho phép thành lập lại cácDNNN, XN in nông nghiệp I đợc đổi tên thành XN in nông nghiệp và côngnghiệp thực phẩm trực thuộc Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (nay
là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn) Từ đó đến nay, Xí nghiệp Innông nghiệp và CNTP đã đợc định hình và không nghừng hoàn thiện về quymô, tốc độ tăng trởng ngày càng cao và từng bớc phát triển chiều sâu
Nhiệm vụ chính của XN là in tài liệu, sách báo, phục vụ cho ngành nôngnghiệp, in vẽ bản đồ và bao bì nhãn mác trên các loại giấy màu, giấy cứng theo nhiệm vụ đợc giao của ngành, Bộ Tuy nhiên, khi chuyển sang cơ chếthị trờng, các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh tế, tự lo công ăn việc làmthì xí nghiệp đã mạnh dạn tìm kiếm thị trờng, kí kết các hợp đồng kinh tế vớicác đơn vị bạn nhằm tạo công việc và thu nhập cho doanh nghiệp
Xí nghiệp In nông nghiệp và CNTP là một DNNN sản xuất thuần tuý nêntrong quá trình sản xuất đã gặp không ít khó khăn về mặt bằng sản xuất, tiềnvốn, tài sản Tuy nhiên, trong quá trình phát triển , Xí nghiệp In nôngnghiệp và CNTP đã có rất nhiều cố gắng mạnh dạn đầu t đổi mới công nghệsản xuất, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trờng hàng hoá với các tiêu thức: đẹp
về thẩm mĩ, tốt về chất lợng mà giá cả lại hợp lí, từ đó tự khẳng định vị trícủa mình trên thị trờng
Song song với việc đổi mới công nghệ , công tác tổ chức quản lí sản xuấtcũng nh công tác hạch toán kế toán cũng từng bớc đuợc đổi mới và hiện đạihoá Việc ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào tổ chức quản lí sảnxuất cũng nh công tác hạch toán kế toán nhằm tinh giản bộ máy quản lí đãgóp phần không nhỏ trong sự thành công của Xí nghiệp In nông nghiệp vàCNTP trong những năm qua, sản xuất phát triển, tốc độ tăng trởng nhanhnăm sau cao hơn năm trớc, nghĩa vụ đóng góp với NSNN đợc thực hiện đầy
Trang 26đủ cũng nh đời sống của cán bộ công nhân viên chức trong xí nghiệp ngàycàng đợc nâng cao
I.2 Tổ chức sản xuất trong Xí nghiệp In nông nghiệp và CNTP
Xí nghiệp In nông nghiệp và CNTP là một doanh nghiệp sản xuất có quymô vừa , chuyên in ấn các loại tài liệu, sách báo phục vụ ngành nông nghiệp,
in vẽ bản đồ và các loại bao bì, tem nhãn cao cấp trên các loại giấy màu, giấycứng theo quy trình công nghệ khép kín với các loại máy móc chuyên dùngtrên loại nguyên liệu chính là giấy và mực in Tính chất sản xuất của xínghiệp là sản xuất phức tạp kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt, chu kìsản xuất ngắn quy mô sản xuất trung bình Mô hình sản xuất của xí nghiệpbao gồm hai phân xởng sản xuất, trong đó bao gồm nhiều tổ, đội sản xuất
đảm nhận các nhức năng, nhiệm vụ cụ thể khác nhau nhằm phù hợp vớiquytrình công nghệ sản xuất của xí nghiệp
Hai phân xởng sản xuất của xí nghiệp là phân xởng thành phẩm và phân ởng in opset Phân xởng thành phẩm bao gồm các tổ sản xuất: tổ xén baogói, tổ bế hộp cứng và tổ thao giấy vận chuyển Phân xởng in opset bao gồm
x-tổ chế bản và các x-tổ máy in Bộ phận sản xuất này có nhiệm vụ trực tiếp sảnxuất, theo nhiệm vụ sản xuất của phòng kế hoạch trên cơ sở các hợp đồngkinh tế đã kí kết Cụ thể, khi xí nghiệp nhận đợc các đơn đặt hàng, phòmg kếhoạch sẽ lên kế hoạch và giao nhiệm vụ cụ thể cho các phân xởng, tổ đội
đảm nhận từng phần công việc cụ thể
Đầu tiên, phân xởng in opset có nhiệm vụ
Sau đây là mô hình tổ chức sản xuất của Xí nghiệp In nông nghiệp và CNTP
Xí nghiệp
Phân xởng
Trang 27I.3 Tổ chức quản lí trong Xí nghiệp In nông nghiệp và CNTP
Để đảm bảo cho công việc sản xuất đợc thực hiện một cách có hiệuquả, Xí nghiệp In nông nghiệp và CNTP tổ chức bộ máy quản lí gọn nhẹ,quản lí theo chế độ một thủ trởng , đứng đầu là giám đốc xí nghiệp , ngời cóquyền lực cao nhất đồng thời chịu mọi trách nhiệm đối với nhà nớc, tập thểcông nhân viên trong xí nghiệp cũng nh các khách hàng có liên quan về toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Giúp việc cho giám đốc bao gồm hai phógiám đốc (một phó giám đốc phụ trách khâu kinh doanh và một phó giám
đốc phụ trách công việc sản xuất) và hệ thống các phòng ban chức năng Cácphòng ban chức năng có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, hớng dẫn, kiểm tra việcthực hiện kế hoạch, tiến độ sản xuất , các qui trình với các tiêu chuẩn cụ thể
và các định mức kinh tế kĩ thuật, các chế độ quản lí các phân xởng giúp cácquản đốc phân xởng nắm bắt tình hình sản xuất, tổ chức ghi chép các số liệuphục vụ cho việc chỉ đạo sản xuất và thực hiện hạch toán kết quả kinhdoanh
- Phòng tổ chức lao động hành chính: Có nhiệm vụ quản lí về mặt nhân
sự của xí nghiệp, tổ chức tiền lơng của nhân viên, giúp giám đốc quản
lí về các mặt hành chính nh quản lí hồ sơ của xí nghiệp, văn th, bảo vệ,tiếp khách, hội nghị
- Phòng kế toán - tài vụ: là bộ phận tham mu cho giám đốc về mặt tài
chính, kế toán; phân tích và tổng hợp kết quă hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng nh thống kê tổng hợp, thanh quyết toán với Nhà nớc
- Phòng kĩ thuật: là bộ phận giúp giám đốc về việc thiết kế kĩ thuật các
mẫu in ban đầu và kiểm duyệt các mẫu và bản in
- Phòng kế hoạch vật t: bộ phận này có nhiệm vụ lập kế hoạch, kí hợp
đồng in ấn, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và cung cấpvật t cho xí nghiệp
Tổ bế hộp cứng
Tổ chế bản Các tổ máy in
Trang 28- Phòng cơ điện: là bộ phận phụ trách cơ điện, sửa chữa máy móc, thiết
bị, bảo dỡng máy móc thiết bị theo định kĩ
Mô hình tổ chức bộ máy quản lí của Xí nghiệp In nông nghiệp và CNTP
II Tổ chức kế toán trong Xí nghiệp In nông nghiệp và CNTP
II 1 Cơ cấu tổ chức kế toán tại Xí nghiệp in Nông nghiệp và CNTP
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lí ở trên, nhằm phùhợp với trình độ quản lí, Xí nghiệp In nông nghiệp và CNTP đã áp dụng hìnhthức kế toán tập trung Theo đó toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện trọnvẹn ở phòng tài chính kế toán của xí nghiệp từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kếtoán đến tổng hợp, lập báo cáo tài chính và kiểm tra kế toán Do phạm vi củaxởng sản xuất không lớn nên quy mô tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phùhợp với tình hình chung của xí nghiệp mà vẫn bảo đảm thực hiện tốt nhiệm
TCLĐ và hành chính Phòng T.kê kế toán Phòng kế hoạch v.t Phòng kỹ thuật Phòng cơ điện