1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ Chức Công Tác NVL, CCDC Ở Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn

52 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý vật t và hạch toán vật t là bộ phận cấu thành quan trọng trong hệthống quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong công tác điều hành vàkiểm soát toàn bộ hoạt động kinh

Trang 1

Lời nói đầu

Việc hạch toán kinh doanh XHCN, xoá bỏ hoàn toàn bao cấp đối với cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh buộc lấy thu bù chi và có lãi

Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp tự do cạnh tranh để có đợcchỗ đứng trên thị trờng

Có thể đứng vững trong cạnh tranh và không ngừng lớn mạnh, đòi hỏicác doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các khâu của quá trình sản xuất Từkhi bỏ vốn ra cho đến khi thu đợc vốn về Làm thế nào với số vốn bỏ ra ít nhấtnhng hiệu quả cao nhất, có nh vậy doanh nghiệp mới bù đắp đợc chi phí, có lãi

và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc, có điều kiện cải thiện đờisống và tái sản xuất mở rộng Thực hiện đợc điều đó doanh nghiệp phải thựchiện tổng hoà nhiều biện pháp quản lý đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Muốn cho ngành công nghiệp phát triển mạnh thì không những đầu t cơ

sở vật chất mà còn phải tính toán mọi phí tổn liên quan đến quá trình sản xuất.Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng để quản lý kinh tế Đối với các doanhnghiệp kế toán là công cụ đắc lực giúp điều hành quản lý các hoạt động kinh

tế, kiểm tra việc tái sản xuất, sử dụng vật t, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ

động trong sản xuất kinh doanh

Nếu hạch toán nói chung là công cụ quản lý kinh tế thì kế toán NVL,CCDC là công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý NVL, CCDC Kế toánNVL, CCDC có đầy đủ chính xác kịp thời hay không ảnh hởng rất lớn đếnchất lợng công tác quản lý NVL, CCDC, ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm,giá thành, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Qua thời gian thực tập tại nhà máy xi măng Lạng Sơn em đã nhận thấytầm quan trọng của kế toán NVL, CCDC đối với việc quản lý và sử dụngNVL, CCDC ở Nhà máy nói riêng và công tác kế toán ở nhà máy nói chung.Chi phí NVL, CCDC thờng chiếm khoảng 60 - 70% tổng chi phí tronggiá thành sản phẩm Vì vậy muốn hạ giá thành sản phẩm thì công tác kế toánNVL, CCDC có vai trò rất quan trọng Nếu đa ra đợc định mức tiêu hao NVL

và quản lý tốt NVL cũng đồng nghĩa với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh đến mức cao nhất

Đợc sự giúp đỡ của thầy giáo Thạc sỹ Nguyễn Văn Bình cùng các anhchị phòng Kế toán và các cô chú, anh chị ở các phòng ban trong nhà máy và

Trang 2

sự cố gắng của bản thân em đã chọn đề tài: "Tổ chức công tác NVL, CCDC

ở Nhà máy xi măng Lạng Sơn" làm luận văn tốt nghiệp của mình.

Tìm hiểu công tác kế toán NVL, CCDC ở Nhà máy xi măng Lạng Sơn,mong tìm ra những mặt mạnh, mặt tồn tại cùng với những biện pháp khắcphục nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán NVL, CCDC nói riêng

và công tác kế toán nói chung ở Nhà máy

Trang 3

Mục lục

Trang

Lời nói đầu

Chơng I: Lý luận chung vể công tác kế toán NVL,

CCDC ở doanh nghiệp sản xuất

I Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC

ở doanh nghiệp sản xuất

1 Khái niệm NVL, CCDC

2 Đặc điểm vị trí của NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản

xuất

3 Yêu cầu quản lý NVL, CCDC

4 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC trong doanh

2.2.2 Theo giá hạch toán

III Nội dung công tác kế toán NVL, CCDC trong doanh

nghiệp sản xuất

1 Kế toán chi tiết NVL, CCDC

1.1 Chứng từ và tổ kế toán

1.2 Các phơng pháp hạch toán chi tiết

1.2.1 Phơng pháp ghi thẻ song song

1.2.2 Phơng pháp ghi sổ, đối chiếu, luân chuyển

1.2.3 Phơng pháp ghi sổ số d

2 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC

2.1 Tài khoản sử dụng

2.1.1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên

Trang 4

2.3.4 Hình thức nhật ký chứng từ

Chơng II: Tình hình tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC ở Nhà máy xi măng Lạng Sơn

I Đặc điểm chung về nhà máy xi măng Lạng Sơn

1 Quá trình hình thành và phát triển nhà máy

2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ cấu quản lý2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý

3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

3.1 Đặc đỉem tổ chức bộ máy kế toán

3.2 Hình thức kế toán sử dụng

3.2.1 Các sổ sách kế toán

II Thực tế tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC ở Nhà máy Xi măng Lạng Sơn

I Nhận xét chung về công tác kế toán ở Nhà máy Xi măng Lạng Sơn

II Nhận xét về công tác kế toán NVL, CCDC ở Nhà máy

Trang 6

Chơng I Lý luận chung về công tác kế toán NVL,

CCDC ở doanh nghiệp sản xuất.

I Sự cần thiết phải tổ chức kế toán NVL, CCDC ở doanh nghiệp sản xuất.

Quản lý vật t và hạch toán vật t là bộ phận cấu thành quan trọng trong hệthống quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong công tác điều hành vàkiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.NVL, CCDC là đầu vào của quá trình sản xuất, chất lợng của NVL,CCDC ảnh hởng quyết định chất lợng sản phẩm, giá thành sản phẩm và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán NVL, CCDC là một trong những vấn đề đang đợc các doanhnghiệp sản xuất đặc biệt quan tâm

1 Khái niệm NVL, CCDC.

Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vậthoá Hay nói cách khách NVL là những đối tợng lao động đã đợc thay đổi dolao động có ích của con ngời tác động vào

Khác với NVL, CCDC là những t liệu lao động, không đủ điều kiện, tiêuchuẩn của TSCĐ (gia trị nhỏ hơn 5 triệu, thời gian sử dụng dới 1 năm)

Cả NVL, CCDC đều là tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất và thuộc tàisản lu động

2 Đặc điểm, vị trí của NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất.

NVL là đối tợng lao động, là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất và là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới Việc cung cấp kịpthời vật liệu về số lợng, chủng loại sẽ ảnh hởng trực tiếp đến tình hình thựchiện kế hoạch sản xuất Chất lợng của NVL là một yếu tố quan trọng quyết

định đến chất lợng sản phẩm VD: sản phẩm xi măng của Nhà máy xi măngLạng Sơn sẽ không thể đạt tiêu chuẩn chất lợng nếu chất lợng của đá vôi, đấtsét, thạch cao không đạt tiêu chuẩn

Trong doanh nghiệp sản xuất chi phí NVL thờng chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí này là loại chi phí biến

đổi nó tỉ lệ thuận với khối lợng sản phẩm sản xuất ra

Xét về mặt hiện vật: NVL là cơ sở để hình thành nên sản phẩm mới.Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất và tiêu dùng toàn bộ, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

Xét về mặt giá trị: Giá trị của NVL đợc chuyển hoá một lần toàn bộ vàogiá trị sản phẩm mới tạo ra

Trang 7

Xét về mặt vốn: NVL là thành phần quan trọng của vốn lu động trongdoanh nghiệp, đặc biệt với vốn dự trữ NVL vì vậy việc tăng tốc độ luânchuyển vốn lu động không thể tách rồi việc dự trữ và sử dụng NVL một cáchhợp lý, tiết kiệm khác với NVL, CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh khác nhau nhng vẫn giữ nguyên đợc hình thái ban đầu còn giá trịcủa chúng đợc dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Tuy không cấu thành nên thực thi sản phẩm nhng CCDC cũng có vai tròquan trọng trong sản xuất và cũng là yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm.Trong cơ chế thị trờng mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đahoá là lợi nhuận nên các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc hạ giá thànhsản phẩm Muốn hạ đợc giá thành sản phẩm thì việc phấn đấu giảm chi phíNVL, CCDC là một giải pháp vô cùng quan trọng (tuy nhiên phải chú ý giảmchi phí NVL, CCDC nhng chất lợng sản phẩm vẫn phải đạt tiêu chuẩn) có nhvậy doanh nghiệp mới đứng vững trong cuộc cạnh tranh của cơ chế thị trờng

Đối với xã hội, việc hạ giá thành sản phẩm nói chung và việc giảm chiphí NVL nói riêng là cơ sở để tăng thêm sản phẩm cho xí nghiệp đáp ứng đợcnhu cầu sản xuất và tiêu dùng

Có thể nói NVL, CCDC có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy cần phải quản lý chặt chẽ NVL,CCDC ở tất các phơng diện: số lợng chủng loại, giá trị của tất cả các khâu:Thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng

3 Yêu cầu quản lý NVL, CCDC.

Với đặc điểm chi phí NVL, CCDC chiếm tỷ trọng tơng đối lớn trong toàn

bộ chi phí sản xuất kinh doanh và trong giá thành của doanh nghiệp sản xuất.Việc tăng cờng công tác quản lý NVL, CCDC nhằm đảm bảo sử dụng tiếtkiệm, hiệu quả NVL, CCDC , phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là vấn đề có ýnghĩa đặc biệt quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm.Việc quản lý NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất đợc thể hiện nhsau:

ở khâu thu mua

Quản lý chặt chẽ quá trình thu mua NVL, CCDC về các mặt: Số lợng,chất lợng, quy cách, chủng loại, giá mua, chi phí mua cũng nh kế hoạch muatheo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích tình hình thu muaNVL, tìm hiểu nguồn cung cấp để lựa chọn nguồn mua đảm bảo về số lợng,chủng loại, quy cách với chi phí, giá mua là thấp nhất

Trang 8

ở khâu bảo quản.

Phải đảm bảo tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ bảoquản đối với NVL, hệ thống kho tàng, phơng tiện vận chuyển phải phù hợpvới tính chất đặc điểm của từng vật t nhằm hạn chế những h hỏng, mất mát vật

t trong quá trình vận chuyển, bảo quản, đảm bảo an toàn cho vật t

Quản lý chặt chẽ NVL, CCDC ở các khâu: Thu mua, bảo quản, dự trữ, sửdụng sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợcthuận lợi, nhanh chóng, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành là cơ sở để tăng lợinhuận cho doanh nghiệp

Tổ chức quản lý chặt chẽ NVL, CCDC sẽ hạn chế đợc những mất mát, hhỏng, giảm đợc những rủi ro, thiệt hại xảy ra trong quá trình sản xuất củadoanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đánh giá tàisản của doanh nghiệp một cách đầy đủ, đảm bảo tính trung thực khách quancủa các thông tin trên báo cáo tài chính

4 ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất.

4.1 ý nghĩa

Khi nền kinh tế của nhân loại ngày càng phát triển tới trình độ cao, conngời càng nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán, bởi kế toán là công

cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế Kế toán là khoa học thu nhận và

xử lý và cung cấp thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản, các hoạt

động kinh tế tài chính trong các đơn vị nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt

động kinh tế, tài chính của đơn vị

Trang 9

NVL, CCDC là một trong những tài sản của doanh nghiệp sản xuất Sựvận động của chúng sẽ tạo nên các hoạt động kinh tế tài chính trong doanhnghiệp đó, bởi vậy chúng rất cần sự giám sát bằng công cụ kế toán Kế toánNVL, CCDC là một trong những nội dung cơ bản của công tác kế toán trongdoanh nghiệp Cụ thể hơn đó là việc ghi chép, phản ánh và cung cấp thông tin

về tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản và sử dụng NVL, CCDC

Việc tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC trong các doanh nghiệp sảnxuất khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực trong việc quản lý và kiểm soát tàisản của doanh nghiệp hơn nữa giúp doanh nghiệp kiểm soát có hiệu quả chiphí và giá thành sản phẩm, từ đó giúp cho việc tổ chức công tác kế toán tậphợp và chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm đợc tốt hơn,góp phần nâng cao hiệu quả của công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp

4.2 Nhiệm vụ của kế toán NVL, CCDC.

Quản lý NVL, CCDC là một trong những nội dung quan trọng của côngtác quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất, luôn đợc các nhà quản lýcủa doanh nghiệp quan tâm Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý kế toán NVL,CCDC trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

Tổ chức phân loại NVL, CCDC theo tiêu thức quản lý của doanh nghiệprồi sắp xếp tạo thành các danh mục vật liệu, CCDC, đảm bảo thống nhất giữacác bộ phận kế toán vật t

Tổ chức hạch toán ban đầu NVL, CCDC xác định chứng từ vật t sử dụng

ở doanh nghiệp, quy định phân công bộ phận lập chứng từ, tổ chức luânchuyển chứng từ vật t đến các bộ phận liên quan

Lựa chọn cách đánh giá NVL, CCDC phù hợp với tình hình doanh nghiệp

để thuận tiện cho việc ghi sổ, tính toán và quản lý vật t

áp dụng đúng đắn các phơng pháp kỹ thuật về hạch toán Tổ chức tàikhoản, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho của doanhnghiệp để ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vậnchuyển, bảo quản, tình hình xuất, nhập, tồn kho NVL, CCDC Kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch thu mua vật t về mặt số lợng, chủng loại, giá cả, thờihạn, nhằm đảm bảo cung cấp vật t đầy đủ kịp thời cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sựbiến động tăng giảm của vật liệu, CCDC trong quá trình sản xuất kinh doanh,cung cấp số liệu kịp thời để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm

Trang 10

Lập báo cáo vật t và phân tích báo cáo vật t kiểm tra, kiểm soát chế độkiểm kê vật t, đánh giá tài sản, vật t, phát hiện, ngăn ngừa, đề xuất biện pháp

xử lý vật t, tài sản thừa, thiếu, ứ đọng, mất phẩm chất Tính toán phân bổchính xác vật t đa vào sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh

II Phân loại và đánh giá NVL, CCDC.

1 Phân loại.

1.1 Phân loại NVL.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải sử dụngnhiều loại NVL khác nhau, mỗi loại nguyên vật liệu có vai trò tác dụng khácnhau Không thể có biện pháp nào quản lý cho tất cả các NVL đó có hiệu quả

mà phải phụ thuộc vào từng thứ, từng loại NVL khác nhau để có biện phápquản lý cho phù hợp Thông thờng trong công tác quản lý và hạch toán NVLsản xuất ngời ta chọn tiêu thức

1.1.1.Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của từng thứ từng loại NVL đốivới quá trình sản xuất kinh doanh

Theo tiêu thức này NVL gồm các loại sau:

Nguyên vật liệu chính (gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)

Nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động cấu thành nên thực thể sảnphẩm Khái niệm NVL chính gắn với từng doanh nghiệp cụ thể nh sắt théptrong doanh nghiệp cơ khi chế tạo máy, đá vôi ở nhà máy xi măng, vải ởdoanh nghiệp dệt

Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sảnxuất ra sản phẩm hàng hoá nh: sợi mua ngoài ở các xí nghiệp dệt cũng đợc coi

là NVL chính

Vật liệu phụ là những đối tợng lao động nhng chỉ có tác dụng phụ trongquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, làm tăng thêm chất lợng NVL chính vàsản phẩm vật liệu phụ không cấu thành nên thực thể sản phâmr mà có thể kếthợp với NVL chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị của sản phẩm, phục vụ chonhu cầu sản xuất, bao gói sản phẩm nh: thuốc mỡ, bôi trơn máy, rẻ lau

Nhiên liệu thực chất là một loại vật liệu phụ có tác dụng cấp nhiệt choquá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm diễn

ra bình thờng nh: Xăng dầu, than, củi

Phụ tùng thay thế là những loại vật t dùng để thay thế, sửa chữa nhữngthiết bị, phơng tiện vận tải công cụ dụng cụ sản xuất

Vật liệu xây dựng cơ bản gồm các loại thiết bị vật liệu sử dụng cho xâydựng cơ bản gồm thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp

Trang 11

Phế liệu là các loại vật liệu thải ra trong quá trình sản xuất nh: gỗ, sắtthép, lề giấy xén

Vật liệu sử dụng ở mỗi doanh nghiệp là khác nhau vật liệu chính ở doanhnghiệp này có thể là vật liệu phụ ở doanh nghiệp khác

Tuỳ vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết ở từng doanh nghiệp màtừng loại nên đợc chia thành từng nhóm, thứ một cách chi tiết hơn

Việc phân loại trên đã giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản để phản

ánh tình hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu trong quá trình sảnxuất kinh doanh đồng thời giúp các doanh nghiệp biết đợc nội dung kinh tếvai trò và chức năng của từng vật liệu trong quá trình sản xuất Từ đó đề ra cácbiện pháp quản lý và sử dụng vật liệu một cách thích hợp nhất

1.1.2 Căn cứ vào công dụng của vật liệu cũng nh nội dung quy địnhphản ánh chi phí, vật liệu đợc chia thành:

NVL trực tiếp dùng trong sản xuất chế tạo sản phẩm

NVL dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ quản lý ở các phân xởng, tổ

đội sản xuất, quản lý doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp tổ chức hạch toán chi tiết tới từngloại, từng thứ vật liệu, biết đợc mục đích của vật liệu xuất dùng Từ đó tính đ-

ợc giá thành một cách chính xác nhất, có biện pháp tiết kiệm vật liệu một cáchhợp lý, dễ dàng quy trách nhiệm đối với bộ phận nào đã gây lãng phí NVL.1.1.3 Căn cứ vào nguồn nhập vật liệu đợc chia thành

Vật liệu nhập do mua ngoài

Vật liệu tự gia công chế biến hoặc thuê ngoài gia công chế biến

Vật liệu nhập do nhận vốn góp liên doanh

Vật liệu nhập do tặng biếu

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá vật liệu một cách chínhxác, mặt khác theo dõi vật liệu ở từng nguồn nhập khác nhau một cách sâusắc, từ đó có biện pháp quản lý thích hợp

1.2 Phân loại công cụ dụng cụ.

Toàn bộ công cụ dụng cụ của doanh nghiệp đợc chia thành:

Công cụ dụng cụ

Bao bì luân chuyển

Trang 12

điểm vật liệu Mỗi loại vật liệu sẽ đợc gắn một ký hiệu và đợc sắp xếp mộtcách khoa học hợp lý Số danh điểm đợc xây dựng trên cơ sở số liệu của loạivật liệu, nhóm vật liệu, thứ vật liệu Tuỳ theo số lợng nhóm, thứ để xây dựng

số liệu gồm 1,2 hoặc 3,4 số

2 Phơng pháp đánh giá.

Đánh giá NVL, CCDC là dùng thớc đo tiền tệ để biểu diễn giá trị củachúng theo nguyên tắc nhất định, đảm bảo xác định giá trị đúng của NVL,CCDC Đánh giá đúng đắn giá trị của NVL, CCDC có ý nghĩa vô cùng quantrọng trong công tác quản lý và hạch toán NVL

Thông qua việc đánh giá NVL, CCDC kế toán mới ghi chép đầy đủ cácchi phí cấu thành nên giá trị vật t mua vào để xác định đúng với giá thành sảnphẩm, cung cấp số liệu, thông tin kịp thời cho các nhà quản lý, góp phần quảnklý có hiệu quả các hoạt động về mua vật t và quá trình sản xuất sản phẩm

2.1 Nguyên tắc đánh giá NVL, CCDC.

Theo quy định hiện hành kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu, CCDC phảiphản ánh giá trị thực tế, có nghĩa là khi nhập, xuất kho đều phải phản ánh theogiá trị nhập xuất kho đúng phơng pháp quy định Tuy nhiên không ít cácdoanh nghiệp để đơn giản và giảm bớt khối lợng ghi chép, tính toán hàngngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình hình xuất, nhập NVL,CCDC Song dù đánh giá theo giá hạch toán kế toán vẫn phải đảm bảo phản

ánh tình hình nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ trên các tài khoản, trên các

sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế

2.2 Các phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu, CCDC.

Trong quá trình hạch toán vật t tuỳ theo từng điều kiện cụ thể về giá vật

t ở các doanh nghiệp biến động thờng xuyên hay tơng đối ổn định mà khi tổchức kế toán vật t ngời t có thể sử dụng một trong hai cách đánh giá theo giámua thực tế hoặc theo giá hạch toán Sử dụng cách đánh giá vật t tức là dùnggiá nào để ghi sổ kế toán vật t hàng ngày và tính toán giá xuất dùng vật t hàngngày

2.2.1 Đánh giá NVL, CCDC theo giá thực tế

NVL, CCDC nhập kho của doanh nghiệp trong kỳ rất nhiều và từ nhiềunguồn khác nhau Tuỳ thuộc vào từng nguồn nhập mà trị giá vốn thực tế củaNVL, CCDC đợc xác định khác nhau

* Đối với NVL, CCDC mua ngoài: Trị giá vốn thực tế của NVL, CCDCmua ngoài bao gồm: giá mua thực tế (giá trị trên hoá đơn) trừ các khoản chiết

Trang 13

khấu giảm giá cộng chi phí vận chuyển bốc dỡ (chi phí thu mua) cộng thuếnhập khẩu, cộng thuế khác (nếu có).

* Đối với NVL, CCDC do doanh nghiệp tự chế, giá thực tế bao gồm giáthực tế của vật liệu xuất dùng để chế biến cộng với chi phí chế biến, gia công

* Giá thực tế của NVL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến gồm giáthực tế của NVL, CCDC xuất dùng để gia công chế biến, chi phí thuê ngoàigia công chế biến phải trả, chi phí vận chuyển từ đơn vị đến nơi chế biến và từnơi chế biến về đơn vị

* Giá thực tế của vật liệu, CCDC do đơn vị khác góp vốn liên doanh làgiá do hội đồng liên doanh thống nhất đánh giá

* Giá thực tế của vật liệu thu hồi đợc đánh giá t heo giá ớc tính (giá thực

tế có thể sử dụng đợc hoặc có thể bán đợc)

Do giá thực tế của NVL, CCDC ở mỗi thời điểm khác nhau là khác nhau,cùng một loại vật liệu nhng giá khác nhau do thời điểm thu mua khác nhaunên khi xuất dùng NVL, CCDC kế toán phải tính toán chính xác giá thực tếcủa vật liệu, CCDC xuất kho cho các đối tợng khác nhau Việc tính giá NVL,CCDC xuất kho đợc tính theo một trong các phơng pháp sau

- Tính theo giá bình quân gia quyền của vật liệu nhập kho trong kỳ và tồn

đầu kỳ

Nếu số NVL, CCDC xuất dùng bao gồm cả NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ

và nhập trong kỳ Giá thực tế bình quân của một đơn vị NVL, CCDC đợc xác

định nh sau:

+

= x

- Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ

Giá thực tế của NVL, CCDC xuất dùng trong kỳ đợc xác định trên cơ sở

đơn giá bình quân của NVL, CCDC tồn đầu kỳ và số lợng VL, CCDC xuấtdùng

=

= x

Đơn giá bình quân

NVL, CCDC =

Trang 14

- Tính giá thực tế theo phơng pháp đích danh.

Phơng pháp này đợc áp dụng đối với loại NVL, CCDC có giá trị cao, các loại vật t đặc trng, vật t nhập kho có thể nhận diện đợc từng thứ nhóm hoặc từng loại theo từng lần nhập kho và gía thực tế của nó

Giá thực tế của NVL, CCDC xuất kho đợc xác định dựa trên cơ sở thực

tế xuất NVL, CCDc, xuất lô nào thì lấy đúng giá mua thực tế của lô đó để tínhgiá trị mua thực tế của NVL, CCDC xuất dùng cho đối tợng sử dụng

-Tính giá xuất kho theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc FIFO Phơng phàp này dựa trên giả thiết là NVL, CCDC nào nhập trớc thì xuất trớc và MVL, CCDC tồn kho cuối kỳ chính là NVL, CCDC nhập kho của các lần muasau cùng

Theo phơng pháp này ta phải xác định giá thực tế của từng lần nhập sau

đó ta phải xác định giá thực tế của từng lần nhập sau đó căn cứ vào số lợng xuất tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc số còn lại (tổng số xuất kho - số xuất thuộc lần nhập trớc)đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập sau

Giá thực tế của NVL, CCDC tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của vật liệu nhập kho thuộc các lần mua sau cùng

- Tính giá xuất kho phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)

Giả thiết rằng những NVL, CCDC nhập kho sau cùng là những NVL, CCDC đợc xuất ra trớc Vật liệu, CCDC tồn kho chính là NVL, CCDC tồn kho

đầu kỳ và mua vào đầu tiên

Theo phơng pháp này ta cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập nhng khi xuất sẽ căn cứ vào khối lợng xuất và đơn giá thực tế nhập kho lần cuối cùng sau đó mới tính đến đơn giá của những lần nhập kho trớc để tính

ra giá trị thực tế xuất kho

Giá trị thực tế của NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ lại là giá trị thực tế vật liệu tính theo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ

Vậy để xác định giá trị thực tế của NVL, CCDc xuất dùng trong kỳ doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phơng pháp khác nhau Tuy thuộc vào điềukiện cụ thể ngời ta có thể sử dụng một trong các phơng pháp trên Mỗi phơng pháp có nội dung, u nhợc điểm và điều kiện áp dụng phù hợp nhất định

Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh khả năng trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để vận dụng phơng pháp thích hợp đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong công tác kế toán

2.2 Đánh giá NVL, CCDC theo giá hạch toán.

Trang 15

Đối với những doanh nghiệp có chủng loại vật t nhiều giá cả biến động,

vụ nhập, xuất diễn ra thờng xuyên, thông tin về giá cả không kịp thời thì việc hạch toán theo giá thực tế trở nên phức tạp và nhiều khi không thực hiện đợc

Do đó việc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ nhập, xuất hàng ngày của kế toán NVL, CCDC nên sử dụng giá hạch toán

Giá hạch toán là loại giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp trong thời gian dài Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết NVL, CCDC nhập, xuất Cuối kỳ phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để ghi sổ kế toán Việc điều chỉnh đợc thực hiện nh sau:

Trớc hết xác định hệ số giá giữa giá thực tế và giá hạch toán

Giá thực tế NVL, CCDC tồn đầu kỳ + Giá thực tế NVL, CCDC nhập trong kỳ

Giá hạch toán NVL, CCDC tồn đầu kỳ + Giá hạch toán NVL, CCDC nhập trong kỳ

Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

mà trong phơng pháp tính giá thực tế NVL, CCDC xuất kho đơn giá thực tế hay hệ số (trong trờng hợp sử dụng giá hạch toán) có thể tính riêng cho từng loại, thứ hoặc cả loại NVL, CCDC

III Nội dung công tác kế toán NVL, CCDC.

1 Tổ chức kế toán chi tiết NVL, CCDC.

1.1 Chứng từ và sổ kế toán.

Mọi nghiệp vụ liên quan đến tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ đều đợc ghi chép, phản ánh vào các chứng từ kế toán theo đúng nội dung quy định của nhà nớc nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý ghi chép trên thẻ kho và sổ kế toán Đối với quả trình xuất dùng NVL, CCDC chứng từ kế toán

là cơ sở để kiểm tra giám sát tình hình xuất dùng về số lợng trong từng thứ vậtliệu, CCDC cho từng đối tợng sử dụng khác nhau nhằm thực hiện quản lý có hiệu quả, tiết kiệm tránh lãng phí vật t trong quá trình sản xuất với mục đích cuối cùng là đến mức thấp nhất chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng cờng khả năng cạnh tranh về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng

Để đáp ứng yêu cầu quản lý doanh nghiệp kế toán chi tiết NVL, CCDC phải thực hiện theo từng kho, nhóm, thứ NVL, CCDc và phải đợc tiến hành

đồng thời ở kho và phòng kế toán cùng cơ sở chứng từ

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành QĐ 1141- TC/ CĐ/ CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính các chứng từ về kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm

Phiếu nhập kho (Mấu 01 - VT)

Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)

H =

Trang 16

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mấu số 03- VT).

Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mấu 08- VT)

Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho (mấu 02- BH)

Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mấu 03- BH)

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nớc các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh: phiếu xuất vật t theo hạn mức (mấu OH - VT), biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu số 05- VT) phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mấu 07- VT) tuỳ thuộc vào

đặc điểm, tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt

động, các thành phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau

Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc về NVL, CCDc phải lập kịp thời đầy đủ theo đúng quy định về kiểu mẫu, nội dung và phơng pháp lập Những ngời lập chứng từ phải chiụ trách nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác về số liệu của nghiệp vụ kinh tế

Mọi chúng từ kế toán về NVl, CCDC phải đợc luân chuyển theo trình tự

về thời gian do kếtoán trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan

Hạch toán chi tiết NVL, CCDC là việc ghi chép hàng ngày hình hình biến động về số lợng, giá trị, chất lợng của từng thứ, từng loại vật liệu, công

cụ dụng cụ theo từng kho của doanh nghiệp Hạch toán NVL, CCDC đợc tiến hành ở kho và phòng kế toán

Hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Chúng tạo nên một tổng thể hoàn chỉnh các thông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp Việc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp đều dựa vào một sơ sở chung là hệ thống chứng từ thống nhất, bảo đảm cho sự kiểm tra đối chiếu lẫn nhau

Hệ thống thông tin hạch toán tổng hợp đợc hình thành trên cơ sở tôn trọng một cách nghiêm ngặt các quy định của nhà nớc về việc vận dụng hệ thống tài khoản, phơng pháp đánh giá và xác định kết quả kinh daonh Trong khi đó hệ thống thông tin dựa trên cơ sở hạch toán chi tiết đợc xâydựng phù hợp với yêu cầu quảnlý của từng doanh nghiệp

Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp

mà sử dụng cá sổ, thẻ chi tiết sau

Sổ (thẻ) kho dùng để ghi chép với số tiền thứ vật liệu, dùng cho thủ kho

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu (CCDC)

Sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 17

Sổ số d.

Bảng kê nhập, xuất

Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu, CCDC

1.2 Các phơng pháp hạch toán chi tiết NVL, CCDC.

Tuỳ thuộc vào từng điều kiện kinh doanh cụ thể, tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý mà việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng nh việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa hạch toán nghiệp vụ ở kho với phòng kế toán đợc tiến hành theo một trong các phơng pháp sau

1.21 Phơng pháp ghi thẻ song song

Theo phơng pháp này thủ kho tiến hành ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL, CCDc trên thẻ kho về mặt số lợng, phòng kế toán theo dõi cả

về mặt số lợng và giá trị NVL, CCDC trên sổ kế toán chi tiết

Thẻ kho đợc mở cho từng thứ vật t thuộc từng kho

+ ở phòng kế toán

Sau khi nhận đợc chứng từ nhập xuất từ thủ kho kế toán thực hiện tra lại

và hoàn chỉnh chứng từ, kế toán ghi sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật t tình hìnhnhập xuất vật t cả chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu thành tiền, sau đó tính ra số tồnkho để ghi vào cột tồn kho Sổ kế toán chi tiết vật t cũng đợc mở cho từng loạivật t

Cuối tháng căn cứ vào dòng tổng cộng trên sổ chi tiết vật t để ghi vàobảng kê nhập, xuất, tồn kho vật t Mỗi thứ vật t cũng đợc ghi 1 dòng trên bảng

kê này

- Ưu nhợc điểm của phơng pháp ghi sổ song song

+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, dễ đối chiếu, kế toán vật liệunắm rất chính xác về số lợng, giá trị của vật t Phơng pháp này thích hợp choviệc sử dụng kế toán máy

+ Nhợc điểm: Chủ yếu là ghi chép trùng lặp, khối lợng ghi chép lớn.Ngoài ra việc kiểm tra, đối chiếu tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chứcnăng kiểm tra kịp thời của kế toán

Trang 18

- Điều kiện áp dụng: Điều kiện áp dụng của phơng pháp ghi thẻ songsong.

Thích hợp cho các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu khối lợng cácnghiệp vụ nhập xuất ít, phát sinh không thờng xuyên, trình độ của nhân viên

kế toán cha cao

Sơ đồ

1.2.2 Phơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

Theo phơng pháp này tình hình nhập, xuất kho NVL, CCDC đợc thủ khoghi chép trên thẻ kho về mặt số lợng, còn ở phòng kế toán ghi chép cả phần sốlợng và giá trị theo từng thứ, loại vật t nhng chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng

- Trình tự ghi chép:

+ ở kho: Ghi chép giống phơng pháp ghi thẻ song song

+ ở phòng kế toán: không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở số đối chiếuluân chụyển để hạch toán số lợng và số tiền cuả từng thứ (danh điểm) vật ttheo từng kho Sổ này ghi chép mỗi tháng 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổnghợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng vật liệu, mỗi thứ

đợc ghi một dòng trong sổ cuối tháng đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đốichiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp

- Ưu nhợc điểm của phơng pháp này:

+ Ưu điểm: Giảm đợc khối lợng ghi chép của kế toán NVL do chỉ ghimột lần vào cuối tháng

+ Nhợc điểm: việc ghi chép sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán

về chỉ tiêu số lợng, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng chỉthực hiện vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán

Trang 19

- Điều kiện áp dụng.

+ ở kho, định kỳ sau khi ghi thẻ kho thủ kho phải tổng hợp toàn bộ

chứng từ nhập, xuất, kế toán kiểm tra và tính giá vào chứng từ (theo giá hạch

toán) sau đó tổng cộng số tiền của các chứng từ nhập, xuất, lập bảng luỹ kế

nhập, xuất tồn NVL, CCDC cho từng loại tiếp đó cộng số tiền nhập, xuất

trong tháng dựa vào số d đầu tháng để tính ra số d cuối tháng của từng nhóm,thứ NVL, CCDC Số d này dùng để đối chiếu với số d trên sổ số d

- Ưu, nhợc điểm của phơng pháp này

+ Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán,

giảm bớt khối lợng ghi chép, công việc đợc tiến hành đều trong tháng

+ Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số l ợng và tình hình tăng, giảm của từng thứ vật liệu, CCDC phải xem lại số lợngtrên thẻ kho

-Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế

toán gặp nhiều khó khăn

- Điều kiện áp dụng:

Sơ đồ

Bảng kê nhập, xuất

Thẻ kho Sổ đối chiếu luân

Trang 20

2 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC.

NVL, CCDC là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanhnghiệp, việc mở tài khoản tổng hợp, ghi chép sổ kế toán và xác định gia NVL,CCDC tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán tổng hợp NVL, CCDC mà doanhnghiệp sử dụng (phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê địnhkỳ)

Việc áp dụng kế toán tổng hợp: NVL, CCDC theo phơng pháp nào là căn

cứ vào đặc tính, tính chất số lợng, chủng loại và yêu cầu quản lý để có sự vậndụng thích hợp và nhất quán trong niên độ kế toán

2.1 Tài khoản sử dụng.

2.1.1 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờngxuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất tồn kho NVL, CCDC vào cáctài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất

Theo phơng pháp này doanh nghiệp sử dụng các tài khoản sau

TK 152:" Nguyên liệu vật liệu " Dùng để phản ánh số hiện có và tìnhhình tăng giảm NVL theo giá thực tế

Tài khoản này có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán theo dõiphù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị củadoanh nghiệp

Trong các tài khoản cấp 2 có thể mở kho chi tiết thành các TK cấp 3, cấp

4 tới từng nhóm, thứ NVL

TK 151: "Hàng mua đang đi đờng" Phản ánh giá trị vật liệu mà doanhnghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha nhập khodoanh nghiệp và phản ánh NVL đang đi đờng đã về nhập kho

TK 153." Công cụ dụng cụ" Dùng để phản ánh tình hình hiện có và sựbiến động tăng giảm của CCDC theo giá thực tế

Để theo dõi chi tiết từng loại CCDC TK 153 có các TK cấp 2 sau:

TK 1531: "CCDC"

TK 1532:" Bao bì luân chuyển"

TK 1533: "Đồ dùng cho thuê"

Trang 21

TK 002" vật t hàng hoá nhận gia công giữ hộ" để phản ánh giá trị NVL,CCDC của đơn vị khác gia công chế biến hoặc nhờ giữ hộ.

TK 331:" Phải trả cho ngời bán" Để phản ánh quan hệ thanh toán giữadoanh nghiệp với ngời bán NVL, CCDC theo hợp đồng kinh tế đã ký kết

Để đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp TK 331 cần đợc mở chitiết cho từng đối tợng

Ngoài ra kế toán NVL, CCDC còn sử dụng các TK khác liên quan nh TK

111, 112, 141, 128, 411,

2.1.2 Nếu doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.Theo phơng pháp này việc nhập, xuất, tồn kho NVL, CCDC không đợcphản ánh thờng xuyên trên các TK hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn

đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ Độ chính xác của

ph-ơng pháp này không cao mặc dù tiết kiệm đợc thời gian và công sức

Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ doanh nghiệp cũng sử dụng các TK

152, 153, 151 để kết chuyển giá trị thực tế NVL:, CCDC và hàng mua đang

đi đờng vào đầu kỳ, 1111 ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng TK 611 "muahàng" để phản ánh giá trị NVL, CCDC mua vào và xuất dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh và quản lý trong kỳ

Trang 22

Tr×nh tù kÕ to¸n tæng hîp NVL, CCDC theo ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn

TK 311, 111, 112 TK 152, 153 TK 311, 111, 112,1388

TK 133(1a)

TK 412(16)

Trang 23

Trong đó:

(1a) Nhập kho NVL, CCDC mua ngoài

(1b) Phần giảm giá NVL, CCDC hoặc trả lại NVL, CCDC do không đảmbảo chất lợng cho ngời bán

- TK 331: Giảm khoản phải trả cho ngời bán nếu là trả chậm

- TK 111, 112: Ngời bán trả lại tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

- TK 1388: Ngời bán chấp nhận nhng cha thanh toán

(2a) Hoá đơn đã về nhng NVL, CCDC cha về

(2b) Khi NVL, CCDC đi đờng về nhập kho

(3) Thuế nhập khẩu và thuế GTGt của NVL, CCDC nhập từ nớc ngoài.(4) Nhận góp vốn liên doanh, cổ phần, cấp phát

(5) Nhập kho NVL, CCDC tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công chếbiến

(6) Nhận lại vốn góp liên doanh

(7a) Phát hiện thừa khi kiểm kê chờ xử lý (TK 3384)

(7b) Xử lý phải trả cho ngời bán TK 3388

(8) Chênh lệch tăng do đánh giá lại NVL, CCDC

(9a) Nhập kho do dùng không hết NVL, CCDC

(9b) Nhập kho do dùng không hết NVL

(10) Thừa NVL, CCDC không rõ nguyên nhân

(11) Xuất NVL, cho sản xuất sản phẩm

(12) Xuất dùng cho quản lý phân xởng, cho bán hàng, cho quản lý doanhnghiệp, cho xây dựng cơ bản

(13): Xuất bán hoặc gửi bán

(14): Góp vốn liên doanh

(15a): Phát hiện phiếu chờ xử lý

(15b): Khi xử lý thiếu NVL, CCDC

(16): Chênhlệch ggiảm do đánh giá lại NVL, CCDC

2.2.2 Trình tự hạch toán tổng hợp NVL, CCDC theo phơng pháp kiểm kê

Trang 24

Trong đó:

(1): Đầu kỳ kết chuyển giá trị NVL, CCDC đi đờng và tồn cuối kỳ trớcsang TK 611

(2): NVL, CCDC mua ngoài nhập kho

(3) Thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập kho

(4) Nhận vốn góp liên doanh

(5) vay tạm thời NVL, CCDC

(6) Nhận lại vốn góp liên doanh

(7) Cuối kỳ kết chuyển giá trị NVL, CCDC tồn kho

QĐ 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính quy định rõ về việc

mở, ghi chép, lu giữ và bảo quản sổ kế toán trong các doanh nghiệp Theo vănbản anỳ hệ thống sổ kế toán đợc tổ chức theo các hình thức sau:

Hình thức nhật ký chung

Hình thức chng từ ghi sổ

Hình thức nhật ký sổ cái

Hình thức nhật ký chứng từ

Các doanh nghiệp phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình

Mỗi hình thức kế toán sẽ sử dụng những sổ kế toán khác nhau Tuỳ thuộcvào hình thức kế toán doanh nghiệp đang áp dụng mà kế toán tổng hợp NVL,CCDC sử dụng các sổ kế toán thích hợp

2.3.1 Hình thức nhật ký chung: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từnhập, xuất NVL, CCDC Trớc hết kế toán ghi nghiệp vụ phát sinh vào số liệu

đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán cho phùhợp (sổ cái TK 152, 153) ở dòng nợ hoặc có Nếu đơn vị có mở sổ chi tiết thì

đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ nhập, xuất NVL, CCDCphát sinh đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết có liên quan

Trong trờng hợp các doanh nghiệp có mở nhật ký đặc biệt thì hàng ngàycăn cứ vào các chứng từ nhập, xuất NVL, CCDC ghi nghiệp vụ phát sinh vàonhật ký đặc biệt Định kỳ (3,5 ngày)hoặc cuối tháng tuỳ theo khối lợng nghiệp

vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tàikhoản phù hợp trên sổ cái

Chứng từ gốc

Nhật ký chung

Sổ cái TK 152, 153

Trang 25

B¶ng tæng hîp chi tiÕt, NVL, CCDC

Sæ kÕ to¸n chi tiÕt NVL, CCDC

B¶ng tæng hîp chi tiÕt, NVL, CCDC

Trang 26

2.3.3 Hình thức nhật ký sổ cái.

Kế toán NVL, CCDC hình thức này sử dụng bảng tổng hợp chứng từ gốc

để ghi vào nhật ký sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết NVL, CCDC

2.3.4 Hình thức nhật ký chứng từ;

áp dụng hình thức này, kế toán tập hợp NVL, CCDC đợc thực hiện trênnhiều sổ kế toán gồm: các sổ, thẻ kế toán chi tiết, các nhật ký chứng từ, cácbảng kê và các sổ cái tài khoản

Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán đợc doanh nghiệp sử dụng để theo dõiquan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các nha cung cấp Sổ đợc mở chitiết tới từng ngời bán, từ đó làm căn cứ để ghi nhật ký chứng từ số 5 Sổ chitiết này gồm 2 phần: phần phản ánh số phát sinh bên có TK 331, đối ứng nợ

TK 152, 153, phần theo dõi thanh toán ghi nợ TK 331, có các TK liên quan:

TK 111, 112 Cuối tháng sau khi hoàn tất việc ghi sổ, kế toán cộng sổ rồi ghi

Sổ cái TK 331 là sổ kế toán tổng hợp đợc mở cho cả năm, mỗi tờ sổ dùng

để phản ánh số phát sinh bên nợ, bên có và số d cuố tháng hoặc cuối kỳ Sốliệu tổng cộng trên nhật ký chứng từ số 5 sẽ đợc ghi vào các cột tơng ứng của

TK 331 Sổ đợc ghi vào cuối tháng hoặc cuối kỳ

Ngày đăng: 18/04/2016, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.1. Hình thức nhật ký chung - Tổ Chức Công Tác NVL, CCDC Ở Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn
2.3.1. Hình thức nhật ký chung (Trang 3)
2.3.4. Hình thức nhật ký chứng từ - Tổ Chức Công Tác NVL, CCDC Ở Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn
2.3.4. Hình thức nhật ký chứng từ (Trang 4)
Bảng kê nhập, xuất PhiÕu nhËp kho - Tổ Chức Công Tác NVL, CCDC Ở Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn
Bảng k ê nhập, xuất PhiÕu nhËp kho (Trang 19)
2.3.2. Hình thức chứng từ ghi sổ. - Tổ Chức Công Tác NVL, CCDC Ở Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn
2.3.2. Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 25)
2.3.3. Hình thức nhật ký sổ cái. - Tổ Chức Công Tác NVL, CCDC Ở Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn
2.3.3. Hình thức nhật ký sổ cái (Trang 26)
Bảng phân bổ số 2 dùng để phản ánh giá trị thực tế của NVL, CCDC xuất dùng theo từng đối tợng sử dụng - Tổ Chức Công Tác NVL, CCDC Ở Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn
Bảng ph ân bổ số 2 dùng để phản ánh giá trị thực tế của NVL, CCDC xuất dùng theo từng đối tợng sử dụng (Trang 27)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy. - Tổ Chức Công Tác NVL, CCDC Ở Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của nhà máy (Trang 31)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán. - Tổ Chức Công Tác NVL, CCDC Ở Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán (Trang 33)
Bảng cân đối số phát - Tổ Chức Công Tác NVL, CCDC Ở Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn
Bảng c ân đối số phát (Trang 35)
Hình thc thanh toán - Tổ Chức Công Tác NVL, CCDC Ở Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn
Hình thc thanh toán (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w