Mục lục Nội dung Trang Lời mở đầu 2 Chơng I : Một số vấn đề về tiền lơng 3 Mục I : Bản chất và các hình thức tiền lơng 3 Mục II : Vai trò của tiền lơng trong hoạt động 9 của doanh ng
Trang 1Mục lục
Nội dung Trang
Lời mở đầu 2
Chơng I : Một số vấn đề về tiền lơng 3
Mục I : Bản chất và các hình thức tiền lơng 3
Mục II : Vai trò của tiền lơng trong hoạt động 9
của doanh nghiệp Mục III : Những căn cứ để xác định nguồn 10
tiền lơng Chơng II : Tình hình tiền lơng của Công ty Cơ khí 12
điện thuỷ lợi Mục I : Khái quát về quá trình xây dựng và phát 12
triển của Công ty Mục II : Thực trạng công tác trả lơng của Công ty 15
cơ khí điện thuỷ lợi Mục III : Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn 26
thiện công tác trả lơng tại Công ty Cơ khí điện thuỷ lợi Kết luận 30
Lời mở đầu
Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao thì vấn đề sử dụng ngời lao động là rất quan trọng Và để phát huy đợc vai trò của mình thì phải có
Trang 2các biện pháp khác nhau , trong đó tiền lơng là một yếu tố quan trọng đặcbiệt
Tiền lơng là vấn đề đợc xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế xã hội to lớncủa nó Đối với ngời lao động , tiền lơng là động lực mãnh mẽ nhất kích thíchsức sáng tạo , năng lực làm việc , tinh thần và thái độ cung ứng lao động Đốivới doanh nghiệp , mục tiêu của họ là giảm bớt các chi phí sản xuất kinhdoanh Kết quả tổng hợp là làm tăng năng suất lao động , do đó tiết kiệm đ ợcchi phí tiền lơng cho doanh nghiệp
Để tiền lơng thực sự là đòn bẩy tăng hiệu quả lao động thì vấn đề đặt ra
ở mỗi doanh nghiệp là áp dụng nh thế nào cho phù hợp với tính chất sản xuấtkinh doanh của đơn vị mình nhằm phát huy tối đa tính kích thích của tiền lơng
đối với ngời lao động và đảm bảo tốt mối quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệpNhà nớc và ngời lao động
Từ nhận thức trên, thấy đợc tầm quan trọng của tiền lơng tronh doanhnghiệp, vận dụng những kiến thức đã đợc học tập vào thực tiễn , em đã chọn
đề tài “ Vấn đề về tiền lơng ở Công ty Cơ khí Điện -Thuỷ lợi ” để làm chuyên
đề thực tập Chuyên đề , ngoài phần mở đầu, kết luận còn gồm 2 phần chính : Chơng I : Một số vấn đề về tiền lơng trong doanh nghiệp
Chơng II : Tình hình tiền lơng ở Công ty Cơ khí Điện Thuỷ lợi
Trang 3chơng Imột số vấn đề về tiền lơng trong doanh nghiệp
I bản chất và các hình thức tiền lơng
1 Khái niệm và bản chất của tiền l ơng
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời Ngời lao độngsau khi sử dụng sức lao động của mình tạo ra sản phẩm thì đợc trả một số tiềncông nhất định Nh vậy, về hiện tợng ta thấy sức lao động đợc đem trao đổi
để lấy tiền công Do đó có thể coi sức lao động là hàng hoá đặc biệt và tiền
l-ơng chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó
Vì là hàng hoá , sức lao động dợc đem trao đổi trên thị trờng trên cơ sởthoả thuận giữa ngời mua và ngời bán , giá cả sức lao động có thể tăng hoặcgiảm tuỳ thuộc vào cung cầu hàng hoá sức lao động Hàng hoá sức lao độngcòn chịu sự tác động của quy luật giá trị Do đó , giá cả sức lao động sẽ biến
đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành , cũng nh quan hệ cung cầu về lao
động
Giá tiền công luôn biến đổi , nó luôn xoay quanh giá trị sức lao động Tuynhiên giá tiền công dù có biến động nh thế nào nhng vẫn phải đảm bảo mứcsống tối thiểu cho ngời lao động để họ có thể tái sản xuất sức lao động củamình , tiếp tục lao động với năng suất cao nhất
Trong cơ chế thị trờng , tiền công chỉ trả cho những hoạt động có ích ,những hoạt động đem lại giá trị tinh thần hay vật chất cho xã hội Tuy nhiêntiền công mà ngời sử dụng lao động trả lại phụ thuộc vào thời gian lao động ,trình độ nghề nghiệp của mỗi ngời hoặc có thể dựa vào số lợng , chất lợng
ản phẩm đợc sản xuất ra Vì vậy , trong quá trình lao động ai làm nhiều , cótrình độ chuyên môn cao , tạo ra nhiều sản phẩm có chất lợng sẽ nhận đợc tiềnlơng cao hơn Tức là tiền lơng trả cho ngời lao động phải phụ thuộc
vào hiệu quả lao động của từng ngời và hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Nh vậy , ta có thể thấy rằng , bản chất tiền lơng trong cơ chế thị trờng chính
là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua
sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời thuê sức lao động Nó phùhợp với quy luật cung cầu , quy luật giá trị Mặt khác , tiền lơng phải baogồm đủ các yếu tố cấu thành để đảm bảo là nguồn thu nhập chủ yếu của bảnthân và gia đình ngời lao động và cũng là điều kiện để ngời lao động có thểhoà nhập vào xã hội
Trang 42 Các hình thức trả l ơng trong doanh nghiệp
Tiền lơng là một nhân tố quan trọng đối với các doanh nghiệp , việc trả
l-ơng cho cán bộ công nhân viên là vấn đề mà các doanh nghiệp đặc biệt quantâm Đời sống của cán bộ công nhân viên có đợc ổn định hay không đều phụthuộc vào đồng lơng họ đợc hởng bằng chính sức lao động của mình Tuỳ vàotừng loại hình công việc cụ thể mà các doanh nghiệp lựa chọn hình thức trả l-
ơng cho phù hợp Có 2 hình thức trả lơng là : Trả lơng theo thời gian và trả
l-ơng theo sản phẩm
2.1 Trả l ơng theo thời gian
Là hình thức trả lơng áp dụng để tính lơng cho những ngời làm việc
mà kết quả lao động của họ không thể xác định một cách trực tiếp vào những
kỳ nhất định mà nó chỉ đợc phản ánh một cách gián tiếp thông qua kết quảhoạt động chung của một bộ phận ngời lao động hoặc của toàn doanh nghiệp
Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm 2 chế độ : Trả lơng theothời gian giản đơn và trả lơng theo thời gian có thởng
Trang 5a Trả lơng theo thời gian giản đơn.
Là khoản lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào bậc lơng và thời gianthực tế làm việc mà không xét đến thái độ lao động cũng nh kết quả lao độngcủa họ Có 3 loại tiền công theo thời gian giản đơn :
Lơng giờ = Lơng cấp bậc giờ x Giờ làm việc thực tế
Lơng ngày = Lơng cấp bậc giờ x Ngày làm việc thực tế
Lơng tháng = Lơng cấp bậc tháng
Chế độ trả lơng này nhìn chung ít đợc áp dụng vì nó mang tính chấtbình quân , không khuyến khích công nhân sử dụng hợp lý thời gian làmviệc , ít quan tâm tới việc tiết kiệm nguyên liệu , nâng cao công suất máy móc
và tăng năng suất lao động
b Trả lơng theo thời gian có thởng
Đây là sự kết hợp giữa chế độ trả công theo thời gian giản đơn với tiềnthởng trong sản xuất
Chế độ trả công này chủ yếu áp dụng cho những công nhân phụlàm việc phục vụ Ngoài ra , nó còn đợc áp dụng cho những công nhânchính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá , tự động hoácao hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng sản phẩm
Chế độ trả công này không những phản ánh trình độ thành thạo vàthời gian làm việc thực tế mà còn phản ánh thành tích công tác của từng ng-
ời thông qua các chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc
Hình thức này có tác dụng thúc đẩy công nhân viên tăng năng suấtlao động , tiết kiệm nhiên liệu và đảm bảo chất lợng sản phẩm
a Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Chế độ này đợc áp dụng rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất trong
điều kiện quá trình lao động của họ mang tính độc lập tơng đối , có thể địnhmức , kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể riêng biệt
Công thức tính
Lcb
Đg = hoặc Đg = Lcb x T
Trang 6Q
Hình thức trả lơng này có u điểm nổi bật là ngời lao động có thể biết đợckết quả lao động cuả mình Vì vậy nó có tác dụng tăng năng suất lao động Nhng chế độ này còn có nhợc điểm là ngời lao động ít quan tâm đến việc sửdụng tốt máy móc , thiết bị , tiết kiệm nguyên vật liệu , ít chăm lo đến côngviệc chung của tập thể
b Trả lơng theo sản phẩm tập thể
Hình thức này đợc áp dụng cho những công việc cần một tập thể công
nhân cùng thực hiện trong điều kiện công việc của một nhóm đơn vị gắn chặtvới nhau đến mức khó xác định đợc kết quả lao động cho từng cá nhân Chonên khi thực hiện trớc hết phải xác định đơn giá tiền lơng của cả nhóm lĩnh đ-
Nhợc điểm của nó là sản lợng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết
định tiền lơng của họ , do đó ít nâng cao năng suất lao động
c Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
Chế độ trả lơng này áp dụng cho những công nhân viên phụ mà công
việc của họ có ảnh hởng đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơngtheo sản phẩm
Đặc điểm của chế độ trả lơng này là tiền lơng của họ phụ thuộc vào kếtquả lao động của công nhân chính và đơn giá trả lơng qua mức sản lợng chocông nhân chính
Trang 7Trong đó: Đgp : Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp
Lcbcn : Lơng cấp bậc công nhân phụ ( mức lơng ngày )
T : Mức thời gian của công nhân chính
Q : Mức sản lợng của công nhân chính
Hình thức này khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt hơn cho côngnhân chính, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động cho công nhân chính
d Hình thức trả lơng khoán
Đợc áp dụng cho cá nhân hay một nhóm lao động nhằm khuyến khích
công nhân hoàn thành nhiệm vụ vợt trớc thời hạn , đảm bảo chất lợng côngviệc thông qua hợp đồng giao khoán chặt chẽ Tuy vậy nếu kiểm tra , nghiệmthu không chặt chẽ sẽ kém hiệu quả
e Hình thức trả lơng theo sản phẩm có thởng
Đây là chế độ trả lơng theo sản phẩm đợc kết hợp với các chế độ tiền
th-ởng Với chế độ trả lơng này , toàn bộ sản phẩm đợc trả theo một đơn giá cố
định , còn tiền thởng sẽ căn cứ vào việc hoàn thành và hoàn thành vợt mức cácchỉ tiêu số lợng và chất lợng theo quy định của chế độ tiền thởng
Ưu điểm của hình thức này là khuyến khích công nhân tăng năng suất lao
động , phấn đấu vợt mức kế hoạch đợc giao
Nhợc điểm là công nhân ít quan tâm đến máy móc , không chú ý tiết kiệmvật t , nguyên liệu
f Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Hình thức này áp dụng ở những khâu quan trọng lúc sản xuất khẩn trơng
để đảm bảo tính đồng bộ và quyết định đối với việc hoàn thành kế hoạch Hình thức này đợc thực hiện theo nguyên tắc là những sản phẩm trong địnhmức trả theo đơn giá chung thống nhất , còn những sản phẩm nào vợt địnhmức thì trả theo đơn giá luỹ tiến
Ưu điểm của hình thức trả lơng này là khuyến khích công nhân tăng năngsuất lao động
Trang 8Tuy nhiên nó có nhợc điểm là để trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến , đòi hỏidoanh nghiệp phải có định mức lao động đầy đủ , phải kiểm tra , nghiệm thusản phẩm chặt chẽ và trả lơng kịp thời
Trang 9II vai trò của tiền lơng trong hoạt động của doanh nghiệp
1 Vai trò là th ớc đo giá trị sức lao động
Tiền lơng là giá cả của sức lao động , là sự biểu hiện bằng tiền của giá
trị sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động nên phản ánh
đ-ợc giá trị sức lao động , nhờ khả năng phản ánh này nó có chức năng th ớc đogiá trị sức lao động , đợc dùng làm căn cứ xác định mức tiền lơng cho các loạilao động , xác định đơn giá trả lơng đồng thời làm cơ sở để điều chỉnh giá cảsức lao động khi giá cả t liệu sinh hoạt thay đổi
2 Vai trò tái sản xuất sức lao động
Trong quá trình lao động , sức lao động bị hao mòn dần cùng với quá
trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì khả năng làm việc lâu dài cho ngời lao
động thì cần phải bù đắp lại sức lao động đã hao phí , tức là cần tái sản xuấtsức lao động mới với quy mô mở rộng hơn sức lao động hao phí đã mất đi Trong nền kinh tế hàng hoá, sức lao động là một yếu tố thuộc chi phí đầuvào của sản xuất kinh doanh Muốn cho tái sản xuất diễn ra bình thờng , cầnkhôi phục và tăng cờng sức lao động cá nhân để bù lại sức lao động đã hao phítrong quá trình sản xuất Tiền lơng là một trong những tiền đề vật chất có khảnăng đảm bảo tái sản xuất lao động trên cơ sở đảm bảo bù lại sức lao độnghao phí thông qua việc thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho ngời lao động Vì vậycác yếu tố cấu thành nên tiền lơng phải đảm bảo không ngừng nâng cao đờisống vật chất và tinh thần ngời lao động Trong sử dụng lao động không đợctrả lơng thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định
3 Vai trò kích thích sự phát triển của sản xuất
Kích thích là hình thức tác động tạo ra động lực trong lao động Trong
hoạt động kinh tế thì lợi ích kinh tế là động lực cơ bản, nó biểu hiện trênnhiều dạng nh lợi ích tinh thần và lợi ích vật chất, lợi ích trớc mắt và lợi íchlâu dài, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và cộng đồng xã hội Tuy nhiên, lợi íchcá nhân ngời lao động là động lực trực tiếp và tiền lơng có khả năng tạo độnglực vật chất trong ngời lao động Vì vậy , khi ngời lao động làm việc đạt hiệuquả cao thì phải đợc trả lơng cao hơn Tiền lơng phải đảm bảo khuyến khíchngời lao động nâng cao năng suất lao động , chất lợng và hiệu quả lao động Tiền lơng phải khuyến khích lao động có tài năng , khuyến khích ngời lao
động sáng tạo góp phần điều phối và ổn định lao động xã hội Bên cạnh đó
Trang 10cần phát huy vai trò của tiền thởng và các khoản phụ cấp , đó là sự biểu hiệncủa chức năng kích thích
III những căn cứ để xác định nguồn tiền lơng
1 Đ ối với những đơn vị hành chính sự nghiệp
_ Xác định tỷ lệ trong thu nhập quốc dân
Viện kiểm soát
+ Nghị định 25/CP ngày 25/3/1993 quy định lơng cho công chức , viên chức hành chính sự nghiệp , lực lợng vũ trang
+ Nghị định 27/CP ngày 25/3/1993 quy định lơng hu , trợ cấp xã hội + Quyết định 69/QĐTW ngày 17/5/1993 quy định lơng cho cán bộ với các chức vụ trong các cơ quan Đảng , Đoàn thể
2 Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh :
Tỷ trọng tiền lơng trong giá thành , giá bán hàng thực chất là giá trịsức lao động trong hàng hoá
_ Tính quỹ lơng
F Q C1 C2 E
Trong đó F : Tổng quỹ tiền lơng của doanh nghiệp
Q : Tổng thu sau khi bán hàng
C1 , C2 : Chi phí vật t , nguyên liệu khấu hao
Trang 11+ Căn cứ vào tiền lơng tối thiểu của Nhà nớc , doanh nghiệp có thể xâydựng tiền lơng tối thiểu của mình cao hơn mức của Nhà nớc quy định
Trang 12chơng IITình hình tiền lơng của công ty cơ khí điện
Năm 1964 , xởng Kim Mã đợc chuyển địa điểm về xã Tứ Hiệp huyệnThanh Trì , Hà Nội , lấy tên là Nhà máy Cơ khí Thuỷ lợi Ngày 15/4/1967
Bộ trởng Thuỷ lợi Hà Kế Tần đã ký quyết định số 211/QĐTL tách nhà máyCơ khí thuỷ lợi khi đó thành hai nhà máy loại 5 :
_ Nhà máy sản xuất , lắp ráp các cánh cửa cống và hàng chuyên dùng phục
vụ thuỷ lợi sơ tán tại huyện Yên Mỹ _ Hng Yên ( ngày nay là Công ty Cơkhí điện thuỷ Lợi ) có địa điểm chính ở xã Tứ Hiệp huyện Thanh Trì , HàNội
_ Nhà máy sản xuất phụ tùng và sửa chữa ô tô , máy kéo sơ tán tại tỉnh HàTây ( ngày nay là Công ty Chế tạo và Sửa chữa thiết bị Thuỷ lợi )
Do nhu cầu tổ chức sắp xếp lại các đơn vị sản xuất cho phù hợp , BộThuỷ Lợi đã chuyển một bộ hoặc nhập đơn vị khác vào nhà máy Thuỷ lợi đểtăng cờng lực lợng đồng thời chuyển giao toàn bộ nhiệm vụ bổ sung cho Nhàmáy Cơ khí Điện thuỷ lợi Ngày 21/3/1983 , Bộ trởng Nguyễn Cảnh Dinh
ký quyết định số 106 QĐ/ TCCB chuyển bộ phận lắp máy thuộc Liên hiệpxây dựng Thuỷ lợi khu vực II ( đội 9 thuộc công ty 3 cũ ) cho Nhà máy Cơkhí Điện thuỷ lợi
Ngày 19/7/1983 , Bộ trởng Nguyễn Cảnh Dinh ký quyết định số 1297QĐ/ TCCB quyết định sát nhập Công ty sửa chữa máy bơm điện đóng tại
Nh Quỳnh _ Mỹ Văn _ Hải Hng vào Nhà máy Cơ khí Thuỷ lợi
Mặt khác , để phù hợp với xu thế phát triển theo cơ chế mới , ngày 6/9/1995, Bộ trởng Nguyễn Cảnh Dinh đã ký quyết định số 78 QĐ/ TCCB đổi tênNhà máy Cơ khí Thuỷ lợi thành Công ty Cơ khí Điện Thuỷ lợi trực thuộc BộThuỷ Lợi nay là Bộ NN _ PTNT
Trang 13Cuối năm 1996 , Tổng công ty Cơ _ Điện Nông nghiệp và Thuỷ lợi ra
đời theo quy định của Bộ NN _ PTNT , Công ty Cơ khí Điện Thuỷ Lợi đợcchọn làm đơn vị nòng cốt của Tổng công ty Cho đến thời điểm này , Công
ty cơ khí Điện thuỷ lợi đã làm tốt vai trò của mình , xứng đáng với sự tin cậycủa Tổng công ty
2 Chức năng , nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Công ty .
Công ty Cơ khí Điện thuỷ lợi là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lậphoạt động trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc định hớng theoXHCN