1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015

66 476 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA QUẢN TRỊ - TÀI CHÍNHBộ môn: Tài chính - Kế toán NHIỆM VỤ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình h

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN THỊ CHINH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI BẾN THÀNH

NĂM 2015

NGÀNH: TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

Người hướng dẫn: HOÀNG THỊ PHƯƠNG LAN

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA QUẢN TRỊ - TÀI CHÍNH

Bộ môn: Tài chính - Kế toán

NHIỆM VỤ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tìm hiểu tình hình hoạt động và đánh giá kết quả SXKD, đánh giá tình hình tài chính và công tác tổ chức kế toán nguyên vật liệu của Công ty TNHH thương mại Bến Thành năm 2015

Họ tên : Nguyễn Thị Chinh – Mã SV: 46476

Lớp : QKT53-ĐH2

Nội dung yêu cầu:

1.Tìm hiểu chung về doanh nghiệp.

2.Tìm hiểu về lý luận phân tích đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.

3.Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu

4.Đánh giá tình hình tài chính của Công ty qua các chỉ tiêu đặc trưng

5.Tìm hiểu quy trình thực hiện các nghiệp vụ kế toán cơ bản

6.Kết luận

Yêu cầu về tài liệu báo cáo:

- 1 bản thuyết minh nội dung tìm hiểu và đánh giá

- 6-8 biểu bảng báo cáo số liệu phân tích phù hợp nội dung trên, chế bản và in khổ A3 để bảo vệ trước bộ môn

Số liệu cần thu thập: Lấy số liệu của các năm: 2014, 2015 về:

 Báo cáo chung về doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp

 Báo cáo tài chính của doanh nghiệp,

 Báo cáo chi tiết về doanh thu, chi tiết các khoản chi của doanh nghiệp.

Địa điểm thực tập: Công ty TNHH thương mại Bến Thành- Số 133 Cát Cụt, Phường Hồ Nam, Quận Lê Chân,Tp Hải Phòng.

Thời gian tuần, bắt đầu từ: đến

Ngày giao:

Ký giao

Ngày hoàn thành:

Ký duyệt

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình phục hồi sau suy thoái và lấylại đà tăng trưởng Cùng với đó, việc ký kết và gia nhập một loạt các hiệp địnhkinh tế, như Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định thươngmại tự do Việt Nam – EU, hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN… đem thời

cơ nhưng cũng là thách thức cho nền kinh tế nước ta Các doanh nghiệp trongnước nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng đang đứng trước nhiều thuận lợinhưng cũng đầy khó khăn trước nền kinh tế đang tiến vào hội nhập quốc tế Để

có thể đứng vững trong thị trường, cạnh tranh, tồn tại và phát triển các doanhnghiệp xây dựng phải có những quyết định sáng suốt, linh hoạ, và tự mình tìm racon đường đúng đắn

Qua quá trình học tập, nghiên cứu ở trường và thời gian tìm hiểu thực tậptại Công ty TNHH thương mại Bến Thành, bước đầu được làm quen với thực tếcông tác chuyên môn đã giúp em củng cố thêm nhiều kiến thức cũng như hiểuthêm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong lĩnh vực xây lắp, cũngnhư công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu trong lĩnh vực này

Mặc dù thời gian thực tập có hạn và trình độ bản thân còn hạn chế, nhưngđựoc sự quan tâm hướng dẫn của các cô chú trong phòng Tài chính – Kế toán vàban giám đốc công ty đã giúp em có đầy đủ những tư liệu cần thiết để hoànthành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này

Nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương I : Tìm hiểu chung về Công ty TNHH thương mại Bến ThànhChương II : Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuấtkinh doanh, tình hình tài chính của Công ty TNHH thương mại Bến Thành năm

2015 Chương III : Tìm hiểu và mô tả quy trình nghiệp vụ kế toán nguyên vậtliệu của Công ty cổ phần xây lắp Sao Việt

Trang 5

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Liêncùng sự giúp đỡ của Ban giám đốc, phòng Tài chính – Kế toán của Công tyTNHH thương mại Bến Thành đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này!

Trang 6

Chương I: TÌM HIỄU CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

1.1.1 Giới thiệu chung

Tên: Công ty TNHH thương mại Bến Thành.

Tên viết tắt: BEN THANH CO., LTD

Trụ sở: Số 133 Cát Cụt, Phường Hồ Nam, Quận Lê Chân, Tp Hải Phòng,Việt Nam

Loại doanh nghiệp: Công ty thương mại

Giấy chứng nhận ĐKKD số 02000672538 do Sở Kế hoạch và Đầu tưThành phố Hải Phòng cấp ngày 22/05/2006, thay đổi lần 4 ngày 28/10/2011

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính: Bán buôn máy móc, thiết bị

và phụ tùng máy khác: Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện ( máyphát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dung mạch điện); Bán buôn đồdung khác cho gia đình: Bán buôn nước hoa, hang mỹ phẩm và chế phẩm vệsinh, bán buôn buôn đồ điện gia dụng, thiết bị điện lạnh, đèn và bô đèn điện, bánbuôn sach báo, tạp chí, văn phòng phẩm; Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi

và phần mềm; Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viên thong; Bán buôn kimloại và quặng kim loại: Bán buôn sắt thép; Bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặtkháctrong xây dựng; Bán buôn tre nứa, gỗ cây và gỗ chế biến, bán buôn ximăng, bán buôn gạch xây, bán buôn kính xây dựng, sơn, vecni, bột bả, bán buôngạch ốp lát và thiết bị vệ sinh và vật tư ngành nước

Vốn điều lệ: 1.260.000.000 đồng

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH thương mại ra đời vào năm 2006, trong bối cảnh nhu cầuxây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng của thành phố Hải Phòng lớn Ngay từ khimới thành lập, công ty đã chú trọng vào đội ngũ lãnh đạo và kỹ thuật có trình độcao, kinh nghiệm công tác lâu năm

Trang 7

Trong suốt quá trình hoạt động của mình, công ty đã không ngừng lớnmạnh và trưởng thành về mọi mặt, tích cực đổi mới công nghệ và trang thiết bị,luôn luôn cập nhật những xu thế mới nhất để có thể phục vụ cho khách hang mộtcách tốt nhất Công ty đã tham gia trực tiếp cung cấp thiết bị, nguyên vật lệu chocác công trình lớn nhỏ cho đến cở sở hạ tầng người dân ở Hải Phòng.

Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty tại thời điểm 31/12/2015

(%)

1 Bà Hoàng Thị Lan 1.060.000.000 84,13

2 Ông Trần Hoàng Minh 200.000.000 15,87

1.2 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động

1.2.1 Những tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp

Bảng 2: Bảng cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp năm 2015

(tính đến 31/12/2015)

1 Máy móc, thiết bị 341.440.909 -9.402.804

Tổng tài sản 341.440.909 -9.402.804

1.2.2 Thành phần lao động của doanh nghiệp

Bảng 3: Cơ cấu thành phần lao động của doanh nghiệp năm 2015

(tính đến 31/12/2015)

(người)

Tỷ lệ (%)

1.2.3 Tình hình vốn của doanh nghiệp

Bảng 4: Tình hình vốn của doanh nghiệp năm 2015

(tính đến 31/12/2015)

Trang 8

1 Vay và nợ ngắn hạn 3.620.000.000 50,57

2 Phải trả cho người bán 1.783.810.283 24,92

3 Người mua trả tiền trước 1.650 0,00002

4 Thuế & các khoản phải nộp NN 5.715.023 0,08

5 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 136.520.100 1,91

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.260.000.000 17,6

2 Lợi nhuận chưa phân phối 352.080.737 4,92

1.3.

Trang 9

1.4 Tổ chức quản lý của công ty.

- Giám đốc: là đại diện theo pháp luật của công ty, là người đứng đầu

công ty và chịu trách nhiệm trước ĐHĐ cổ đông, HĐQT và các cơ quan hữuquan về bảo toàn và phát triển vốn thực hiện theo phương án sản xuất kinhdoanh đã được HĐQT phê duyệt và thông qua về kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Đồng thời điều hành chung mọi hoạt động của bộ máy

quản lý các phòng ban

- Phó Giám đốc: Là người được giám đốc ủy quyền giải quyết các công

việc khi giám đốc đi vắng, trực tiếp lãnh đạo các phòng ban, quan hệ đối tác vớikhách hàng, thực hiện các hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu

- Phòng kinh doanh:

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc hoặc phó giám đốc, phụ trách

GIA,S

GIA,S

Trang 10

kinh doanh, quan hệ đối tác với khách hàng.

Dự báo các vấn đề về hàng hóa dịch vụ, đề xuất các phương án giá cả,

và lập kế hoạch kinh doanh cho cả công ty

- Phòng Tài chính - Kế toán: có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ các công

tác tài chính - kế toán của công ty Ghi chép, phản ánh, giám sát mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty một cách chính xác và kịp thời Cung cấp cácthông tin tài chính kế toán khi được yêu cầu và tham mưu cho giám đốc các vấn

đề liên quan Đưa ra các quyết định về hoạt động tài chính kế toán

Phòng tài chính – kế toán của công ty là bộ phận kế toán tập trung, xử lýmọi nghiệp vụ kế toán trong toàn công ty, tiếp nhận và xử lý các chứng từ , ghichép và tổng hợp thông tin tài chính – kế toán

- Kế toán trưởng: chỉ đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên trong phòng, làmtham mưu cho Giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kế toán nội bộtrong công ty Chịu trách nhiệm về mọi số liệu trong các chứng từ và sổ sáchliên quan, lập và nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo quy định

- Kế toán vật tư thanh toán: theo dõi toàn bộ công tác thanh toán và côngtác vật tư trong công ty Chịu trách nhiệm thanh toán chuyển khoản và tiền mặt,lập và trình với ngân hàng các bảo lãnh hợp đồng, thường xuyên cập nhật số liệutiền gửi, tiền vay, hạn mức vay, hàng tháng tập hợp chứng từ tiền gửi Ngânhàng, tính lãi vay Kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của các chứng từ, lập phiếu chisau khi có ý kiến duyệt chi của Kế toán trưởng và Giám đốc Theo dõi tình hìnhxuất – nhập – tồn kho của toàn doanh nghiệp

- Kế toán thuế: Theo dõi, tổng hợp tất cả các hóa đơn mua vào, bán ra, kêkhai, lập tờ khai thuế và nộp thuế hàng tháng

-Thủ quỹ: là người quản lý số tiền mặt, rút tiền gửi ngân hàng về nhậpquỹ tiền mặt

- Kế toán tài sản cố định và tiền lương: Phụ trách công việc tính lương vàtheo dõi tài sản cố định của công ty, trích khấu hao và tính giá trị còn lại theoquy định

Trang 11

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tổng hợp và chitiết các khoản chi phí và tính giá thành cho từng công trình hoặc hạng mục côngtrình.

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai

của doanh nghiệp

Trang 12

Chương II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI BẾN THÀNH

NĂM 2015

2.1 Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung, phân tích

tình hình tài chính nói riêng.

2.1.1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình

tài chính

a) Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế:

Các hoạt động kinh tế vô cùng đa dạng và phong phú về chủng loại, quy

mô, đối tượng… Do đó các nhà phân tích khác nhau, thực hiện phân tích cáchoạt động kinh tế khác nhau, sẽ có các mục đích khác nhau, được xác định cụthể theo từng trường hợp cụ thể Tuy nhiên, nhìn chung, phân tích hoạt độngkinh tế thường gặp các mục đích sau:

- Đánh giá chung tình hình hoạt động SXKD của doanh nghiệp

- Xác định một cách đúng đắn các chỉ tiêu phân tích, cũng như các thànhphần cấu thành chỉ tiêu và tính toán mức độ ảnh hưởng của chúng lên hoạt độngkinh tế

- Phân tích chi tiết bộ phận, thành phần, nhân tố ảnh hưởng, từ đó xácđịnh nguyên nhân biến động và tính chất của các nguyên nhân ấy Qua đó, nhậnthức được thực trạng và tiềm năng của các bộ phận, thành phần, nhân tố vàdoanh nghiệp

- Đề ra biện pháp nhằm khai thác triệt để và hiệu quả tiềm năng của doanhnghiệp theo hướng đẩy mạnh tính tích cực, hạn chế loại bỏ các tiêu cực nảy sinh

- Làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạnh thuộc hệ thống kế hoạch sảnxuất – kỹ thuật – tài chính của doanh nghiệp cũng như làm cơ sở cho chiến lượcsản xuất – kinh doanh và chiến lược phát triển doanh nghiệp trong thời gian tới

b) Mục đích của phân tích tình hình tài chính:

Trang 13

Cũng như phân tích hoạt động kinh tế, phân tích tình hình tài chính cócác mục đích khác nhau trong từng trường hợp cụ thể Nhìn chung, các mục đíchthường gặp là:

- Đánh giá chung tình hình tài chính của doanh nghiệp, qua đó thấy đượctình hình tài chính của doanh nghiệp

- Xác định nguyên nhân và tính toán mức độ ảnh hưởng của các thànhphần, bộ phận, nhân tố lên tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Tìm kiếm các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKD

c) Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế:

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, có rất nhiều các hiện tượng,

sự việc và sự vật xảy ra Việc nhận thức đúng các hiện tượng, sự việc, sự vật ấy

sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra được các quyết định đúng và thu được các kếtquả mong muốn nếu được tổ chức thực hiện một các kịp thời ; ngược lại nếunhận thức sai về các hiện tượng sự vật sẽ dẫn đến các quyết định sai lầm đượcđưa ra và nếu chúng được thực thi thì hậu quả để lại là không thể lường trướcđược Để có thể nhận thức đúng về các hiện tượng và sự vật, người ta sử dụngcông cụ phân tích hoạt động kinh tế, từ đó cung cấp các căn cứ khoa học cho cácnhà quản lý ra các quyết định đúng đắn trong tương lai Do đó phân tích hoạtđộng kinh tế là một công cụ nhận thức quan trọng, nó trở thành công cụ quantrọng để quản lý một cách khoa học và có hiệu quả các hoạt động kinh tế, thểhiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước

d) Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính:

Việc phân tích tình hình tài chính mang ý nghĩa rất quan trọng với côngtác quản lý của doanh nghiệp Thông qua đó, người quản lý thấy được thực trạngtài chính, trình độ quản lý, hiệu quả sử dụng vốn và triển vọng kinh tế trongtương lai của doanh nghiệp

Trang 14

2.1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh tế

- Phân tích các chỉ tiêu thể hiện kết quả kinh doanh, như sản lượng, doanhthu, giá thành sản xuất, lợi nhuận…

- Phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh trong mối liên hệ với các chỉtiêu về điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh, như vốn, vật tư, laođộng, cơ sở vật chất…

2.1.3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế

Là phương pháp nhằm phản ánh kết cấu, vị trí và xu hướng biến động củachỉ tiêu phân tích và của các thành phần, bộ phận, nhân tố cấu thành

*) So sánh tuyệt đối: được tính bằng cách lấy chỉ số chỉ tiêu ở kỳ nghiên

cứu trừ đi giá trị của chúng ở kỳ gốc Giá trị chênh lệch giữa 2 chỉ số này gọi tắt

là chênh lệch Nó phản ánh xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu nhân tố

*) So sánh tương đối

- So sánh tương đối động thái: được thực hiện bằng cách lấy trị số của chỉtiêu hoặc nhân tố ở kỳ nghiên cứu chia cho trị số tương ứng ở kỳ gốc rồi nhân100% Kết quả so sánh phản ánh xu hướng biến động và tốc độ biến động củachỉ tiêu, nhân tố

- So sánh tương đối kết cấu: được thực hiện bằng cách lấy mức độ bộphận chia cho mức độ tổng thể rồi nhân 100% Kết quả so sánh nhằm xác định

tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể, từ đó nhận thức vai trò của chúngtrong tổng thể

- So sánh tương đối kế hoạch: (hoàn thành kế hoạch)

k ht= Trị số chỉ tiêu nghiên cứu kỳ thực hiện

Trị số chỉ tiêu nghiêncứu kỳ thực hiện× Hệ số tínhchuyển ×100 %

Trang 15

Hệ số tính chuyển= Trị số chỉ tiêu liênhệ kỳ thực hiện

Trị số chỉ tiêu liênhệ kỳ kế hoạch

+ Dạng kết hợp:

δX = y1 – ykh × KTrong đó: kht : tỷ lệ hoàn thành kế hoạch

δX : mức độ biến động tương đối của X

y1 : trị số chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ thực hiện

ykh : trị số chỉ tiêu nghiên cứu ở kỳ kế hoạchK: hệ số tính đổi

a) Chi tiết theo thời gian

*) Nội dung: Để phân tích 1 chỉ tiêu kinh tế nào đó trong một thời kỳ dài

thì trước hết chia chỉ tiêu ấy thành các bộ phận nhỏ hơn theo thời gian (giaiđoạn) Sau đó việc phân tích được thực hiện trực tiếp trên các bộ phận ấy

*) Cơ sở lý luận của phương pháp: Có nhiều chỉ tiêu kinh tế của doanh

nghiệp trong một thời kỳ dài được hình thành trên cơ sở có sự tích luỹ về lượngcủa chir tiêu theo thời gian, qua các giai đoạn khác nhau, ở mỗi giai đoạn khácnhau ấy ở doanh nghiệp có sự khác nhau về quy mô của các yếu tố điều kiện sảnxuất, về sự cố gắng và đặc biệt là về những tác động khách quan có tính quyluật… Chính vì thế cần phải phân tích theo thời gian để có cái nhìn đúng đắnhơn về chỉ tiêu và doanh nghiệp

b) Chi tiết theo không gian

*) Nội dung: Khi phân tích một chỉ tiêu kinh tế nào đó cho toàn bộ doanh

nghiệp người ta tiến hành chia chỉ tiêu ấy thành các bộ phận nhỏ hơn theo khônggian và trực tiếp phân tích các bộ phận ấy

*) Cơ sở lý luận: Có nhiều chỉ tiêu kinh tế trong phạm vi toàn doanh

nghiệp trong thực tế được hình thành từ việc tích lũy về lượng qua các bộ phậnnhỏ hơn về mặt không gian khác nhau Ở mỗi bộ phận ấy có sự khác nhau vềquy mô của các yếu tố điều kiện, sự cố gắng, tính sáng tạo… đồng thời tính phi

Trang 16

hợp của các quyết định quản lý ứng với mỗi bộ phận khác nhau Do vậy cần chitiết phân tích theo không gian.

c) Chi tiết theo nhân tố cấu thành

*) Nội dung: Để phân tích một chỉ tiêu kinh tế nào đó của doanh nghiệp

trước hết biểu hiện chỉ tiêu ấy dưới dạng phương trình kinh tế có quan hệ phứctạp của nhiều nhân tố khác biệt nhau, sau đó phân tích trên từng nhân tố cụ thể

*) Cơ sở lý luận: Có nhiều chỉ tiêu kinh tế doanh nghiệp được hình thành

trên cơ sở quan hệ phức tạp qua lại, nhiều chiều của nhiều nhân tố khác nhau vềtên gọi, đơn vị tính, nguyên nhân biến động… do vậy phải chi tiết nhân tố cụ thể

để nhận thức đúng đắn về nhân tố và về chỉ tiêu

2.1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính

2.1.4.1. Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản

a) Mục đích: Đánh giá kết quả và trạng thái tài chính của doanh nghiệp Xác

định các rủi ro và tiềm năng về tài chính có thể xảy ra trong tương lai

b) Ý nghĩa: Thông qua việc phân tích cơ cấu tài sản, ta có thể đánh giá tình

hình đầu tư của doanh nghiệp, từ đó giảm thiểu các rủi ro và nâng caohiệu quả đầu tư

c) Chỉ tiêu phân tích: Tỷ suất đầu tư

- Ý nghĩa: Đây là tỷ suất phản ánh năng lực sản xuất và xu hướng phát

triển lâu dài của doanh nghiệp Nó cũng phản ánh tình trạng trang bị cơ sở vậtchất kỹ thuật, máy móc thiết bị

- Công thức:

Tỷ suất đầu tư = (Tài sản cố định + Đầu tư dài hạn) / Tổng tài sản

a) Mục đích: Đánh giá thực trạng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng các nguồn

vốn cụ thể của doanh nghiệp Xác định các rủi ro và tiềm năng về tàichính có thể xảy ra trong tương lai

b) Ý nghĩa: Qua việc phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn, có thể đưa ra

các kết luận về biến động các nguồn vốn của doanh nghiệp, từ đó đưa ra

Trang 17

các quyết định về huy động vốn phục vụ hoạt động SXKD của doanhnghiệp một cách kịp thời và hiệu quả.

c) Chỉ tiêu phân tích: Tỷ suất tự tài trợ

- Ý nghĩa: phản ánh khả năng tự đảm bảo về tài chính cũng như mức độđộc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ và các khó khăn gặp phải

- Công thức:

Tỷ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn

a) Mục đích: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu

quả sử dụng các nguồn lực của mình trong quá trình SXKD Từ đó, tìm rađiểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp, khai thác tối đa tiềm năngdoanh nghiệp

b) Ý nghĩa: Cho biết muốn cứ 1 đồng yếu tố đầu vào (vốn, lao động…) thì

thu được bao nhiêu đồng kết quả đầu ra (doanh thu, sản lượng…)

c) Chỉ tiêu phân tích:

*) Chỉ tiêu tổng quát đánh giá hiệu quả SXKD

Hiệu quả kinh doanh = Yếu tố đầu vàoKết quả đầu ra

Hoặc:

Hiệu quả kinh doanh = Yếu tố đầu vàoKết quả đầu ra

*) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

- Sức sinh lợi của tài sản dài hạn:

Sức sinh lợi củatài sản dài hạn =

Lợi nhuận sau thuếGiá trị Tài sản dài hạn bình quân

Ý nghĩa: cứ 1 đồng giá trị Tài sản dài hạn bình quan sử dụng trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- Suất hao phí của tài sản dài hạn:

Suất hao phí củatài sản dài hạn =

Giá trị Tài sản dài hạn bình quân

Lợi nhuận sau thuế

Trang 18

Ý nghĩa: muốn có 1 đồng lợi nhuận sau thuế cần phải bỏ ra bao nhiêuđồng giá trị Tài sản dài hạn bình quan sử dụng.

Hoặc:

Suất hao phí củatài sản dài hạn =

Giá trị Tài sản dài hạn bình quân

Doanh thu thuần

Ý nghĩa: muốn có 1 đồng doanh thu thuần cần phải bỏ ra bao nhiêu đồnggiá trị Tài sản dài hạn bình quan sử dụng

*) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định

- Sức sản xuất của tài sản cố định

Sức sản xuất của

tài sản cố định =

Doanh thu thuần (Giá trị sản xuất)Giá trị Tài sản cố định bình quân

Ý nghĩa: cứ 1 đồng giá trị Tài sản cố định bình quan sử dụng trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (giá trị sản xuất)

- Sức sinh lợi của tài sản cố định:

Sức sinh lợi củatài sản cố định =

Lợi nhuận sau thuếGiá trị Tài sản cố định bình quân

Ý nghĩa: muốn có 1 đồng lợi nhuận sau thuế cần phải bỏ ra bao nhiêuđồng giá trị Tài sản cố định bình quan sử dụng

- Suất hao phí của tài sản cố định:

Suất hao phí của

*) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

- Sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn:

Sức sinh lợi của

Trang 19

Suất hao phí của

Ý nghĩa: cho biết số vòng quay của tài sản ngắn hạn trong kỳ

- Số ngày của một vòng luân chuyển:

Ý nghĩa: phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêuđồng tài sản ngắn hạn bình quân

a) Mục đích: Xác định chất lượng công tác tài chính của doanh nghiệp Nếu

công tác này triển khai tốt, doanh nghiệp sẽ có khả năng thanh toán mạnh,các khoản phải thu có khả năng thu hồi và được thu hồi tốt, các khoảnphải trả có thể thanh toán đúng hạn, không bị kéo dài ; ngược lại thì côngtác này kém hiệu quả

b) Ý nghĩa: việc phân tích tình hình và khả năng thanh nợ của doanh nghiệp

giúp đánh giá khả năng thanh toán nợ trong ngắn và dài hạn Từ đó nhàquản lý xác định mức vốn luân chuyển hợp lý để trả nợ ngắn hạn và mua

Trang 20

các yếu tố đầu vào của quá trình SXKD, mặt khác các chủ nợ có thể tínhtoán các khoản cho vay tiếp theo hoặc dừng cho vay.

c) Các chỉ tiêu phân tích ảnh hưởng của các khoản phải thu, nợ phải trả đến

tình hình tài chính của doanh nghiệp

*) Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản nợ phải trả

- Ý nghĩa: phản ánh mức độ vốn đi chiếm dụng so với vốn bị chiếm dụng

- Công thức:

Tỷ lệ các khoản phảithu so với các khoản nợ phải trả= Tổng các khoản phảithu

Tổng các khoản nợ phải trả ×100 %

*) Tỷ lệ các khoản nợ phải trả so với các khoản phải thu

- Ý nghĩa: phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng so với vốn đi chiếm dụng

- Công thức:

Tỷ lệ các khoản nợ phảitrả so với các khoản phải thu= Tổng các khoản nợ phải trả

Tổng các khoản phảithu ×100 %

*) Số vòng luân chuyển các khoản phải thu:

- Ý nghĩa: phản ánh số vòng quay các khoản phải thu trong 1 kỳ kinhdoanh

- Công thức:

Số vòng luânchuyển các khoản phải thu= Tổng số tiền bán hàng chịu

Số dư bình quâncác khoản phảithu

*) Số vòng luân chuyển các khoản nợ phải trả:

- Ý nghĩa: phản ánh số vòng quay các khoản nợ phải trả trong 1 kỳ kinhdoanh

- Công thức:

Số vòng luânchuyển các khoản nợ phải trả= Tổng số tiền bán hàng chịu

Số dư bình quân các khoản phảitrả

*) Thời gian quay vòng các khoản phải thu:

- Ý nghĩa: phản ánh thời gian các khoản phải thu quay được 1 vòng

- Công thức:

Thời gianquay vòng các khoản phải thu= Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng luânchuyển các khoản phảithu

Trang 21

*) Thời gian quay vòng các khoản nợ phải trả:

- Ý nghĩa: phản ánh thời gian các khoản nợ phải trả quay được 1 vòng

- Công thức:

Thời gianquay vòng các khoản nợ phải trả= Thời giancủa kỳ phântích

Số vòng luân chuyển các khoản nợ phảitrả

d) Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

*) Tỷ suất khả năng thanh toán (HK)

- Ý nghĩa: phản ánh khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Công thức:

Tỷ suất khả năng thanhtoán= Khả năng thanhtoán

Nhucầu thanh toán

HK > 1: Tình hình tài chính khả quan

HK < 1: Tình hình tài chính khó khăn, khó có khả năng thanh toán

HK = 0: Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

*) Tỷ suất thanh toán ngắn hạn:

- Ý nghĩa: phản ánh khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (tối đa 1năm, 1 chu kỳ kinh doanh) là cao hay thấp

- Công thức:

Tỷ suất khả năng thanhtoánngắn hạn= Tổng giátrị thuần của tài sảnngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

*) Tỷ suất thanh toán nhanh:

- Ý nghĩa: phản ánh khả năng đáp ứng nhanh chóng các khoản nợ ngắnhạn (tối đa 1 năm, 1 chu kỳ kinh doanh) là cao hay thấp

Trang 22

2.2 Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình

hình tài chính của Công ty

2.2.1 Đánh giá chung tình hình SXKD của công ty những năm qua

- Đánh giá kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp

- Xác định nguyên nhân biến động và mức độ ảnh hưởng của các nhân tốlên kết quả và hiệu quả SXKD

- Đề ra biện pháp khai thác tiềm năng doanh nghiệp và nâng cao hiệu quảSXKD

*) Bảng phân tích

Bảng 5: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của Công ty TNHH

thương mại Bến Thành năm 2014 – 2015

Trang 23

2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2015

2.2.2.1. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh

*) Bảng phân tích

Bảng 6: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả SXKD

Đơn vị: đồng

Trang 24

STT Các chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015

So sánh Tuyệt đối (đồng)

Tương đối (%)

1

Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ 12.829.081.535 31.639.554.393 18.810.472.858 246,622

Lợi nhuận gộp về bán

hàng và cung cấp dịch vụ 58.081.387 468.761.700 410.680.313 807,086

Doanh thu hoạt động tài

Trang 25

*) Đánh giá chung

- Nhìn chung qua bảng ta thấy phần lớn các chỉ tiêu đều có sự biến độngtăng giữa hai năm 2014 và năm 2015 Điều đó chứng tở sự phát triển của công

ty qua hai năm phấn đấu và phát triển không ngừng

- Ta thấy chỉ tiêu Lợi nhuận gộp về bán hang và cung cấp dịch vụ là

chỉ tiêu có mức độ tang cao nhất trong tất cả các chỉ tiêu, cụ thể là từ năm 2014

là 58.081.387đ cho đến năm 2015 là 468.761.700 tăng lên 410.680.313 tức là

807,08% Các khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng khoảng 18,81 tỷ đồng ứng với 246,62%, giá vốn hàng bán tăng gần 18,4 tỷ đồng ứng

với 244,07% là các khoản có mức độ giảm mạnh nhất trong các chỉ tiêu Điềunày cho thấy doanh nghiệp co xu hướng mở rộng hoạt động bán hàng và cungcấp dịch vụ ở năm 2015 so với năm 2014

- Về hoạt động tài chính, trong khi Doanh thu tài chính giảm gần 68,37

tỷ đồng, tương ứng với 0.66% thì Chi phí tài chính lại tăng gần 183,74 triệu đồng, ứng với 339,03% ở năm 2015 so với 2014, cùng với đó là chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng khoảng 404,1 triệu đồng ứng với 462,56% Cho thấy

xu hướng vay nợ của công ty trong năm 2015 tăng mạnh so với năm 2014

- Về hoạt động khác, Thu nhập khác tăng 361.606.100 đồng ứng với 508,31%, chi phí khác tăng 98.530.606 đồng Lợi nhuận khác tăng từ

88.561.168 đồng ở năm 2014 lên thành 351.636.662đồng ở năm 2015 Điều nàycho thấy doanh nghiệp đang thực hiện hạn chế chi phí khác phát sinh

- Tổng lợi nhuận kết toán trước thuế tăng từ 27.145.700 đồng ở năm

2014 lên 44.673.059 đồng ở năm 2015, tăng 17.527.35 đồng ứng với 164,57%

Chi phí thuế TNDN tăng 6.675.28 đồng ứng với 211,78% Lợi nhuận kế toán

sau thuế tăng 10.852.072ứng với 151,25% so với năm 2014

Nhìn chung, dù có rất nhiều biến động nhưng doanh nghiệp vẫn thực hiệntốt việc sản xuất kinh doanh, làm cho lợi nhuận tăng gần 1,5 lần so với nămtrước, một tín hiệu đáng mừng cho doanh nghiệp

*) Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến biến động

Trang 26

- Nguyên nhân chủ yếu làm tăng doanh thu, giá vốn hàng bán là do

doanh nghiệp được mở rộng hoạt động kinh doanh, do sự đầu tư hơn vào chấtlượng sản phẩm

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng là do công ty đã

tiết giảm một số khoản chi phí không cần thiết trong quá trình vận chuyển, giúpgiảm giá thành vận chuyển, giảm giá vốn hàng bán nhiều hơn giảm doanh thu

- Chi phí tài chính tăng mạnh trong năm 2015 do doanh nghiệp phải đi

vay tiền để hoàn thành việc đầu tư them trang thiết bị văn phòng, dẫn đến chiphí lãi vay tăng mạnh làm cho chi phí tài chính tăng lên rất nhiều trong năm2015

- Do thực hiện tốt công tác tiết kiệm các chi phí khác phát sinh trong năm

mà doanh nghiệp đã tăng được gấp gần 1,5 lần lợi nhuận khác so với năm

ngoái

*) Bảng phân tích

Trang 27

Bảng7: Tình hình tài sản của công ty năm 2015

Giá trị (đ)

Tỷ trọng (%) Giá trị (đ)

Tỷ trọng (%) Tuyệt đối (đ)

Tương đối (%)

A Tái sản ngắn hạn 5.989.977.241 97,24 6.822.489.688 95,31 832.512.447 113,9

1

Tiền và các khoản

tương đương tiền 205.645.944 3,34 13.919.019 0,19 -191.726.925 6,77

2 Các khoản phải thu 4.701.462.466 76,33 5.372.039.382 75,05 670.576.916 114,26

Trang 28

*) Đánh giá chung

Nhìn chung qua bảng ta thấy, tổng tài sản của công ty cuối năm 2015

tăng so với đầu năm 2015, từ mức hơn 6 tỷ đồng đầu năm lên đến hơn 7 tỷ đồngvào cuối năm

Cùng với đó, hầu hết các khoản mục tài sản của doanh nghiệp ở cuối năm 2015

cũng đều tăng so với đầu năm 2015 Cụ thể, chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn khác

tăng nhiều nhất, với mức tăng khoảng 26,36 triệu đồng (tương ứng khoảng

529,05%) từ mức khoảng 6,14 triệu đồng hồi đầu năm 2015, kế tiếp là Tài sản

cố định (tăng 162.294.346 đồng tương ứng tăng khoảng 195,61%) và Các khoản phải thu (tăng khoảng 670.576.916 đồng tương ứng khoảng 114,26%)

Ở chiều hướng ngược lại, Tiền và các khoản tương đương tiền ở cuối năm

2015 lại có xu hướng giảm so với đầu năm, với mức giảm lần lượt là205.645.944đồng và 13.919.019đồng tương ứng giảm 6,77%

*) Nguyên nhân dẫn đến biến động

- Tiền và các khoản tương đương tiền ở cuối năm 2015 giảm mạnh so

với đầu năm 2015 là do công ty tập trung tiền chuyển trả các khoản phải trả đếnhạn cho các nhà cung cấp và trả khoản lãi vay phát sinh thêm trong năm 2015

- Các khoản phải thu ở cuối năm 2015 tăng so với đầu năm là do nhiều

khách hàng chưa thanh toán tiền mua trang thiết bị xây dựng cho công ty, trong

đó có phần đáng kể là khoản thanh toán chưa đến hạn

- Hàng tồn kho của công ty vào cuối năm 2015 tăng so với đầu năm là do

công ty nhập thêm vật tư vào đợt trước Tết âm lịch để phục vụ hoạt động kinhdoanh ở năm 2016

- Tài sản cố định vào cuối năm 2015 tăng so với đầu năm là do công ty

hoàn thành việc mua sắm them thiết bị văn phòng vào cuối năm 2015 và đưavào thành tài sản cố định của công ty

- Tài sản dài hạn khác vào cuối năm 2015 tăng nhẹ so với đầu năm là do

công ty một số khoản chi phí trả trước ngắn hạn của công ty chuyển thành chiphí trả trước dài hạn

Trang 29

2.2.2.3. Tình hình nguồn vốn của Công ty

*) Bảng phân tích

Trang 30

Bảng 8: Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2015

3 Người mua trả tiền trước 18.884.514 0,31 1.650 0,00002 (18.882.864) 0,01

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 1.382.383 0,02 5.715.023 0.08 4.332.640 413,42

Trang 31

*) Nhận xét chung

- Nhìn chung qua bảng ta thấy, nguồn vốn của doanh nghiệp ở cuối năm 2015

đã tăng so với đầu năm 2015, khi tăng từ gần 6.159.721.000 đồng lên đạt998.406.793 đồng Hầu hết các chỉ tiêu trong bảng đều có xu hướng tăng, trong

đó Thuế và các khoản phải nộp nhà nước và Vay và nợ ngắn hạn tăng nhiều

nhất, lần lượt là 4.332.640 đồng và 1.170.000.000 đồng Các chỉ tiêu còn lại

phần lớn đều có xu hướng giảm của Người mua trả tiền trước và Phải trả người bán.

*) Nguyên nhân biến động

Biến động trên xảy ra do một số nguyên nhân chủ yếu sau:

+ Trong năm 2015, công ty cũng tiến hành ký hợp đồng tín dụng vay cáckhoản vay ngắn hạn từ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánhNgô Quyền, Hải Phòng để mua them sản phẩm để phục vụ công việc kinh doanh

của công ty Điều này làm tăng Vay và nợ ngắn hạn, dẫn đến tăng Nguồn vốn

nợ cho công ty.

2.2.2.4. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỷ suất tài chính và khả năng thanh

Thực hiện năm 2014

Thực hiện năm 2015

So sánh Tuyệt đối

Tương đối (%)

I Hiệu quả sinh lời

1 Lợi nhuận trên doanh thu % 0,66 1,6 0,94 242,42

2 Lợi nhuận trên tổng nguồn vốn % 1,5 7,17 5,47 478

II Khả năng thanh toán

1 Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần - - -

-3 Hệ số thanh toán tức thời Lần - - -

-III Tình hình đầu tư

-4 Tỷ suất tự tài trợ cho TSCĐ %

Trang 33

*) Đánh giá chung

Nhìn chung, qua bảng ta thấy, tỷ suất tài chính của công ty vào năm 2015

có xu hướng tăng cao so với năm 2014, cho thấy một năm phát triển của công

ty Cụ thể, các chỉ tiêu về Hiệu quả sinh lời tăng với mức tăng tương đối cao

như Lợi nhuận trên doanh thu tang 242,42% và Lợi nhuận trên tổng nguồn vốn

là 478% Điều này cho thấy đây là 1 nămthành công của công ty

*) Nguyên nhân dẫn đến biến động

- Tổng nguồn vốn trong năm 2015 của doanh nghiệp tăng, phần lớn là từ

nguồn vốn vay ngân hàng phục vụ nhu cầu mua thêm sản phẩm, vật tư để mởrộng thị trường

- Do doanh thu của công ty năm 2015 tăng gần một nửa so với năm 2014

và lợi nhuận cũng tăng khoảng gần một nửa, dẫn đến tỷ suất Lợi nhuận trên doanh thu tang hơn 2 lần và khiến cho tỷ suất Lợi nhuận trên nguồn vốn tăng.

Ngày đăng: 18/04/2016, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty TNHH thương mại Bến Thành. - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty TNHH thương mại Bến Thành (Trang 9)
Bảng 6: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả SXKD - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Bảng 6 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả SXKD (Trang 22)
Bảng 8: Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2015 - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Bảng 8 Tình hình nguồn vốn của công ty năm 2015 (Trang 29)
Sơ đồ 2 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Sơ đồ 2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song (Trang 38)
Sơ đồ 3: Sơ đồ luân chuyển phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Sơ đồ 3 Sơ đồ luân chuyển phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 39)
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Sơ đồ 4 Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư (Trang 41)
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Sơ đồ 5 Sơ đồ kế toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 42)
Sơ đồ 6: Sơ đồ kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Sơ đồ 6 Sơ đồ kế toán NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 43)
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Sơ đồ 7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 47)
Sơ đồ 8: Trình tự ghi sổ theo phương pháp Nhật ký - Sổ cái - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Sơ đồ 8 Trình tự ghi sổ theo phương pháp Nhật ký - Sổ cái (Trang 48)
Sơ đồ 9: Trình tự ghi sổ theo phương pháp nhật ký chứng từ - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Sơ đồ 9 Trình tự ghi sổ theo phương pháp nhật ký chứng từ (Trang 49)
Sơ đồ 10: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Sơ đồ 10 Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 50)
Sơ đồ 11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy - TÌM HIỂU và ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH, TÌNH HÌNH tài CHÍNH và CÔNG tác kế TOÁN NGUYÊN vật LIỆU của CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại bến THÀNH năm 2015
Sơ đồ 11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w