Mục đích nghiên cứu của đề tài Như chúng ta đã biết: Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành vàgiám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụnộp thuế vào n
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi thông tintrích dẫn trong luận văn đều ghi rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các đơn vị, cá nhân
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành bản luận văn này
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TSDƯƠNG VĂN BẠO đã trực tiếp hướng dẫn và đã giúp đỡ, tạo điều kiện chotôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn Tôi xin chânthành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hàng hải, Viện Đào tạo sau đạihọc cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập vànghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn các các đồng nghiệp, các cơ quan ban ngành,Cục thuế thành phố Hải Phòng, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập, tìmkiếm số liệu, tài liệu
Xin cảm ơn các bạn đồng môn đã đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi hoànthành luận văn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
2 Mục đích nghỉên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHƯNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ 5
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế 5
1.1.2 Phân loại thuế 8
1.1.3 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế 9
1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM 10
1.2.1 Những vấn đề chung về quản lý thuế 10
1.2.2 Hệ thống thuế Việt Nam 16
1.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 22
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thuế thành phố Hải Phòng 22
1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thành phố Hải Phòng 25
1.3.3 Đặc trưng của công tác quản lý thuế các doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ tại thành phố Hải Phòng 26 1.4 CHỦ TRƯƠNG PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM
Trang 4301.4.1 Đặc điểm, vaỉ trò của ngành vận tải nói chung 301.4.2 Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta đối với việc phát triểngiao thông vận tải nói chung 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP VẶN TẢI HÀNG HOÁ ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 35
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯNG VỀ QUẬN HỒNG BÀNGTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 352.2 THỰC TRẠNG CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝTHUẾ CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI HÀNG HOÁ ĐƯỜNG BỘ TẠICHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 402.2.1 Thực trạng và đặc điểm của các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằngđường bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng 402.2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằngđường bộ tại Chi cục thuế Quận Hồng Bàng Hải Phòng 47
CHƯƠNG 3 MỘT SÓ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP VẬN TẢI HÀNG HOÁ ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG - THÀNH PHÓ HẢI PHÒNG 71
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁCQUẢN LÝ THUẾ 713.1.1 Thực hiện nội dung cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020; 713.1.2 Định hướng công tác quản lý thuế tai Cục thuế Hải Phòng 773.1.3 Cơ sở từ những hạn chế, tồn tại của các doanh nghiệp vận tải hàng hóađường bộ tại chi cục thuế thành phố Hải Phòng 783.2 BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CHI
Trang 5CỤC THUẾ QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 80
3.2.1 Đối vói cơ quan quản lý thuế 81
3.2.2 Đối với người nộp thuế; 89
3.2.3 Một số kiến nghị đối với thành phố Hải Phòng 90
3.2.4 Một số kiến nghị đối với Nhà nước và các Bộ, ngành trung ương 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Số DN vận tải đường bộ mới được thành lập, cấp
2.2
Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh (số liệu tính đến ngày
31/12 của mỗi năm)
42
2.3
Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh thực tế có hoạt động sản
xuất kinh doanh dịch vụ
43
2.4
Tổng số DN vận tải đường bộ được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kỉnh doanh thực tế có hoạt động sản
xuất kỉnh doanh dịch vụ năm 2015
44
2.5 Số xe ôtô vận tải và lượng hàng hoá vận chuyển
2.6
Trình độ chuyên môn của người chịu trách nhiệm
trước pháp luật của DN vận tảỉ hàng hoá đường bộ
tại Hải Phòng năm 2015;
46
2.7 Tổng hợp kết quả xử lý vi phạm về sử dụng hoá
đơn theo địa bàn quản lý thuế năm 2015. 49
2.8 Tổng hợp kết quả xử lý hành vi cung câp hoá đơn
2.9 Số doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ ngừng
nghỉ, tự bỏ kinh doanh, phá sản qua các năm 53
2.10 Tổng hợp số tiền thuế các DN vận tải hàng hóa
đường bộ nộp ngân sách qua các năm 55
2.11 Tổng hợp số tiền thuế nợ đọng tại các DN vận tải
hàng hóa đường bộ tự bỏ kỉnh doanh qua các năm 56
2.12 Tổng hợp số tiền thuế nợ đọng tại các DN vận tải
hàng hóa đường bộ tự bỏ kinh doanh qua các năm 57
2.13 Tổng hợp kết quả thu nội địa NSNN trên địa bàn 61
Trang 7Quận Hồng Bàng qua các năm
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước, là phương tiện vậtchất để Nhà nước hoạt động thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình; vịtrí đó càng trở nên quan trọng khi Đảng và nhà nước ta chủ trương phát triếnnền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủnghĩa
Những năm gần đây, chính sách tài chính nói chung, chính sách và cơchế quản lý về thuế nói riêng đã có những thay đối lớn, góp phân tăng thungân sách nhà nước, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triến đúnghướng, từng bước thực hiện sự bình đẳng công bằng xã hội, hội nhập quốc tế
và đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng của ngân sách nhà nước
Với thành phố Hải Phòng, từ lâu đã nổi tiếng là một Thành phố cảngbiển lớn nhất ở miền Bắc, nơi có hệ thống giao thông đa dạng gồm giao thôngđường thuỷ, đường bộ, đường sắt, đường hàng không; là cửa chính ra biểncủa các tỉnh phía Bắc; đầu mối giao thông quan trọng của Vùng Kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ, hợp tác kinh tế “Hai hành lang, một vành đai” giữa Việt Nam -Trung Quốc Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội vùng châu thổ sôngHồng, Hải Phòng đã được Trung ương xác định là một cực trong tam giáctăng trưởng kinh tế của khu vực Duyên Hải Bắc Bộ
Một trong số những lĩnh vực kinh tế được coi là thế mạnh của thànhphố Hải Phòng nói chung và quận Hồng Bàng nói riêng đó là lĩnh vực kinhdoanh vận tải hàng hoá bằng đường bộ.Trong thời gian qua các doanh nghiệphoạt động kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ luôn tăng nhanh cả về sốlượng lẫn quy mô; tuy nhiên, thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nàycòn tồn tại nhiều bất cập; từ việc chấp hành pháp luật nói chung và chấp hànhpháp luật thuế nói riêng còn nhiều hạn chế cho đến việc số đông các doanh
Trang 10nghiệp chưa có được chiến lược kinh doanh dịch vụ dài hạn phát triển theohướng bền vững, hoạt động kinh doanh còn manh mún, thủ công, thu nhậpcủa người lao động còn thấp
Để các chính sách thuế đạt được hiệu quả cao hơn nữa, tỏ rõ là công cụ
có tầm quan trọng hàng đầu trong quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thời kỳđất nước tham gia hội nhập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới đồng thời sớmkhắc phục những hạn chế, tồn tại của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải
hàng hoá đường bộ tại Hải Phòng Tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường
bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng".
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Như chúng ta đã biết: Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành vàgiám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụnộp thuế vào ngân sách theo quy định của pháp luật, vấn đề cần quan tâm giảiquyết của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu các hoạt động về tố chức, điều hành
và giám sát của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằngđường bộ tại quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng; đề ra những biện phápquản lý thuế hiệu quả, qua đó có thể triển khai áp dụng rộng khắp trên phạm
vi cả nước, góp phần đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu chung của thuế
Để đạt được mục đích: “đề ra những biện pháp quản lý thuế hiệu quả đối với doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng” cần xác định rõ những nhiệm
vụ cụ thể, đó là thấy rõ thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ; thực trạngchấp hành pháp luật nhà nước nói chung, pháp luật thuế nói riêng của doanhnghiệp; thực trạng và những tồn tại, hạn chế của Cơ quan quản lý thuế địaphương trong công tác quản lý thuế doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcvận tải hàng hoá đường bộ
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thựctrạng và những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thuế, từ đó đề ra nhữngbiện pháp quản lý thuế hiệu quả đối với doanh nghiệp vận tải hàng hoá bằngđường bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinhdoanh dịch vụ thực trạng chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực vận tải hàng hoá đường bộ đăng ký kê khai thuế tại chiCục thuế quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng, giai đoạn từ năm 2013 đếnnăm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu như: tổng quát hoá, sosánh, phân tích và tổng hợp để làm sáng tỏ về thực trạng hoạt động kinhdoanh dịch vụ; thực trạng chấp hành pháp luật nhà nước nói chung, pháp luậtthuế nói riêng của các doanh nghiệp; thực trạng và những tồn tại, hạn chế của
Cơ quan quản lý thuế địa phương trong công tác quản lý thuế các doanhnghiệp từ đó đề ra những biện pháp quản lý thuế hiệu quả đối với doanhnghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại chi cục thuế quận Hồng Bàngthành phổ Hải Phòng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt khoa học: đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về công tácquản lý thuế, hệ thống chính sách thuế và các nội dung cải cách hệ thống thuế
ở nước ta giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020
Về mặt thực tiễn: đề tài đưa ra nhiều giải pháp thiết thực, phù hợp vớithực tiễn trong công tác quản lý thuế; tạo cơ sở khoa học cho Cục thuế thànhphố Hải Phòng có những định hướng và quyết định mang lại hiệu quả cao hơnnữa trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với doanh nghiệp vận
Trang 12tải hàng hoá đường bộ trên địa bàn Mặt khác đề tài cũng là tài liệu tham khảocho vấn đề liên quan đến lĩnh vực thuế trên địa bàn.
Trang 13CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ.
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng, vai trò của thuế
Thuế luôn gắn liền với sự tồn tại, phát triển của nhà nước và là mộtcông cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chứcnăng, nhiệm vụ của mình Quản lý thuế là một trong những hoạt động quản lýhành chính nhà nước nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra cho thuế trên cơ sở
tổ chức bộ máy quản lý thuế theo mô hình quản lý phù hợp từng thời kỳ pháttriển kinh tế - xã hội Quản lý thuế được thực hiện bằng các quy trình nghiệp
vụ cụ thể theo các nguyên tắc nhất định trên cơ sở thông tin có chất lượng thuđược từ hệ thống bảo đảm thông tin quản lý thuế nhằm phát huy hiệu lực vàhiệu quả của cơ chế hành thu
1.1.1.1 Khái niệm thuế
Sự ra đời của thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồntại và phát triển của nhà nước
Về kinh tế học, thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó nhà nước sửdụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sangkhu vực công;
Về phân phối thu nhập, thuế là hình thức phân phối và phân phối lạitổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân;
Về người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc;
Vậy: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thểnhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, khôngmang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xãhội
1.1.1.2 Đặc điểm của Thuế
- Thuế luôn gắn liền với quyền lực Nhà nước: quá trình động viên
Trang 14nguồn thu từ thuế cho nhà nước là quá trình chuyển giao quyền sở hữu một bộphận thu nhập của các pháp nhân và thể nhân thành quyền sở hữu của nhànước; do vậy đặc điểm này được thể chế hóa trong hiến pháp, pháp luật củamọi quốc gia.
Ở nước ta, Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy địnhtrong Hiến Pháp: “Các cơ sở SXKD thuộc mọi thành phàn kinh tế phải thựchiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đều bình đẳng trước pháp luật ”;
“Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy địnhcủa pháp luật”
- Thuế là một phần thu nhập của các tầng lớp dân cư bắt buộc phải nộpcho nhà nước
Nhà nước sử dụng quyền lực chính trị buộc người nộp thuế chuyên giaomột phần thu nhập cho Nhà nước thông qua quy định pháp luật về thuế
- Thuế là hình thức chuyển giao thu nhập không mang tính chất hoàntrả trực tiếp
Thuế không mang tính chất đổi giá mà nhận được lợi ích do Nhà nướccung cấp cho cộng đồng xã hội (cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng );
Thu thuế ở công dân này, lĩnh vực này, địa phương này không nhấtthiết phải trực tiếp chi lại cho công dân đó, lĩnh vực hay địa phương đó, cũngkhông nhất thiết đưa tất cả nguồn thu được từ thuế vào đầu tư phát triển sảnxuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ mà có thể trả lại ở những mức độ khácnhau, hình thức khác nhau thông qua chi cho những khoản khác, lĩnh vựckhác như trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp người nghèo
1.1.1.3 Chức năng, vai trò của thuế
- Huy động nguồn lực tài chính cho nhà nước: Trong lịch sử phát triểncủa xã hội, kể từ khi nhà nước hình thành, chính quyền của bất cứ nhà nướcnào thì cũng coi chính sách thuế là một quốc sách để đảm bảo sự sống còn
Trang 15của tổ chức chính quyền nhà nước đó và điều chỉnh các hoạt động kinh tế xãhội; sở dĩ như vậy là vì thuế đóng một vai trò chủ yếu và quyết định đối vớiNSNN đồng thời còn quyết định đến khả năng chi của ngân sách.
Đối với nước ta, xác định thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, tỷ lệhuy động của thuế, phí hàng năm luôn ở mức 21% đến 23% GDP; tỷ lệ huyđộng phù hợp giúp nước ta duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao trongnhiều năm, quốc phòng, an ninh được ổn định và bảo đảm an sinh xã hội
Tại bản Báo cáo kinh tế vĩ mô 2012 vừa được ủy ban Kinh tế của Quốchội công bố: “Tổng thu ngân sách nhà nước khá ổn định trong giai đoạn 2007-
2011, vào khoảng 29% GDP, nếu chỉ tính thu từ thuế và phí thì con số này là26,3%; khi loại trừ dầu thô, số thu còn khoảng 21,6% GDP” - (dẫn quyết toánngân sách nhà nước của Bộ Tài chính)
- Điều tiết vĩ mô nền kinh tế
+ Điều chỉnh chu kỳ nền kinh tế: Nhà nước đã sử dụng thuế để điềuchỉnh chu kỳ nền kinh tế như miễn, giảm thuế;
Thuế có vai trò điều chỉnh chu kỳ sản xuất kinh doanh: Với biểu hiệncủa nền kinh tế suy thoái, tiêu điều, nhà nước dùng công cụ thuế đế kích thíchđầu tư, kích thích tiêu dùng theo hướng giảm thuế đối với người nộp thuế,giảm thuế các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh qua đó kích thích quátrình sản xuất kinh doanh phát triển Ngược lại, trong thời kỳ mở mang, hưngthịnh, với dấu hiệu là nhu cầu về lao động tăng, giá cả cao, kinh doanh lãi lớn,tăng trưởng nhanh và đã có dấu hiệu của lạm phát, nhà nước sử dụng thuếtheo hướng ngược lại để hạn chế sự phát triển quá nóng
+ Thuế góp phần hình thành cơ cấu ngành hợp lý;
+ Điều chỉnh tích luỹ tư bản: Thông qua việc giảm dần thuế suất huyđộng, thay đổi thuế suất;
+ Thuế góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước;
Trang 16+ Áp dụng các biện pháp ưu đãi thuế.
- Điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
+ Thuế là công cụ để nhà nước can thiệp vào quá trình phân phối thunhập, của cải xã hội, hạn chế sự chênh lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữacác tầng lớp dân cư trong xã hội
+ Điều hoà thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có thể được thực hiệnthông qua các sắc thuế trực thu; ngoài ra việc điều hoà thu nhập, định hướngtiêu dùng còn có thể được thực hiện một phần thông qua các sắc thuế giánthu
1.1.2 Phân loại thuế
1.1.2.1 Phân loại theo phương thức đánh thuế
- Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sảncủa người nộp thuế
+ Ưu điểm: động viên trực tiếp vào thu nhập chịu thuế;
+ Nhược điểm: dễ gây ra phản ứng từ phía người nộp thuế
- Thuế gián thu: là loại thuế thu một cách gián tiếp thông qua giá cảhàng hoá, dịch vụ;
+ Ưu điểm: Đối tượng chịu thuế rộng, thuế ẩn vào giá bán hàng hoádịch vụ nên người chịu thuế thường không cảm nhận được gánh nặng của loạithuế này;
+ Nhược điểm: Do có tính chất luỹ thoái nên không đảm bảo tính côngbằng trong nghĩa vụ nộp thuế
Tuỳ theo đặc điểm trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước màxác định một tương quan theo tỷ lệ huy động hợp lý giữa thuế trực thu và thuếgián thu
1.1.2.2 Các cách phân loại khác
- Phân loại theo cơ sở tính thuế:
Trang 17+ Thuế thu nhập: Cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được;
+ Thuế tiêu dùng: Cơ sở đánh thuế là thu nhập của tổ chức, cá nhânđược mang ra tiêu dùng trong hiện tại;
+ Thuế tài sản: Cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản; bao gồm: Tài sản tàichính, tài sản cố định, tài vô hình như nhãn hiệu hàng hoá, bí quyết kỹ thuật
- Phân loại theo mức thuế:
+ Thuế đánh theo tỷ lệ %: Bao gồm thuế luỹ tiến, thuế luỹ thoái, thuế tỷ
lệ cố định
+ Thuế đánh trên mức tuyệt đối: Ấn định một số thu bằng tiền trên mộtđơn vị tính thuế như trọng lượng, khối lượng, diện tích, đơn vị sản phẩm
- Phân loại thuế theo chế độ phân cấp và điều hành ngân sách:
+ Thuế trung ương: Được Nhà nước ban hành luật pháp và thu trongphạm vi toàn quốc;
+ Thuế địa phương: Thu trong phạm vi lãnh thổ vùng hoặc địa phương
và ngân sách nhà nước ở địa phương hưởng
Ở Việt Nam áp dụng chính sách thuế thống nhất, không có thuế trungương, thuế địa phương
1.1.3 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
- Tên gọi: Phản ánh nội dung chính của từng loại thuế và để phân biệtvới những loại thuế khác;
Thường đặt tên sắc thuế theo đối tượng đánh thuế (thu nhập doanhnghiệp, thu nhập cá n h â n ) t h e o từng mặt hàng (thuế rượu, thuế thuốclá ) hoặc theo nội dung (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu )
- Người nộp thuế: Xác định chủ thể có nghĩa vụ phải nộp thuế;
Người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế là thể nhân hoặcpháp nhân có trách nhiệm trực tiếp nộp thuế cho nhà nước; trong một số
Trang 18trường hợp, người nộp thuế không đồng thời là người chịu thuế.
- Đối tượng chịu thuế: Là đối tượng được đưa ra để đánh thuế; mỗimột sắc thuế có đối tượng chịu thuế riêng, như hàng hoá, dịch vụ, thu nhập ;đối tượng chịu thuế thường được tính theo đơn vị giá trị hoặc theo đơn vị vậtlý
- Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế đối với một số sắc thuế là cơ sởtính thuế và thuế suất;
+ Cơ sở tính thuế là số lượng đơn vị (theo giá trị hoặc theo đơn vị vậtlý) của đối tượng chịu thuế; mỗi sắc thuế có một cơ sở tính thuế riêng
+ Mức thuế (thuế suất): Thể hiện mức độ động viên của nhà nước trênmột đơn vị so với cơ sở tính thuế và được biểu hiện dưới hình thức thuế suấthay định suất thuế;
Nguyên tắc xây dựng thuế suất: Phù hợp với khả năng thu thuế, đảmbảo nguồn lực cho ngân sách nhà nước và phát triển sản xuất kinh doanh
- Ưu đãi thuế: Mục đích để khuyến khích phát triển sản xuất, thu hútđầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Ưu đãi về thuế suất: Áp dụng thuế suất thấp hơn trong thời gian nhấtđịnh với ngành nghề hoặc địa bàn đầu tư;
+ Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế: Miễn, giảm thuế cho toàn bộ thunhập hoặc phần thu nhập cần khuyến khích; bên cạnh ưu đãi thuế suất, miễngiảm còn có các hình thức khấu hao nhanh, chuyển lỗ
1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ Ở VIỆT NAM
1.2.1 Những vấn đề chung về quản lý thuế
Trên thế giới, có nhiều mô hình tổ chức quản lý thuế, chẳng hạn như:
Mô hình tổ chức quản lý thuế theo sắc thuế, mô hình tổ chức bộ máy theonhóm đối tượng nộp thuế, mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng, mô hìnhkết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế Mỗi mô hình đều có những ưu,
Trang 19nhược điểm riêng, nhưng nhìn chung đều đáp ứng yêu cầu quản lý thuế nhằmtạo điều kiện thực hiện phương pháp quản lý và phân bổ nguồn lực phù hợpvới những rủi ro về quản lý thuế đối với các nhóm đối tượng nộp thuế khácnhau, tạo ra sự an toàn cho việc thu ngân sách.
Ở nước ta trước tháng 8 năm 1990, việc quản lý thuế thông qua tổ chức
bộ máy quản lý của 3 hệ thống quản lý thuế độc lập: Cục thu quốc doanh, Cụcthuế nông nghiệp và Cục thuế công thương nghiệp; đồng thời các quy địnhpháp luật về thuế bao gồm cả chính sách thuế và quản lý thuế
Ngày 29/11/2006, Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Quản lý thuế;Luật được ban hành gồm 14 Chương với 120 Điều và có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 7 năm 2007;
Luật Quản lý thuế đưa vào triển khai thực hiện trên phạm vi cả nước,
đã tạo thay đổi căn bản phương thức quản lý thuế từ thủ công truyền thốngsang phương pháp quản lý thuế chuyên nghiệp, hiện đại; quy định quản lýthuế áp dụng thống nhất cho tất cả các sắc thuế, khoản thu; các quy định liênquan đến Hệ thống chính sách thuế đã được quy định tách bạch với Hệ thốngquản lý thuế Nội dung Luật đề cập đầy đủ về quy trình quản lý đối với tất cảcác sắc thuế, khoản thu thuộc NSNN; quy định chi tiết, cụ thể về quyền, nghĩa
vụ của người nộp thuế; quyền, trách nhiệm của cơ quan quản lý thuê; tráchnhiệm của các cơ quan khác như HĐND, UBND các cấp, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, ca quan thông tin,báo chí trong việc quản lý thuế
1.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quanthuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào ngânsách theo quy định của pháp luật
1.2.1.2 Nội dung quản lý thuế chia thành 3 nhóm như sau:
Trang 20- Các thủ tục hành chính thuế gồm đăng ký, khai thuế, thủ tục hoànthuế ;
- Giám sát tuân thủ bao gồm quản lý thông tin, kiểm tra và thanh trathuế;
- Chế tài xử lý vi phạm gồm cưỡng chế, xử lý vi phạm pháp luật vềthuế
1.2.1.3 Nguyên tắc quản lý thuế
- Tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệmtham gia quản lý thuế;
- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lýthuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đắng;bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
1.2.1.4 Phương pháp tổ chức quản lý thuế: tổ chức quản lý thu thuế theo các chức năng sau
- Chức năng tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế;
- Chức năng xử lý hồ sơ khai thuế và kế toán thuế;
- Chức năng kiểm tra thuế, thanh tra thuế;
- Chức năng quản lý thu nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế
Về tổ chức bộ máy quản lý thuế: ở Trung ương có Tổng cục thuế trựcthuộc Bộ Tài chính và tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cácCục thuế chịu sự chỉ đạo song trùng của Tổng cục thuế, của ủy ban nhân dâncùng cấp; Ở cấp quận, huyện và cấp tương đương có Chi cục thuế thuộc Cụcthuế; Chi cục thuế chịu sự chỉ đạo song trùng của Cục thuế và ủy ban nhândân cùng cấp
Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế là tổ chức trong hệ thống hành
Trang 21chính nhà nước, có tư cách pháp nhân công quyền, có con dấu riêng và được
mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước Kinh phí hoạt động của hệ thống quản lýthuế do ngân sách nhà nước đài thọ và được tổng hợp vào dự toán chi của BộTài chính
Việc thống nhất hệ thống tổ chức bộ máy quản lý về thuế không nhữngcho phép Nhà nước quản lý thống nhất chế độ chính sách thuế trong cả nước,
mà còn tạo cơ sở về mặt tổ chức bảo đảm thực hiện thành công đường lối đổimới và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực thuế Hệ thống quản lý thuế thốngnhất từ Trung ương đến địa phương ra đời trên cơ sở hợp nhất 3 hệ thốngquản lý thuế độc lập, đó là: Cục thu quốc doanh, Cục thuế nông nghiệp vàCục thuế công thương nghiệp (Nghị định số 281-HĐBT ngày 7 tháng 8 năm
1990 của Hội Đồng Bộ Trưởng)
1.2.1.5 Người nộp thuế
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luậtvề
thuế;
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc NSNN
do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật;
- Tố chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuếthay người nộp thuế
Quyền của người nộp thuế:
+ Được hướng dẫn thực hiện; được cung cấp thông tin, tài liệu;
+ Được giải thích về việc tính, ấn định thuế; được yêu cầu cơ quan, tổchức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hoá xuất, nhập khẩu;
+ Được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật;
+ Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật;+ Ký Hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
Trang 22+ Được yêu cầu giải thích nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh trathuế; bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế;
+ Được bồi thường thiệt hại do cơ quan thuế, công chức thuế gây ratheo quy định của pháp luật;
+ Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộpthuế của mình;
+ Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liênquan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
+ Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và
tổ chức, cá nhân khác
Nghĩa vu của người nôp thuế;
+ Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế;
+ Khai thuế, nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm;
+ Chấp hành chế độ kế toán thống kê, quản lý, sử dụng hoá đơn, chứng
từ theo quy định của pháp luật;
+ Ghi chép chính xác, trung thực; cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thờithông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, nộp thuế theoyêu cầu của cơ quan thuế;
+ Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế, công chức thuế theo quy định của pháp luật;
+ Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật
1.2.1.6 Cơ quan quản lý thuế, bao gồm
- Cơ quan Thuế, gồm: Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế;
- Cơ quan Hải quan, gồm: Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cụchải quan
Tổng cục Thuế là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng
Trang 23quản lý nhà nước đối với các khoản thu nội địa, bao gồm: Thuế, phí, lệ phí vàcác khoản thu khác của ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế); tổ chức thựchiện quản lý thuế theo quy định của pháp luật (Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ).
Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế:
+ Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật; công khai các thủ tục
+ Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượngkiểm tra thuế, thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu;
+ Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật Quản
lý thuế;
+ Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế:
+ Yêu cầu người nộp thuế, tổ chức, cơ quan, đơn vị có liên quan cungcấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ, tính, khai, nộpthuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực thi pháp luật thuế;
+ Kiểm tra, thanh tra thuế; ấn định; cường chế thi hành quyết định hànhchính về thuế;
+ Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; công khai trên phương tiện thông
Trang 24tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật thuế;
+ Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm phápluật về thuế theo quy định;
+ Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế vàoNSNN theo quy định của Chính phủ
1.2.1.7 Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế, bao gồm
- Bộ Tài chính; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp; Hộiđồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn; các cơ quan khác của Nhà nước;
- Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam, tổ chức Chính trị xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức xã hội, tổ chức Xã hội - nghề nghiệp;
- Các cơ quan thông tỉn, báo chí và các Tổ chức, cá nhân khác
1.2.2 Hệ thống thuế Việt Nam
Hệ thống thuế bao gồm: Hệ thống chính sách thuế và hệ thống quản lýthuế
- Hệ thống chính sách thuế: Gồm các sắc thuế được ban hành dưới cáchình thức Luật, Pháp Lệnh Mỗi sắc thuế có vai trò điều tiết riêng trong nềnkinh tế, song chúng có mối quan hệ rất mật thiết và tác động lẫn nhau trongquá trình phát huy tác dụng điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế Tuy nhiên, hệ thốngchính sách thuế dù được xây dựng một cách ưu việt, hoàn chỉnh đến đâu cũngkhông thể phát huy tác dụng nếu không được vận hành trong thực tiễn Quátrình áp dụng luật thuế vào nền kinh tế - xã hội đòi hỏi sự chấp hành của cácđối tượng nộp thuế, qua đó số thuế được huy động từ các thể nhân và phápnhân vào NSNN theo đúng luật định Quá trình đó thường không gắn liền với
sự “tự nguyện” mà cần có một hệ thống quản lý thuế để tổ chức, giám sát
- Hệ thống quản lý thuế: gồm các phương pháp, hình thức quản lý thuthuế, các công cụ quản lý (các quy trình, biện pháp nghiệp vụ, phương tiện
Trang 25quản lý), cơ cấu tổ chức bộ máy (các bộ phận, các đơn vị thuộc cơ quan thuếcác cấp trực tiếp hay gián tiếp thực hiện chức năng quản lý thuế và mối quan
hệ giữa chúng); đội ngũ cán bộ, công chức thuế và các cơ quan khác có liênquan đến công tác thuế theo quy định của pháp luật
1.2.2.1 Chính sách thuế trước năm 1990, gồm các sắc thuế, khoản thu sau
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch;
- Thuế hàng hóa;
- Thuế công thương nghiệp;
- Thuế nông nghiệp;
- Thuê môn bài;
- Thu đối với khu vực quốc doanh: Thu quốc doanh cá biệt, thu chênhlệch giá.,
Thời kỳ này, số thu huy động từ thuế là khá khiêm tốn do nền kinh tếđất nước không phát triển bởi tác động, ảnh hưởng của chiến tranh, ảnhhưởng của Chính sách, cơ chế “tập trung, quan liêu, bao cấp”; nguồn thuNSNN chủ yếu phụ thuộc vào nguồn viện trợ nước ngoài
1.2.2.2 Chính sách thuế từ năm 1990 trở lại đây
Thực hiện Nghị định sô 281-HĐBT ngày 07 tháng 8 năm 1990 của Hộiđồng Bộ trưởng về việc thành lập hệ thống thu thuế Nhà nước trực thuộc BộTài chính, cho đến nay ngành thuế Việt Nam đã lớn mạnh không ngừng cả vềmặt lượng và chất; ngành Thuế được biên chế thống nhất thành hệ thốngngành dọc từ Trung ương đến địa phương, theo đơn vị hành chính Nguồn thungân sách nhà nước chủ yếu được hình thành từ nguồn thu thuế; với nhiều sắcthuế, từ thuế xuất nhập khẩu đến thuế đánh vào quá trình sản xuất kinh doanh,khai thác tài nguyên khoáng sản và tiêu dùng trong nước, từ thuế gián thu đếnthuế trực thu đã thể hiện rõ vai trò quan trọng là công cụ điều tiết vĩ mô nềnkinh tế đất nước
Trang 26Thông qua thực hiện cải cách, từng bước ngành thuế Việt Nam hướngđến mục tiêu:
“Xây dụng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, có cơ cấu hợp lý phù hợpvới nền kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa, gắn với hiện đại hoácông tác quản lý thuế nhằm đảm bảo chính sách động viên thu nhập quốcdân, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệnđại hoá đất nước; góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội và chủđộng trong hội nhập kinh tê quốc tế”- Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày06/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt chương trình cải cách thuếđến năm 2010
“Xây dựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng,hiệu quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước và làmột trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô có hiệu quả, hiệu lực củaĐảng và Nhà nước Xây dựng ngành Thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệuquả; công tác quản lý thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễhiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng cơ bản: Thể chế chính sách thuế minhbạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông
lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệthông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hoá cao Quyết định số732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt chiến lượccải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020
1.2.2.3 Nội dung cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020
Giai đoạn 2011-2015, tỷ lệ huy động thu NSNN khoảng 23-24% GDP,trong đó tỷ lệ động viên từ thuế, phí và lệ phí khoảng 22-23% GDP; tốc độtăng trưởng số thu thuế, phí và lệ phí bình quân hàng năm từ 16-18%/năm
Giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ huy động thu NSNN và tỷ lệ động viên từ
Trang 27thuế, phí và lệ phí trên GDP ở mức hợp lý theo hướng giảm mức động viên vềthuế trên một đơn vị hàng hoá, dịch vụ để khuyến khích cạnh tranh, tích tụvốn cho sản xuất kinh doanh.
Về
chính sách thuế :
- Hệ thống chính sách thuế trong giai đoạn 2011-2020 bao gồm cácsắc thuế, phí và lệ phí chủ yếu sau đây:
(1) Thuế giá trị gia tăng;
(2) Thuế tiêu thụ đặc biệt;
(3) Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
(4) Thuế thu nhập doanh nghiệp;
(5) Thuế thu nhập cá nhân;
(6) Thuế tài nguyên;
(7) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
(8) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
(9) Thuế bảo vệ môi trường;
Thực hiện chương trình cải cách chính sách thuế giai đoạn 2011
-2020, ngày 20 tháng 11 năm 2012 Quốc hội nước ta đã thông qua Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, theo đó đã sửa đổi quy định
về thời gian khai thuế, nộp thuế để giảm tần suất kê khai, nộp thuế, chi phícủa người nộp thuế, mở rộng diện doanh nghiệp đãng ký thuế, kê khai thuế,
Trang 28nộp thuế điện tử, qua mạng internet; thay đổi phương pháp tính thuế, mứcthuế theo hướng đơn giản, tạo thuận lợi cho người nộp thuế kinh doanh dưới
“ngưỡng tính thuế giá trị gia tăng” và hộ gia đình, cá nhân thuộc diện nộpthuế sử dụng đất phi nông nghiệp, các khoản phí, lệ phí; chuẩn hóa quy trìnhquản lý thuế trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo thống nhất, cótính liên kết cao; xây dựng và áp dụng chế độ kế toán thuế đảm bảo ghi chépđầy đủ, kịp thời nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
- Phân loại người nộp thuế để áp dụng các hình thức tuyên truyền, hỗtrợ thực thi pháp luật thuế phù hợp với từng nhóm người nộp thuế; xây dựng,triển khai đa dạng các dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế thực hiện thủ tục hànhchính thuế, chú trọng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ qua hình thức điện tử; cungcấp các dịch vụ tra cứu hoặc trao đổi thông tin điện tử về tình hình thực hiệnnghĩa vụ thuế của người nộp thuế; khuyến khích, hỗ trợ phát triển các tổ chứckinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Xây dựng, ban hành chế độ quy định về quản lý thanh tra, kiểm trathuế đối với người nộp thuế trên cơ sở quản lý rủi ro; xây dựng cơ sở dữ liệungười nộp thuế, trên cơ sở đó thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro, phân loạingười nộp thuế tại tất cả các khâu đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và hoànthuế; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật thuế
- Tăng cường đổi mới áp dụng các biện pháp, kỹ năng để giám sátquản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế theo hướng xây dựng, hoàn thiện hệthống tiêu chí rủi ro để phục vụ công tác quản lý nợ thuế và đánh giá kết quảcủa hoạt động quản lý nợ thuế; giải quyết chính xác, kịp thời các trường hợpkhiếu nại tố cáo về thuế
- Xây dựng và tổ chức bộ máy quản lý thuế hiện đại, hiệu lực, hiệu quảphù hợp với yêu cầu thực thi nhiệm vụ của cơ quan thuế và định hướng pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước, đáp ứng yêu cầu quản lý thuế hiện đại theo
Trang 29nguyên tắc tập trung thống nhất; cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với nhiệm vụquản lý thuế, đẩy mạnh phân cấp quản lý cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộcông chức thuế chuyên nghiệp, chuyên sâu, trung thực, trong sạch; tăngcường kiểm tra, giám sát thực thi công vụ của cán bộ, công chức thuế; nghiêncứu, xây dựng bộ phận điều tra thuế và mối quan hệ giữa bộ phận điều trathuế với cơ quan điều tra của các Bộ liên quan và cơ quan tư pháp; kiện toàn
hệ thống pháp chế chuyên trách để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tácpháp chế của ngành thuế và đại diện cho cơ quan thuế khi giải quyết khiêunại, khởi kiện liên quan đến việc thực thi công vụ của công chức thuế; nghiêncứu việc xã hội hóa trong hoạt động cấp phép đối với đại lý thuế, chứng chỉhành nghề dịch vụ về thuế; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các tố chức Đại
lý thuế, Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn Xây dựng trường Nghiệp
vụ thuế thành Trường thuế Việt Nam chuyên sâu, chuyên nghiệp, hiện đại vàchuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, hệ thống giáotrình tạo tiền đề thực hiện đào tạo chuyên ngành thuế bậc cao đẳng, đại học
ở giai đoạn tiếp theo
- Xây dựng cơ sở dữ liệu người nộp thuế đầy đủ, chính xác, tập trungthống nhất trên phạm vi cả nước; phát triển ứng dụng công nghệ thông tintrong các hoạt động quản lý thuế có tính liên kết, tự động hóa cao, găn chặtvới quá trình cải cách thủ tục hành chính thuế và áp dụng thuế điện tử; xâydựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, trụ sở làm việc, trang thiết bị tiêntiến, hiện đại, đồng bộ; triển khai thực hiện cơ chế quản lý tài chính gắn vớinhiệm vụ thu NSNN tạo điều kiện để hiện đại hóa ngành thuế nhằm quản lýthu có hiệu quả
- Tăng cường hợp tác, phối hợp với các cơ quan thuế các nước, các tốchức quốc tế trong việc trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật và tìmkiếm nguồn vốn vay, vốn tài trợ cải cách và hiện đại hóa công tác thuế Quản
Trang 30lý chặt chẽ và khai thác tối đa, hiệu quả nguồn vốn vay, vốn tài trợ với sự hỗtrợ của các tổ chức quốc tế vào công tác cải cách và hiện đại hóa ngành thuê.
- Hiện đại hóa, tự động hóa và tích hợp trong quản lý đăng ký kinhdoanh và quản lý cấp mã số thuế, mã số Hải quan thống nhất; nghiến cứu,triển khai mô hình quản lý thu thuế thu nhập cá nhân kết hợp với quản lý thubảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và chia sẻ thông tin giữa
cơ quan thuế và cơ quan bảo hiểm xã hội; nghiên cứu kết nối thông tin, từngbước tích hợp giữa cơ sở dữ liệu quản lý thu thuế, quản lý sử dụng đất phinông nghiệp và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của cơ quan quản lý tài nguyênmôi trường; nghiên cứu, áp dụng các phương pháp dự báo thu hiện đại, tiêntiến trên thế giới để nâng cao chất lượng công tác phân tích, dự báo thu ngânsách; nghiên cứu thành lập bộ phận chuyên nghiệp quản lý sự thay đổi để nắmbắt, đánh giá những thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài có tácđộng đến hệ thống thuế, theo dõi và đề xuất xử lý kịp thời các vướng mắcphát sinh trong quá trình thực hiện các nội dung cải cách hệ thống thuế
Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 -2020 đã đặt ranhững mục tiêu, yêu cầu rất cao về quản lý thuế, trong đó nối bật là cải cáchthủ tục hành chính thuế tiếp tục được đẩy mạnh và thuế điện tử được áp dụngtoàn diện trong quản lý thuế Đe thực hiện được mục tiêu đề ra, cần có haiđiều kiện tiên quyết đó là: sự nỗ lực vượt bậc của ngành Thuế và sự đôngthuận của người nộp thuế nói riêng, của cộng đồng xã hội nói chung
1.3 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Quyết định số 108/QĐ-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tàichính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của CụcThuế trực thuộc Tổng cục Thuế
Trang 31Theo đó, Cục thuế thành phố Hải Phòng là tổ chức trực thuộc Tổng cụcThuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và cáckhoản thu khác của NSNN thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địabàn Cục thuế thành phố Hải Phòng thực hiện nhiệm vụ quyền hạn tráchnhiệm theo quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định phápluật có liên quan khác, cụ thể:
- Tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn và triển khai thực hiện thống nhất cácvăn bản quy phạm pháp luật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địabàn
- Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu vớicấp uỷ, chính quyền địa phương về lập dự toán thu NSNN, về công tác quản
lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liênquan để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuếthuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế
- Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệuthông tin về người nộp thuế
- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng caochất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản
lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuếthực hiện chính sách, pháp luật về thuế
“ Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chínhsách thuế của nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụnộp thuế theo đúng quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao, các biệnpháp nghiệp vụ quản lý thuế trực tiếp thực hiện việc quản lý thuế đối vớingười nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế theo quy định của pháp
Trang 32luật và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của Bộ Tài chính, Tốngcục Thuế.
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục Thuế trong việc tố chứctriển khai nhiệm vụ quản lý thuế
- Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế,miễn, giảm thuế nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách pháp luật
về thuế đối với người nộp thuế; tố chức và cá nhân quản lý thu thuế, tô chứcđược uỷ nhiệm thu thuế
- Tổ chức thực hiện kiếm tra việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cơquan thuế, của công chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế, khiếu nại tố cáo liên quan đếnviệc chấp hành trách nhiệm công vụ của cơ quan thuê, công chức thuê thuộcquyền quản lý; xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan
có tham quyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế
- Tổ chức thực hiện thống kê, kế toán thuế quản lý biên lai, ấn chỉ thuếlập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khắc phục vụ cho việcchỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Uỷ ban nhân dân đồng cấp vàcác cơ quan cỏ liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác củaCục Thuế
- Kiến nghị với Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế những vấn đề vướngmắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quyđịnh của Tổng cục Thuế về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nội bộ; kịp thờibáo cáo với Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về những vướng mắc phát sinh,những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế
- Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm,hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thutiền thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp
Trang 33- Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan nhà nước, các tổ chức, cánhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho việc quản lýthu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân khôngthực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế đế thu thuế vàoNSNN
- Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cường chế thi hành quyếtđịnh hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phươngtiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuê
- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin củangười nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi
có đề nghị theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế
- Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêucầu của cơ quan nhà nước có thấm quyền
- Tổ chức tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, côngnghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của CụcThuế
- Quản lý bộ máy biên chế, công chức, viên chức, lao động và tổ chứcđào tạo bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức của Cục Thuế theo quy địnhcủa nhà nước và của ngành thuế
- Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản đượcgiao theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuếgiao
1.3.2 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế thành phố Hải Phòng
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Quyếtđịnh số 108/QĐ-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính; cơ cấu tổ
Trang 34chức của Cục Thuế thành phố Hải Phòng, bao gồm:
- Lãnh đạo Cục thuế: Cục Trưởng và một số Phó cục Trưởng;
+ Cục Trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm trước Tống cục TrưởngTổng cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục Thuế trên địabàn;
+ Phó cục Trưởng Cục Thuế chịu trách nhiệm trước Cục Trưởng vàtrước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách
- Các phòng chức năng tham mưu giúp việc và các Chi cục ThuếQuận, Huyện trực thuộc:
+ Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế;
+ Phòng Kê khai và Ke toán thuê;
+ Phòng Quản lý nợ và Cưởng chế nợ thuế;
+ Phòng Kiểm tra thuế số 1; Phòng Kiểm tra thuế số 2;
+ Phòng Thanh tra thuế sổ 1; Phòng Thanh tra thuế sổ 2;
+ Phòng quản lý thuế thu nhập cá nhân;
+ Phòng quản lý các khoản thu từ đất;
Trang 35Sơ đồ dưới đây cho thấy rồ nét về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lýthuế tại Cục thuế thành phố Hải Phòng;
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Cục thuế Hải Phòng
1.3.3 Đặc trưng của công tác quản lý thuế các doanh nghiệp vận tải hàng hóađường bộ tại thành phố Hải Phòng
- Trên cơ sở hướng dẫn tại công văn số 4930/TCT-TCCB ngày 26tháng 7 năm 2007 của Tổng cục Thuế, Cục thuế thành phố Hải Phòng đãtham mưu UBND Thành phố ban hành công văn số 188/CV-ƯB ngày 31tháng 01 năm 2008 về việc phân cấp quản lý thuế đối với các DN ngoài quốcdoanh
Theo đó các phòng thuộc Cục thuế Hải Phòng tập trung quản lý thuếcác DN nhà nước Trung ương, DN nhà nước địa phương, DN đầu tư nướcngoài và các DN ngoài quốc doanh có vốn điều lệ từ ba tỷ đồng trở lên; DNngoài quốc doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khấu hoặc kinhdoanh những ngành nghề có nhiều chi nhánh ở các địa phương khác nhau,thường xuyên phát sinh hoàn thuế Các Chi cục thuế Quận, Huyện được Cục
Trang 36thuế Hải Phòng phân cấp quản lý thuế đối với DN ngoài quốc doanh có vốnđiều lệ dưới ba tỷ đồng, DN ngoài quốc doanh hoạt động sản xuất kinh doanhdịch vụ không có nhiều chi nhánh ở các địa phương khác nhau, không có hoạtđộng sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, không thường xuyên phát sinhhoàn thuế.
Ưu điểm của việc phân cấp quản lý thuế đối với các DN ngoài quốcdoanh: Thông qua phân cấp, ngành Thuế Hải Phòng đã thực hiện quản lý tốtđược tình hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ cũng như kiểm soát được quátrình chấp hành nghĩa vụ thuế của tất cả người nộp thuế, các tổ chức, DN nóichung và các DN ngoài quốc doanh nói riêng trên địa bàn
- Cũng như các tổ chức, DN khác, các DN vận tải hàng hóa đường bộtại thành phố Hải Phòng thực hiện kê khai, nộp ngân sách nhà nước các sắcthuế, khoản thu sau:
+ Thuế Môn bài: Căn cứ Nghị quyết số 473/NQ-HĐNN ngày 10 tháng
9 năm 1991 của Hội đồng Nhà nước về thuế môn bài; Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mứcthuế môn bài Bộ Tài chính ban hành các Thông tư số 96/2002/TT-BTC;Thông tư số 42/2003/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định sổ75/2002/NĐ-CP và bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC về thuếmôn bài Theo đó, các tổ chức, DN tham gia hoạt động sản xuất kinh doanhđều có trách nhiệm nộp thuế môn bài theo các bậc thuế khác nhau, tùy thuộcvào số vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấyphép đầu tư Số vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng có mức thuế môn bài cả nămtương ứng là 3 triệu đồng; số vốn đăng ký từ 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng có mứcthuế môn bài cả năm tương ứng là 2 triệu đồng; số vốn đăng ký từ 2 tỷ đôngđến dưới 5 tỷ đồng có mức thuế môn bài cả năm tương ứng là 1,5 triệu đồng
và số vốn đăng ký dưới 2 tỷ đồng có mức thuế môn bài cả năm tương ứng là 1
Trang 37triệu đồng Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo
sổ, các tổ chức kinh tế khác không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhhoặc có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng không có vốn đăng kýthì thống nhất thu thuế môn bài theo mức 1 triệu đồng/năm
+ Thuế GTGT: vận tải hàng hóa đường bộ được xác định là loại hìnhdịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%; theo Luật quản lýthuế các tổ chức, DN, người nộp thuế thực hiện kê khai theo tháng; từ ngày
01 tháng 7 năm 2013, theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản
lý thuế thì các tổ chức, DN, người nộp thuế thực hiện khai thuế theo quý nếuđáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ của năm trước liền
kề từ hai mươi tỷ đồng trở xuống
+ Thuế TNDN: thuế suất áp dụng mức thuế suất 25%; theo Luật quản
lý thuế các tổ chức, DN, người nộp thuế thực hiện kê khai theo quý; theo Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN (Luật số 32/2013) đượcQuốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013 thì thuế suất thuế TNDN là22% có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và chuyến sang áp dụngthuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016; riêng DN có tổng doanh thucủa hàng hoá, dịch vụ của năm trước liền kề từ hai mươi tỷ đông trở xuông ápdụng mức thuế suất 20% được thực hiện ngay từ ngày 01 tháng 7 năm 2013
+ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: từ ngày 01 tháng 01 năm 2012,các tổ chức, DN có quyền sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất,kinh doanh hoặc tổ chức, DN được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự ánđầu tư chính là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Căn cứ tính thuế
là giá tinh thuế và thuế suất; giá tính thuế đối với đất được xác định bằng diệntích đất thực tế sử dụng (x) nhân với giá của 1 m2 đất, trong đó giá là giá theomục đích sử dụng do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ưcmgquy định, thuế suất sử dụng đất phi nông nghiệp vào mục đích kinh doanh áp
Trang 38dụng mức 0,03%.
+ Tiền thuê đất: Căn cứ quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CPngày 14 tháng 11 năm 2005; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12năm 2010 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số142/2005/NĐ-CP ƯBND thành phố Hải Phòng đã ban hành các Quyết định,các văn bản quy định và hướng dẫn thực hiện về thu tiền thuê đất, thuế mặtnước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Theo đó, đơn giá thuê đất hàng năm tính bằng tỷ lệ % (x) nhân với giá
đất theo mục đích sử dụng đất do Uỷ ban nhân thành phố công bố có hiệu lựcngày 01/01 hàng năm Đơn giá thuê đất một năm để dùng vào mục đích sảnxuất kinh doanh phi nông nghiệp tính bằng 2% giá đất từng vị trí theo bảnggiá đất tại Quyết định ban hành giá các loại đất hàng năm của Uỷ ban nhândân thành phổ đối với các khu đất đi ra đường phố, tuyến phố, tuyến đường
có vị trí lợi thế kinh doanh; đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đấttừng vị trí đối với đường phố, tuyến đường còn lại theo bảng giá đất tại Quyếtđịnh ban hành giá các loại đất hàng năm của Uỷ ban nhân dân thành phố; đơngiá thuê đất một năm tính bằng 1,0% giá đất từng vị trí đối với các tuyếnđường, đoạn đường thuộc địa bàn khó khăn, vùng xa, khu đất sử dụng làmmặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư,lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư và theo bảng giá đất tại Quyết định banhành giá các loại đất hàng năm của Uỷ ban nhân dân thành phố
Ngoài các sắc thuế, khoản thu các DN vận tải hàng hóa đường bộ tạithành phố Hải Phòng thực hiện kê khai, nộp NSNN có tính chất ổn định trên,các DN này còn phải thực hiện kê khai, nộp ngân sách các sắc thuế có liênquan khác như: thuế nhập khẩu trong trường hợp có hoạt động nhập khẩuphương tiện, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ; thuếtiêu thụ đặc biệt trong trường hợp có hoạt động mua, nhập khẩu phương tiện,
Trang 39thiết bị, hàng hoá phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc diện chịu thuếtiêu thụ đặc biệt
1.4 CHỦ TRƯƠNG PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM
1.4.1 Đặc điểm, vai trò của ngành vận tải nói chung
Vận tải là một ngành dịch vụ thực hiện công việc dịch chuyển hàng hóa
và hành khách từ nơi này đến nơi khác trong không gian theo các mục đíchkhác nhau của xã hội
- Đặc điểm sản xuất của ngành vận tải:
+ Đặc điểm lớn nhất của ngành vận tải là mang tính phục vụ, đảm bảocho các ngành sản xuất vật chất khác hoạt động bình thường;
+ Có tính thống nhất giữa sản xuất và tiêu thụ;
+ Trong hoạt động vận tải không có sản xuất dự trữ, không có hoạtđộng trung gian giữa sản xuất và tiêu thụ;
+ Quá trình sản xuất của ngành vận tải không làm thay đổi tính chất lý,hóa mà chỉ làm thay đổi vị trí của đối tượng lao động để tạo ra sản phâm; laođộng trong ngành vận tải không tạo ra sản phẩm mới mà chỉ làm tăng thêmgiá trị của hàng hóa được vận chuyên
- Vai trò của vận tải:
+ Đối với sản xuất: vận tải là một ngành sản xuất, là hệ thống huyếtmạch của nền kinh tế quốc dân; vận tải tạo nên khuynh hướng định vị côngnghiệp và xây dựng, nó ảnh hưởng đến chi phí của cải vật chất, điều kiện hoạtđộng, quy mô của xí nghiệp sản xuất và chất lượng sản xuất hàng hóa
+ Đối với việc phục vụ con người: vận tải phục vụ cho con người đượcgần lại nhau, đặc biệt đối với những người ở những khu vực văn hóa khácnhau; vận tải thực hiện nhiệm vụ vận chuyển con người (đi làm, mua bán,thăm viếng, giải trí )
Trang 40+ Vận tải với việc thực hiện chức năng quốc tế: vận tải là một ngànhkinh tế hoạt động trong hệ thống kinh tế của đất nước Hệ thống này khôngbao giờ bị đóng mà luôn vươn ra thị trường quốc tế thông qua việc phát triểnxuất khẩu hàng hóa, nhập khẩu nguyên, nhiên, vật liệu cần thiết; phát triếnhợp tác quốc tế, phát triển lưu thông quốc tế về văn hóa, khoa học và kỹ thuật.1.4.2 Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta đối với việc phát triểngiao thông vận tải nói chung
Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta là nhanh chóng đưanước ta thoát khỏi tình trạng đói nghèo trở thành một nước công nghiệp cókinh tế phát triển vững mạnh, văn hóa, khoa học công nghệ tiên tiến, chính trị
ổn định, an ninh, quốc phòng vững mạnh, xã hội công bằng dân chủ vănminh Để thực hiện được mục tiêu cao cả đó, tất cả các ngành, các cấp phải nỗlực thực hiện đúng đường lối mà Đảng ta đã vạch ra Để có một xã hội pháttriển thì không thể thiếu một nền kinh tế phát triển, để phát triển kinh tế bềnvững không thể thiếu một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Theo đánh giá, trên 82% lượng hàng hóa vận chuyển và 94% lượnghàng hoá luân chuyển trong buôn bán thế giới được vận chuyến bằng đườngbiển Với nước ta nền kinh tế đang phát triển, đang chuyển dần từ tình trạngnhập siêu sang thế cân bằng và tiến tới xuất siêu trong tương lai Sản phẩmxuất khẩu của nước ta cũng đang chuyển dịch cơ cấu từ xuất khâu thô các mặthàng nông, lâm, thổ sản là chủ yếu sang xuất khẩu sản phấm công nghiệp chêbiến tinh và dịch vụ Giao lưu kinh tế quốc tế đang gia tăng với tốc độ cao,phát triển cả về quy mô khối lượng và kim ngạch giao dịch đồng thời thịtrường cũng mở rộng đến tất cả các châu lục Quy mô lượng hàng hóa giaodịch phát triển nhanh cùng với thị trường mở rộng, nên chỉ có phát triểnngành vận tải nói chung và vận tải biển nói riêng mới có thể đáp ứng đượcnhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất nhập khâu