Điều 2: Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên- Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về tổng số vốn đầu tư của dự án - Được toàn quyền sử dụng số vốn góp của bên B đem xay dựng các công trình của
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHỦ ĐẦU TƯ 3
1 Cơ sở thành lập dự án 3
1.1 Cơ sở pháp lý 3
1.2.Cơ sở thực tiễn 6
1.3.Điều kiện tự nhiên – xã hội 7
2.2 Đối tác nước ngoài 8
PHẦN 2: NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA DỰ ÁN 10
1.Nghiên cứu về thị trường 10
1.1 Sản phẩm của dự án 10
1.2.Các khu vực thị trường: 10
1.3.Khả năng cạnh tranh 10
2.2.Mô tả quy trình công nghệ: 13
2.3 Môi trường 13
2.4 Trang thiết bị 14
2.5 Nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất của dự án 14
2.7 Địa điểm thực hiện dự án 15
2.7 Các hạng mục xây dựng 15
3 Nghiên cứu tài chính 16
3.1 Tổng nguồn vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án 16
3.2 Dự trù doanh thu,chi phí và lỗ lãi 19
3.3 Các chỉ tiêu tài chính khác của dự án 25
5 Nghiên cứu tổ chức và nhân sự 31
5.1.Tổ chức quản lý: 31
5.2.Tổ chức nhân sự: 32
5.3.Mức lương của công nhân viên: 32
PHẦN 3: KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT 34
1.Giai pháp về nguồn nhân lực cho phân tích tài chính dự án 34
2.Giai pháp về vốn 34
KẾT LUẬN 36
Danh mục tài liệu tham khảo 38
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh, trong đó có hoạt động đầu tue được xem xét từ hai góc độ: nhà đầu tư vànền kinh tế
Trên góc độ nhà đầu tư, mục đích cụ thể có nhiều nhưng quy tụ lại là yếu tố lợi nhuận,khả năng sinh lời của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạohiểm của nhà đầu tư
Chính vì vậy, xu hướng phổ biến hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự án Dự án đầu
tư có tầm quan trọng đặc biệt với sự phát triển kinh tế nói chung và với từng doanh nghiệpnói riêng Sự thành bại của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc đầu tư dự án cóhiệu quả hay không Việc phân tích chính xác các chỉ tiêu kinh tế của dự án sẽ chứng minhđược điều này
Với mong muốn tìm hiểu kỹ hơn công tác phân tích dự án đầu tư,em đã chọn đề tài “Dự
án xây dựng nhà máy chế biến chè ở Chợ Mới,Bắc Kạn”
Bài tập gồm 3 phần:
Phần 1: Giơi thiệu khái quát dự án đầu tư và chủ đầu tư
Phần 2: Nội dung chi tiết cảu dự án
Trang 3PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHỦ
Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2005
Căn cứ Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Hôm nay ngày 06/11/2013
Trang 4 Trụ sở chính: Xã Như Cố, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Điện thoại: 02813.864.858 Fax: 02813 867 598
Mã số thuế: 0304263392
Tài khoản số : 421135172862 tại Ngân hàng Ngoại thương tỉnh Bắc Kạn
(VIETCOMBANK Bắc Kạn)
Bên B: Costco Wholesale Korean Ltd,
Đại diện: Ông Kim Hyun Joong
Chức vụ: Giam đốc
Trụ sở chính: 65,3-Ga, Yangpyung, Youngdeungpo-ku, Seoul, Korean
Điện thoại: 26791234 Fax:
82-2-26302660
Sau khi thỏa thuận, hai bên đi đến thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung hoạt động hợp tác kinh doanh
Cùng tham giai thực hiện dự án “ Xây dựng nhà máy chế biến chè”
Địa điểm xây dựng: Xã Như Cố , huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Tổng vốn đầu tư: 51.738.000.000 đồng
Trong đó:
- Vốn đầu tư tài sản cố định: 51.138.000.000 đồng
- Vốn lưu động: 600.000.000 đồng
Trang 5Điều 2: Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên
- Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về tổng số vốn đầu tư của dự án
- Được toàn quyền sử dụng số vốn góp của bên B đem xay dựng các công trình của dự
án trước khi vay vốn của ngân hàng
b) Các quyền lợi:
Bên A được hưởng một phần lợi nhuận do dự án mang lại với tỷ lệ 48,32%
Điều 3: Trách nhiệm của các bên di vi phạm hợp đồng
- Hai bên cam kết thực hiện đúng hợp đồng
- Bên nào không thực hiện đầy đủ hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt số tiền 5% số tiến đã đóng góp
- Ngoài ra cón phải bồi thường những thiệt hại do hợp đồng gây ra
Trang 6Điều 4: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng
Qúa trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề bất lợi phát sinh, hai bên sẽ giải quyết trên tinhthần thương lượng Nếu có nội dung không giải quyết được, hai bên sẽ khiếu nại đến Tòa ánkinh tế Bắc Kạn giải quyết Mọi chi phí do bên có lỗi chịu
Điều 5: Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng
- Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký và được thực hiện từ ngày bên B góp đủ vốn cho bên A Hợp đồng này có thời hạn 15 năm Trong trường hợp gặp rủi ro bất khả khánghoặc các bên có lý do chính đáng thì hợp đồng được thanh lý trước thời hạn.\
- Các bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thạnh lý hợp đồng này khi hết hiệu lức khôngqua 10 ngày Bên A có trách nhiệm tổ chức, chuẩn bị thời gian và đại điểm họp
- Hợp đồng này được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản
Đại diện bên A Đại diện bên B Giam đốc Giam đốc Đào Phúc Lộc Kim Huỵn Joong
1.2.Cơ sở thực tiễn
Địa bàn xã Như Cố, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn Là nơi tập trung vùng chè nguyênliệu rộng lớn của các xã Như Cố, Thạnh Bình, Quảng Chu, có diện tích và sản lượng chètương đối lớn Đặc biệt là chè Tuyết Shan ở 3 xã: Bình Văn, Yên Hân, Yên Cư Đây là loạichè quý hiếm, mọc trên núi cao, phẩm chất tốt,được dung làm nguyên liệu sản xuất, chếbiến nhiều loại sản phẩm chè cao cấp với diện tích khoảng 100 ha được trồng từ lâu đời Từnăm 2001 tới nay, huyện cũng đã trồng mới được khoảng 200 ha chè Tuyết Shan theophương thức trồng rừng
Đây là lợi thế cơ bản để xây dựng một dây chuyền sản xuất và chế biến chè phục vụ thịtrường trong nước cũng như xuất khẩu
Xã Như Cố nói chung và huyện Chợ Mới nói riêng có nguồn lao động dồi dào, sẵn có, cónhiều con em lao động đến tuổi lao động nhưng không có việc làm, có thể đào tạo nghề đápứng sản xuất
Trang 7Diện tích đất đòi của xã Như Cố để phát triển cây chè còn nhiều, lao động dư thừa hàngnăm lên tới hàng trăm người nên việc tăng diện tích chè, sản lượng chè hàng năm là rất khảquan.
1.3.Điều kiện tự nhiên – xã hội
Huyện Chợ Mới nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Kạn, phía Bắc giáp huyện Bạch Thông và thị
xã Bắc Kạn, phía Tây giáp huyện Định Hóa (Thái Nguyên), phía Nam giáp huyện Võ Nhai
và Phú Lương (Thái Nguyên),phía Đông giáp huyện Na Rì Chợ Mới là một huyện miềnnúi, vùng cao gồm 16 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 15 xã)
Huyện có diện tích 606 km2 và dân số là 36,747 người (năm 2009) Huyện lỵ là thị trấnChợ Mới nằm trên quốc lộ 3 cách thị xã Bắc Kạn khoảng 40 km về hướng Nam Huyệncũng là nơi có con song Cầu chảy qua Huyện có địa hình phức tạp , độ chia cắt mạnh, cónui đá xen với núi đất, độ dốc bình quân 26-300,đặc biệt một số vùng có đọ cao từ 700-1000
m so với mực nước biển
Khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt Mùa mưanóng ẩm và mùa đông khô lạnh
Với định hướng phát triển kinh tế vùng xâu,vùng xa Vùng khó khăn, bằng việc khai tháctiềm năng, lợi thế của vùng về điều kiện đất đai,khí hậu,thời tiết để đưa các cây trồng,vậtnuôi bản địa có giá trị kinh tế cao nhằm từng bước nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo,
ổn định cho đồng bào các dân tộc trong tỉnh, bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển bềnvững Trong những năm qua, tỉnh Bắc Kạn đã có nhiều chương trình hỗ trợ cho một số địaphương, từng bước đưa khoa học công nghệ vào đời sống, như: Quy hoạch vùng cây ăn qủa
và xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong việc trồng và chăm sócmột số cây ăn quả đặc sản của địa phương : Cam, quýt Quang Thuận; đào, lê Ngân Sơn,chèShan,… đã đem lại những kết quả to lớn, góp phần nâng cao thu nhập người dân, cải thiệncuộc sống đồng bào các dân tộc trong tỉnh
Là một trong những huyện miền núi, Chợ Mới có nguồn lao động dồi dào, có kinhnghiệm cao trong việc trồng các loại cây ngắn ngày và dài ngày Đặc biệt hàng năm huyện
có một số lượng lao động không có việc làm do địa bàn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp.Diện tích trồng chè của huyện lên đến 511.39 ha Nếu có biện pháp thâm canh thỏa đáng có
Trang 8thể đưa năng suất chè từ 60 tạ hiện nay lên 100 tạ/ha chè búp tươi Đến năm 2015 có thể đạt511,000 tấn búp chè tươi.
Chế biến chè ở Chợ Mới hiện nay vẫn chủ yếu là chế biến theo hình thức thủ công, dungmáy sao xấy bằng tay hoặc gắn động cơ với quy mô hộ gia đình nên chất lượng chưa đượcđảm bảo
Do vậy, nếu xây dựng một nhà máy chế biên chè theo hình thức công nghiệp sẽ góp phầnnâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo thu mua hết lượng chè búp hàng năm Điều này sẽ
có tác dụng lớn nhất trong việc khuyến khích nông dân phát triển nhanh diện tích trồng chè,giips phần tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phươngtrong những năm tiếp theo
Trên đây là những căn cứ cơ bản cho việc hình thành và thực hiện dự án “ Đầu tư xâydựng nhà máy chế biến chè
2.Giơí thiệu về chủ đầu tư của dự án
2.1 Đối tác Việt Nam
Tên công ty: Công ty TNHH Phúc Lộc
Đại diện được ủy quyền: Ông Đào Phúc Lộc; Chức vụ: Giám đốc
Trụ sở chính: Xã Như Cố, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Điện thoại: 02813.864.858
Fax: 02813 867 598
Ngành kinh doanh chính: Chế biến chè
Giấy phép thành lập công ty: Số 01256453
Đăng ký tại: Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Kạn
Ngày: 24/9/2008
Vốn đăng ký: 40.000.000.000
Tài khoản mở tại ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Bắc Kạn
Số tài khoản: 4678902522.2 Đối tác nước ngoài
Tên công ty: Costco Wholesale Korean Ltd;
Trang 9 Đại diện được ủy quyền: Ông Kim Huyn Joong Chức vụ: Giám đốc
Trụ sở chính: 65,3-Ga, Yangpyung, Youngdeungpo-ku, Seoul, Korean
Điện thoại: 82-2-26791234
Fax: 82-2-26302660
Ngành kinh doanh chính: Kinh doanh chứng khoán
3 Khái quát về tính khả thi của dự án
Chè là cây công nghiệp lâu năm Chè trồng một lần có thể cho thu hoạch 30-40 năm hoặclâu hơn nữa Với điều kiện thời tiết thuận lợi như ở Bắc Kạn , cây chè phát triển, sinhtrưởng tốt thì cuối năm thứ nhất đã có thể cho thu trên dưới 1tấn búp/ 1 ha Các năm thứ 2 lànăm tạo tán nhưng cũng cho thu 2-3 tấn búp / ha Từ năm thứ tư đã cho vào sản xuất kinhdoanh
Trên thị trường thế giới, chè luôn là sản phẩm ổn định, có thị trường rộng lớn và ngàycàng được mở rộng Ở Việt Nam, chè là một trong những cây công nghiệp có giá trị xuấtkhẩu cao Để sử dụng nguồn tài nguyên phong phú và nguồn lao dộng dồi dào ở huyện ChợMới, tỉnh Bắc Kạn thì việc phát triển cây chè là tối ưu nhất Phát triển cây chè tạo đượccông ăn việc làm cho rất nhiều người lao động, góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc Do
đó, việc xây dựng một nhà máy chế biến chè góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế, xãhội của khu vực
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng việc phát triển xây dựng cácnhà máy, khu công nghiệp chế biến chè phục vụ xuất khẩu Đây là nhiện vụ mũi nhọn gópphần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân các tỉnh trung du, miền núi
Từ những điều kiện thuận lợi trên có thể thấy việc xây dựng một nhà máy chế biến chè ởChợ Mới, Bắc Kạn là hoàn toàn khả thi
Trang 10PHẦN 2: NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA DỰ ÁN
1.Nghiên cứu về thị trường
đó đảm bảo được thị trường tiêu thụ của dự án
1.3.Khả năng cạnh tranh
• Tình hình sản xuất: Do giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao nên chèđược sản xuất ở nhiều nơi trên thế giới Diện tích trồng chè trên thế giới ngày càngtăng Ngày nay trên thế giới có trên 40 quốc gia trồng chè, chủ yếu tập trung ở Châu
Á, chiếm 80-90 % diện tích trồng chè trên thế giới Ấn Độ là nước sản xuất chè nhiềunhất trên thế giới Hằng năm chế biến ra 625.000 tấn chè khô, chiếm 23,7% sảnlượng chè thế giới Trung Quốc chế biến ra 463.000 tấn Srilanca: 211.000 tấn, Nga:146.000 tấn, Indonesia: 125.000 tấn Ngoài ra, còn có nhiều nước hằng năm sản xuấtdưới 100.000 tấn như Nhật Bản: 95.000 tấn, Việt Nam: 31.000 tấn Các nước ChâuPhi: 262.800 tấn, các nước Nam Mỹ: 56.000 tấn
Trang 11• Tình hình tiêu thụ: Sản xuất chè ở nước ta trong những năm qua đã đápứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước Thị trường tiêu tụ nội địa chủ yếu là chè đen,chè xanh Mặc dù chưa được sử dụng nhiều nhưng do sựu phát triển của kinh tế, nhucầu tiêu thụ và sản xuất chè đen được chế biến ở dạng nhúng trong những túi nhỏ:Lipton, Dimah đã được rất nhiều người yêu thích (chủ yếu là người có thu nhập cao).Mức tiêu thụ chè bình quân đầu người ở nước ta là: 0,3 kg / người (so với các nước làrất thấp) Dự kiến mức tiêu thụ sẽ tăng 5-6% trong thời gian tới.
• Tình hình xuất khẩu: Xuất khẩu chè ở nước ta trong những năm qualuôn tăng lên Sản phẩm chè của nước ta đã có mặt ở rất nhiều nơi trên thế giới vớithị trường quan trọng là các nước SNG và các nước Đông Âu Chè Việt Nam xuấtkhẩu chủ yếu là chè đen nhưng chất lượng còn thấp nên giá thành và uy tín chưađược cao So với thế giới thì xuất khẩu chè ở Việt Nam mới chỉ đạt 2%
Trang 122.Nghiên cứu kỹ thuật-công nghệ
Trang 132.2.Mô tả quy trình công nghệ:
- Héo chè: Chè búp tươi đem về nhà máy Sau khi kiểm tra chất lượng chè đạt yêu cầu(phân loại chè A, B, C) đem trải đều trên sân và dùng quạt công nghệ quạt cho chèđược tươi,không có nước rồi trải đều trên máng héo chè trong vòng từ 8 tiếng đến 12tiếng (ở nhiệt độ từ 40-420 C Khi thủy phân còn lại tong chè còn khoảng 61-64% đưasang sàng dung để tách tạp chất như cỏ rác, đất vụn đưa sang vò lần 1
- Vò lần 1: Chè được đưa vào máy vò theo công suất quy định của từng loại máy vònén , thời gain vò chè trong khoảng 35-40 phút Sauk hi vò, chè được đưa sang sànglần 1 Khoảng 20% chè lọt sàng được đưa đi lên men Số chè chưa đạt tiêu chuẩn(phần trên sàng) được đưa đi vò lần 2
- Vò lần 2: Thời gian vò lần 2 khoảng 35 phút, sau đó được đưa đi sàng lần 2 Lần này,khoảng 20% chè lọt sàng được đi lên men Số còn lại trên sàng được đi đi vò lần 3
- Vò lần 3: Vò lần 3 kéo dài khoảng 45 phút sau đó được đi sàng lần 3 Tất cả phần lọtsàng và chè còn nằm trên sàng đều được được đưa đi lên men
- Lên men chè: Chè được rải đều vào các khay theo tiêu chuẩn và được đưa vào phònglên men đem lên men Trong phòng lên men, thời gian lên men kéo dài khoảng 3 giờ
30 phút đến 4 giờ Qúa trình lên men là quá trình ôxy hóa giúp cho chè có màu đentheo yêu cầu và có hương vị đặc trưng của công nghệ Orthodox
Chú ý: Yêu cầu nhiệt độ của phòng vò và lên men vào khoảng 22-240C và độ ẩm phòng lênmen là 90-95%
- Sấy chè: Chè sau khi lên men được đưa vào máy sấy khô ở nhiệt độ 95-1050C Cácsản phẩm chè sau khi sấy được gọi là chè bán thành phẩm Độ ẩm chè bán thànhphẩm khoảng 4-5% là đạt yêu cầu
- Công đoạn hoàn thành sản phẩm: Chè sau khi sấy được đưa vào máy cắt Sau khi cắtđược đưa vào máy sàng chè để phân loại Với công nghệ hợp lý, chề được sàng vàphân thành 7 loại, đó là: OP, FBOP, P, PS, BPS, F, D Sau khi phân loạ,i chè đượcđóng bao theo từng chủng loại và theo tiêu chuẩn để xuất khẩu
2.3 Môi trường
- Công nghệ sản xuất chè đen không gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
Nước thải trong quá trình sản xuất không nhiều, không gây độc hại
- Than đốt: Dùng than có chất lượng tốt, ít tro, ít khói, xỉ than có thể sử dụng làm gạch
hoặc gia cố đường giao thông
Trang 14- Tiếng ồn của nhà máy không lớn, địa điểm của nhà máy xa khu dân cư nên koong
ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân
2.4 Trang thiết bị
Sau khi khảo sát các loại thiết bị chế biến chè đen theo công nghệ Orthodox của Nga,Trung Quốc, Ân Độ và Việt Nam sản xuất, công ty nhận thấy thiết bị của các nước Ân Độ,Nga rất tốt nhưng để vốn đầu tư không quá lớn, công ty đã lựa chọn thiết bị được sản xuất ởtrong nước với giá thành rẻ hơn nhập khẩu Chỉ nhập khẩu những thiết bị mà Việt Namkhông có Theo quan điểm đó thì các thiết bị chính được lựa chọn như sau:
- Máng héo: Lò héo Việt Nam sản xuất, quạt héo nhập khẩu từ TrungQuốc
- Máy vò: Sử dụng 6 máy vò Việt Nam sản xuất theo kiểu Nga và 2 máy
vò Việt Nam sản xuất theo 265 của Trung Quốc
- Máy sấy: Dùng 2 máy sấy Việt Nam sản xuất theo kiểu Liên Xô S300
- Máy cắt nhẹ: CN500 hoặc nhập khẩu từ Trung Quốc
- Máy sàng bằng 2 cánh Việt Nam sản xuất
- Máy sàng tơi 766 nhập cảu Trung Quốc
Các thiết bị này được tổ hợp theo đúng quy trình công nghệ Orthodox và đảm bảo côngsuất 20 tấn/ ngày
Tuy dùng các thiết bị sản xuất khác nhau để lắp đặt, dây chuyền sản xuất chè đen xuấtkhẩu vẫn đảm bảo hiệu quả và chất lượng công nghệ Orthodox (vì nó khai thác thế mạnhcủa từng loại thiết bị),đặc biệt thời gian thi công sẽ rất nhanh gọn, đảm bảo đưa dây chuyềnvào hoạt động kịp thời
2.5 Nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất của dự án
Diện tích chè của tỉnh Bắc Kạn tính tới nay khoảng gần 2000 ha, phân bổ rải rác ở cáchuyện thị, nhưng tập trung chủ yếu ở một số huyện như: Chợ Mới,Ba Bể,Chợ Đồn Diệntích chè Shan tuyết khoảng 800 ha, còn lại là chè Trung du
Căn cứ vào sản lượng của huyện Chợ Mới và 3 xã phía Nam cảu huyện Phú Lương là:Yên Linh, Yên Đổ,Yên Lạc, có thể thu múa khoảng 2500 tấn chè tươi mỗi năm Ta có thểphân chia vùng nguyên liệu như sau:
- Vùng chè tuyết: Bình Văn , Yên ân,Yên,Cư (150 tấn)
Trang 15- Chè các xã Như Cố, Quảng Chu,Yên Đĩnh , Thanh Bình (361 tấn)
2.6 Mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu
- Nhiên liệu: Nhu cầu than cho quá trình sản xuất là 1,6 tấn than/1 tấn chè đen sảnphẩm Than chế biến được dung là lọai than tốt Không dung than kém chất lượngảnh hưởng đến chất lượng chè (tốt nhất là dùng than Quảng Ninh)
- Nhu cầu điện trong quá trình sản xuất là 750 Kw/1 tấn chè đen sản phẩm Nguồn điệncung cấp là điện qua trạm biến áp của Công ty TNHH Phúc Lộc Ngoài ra, công tycòn mua một máy phát điện để dự phòng
2.7 Địa điểm thực hiện dự án
Xã Như Cố, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, trên quỹ đất của Công ty TNHH Phúc Lộc.2.7 Các hạng mục xây dựng
Trang 16Khu vực sinh hoạt
cho công nhân
3 Nghiên cứu tài chính
3.1 Tổng nguồn vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án
Dự tính tổng mức vốn đầu tư:
Cơ sở để dự tính tổng mức vốn đầu tư:
- Các văn bản quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính,
Uỷ ban nhân dân tỉnh Băc Kạn (Về suất vốn đầu tư, giá thiết kế, đơn giá xây dựngcủa tỉnh, chi phí thẩm định và tư vấn đầu tư,…)
- Tổng mức vốn đầu tư cảu dự án được xác định theo phương pháp tổng hợp từ cáckhoản mục chi phí dự toán của dự án, thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.1.1: Dự tính tổng mức vốn đầu tư
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 17Hạng mục công trình Thành tiền
Dự tính chi tiết từng khoản mục chi phí được trình bày ở bảng sau:
Bảng 3.1.2: Dự tính chi tiết tổng mức vốn đầu tư (Đơn vị: Triệu đồng)
Quyền sử dụng đất Đất của Công ty TNHH Phúc Lộc tại
xã Như Cố(15000 m2 15.000,000
Trang 18Sàng bằng 2 cánh 2 cái × 27,6 triệu/cái 55,2000
Lập báo cáo nghiên cứu khả thi 0,53%×(15.450,000+32.262,200+1.926
Thẩm định thiết kế kỹ thuật 0,027% ×(15.450,000 + 32.262,200) 12,882Chi phí ban quản lý dự án 1% ×(15.450,000 + 32.262,200) 477,122Giám sát thi công xây dựng và lắp
đặt thiết bị
0,732% ×(15.450,000 + 32.262,200) 349,253
Nguồn vốn huy động của dự án:
Căn cứ vào khả năng góp vốn của các bên, nguồn vốn để đầu tư cho “Dự án xâydựng nhà máy chế biến chè” bao gồm hai nguồn sau:
Trang 19- Căn cứ vào nhu cầu vay vốn đầu tư dài hạn, lãi suất 8,4%/năm, thời hạn 10 năm,phương thức thanh toán mỗi năm trả nợ gốc và lãi một lần vào cuối năm, ta có bảngxác định chi phí trả lãi như sau:
Dựa vào tỷ trọng và dơn giá các loại sản phẩm,ta tính được mức giá bình quân như sau:
Bảng 3.2.1: Gía bình quân 1 tấn chè loại 1