1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc

88 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận đã nêu rõ được mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương. Trình bày, phân tích, đánh giá được thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP XNK Xuân Lộc. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho công ty..........................................

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 1

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4.Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục và nội dung vấn đề nghiên cứu 2

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 3

1.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán 3

1.1.1 Khái niệm về tiền lương 3

1.1.2 Chức năng của tiền lương 3

1.1.3 Nhiệm vụ hạch toán lao động tiền lương trong doanh nghiệp 5

1.2 Các hình thức tiền lương và quỹ tiền lương của doanh nghiệp 6

1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian 6

1.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm 7

1.2.3 Cách tính lương một số trường hợp đặc biệt 8

1 2.4 Các khoản thu nhập khác của người lao động 10

1.2.5 Quỹ tiền lương 11

1.3 Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động 12

1.3.1 Hạch toán số lượng lao động 12

1.3.2 Hạch toán sử dụng thời gian lao động 12

1.3.3 Hạch toán kết quả lao động 13

1.4 Hạch toán tiền lương, tiền thưởng và thanh toán với người lao động 13

Trang 2

1.4.1 Tính lương tính thưởng cho người lao động 13

1.4.2 Hạch toán tổng hợp về tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động 14

1.5 Hạch toán các khoản trích theo lương 15

1.5.1 Chế độ trích các khoản theo lương 15

1.5.2 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương 16

1.6 Thuế thu nhập cá nhân……….18

Kết Luận chương 1 20

Chương 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU XUÂN LỘC 21

2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty xuất nhập khẩu Xuân Lộc 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 23

2.1.3- Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất và quy trình công nghệ của công ty 27

2.1.4 Những thuận lợi khó khăn của Công ty 28

2.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán và công tác kế toán tại công ty Xuất nhập khẩu Xuân Lộc 28

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán 28

2.2.2 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty 29

2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng 30

2.2.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 30

2.2.5 Hệ thống sổ sách báo cáo công ty đang sử dụng 31

2.2.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty 31

2.3 Thưc trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Xuất nhập khẩu Xuân Lộc 33

2.3.1 Công tác tổ chức và quản lý lao động tại công ty 33

2.3.2 Nội dung quỹ tiền lương và thực tế quản lý quỹ tiền lương tại công ty….34 2.3.3 Các hình thức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP xuất nhập khẩu Xuân Lộc 35

2.3.3.1 Cơ sở để đánh giá phân tích công tác tiền lương tại công ty 35

2.3.3.2 Các hình thức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cty CP Xuất Nhập Khẩu Xuân Lộc 35

Trang 3

2.3.4 Quy trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP Xuất

nhập khẩu Xuân lộc 37

2.3.4.1 Thu thập và kiểm tra chứng từ 37

2.3.4.2 Tính lương ,lập bảng thanh toán lương và các khoản trích 37

2.3.4.3 Lập chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản 334, 338 56

Kết luận chương 2: 67

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU XUÂN LỘC 68

3.1 Một số nhận xét chung về hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP xuất nhập khẩu Xuân Lộc 68

3.1.1 Về mặt ưu điểm : 69

3.1.2 Về mặt nhược điểm: 70

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP xuất nhập khẩu Xuân Lộc 74

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 74

3.2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty CP xuất nhập khẩu Xuân Lộc 74

Kết luận chương 3: 77

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TK TL

KH

LĐTT

BHXHBHYT CPCĐ

BHTNSXKDHĐQTTSCĐNVLCCDC GTGT CTGS

CBCNVCNVNSDLĐ LCB

Kế hoạch Lao động trực tiếp

Bảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tế Chi phí công đoàn

Bảo hiểm thất nghiệpSản xuất kinh doanhHội đồng quản trịTài sản cố địnhNguyên vật liệuCông cụ dụng cụGiá trị gia tăngChứng từ ghi sổCán bộ công nhân viênCông nhân viên

Người sử dụng lao độngLương cơ bản

Lương thực tế Phụ cấp chức vụ Hội đồng nhân dân

Ủy ban nhân dân

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ THỊ

Bảng 2.9 Bảng lương thời gian làm căn cứ tính các khoản trích theo

lương

46

Trang 6

Bảng 2.17 Phân bổ tiền lương 56

kế toán tài vụ tính vào chi phí

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường của Việt Nam từ hơn thập kỷqua kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp và nhất là phương thức quản

lý Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự docạnh tranh…, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác Quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng,tất yếu doanh nghiệp dù là loại hình hoạt động nào cũng phải đối mặt với những khókhăn thử thách và phải chấp nhận quy luật cạnh tranh từ phía thị trường Như vậy,doanh nghiệp phải làm gì để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt

Đứng trước những thử thách đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyênvật chất cũng như nhân lực của mình Một vấn đề đầu tiên cần quan tâm tới đó chính làlao động Bởi trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được diễn ra liên tục và thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao độnghay ta phải trả thù lao cho người lao động trong 1 thời gian họ tham gia sản xuất kinhdoanh

Nhận thức được tầm quan trọng trên tôi quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện kế

toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Xuân Lộc”

2.Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Xuân Lộc từ đó chỉ ranhững điểm mạnh điểm yếu của công ty trong công tác kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương

khoản trích theo lương tại đơn vị thực tập

Trang 9

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi của đề tài giới hạn trong vấn đề nghiên cứu về kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương dựa trên nguồn số liệu thuộc quí I năm 2012 tại công ty cổphần xuất nhập khẩu Xuân Lộc

4.Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một sốphương pháp sau:

 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp

 Phương pháp thống kê và phân tích kinh doanh

 Và một số phương pháp nghiên cứu khác

5 Bố cục và nội dung vấn đề nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận chiathành 3 chương như sau:

Chương 1:Cơ sở lí luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP xuất nhập khẩu Xuân Lộc

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP xuất nhập khẩu Xuân Lộc

Trang 10

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG 1.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán

1.1.1 Khái niệm về tiền lương

“Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết màdoanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà ngườilao động đã cống hiến cho doanh nghiệp”

Trong cơ chế mới, cũng như toàn bộ các loại giá cả khác trên thị trường, tiềnlương và tiền công của người lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh do thị trườngquyết định Nguồn tiền lương và thu nhập của người lao động là lấy từ hiệu quả sảnxuất kinh doanh (một phần trong giá trị mới sáng tạo ra) Tuy nhiên sự quản lý vĩ môcủa Nhà nước về tiền lương đối với khu vực sản xuất kinh doanh buộc các doanhnghiệp phải bảo đảm cho người lao động có thu nhập tối thiểu bằng mức lương tốithiểu do Nhà nước ban hành đủ để người lao động có thể ăn, ở, sinh hoạt và học tập ởmức cần thiết nhằm tái sản xuất sức lao động

Còn tiền công của những người lao động ở khu vực hành chính sự nghiệphưởng lương theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định theo chức danh và tiêuchuẩn, trình độ nghiệp vụ cho từng đơn vị công tác, nguồn chi trả lấy từ ngân sách Nhànước

 Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lương:

Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động

Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động, phụ thuộc vàotrình độ, kinh nghiệm làm việc ngay trong quá trình lao động

 Tiền lương thực tế: Được hiểu là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng và cácloại dịch vụ cần thiết mà người lao động được hưởng lương và có thể mua được bằngtiền lương thực tế đó

1.1.2 Chức năng của tiền lương

 Đối với doanh nghiệp:

Trong phạm vi một doanh nghiệp thì công tác tiền lương là một bộ phận rấtquan trọng trong công tác quản lý Nó nhằm khai thác những năng lực tiềm tàng về sứcngười, về công suất máy móc thiết bị trong doanh nghiệp làm tăng năng suất lao động

và tổng sản lượng, tăng lợi nhuận từ đó cải thiện mức lương và đời sống của người laođộng Qua tiền lương người lãnh đạo thấy được những vấn đề nảy sinh trong công tácquản lý doanh nghiệp để kịp thời giải quyết cân đối lao động

Trang 11

Mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường đều có mục tiêu lợi nhuận, một sốdoanh nghiệp hoạt động công ích không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu nhưngnhìn chung họ phấn đấu tự bù đắp chi phí và có lãi Để tối đa hoá lợi nhuận, các doanhnghiệp cần đồng thời áp dụng nhiều biện pháp, quan trọng nhất là tiết kiệm và tối thiểuhoá chi phí, trong đó có chi phí tiền lương Nếu doanh nghiệp giảm chi phí bằng cáchgiảm tiền lương là việc làm không mang lại hiệu quả kinh tế Vì mục tiêu lợi nhuậnkhông chú ý đúng mức đến người lao động thì nguồn công nhân có thể bị kiệt quệ vềthể lực, giảm sút về chất lượng, không có ý thức gắn bó với doanh nghiệp Biểu hiện

rõ nhất là cắt xén giờ làm việc, làm việc, lãng phí nguyên_ nhiên liệu và thiết bị, làmdối, làm ẩu, mâu thuẫn giữa người làm công và chủ doanh nghiệp có thể dẫn tới bãicông, đình công

 Đối với người lao động:

Khi người lao động cung ứng sức lao động của mình cho doanh nghiệp, họ sẽnhận lại phần bù đắp sức lao động hao phí từ doanh nghiệp, đó là tiền lương Tiềnlương là bộ phận thu nhập chính của người lao động nhằm thoả mãn các nhu cầu vềvật chất và văn hoá của người lao động Mức độ thoả mãn nhu cầu của người lao độngtuỳ thuộc vào độ lớn của tiền lương Tiền lương phải đáp ứng các điều kiện cần thiết

để đảm bảo tái sản xuất sức lao động giản đơn và mở rộng cho bản thân người laođộng và gia đình họ, nghĩa là tiền lương bị chi phối bởi quy luật tái sản xuất sức laođộng Trong một chừng mực nhất định, có thể đảm bảo mức lương tối thiểu cho ngườilao động mà không phụ thuộc vào hiệu quả lao động của họ Bên cạnh đó, việc tăngcác mức tiền lương sẽ có tác dụng nâng cao khả năng tái sản xuất sức lao động và chấtlượng lao động

Độ lớn của tiền lương phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất, đồng thời khối lượngcác tài liệu sinh hoạt lại phụ thuộc trực tiếp vào độ lớn của mức tiền lương, do vậyngười lao động sẽ quan tâm trực tiếp đến kết quả lao động của họ Vì sự cần thiết phảithoả mãn những nhu cầu ngày càng lớn của mình mà người lao động sẽ tích cực laođộng, nâng cao tay nghề, phát huy sáng tạo và tận dụng hết khả năng của máy mócthiết bị để sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn, chất lượng hơn Tiền lương phản ánh vaitrò, vị trí của người lao động trong doanh nghiệp và trong xã hội do vậy tiền lương caovừa là mục tiêu vừa là sự ghi nhận của xã hội về thành tích phấn đấu của người laođộng

 Kích thích kinh tế phát triển và thúc đẩy sự phân công lao động:

Xét về tầm vĩ mô, tổng mức tiền lương quyết định tổng cầu về hàng hoá và dịch

vụ Do vậy việc tăng các mức tiền lương có tác dụng kích thích tăng sản xuất, yếu tố

Trang 12

tăng nhu cầu về lao động Bên cạnh đó, sự chênh lệch về tiền lương giữa các ngànhnghề thúc đẩy sự phân công và bố trí lao động cũng như các biện pháp nâng cao chấtlượng lao động

1.1.3 Nhiệm vụ hạch toán lao động tiền lương trong doanh nghiệp

Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian

kết quả lao động, tính lương và trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân côngtheo đúng đối tượng sử dụng lao động

 Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các bộ phậnsản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu vềlao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền lương đúngchế độ, đúng phương pháp

 Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợcấp cho người lao động

 Lập các báo cáo về lao động, tiền lương phục vụ cho công tác quản lý củaNhà nước và doanh nghiệp

Trang 13

1.2 Các hình thức tiền lương và quỹ tiền lương của doanh nghiệp

Tuỳ trong điều kiện cụ thể và quy mô sản xuất khác nhau mà chủ doanh nghiệp ápdụng cách trả lương khác nhau Song hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đều ápdụng hai hình thức trả lương cơ bản: trả lương theo thời gian và trả lương theo sảnphẩm hoàn thành

1.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian

Hình thức tiền lương theo thời gian thực hiện việc tính trả lương cho người laođộng theo thời gian làm việc, theo nghành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹthuật, chuyên môn của người lao động

 Đơn vị để tính tiền lương thời gian là lương tháng, lương ngày hoặc lươnggiờ:

- Lương tháng được quy định sẵn với từng bậc lương trong các thang lương.Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm công tác quản

lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các nghành hoạt động không cótính chất sản xuất

- Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởnglương thời gian, tính trả lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập,hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH

Lương ngày = lương tháng / số ngày làm việc trong tháng

- Lương giờ thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếptrong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm

Lương giờ = Lương ngày / số giờ làm việc trong ngày

 Hình thức trả lương theo thời gian có hai chế độ sau :

-Trả lương theo thời gian đơn giản:

Tiền lương đựơc tính như sau:

Ltt = Lcb x T

-Trả lương theo thời gian có thưởng:

Trang 14

Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơngiản với tiền thưởng khi đạt được chỉ tiêu số lượng hoặc chất lượng qui định.

Chế độ trả lương này áp dụng chủ yếu với những công nhân phụ làm công phục

vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị .Ngoài ra còn áp dụng đối với nhữngcông nhân ở những khâu có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc những côngnhân tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng

Công thức tính như sau:

Nhìn chung hình thức trả lương theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bìnhquân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động Vìvậy, chỉ những trường hợp nào chưa đủ điều kiện thực hiện hình thức tiền lương theosản phẩm mới phải áp dụng tiền lương theo thời gian

1.2.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Hình thức tiền lương theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lương cho người laođộng theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Trong việctrả lương theo sản phẩm thì điều kiện quan trọng nhất là phải xây dựng được các địnhmức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lương với từng loạisản phẩm, từng công việc một cách hợp lý

Ý nghĩa của hình thức trả lương theo sản phẩm:

- Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động vì tiền lương mà người laođộng nhận được phụ thuộc vào số lượng sản phẩm đã hoàn thành Điều này sẽ có tácdụng làm tăng năng suất của người lao động

- Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao động rasức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, pháthuy sáng tạo, để nâng cao khẳ năng làm việc và năng suất lao động

- Trả lương theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao và hoànthiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của người lao động

Có các chế độ trả lương sản phẩm như sau:

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: tiền lương phảitrả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúngquy cách, phẩm chất và đơn giá tiền lương đã quy định

Trang 15

-Hình thức tiền lương theo sản phẩm gián tiếp: thường được áp dụng để trảlương cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất Tuy không trực tiếp tạo ra sảnphẩm , nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất của lao động trực tiếp, nên có thểcăn cứ vào kết quả của lao động trực tiếp mà lao động gián tiếp phục vụ để tính lươngsản phẩm cho lao động gián tiếp

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt: ngoài tiền lương theosản phẩm trực tiếp, người lao động còn được thưởng trong sản xuất như thưởng vềchất lượng sản phẩm tốt, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư Trong trường hợpngười lao động làm ra sản phẩm hỏng ,lãng phí vật tư trên định mức quy định hoặckhông bảo đảm đủ ngày công quy định…thì có thể phải chịu tiền phạt trừ vào thu nhậpcủa họ

-Hình thức tiền lương sản phẩm thưởng lũy tiến: ngoài tiền lương theo sảnphẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởng được tính trên cơ sở tăng đơn giá tiềnlương ở các mức năng suất cao

-Hình thức khoán khối lượng hoặc khoán từng việc Áp dụng cho những côngviệc lao động đơn giản, có tính chất đột xuất như bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa…Doanh nghiệp xác định mức tiền lương trả cho từng công việc mà người lao động phảihoàn thành

-Hình thức khoán quỹ lương: căn cứ vào khối lượng công việc của từng phòngban, doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lương Quỹ lương thực tế của từng phòng banphụ thuộc vào mức độ hoàn thành công việc được giao Tiền lương thực tế của từngnhân viên vừa phụ thuộc vào quỹ lương thực tế của phòng ban, vừa phụ thuộc vào sốlượng nhân viên của phòng ban đó

1.2.3 Cách tính lương một số trường hợp đặc biệt

 Đối với lao động trả lương theo thời gian

- Nếu làm việc thêm ngoài giờ vào ban ngày thì doanh nghiệp sẽ trả lương như sau:

150%

x hoặc 200% x hoặc 300%

Số giờ thực tếlàm thêmMức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;

Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần;

Trang 16

Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ, nghỉ có hưởng lươngtheo quy định bộ luật lao động

Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thì chỉ trả phần chênh lệch 50%tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làm ngày bình thường, 100% nếungày nghỉ hàng tuần và 200% nếu ngày lễ, nghỉ có hưởng lương theo quy định

- Nếu làm việc vào ban đêm

x 130% x

Số giờ làm việc vào ban đêm

- Nếu làm việc thêm giờ vào ban đêm

150%

x hoặc 200%

hoặc 300%

 Đối với lao động trả lương theo sản phẩm

- Nếu làm thêm giờ vào ban ngày thì doanh nghiệp trả lương như sau:

150%

x hoặc 200% x hoặc 300%

Đơn giá tiền lươngcủa SP, CV làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày

Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;

Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần;

Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày lễ, nghỉ có hưởng lươngtheo quy định bộ luật lao động

- Nếu làm thêm giờ vào ban đêm

x 130% x

Số giờ thực tế làm thêm giờ vào ban đêm

1 2.4 Các khoản thu nhập khác của người lao động

Trang 17

 Phụ cấp lương

Điều 4: Nghị định 26/CP ngày 23/05/1995 quy định có 7 loại phụ cấp như sau:

Phụ cấp khu vực: áp dụng cho những lao động làm việc ở những nơi xa xôi hẻolánh, điều kiện sống và sinh hoạt gặp nhiều khó khăn

Phụ cấp ca ba: Là khoản phụ cấp cho những người làm ca ba

Phụ cấp thu hút: Khuyến khích những người chấp nhận đến làm việc trong môitrường làm việc độc hại hoặc nguy hiểm

Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng cho những nơi có chỉ số giá cả sinh hoạt cao hơn chỉ

số giá bình quân từ 10% trở lên

Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với một số công việc phải thường xuyên thayđổi địa điểm

Phụ cấp trách nhiệm: trả cho những người vừa trực tiếp sản xuất vừa kiêm cảchức vụ quản lý nhưng không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệm, hoặc những ngườilàm công việc đòi hỏi trách nhiệm cao nhưng chả được xác định mức lương

Tiền thưởng:

Ngoài chế độ tiền thưởng và các khoản trích theo lương, các doanh nghiệp cònxác định chế độ tiền thưởng cho tập thể, các nhân có thành tích cao trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Có 2 chế độ thưởng sau:

một tiêu chuẩn nhất định Đây là một khoản tiền lương bổ sung nhằm quán triệtnguyên tắc phân phối lao động, tránh bình quân chủ nghĩa Tiền thưởng phụ thuộc vàonăng lực sản xuất và sáng tạo của người lao động có tác dụng khuyến khích người laođông hăng say làm việc

Tiền thưởng về chất lượng sản phẩm: áp dụng khi công nhân có sáng kiến làmnâng cao chất lượng sản phẩm Khoản tiền này tính trên cơ sở tỷ lệ chung không quá40% phần chênh lệch quá giữa sản phẩm có phẩm cấp cao với sản phẩm có phẩm cấpthấp

Tiền thưởng về tiết kiệm vật: áp dụng khi người lao động có sáng kiến biệnpháp tiết kiệm được vật hàng hoá Khoản tiền này tính trên cơ sở giá trị vật tư ngườilao động tiết kiệm được so với định mức và tỷ lệ không quá 40%

- Tiền thưởng định kỳ: Khoản tiền này không thuộc quỹ lương mà được trích từquỹ khen thưởng, khoản tiền này thường được trả cho người lao động dưới hình thức

Trang 18

phân loại lao động trong một kỳ( quý, năm, nửa năm) Khoản tiền này không thuộc chiphí của doanh nghiệp nhưng phụ thuộc vào chi phí của người lao động

Thưởng một cách đúng đắn hợp lý là cần thiết, nó sẽ trở thành một đòn bẩy kinh tếkích thích tăng năng suất và tiết kiệm chi phí

1.2.5 Quỹ tiền lương

 Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệpdùng để trả tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng

- Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian thực tế làm việc (theo thờigian, theo sản phẩm )

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép, đihọc hoặc hội họp… Các khoản phụ cấp thường xuyên được tính vào lương như phụcấp thâm niên, làm đêm, làm thêm giờ

 Quỹ tiền lương được chia làm hai bộ phận

- Tiền lương chính : Là tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làmviệc thực hiện trên cơ sở được giao như: tiền lương cấp bậc, tiền lương theo sản phẩm,tiền lương theo thời gian, các khoản phụ cấp mang tính chất thường xuyên

- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian khônglàm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của Nhà nước như:nghỉ phép, lễ, tết hoặc nghỉ xử lý do khách quan khác

 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh chưa có lãi, chưa bảo toàn vốn thì tổngquỹ tiền lương:

- Số lượng lao động thực tế tham gia quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, lao động biên chế, lao động hợp đồng ngắn hạn và dài hạn, lao động thời vụ

- Hệ số và mức lương cấp bậc, lương theo hợp đồng, hệ số và mức phụ cấplương

 Đối với các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, đạt tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhànước cao đóng góp cho ngân sách Nhà nước lớn thì được phép tính và chi quỹ tiền lươngxứng với hiệu quả doanh nghiệp nhưng phải bảo đảm các điều kiện sau:

- Bảo toàn được vốn và không xin giảm khấu hao hoặc xin giảm các khoảnngân sách Nhà nước

- Tốc độ tăng của quỹ tiền lương phải thấp hơn tốc độ tăng của tỷ suất lợi nhuậntrên vốn Nhà nước tính theo số trung bình cũng ở hai thời điểm 1/1 và 31/12 cùng

Trang 19

1.3 Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, trong các doanhnghiệp tiền lương phụ thuộc vào vị trí trách nhiệm của người lao động với công việc

Số tiền phải trả cho những cá nhân khác nhau là khác nhau Vì vậy nhiệm vụ đặt ra đốivới công tác hạch toán tiền lương là phải hạch toán trên nguyên tắc chính xác tuyệtđối, đảm bảo sự công bằng trong doanh nghiệp

sát, phản ánh, giám đốc trực tiếp về số lượng lao động, thời gian lao động và kết quảlao động Trên cơ sở đó sẽ tính toán xác định số tiền lương phải trả cho tổng lao độngtrong doanh nghiệp

1.3.1 Hạch toán số lượng lao động

Chỉ tiêu số lượng lao động của doanh nghiệp được phản ánh trên “Sổ danh sáchlao động” của doanh nghiệp do bộ phận tiền lương lập dựa trên số lao động hiện cócủa doanh nghiệp bao gồm cả lao động dài hạn, lao động tạm thời, lao động trực tiếp ,gián tiếp và lao động thuộc các lĩnh vực khác ngoài sản xuất

Cơ sở để ghi “ sổ danh sách lao động” là chứng từ ban đầu về tuyển dụng,thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc…Mọi sự biến động đều phải được ghichép kịp thời

1.3.2 Hạch toán sử dụng thời gian lao động

Hạch toán sử dụng thời gian lao động là việc ghi chép phản ánh một cách chínhxác kịp thời số ngày công, giờ công làm việc thực tế hay ngừng việc, nghỉ việc củatừng công nhân, từng đơn vị sản xuất hay từng phòng ban trong doanh nghiệp

Hạch toán sử dụng thời gian lao động có tác dụng trong công tác quản lý và kiểmtra việc chấp hành kỷ luật lao động từ đó làm căn cứ để tính lương, thưởng một cáchchính xác

Chứng từ ban đầu là các Bảng chấm công: Bảng chấm công là bảng tổng hợpdùng để theo dõi ngày công thực tế, làm việc, ngừng việc, nghỉ việc, nghỉ BHXH củatừng người cụ thể và từ đó có căn cứ tính trả lương

Hàng ngày tổ trưởng (phòng, ban, nhóm…) hoặc người được uỷ quyền căn cứvào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý chung để chấm công cho từng ngườitrong từng ngày và ghi các ngày tương ứng các cột từ 1 đến 31 theo các cột quy địnhtrong bảng Cuối tháng bộ phận chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấmcông và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ BHXH

về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và BHXH Kế toán

Trang 20

tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra số ngày côngtheo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32,33,34,35,36 Ngày công quy định là 8giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy

1.3.3 Hạch toán kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lượng và chấtlượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộ phận

để làm căn cứ tính lương, tính thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trảvới kết quả lao động thực tế, tính toán, xác định năng suất lao động, kiểm tra tình hìnhthực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận và cả doanh nghiệp

Kế toán sử dụng những chứng từ ban đầu khác nhau tùy thuộc vào loại hình vàđặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp như: phiếu xác nhận sản phẩm hoặc côngviệc hoàn thành, hợp đồng giao khoán, phiếu báo hỏng…

1.4 Hạch toán tiền lương, tiền thưởng và thanh toán với người lao động

Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm các biểu mẫu sau:

Mẫu số 01_LĐTL: Bảng chấm công

Mẫu số 02_LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 03_LĐTL: Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH

Mẫu số 04_LĐTL: Danh sách người lao động hưởng BHXH

Mẫu số 05_LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 06_LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnh

Mẫu số 07_LĐTL: Phiếu báo làm thêm giờ

Mẫu số 08_LĐTL: Hợp đồng giao khoán

Mẫu số 09_LĐTL: Biên bản điều tra tai nạn lao động

1.4.1 Tính lương tính thưởng cho người lao động

Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người laođộng được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp Thời gian để tínhlương, tính thưởng và các khoản phải trả cho người lao động là hàng tháng Căn cứ đểtính là các chứng từ theo dõi thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác

có liên quan (như giấy nghỉ phép, biên bản ngừng việc…) Tất cả các chứng từ trênphải được kế toán kiểm tra trước khi tính lương, tính thưởng và phải đảm bảo được cácyêu cấu của chứng từ kế toán

Trang 21

“Bảng thanh toán tiền lương”, “ Bảng thanh toán tiền thưởng” là chứng từ làmcăn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng cho người lao động được lập chotừng bộ phận phòng ban.

1.4.2 Hạch toán tổng hợp về tiền lương và tình hình thanh toán với người lao động

Tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp tiền lương, tiền thưởng và tình hình thanhtoán với người lao động là TK 334 “ Phải trả người lao động”

Nội dung: Phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp phải trả công nhân viên vềtiền lương, tiền thưởng, tiền công lao động, tiền chi trả bảo hiểm xã hội và các khoảnkhác thuộc thu nhập cửa từng lao động

Kết cấu tài khoản 334:

Bên nợ:

- Các khoản tiền lương, phụ cấp lao động, tiền công, tiền thưởng, BHXH và cáckhoản khác đã ứng, đã trả cho công nhân

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên

- Các khoản tiền công đã trả, đã ứng cho lao động thuê ngoài

- Các khoản tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

Trong trường hợp cá biệt, TK 334 có thể có số dư bên Nợ phản ánh số tiền đã trảquá số tiền phải trả cho người lao động

Trang 22

Sơ đồ1.1 : Hạch toán tổng hợp thanh toán với NLĐ

Trong đó cách tính tiền lương nghỉ phép năm của người lao động trực tiếp đểtrích trước vào chi phí sản xuất như sau:

Mức trích trước tiền = Tiền lương chính phải X Tỷ lệ

Lương của LĐTT theo KH trả cho LĐTT trong kỳ trích trước

Tỷ lệ

Trích = TL nghỉ phép, ngừng SX theo KH năm của LĐTT X 100

Trước Tổng số TL chính KH năm của LĐTT

1.5 Hạch toán các khoản trích theo lương

1.5.1 Chế độ trích các khoản theo lương

Thanh toan thu nhập cho NNLĐ TL, tiền thưởng phải trả cho LĐTT

TK 335TLNP thực tế phải

trả cho LĐTT

Trích trước TLNP của LĐTT

TK 338.3

Tk 138Khấu trừ khoản phải thu khác

Trang 23

Qũy BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng gópquỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạnlao động, hưu trí, mất sức…

Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách tínhtheo tỷ lệ 24% trên tổng quỹ lương của doanh nghiệp Trong đó doanh nghiệp chịu17% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 7% trên tổngquỹ lương thì do người lao động trực tiếp đóng góp

Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉhưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toánvới cơ quan quản lý quỹ

 Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham giađóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành các doanhnghiệp phải trích quỹ BHYT bằng 4.5% tổng quỹ lương, trong đó doanh nghiệp phảichịu 3% ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh) còn người lao động trực tiếp nộp 1.5%( trừ vào thu nhập của họ ) Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợcấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế khi trích BHYT, các doanh nghiệpphải nộp cho BHYT (qua tài khoản của họ ở kho bạc)

 Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp.Theo chế độ hiện hành, kinh phí công đoàn được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiềnlương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phísản xuất kinh doanh)

Thông thường, khi trích được kinh phí công đoàn thì một nửa doanh nghiệpphải nộp cho công đoàn cấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt độngcông đoàn tại đơn vị

 Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp: dùng để trợ cấp cho người lao động phải nghỉviệc theo chế độ Mức trích dự phòng thất nghiệp theo quy định hiện hành là 3% trêntổng số tiền lương phải trả cho người lao động Trong đó doanh nghiệp phải chịu 1%tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% do người lao động trực tiếp đóng góp, 1% doNhà nước hỗ trợ

1.5.2 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương

Tài khoản sử dụng TK 338 – phải trả phải nộp khác: Dùng để phản ảnh các

khoản phải trả phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, chocấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội các khoản khấu trừ vào lương theoquyết định

Trang 24

Để hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương kế toán phải sử dụng các tàikhoản cấp 2 sau: TK 338.2 KPCĐ; TK 338.3 BHXH; TK 338.4BHYT; TK 338.9BHTN

Kết cấu tài khoản 338:

Bên Nợ:

-Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

-Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

- Xử lý giá trị tài sản thừa

-Khoản BHXH phải trả cho người lao động

Bên Có:

-Trích KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN, theo tỷ lệ quy định

-Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

-Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại

Dư nợ (nếu có): số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán

Dư có: số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ

Sơ đồ 1.3: Hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

Trường hợp quỹ dự phòng không đủ chi, phần thiếu tinh

vao chi phi

TK111, 112

Trang 25

Sơ đồ1.2: Hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ

1.6 Thuế thu nhập cá nhân

Từ 1-1-2009, cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công sẽ được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế Mức giảm trừ là 4 triệu đồng/tháng đối với người cóthu nhập và 1,6 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc

(chú ý: người bị đánh thuế thu nhập, được giảm trừ cho bản thân là 4 triệu đồng/tháng nhưng vẫn đưa vào bậc chịu thuế với mức thuế suất 0%, )

Nộp cho cơ quan quản lý quỹ Trích quỹ theo TL của LĐTT tính vào chi phí

Trích theo TL của NVPX tính vào chi phí

Trích theo TL của NV bán hàng tính vào chi phí

Trích theo TL của NVQLDN tinh vào chi phí

Trích theo TL của NLĐ trừ vào thu nhập của họ

Nhận tiền cấp bù của Quỹ BHXH

BHXH phải trả cho NLĐ trong

doanh nghiệp

Chi tiêu KPCĐ tại doanh nghiệp

Trang 26

Mỗi người phụ thuộc gồm:

1 Con chưa thành niên;

2 Vợ, chồng và con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động;

3 Con đang là sinh viên hoặc có thu nhập từ 500 ngàn đồng/tháng trở xuống;

4 Ông, bà, cha, mẹ không có khả năng lao động có thu nhập từ 500.000 đồng/tháng trở xuống

5 Mức giảm trừ tối đa khoảng 10 triệu đồng, đủ nuôi 5 - 6 người phụ thuộc

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công

Trang 27

- Chế độ tài chính hiện hành và hạch toán các khoản trích theo lương, như : Bảo hiểm

xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp

Với những lý luận tìm hiểu được trong chương một, tôi đã có cơ sở để tìm hiểu về thựctrạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CP xuất nhập khẩuXuân Lộc

Trang 28

Chương 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU XUÂN LỘC 2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty xuất nhập khẩu Xuân Lộc

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty CP xuất nhập khẩu Xuân Lộc là một trong doanh nghiệp cổ phần hoáđược thành lập theo quyết định số 5509/QĐ_UBND ngày 24/12/2003 của UBND tỉnhHải Dương (Tiền thân là Công ty chế biến nông sản xuất khẩu Xuân Lộc được thànhlập năm 1993) Với nhiệm vụ của tỉnh giao là sản xuất, chế biến - xuất khẩu nông sảnthực phẩm và tiêu thụ các sản phẩm trong quá trình sản xuất và chế biến

Tên giao dịch quốc tế của Công ty là: xuan loc joint stock company for

export IMPORT

Trụ sở chính: Thôn Tiền – Lai Cách - Cẩm Giàng - Hải Dương

Người đại diện: Phạm Thị Huệ - Giám đốc công ty

Công ty là một doanh nghiệp trọng điểm của tỉnh có nhiệm vụ đầu tư sản xuấtchế biến các mặt hàng nông sản thực phẩm phục vụ cho xuất khẩu, góp phần tăng kimngạch xuất khẩu cho tỉnh, tìm đầu ra cho các mặt hàng nông nghiệp, thực phẩm đểtừng bước làm thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi của tỉnh nhà

Ngoài ra Công ty còn được phép kinh doanh các mặt hàng lâm sản, vật tư chấtđốt, nhập khẩu vật tư, hàng hoá, thiết bị, phương tiện vận tải, vật liệu xây dựng phục

vụ các ngành sản xuất, dịch vụ và đời sống

Ngay từ đầu mới cổ phần hoá, công ty đã khẩn trương củng cố, kiện toàn bộmáy lãnh đạo, tổ chức lao động phù hợp với tình hình thực tế của Công ty, nhằm đápứng nhu cầu thị trường Một mặt công ty chú trọng đến công tác thị trường và coi đây

là " Chìa khoá vàng" để mở rộng thị trường, mở rộng sản xuất Công ty cũng hết sứcchú trọng đến đầu tư chiều sâu, cải tạo nâng cấp và xây dựng mới các nhà xưởng sảnxuất thực phẩm, các khu bể để muối rau quả nhằm chế biến những sản phẩm đảm bảo

đủ tiêu chuẩn xuất khẩu

Bước vào những năm 2009, 2010, 2011 được sự quan tâm giúp đỡ của Tỉnh uỷ,HĐND, UBND tỉnh và các ngành chức năng, doanh nghiệp đã từng bước củng cố bộmáy tổ chức, củng cố các điều kiện sản xuất, tích cực triển khai các nhiệm vụ SXKD,

đa dạng hoá mặt hàng, đa dạng hoá thị trường, nhằm tạo ra thị trường mới, mặt hàngmới để bù đắp cho sự suy thoái của một số mặt hàng do biến động của thị trường gây

Trang 29

Công ty đạt được một số kết quả nhất định như sau: Kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty bằng chỉ tiêu giá trị được thể hiện qua bảng sau đây.

Năm 2010 Năm 2011

Ө LH BQ (%) Giá trị

Ө LH (%) Giá trị Ө LH (%) Doanh thu bán hàng và CCDV 61.799.510.200 63.289.401.500 102,41 72.057.870.400 113,85 107,98

-Doanh thu thuần bán hàng và CCDV 61.799.510.200 63.289.401.500 102,41 72.057.870.400 113,85 107,98 Giá vốn hàng bán 57.680.150.420 59.285.836.495 102,78 67.918.393.050 114,56 108,51 Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 4.119.359.780 4.003.565.005 97,19 4.139.477.350 103,39 100,24 Doanh thu hoạt động tài chính 92.459.736 86.294.729 93,33 96.143.095 111,41 101,97 Chi phí tài chính 74.559.066 78.159.017 104,83 88.520.925 113,26 108,96

Trong đó: chi phí lãi vay 62.876.538 67.135.120 106,77 84.163.344 125,36 115,7 Thu nhập từ hoạt động tài chính 17.900.670 8.135.712 45,45 7.622.170 93,69 65,25 Chi phí bán hàng 2.024.525.400 1.985.736.290 98,08 1.928.972.580 97,14 97,61 Chi phí quản lý doanh nghiệp 781.127.000 778.304.600 99,64 593.362.900 76,24 87,16 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.331.608.050 1.247.659.827 93,7 1.624.764.040 130,22 110,46 Thu nhập khác 142.108.450 7.210.837 5,07 10.526.730 145,98 27,22 Chi phí khác 8.921.675 5.994.102 67,19 7.367.130 122,91 90,87 Lợi nhuận khác 133.186.775 1.216.735 0,91 3.159.600 259,68 15,4

Tổng lợi nhuận trước thuế 1.464.794.825 1.248.876.562 85,26 1.627.923.640 130,35 105,42 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 366.198.706 312.219.140 85,26 406.980.910 130,35 105,42 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp 1.098.596.119 936.657.422 85,26 1.220.942.730 130,35 105,42

( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính)

Bảng2.1 : Phân tích kết quả kinh doanh từ năm 2009-2011

Trang 30

Qua bảng trên cho thấy doanh thu bán hàng của công ty qua 3 năm đều tăng vớimức tăng bình quân là 7,98% Mức tăng cũng không cao Doanh thu tăng này là do giábán cũng như lượng bán của một số mặt hàng tăng qua từng năm.

Các khoản giảm trừ doanh thu công ty không cho vào bảng kết quả sản xuấtkinh doanh trong báo cáo tài chính mà trừ luôn vào doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ

Giá vốn hàng bán của công ty đều tăng lên qua 3 năm với tỷ lệ tăng bình quân

là 8,51% Đặc biệt là năm 2011 giá vốn hàng bán tăng lên 14,56% so với năm 2010.Nguyên nhân làm cho giá vốn hàng bán tăng lên là do chi phí nguyên vật liệu cũngnhư chi phí nhân công và giá các yếu tố đầu vào ngày càng tăng cao Hơn nữa sảnlượng sản xuất các mặt hàng cũng càng tăng cao

Công ty đang có chủ trương tiết kiệm các khoản chi phí, giảm nguyên liệu đầuvào để tăng lợi nhuận từ việc sản xuất kinh doanh Chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp đều giảm qua từng năm Chi phí bán hàng giảm bình quân qua 3 năm là2,39%; chi phí quản lý doanh nghiệp giảm bình quân là 12,84% Tuy không nhiềunhưng cũng đã giảm được phần nào chi phí sản xuất góp phần không nhỏ vào việctăng hiệu quả kinh doanh cho doanh ngiệp

Mặc dù chi phí có xu hướng giảm qua các năm nhưng lợi nhuận của công ty lạikhông tăng liên tục qua từng năm Năm 2010, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuấtkinh doanh giảm 6,30% so với năm 2009, nhưng đến năm 2011 lại tăng lên 30,22% sovới năm 2010 dẫn đến tốc độ tăng bình quân qua 3 năm vẫn đạt 110,46% Nguyênnhân của sự tăng giảm không đều đó là do có sự ảnh hưởng từ thu nhập của hoạt độngtài chính Thu nhập từ hoạt động tài chính năm 2010 giảm tương đối mạnh so với năm

2009 (giảm 54,54%), năm 2011 lại tiếp tục giảm so với năm 2010 với tỷ lệ giảm là6,31%

Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh là chính còn các hoạt động khác đónggóp một phần không đáng kể Lợi nhuận khác của công ty qua 3 năm chỉ đạt tốc độphát triển bình quân liên hoàn là 15,40% giảm tới 84,60%

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có một cơ cấu quản lý thích hợp với điềukiện và đặc điểm của mình, cơ cấu tổ chức đó có đặc điểm chung và đặc điểmriêng của từng doanh nghiệp Vì vậy để phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động,công ty CP xuất nhập khẩu Xuân Lộc đã tổ chức bộ máy sản xuất gồm có cácphòng ban và xưởng sản xuất như sau:

Trang 31

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Qua sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty ta thấy tổ chức quản lý của doanhnghiệp theo kiểu chức năng Theo cơ cấu tổ chức này giúp các cấp quản trị điều hànhkhởi công tác sự vụ, tạo điều kiện sử dụng kiến thức chuyên môn và dễ tìm các nhàquản lý

Nhiệm vụ của các phòng ban:

Đại hội cổ đông

Quyết định phương hướng phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn vàhàng năm của Công ty

P.KT Tài vụ

Ngành kho

Phân xưởng sản xuất

Phân xưởng

chế biến

Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ tham mưu giúp việc Quan hệ kiểm tra giám sát

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Ghi chú

P.Bảo vệ

Trang 32

Thông qua kết quả hoạt động hàng năm của Công ty, thông qua báo cáo quyếttoán tài chính hàng năm.

Trang 33

Quyết định về việc Công ty mua lại cổ phiếu đã phát hành hay phát hành cổphiếu mới hoặc trái phiếu Công ty.

Thông qua các văn bản quy định về tổ chức và quản lý Công ty, các quy chế nội

bộ trong Công ty

Bầu hoặc bãi nhiệm các thành viên hội đồng quản trị Bầu hoặc bãi nhiệmtrưởng ban và các thành viên ban kiểm soát Thông qua các báo cáo và kết luận củaBan kiểm soát

Hội đồng quản trị có 05 thành viên là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyềnnhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị có 01 Chủ tịch và các uỷ viên Nhiệm kỳ của hội đồng quảntrị Công ty là 05 năm

Hội đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Quyết định chiến lược phát triển của Công ty

-Quyết định phương án đầu tư các dự án phát sinh không quá số vốn điều lệ

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ thông quahợp đồng mua, bán, cho vay

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, mức lương và các quyền lợi khác củaGiám đốc và các cán bộ quản lý khác gồm: Phó giám đốc, kế toán trưởng và các chứcdanh thuộc quyền quản lý của Hội đồng quản trị

- Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành, ban hành quy chế quản lý nội

bộ Công ty, Quy chế quản lý cán bộ, quyết định thành lập Công ty con, các xí nghiệp,phân xưởng, đội tổ trực thuộc Công ty Lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc gópvốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác

- Trình đại hội cổ đông: Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, quyết toán tàichính hàng năm, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức, trích lập các quỹ và cáchthức sử dụng các quy theo quy định Đại hội cổ đông và quy định của điều lệ này

Giám đốc: Là người đứng đầu đại diện theo pháp luật của Công ty, là người

quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, trong Công ty, bảo

vệ quyền lợi cho cán bộ công nhân viên, quyết định lương và phụ cấp đối với ngườilao động trong công ty, phụ trách chung về vấn đề tài chính đối với đối nội, đối ngoại

- Giám đốc có chức năng sau:

Trang 34

Tổ chức bộ máy, tổ chức cán bộ Lập kế hoạch tổng thể ngắn hạn, dài hạn trìnhHĐQT Đầu tư xây dựng cơ bản.

Giúp việc cho Giám đốc là phó giám đốc, ngoài ra còn có một số chuyên viênkinh tế, kỹ thuật ở các phòng ban và một số trưởng phòng

Phó giám đốc: Là người quản lý các công việc tại Công ty, thay thế Giám đốc

điều hành mọi công việc khi giám đốc đi vắng Tuy nhiên phải chịu trách nhiệm trướcgiám đốc và nhiệm vụ được giao

Cụ thể đó là những việc như nghiên cứu và thực hiện các chủ trương và biệnpháp kỹ thuật ngắn hạn, dài hạn, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thiết kế, chếtạo sản phẩm đưa công nghệ vào sản xuất, tổ chức và quản lý, kiểm tra chất lượng cácNVL, CCDC, chi tiết máy móc

Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ xây dựng và quản lý việc thực hiện các quy trình

công nghệ, quy trình kỹ thuật, các tiêu chuẩn về định mức kỹ thuật nghiên cứu chế thử

và triển khai các mặt hàng mới

Phòng kế toán tài vụ: Chức năng giúp về lĩnh vực thống kê - kế toán tài chính.

Đồng thời có trách nhiệm trước nhà nước theo dõi kiểm tra giám sát tình hình thựchiện thu chi tài chính và hướng dẫn thực hiện hạch toán kế toán, quản lý tài chính đúngnguyên tắc, hạch toán chính xác, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo và cơ quan quản lý,bảo vệ định mức vốn lưu động, tiến hành thủ tục vay vốn, xin cấp vốn, thực hiện kếhoạch và phân tích thực hiện phương án, biện pháp làm giảm chi phí, bảo quản hồ sơ

và tài liệu kế toán, phát huy và ngăn ngừa kịp thời những hành vi tham ô lãng phí, viphạm chế độ kế toán - tài chính của nhà nước, các khoản chi phí, thuế

Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch sản xuất, tìm kiếm và khai thác thị

trường tiêu thụ, thu nhập thông tin kinh tế, đề xuất với giám đốc về mặt hàng mới Tổchức vùng NVL, đôn đốc thanh toán tiền hàng và tránh chiếm dụng vốn

Phòng tổ chức hành chính: Bao gồm bộ phận tiền lương và hành chính quản

trị, đảm bảo nhận nhiệm vụ quản trị văn phòng, tham mưu cho giám đốc trong côngtác lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động, an toàn lao động, tuyểndụng và đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân, thực hiện chế độ củanhànước quy định đối với ngừơi lao động

Phòng bảo vệ: Giúp giám đốc thực hiện công tác bảo vệ an ninh trật tự trị an,

bảo vệ sản xuất, thực hiện công tác quyền hành địa phương

Trang 35

Phân xưởng chế biến: Tại đây hàng hoá được sơ chế và lọc, chọn cung cấp

cho bộ phân xưởng sản xuất

Phân xưởng sản xuất: Đóng hộp, bao bì, đóng gói Đây là quy trình khép kín,

kỹ thuật đảm bảo thực phẩm an toàn Kiểm tra hàng hoá đúng phẩm chất, an toàn chấtlượng Kiểm tra các cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và thực hiện tốt quytrình công nghệ, công tác vệ sinh văn minh, công việc hoàn thành chính xác báo cáocấp trên

2.1.3- Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất và quy trình công nghệ của công ty

Sơ đồ 2.2 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Nhiệm vụ chủ yếu của phân xưởng hiện nay là sản xuất kinh doanh, nhập khohàng thực phẩm xuất nhập khẩu

Sản phẩm chủ yếu là dưa chuột muối, ớt muối, hành chiên dầu, tỏi lát sấy khô Công ty áp dụng quy trình sản xuất khá phù hợp là quy trình khép kín và liên tục từkhâu sản xuất đến khâu hoàn thành sản phẩm

Công ty CP xuất nhập khẩu Xuân Lộc có nhiệm vụ sản xuất và chế biến cácmặt hàng nông sản thực phẩm với chất lượng cao để phục vụ cho việc xuất khẩu Đểthực hiện nhiệm vụ đó kết hợp với tình hình thực tế của địa phương và chính công ty,Công ty đã chia thành 02 mảng kinh doanh chính

- Tổ chức đầu tư thu mua, chế biến mặt hàng nông sản xuất khẩu

- Tổ chức thu mua, chế biến các mặt hàng thực phẩm xuất khẩu

Sơ chế, chế biến

Bán t hành phẩm

Nguyên vật liệu

Bao bì đóng hộp

Thành phẩm

Trang 36

2.1.4 Những thuận lợi khó khăn của Công ty

Thuận lợi

Phát huy những thắng lợi đã sẵn có để có đà phát triển cùng với sự đoàn kết nhấtchí trong toàn công ty Công ty đã ký được những hợp đồng tiêu thụ sản phẩm truyềnthống là: lá hành sấy khô, cà rốt sấy khô, …tương đối ổn định ở trong nước và xuấtkhẩu

- Địa hình công ty nằm gần trên trục đường cao tốc nên thuận lợi cho việc vậnchuyển hàng hóa

- Công ty đã chủ động xây dựng kế hoạch mở rộng sản xuất và đa dạng sản

phẩm Mở xưởng chế biến.Tiêu thụ vào thị trường siêu thị và thị trường truyền thống

đã có khả thi Uy tín công ty ngày nâng cao, ngày càn khẳng định vị thế trên thươngtrường

- Chưa xác định được vùng nguyên liệu của nhà máy nên có thời gian phải sảnxuất cầm chừng

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Xuất nhập khẩu Xuân Lộc

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán

Bộ phận kế toán trong công ty giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong công tácquản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty Công tác kế toán của công ty do một

bộ phận chuyên trách đảm nhiệm gọi là phòng kế toán tài vụ Với chức năng và nhiệm

vụ chủ yếu sau:

- Hướng dẫn, kiểm tra, thu thập đầy đủ, kịp thời các chứng từ kế toán

- Giúp giám đốc hướng dẫn các bộ phận trong công ty ghi chép đầy đủ, phục vụcho việc điều hành hằng ngày mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũngnhư mọi lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực tài chính kế toán toàn công ty

- Tham gia công tác kiểm kê tài sản, tổ chức bảo quản, lưu giữ hồ sơ tài liệu kếtoán theo quy định

Trang 37

2.2.2 Tình hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Căn cứ vào đặc điểm chất lượng và quy mô hoạt động của công ty, căn cứ vàokhối lượng công việc, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tậptrung Theo mô hình này, toàn bộ kế toán được tập trung ở phòng kế toán tài vụ; ởtrạm, phân xưởng sản xuất kinh doanh không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ có bố trícác nhận viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu Theo sựphân công của kế toán trưởng, kế toán ở các trạm, ở xưởng thực hiện một số phầnhành kế toán ở trạm, ở phân xưởng sản xuất, cuối tháng lập bảng kê tài sản và bảngcân đối tài sản gửi về phòng kế toán tài vụ

Phòng kế toán tài vụ được trang bị máy vi tính và phần mềm kế toán cho cácnhân viên, nhằm đáp ứng được nhu cầu quản lý kinh doanh và đảm bảo phản ánh mộtcách chính xác kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn doanh nghiệp Thựchiện việc hạch toán theo đúng chế độ kế toán đã được quy định

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty khá đơn giản gồm 8 người, mỗi người có nhữngchức năng và nhiệm vụ khác nhau

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán

Kế toán đầu tư XDCB

Kế toán tập hợp CP, tính giá thành

Nhân viên kinh tế các trạm, phân xưởng

Kế toán công nợ và TSCĐ

Kế toán thanh toán

Kế toán

tiêu thụ

thành phẩm

Trang 38

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm theo dõi hướng dẫn chung, chỉ đạotoàn bộ công tác kế toán trong phòng, điều hành kế toán hành chính, hàng tháng cânđối thu, chi và nộp ngân sách các loại thuế, phụ trách hạch toán và xuất thành phẩm,…

- Phó phòng kế toán: Tổng hợp và lập báo cáo tài chính và thay thế trưởng phòng khitrưởng phòng đi vắng hoặc có công việc đột xuất

- Kế toán tiêu thụ thành phẩm (kiêm kế toán ngân hàng): Có nhiệm vụ viết hoáđơn bán hàng, theo dõi thu, chi tiền mặt, thanh toán với ngân hàng, nộp thuế, tính VATđầu vào được khấu trừ

- Kế toán thanh toán tiền lương: Theo dõi sự biến động tiền mặt trong đơn vị,theo dõi việc thanh toán tiền tạm ứng, theo dõi việc chi trả lương cho cán bộ CNV toàndoanh nghiệp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, trợ cấp thất nghiệp theo đúng chế độ hiệnhành

- Kế toán theo dõi công nợ, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và TSCĐ: Theodõi tình hình biến động NVL, CCDC, việc thanh toán với người bán, người cung cấpvật tư, phản ánh một cách chính xác đầy đủ vào sổ sách liên quan và tính khấu haoTSCĐ

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánhcác khoản chi phí liên quan đến việc tính giá thành và tính giá thành sản phẩm

- Ở các trạm, phân xưởng có các nhân viên kinh tế làm một số công tác ban đầu

2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty sử dụng các tàikhoản kế toán áp dụng theo quyết định số 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của bộtrưởng bộ tài chính

2.2.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty hiện đang áp dụng công tác hạch toán kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND)

- Nguyên tắc chuyển đổi: theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh

- Kỳ kế toán: Quý

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên

Trang 39

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Khấu hao TSCĐ hữu hình và khấu haoTSCĐ vô hình được tính theo phương pháp đường thẳng, áp dụng cho tất cả các TStheo tỷ lệ được tính toán để phân bổ nguyên giá trong suốt thời gian ước tính sử dụng

và phù hợp với quy định tại Quyết định số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12/12/2003 của

Bộ tài chính

- Phương pháp tính và nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp đánh giá hàng xuất kho: theo phương pháp nhập trước xuấttrước

2.2.5 Hệ thống sổ sách báo cáo công ty đang sử dụng

Các báo cáo mà công ty lập cuối kỳ bao gồm:

Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 – DN)

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (mẫu số B02 – DN)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03 – DN)

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09 – DN)

Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Bộ Tài chính ban hành về hệthống sổ sách kế toán sử dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

2.2.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

Để phù hợp với công tác kế toán tại doanh nghiệp, công ty đã sử dụng hình thức

kế toán là: Chứng từ ghi sổ

Đặc điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ phát sinh phản ánh ở chứng từgốc đều được phân loại theo các chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để lậpchứng từ ghi sổ, trước khi vào sổ tổng hợp theo hình thức này, việc ghi sổ kế toán táchrời giữa việc ghi sổ tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ:

Trang 40

Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ

tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ để phân loại rồi lập CTGS

sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản

căn cứ vào sổ cái các TK lập bảng cân đối số phát sinh các TK

Báo cáo kế toán

Ngày đăng: 18/04/2016, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1  Hạch toán tổng hợp thanh toán với NLĐ 15 - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
Sơ đồ 1.1 Hạch toán tổng hợp thanh toán với NLĐ 15 (Trang 2)
Sơ đồ 1.3:  Hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
Sơ đồ 1.3 Hạch toán quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (Trang 22)
Sơ đồ 2.2  : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
Sơ đồ 2.2 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 33)
Sơ đồ 2.3:   Bộ máy kế toán - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán (Trang 35)
Sơ đồ 2.4   Trình tự ghi sổ - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ (Trang 38)
BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG (Trang 39)
BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO TRÌNH ĐỘ VÀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
BẢNG HỆ SỐ LƯƠNG THEO TRÌNH ĐỘ VÀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG (Trang 45)
Bảng 2.5:   Bảng chấm công phòng kế toán   Đơn vị: Công ty CP chế biến nông sản xuất khẩu Xuân Lộc Bộ phận: Phòng kế toán - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
Bảng 2.5 Bảng chấm công phòng kế toán Đơn vị: Công ty CP chế biến nông sản xuất khẩu Xuân Lộc Bộ phận: Phòng kế toán (Trang 47)
BẢNG PHÂN TÍCH CÔNG Tháng 03 năm 2012 - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
h áng 03 năm 2012 (Trang 50)
Bảng 2.8:   Bảng chấm công tổ sản xuất số 4 Đơn vị: Công ty CP xuất nhập khẩu Xuân Lộc - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
Bảng 2.8 Bảng chấm công tổ sản xuất số 4 Đơn vị: Công ty CP xuất nhập khẩu Xuân Lộc (Trang 51)
Bảng 2.9  . Bảng lương thời gian làm căn cứ tính các khoản trích của công nhân trực tiếp sản xuất - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
Bảng 2.9 . Bảng lương thời gian làm căn cứ tính các khoản trích của công nhân trực tiếp sản xuất (Trang 52)
BẢNG THÔNG BÁO SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU TỔ - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
BẢNG THÔNG BÁO SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU TỔ (Trang 53)
Bảng 2.11  : Bảng chia lương cơ bản 20% - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
Bảng 2.11 : Bảng chia lương cơ bản 20% (Trang 54)
Bảng 2.12  : Bảng tính lương 80% bình quân theo công A, B - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
Bảng 2.12 : Bảng tính lương 80% bình quân theo công A, B (Trang 55)
Bảng 2.14  : Bảng tổng hợp tiền lương các bộ phận                             BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG CÁC BỘ PHẬN - KL KT tiền lương và các khoản trích theo lương cty CP XNK xuân lộc
Bảng 2.14 : Bảng tổng hợp tiền lương các bộ phận BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG CÁC BỘ PHẬN (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w