Mục tiêu nghiên cứu đề tài Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Bảo hiểm và BHYT trong xã hội hiện đại;đánh giá tổng quát thực trạng về bảo hiểm y tế trong giai đoạn từ năm 2010đến năm 2014 tại
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Lê Công Doanh – tác giả của đề tài “Một số biện pháp mở rộng đối tượng và nâng cao hiệu quả hoạt động BHYT trên địa bàn thành phố Hải Phòng”, tôi xin cam đoan:
- Luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả
- Các thông tin trong luận văn là chính xác và trung thực, xuất phát từquá trình nghiên cứu của bản thân tác giả
- Người viết xin chịu trách nhiệm về những thông tin trong luận văn
Hải Phòng, ngày 25 tháng 02 năm 2015
Học viên
Lê Công Doanh
Trang 2Bên cạnh đó, tác giả cũng xin cám ơn ban lãnh đạo Phòng Thu, PhòngCấp sổ, thẻ và Phòng Gíam định Bảo hiểm xã hội Thành phố đã tạo điều kiện,cung cấp số liệu để tác giả có thể hoàn thành luận văn.
Do thời gian và khả năng nghiên cứu có hạn nên không tránh khỏinhững thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa các thầy, cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Hải Phòng, ngày 25 tháng 02 năm 2015
Học viên
Lê Công Doanh
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam
2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của BHXH Hải Phòng
2.3 Biểu đồ số người tham gia BHYT tại Hải Phòng từ 2010
-2014
2.4 Biểu đồ tỷ lệ tham gia BHYT từ năm 2010 – 2014
2.5 Biểu đồ số lượt người KCB BHYT từ năm 2010-2014
2.6 Biểu đồ chi phí KCB BHYT từ năm 2010-2014
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
1.Tính cấp thiết của đề tài 7
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 8
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 8
4 Phương pháp nghiên cứu 8
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 9
6 Kết cấu của luận văn 9
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BHYT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 9
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BHYT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 9
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM VÀ BHYT 10
1.1.Cơ sở lý luận về BHYT 10
1.1.1.Khái niệm và vai trò của Bảo hiểm 10
1.1.2 Khái niệm và những nội dung cơ bản về BHYT 11
1.1.2 Bản chất của BHYT 16
1.1.3 Đối tượng của BHYT, đối tượng tham gia BHYT 16
1.2 Vai trò của BHYT 18
1.3 Cơ sở pháp lý về BHYT ở Việt Nam hiện nay 19
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng đối tượng tham gia BHYT 20
1.5 Kinh nghiệm hoạt động BHYT tại một số quốc gia 22
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BHYT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 24
2.1 Tổng quan về cơ quan BHXH Thành phố Hải Phòng 24
2.1.1 Khái quát về BHXH Thành phố Hải Phòng 24
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của BHXH thành phố Hải Phòng 24
Trang 72.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của BHXH thành phố Hải Phòng 272.1.4 Cơ cấu tổ chức của BHXH Thành phố Hải Phòng 282.2 Đánh giá thực trạng hoạt động BHYT trên địa bàn thành phố Hải Phòng từnăm 2010-2014 332.2.1 Tình hình tham gia BHYT từ năm 2010 đến năm 2014 332.2.2 Thực trạng chi BHYT tại BHXH Hải Phòng 452.3 Đánh giá chung về công tác mở rộng đối tượng và chất lượng hoạt động BHYT trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm 2010-2014 492.3.1 Những mặt mạnh cần phát huy và nguyên nhân 492.3.2 Những mặt hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân 51CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BHYT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 553.1 Định hướng phát triển Hải Phòng và hoạt động BHYT trên địa bàn giai đoạn 2016 – 2020 553.2 Mục tiêu và kế hoạch của BHXH Thành phố Hải Phòng theo chỉ đạo Chính Phủ và công tác BHYT trong giai đoạn 2016 -2020 553.3 Một số biện pháp mở rộng đối tượng và nâng cao chất lượng hoạt động BHYT trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2020 553.3.1 Nâng cao nhận thức Nhất quán chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về thực hiện BHYT toàn dân 55
3.3.2 Hoàn thiện các quy định của Pháp luật về BHYT 58
3.3.3 Nâng cao vai trò chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền và trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền 613.3.4 Mở rộng quyền lợi của các đối tượng tham gia 663.3.5 Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế 673.3.6 Nâng cao chất lượng giám định thanh toán KCB BHYT gắn với việc cảicách hành chính trong KCB BHYT và giải đáp mọi thắc mắc của người dân vềBHYT 70KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
Trang 8MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc sống hàng ngày của con người luôn luôn gặp phải nhữngrủi ro về sức khỏe như: ốm đau, bệnh tật Điều này đã dẫn đến việc xuất hiệncác chi phí về khám chữa bệnh mà mọi người không xác định được trước,gây khó khăn cho ngân quỹ của gia đình, của mỗi cá nhân đặc biệt với nhữngngười có thu nhập thấp Để khắc phục những rủi ro sức khỏe trên, người ta
đã sử dụng đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau Trong đó Bảo hiểm y tế làbiện pháp tốt nhất và cho đến nay đã tỏ rõ là một biện pháp không thể thiếutrong đời sống của con người
Với Việt Nam, Bảo hiểm y tế (BHYT) là một chính sách quan trọng trong
hệ thống an sinh xã hội, mang tính nhân văn và xã hội sâu sắc vì vậy luônđược Đảng và Nhà nước quan tâm, được triển khai sâu rộng trên phạm vi cảnước Với mức đóng góp không cao nhưng khi không may mắc bệnh, kể cảnhững bệnh hiểm nghèo, phải chi phí lớn, người tham gia BHYT sẽ đượckhám chữa bệnh chu đáo, không phân biệt giàu nghèo Trong những năm quathì Nhà nước ta đã ban hành và sửa đổi nhiều chính sách quan trọng vềBHYT, từ đó tạo cơ sở pháp lý cần thiết cho việc mở rộng đối tượng tham giatiến tới theo lộ trình BHYT toàn dân Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đãđạt được thì cũng có không ít trở ngại để mọi người dân đều tham gia BHYT Thành phố Hải Phòng là một thành phố phát triển năng động, đông dân
cư, tuy nhiên số đối tượng chưa tham gia BHYT và hưởng chính sách vềBHYT còn nhiều Với tư cách là một cán bộ đang làm thực tiễn trong lĩnh vựcBHYT của thành phố Hải Phòng với mong muốn tìm ra những giải pháp tốtnhất góp phần mở rộng đối tượng tham gia BHYT trên địa bàn thành phố HảiPhòng và chất lượng hoạt động của BHYT tác giả đã đề xuất và lựa chọn vấn
đề “Một số biện pháp mở rộng đối tượng và nâng cao chất lượng hoạt động BHYT trên địa bàn thành phố Hải Phòng " làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh
tế.
Trang 92 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Bảo hiểm và BHYT trong xã hội hiện đại;đánh giá tổng quát thực trạng về bảo hiểm y tế trong giai đoạn từ năm 2010đến năm 2014 tại thành phố Hải Phòng và đề xuất những một số biện phápchủ yếu nhằm mở rộng đối tượng, nâng cao chất lượng hoạt động BHYT trênđịa bàn, tiến tới mọi người dân Hải Phòng đều có thẻ BHYT trước lộ trìnhBHYT toàn dân mà Nhà nước đã đề ra và đáp ứng tốt nhất quyền lợi của
người dân khi tham gia bảo hiểm y tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Dựa trên trên những tài liệu, những văn bản quy phạm pháp luật vềchính sách BHYT của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ;Ngành, các văn bản; cácquy định nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng
- Các đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố HảiPhòng
4 Phương pháp nghiên cứu
- Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng
- Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh,thống kê, phân tích số liệu từ năm 2010 đến năm 2014 để phân tích quá trìnhtham gia BHYT và đề ra các biện pháp tối ưu dựa trên những văn bản quy
Trang 10phạm pháp luật có hiệu lực, nhằm đưa mọi người dân trên địa bàn thành phốHải Phòng đều có thẻ BHYT trong việc khám chữa bệnh.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc mở rộng được các đối tượng tham gia BHYT và nâng cao chấtlượng hoạt động của BHYT sẽ góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xãhội của thành phố, nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi khi thamgia BHYT
Luận văn đã đề xuất một số biện pháp khả thi nhằm mở rộng đối tượngtham gia BHYT nhất là các đối tượng chưa có sự hỗ trợ ngân sách của Nhànước được thụ hưởng chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố HảiPhòng Khẳng định vai trò của BHXH, BHYT trong hoạt động an sinh xã hội
và phát triển đất nước
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo vàcác phụ lục, luận văn được cấu trúc bao gồm 3 chương:
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG BẢO
HIỂM VÀ BHYT
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BHYT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP MỞ RỘNG ĐỐI TƯỢNG VÀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BHYT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Trang 11CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM VÀ BHYT
1.1.Cơ sở lý luận về BHYT
1.1.1.Khái niệm và vai trò của Bảo hiểm
a, Khái niệm về Bảo hiểm
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về bảo hiểm được xây dựng dựa trêntừng góc độ nghiên cứu xã hội, pháp lý, kinh tế, kĩ thuật, nghiệp vụ
- Dưới góc độ nghiên cứu xã hội: Bảo hiểm là biện pháp chia sẻ rủi
ro của một người hay của số một ít người cho cả cộng đồng những người cókhả năng gặp rủi ro cùng loại; bằng cách mỗi người trong cộng đồng góp một
số tiền nhất định vào một quỹ chung và từ quỹ chung đó bù đắp thiệt hại chothành viên trong cộng đồng không may bị thiệt hại do rủi ro đó gây ra
- Theo các chuyên gia Pháp, một định nghĩa vừa đáp ứng được khía cạnh
xã hội (dùng cho bảo hiểm xã hội) vừa đáp ứng được khía cạnh kinh tế (dùngcho bảo hiểm thương mại) và vừa đầy đủ về khía cạnh kỹ thuật và pháp lý có
thể phát biểu như sau: Bảo hiểm là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê
Từ các định nghĩa trên có thể thấy Bảo hiểm tùy theo góc độ xãhội, pháp lý, kinh tế, kĩ thuật, nghiệp vụ…mà có các loại hình Bảo hiểm như:Bảo hiểm kinh doanh, Bảo hiểm Thương mại, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y
tế, Bảo hiểm thất nghiệp Trong đó loại hình Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tếthường không vì mục đích lợi nhuận, là một trong những trụ cột quan trọngtrong hệ thống an sinh xã hội tại mỗi quốc gia
b, Vai trò của Bảo hiểm
- Về khía cạnh kinh tế - xã hội:
Trang 12Bảo hiểm đóng vai trò như công cụ an toàn và dự phòng đảm bảo khảnăng hoạt động lâu dài của mọi chủ thể dân cư và kinh tế Với vai trò đó, bảohiểm khi xâm nhập sâu rộng mọi lĩnh vực của đời sống đã phát huy tác độngvốn có của mình: thúc đẩy ý thức đề phòng, hạn chế tổn thất cho mọi thànhviên trong xã hội.
- Về khía cạnh tài chính:
Bảo hiểm là một loại dịch vụ đặc biệt: một lời cam kết đảm bảo cho sự
an toàn, hơn nữa nó là một loại hàng hoá trên thị trường bảo hiểm thương mại
Tổ chức hoạt động bảo hiểm với tư cách là một đơn vị cung cấp một loại sảnphẩm dịch vụ cho xã hội, tham gia vào quá trình phân phối như là một đơn vị
ở khâu trong hệ thống tài chính quốc gia Góp phần thúc đẩy phát triển quan
hệ kinh tế giữa các nước thông qua hoạt động tái bảo hiểm
1.1.2 Khái niệm và những nội dung cơ bản về BHYT
* Theo luật BHYT số 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008 thì “ BHYT làhình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vìmục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có tráchnhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT”
* Theo quan niệm về BHYT toàn dân thì hầu hết mọi người dân trong
xã hội đều có BHYT, với những trường hợp không có BHYT thì có những cơchế phù hợp khác để hỗ trợ tài chính khi ốm đau, bệnh tật nhằm đảm bảo cho
họ được tiếp cận một cách đầy đủ với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
* Phương thức đóng BHYT:
- Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người laođộng và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công của người laođộng để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế
- Đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêmnghiệp không trả lương theo tháng thì 3 tháng hoặc 6 tháng một lần, người sửdụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích tiền đóng bảo
Trang 13hiểm y tế từ tiền lương, tiền công của người lao động để nộp cùng một lúc vàoquỹ bảo hiểm y tế.
- Hàng tháng, tổ chức bảo hiểm xã hội đóng BHYT cho các đối tượng(Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; Người đanghưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp; Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấphằng tháng từ ngân sách nhà nước; Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việcđang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng và Người đang hưởng trợ cấpthất nghiệp) vào quỹ bảo hiểm y tế
- Hàng năm, cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng (Cán bộ xã, phường,thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng;Người có công với cách mạng; Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật
về cựu chiến binh; Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nướctheo quy định của Chính phủ; Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dâncác cấp đương nhiệm; Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằngtháng theo quy định của pháp luật; Người thuộc hộ gia đình nghèo; ngườidân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn, đặc biệt khó khăn; Trẻ em dưới 6 tuổi;Người đã hiến bộ phận cơ thểngười theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thểngười và hiến, lấy xác) đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng này vào quỹ bảohiểm y tế
- Hàng năm, cơ quan, tổ chức quản lý người có công với cách mạng vàcác đối tượng (Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dânđang tại ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân; Sĩquan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đangcông tác trong lực lượng Công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhândân phục vụ có thời hạn; Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác
cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởnglương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảnglương quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải
Trang 14là quân nhân, công an nhân dân) đóng BHYT cho thân nhân của họ vào quỹBHYT.
- Hàng tháng, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng BHYT chođối tượng người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từngân sách của Nhà nước Việt Nam vào quỹ bảo hiểm y tế
* Quyền lợi khi tham gia BHYT:
- Người tham gia BHYT được lựa chọn một cơ sở y tế thuận lợi gần nơicông tác hoặc nơi cư trú theo hướng dẫn của Cơ quan BHXH để đăng kýkhám bệnh, chữa bệnh ban đầu, được đổi nơi đăng ký ban đầu vào đầu mỗiquý
- Khi khám bệnh, chữa bệnh đúng nơi đăng ký ban đầu ghi trên thẻ hoặctheo tuyến chuyên môn kỹ thuật được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán theomức:
+/100% chi phí KCB đối với người có công với cách mạng và trẻ emdưới 6 tuổi; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn, kỹ thuật thuộc lựclượng Công an nhân dân
+/ 100% chi phí khi KCB tại tuyến xã
+/ 100% chi phí KCB khi tổng chi phí của một lần KCB thấp hơn 15%mức lương tối thiểu ở mọi tuyến điều trị
+/ 95% chi phí KCB đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức laođộng hằng tháng, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; người thuộc hộ nghèo; ngườidân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệtkhó khăn. Phần chênh lệch do đối tượng chi trả
+/ 80% với các đối tượng khác, phần chênh lệch do đối tượng chi trả
- Khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn:
+ 100% chi phí đối với trẻ em dưới 6 tuổi; người hoạt động cách mạngtrước ngày 01/01/1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đếntrước ngày 19/8/1945; bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởngchính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh mất sức lao động
Trang 15từ 81% trở lên; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh,thương binh loại B, bệnh binh khi điều trị vết thương, bệnh tật tái phát.
+ 100% chi phí nhưng tối đa không quá 40 tháng lương tối thiểu chomột lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, đối với sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ,chuyên môn, kỹ thuật thuộc lực lượng Công an nhân dân Phần chênh lệch do
cơ quan, đơn vị quản lý đối tượng chi trả
+ 100% chi phí nhưng tối đa không quá 40 tháng lương tối thiểu chomột lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, đối với người có công với cách mạng(trừ các trường hợp người có công với cách mạng được hưởng 100% chi phí ởtrên) Phần chênh lệch do đối tượng chi trả
+ 95% chi phí nhưng tối đa không quá 40 tháng lương tối thiểu cho mộtlần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp mấtsức lao động hằng tháng, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; người thuộc hộnghèo; người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn, đặc biệt khó khăn Phần chênh lệch do đối tượng chi trả
+ 80% chi phí nhưng tối đa không quá 40 tháng lương tối thiểu cho mộtlần sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, đối với các đối tượng khác Riêng ngườitham gia BHYT tự nguyện phải có thời gian đóng BHYT lên tục đủ 150 ngày
kể từ ngày thẻ BHYT có giá trị sử dụng Phần chênh lệch do đối tượng chi trả
- Khi khám bệnh, chữa bệnh không đúng nơi đăng ký ban đầu ghi trênthẻ hoặc không theo tuyến chuyên môn kỹ thuật (trừ trường hợp cấp cứu) cótrình thẻ BHYT, người có thẻ BHYT tự thanh toán chi phí với cơ sở KCB vàđược cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán theo mức
+ 70% chi phí đối với bệnh viện hạng III và chưa xếp hạng;
+ 50% chi phí đối với bệnh viện hạng II;
+ 30% chi phí đối với bệnh viện hạng I và hạng đặc biệt
Trường hợp sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn được thanh toántheo ba mức chi phí ở trên nhưng không vượt quá 40 tháng lương tối thiểu chomỗi lần sử dụng dịch vụ Phần chênh lệch do đối tượng chi trả
Trang 16- Khi khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở không ký hợp đồng khám bệnh,chữa bệnh BHYT; không đủ thủ tục theo quy định; người có thẻ BHYT tựthanh toán chi phí với cơ sở KCB và được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toántheo mức:
+/ Một đợt điều trị ngoại trú tối đa không vượt quá: 55.000 đồng đối vớibệnh viện hạng III và chưa xếp hạng; 120.000 đồng đối với bệnh viện hạng II;340.000 đồng đối với bệnh viện hạng I và hạng đặc biệt
+/ Một đợt điều trị nội trú tối đa không vượt quá: 450.000 đồng đối vớibệnh viện hạng III và chưa xếp hạng; 1.200.000 đồng đối với bệnh viện hạngII; 3.600.000 đồng đối với bệnh viện hạng I và hạng đặc biệt
+/ Một đợt khám chữa bệnh ở nước ngoài tối đa không vượt quá 4.500.000đồng
+/ Điều trị ung thư, chống thải ghép phải sử dụng thuốc ngoài danh mụcquy định của Bộ Y tế, nhưng được phép lưu hành tại Việt Nam và theo chỉđịnh của cơ sở KCB: được hưởng 50% chi phí theo mức quyền lợi đối với cácđối tượng đã tham gia BHYT liên tục đủ 36 tháng trở lên; trẻ em dưới 6 tuổi;đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban cơ yếu Chính phủ
- Chi phí vận chuyển bệnh nhân từ bệnh viện tuyến huyện trở lên, trongtrường hợp cấp cứu hoặc đang điều trị nội trú nhưng vượt quá khả năngchuyên môn, đối với người có công với cách mạng, người hưởng trợ cấp bảotrợ xã hội hằng tháng, người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo, người dântộc thiểu số đang sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệtkhó khăn, trẻ em dưới 6 tuổi Cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán theo địnhmức 0,2 lít xăng/km cho một chiều vận chuyển; nếu cơ sở y tế vận chuyểnđược thanh toán hai chiều đi và về (cùng vận chuyển nhiều hơn một bệnhnhân được tính như vận chuyển một bệnh nhân); nếu bệnh nhân tự lo phươngtiện vận chuyển được thanh toán một chiều (cơ sở y tế chỉ định chuyển tuyếnthanh toán cho bệnh nhân)
Trang 171.1.2 Bản chất của BHYT
Bảo hiểm y tế chính là bảo hiểm về sức khỏe, san sẻ rủi ro giữa nhữngngười tham gia BHYT khi không may gặp phải bị ốm đau bệnh tật trongcuộc sống bằng việc giúp cho những người tham gia BHYT khắc phục nhữngkhó khăn kinh tế phát sinh khi đi khám chữa bệnh hay điều trị bệnh BHYTnâng cao được tính cộng đồng và gắn bó mọi thành viên với xã hội
1.1.3 Đối tượng của BHYT, đối tượng tham gia BHYT
1.1.3.1 Đối tượng của BHYT
Khi người tham gia BHYT gặp rủi ro về sức khỏe như: ốm đau, bệnhtật thì sẽ được cơ quan BHYT chi trả các khoản chi phí, mức chi trả phụthuộc vào mức mà người tham gia đóng góp và theo quy định của pháp luật vềBHYT Do vậy đối tượng của BHYT chính là sức khỏe của người được bảohiểm
1.1.3.2 Đối tượng tham gia BHYT
1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thờihạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định củapháp luật về lao động; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởngtiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công; cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung làngười lao động)
2 Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹthuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân
3 Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng
4 Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp
5 Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấphằng tháng từ ngân sách nhà nước
Trang 186 Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm
xã hội hằng tháng
7 Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngânsách nhà nước hằng tháng
8 Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
9 Người có công với cách mạng
10 Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu chiến binh
11 Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quyđịnh của Chính phủ
12 Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đươngnhiệm
13 Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quyđịnh của pháp luật
14 Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinhsống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
15 Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của phápluật về ưu đãi người có công với cách mạng
16 Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về
sĩ quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu:a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tạingũ; hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹthuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩCông an nhân dân phục vụ có thời hạn;
c) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban
Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảnglương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân
Trang 19chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân, công
20 Người thuộc hộ gia đình cận nghèo
21 Học sinh, sinh viên
22 Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp
và diêm nghiệp
23 Thân nhân của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này màngười lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình
24 Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể
25 Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ
1.2 Vai trò của BHYT
Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện,nhằm huy động sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, các
tổ chức và cá nhân có nhu cầu được bảo hiểm từ đó hình thành lên một quỹ vàquỹ này sẽ được dùng để chi trả khám chữa bệnh khi một người nào đó khôngmay mắc phải bệnh tật mà họ có tham gia BHYT Từ đó BHYT có những vaitrò riêng biệt mang tính xã hội rộng rãi như sau:
- Là biện pháp xóa đi những bất công giữa người giàu và người nghèo,
để mọi người có bệnh đều được điều trị với điều kiện họ có tham gia BHYTtheo nguyên tắc “ Số đông bù số ít” Tham gia BHYT vừa có lợi có mình, vừa
có lợi cho xã hội
- BHYT giúp cho người tham gia khắc phục khó khăn cũng như ổn định
về mặt tài chính khi không may gặp phải rủi ro ốm đau
Trang 20- Góp phần giáo dục người dân trong xã hội về tính nhân đạo theophương châm “ Lá lành đùm lá rách” Đặc biệt là giúp giáo dục cho trẻ emngay khi còn nhỏ tuổi về tính cộng đồng thông qua loại hình BHYT học sinh –sinh viên.
- BHYT còn góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách Nhà nước Vìhiện nay kinh phí cho y tế chủ yếu trong 4 nguồn:
1.3 Cơ sở pháp lý về BHYT ở Việt Nam hiện nay
Trước năm 1992 ở nước ta chưa có BHYT, sự chăm sóc sức khỏe chongười dân trong xã hội được Nhà nước bao cấp và chi từ Ngân sách, đồng thờiviệc chăm sóc sức khỏe này chủ yếu được thực hiện cho bộ phận cán bộ côngnhân viên chức Nhà nước Do tốc độ phát triển của nền kinh tế nước ta trongthời kỳ này còn trì trệ, ngân sách Nhà nước hạn hẹp đã tác động xấu đến côngtác chăm sóc sức khỏe cho mọi người dân trong xã hội, mặt khác tỷ lệ tăngdân số cao dẫn đến nhu cầu khám chữa bệnh cũng như chăm sóc sức khỏe củamọi người dân trong xã hội tăng cao và trở lên bức xúc
Từ các vấn đề nảy sinh ở trên việc tìm ra một giải pháp để giải quyết làhết sức cần thiết và Bảo hiểm y tế Việt Nam ra đời trên cơ sở sự cần thiếtkhách quan đó Tại phiên họp ngày 15/4/1992, kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóaVIII đã thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam,BHYT đã được qui định tại điều 39 của Hiến pháp: “ Thực hiện bảo hiểm y tếtạo điều kiện để mọi người dân được chăm sóc sức khỏe” Đây chính là cơ sởpháp lý quan trọng cho việc triển khai thực hiện chính sách BHYT sau này
Trang 21Tiếp đó ngày 15/8/1992 Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Nghị định số299/HĐBT ban hành Điều lệ BHYT, khai sinh ra chính sách BHYT ở nước ta.Với mục đích huy động nguồn lực của các cá nhân trong các đơn vị trên địabàn cả nước thực hiện định hướng chiến lược công tác bảo vệ sức khỏe nhândân với mục tiêu từng bước xã hội hóa sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sứckhỏe cho nhân dân, phù hợp với khả năng kinh tế xã hội Nghị định 47/CP đãsửa đổi một số điều của Điều lệ BHYT liên quan đến mức đóng góp của ngườitham gia.
Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định trên cho thấy những điểmcần điều chỉnh bổ sung cho phù hợp Do đó các quy định đã được thay thếbằng Điều lệ BHYT ban hành kèm Nghị định 158/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng
8 năm 1998 của Chính phủ Điều lệ ban hành kèm Nghị định này có kế thừađiều lệ cũ và có các điểm mới so với Nghị định 229/ HĐBT ngày 15/8/1992
đó là: người tham gia phải cùng thanh toán chi phí khám chữa bệnh và bổsung thêm đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế bắt buộc Nhờ đó mà BHYT ViệtNam đã khắc phục được những khó khăn, ổn định công tác thu BHYT, quyềnlợi của người tham gia BHYT được đảm bảo
Đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008 Quốc hội đã ban hành Luật BHYT
số 25/2008/QH12 có hiệu từ ngày 01 tháng 7 năm 2009 với nhiều điểm mới
đã hướng đến mục tiêu BHYT toàn dân vào năm 2014 kèm theo là Nghị định62/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT,Thông tư 09/2009/TTLT-BYT-TC ngày 14 tháng 8 năm 2009 hướng dẫn thựchiện BHYT Đây chính là các cơ sở pháp lý quan trọng cho việc thực hiệnchính sách BHYT hiện nay của nước ta, đã làm tăng nhanh đối tượng tham giaBHYT, nâng cao quyền lợi cho người tham gia BHYT
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng đối tượng tham gia BHYT
* Các quy định pháp luật về BHYT của Nhà nước.
Trang 22Pháp luật về BHYT ra đời từ năm 1992, trải qua hơn 20 năm tồn tại vàphát triển, pháp luật về BHYT đã khẳng định được vai trò quan trọng trongviệc đảm bảo công bằng, hiệu quả trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe củanhân dân và để đáp ứng những sự thay đổi của xã hội, pháp luật về BHYTcũng có nhiều sự thay đổi điều chỉnh theo tính chặt chẽ, logic, khoa học Việcngày càng mở rộng các đối tượng tham gia BHYT được ngân sách Nhà nước
hỗ trợ hay tăng thêm quyền lợi của người tham gia BHYT cũng trên cơ sởpháp luật về BHYT
* Mức hỗ trợ ngân sách của Nhà nước, các địa phương, các tổ chức
đoàn thể cho các đối tượng tham gia BHYT.
Trong bối cảnh nhiều người dân có mức sống trung bình hoặc khó khănchưa có điều kiện tài chính tham gia mua thẻ BHYT thì việc có được sự hỗ trợthêm từ ngân sách Nhà nước, các địa phương là hết sức cần thiết và quantrọng nhất là các đối tượng thuộc hộ gia đình cận nghèo, học sinh – sinh viên,những người làm nông;lâm;ngư và diêm ngiệp
* Mức thu nhập và tâm lý của người dân.
Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn tới việc mở rộng đốitượng tham gia BHYT Vì có một thực tế là người dân thường có tâm lý khibiết có bệnh mới mua thẻ BHYT nhưng chủ yếu là do mức thu nhập thấp, việcmua thẻ BHYT dù có được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần cũng là cảmột vấn đề khó khăn
*Cơ quan thực hiện chính sách về BHYT.
Cơ quan thực hiện chính sách BHYT ở nước ta là BHXH Việt Nam và
cơ quan quản lý Nhà nước về BHYT là Bộ Y tế Việc triển khai quản lý, thựchiện tốt chính sách BHYT của Bộ y tế, cơ quan BHXH cùng với các cơ quanliên quan sẽ là một trong những khâu đột phá trong việc mở rộng đối tượngtham gia BHYT, đưa ra những sáng kiến, điều chỉnh bổ sung để hoàn thiệnquy định pháp luật, cơ chế chính sách về BHYT tiến tới toàn dân đều tham giaBHYT
* Chất lượng khám chữa bệnh của các bệnh viện và cơ sở y tế.
Trang 23Chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y tế nếu tốt sẽ có tác dụng rấtlớn, tạo được niềm tin, sự hài lòng cho những người có thẻ BHYT đi khámchữa bệnh từ đó sẽ tạo hiệu ứng tích cực tới những người có ý định tham giaBHYT Ngược lại nếu chất lượng khám chữa bệnh không được tốt, gây khókhăn cho những người có thẻ BHYT đi khám chữa bệnh hoặc có sự phân biệtgiữa bệnh nhân có thẻ BHYT và không thẻ BHYT sẽ kìm hãm việc mở rộngcác đối tượng tham gia BHYT.
1.5 Kinh nghiệm hoạt động BHYT tại một số quốc gia.
BHYT không chỉ là một trong những trụ cột của hệ thống an sinh xã hội
của Việt Nam mà ngay cả nhiều nước trên thế giới thì loại hình BHYT cũngtồn tại trong chính sách an sinh xã hội Tùy theo đặc thù mỗi nước mà tên gọi
có khác nhau và được đặt trong các cơ quan quản lý khác nhau
- Với Singapore, một đất nước có thu nhập đầu người cao, người đượcBảo hiểm y tế luôn được mở rộng quyền lợi Thay đổi hệ thống BHYT, theo
đó mở rộng hệ thống bảo hiểm cơ bản giá thấp được gọi là MediShield, tức làngười mua bảo hiểm sẽ được bảo hiểm suốt đời (kể cả những người trên 90tuổi và những người đã có tiền sử bệnh tật) và được hưởng mức bảo hiểm caohơn Người trên 60 tuổi sẽ được nhà nước hỗ trợ nhiều hơn để trả phí bảohiểm Ngoài ra, chính phủ cũng sẽ tăng tiền trợ cấp cho những bệnh nhânngoại trú bị bệnh nặng
- Còn tại Mỹ chính sách BHYT được thực hiện có thể qua các Công tyBảo hiểm tư nhân Và nước Mỹ cũng thông qua Luật cải cách y tế của Tổngthống Obama, một trong những quy định của bộ luật này là tất cả mọi người
mỹ phải có bảo hiểm y tế phần lớn người lao động ở mỹ được chủ lao độngđứng ra bảo hiểm, nhưng cũng có nhiều người không nhận được bảo hiểm ởnơi họ làm việc nhưng người này thường có thu nhập không cao để tự muabảo hiểm cho mình, nhưng thu nhập cũng không quá thấp để đủ điều kiệntham gia chương trình chăm sóc y tế miễn phí của chính phủ, còn gọi làmedicaid Quốc hội Mỹ đang điều nghiên để thực hiện bảo hiểm toàn dân.Cần có sự can thiệp để BHYT có ý nghĩa và đủ giá trị hơn
Trang 24- Còn tại Đức với một mạng lưới dày đặc các bác sĩ có tay nghề cao,nước Đức được coi là một trong những nước có hệ thống y tế tốt nhất thế giớiđạt được một số thành tựu quan trọng: Mọi công dân Đức đều có BHYT, sựtiếp cận cũng như việc cung cấp dịch vụ y tế ngày càng hiện đại… BHYT đãtạo ra nguồn tài chính công đáng kể cho công tác khám chữa bệnh, góp phầnthực hiện mục tiêu công bằng trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đảm bảo
an sinh xã hội
Trang 25Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BHYT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1 Tổng quan về cơ quan BHXH Thành phố Hải Phòng
2.1.1 Khái quát về BHXH Thành phố Hải Phòng
Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm
xã hội Việt Nam đặt tại thành phố Hải Phòng, có chức năng giúp Tổng giámđốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm
xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y
tế bắt buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện; quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo quy định của Bảo hiểm xã hội ViệtNam và quy định của pháp luật
Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng chịu sự quản lý trực tiếp, toàn
diện của Tổng giám đốc và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bànthành phố của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của BHXH thành phố Hải Phòng
BHXH Việt Nam ra đời ngay từ thời pháp thuộc nhưng phải đến sauCách mạng Tháng tám thành công, trên cơ sở hiến pháp năm 1946 của nướcViệt Nam dân chủ cộng hòa, chính phủ đã ban hành một loạt các sắc lệnh quyđịnh về chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,hưu trí cho cán bộ, công nhân viên chức Từ đó đến nay, các chế độ chínhsách về tổ chức bộ máy, về nội dung hoạt động của BHXH Việt Nam khôngngừng được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển thực tế củađất nước
Cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam được tổ chức và quản lý theo hệ
Trang 26thống dọc, tập trung thống nhất từ trung ương đến địa phương, gồm có:
+ Ở trung ương là BHXH Việt Nam + Ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là BHXH tỉnh, thành phốtrực thuộc BHXH Việt Nam
+ Ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là BHXH huyện, quận,thị xã, thành phố trực thuộc BHXH tỉnh.Cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Namđược thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam
Ban thực hiện chính sách BHYT
Ban tuyên truyền
Ban thi đua khen thưởng
Ban đầu
chế
Tạp trí BHXH
Trường đào tạo nghiệp vụ BHXH
Viện khoa học BHXH
Báo BHXH tâm lưu Trung
đa tuyến
Ban kiểm tra
Văn phòng tác quốc Ban hợp
tế
Ban tổ chức
Ban
Ban cấp sổ, thẻ
Ban chi
BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ
BHXH quận, huyện, thị xã
Trang 27Nằm trong hệ thống BHXH Việt Nam, BHXH thành phố Hải Phòng
được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 10/1995 theo Quyết định số 84/QĐ-BHXH ngày 01/8/1995 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Theo
yêu cầu cải cách bộ máy hành chính của Nhà nước, tổ chức bộ máy và hoạtđộng của BHXH thành phố Hải Phòng từ đó đến nay đã có sự điều chỉnh chophù hợp, cụ thể như sau:
- Từ 01/01/2003 thực hiện Quyết định số 20/2002/QĐ-TTg ngày 24/01/2002 của Thủ tưởng Chính phủ, BHXH thành phố Hải Phòng tiếp
nhận việc chuyển giao BHYT sang BHXH, với cơ cấu 8 phòng chức năng, 01phòng Khám BHYT và 13 BHXH quận, huyện, thị xã
- Từ 01/6/2007 BHXH thành phố chủ động xây dựng đề án cải cách thủtục hành chính theo yêu cầu "một cửa liên thông" và được Tổng Giám đốcBHXH Việt Nam phê duyệt theo Quyết định số 654/QĐ-BHXH ngày03/5/2007, tổ chức bộ máy của BHXH thành phố Hải Phòng có 10 phòngchức năng, 01 phòng Khám BHYT, 14 BHXH quận, huyện và hiện nay là 15BHXH quận, huyện
Khi mới thành lập BHXH thành phố Hải Phòng gồm 56 đồng chí, trụ
sở được UBND thành phố Hải Phòng bàn giao mặt bằng với diện tích hơn
1000 m2 tại địa chỉ số 02A Thất Khê – Hồng Bàng - HP để làm trụ sở làm việc
và được BHXH Việt Nam trang bị cơ sở vật chất tương đối hiện đại
Tính đến cuối năm 2014, BHXH thành phố Hải Phòng có tổng số 460cán bộ công chức, viên chức Trong đó có 380 người có trình độ đại học, 20người có trình độ thạc sỹ, 14 người có trình độ cao cấp chính trị, 2 người cótrình độ cử nhân chính trị, 100% cán bộ công chức viên chức sử dụng thànhthạo vi tính BHXH thành phố thường xuyên bồi dưỡng, rèn luyện để nâng cao
Trang 28năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nhằm xây dựngđội ngũ cán bộ công tâm thạo việc, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu cảicách hành chính trong phục vụ tổ chức và công dân.
2.1.3 Ch c năng, nhi m v c a ứ ệ ụ ủ BHXH thành ph ố H i ả Phòng
* Chức năng:
Giúp Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện chế độ, chínhsách BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, BHYT bắtbuộc, BHYT tự nguyện; quản lý quỹ BHXH, BHYT trên địa bàn thành phốtheo quy định của BHXH Việt Nam và quy định của pháp luật
* Nhiệm vụ:
- Tổ chức cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho những người tham gia bảo
hiểm BHXH, BHYT, BHTN
- Xây dựng, trình Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam kế hoạch phát triển
BHXH thành phố trong dài hạn, ngắn hạn và chương trình công tác hàng năm;
tổ chức thực hiện kế họach, chương trình sau khi được phê duyệt
- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế
độ, chính sách, pháp luật về BHXH,BHYT; tổ chức khai thác, đăng ký, quản
lý các đối tượng tham gia và hưởng chế độ BHXH, BHYT, BHTN
- Tổ chức thu các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với các tổchức và cá nhân
- Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ BHXH,BHYT, BHTN
- Tổ chức chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN; từ chối việc đónghoặc chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN không đúng quy định
- Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ các đối tượng tham gia và hưởng cácchế độ BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật
- Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí và tài sản được BHXH Việtnam giao
Trang 29- Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiệnchế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN đối với các tổ chức, cá nhân thamgia bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉđạo, hướng dẫn của BHXH Việt Nam; tổ chức bộ phận tiếp nhận, trả kết quảgiải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo cơ chế “một cửa” tại cơ quan
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xãhội ở huyện, với các tổ chức, cá nhân tham gia BHXH, BHYT, BHTN để giảiquyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện các chế độ BHXH, BHYT,BHTN theo quy định của pháp luật
- Đề xuất với Bảo hiểm xã hội Việt Nam kiến nghị việc xây dựng, sửađổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kiến nghịvới các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việcthực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin việc đóng, quyền được hưởngcác chế độ bảo hiểm, thủ tục thực hiện BHXH, BHYT, BHTN khi tổ chức, cánhân tham gia bảo hiểm hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu Cung cấp đầy đủ vàkịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của BHXH Thành phố Hải Phòng
Hệ thống bộ máy tổ chức của BHXH Hải Phòng được mô tả qua sơ đồ sau:
Trang 30Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức của BHXH Hải Phòng
Mỗi bộ phận đảm nhiệm những chức năng riêng, trong đó:
* Giám đốc:
- Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc BHXH Việt nam, Thành uỷ,HĐND, UBND thành phố về các mặt hoạt động và nghiệp vụ của BHXHthành phố thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn thành phốHải phòng
- Phụ trách công tác tổ chức bộ máy, quản lý đội ngũ công chức, viênchức, công tác thi đua, công tác tuyên truyền, tài chính
* Các Phó giám đốc: (03 Phó GĐ)
- Chịu trách nhiệm giúp giám đốc phụ trách, chỉ đạo nghiệp vụ bộ phậnthu BHXH, BHYT bắt buộc, BH thất nghiệp, thu BHYT học sinh sinh viên,BHXH tự nguyện, BHYT tự nguyện, trẻ em dưới 6 tuổi, cận nghèo Chịutrách nhiệm trước giám đốc phụ trách công tác chi khám chữa bệnh bảo hiểm
y tế Trực tiếp kiểm tra, ký chốt sổ BHXH cho người lao động chuyển đi, giảiquyết chế độ chính sách Phụ trách điều hành trực tiếp các phòng ban theo sựphân công và thống nhất giữa các bộ phận để thực hiện đúng quy trình luânchuyển hồ sơ và thời hạn giải quyết các chế độ BHXH, BHYT
Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
P
Hành chính tổng hợp
P
Chế
độ Bảo hiểm
xã hội
P Kế hoạch tài chính
P
Công nghệ thông tin
P.
Kiểm tra
P tiếp nhận
và QLH S
P Cấp
sổ thẻ
BHXH quận, huyện
Trang 31toán, kế toán của hệ thống Bảo hiểm xã hội thành phố theo quy định của phápluật Theo dõi, lưu trữ, quản lý chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định;Nghiên cứu đề xuất với Giám đốc BHXH thành phố kiến nghị việc sử đổi, bổsung các văn bản quy phạm pháp luật về chế độ tài chính đối với các quỹ và
cơ chế tài chính áp dụng đối với ngành
* Phòng Cấp sổ, thẻ:
Phòng Cấp sổ, thẻ có chức năng giúp Giám đốc tổ chức thực hiện công
tác cấp và quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn, kiểm tra BHXH quận, huyện và các tổ chức, cá nhân thựchiện các nghiệp vụ liên quan cấp, quản lý sổ, thẻ
* Phòng Chế độ BHXH
Phòng chế độ bảo hiểm xã hội có chức năng giúp giám đốc Bảo hiểm
xã hội thành phố giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;quản lý đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệptheo quy định của pháp luật Giải quyết hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp và thẩm định số liệu chitrợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe và bảo hiểm thấtnghiệp Thẩm định hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tử tuất, dưỡng sứcphục hồi sức khỏe do đơn vị sử dụng chuyển đến làm căn cứ quyết toán Cấp
và quản lý giấy chứng nhận hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàngtháng Hướng dẫn, kiểm tra Bảo hiểm xã hội quận, huyện trực thuộc thành phố
và các tổ chức, cá nhân về việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội,bảo hiểm thất
* Phòng Tiếp nhận và Quản lý hồ sơ:
Giúp Giám đốc BHXH thành phố tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quảgiải quyết; tư vấn chế độ, chính sách BHXH, BHYT; quản lý và tổ chức thựchiện công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc hệ thống BHXH thành phố theo quyđịnh Hướng dẫn, tư vấn các vấn đề liên quan thủ tục hồ sơ, chế độ chính sách.Hướng dẫn các phòng nghiệp vụ liên quan và BHXH các quận, huyện lập,quản lý và lưu trữ hồ sơ, tài liệu Hướng dẫn, kiểm tra các phòng nghiệp vụ
Trang 32liên quan và BHXH các quận, huyện thực hiện các quy định, quy trình giảiquyết công việc liên quan đến việc thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại cơquan BHXH thành phố.
* Phòng Thu:
Phòng Thu có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh quản lý
và tổ chức thực hiện công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, thu bảo hiểm xãhội tự nguyện, thu bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là bảo hiểm xãhội), thu bảo hiểm y tế bắt buộc, thu bảo hiểm y tế tự nguyện (sau đây gọichung là bảo hiểm y tế) của các đối tượng tham gia theo quy định của phápluật
* Phòng giám định BHYT:
Phòng Giám định bảo hiểm y tế có chức năng giúp Giám đốc Bảohiểm xã hội thành phố quản lý và tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảohiểm y tế cho người có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật Tổ chức kýhợp đồng, giám sát thực hiện hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủđiều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và tổ chức thanh lý hợp đồng theođúng quy định Thực hiện quy trình giám định tại các cơ sở khám, chữa bệnhbảo hiểm y tế; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế
và chống lạm dụng quỹ bảo hiểm y tế Hướng dẫn, kiểm tra Bảo hiểm xã hộiquận, huyện và các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế về chuyên môn,nghiệp vụ và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong thực hiệnchế độ, chính sách bảo hiểm y tế
* Phòng Tổ chức cán bộ
Phòng Tổ chức cán bộ có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hộithành phố quản lý, tổ chức: công chức, viên chức, khen thưởng, kỷ luật vàthực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức, viên chức và công tácthi đua theo quy định.Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và phân cấp quản lý của các đơn vị trực thuộc BHXHthành phố
Trang 33Xây dựng quy chế làm việc, quy chế dân chủ, quy chế phối hợp côngtác với các tổ chức liên quan ở địa phương; tổ chức hướng dẫn và kiểm traviệc thực hiện Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ, kế hoạch đào tạo, bồidưỡng, kế hoạch biên chế dài hạn, hàng năm và tổ chức thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sau khi được phê duyệt Thực hiện các quy trình bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức, điều động, thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật, tuyểndụng cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý
* Phòng Kiểm tra
Giúp giám đốc BHXH thành phố kiểm tra, giải quyết khiếu nại , tố cáocủa tổ chức cá nhân trong việc thực hiện các chế độ chính sách thu, chiBHXH, quản lý tài chính trong hệ thống BHXH thành phố theo quy định củapháp luật
* Phòng Công nghệ thông tin
Phòng Công nghệ thông tin có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xãhội thành phố quản lý và tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng côngnghệ thông tin vào hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội thành phố theoquyđịnh
2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động BHYT trên địa bàn thành phố Hải Phòng từ năm 2010-2014.
2.2.1 Tình hình tham gia BHYT từ năm 2010 đến năm 2014
Năm 2009 là năm đánh dấu mốc quan trọng trong việc thực hiện chínhsách BHYT ở nước ta với Luật BHYT chính thức có hiệu lực Trước năm
2009, Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng 12 năm 1986) đã đề ra đường lốiđổi mới trong đó có đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã tạo ra bước ngoặt trong
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Cùng với các lĩnh vực củađời sống, lĩnh vực y tế đã từng bước được đổi mới, xóa bỏ một phần bao cấpcủa nhà nước Với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” nhằm bổsung nguồn kinh phí góp phần cải thiện điều kiện chăm sóc và từng bước đápứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân ngày một tăng, ngày 24/4/1989
Trang 34Hội đồng Bộ trưởng đã ban hành Quyết định số 45/HĐBT cho phép các cơ sởkhám chữa bệnh thu một phần viện phí
Ngày 15/6/1989 liên Bộ Y tế và Tài chính đã ban hành Thông tư số14/TTLB hướng dẫn thực hiện Quyết định số 45/HĐBT của Hội đồng Bộtrưởng về việc thu một phần viện phí
Năm 1992, Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày15/4/1992 Đây là Hiến pháp được thể chế hóa theo chủ trương đường lối “đổimới” của Đảng Lần đầu tiên phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”
và cụm từ “bảo hiểm y tế” đã được đưa vào Hiến pháp nước ta, Điều 39 Hiếnpháp 1992 đã quy định: “Kết hợp phát triển y tế Nhà nước với y tế nhân dân;thực hiện bảo hiểm y tế, tạo điều kiện để mọi người dân được chăm sóc sứckhỏe” Đây là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc triển khai thực hiện chínhsách bảo hiểm y tế sau này
Trên tinh thần Hiến pháp 1992, chính sách bảo hiểm y tế ở nước ta lầnđầu tiên đã được Hội đồng Bộ trưởng ban hành tại Nghị định số 299/HĐBTngày 18/8/1992 ban hành Điều lệ BHYT
Qua triển khai thực hiện, hệ thống chính sách bảo vệ và chăm sóc sứckhỏe nhân dân từng bước được hoàn thiện, thể hiện ở các Nghị định số58/1998/NĐ-CP ngày 13/8/1998 (Nghị định 58) và Nghị định số 63/2005/NĐ-
CP ngày 16/5/2005 (Nghị định 63) hướng đến mục tiêu công bằng và nhânđạo trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân trên cơ sở đóng gópcủa cộng đồng, chia sẻ nguy cơ bệnh tật, giảm bớt gánh nặng tài chính củamỗi người dân
Từ khi luật BHYT được ban hành, quyền lợi của người tham gia BHYTđược nâng lên rõ rệt Cụ thể, quỹ KCB BHYT sẽ thanh toán 95% chi phí KCBcho các nhóm đối tượng: người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động,trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; người thuộc hộ gia đình nghèo, người dântộc thiểu số đang sinh sống tại các vùng có điều kiện kinh tế khó khăn và đặcbiệt khó khăn Người bệnh sẽ phải đồng chi trả 5% còn lại Đối với các đối
Trang 35tượng khác, quỹ sẽ thực hiện thanh toán 80% chi phí KCB, người bệnh đồngchi trả 20% còn lại Riêng trường hợp KCB có sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao,chi phí lớn thì quỹ BHYT thanh toán theo các mức như trên, nhưng khôngvượt quá 40 tháng lương tối thiểu cho một lần sử dụng dịch vụ đó Ngoài ra,các nhóm: trẻ em dưới 6 tuổi, người có công, một số đối tượng thuộc lựclượng CAND; KCB tại tuyến xã; chi phí của một lần KCB thấp hơn 15% mứclương tối thiểu sẽ được Quỹ BHYT chi trả 100%.
Với trường hợp KCB không đúng cơ sở KCB ban đầu hoặc KCB khôngtheo tuyến chuyên môn kỹ thuật (trừ trường hợp cấp cứu) thì Quỹ BHYTthanh toán theo 3 mức: 70% chi phí đối với các trường hợp khám ở cơ sởKCB hạng 3, 50% chi phí đối với cơ sở KCB hạng 2, 30% chi phí KCB đốivới cơ sở KCB hạng 1, hạng đặc biệt… Với chính sách này đã tạo điều kiệnthuận lợi cho người dân có thẻ BHYT có thể khám chữa bệnh tại bất cứ bệnhviện nào có ký hợp đồng KCB với cơ quan Bảo hiểm xã hội
Việc thực hiện đồng chi trả là một chính sách rất cần thiết để nâng caotrách nhiệm của bệnh viện và người có thẻ BHYT trong việc tuân thủ phápluật về BHYT, kiểm soát chi phí KCB, tránh tình trạng lạm dụng quỹ BHYTtrong KCB, gây ra vỡ quỹ kéo dài
Để đảm bảo cân đối quỹ đáp ứng được quyền lợi của người bệnh có thẻBHYT, mức đóng BHYT đã điều chỉnh tăng lên 1,5 lần, từ 3% lên 4,5% (từ01/01/2010) mức tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sứclao động hàng tháng hay mức lương tối thiểu Riêng học sinh, sinh viên, mứcđóng BHYT bằng 3% mức lương tối thiểu Tuy nhiên, Nhà nước sẽ hỗ trợ chomột số đối tượng: người nghèo, người có công, người cao tuổi… và giảm mứcđóng khi tham gia BHYT theo hộ gia đình; đồng thời Nhà nước cũng hỗ trợmức tối thiểu 70% mức đóng đối với người thuộc hộ cận nghèo, hỗ trợ 100%đối với đối tượng cận nghèo do thoát nghèo, tối thiểu 30% mức đóng đối vớihọc sinh sinh viên và người thuộc hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,diêm nghiệp có mức sống trung bình…
Trang 36Luật BHYT ra đời đã ở rộng thêm các đối tượng tham gia BHYT được
sự hỗ trợ của ngân sách Nhà nước, mở rộng thêm quyền lợi tham gia BHYT
Là bước khởi đầu cho việc thực hiện BHYT toàn dân theo lộ trình đến năm
2014 Từ khi Luật BHYT số 25/2008/QH12 ra đời thì số người tham gia vàđược cấp thẻ BHYT tại thành phố Hải Phòng đã đạt con số 1.043.290 người
và tiếp tục tăng theo các năm theo bảng số liệu dưới đây
Trang 37Bảng 2.1: Số người tham gia BHYT theo nhóm đối tượng từ năm 2010 đến năm 2014
Đơn vị tính: người
Số thẻBHYT
Trang 38thân nhân người có cồng
II Nhóm tự nguyện tham gia
BHYT và tự đóng BHYT
TỔNG CỘNG 1.101.599 59,29 1.218.618 64,58 1.252.251 65,67 1.277.237 66,45 1.341.684 68,53
(Nguồn: Phòng Cấp sổ, thẻ - BHXH TP)