1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận thực trạng quản lý đối tượng tham gia BHXH tại cơ quan BHXH ở 1 địa phương giai đoạn 2012-2014

20 541 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về quản lý đối tượng tham gia BHXH Theo giáo trình “Quản trị BHXH” của trường Đại học Lao động- Xã hội 2012 có nêu khái niệm: “Quản lý đối tượng tham gia BHXH là sự tác động có

Trang 1

Chương 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ QTBHXH VÀ QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH

I Một số khái niệm cơ bản

1 Khái niệm về BHXH

Hiện nay, tùy theo từng góc độ nghiên cứu, cách tiếp cận mà người ta đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau về BHXH Tuy

nhiên, theo nghĩa thông dụng ở nước ta, có thể hiểu: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào một quỹ tiền tệ chung gọi là quỹ BHXH.

2 Khái niệm về QTBHXH

Nếu coi QTBHXH là một hoạt động thì thuật ngữ QTBHXH có thể hiểu là : QTBHXH là những hoạt động cần thiết được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong hệ thống tổ chức BHXH, nhằm đạt được những mục tiêu của việc thiết lập

tổ chức BHXH, cũng như đạt được những mục tiêu chung của chính sách BHXH.

Nếu coi QTBHXH là một quá trình, thì thuật ngữ QTBHXH có thể hiểu: QTBHXH là một tiến trình bao gồm việc hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện chính sách, kiểm tra và giám sát các hoạt động trong việc thực thi chính sách, pháp luật BHXH đã ban hành, nhằm đạt được những mục tiêu của chính sách BHXH.

3 Khái niệm về quản lý đối tượng tham gia BHXH

Theo giáo trình “Quản trị BHXH” của trường Đại học Lao động- Xã hội (2012) có nêu khái niệm: “Quản lý đối tượng tham gia BHXH là sự tác động có kế hoạch, có tổ chức của cơ quan BHXH đối với quá trình tham gia BHXH của các đối tượng thong qua việc quản lý danh sách tham gia; hồ sơ tham gia, sổ BHXH; mức lương; tổng quỹ lương; mức đóng vào quỹ BHXH, nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các đối tượng tham gia theo luật định.”

II Một số vấn đề cơ bản về quản lý đối tượng tham gia BHXH

1 Đối tượng và phạm vi quản lý

1.1

Đối tượng quản lý

1.1.1 Đối tượng tham gia bảo BHXH

a NLĐ tham gia BHXH:

NLĐ tham gia BHXH tùy theo loại hình BHXH do chính phủ quy định áp dụng trong từng thời kì

- NLĐ tham gia BHXH bắt buộc:

Trang 2

Theo quy định tại Điều 2–Nghị đinh số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 và Thông tư số 03/2007/TT-BLDDTBXH ngày 30/1/2007, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được quy định như sau:

NLĐ tham gia BHXH BB là công dân Việt Nam, bao gồm:

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công

chức;

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và

hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động;

+ NLĐ, xã viên, kể cả cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng

lao động từ 3 tháng trở lên trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh nghiệp

thuộc lực lượng vũ trang

+ NLĐ theo quy định nói trên được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài

nước mà vẫn được hưởng tiền lương hoặc tiền công ở trong nước ;

+ NLĐ đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận BHXH một lần

trước khi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- NLĐ tham gia BHXH tự nguyện:

Theo quy định tại Nghị định số 190/2007/NĐ-CP của Chính phủ, đối tượng tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 đến đủ 60 tuổi đối với nam và từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi đối với nữ, không thuộc đối tượng áp dụng của pháp luật về BHXH bắt buộc bao gồm:

+ NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng;

+ Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố;

+ Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

Xã viên không hưởng tiền lương, tiền công làm việc trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

+ NLĐ tự tạo việc làm, bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để

có thu nhập cho bản thân

+ Người tham gia khác

b NSDLĐ tham gia BHXH:

Trang 3

NSDLĐ tham gia BHXH BB, bao gồm:

- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

- Các Công ty Nhà nước thành lập theo Luật Doanh nghiệp nhà nước đang trong

thời gian chuyển đổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty Cổ phần theo Luật Doanh nghiệp;

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Tổ chức chính trị, tổ chức

chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác;

- Tổ chức, đơn vị hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực: giáo dục-đào tạo; y tế; văn

hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em và các ngành sự nghiệp khác

- Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập ,hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

- Hộ kinh doanh cá thể,tổ hợp tác,tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn,sử dụng

và trả công cho người lao động theo quy định của pháp luật lao động:

- Cơ quan,tổ chức,cá nân nước ngoài,tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ

Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ ngĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác

1.1.2 Đối tượng tham gia BHYT

Người tham gia BHYT do pháp luật về BHYT quy định Theo quy định tại Luật BHYT (Luật số 25/2008/QH 12), đối tượng tham gia BHYT bao gồm:

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng

- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân

- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng

- Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng

- Học sinh, sinh viên

- Thân nhân của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình

Trang 4

- Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.

- Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ

1.1.3 Đối tượng tham gia BHTN

- NLĐ tham gia BHTN :

Là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc sau đây với NSDLĐ tham gia BHTN:

+ Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

+ Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng;

+ Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn kể cả những người được

- NSDLĐ tham gia BHTN:

+ Là người sử dụng lao động có từ 10 người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân

+ Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự

nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác

+ Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã

+ Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động 1.2

Phạm vi quản lý :

- Quản lý các đơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, BHYT trên địa bàn quản lý theo sự phân bố của cấp quản lý

- Quản lý NLĐ thuộc diện tham gia BHXH buộc, BHTN, BHYT trong từng đơn vị sử dụng lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và những người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn quản lý theo sự phân cấp quản lý

- Quản lý mức tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHTN, BHYT, của những NLĐ tham gia BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT và tổng quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc, BHTN, BHYT của các đơn vị sử dụng lao động

- Quản lý mức thu nhập đăng ký đóng BHXH tự nguyện của người tham gia BHXH tự nguyện; mức đóng BHYT của người tự nguyện tham gia BHYT

2 Nội dung quản lý đối tượng tham gia BHXH

Nội dung chính của công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bao gồm:

Trang 5

- Quản lý danh sách lao động tham gia BHXH bắt buộc trong từng đơn vị sử dụng lao động; danh sách điều chỉnh lao động và mức lương đóng BHXH bắt buộc

- Quản lý mức tiền lương, tiền công hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

- Quản lý tổng quỹ tiền lương, tiền công hoặc thu nhập làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của từng đơn vị tham gia BHXH bắt buộc Bảng kê khai tổng quỹ tiền lương, tiền công… do đơn vị quản lý đối tượng tham gia lập theo mẫu của quỹ BHXH Việt Nam

- Quản lý mức đóng BHXH của từng đơn vị và từng người tham gia trên cơ sở danh sách tham gia BHXH của từng đơn vị và Bảng kê khai mức tiền lương, tiền công hoặc mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH

- Cấp, quản lý sổ BHXH cho người tham gia BHXH và hàng năm ghi bổ sung vào sổ BHXH theo các tiêu thức ghi trong sổ ghi bổ sung vào sổ BHXH theo các tiêu thức ghi trong sổ và theo quy định của pháp luật về BHXH

- Tổ chức thu BHXH

3 Vai trò của việc quản lý đối tượng tham gia BHXH

Một là, việc quản lý đối tượng tham gia làm cơ sở cho việc tổ chức hoạt động thu BHXH đúng đối tượng, đủ số lượng, theo đúng quy định của pháp luật về BHXH và đúng thời gian quy định Việc quản lý chặt chẽ đối tượng tham gia là cơ sở cho quá trình thu được thực hiện theo đúng quy định; thu đúng, thu đủ và không để thất thu góp phần đảm bảo, ổn định cho nguồn quỹ BHXH

Hai là, quản lý đối tượng tham gia BHXH là điều kiện bảo đảm thực hiện quyền tham gia BHXH nhằm thực hiện mục tiêu mở rộng phạm vi bao phủ của BHXH, tiến tới thực hiện BHXH cho mọi người vì sự an sinh và công bằng xã hội theo chủ trương của Đảng và nhà nước Đồng thời, hạn chế tối đa việc các đơn vị sử dụng lao động trốn đóng BHXH cho NLĐ thuộc diện tham gia BHXH

Ba là, nếu làm tốt công tác quản lý tốt đối tượng tham gia, sẽ làm cơ sở giải quyết quyền lợi hưởng BHXH cho các đối tượng tham gia theo đúng quy định của luật BHXH.Bởi lẽ việc quản lý tốt đối tượng tham gia giúp các nhà quản lý sẽ nắm bắt được chính xác thông tin về các đối tượng tham gia từ đó giải quyết các chế độ BHXH cho NLĐ diễn ra theo đúng quy định đảm bảo đúng quyền lợi cho các đối tượng thụ hưởng Về lâu dài sẽ tác động tích cực đến an sinh và công bằng xã hội theo chủ trương của Đảng và nhà nước

Bốn là, quản lý đối tượng tham gia có hiệu quả cũng sẽ góp phần tích cực vào viêc phòng ngừa, hạn chế những hành

vi vi phạm pháp luật về BHXH của tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện pháp luật về BHXH như “lách” luật, lợi dụng kẽ hở trong luật để rút ruột quỹ BHXH

Trang 6

Năm là, công tác quản lý đối tượng tham gia cũng giúp các đơn vị sử dụng lao động giảm thiểu thiệt hại về thời gian, kinh phí giải quyết chế độ cho NLĐ khi xẩy ra rủi ro Mặt khác, khi quyền lợi của NLĐ được đảm bảo thì mối quan hệ thuê mướn lao động cũng trở nên gắn bó khăng khít hơn nhờ đó tăng năng suất lao động

4 Công cụ quản lý đối tượng tham gia BHXH

Hệ thống pháp luật mà các nhà quản trị có thể dựa vào đó để quản lý đối tượng tham gia BHXH bao gồm: Pháp luật

về lao động, pháp luật về BHXH và các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan như: Luật Doanh nghiệp, Luật đầu tư, Luật Hợp tác xã, Luật Sĩ quan Công an nhân dân, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân…

5 Hồ sơ tham gia BHXH, BHTN, BHYT và thủ tục thực hiện

5.1

Hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHYT, BHTN

- Hồ sơ tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

+ Tờ khai cá nhân của người lao động;

+ Danh sách NLĐ tham gia BHXH, BHYT bắt buộc do NSDLĐ lập;

+ Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với NSDLĐtham gia BHXH lần đầu + Hợp đồng lao động đối với NSDLĐ là cá nhân có thuê mướn, SDLĐ

- Hồ sơ tham gia BHXH tự nguyện: Tờ khai cá nhân của NLĐ

- Hồ sơ tham gia BHYT:

+ Văn bản đăng ký tham gia BHYT của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đóng BHYT theo quy định

+ Danh sách người tham gia BHYT

+ Tờ khai của cá nhân, hộ gia đình tham gia BHYT

- Hồ sơ tham gia BHTN:

+ Tờ khai cá nhân của người lao động theo mẫu do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;

+ Danh sách NLĐ động tham gia BHXHTN do người sử dụng lao động lập theo mẫu do Bộ Lao động – TBXH 5.2

Sổ BHXH, thẻ BHYT

- Cấp và quản lý sổ BHXH

+ Tổ chức BHXH có trách nhiệm cấp sổ BHXH cho từng người lao động

trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người tham gia BHXH bắt buộc và BHTN; trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người tham gia BHXH tự nguyện Trường hợp không cấp sổ BHXH cho người lao động thì tổ chức BHXH phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do

Trang 7

+ Việc quản lý sổ BHXH có liên quan đến NLĐ, NSDLĐ và cơ quan BHXH.

- Quản lý sổ BHXH:

+ NLĐ chỉ trực tiếp quản lý sổ BHXH khi di chuyển từ đơn vị làm việc này sang đơn vị làm việc khác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc

+ NSDLĐ có trách nhiệm lưu giữ, bảo quản sổ BHXH cho NLĐ thuộc phạm vi quản lý trong suốt quá trình NLĐ làm việc tại đơn vị

+ Cơ quan BHXH các cấp, cơ quan BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công anvà Ban Cơ yếu Chính phủ phải mở sổ theo dõi trong quá trình tiếp nhận, cấp sổ BHXH cho NLĐ

6 Quy trình quản lý đối tượng tham gia BHXH

Quy trình quản lý đối tượng tham gia thể hiện mối quan hệ giữa BHXH các cấp, giữa BHXH tỉnh, BHXH huyện với đơn vị sử dụng lao động và người lao động được khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Quy trình quản lý đối tượng tham gia BHXH

Chương 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH TẠI CƠ QUAN BHXH QUẬN NAM TỪ

LIÊM – TP HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2012-2014

1 Khái quát về Bảo hiểm xã hội quận Nam Từ Liêm.

Bảo hiểm xã hội Huyện Từ Liêm thuộc Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội, có tư cách pháp nhân, con dấu, trụ sở riêng

- Tóm tắt cơ cấu tổ chức: BHXH quận Nam Từ Liêm hiện có tổng số 32 cán bộ công chức, viên chức (gồm có 23 nữ - 09 nam) Ban giám đốc có 04 đồng chí (năm 2014)

- Cơ sở vật chất: Bảo hiểm xã hội huyện đã được xây dựng mới từ năm 2006, được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất như bàn, ghế, tủ, máy tính, máy in và các thiết bị văn phòng để phục vụ nhân dân và công tác chuyên môn

- Những thành tích đã đạt được trong giai đoạn 2012-2014:

+ Tập thể lao động xuất sắc năm 2012

+ Năm 2013 được tặng: Huân chương lao động Hạng Ba

Đăng ký

tham gia

Tiếp nhận

và đối chiếu

Cấp sổ BHXH

Kiểm tra, trả kết quả

Trang 8

- Chức năng, nhiệm vụ: Bảo hiểm xã hội quận Nam Từ Liêm là cơ quan trực thuộc BHXH Thành phố Hà Nội có chức năng

giúp Giám đốc BHXH thành phố tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT; quản lý thu, chi BHXH, BHYT trên địa bàn quận theo phân cấp quản lý của BHXH Việt Nam và quy định của pháp luật BHXH quận chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc BHXH TP Hà Nội và chịu sự quản lý hành chính nhà nước của UBND quận

2 Thực trạng công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH tại BHXH Nam Từ Liêm 2012-2014

2.1 Quản lý danh sách đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH

Tình hình quản lý danh sách đơn vị sử dụng lao động tham gia BHXH tại cơ quan BHXH quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2012-2014 được thể hiện qua bảng số liệu sau:

(Đơn vị: người)

Tiêu chí

Đơn vị thuộc diện tham gia

Đơn vị

đã tham gia

Tỷ lệ tham gia (%)

Đơn vị thuộc diện tham gia

Đơn vị

đã tham gia

Tỷ lệ tham gia (%)

Đơn vị thuộc diện tham gia

Đơn vị

đã tham gia

Tỷ lệ tham gia (%)

Hành chính sự

nghiệp, Đảng,

Đoàn

DN ngoài quốc

doanh

DNcó vốn đầu

tư nước ngoài

Trang 9

Bảng 1: Bảng số đơn vị tham gia BHXH tại BHXH quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2012-2014

(Nguồn: BHXH quận Nam Từ Liêm)

Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy: trong thời gian 3 năm số đơn vị thuộc diện tham gia BHXH tại BHXH quận Nam Từ Liêm tăng 522người, tương ứng tăng 29,43% Tuy nhiên tốc độ tăng không đồng đều, có sự biến động qua các năm ở mỗi khối Số tăng (giảm) và nguyên nhân tăng (giảm) cụ thể của từng khối như sau:

• Khối hành chính sự nghiệp

Nam Từ Liêm là quận ngoại thành Hà Nội, mới được tách ra từ huyện Từ Liêm vào tháng 4 năm 2014, Số đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn không quá nhiều và cũng không có biến động lớn Từ năm 2012 đến năm 2014, số đơn vị không thay đổi là 77 đơn vị Năm 2014 số đơn vị trong khối hành chính sự nghiệp đã tham gia 100%

• Khối doanh nghiệp nhà nước

Trên địa bàn quận, DNNN chiếm số lượng không nhiều Tuy nhiên con số này cũng giảm rõ rệt từ 38 xuống 26 đơn vị Giảm 12 đơn vị, tương ứng giảm 31,16% Do nhà nước đã tiến hành giải thể một số đơn vị làm ăn kém hiệu quả và một số khác chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Mặc dù số lượng doanh nghiệp giảm nhưng tỷ lệ tham gia của khối này luôn đạt ở

tỷ lệ cao Năm 2014 tỷ lệ tham gia đạt 100%

• Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Kể từ khi Việt Nam bước vào tiến trình hội nhập, nền kinh tế nước ta có những chuyển biến tích cực, số doanh nghiệp mới được thành lập ngày càng tăng lên giải quyết được vấn đề công ăn việc làm cho một lượng lớn NLĐ Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc quận Nam Từ Liêm tăng từ 1508 đơn vị thuộc diện tham gia năm 2012 lên đến 1.880 đơn vị thuộc diện tham gia năm 2014, tương ứng tăng 24,67 % Tuy nhiên, công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH của nhóm này còn gặp nhiều khó khăn Do một số doanh nghiệp tìm mọi cách để trốn đóng BHHX, do sự quản lý không đồng nhất của các cơ quan ban ngành làm cho tỷ lệ tham gia BHXH chưa cao, đạt khoảng 70%

• Khối DN có vốn đầu tư nước ngoài

Trong những năm gần đây, để góp phần phát triển kinh tế, nước ta kêu gọi đầu tư từ những nhà đầu tư nước ngoài nên các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài càng tăng Trên địa bàn quận số DN thuộc diện tham gia tăng từ 74 DN năm 2012

Trang 10

lên đến 208 DN năm 2014 tăng 134 DN, tương ứng với 181,08% Ngoài ra, số đơn vị đã tham gia BHXH của khối này cũng tăng lên qua các năm Tỷ lệ tham gia cao nhất tại năm 2013 với 97 đơn vị trên 100 đơn vị thuộc diện tham gia, đạt 97%

• Khối xã, phường

Thời gian đầu mới triển khai, công tác quản lý đối tượng tham gia ở khối này gặp nhiều hạn chế vì đây là khối có thu nhập thấp và không ổn định do đó không khích lệ trong việc thực hiện chế độ BHXH Năm 2012 con số này là 7 thì đến năm 2014 tăng thêm 3 đơn vị là 10 đơn vị thuộc diện tham gia Tuy nhiên, tỷ lệ đã tham gia của nhóm đối tượng này lại đạt tuyệt đối 100% năm 2012 và 2014

• Khối ngoài công lập và khối HTX

Nhìn chung là có tăng 13 đơn vị từ 52 đơn vị thuộc diện tham gia BHXH năm 2012 lên 65 đơn vị thuộc diện tham gia BHXH năm 2014 nhưng phần lớn các đơn vị đều mới thành lập, chưa có người đảm nhiệm công tác BHXH tại đơn vị nên khó khăn trong việc quản lý đối tượng tham gia BHXH

• Khối nghề, hộ kinh doanh cá thể

Số lượng hộ kinh doanh cá thể mới thành lập trong những năm gần đây có tăng lên nhưng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số các đơn vị tham gia BHXH Trên địa bàn quận số hộ kinh doanh thuộc diện tham gia tăng từ 11 đơn vị năm 2012 lên 12 đơn

vị năm 2014, chỉ tăng 1 đơn vị Tuy vậy, tỷ lệ tham gia ngày càng tăng lên, năm 2014 đã có 100% các đơn vị tham gia BHXH, tăng 18,2% so với năm 2012 (81,8%)

2.2 Quản lý danh sách NLĐ tham gia BHXH

Trong những năm qua, cơ quan BHXH quận Nam Từ Liêm đã tích cực tuyên truyền, phổ biến về luật BHXH tới toàn thể NSDLĐ, NLĐ nói riêng và toàn thể nhân dân trên địa bàn nói chung để họ hiểu và tham gia BHXH đầy đủ trên tinh thần tự giác, tự nguyện Cùng với sự tăng trưởng về đơn vị SDLĐ, số NLĐ tham gia BHXH cũng tăng cao Điều đó được thể hiện qua bảng dưới đây:

(Đơn vị: người)

NLĐ thuộc diện tham gia

NLĐ đã tham gia NLĐ đã Tỷ lệ

tham gia (%)

NLĐ thuộc diện tham gia

NLĐ đã tham gia NLĐ đã Tỷ lệ

tham gia (%)

NLĐ thuộc diện tham gia

NLĐ đã tham gia NLĐ đã Tỷ lệ

tham gia (%)

Ngày đăng: 18/04/2016, 07:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bảng số lao động tham gia BHXH tại cơ quan BHXH quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2012-2014 - Tiểu Luận thực trạng quản lý đối tượng tham gia BHXH tại cơ quan BHXH ở 1 địa phương giai đoạn 2012-2014
Bảng 2 Bảng số lao động tham gia BHXH tại cơ quan BHXH quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2012-2014 (Trang 11)
Bảng  4: Kết quả công tác cấp sổ BHXH cho NLĐ tại cơ quan BHXH quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2012-2014 - Tiểu Luận thực trạng quản lý đối tượng tham gia BHXH tại cơ quan BHXH ở 1 địa phương giai đoạn 2012-2014
ng 4: Kết quả công tác cấp sổ BHXH cho NLĐ tại cơ quan BHXH quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2012-2014 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w