1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định của công ty cổ phần giày vĩnh phú

84 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 695 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

qua nghiên cứu lý luận và tiếp xúc thực tế công tác hạch toán kế toán tại công ty cổ phần giày vĩnh phú em đã thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: "một số giải pháp nhằm ho

Trang 1

quá trình phát triển của lịch sử nhân loại đã chứng minh sản xuất là cơ sở

để tồn tại và phát triển của mọi xã hội để tiến hành sản xuất bao giờ cũng phải

cố đầy đủ các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động và vốn tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên

cơ sở vật chất, kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân

đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất tài sản cố định là một bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn đầu tư, là điều kiên cần thiết để giảm nhẹ sức lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm việc mở rộng qui mô tài sản cố định góp phần tăng cường hiệu quả của quá tình sản xuất kinh doanh là mối quan tâm chung của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân điều đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý tài sản cố định ngày càng cao và nhất thiết phải tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định trong mỗi doanh nghiệp

tổ chức tốt công tác kế toán tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý, sử dụng tài sản cố định góp phần phát triển sản xuất, hạ giá thành sản phẩm thu hồi nhanh chóng vốn đầu tư để mở rộng sản xuất, đổi mới tài sản

cố định

nhận thức được tầm quan trọng trong công tác kế toán theo dõi tài sản cố định qua nghiên cứu lý luận và tiếp xúc thực tế công tác hạch toán kế toán tại công ty cổ phần giày vĩnh phú em đã thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình

với đề tài: "một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác kế toán tài sản cố định của công ty cổ phần giày vĩnh phú"

nội dung của khoá luận tốt nghiệp gồm 3 chương :

chương 1: lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định

trong các doanh nghiệp sản xuất

chương 2: tình hình thực tế về công tác kế toán tài sản cố định ở công ty

Trang 2

lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tài sản cố định

trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1 sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tscđ trong các dn

1.1.1 tscđ và vai trò của tscđ trong sản xuất kinh doanh

để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần

có đầy đủ các yếu tố đầu vào: tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống tscđ là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động

tscđ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu, những tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó chuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất đề thi thử thpt quốc gia

chế độ kế toán của từng quốc gia thường qui định cụ thể tiêu chuẩn

về tài sản cố định tuỳ theo điều kiện kinh tế và trình độ quản lý trong từng thời kỳ nhất định ở nước ta hiện nay theo quyết định số 206/2003/qđ-btc ngày 12/12/2003 ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tscđ

đã qui định tiêu chuẩn nhận biết tscđ ở điều 3 như sau:

- chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng

tài sản đó

- nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy.

- có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.

khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tscđ có đặc điểm:

- tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanhvà vẫn giữ

được hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ

- tscđ bị hao mòn dần và đối với những tscđ dùng cho hoạt động sản xuất

kinh doanh giá trị của chúng chuyển dịch dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

tscđ gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại và phát triển, doanh nghiệp có thể nhỏ tscđ có thể ít giá trị không lớn nhưng tầm quan trọng của nó thì không nhỏ tăng cường đằu tư tscđ hiện đại, nâng cao chất lượng xây dựng, lắp đặt tscđ là một trong những biện pháp hàng đầu để tăng suất lao động, tạo ra sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp ngày càng phát triển và làm tốt nghĩa vụ đối với nhà nước góp phần cải thiện đời sông vật chất,tinh thần cho xã hội vì vậy, tscđ phải được quản lý chặt chẽ về nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn, tình hình sửa chữa, bảo dưỡng, tình hình thu hồi vốn khấu hao, về thanh lý tscđ, về nguồn hình thành nói cách khác

Trang 3

phải quản lý tscđ như một yếu tố tư liệu sản xuất cơ bản, bộ phận cơ bản của vốn sản xuất kinh doanh quản lý để bảo vệ tài sản của doanh nghiệp để đảm bảo sử dụng tscđ có hiệu quả, đúng mục đích đồng thời quản lý còn phải đảm bảo khả năng tái sản xuất tscđ và có kế hoạch đầu tư mới do đó cần phải tổ chức hạch toán tscđ khoa học, đúng chế độ qui định.

xuất phát từ đặc điểm trên của tscđ đòi hỏi việc quản lý tscđ phải tuân thủ chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị

1.1.1.1 yêu cầu quản lý tscđ

+ về mặt hiện vật: cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, tình hình sử dụng tscđ ở doanh nghiệp trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng hợp lý các tscđ có

kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng kịp thời

+ về mặt giá trị: phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất tscđ trong các doanh nghiệp đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ tránh thất thoát đầu tư

1.1.1.2 vai trò của tscđ trong sản xuất kinh doanh

- sản xuất là cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài người với sức

mạnh lao động của mình con người tác động vào đối tượng lao động thông qua các tư liệu lao động dể biến các đối tượng lao động thành những sản phẩm vật chất phục vụ cho nhu của con người từ đó ta thấy tư liệu lao động là một trong các yếu tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh

trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, các cuộc đại cách mạng công nghiệp đều tập trung vào giải quyết các vấn đề về năng lực sản xuất như cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá thực chất là giải quyết các vấn đề trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật trong quá tình sản xuất tscđ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

và tạo ra sản phẩm để tiêu thụ trên thị trường và nhờ đó mà doanh nghiệp tồn tai

và phát triển được trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt này, nếu một doanh nghiệp có tình trạng kỹ thuật tốt thì sản phẩm của doanh nghiệp có thể có chất lượng cao tiêu thụ mạnh trên thị trường ngược lại với một trang bị kỹ thuật lạc hậu, sản phẩm không đảm bảo yêu cầu tiêu dùng dẫn đến uy tín của doanh nghiệp thấp thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ bị loại khỏi thị trường

nói tóm lại tscđ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân nếu biết đầu tư trang bị và sử dụng hợp lý tscđ sẽ tạo được thuận lơi cho doanh nghiệp khẳng định mình trên thị trường sự cải tiến, hoàn thiện, đổi mới, sử dụng có hiệu quả

là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói riêng

và toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung

các mác đã từng nói “các thời đại kinh tế được phân biệt với nhau không phải bởi vì nó sản xuất ra cái gì, mà bởi vì nó sản xuất ra như thế nào và bằng

Trang 4

tư liệu lao động nào” điều này đã được khẳng định và chứng minh bởi vai trò của tscđ trong quá trình sản xuất kinh doanh.

1.1.2 nhiệm vụ của kế toán tscđ

xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý và chức năng của

kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý vĩ mô của nhà nước và vĩ mô của doanh nghiệp kế toán là công cụ phục vụ đắc lực cho công việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh vì vậy, kế toán tscđ phải đảm bảo cung cấp đầy

đủ, kịp thời mọi thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý, giám đốc chặt chẽ tình hình và sử dụng tscđ trong doanh nghiệp để công tác đầu tư tscđ có hiệu quả để thực hiện tốt vai trò này, kế toán tscđ phải thực hiện tốt các nhiệm vụ:

- tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ

kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị tscđ hiện có, tình hình tăng, giảm và

di chuyển tscđ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, việc bảo quản và sử dụng tscđ

- phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của tscđ trong quá trình sử dụng, tính

toán, phân bổ chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh donh trong kỳ

- tham gia lập kế hoạch sửa chữa, dự toán sửa chữa tscđ, phản ánh chính

xác chi phí và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tscđ

- tham gia kiểm kê kiểm ta định kỳ hay bất thường tscđ, tham gia đánh

giá lại tscđ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng tscđ ở doanh nghiệp

1.2 phân loại và đánh giá tscđ

tương ứng với mỗi tiêu thức có một cách phân loại tscđ, dưới đây là một

số cách phân loại mà kế toán tài chính thường sử dụng:

1.2.1.1 phân loại tscđ theo hình thái biểu hiện

theo cách phân loại này toàn bộ tscđ của doanh nghiệp được chia thành: tscđ hữu hình và vô hình

Trang 5

- tscđ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp

nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tscđ như nhà xưởng,máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc

- tscđ vô hình: là những tscđ không có hình thái vật chất cụ thể như bằng

phát minh sáng chế, bản quyền nhãn hiệu, chi phí nghiên cứu phát triển

bằng cách phân loại này sẽ giúp cho người quản lý có một cách nhìn tổng quát về cơ cấu đầu tư tscđ của doanh nghiệp.đây là một căn cứ quan trọng để ra quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư cho phù hợp với tình hình thực tế ngoài ra còn giúp doanh nghiệp có các biện pháp quản lý tài sản, tính toán khấu hao một cách khoa học và hợp lý đối với từng loại tài sản

- đối với tscđ hữu hình: phải quản lý cả mặt hiện vật và giá trị, mức khấu

hao tài sản thường được xác định căn cứ vào tính chất kỹ thuật, tính chất vật lý

và điều kiện sử dụng tài sản

còn khấu hao tscđ vô hình thường căn cứ vào các giới hạn qui định và những diễn biến của sự phát triển khoa học công nghệ

1.2.1.2 phân loại tscđ theo quyền sở hữu

theo cách phân loại này toàn bộ tscđ của doanh nghiệp được chia thành:

- tscđ tự có: là những tscđ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đây là

những tài sản được xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay và những tscđ được biếu tặng

- tscđ thuê ngoài: là những tscđ không thuộc quyền sở hữu của doanh

nghiệp căn cứ vào tính chất của nghiệp vụ thuê tscđ lại được chia thành 2 loại:

- tscđ thuê tài chính: là các tscđ đi thuê mà bên cho thuê có sự chuyển giao

phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê

dấu hiệu của một hợp đồng thuê tài chính (theo quyết định số 165/2002/ qđ-btc ngày 31/12/2002 của bộ tài chính)

+ bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết

thời hạn thuê

+ tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại

tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê

+ thời hạn thuê tà sản tối thiểu chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế

của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu

+ tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền

thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương ) giá trị hợp lý của tài sản thuê

+ tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử

dụng không cần có sự thay đổi,sửa chữa lớn nào

Trang 6

- tscđ thuê hoạt động: là những tscđ đi thuê không thoã mãn bất cứ điều

khoản nào của hợp đồng thuê tài chính

cách phân loại này có ý nghĩa lớn với công tác quản lý tài sản đối với những tscđ thuộc quyền sỡ hữu của đơn vị phải có biện pháp quản lý riêng, doanh nghiệp có toàn quyền sử dụng và định đoạt với tscđ không thuộc quyền

sở hữu của đơn vị phải dựa vào hợp đồng thuê, phối hợp với bên cho thuê tài sản để thực hiện quản lý tài sản

1.2.1.3 phân loại theo đặc trưng kỹ thuật

căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật thì toàn bộ tscđ của doanh nghiệp được chia thành các nhóm tài sản chi tiết, cụ thể hơn

- đối với tscđ hữu hình:

+ nhà cửa,vật kiến trúc: là tscđ của doanh nghiệp được hình thành sau

quá trình thi công xây dựng như văn phòng làm việc, nhà kho, đường xá

+ máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc thiết bị chuyên dùng, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ

+ phương tiện, vận tải truyền dẫn: như ô tô, máy kéo

+ thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dùng trong công tác quản lý hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp như máy tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử…

+ cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

tscđ khác: bao gồm các tscđ chưa được sắp xếp vào các nhóm trên

- đối với tscđ vô hình:

+ quyền sử dụng đất có thời hạn: là giá trị mặt đất, mặt nước, mặt biển

hình thành do bỏ chi phí để mua, đền bù san lấp, cải tạo nhằm mục đích có được mặt bằng cho sản xuất kinh doanh

+ nhãn hiệu hàng hoá: chi phí mà doanh nhgiệp bỏ ra để có được quyền

sử dụng một loại nhãn hiệu, thương hiệu hàng hoá nào đó

+ bản quyền bằng sáng chế giá trị bằng phát minh, sáng chế là các chi phí

doanh nghiệp phải trả cho công trình nghiên cứu

+ phần mềm máy vi tính: do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua hoặc tự xây

dựng, thiết kế

+ giấy phép và giấy nhượng quyền: chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có

được các loại giấy phép và giấy nhượng quyền để doanh nghiệp có thể thực hiện các nghiệp vụ nhất định

+ quyền phát hành: chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được quyền phát

hành các loại sách, báo, tạp chí nghệ thuật khác

Trang 7

+ công thức pha chế, vật mẫu.

các cách phân loại khác

*phân loại tscđ theo công dụng kinh tế, tscđ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:

- tscđ dùng trong sản xuất kinh doanh

- tscđ dùng ngoài sản xuất kinh doanh

*phân loại tscđ theo tình hình sử dụng

tscđ của doanh nghiệp được chia thành các loại : tscđ đang dùng, tscđ chưa cần dùng, tscđ không cần dùng chờ xử lý

vậy trong từng trường hợp cụ thể nguyên giá được xác định như sau

- trường hợp tscđ mua sắm:

ng tscđ mua sắm = giá mua + chi phí khác

trong đó: giá mua là giá thuần thương mại (giá hoá đơn – các khoản giảm trừ), giá mua thuần thương mại không bao gồm các khoản thuế mà doanh nghiệp được hoàn lại

nếu doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng (gtgt) theo phương pháp khấu trừ thì giá mua ng tscđ mua sắm không bao gồm thuế gtgt đầu vào hoặc thuế gtgt ở khâu nhập khẩu khi mua nếu tài sản mua về dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh những hàng hoá chịu thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ

nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nhưng tscđ mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không chịu thuế gtgt hoặc tscđ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, phúc lợi thì ng tscđ bao gồm cả thuế gtgt đầu vào và thuế gtgt ở khâu nhập khẩu khi mua tscđ

- các chi phí khác bao gồm:

+ thuế nhập khẩu (đối vối tscđ nhập khẩu thuộc diện chịu thuế nhập khẩu) + các loại thuế khác không được hoàn lại như thuế đánh trên tài sản.

Trang 8

+ chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt chạy thử…

- nguyên giá mua dưới hình thức trao đổi.

ng tscđ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tscđ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của tscđ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hay thu về

ng tscđ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một tscđ hữu hình tương

tự ng tscđ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của tscđ đem trao đổi

- trường hợp tscđ do tự xây dựng, chế tạo để sử dụng.

nguyên giá là giá thành thực tế của tscđ cộng các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm tscđ đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- trường hợp tscđ do đầu tư xây dựng cơ bản (xdcb) hình thành theo

phương thức giao thầu nguyên giá được xác định là giá quyết toán công trình xây dựng cộng các chi phí khác liên quan trực tiếp

- trường hợp tscđ được biếu tặng, nhận lại vốn góp liên doanh

nguyên giá được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu: giá đánh giá của hội đồng giao nhận, giá tương đương trên thị trường cộng các chi phí khác mà bên nhận phải chi ra

- tscđ được cấp, được điều chuyển đến là giá trị còn lại trên sổ kế toán

của tscđ ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận và các chi phí tân trang chi phí vận chuyển bộc dỡ… mà bên nhận tài sản phải chi ra trước khi đưa tscđ vào sử dụng

ý nghĩa của việc ghi sổ tscđ theo nguyên giá cho phép đánh giá tổng quát trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và qui mô của doanh nghiệp đồng thời chi tiêu nguyên giá tscđ còn là cơ sở để tính toán khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu tư ban đầu và phân tích tình hình sử dụng tscđ

kế toán tscđ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá, nguyên giá của từng đối tượng tscđ được ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ xác dịnh một lần khi tăng tscđ và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của tscđ trừ trường hợp các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu tscđ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so với trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như :

+ thay đổi bộ phận của tscđ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu

ích,hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng

Trang 9

+ cải tiến bộ phận của tscđ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sản

phẩm sản xuất ra

+ áp dụng qui trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động

của tài sản so với trước

khi thay đổi nguyên giá các doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế và tiến hành hạch toán theo các qui định hiện hành

1.2.2.2 giá trị còn lại của tscđ (gtcl)

gtcl của tscđ là phần giá trị của tscđ chưa chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra

giá trị còn lại = nguyên giá - hao mòn luỹ kế

trường hợp ng tscđ được đánh giá lại thì gtcl của tscđ được xác định như sau:

gtcl của tscđ

sau khi đánh giá lại

=

gtcl của tscđ được đánh giá lại

1.3 hao mòn và khấu hao tscđ

1.3.1 hao mòn

trong quá trình đầu tư và sử dụng do chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân khác nhau như: tác động của môi trường tự nhiên, điều kiện làm việc cũng như tiến bộ khoa học công nghệ - kỹ thuật thì tscđ của doanh nghiệp bị hao mòn

- hao mòn tscđ: là sự giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng của tscđ do

tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp do bào mòn của tự nhiên, khoa học kỹ thuật

tscđ bị hao mòn dưới 2 hình thức:

- hao mòn hữu hình: là sự giảm sút về mặt giá trị và giá trị sử dụng do

các tscđ đã tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và do các nguyên nhân

tự nhiên

Trang 10

- hao mòn vô hình: là sự giảm sút thuần tuý về mặt giá trị của tscđ do

tiến bộ của khoa học kỹ thuật gây ra hao mòn vô hình chỉ liên quan đến giảm giá trị mà không liên quan đến giá trị sử dụng

1.3.2 khấu hao tscđ

như trên đã nói tscđ bị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh để thu hồi lại giá trị hao mòn của tscđ doanh nghiệp phải tiến hành khấu hao

khấu hao là việc tính toán, phân bổ một cách có hệ thống ng của tscđ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng tài sản

mục đích của khấu hao tscđ nhằm đảm bảo thu hồi vốn đẻ tái sản xuất đầu tư phục cụ kịp thời cho nhu cầu sản xuất

việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau việc lựa chọn phương pháp tính kế hoạch là tuỳ thuộc vào qui định của nhà nước về chế độ quản lý tài chính và yêu cầu đối với doanh nghiệp phương pháp khấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải kinh phí của doanh nghiệp hiện nay có các phương pháp khấu hao sau:

1.3.2.1 phương pháp khấu hao theo đường thẳng

đây là phương pháp khấu hao được sử dụng phổ biến nhất để tính khấu hao cho tscđ hữu hình mức khấu hao và tỉ lệ khấu hao được tính ở mức không đổi hàng năm

Trang 11

ưu điểm: với phương pháp mức khấu hao được phân bổ vào giá thành một

cách đều đặn làm cho giá thành ổn định, tính toán đơn giản và chính xác

nhược điểm: khả năng thu hồi vốn chậm khó tránh khỏi những hao mòn

vô hình dẫn đến không thích hợp với các doanh nghiệp có qui mô lớn

1.3.2.2 phương pháp tính khấu hao theo số dư giảm dần

=

tỷ lệ khấu hao tscđtheo pp đường thẳng x

hệ sốđiều chỉnh

Trang 12

1.3.2.3 phương pháp khấu hao theo sản lượng sản phẩm

mức trích khấu

hao trong tháng

của tscđ = số lượng sản phẩm trong tháng x

mức trích khấu hao bq tính cho

1 đơn vị sp

cách tính này muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục được hao mòn vô hình đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng ca, tăng kíp, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm

1.4 kế toán chi tiết tscđ

tscđ trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, mỗi tscđ có thể lại là một hệ thống các bộ phận cấu thành, yêu cầu quản lý tscđ trong doanh nghiệp đòi hỏi phải hạch toán chi tiết tscđ kế toán sẽ nắm được và cung cấp những thông tin quan trọng về cơ cấu, tình hình phân bổ theo địa điểm sử dụng, số lượng và tình trạng kỹ thuật, tình hình huy động cũng như tình hình baỏ quản và

sử dụng

1.4.1 đánh số tscđ

để phục vụ cho yêu cầu quản lý tscđ trong các doanh nghiệp được chặt chẽ mỗi doanh nghiệp thực hiện đánh số hiệu cho các tscđ trong doanh nghiệp mình theo những cách riêng, phù hợp với điều kiện cụ thể tại doanh nghiệp

đánh số tscđ là những qui định cho mỗi tscđ một số hiệu ứng theo những nguyên tắc nhất định việc đánh số tscđ được tiến hành theo từng đối tượng ghi tscđ

đối tượng ghi tscđ hữu hình là những vật kết cấu hoàn chỉnh với tất cả những vật gá lắp và phụ tùng kèm theo hoặc là những vật thể riêng biệt về mặt kết cấu dùng để thực hiện những chức năng nhất định hoặc là một hệ thống gồm

Trang 13

nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không hoạt động được.

chẳng hạn: đối tượng ghi tscđ hữu hình của nhóm nhà cửa là từng văn phòng riêng biệt bao gồm cả hệ thống truyền dẫn và các thông tin bên trong như

hệ thống chiếu sáng, điện thoại, hệ thống nước

đối tượng ghi tscđ vô hình gắn với một nội dung chi phí và mục đích riêng như khoản chi phí về thành lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế

theo từng đối tượng ghi tscđ, kể cả đang sử dụng và lưu trữ đều phải có số hiệu riêng, số hiệu của từng đối tượng ghi tscđ không thay đổi trong suốt thời gian bảo quản, sử dụng tscđ trong doanh nghiệp số hiệu của những tscđ đã thanh lý, nhượng bán, biếu tặng không dùng lại cho những tài sản mới tiếp nhận

mỗi doanh nghiệp có cách đánh số tscđ riêng phù hợp với từng điều kiện

cụ thể của doanh nghiệp song cần phải thể hiện được loại, nhóm và đối tượng ghi tscđ riêng biệt số hiệu tscđ là một tập hợp số bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo thứ tự và nguyên tắc nhất định để chỉ loại tài sản, nhóm tài sản, và đối tượng ghi trong nhóm

ví dụ: dùng tài khoản (tk) cấp i, cấp ii về tscđ để chia loại,

nhóm tscđ kèm theo các chữ số nhất định trong dãy số tự nhiên để ký hiệu đối tượng ghi tscđ

tk 211: tscđ hữu hình được chia ra:

Trang 14

cho việc sắp xếp tscđ, đối chiếu khi cần thiết cũng như tăng cường và giàng buộc trách nhiệm vật chất của các bộ phận, cá nhân trong khi bảo quản và sử dụng tscđ.

1.4.2 kế toán chi tiết tscđ ở nơi sử dụng, bảo quản

việc theo dõi tscđ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm gắn trách nhiệm sử dụng và bảo quản tài sản với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong bảo quản sử dụng tscđ

tại nơi sử dụng bảo quản tscđ (các phân xưởng, các phòng ban)

sử dụng “sổ tscđ theo đơn vị sử dụng” để theo dõi tình hình tăng giảm tscđ trong phạm vi bộ phận quản lý (mẫu sổ)

sổ tài sản theo đơn vị sử dụng

tên đơn vị:

ghi tăng tscđ và công cụ lao động ghi giảm tscđ và công cụ

lao động

ghi chú

ngày tháng năm

1.4.3 kế toán chi tiết tscđ tại bộ phận kế toán

kế toán sử dụng “thẻ tài sản cố định” và “sổ tscđ toàn doanh nghiệp” để theo dõi tình hình tăng giảm, hao mòn tscđ

- thẻ tscđ: do kế toán tscđ lập cho từng đối tượng ghi tscđ của doanh nghiệp

thẻ được thiết kế thành các phần để phản ánh các chỉ tiêu chung về tscđ như về nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn thẻ tscđ được bảo quản trong hòm thẻ, được sắp xếp theo từng nhóm, loại tài sản và theo từng nơi sử dụng

Trang 15

- sổ đăng kí thẻ tscđ: toàn bộ thẻ tscđ sau khi lập xong sẽ được đăng ký

vào sổ đăng ký thẻ tscđ nhằm dễ phát hiện nếu thẻ bị thất lạc

- sổ tscđ: được mở theo dõi tình hình tăng giảm, tình hình hao mòn tscđ

của từng doanh nghiệp mỗi loại tài sản có thể được dùng riêng một sổ hoặc một số trang sổ

nếu mỗi loại tscđ nào đó có nhiều nhóm thì kế toán tscđ doanh nghiệp có thể chia sổ thành các phần để phản ánh các đối tượng ghi tscđ thuộc từng nhóm giúp cho việc sử dụng số hiệu lập báo cáo định kì về tscđ được tiện lợi hơn căn cứ để ghi vào thẻ tscđ, sổ tscđ toàn doanh nghiệp là các chứng từ tăng giảm, khấu hao tscđ và các chứng từ gốc có liên quan trong hướng dẫn về

chứng từ kế toán, hệ thống kế toán doanh nghiệp đó là: - biên bản giao nhận

tscđ (mẫu số 01-tscđ)

- biên bản thanh lý tscđ (mẫu số 02-tscđ)

- biên nhận giao nhận tscđ, sửa chữa lớn đã hoàn thành (mẫu sỗ 04-tscđ)

- bảng tính và phân bổ khấu hao tscđ

- các tài liệu kỹ thuật liên quan

khi có các nghiệp vụ tăng tscđ, kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan để lập thẻ tscđ theo từng đối tượng sau đó đăng ký vào sổ đăng ký thẻ tscđ đồng thời ghi vào sổ tscđ

khi có nghiệp vụ giảm tscđ kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan ghi vào phần giảm tscđ trên thẻ tscđ liên quan đồng thời ghi giảm vào sổ đăng ký thẻ tscđ, sau đó ghi vào phần giảm tscđ và xác định số khấu hao luỹ kế tscđ để ghi vào các cột liên quan trên sổ kế toán

căn cứ vào số liệu trên bảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán tscđ tổng hợp số khấu hao hàng năm của từng đối tượng ghi tscđ và xác định giá trị hao mòn luỹ kế để ghi vào phần liên quan trong thẻ và sổ tscđ toàn doanh nghiệp

1.5 kế toán tổng hợp tăng giảm tscđ

tscđ trong một doanh nghiệp có thể tăng, giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau trong bài luận văn này, em xin đề cập đến hạch toán tscđ ở các doanh nghiệp tính thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ, còn đối với các doanh nghiệp tính thuế gtgt theo phương pháp trực tiếp thì cách hạch toán tương tự chỉ khác là số thuế gtgt không tách riêng mà được hạch toán vào ng tscđ

Trang 16

mọi trường hợp tăng giảm đều làm thủ tục nghiệm thu, lập các chứng từ liên quan và có biên bản giao nhận tscđ, trên cơ sở đó lập thành hồ sơ tscđ sau khi đánh số hiệu, lập thẻ hoặc sổ chi tiết tscđ, căn cứ vào các chứng từ gốc dể

kế toán hạch toán

kế toán sử dụng: - tk 211: tscđ hữu hình

- tk 213: tscđ vô hình

- tk 214: hao mòn tscđ, tk này được dùng để

điều chỉnh giảm giá trị của tscđ

+ trình tự kế toán

sơ đồ kế toán tổng hợp tăng giảm tscđ

1.5.3 kế toán tổng hợp tscđ thuê tài chính

tscđ thuê tài chính là các tscđ doanh nghiệp đi thuê nhưng có quyền kiểm soat và sử dụng lâu dài theo các diều khoản của hợp đồng thuê

tài khoản kế toán sử dụng: tk 212 tscđ thuê tài chính

nội dung : tk này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ tscđ thuê tài chính của doanh nghiệp

Trang 17

1.5.4 kế toán khấu hao tscđ và hao mòn tscđ.

để phản ánh giá trị hao mòn và tính khấu hao tscđ kế toán sử dụng tk214

và tài khoản nguồn vốn khấu hao cơ bản

chuyể n

mua l i ạ tscđ

gtgt

Trang 18

+ trường hợp vốn khấu hao huy động không được hoàn trả

- khi nộp vốn khấu hao tscđ cho cấp trên hoặc điều chuyển cho đơn vị

khác, ghi

nợ tk 411: nguồn vốn kinh doanh

có tk 111,112 đồng thời ghi có tk 009

+ trường hợp vốn khấu hao huy động được hoàn trả

- khi nộp vốn khấu hao, ghi

nợ tk 136: phải thu nội bộ

có tk 111, 112

đồng thời ghi có tk 009

khi nhận lại số vốn khấu hao được hoàn trả, ghi bút toán ngược lại

- trường hợp nhận tscđ đã qua sử dụng (đã trích khấu hao) do điều

chuyển nội bộ công ty:

nợ tk 211: nguyên giá theo bên điều chuyển

có tk 214: giá trị hao mòn

có tk 411: nguồn vốn kinh doanh (giá trị còn lại)+ trường hợp đánh giá lại tscđ theo quyết định của nhà nước

- đánh giá tăng ng tscđ, ghi

nợ tk 211: phần nguyên giá tăng

có tk 412: phần giá trị còn lại tăng

có tk 214: phần giá trị hao mòn tscđ tăng

- đánh giá giảm nguyên giá tscđ, ghi

nợ tk 412: phần giá trị còn lại giảm

nợ tk 214: phần hao mòn tscđ giảm

có tk 211: phần nguyên giá giảm

trường hợp cuối năm tài chính, xem xét lại thời gian sử dụng hữu ích và phương pháp khấu hao tscđ cần phải tiến hành điều chỉnh mức khấu hao

- nếu số khấu hao tăng lên so với số đã trích:

Trang 19

1.5.5 kế toán sửa chữa tscđ.

trong quá trính sử dụng tscđ bị hao mòn và hư hỏng từng bộ phận do nhiều nguyên nhân để đảm bảo cho tscđ hoạt động bình thường trong suốt thời gian sử dụng các doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng và sử chữa khi bị hư hỏng do tính chất, mức độ hao mòn và hư hỏng của

tscđ rất khác nhau và quy mô của công việc sửa chữa tscđ cũng rất khác nhau

+ nếu căn cứ vào quy mô sửa chữa tscđ thì công việc sửa chữa

tscđ chia làm hai loại:

sửa chữa thường xuyên: là hoạt động sửa chữa nhỏ, hoạt động

bảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu kỹ thuật nhằm đảm bảo cho tscđ hoạt động bình thường công việc được tiến hành thường xuyên, thời gian sửa chữa ngắn, chi phí sữa chữa phát sinh ít, do vậy không phải lập dự toán

sửa chữa lớn: là hoạt động sửa chữa khi tscđ bị hư hỏng nặng hoặc theo

yêu cầu kỹ thuật đảm bảo cho tscđ duy trì được năng lực hoạt động bìh thường, thời gian tiến hành sửa chữa lớn thường dài, chi phí phát sinh nhiều do vậy phải lập kế hoạch dự toán theo từng công trình

+ nếu xét theo phương thức tiến hành sữa chữa tscđ thì doanh

nghiệp được chia thành 2 phương thức:

sữa chữa theo phương thức tự làm:

doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí sữa chữa tscđ như : chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, phụ tùng … công việc sửa chữa tscđ có thể do bộ phận quản lý sử dụng tscđ hay bộ phận phụ của doanh nghiệp thực hiện

sửa chữa theo phương thức thuê ngoài:

doanh nghiệp tổ chức cho các đơn vị bên ngoài đấu thầu và ký hợp đồng sửa chữa với đơn vị trúng thầu, hợp đồng phải qui định rõ giá giaothầu, thời gian nhận tscđ, nội dung công việc sửa chữa

kế toán sử dụng tk 241: xây dựng cơ bản dở dang

sơ đồ hạch toán tổng quát sửa chữa tscđ

Trang 20

thuê ngo i à giá th nh công trình à

scl ho n th nh à à

trích tr ướ c chi phí scl tscđ

s trích tr ố ướ ớ c l n h n ơ giá th nh th c t à ự ế

s trích tr ố ướ c nh h n ỏ ơ giá th nh th c t à ự ế

thu gtgt ế đượ c kh u tr ấ ừ (n u có) ế

tk 111,112,152,153

Trang 21

chương 2 tình hình thực tế về công tác kế toán tscđ

ở công ty cổ phần giầy vĩnh phú

2.1 đặc điểm chung của công ty cổ phần giày vĩnh phú

tên công ty: công ty cổ phần giày vĩnh phú

tên giao dịch: vinhphu shoes joint stock company

trụ sở chính của công ty được đặt tại phường gia cẩm, thành phố việt trì, tỉnh phú thọ đây vừa là nơi giao dịch vừa là nơi sản xuất cuả công ty

diện tích mặt bằng của công ty hiện nay là 15.000m2.trong đó :

- nhà xưởng : 9.000 m2

- văn phòng : 1.000 m2

- kho bãi : 4.000 m2

- phục vụ công cộng: 1.000 m2

2.1.1 quá trình hình thành và phát triển của công ty

tiền thân của công ty cổ phần giày vĩnh phú là xí nghiệp giày da xuất khẩu việt trì thuộc ubnd thành phố việt trì, được thành lập tháng 2 năm 1989 với những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- gia công mũ giày cho liên xô theo hiệp định 19/5 ký giữa 2 chính phủ

việt nam và liên xô

- sản xuất và gia công găng tay bảo hộ lao động cho chlb đức và các nước

xhcn đông âu

năm 1992 do tình hình biến động tại liên xô và các nước xhch đông âu, xí nghiệp giày da xuất khẩu việt trì không còn thị trường tiêu thụ phải chuyển hướng sản xuất nhiệm vụ chủ yếu thời kỳ 1992-1995 của xí nghiệp là sản xuất các mặt hàng tiêu thụ tiêu thụ nội địa như găng tay bảo hộ lao động, túi cặp nhằm mục đích duy trì sản xuất và nâng cao trình độ cho công nhân có tay nghề để chờ cơ hội đầu tư mới tuy nhiên do hạn chế về vốn, để thay đổi công nghệ xí nghiệp không có khả năng sản xuất các sản phẩm đủ sức cạnh tranh trên thị trường xí nghiệp đã tự tìm đối tác kinh doanh là công ty freedom (hàn quốc), một công ty có uy tín ở hàn quốc và thế giới với hình thức chuyển giao công nghệ và bao tiêu sản phẩm trong 5 năm tại quyết định 1149/qđ-ub ngày 7/7/1996 dự án đầu tư dây chuyền sản xuất giày đã được ubnd tỉnh phú thọ phê duyệt

- tổng mức vốn đầu tư của dự án: 18.046 triệu đồng

trong đó: thiết bị : 12.883 triệu đồng

Trang 22

xây lắp: 5.163 triệu đồng

ngày 25/7/1996, xí nghiệp đã ký hợp đồng mua bán với công ty freedom mua 2 dây chuyền đồng bộ để sản xuất giày thể thao

tại quyết định số 2087/qđ-ub ngày 14/10/1997, ubnd tỉnh phú thọ cho phép

xí nghiệp giày da xuất khẩu việt trì đổi tên gọi thành công ty giày vĩnh phú sau hơn một năm xây dựng và cải tạo mới nhà xưởng, lắp đặt 2 dây chuyền sản xuất giày thể thao, t1/1998 hai dây chuyền này chính thức đi vào hoạt động

thực hiện chủ chương của nhà nước về sắp xếp đổi mới doanh nghiệp nhà nước, tại quyết định số 2903/qđ-ct ngày 09/9/2003 của chủ tịch ubnd tỉnh phú thọ về việc chuyển dnnn công ty giày vĩnh phú thành công ty cổ phần giày vĩnh phú và được giữ nguyên tên gọi này cho đến ngày nay

quá trình phát triển và trưởng thành của công ty gắn liền với quá trình phát triển trưởng thành của nghành công nghiệp đó là quá trình phát triển từ nhỏ đến lớn, từ thô sơ đến hiện đại, từ tổ chức quản lý hạch toán kinh tế từng phần đến hạch toán sản xuất và kinh doanh xã hội chủ nghĩa

với sự cố gắng nỗ lực của bản thân công ty cùng với sự giúp đỡ của bộ công nghiệp, công ty cp giày vĩnh phú đã có những kết quả thực tế như sau:

tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh

từ năm 2002 đến năm 2005

đvt: triệu đồngtt

( nguồn: báo cáo quyết toán tài chính các năm 2002, 2003, 2004, 2005)

2.1.2 chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty

là một đơn vị sản xuất có qui mô vừa, công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng công thương tỉnh phú thọ công ty có con dấu riêng để giao dịch và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình

n m ă

ch tiêu ỉ

Trang 23

theo giấy phép kinh doanh ngày 5/4/2004, công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- sản xuất các loại giày thể thao xuất khẩu thị trường eu và mỹ theo đơn đặt hàng của công ty freedom (hàn quốc) bên cạnh đó còn tổ chức thực hiện sản xuất các loại giày dép và đồ dùng bằng da tiệu thụ trên thị trường nội địa

2.1.3 đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của công ty

2.1.3.1 đặc điểm tổ chức sản xuất

do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh công ty tổ chức hoạt động sản xuất thành các phân xưởng, mỗi phân xưởng đảm nhiệm một công đoạn sản xuất cụ thể sản phẩm của từng phân xưởng sẽ được ghép lại với nhau thành một sản phẩm hoàn chỉnh vì vậy việc sản xuất của công ty được chia thành từng phân xưởng thực hiện theo dây chuyền như sau:

- phân xưởng chuẩn bị : có nhiệm vụ chuẩn bị các điều kiện, vật liệu cho

sản xuất giày ví dụ như bồi vải(cám bồi), mài đế

- phân xưởng chặt: có nhiệm vụ dùng dao chặt chuyên dùng để chặt vải,

da từng loại theo chi tiết mẫu mã cụ thể của từng lô hàng sau đó giao cho phân xưởng may mũ giày đồng thời in các trang trí trên giày theo mẫu đơn đặt hàng

- phân xưởng may: có nhiệm vụ giáp các chi tiết của giày mà phân xưởng

chặt đã chặt thành mũ giày hoàn chỉnh

- phân xưởng hoàn thành: có nhiệm vụ bán thành phẩm của phân xưởng

chuẩn bị (đế giày) và bán thành phẩm của phân xưởng may (mũ giày) giáp với nhau sau đó đưa lên giàn sấy thành giày hoàn chỉnh

2.1.3.2 đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

cũng như các ngành sản xuất khác, để tiến hành tổ chức sản xuất, sắp xếp phân công công tác cho từng người, từng bộ phận cụ thể thì trước hết cần căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất thực tế tại doanh nghiệp với công ty cp giày vĩnh phú sản phẩm được tập trung sản xuất chủ yếu từ da

quy trình công nghệ sản xuất giày

Trang 24

2.1.4 tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

công ty cp giày vĩnh phú là một đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp công ty tổ chức quản lý theo

mô hình trực tiếp chức năng gọn nhẹ và hiệu quả

hiện nay bộ máy quản lý của công ty được tổ chức như sau:

- đại cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan

quyết định cao nhất của công ty cổ phần

- hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, nhân danh công ty để

quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại cổ đông

- giám đốc: là đại diện theo pháp luật của công ty trong mọi giao dịch

kinh doanh

- phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc có trách nhiệm hoàn

thành tốt công việc được giao, thay mặt giám đốc giải quyết công việc được giao trong những lúc giám đốc đi vắng, đồng thời có quyền chỉ đạo các phòng ban, phân xưởng trong giới hạn của mình

các phòng ban chức năng tổ chức theo yêu cầu của công việc quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý kỹ thuật

- phòng tổ chức hành chính: quản lý về mặt nhân sự, tính lương cho cán bộ

công nhân viên, tổ chức thi nâng lưong, nâng bậc cho công nhân viên

- phòng chỉ đạo sản xuất: tham mưu cho giám đốc về các mặt công tác

thuộc lĩnh vực kế hoạch sản xuất, kỹ thuật kiểm tra chất lượng ssản phẩm và các mặt kinh doanh khác

v i, da, hoá ch t ả ấ

b i v i v c t m ồ ả à ắ ũ

gi y à máy ho n thi n m gi y à ệ ũ à

Trang 25

- phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: có trách nhiệm liên hệ và mua các

loai nguyên vật liệu trong và ngoài nước để phục vụ sản xuất chịu trách nhiệm bán hàng theo các đơn đặt hàng

- phòng kế toán tài vụ: quản lý toàn bộ vốn của công ty, chịu trách nhiệm

trước giám đốc về thực hiện chế độ hạch toán kinh tế của nhà nước, kiểm tra thường xuyên việc chi tiêu của công ty, tăng cường công tác quản lý vốn, sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn sản xuất kinh doanh thông qua việc giám đốc bằng đồng tiền để giúp giám đốc nắm bắt được toàn bộ sản xuất kinh doanh của công ty, phân tích hoạt động kinh tế hàng tháng để chủ động trong sản xuất kinh doanh

mô hình tổ chức quản lý của công ty

i c ông

đạ ổ đ

h i ộ đồ ng qu n ả

trị giám đố c phó giám đố c

phòng

s n ả

xu t ấ

phòng kinh doanh

phòng t ổ

ch c h nh ứ à chính

phòng

k toán ế – t i à vụ

phân x ưở ng

ho n th nh à à phân x ưở ng

chu n b ẩ ị phân xch t ặưởng

Trang 26

2.1.5 tổ chức công tác kế toán ở công ty.

- kế toán trưởng: chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán của công

ty, tổ chức, điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra ghi chép luân chuyển chứng từ hướng dẫn chỉ đạo việc lưu giữ tài liệu sổ sách kế toán lựa chọn và cải tiến hình thức kế toán cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty chức năng quan trọng nhất của kế toán trưởng là tham mưu cho giám đốc, giúp giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn cho sản xuất kinh doanh của đơn vị ngoài

ra kế toán trưởng còn chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo kiểm tra các công việc

do phó phòng kế toán và các nhân viên kế toán thực hiện

- phó phòng kế toán: trực tiếp làm công việc kế toán theo dõi các tài

khoản nguồn vốn chủ sở hữu đồng thời làm những công việc của kế toán trưởng khi kế toán trưởng đi vắng

- thủ quỹ: chịu trách nhiệm nhận tiền từ ngân hàng và thu tiền bán hàng

của khách hàng trả, chi các khoản tiền của doanh nghiệp chịu trách nhiệm trong công tác thu chi tiền mặt và tồn quỹ

- kế toán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán: theo dõi các khoản thanh toán

bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo dõi tình hình công nợ

- kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, kết quả kinh

doanh tiến hành tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty và tính giá thành sản phẩm, tính kết quả kinh doanh

- kế toán hàng tồn kho, tài sản cố định: theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn

kho nguyên vật liệu, thành phẩm đồng thời theo dõi sự biến động tăng giảm tài sản cố định, công cụ dụng cụ tiến hành trích và phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng

- kế toán tiền lương: chịu trách nhiệm tính tiền lương, bhxh, bhyt kpcđ,

sau đó phân bổ quỹ lương vào đối tượng liên quan

sơ đồ bộ máy kế toán công ty

Trang 27

2.1.5.2 hình thức tổ chức công tác kế toán.

công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại phòng kế toán ngoài ra, cơ cấu bộ máy tổ chức kế toán của công ty ở mỗi phân xưởng đều có 1 nhân viên kế toán nhưng chỉ giới hạn ở hạch toán ghi chép ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh định kỳ gửi toàn bộ các chứng từ thông tin liên quan về phòng tài vụ

tại phòng kế toán: sau khi nhận được chứng từ ban đầu, theo sự phân công của các nhân viên kế toán thực hiện các công việc kiểm tra, phân loại, xử

lý chứng từ lập các bảng kê, bảng phân bổ, cho tới việc ghi chép sổ chi tiết,

sổ tổng hợp, hệ thống hoá số liệu và cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho yêu càu quản lý đồng thời dựa trên cơ sở các báo cáo kế toán đã lập tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế để giúp lãnh đạo công ty trong việc điều hành hoạt động sản xuất

* hình thức kế toán áp dụng tại công

căn cứ vào qui mô, đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất, trình độ nghiệp

vụ chuyên môn của kế toán viên, công ty cp giày vĩnh phú đã tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung ( nkc )

hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thể hiện trên các chứng từ gốc đều được kế toán phân loại và định khoản theo đúng mối quan hệ đối ứng tài khoản theo đó kế toán sẽ phản ánh vào sổ nkc, vào sổ chi tiết đối với các nghiệp vụ cần theo dõi chi tiết, sau đó từ sổ nkc đưa lên sổ cái tài khoản liên quan kế toán kiểm tra các bút toán có đúng trình tự không trên cơ sở đối chiếu chứng từ gốc cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu ghi trên sổ caí

k toán ế chi phí sxkd, tính giá

thủ quỹ

Trang 28

với bảng tổng hợp chi tiết nếu không có sự sai sót kế toán lập bảng cân đối dựa trên số dư cuối kỳ của các tài khoản, sau đó lập các báo cáo tài chính

hiện nay ở công ty không thực hiện phần mềm kế toán máy công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính trị giá vốn hàng xuất kho theo giá hạch toán, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

việc tính lương của công ty căn cứ vào lương cấp bặc do nhà nước quy định và đơn giá lương sản phẩm do công ty xây dựng nên để trả lương cho công nhân viên

niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1 hàng năm kết thúc 31/12 hàng năm

kỳ kế toán: tính theo quý, mỗi năm có 4 quý

* hệ thống sổ kế toán công ty sử dụng bao gồm các sổ:

- sổ nhật ký chung

- sổ cái tài khoản

- các sổ chi tiết bao gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết

* các mẫu báo cáo:

- bảng cân đối kế toán

- báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- thuyết minh báo cáo tài chính

* trình tự ghi sổ theo sơ đồ sau:

Trang 29

ghi chú:

2.2 tình hình thực tế về công tác kế toán tscđ tại ctcp giày vĩnh phú

2.2.1 tình hình chung về công tác quản lý tscđ ở công ty

2.2.1.1 đặc điểm và tình trạng kỹ thuật tscđ của công ty

do đặc điểm sản xuất của công ty tscđ của công ty bao gồm rất nhiều loại nhưng giá trị từng loại tscđ là không lớn.tổng nguyên giá tính đến hết ngày 31/12/2005 là: 22.738.105.630 đ

từ khi công ty tìm được đối tác kinh doanh là công ty freedom (hàn quốc) một công ty có uy tín ở hàn quốc và thế giới với hình thức chuyển giao công nghệ, vì vậy tscđ trong công ty chủ yếu được nhập từ hàn quốc và nó được hình thành từ 2 nguồn vốn vay ngân hàng và vốn từ các cổ đông đóng góp trong đó nguồn vốn vay ngân hàng là chủ yếu cũng từ lý do đó công tác quản lý sử dụng tscđ của công ty ngày càng được quan tâm chú trọng hơn nhằm đạt được hiệu quả sử dụng cao nhất và đảm bảo hoàn trả vốn đúng hạn

* để đánh giá tscđ dùng cho sản xuất kinh doanh ta có biểu sau:

biểu đánh giá tscđ dùng cho sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần giày vĩnh phú (tính đến 31/12/2005)

Trang 30

toàn bộ tscđ của công ty được theo dõi chặt chẽ bởi 3 loại giá: nguyên giá, giá trị hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại nhờ vậy phản ánh được số vốn đầu

tư mua sắm xác định tscđ và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

2.2.1.2 phân loại tscđ

toàn bộ tscđ của công ty được quản lý tập trung và phân cấp quản lý đến các phân xưởng.để thuận tiện cho việc hạch toán kế toán công ty phân loại tscđ theo các tiêu thức sau:

+ phân loại theo nguồn hình thành

tscđ hiện có của công ty như đã trình bày ở trên được hình thành từ 2 nguồn vốn vay ngân hàng và vốn từ các cổ đông đóng góp do vậy, để tăng cường quản lý tscđ công ty phân loại theo nguồn hình thành như sau (31/12/2005)

tscđ đầu tư bằng vốn vay nh 19.107.225.380 11.638.836.500 7.468.388.880tscđ được đầu tư bằng vốn

từ các cổ đông 3.630.880.250 2.153.013.045 1.477.867.205

+phân loại theo tình hình sử dụng.

để thấy được tình hình sử dụng tscđ, biết được thực trạng tscđ nhằm đưa

ra phương hướng đầu tư tscđ phù hợp, vì vậy công ty tiến hành phân loại theo tiêu thức này:

tscđ đang dùng 22.560.473.720 13.661.398.745 8.899.074.975tscđ không cần dùng chờ

+phân loại theo tính chất, công dụng kinh tế

theo cách phân loại này, tscđ đang dùng của công ty chia làm 2 loại:

tscđ dùng trong sản xuất 22.316.113.720 13.622.040.500 8.694.073.220tscđ phúc lợi công cộng 244.360.000 39.358.245 205.001.755

Trang 31

+ phân loại theo đặc trưng kỹ thuật:

theo cách này tscđ đang dùng trong sx của công ty được chia thành:

i nhà cửa, vật kiến trúc 8.327.210.559 3.136.776.500 5.190.434.059

1 nhà 4 tầng c2 5.815.964.000 1.594.889.000 4.221.075.0002.nhà xưởng 1 tầng c3 1.252.628.000 388.315.000 864.313.000

bảng tổng hợp tscđ năm 2005

Trang 32

(nguồn: báo cáo quyết toán tài chính năm 2005)

2.2.1.3 tình hình quản lý tscđ ở công ty cp giày vĩnh phú

với số lượng tài sản cố định nhiều, các loại tscđ lại đa dạng và phong phú, sự phức tạp của tình trạng trang bị và tình hình sử dụng thì công việc quản

lý tscđ là một yêu cầu cần thiết nếu quản lý tốt tài sản cố định nó sẽ là tiền đề, điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty tscđ được quản

Trang 33

kỹ thuật viên, thợ sửa chữa sẽ tiến hành khắc phục và bảo dưỡng kịp thời để đảm bảo cho công việc sản xuất được liên tục ngoài ra, tại các phân xưởng cũng có những nhân viên giám sát máy móc thiết bị, mọi vấn đề liên quan đến tài sản cố định đều được báo cho phòng kỹ thuật một cách kịp thời phòng kỹ thuật chịu trách nhiệm theo dõi chung mọi tình hình liên quan đến vấn đề kỹ thuật tài sản

cố định ở phân xưởng, bộ phận nào thì phân xưởng và bộ phận đó phải chịu trách nhiệm theo dõi, bảo quản những tài sản đó còn các tài sản cố định mà dùng chung cho công ty như: nhà cửa, vật kiến trúc thì do ban bảo vệ trông coi các tài sản dùng cho phòng ban thì do chính phòng ban đó quản lý và giữ gìn

* về mặt giá trị:

được thực hiện tại phòng kế toán tại công ty đã có riêng một kế toán tài sản cố định phụ trách phần hành kế toán tài sản cố định chịu trách nhiệm lập sổ sách, ví dụ như: thẻ tscđ, sổ tscđ

sổ cái các tài khoản 211, 214

bảng tổng hợp tscđ hữu hình

bên cạnh đó kế toán còn phải theo dõi chặt chẽ tình hình tăng giảm tscđ theo chỉ tiêu giá trị, định kỳ tính toán và phân bổ khấu hao mặt khác còn phải quản lý việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất tscđ trong công ty đảm bảo thu hồi vốn đầy đủ, tránh thất thoát vốn đầu tư

như vậy thông qua các phòng kế toán, kỹ thuật, các phân xưởng thì tscđ được quản lý cả về mặt giá trị lẫn hiện vật luôn đảm bảo cho yêu cầu sản xuất trong công ty

việc bảo quản tscđ ngoài sự theo dõi thường xuyên máy móc thiết bị đưa vào hoạt động thì cứ mỗi năm công ty lại thực hiện kiểm kê đánh giá tscđ để kịp thời phát hiện những mất mát và sự cố liên quan

2.2.1.4 đánh giá tscđ

đánh giá tscđ là một yêu cầu quản lý về mặt giá trị ở công ty việc đánh giá được thực hiện theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán đã ban hành tscđ được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại

* theo nguyên giá

nguyên giá tscđ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản đó và đưa tscđ vào vị trí sẵn sàng sử dụng

+ nguyên giá tscđ nếu mua sắm

ng tscđ = giá mua (giá hoá đơn ) + chi phí khác

Trang 34

ví dụ

ngày 8 /11/2005 công ty mua 01 thiết bị làm lạnh có giá hoá đơn không

kể thuế gtgt là 388.000.000 đ chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử là 990.000

đ, căn cứ vào chứng từ kế toán xác định ng tscđ là:

ng = 388.000.000 + 990.000 = 388.990.000 đ

+ trường hợp do xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng:

ng = giá thực tế (giá quyết toán ) của tscđ hoàn thành

ví dụ

ngày 30/8/2005 công ty thực hiện việc quyết toán đưa công trình xây dựng mở rộng nhà kho thành phẩm vào sử dụng, tổng giá trị quyết toán thực hiện là: 663.477.472đ

vậy ng tscđ của công trình này là 663.477.472 đ

* đánh giá tscđ theo giá trị còn lại

giá trị còn lại = ng tscđ - hao mòn luỹ kế

theo cách đánh giá trên thì:

ng tscđ hiện có đến ngày 32/12/2004 là 22.738.105.630 đ

hao mòn luỹ kế = 13.791.849.545 đ

giá trị còn lại = 8.946.256.085 đ

2.2.2 tổ chức công tác kế toán tscđ tại công ty cp giầy vĩnh phú

2.2.2.1 thủ tục quản lý tăng giảm tscđ và các chứng từ kế toán

qui trình tổ chức chứng từ biến động tscđ ổ công ty được thực hiện

Trang 35

đối với tscđ tăng: khi có quyết định của giám đốc công ty , các bộ phận

giao nhận phụ trách việc mua sắm, nghiệm thu đều phải có đầy đủ các chứng

từ gốc liên quan, đảm bảo cho nghiệp vụ tăng là thực tế phát sinh và đảm bảo tính pháp lý đúng đắn như: biên bản bàn giao tscđ, hoá đơn gtgt, hợp đồng mua bán,biên bản nghiệm thu sau đó đưa cho phòng kế toán lập hồ sơ tăng tscđ căn cứ vào các chứng từ ghi tăng tscđ kế toán ghi vào thẻ tscđ, thẻ này được lập để theo dõi chi tiết từng tscđ của đơn vị sau khi lập thẻ được ghi cho các bộ phận sử dụng tscđ quản lý và theo dõi

bên cạnh việc mở thẻ tscđ, kế toán tscđ ghi vào sổ chi tiết tăng tscđ sổ này được để theo dõi tscđ tăng trong từng tháng

đối với tscđ giảm: các thủ tục cũng tương tự như tăng tscđ, các bộ

phận giao nhận sẽ lập các chứng từ liên quan như phiếu thu, biên bản nhượng bán, họp đấu giá giao cho kế toán thực hiện việc hạch toán, xử lý

kế toán phản ánh chi tiết tình hình giảm trên “sổ chi tiết giảm tscđ”

sổ này được lập để theo dõi tình hình giảm tscđ trong từng tháng

căn cứ để ghi giảm tscđ là biên bản thanh lý, hoá đơn, bảng tính phân bổ khấu hao và các hoá đơn chứng từ khác có liên quan

quy t nh t ng, ế đị ă

gi mảgiám đốc

Trang 36

số lượng (cái)

tổng nguyên giá

nguồn vốn vay nh cổ đông

1 máy may chương trình tm hàn quốc 9/11/2005 px may 4 344.700.000 x

Trang 37

1 máy photocopy tv nhật bản phòng xuất nhập khẩu 1 10.500.000 7.000.000 3.500.000

Trang 38

2.2.2.2 kế toán chi tiết tscđ ở công ty.

do đặc điểm tscđ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị lớn được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên để đáp ứng yêu cầu quản lý tscđ đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức

kế toán chi tiết tscđ

thông qua kế toán chi tiết tscđ, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấu, tình hình phân bổ tscđ là căn cứ để các doang nghiệp cải tiến trang bị và sử dụng tscđ phân bổ chính xác khấu hao, nâng cao trách nhiêm vật chất trong việc bảo quản và sử dụng tài sản ở công ty kế toán chi tiêt ở công ty thực hiện việc đánh số tscđ

* đánh số tscđ

việc ghi số hiệu đối với từng đối tượng ghi tscđ ổ công ty được ghi bằng các chữ cái là kí hiệu loại kèm theo số thứ tự để chỉ đối tượng tscđ các loại máy móc thiết bị công tác được ký hiệu là tm, thiết bị văn phòng ký hiệu là tv trong mỗi loại đó lại được ghi theo từng nhóm và theo thứ tự tăng của tscđ

ví dụ:

khi nhập 4 máy may chương trình được ghi lần lượt là tm 201 đến tm 204

* kế toán chi tiết ở nơi sử dụng, bảo quản tscđ

tscđ sau khi được mua sắm, đầu tư, xây dựng bàn giao cho các phân xưởng, các bộ phận sử dụng, tại nơi sử dụng, bảo quản tscđ, hiện nay công ty theo dõi trên sổ tài sản theo đơn vị sử dụng đối với từng phân xưởng

Trang 39

trích biểu số 3

sổ tài sản theo đơn vị sử dụng

tên đơn vị: phân xưởng may

ghi tăng tài sản và công cụ lao động ghi giảm tài sản và công cụ lao động ghi

chú chứng từ tên, nhãn hiệu,

quy cách

đvt số lượng

đơn giá

số tiền chứng từ lý do số

lượng

số tiền

ngày, tháng, năm

3 20/7/2003 nhà xưởng sản xuất m2 1,800 745.622.000

4 15/8/2004 máy may 2 kim c 66 712.974.000

Trang 40

sổ tài sản theo đơn vị sử dụng

tên đơn vị: phân xưởng hoàn thành

ghi tăng tài sản và công cụ lao động ghi giảm tài sản và công cụ lao động ghi

chú chứng từ tên, nhãn hiệu,

quy cách đvt

số lượng

đơn giá số tiền chứng từ lý do

số lượng

số tiền

ngày, tháng, năm

Ngày đăng: 18/04/2016, 06:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng giảm tscđ - Đồ án tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định của công ty cổ phần giày vĩnh phú
Sơ đồ k ế toán tổng hợp tăng giảm tscđ (Trang 16)
2.1.5.2. hình thức tổ chức công tác kế  toán. - Đồ án tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định của công ty cổ phần giày vĩnh phú
2.1.5.2. hình thức tổ chức công tác kế toán (Trang 27)
Bảng tổng hợp tscđ năm 2005 - Đồ án tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định của công ty cổ phần giày vĩnh phú
Bảng t ổng hợp tscđ năm 2005 (Trang 31)
Bảng tính và phân bổ khấu hao tscđ - Đồ án tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định của công ty cổ phần giày vĩnh phú
Bảng t ính và phân bổ khấu hao tscđ (Trang 65)
Bảng tính và phân bổ khấu hao tscđ - Đồ án tốt nghiệp một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định của công ty cổ phần giày vĩnh phú
Bảng t ính và phân bổ khấu hao tscđ (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w