1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà

36 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình th nh v phát tri n c a Công ty: à à ển của Công ty: ủa Công ty: Công ty Bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc bộ Côngnghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các mặ

Trang 1

Báo cáo t ng h p tình hình kinh doanh t i ổng hợp tình hình kinh doanh tại ợp tình hình kinh doanh tại ại

công ty bánh k o h i h ẹo hải hà ải hà à

1 Quá trình hình th nh v phát tri n c a Công ty: à à ển của Công ty: ủa Công ty:

Công ty Bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc bộ Côngnghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng bánh kẹo phục vụ nhu cầu tiêudùng hàng ngày của mọi tầng lớp nhân dân

Trụ sở của Công ty đặt tại:

Số 25 Trương Định- Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội

Tên giao dịch: Haiha Confectionery Company

Giai đoạn từ 1962-1967:

Đến năm 1962, xưởng miến Hoàng Mai thuộc Bộ Công nghiệp Nhẹ quản

lý Tuy khó khăn về trình độ chuyên môn nhưng năm nào doanh nghiệp cũnghoàn thành kế hoạch Năm 1965 xí nghiệp đã hoàn thành kế hoạch với tổng giátrị sản lượng 2999,815 nghìn đồng Bên cạnh đó, xí nghiệp Hoàng Mai đã cónhiều tiến bộ trong công tác tổ chức Đảng, tổ chức công đoàn, nâng cao taynghề công nhân và cải thiện đời sống của người lao động trong xí nghiệp

Trang 2

Năm 1966 nhiệm vụ của nhà máy đã có sự chuyển hướng để phù hợp vớitình hình mới Thực hiện chủ trương của Bộ công nghiệp nhẹ, Bộ thực phẩm đãlấy nơi đây làm công tác các đề tài thực phẩm Từ đây nhà máy mang tên gọimới: Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà.

Giai đoạn từ 1961-1991

Tháng 6-1970 thực hiện chủ trương của Bộ lương thực thực phẩm, nhàmáy đã chính thức tiếp nhận phân xưởng kẹo của nhà máy bánh kẹo Hải Châubàn giao sang với công suất 900 tấn/ năm vơí nhiệm vụ chính là sản xuất kẹonha, giấy tinh bột

Đến tháng 12-1976 nhà máy phê chuẩn thiết kế mở rộng nhà máy vớicông suất 6000 tấn/năm

Đến 1980 nhà máy chính thức có hai tầng với tổng diện tích sử dụng 2500 m2 Năm 1981-1985 là thời gian ghi nhận bước chuyển biến của nhà máy từgiai đoạn sản xuất thủ công sang cơ giới hoá Bắt đầu từ năm 1981, nhà máy lạiđược chuyển sang Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý nhưng vẫn với tên gọi:Nhà máy thực phẩm Hải Hà

Năm 1988, do việc sát nhập các nhà máy trực thuộc Bộ nông nghiệp vàcông nghiệp thực phẩm quản lý Thời kì này nhà máy mở rộng và phát triểnthêm nhiều dây chuyền sản xuất mới, dần thực hiện luận chứng kinh tế Sảnphẩm của nhà máy được tiêu thụ rộng rãi trong cả nước và xuất khẩu sang cácnước Đông Âu Một lần nữa nhà máy đổi tên thành Nhà máy xuất kẹo Hải Hà.Tốc độ tăng sản lưọng hàng năm từ 1%-15%, sản xuất từ chỗ thủ công đã dầntiến tới cơ giới hoá 70%-80% với số vốn Nhà nước giao từ 1-1-1992 là 5454triệu đồng

Giai đoạn từ 1992 đến nay

Tháng 1-1992, nhà máy chuyển về trực thuộc Bộ công nghiệp nhẹ quản lý.Trước tình hình biến động của thị trường nhiều doanh nghiệp đã phá sản nhưngHải Hà vẫn đứng vững và vươn lên

Trang 3

Tháng 7-1992 Nhà máy xuất khẩu kẹo Hải Hà được quyết định đổi tênthành Công ty bánh kẹo Hải Hà, với tên giao dịch là HAIHACO trực thuộc Bộcông nghiệp quản lý Mặt hàng sản xuất chính là bánh kẹo như: kẹo sữa dừa,kẹo hoa quả, kẹo sôcôla, bánh biscuit, bánh kem

Tháng 5-1992 Hải Hà chính thức liên doanh với Nhật Bản và Hàn Quốcthành lập công ty liên doanh HaiHa- Kotubuki và Haiha- Kameda, HaiHa-Miwon nhưng đến nay chỉ còn Haiha-kotubuki và Haiha-Miwon

Trải qua hơn một phần tư thế kỉ, Hải Hà mang nhiều tên gọi khác nhau,qua nhiều bộ phận quản lý, đánh dấu sự thay đổi từng loại hình sản xuất và phảnánh xu thế phát triển của Nhà máy Công ty bánh kẹo Haỉ Hà bằng tiềm lực sẵn

có với nỗ lực không ngừng vươn lên đã tự khẳng định mình và tiếp tục thực hiệnchức năng sản xuất kinh doanh phục vụ nhu cầu xã hội ngày càng tốt hơn Tínhđến nay, Công ty đã có 5 xí nghiệp thành viên và 2 công ty liên doanh

2 Ch c n ng v nhi m v c a Công ty ức năng và nhiệm vụ của Công ty ăng và nhiệm vụ của Công ty à ệm vụ của Công ty ụ của Công ty ủa Công ty:

Nhiệm vụ của công ty bánh kẹo Hải Hà được qui định như sau:

- Sản xuất và kinh doanh các loại bánh kẹo để cung cấp cho thị trường

- Xuất khẩu các sản phẩm của công ty và công ty liên doanh, nhập khẩuthiết bị, nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất của công ty và thị trường

- Ngoài sản xuất bánh kẹo là chính công ty còn kinh doanh các mặt hàngkhác để không ngừng nâng cao đời sống và thúc đẩy sự phát triển của công tyngày càng lớn mạnh

Ngoài ra, công ty còn có nhiệm vụ sau:

+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao

+ Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với Nhà nước

+ Thực hiện phân phối theo lao động: chăm lo đời sống vật chất, tinh thầncho CBCNVC, nâng cao trình độ chuyên môn

Trang 4

Như vậy, mục tiêu chung của công ty là đảm bảo thực hiện tốt các nghĩa

vụ đối với nhà nước, đồng thời không ngừng phát triển qui mô doanh nghiệp,nâng cao đời sống của cán bộ công nhân trong công ty

3 M t s ột số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Bánh kẹo Hải Hà ố đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Bánh kẹo Hải Hà đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Bánh kẹo Hải Hà đ ển của Công ty: c i m kinh t - k thu t c a Công ty Bánh k o H i H ế - kỹ thuật của Công ty Bánh kẹo Hải Hà ỹ thuật của Công ty Bánh kẹo Hải Hà ật của Công ty Bánh kẹo Hải Hà ủa Công ty: ẹo hải hà ải hà à

3.1 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty điểm bộ máy tổ chức của công ty ểm bộ máy tổ chức của công ty c i m b máy t ch c c a công ty ộ máy tổ chức của công ty ổ chức của công ty ức của công ty ủa công ty

Qua sơ đồ ta thấy bộ máy tổ chức của Công ty được bố trí theo cơ cấu trựctuyến – chức năng Cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu sản xuất của công ty cómối quan hệ chặt chẽ, hữu cơ với nhau tạo động lực phát huy hiệu quả trongcông việc Thông tin của lãnh đạo cấp cao nhanh chóng được truyền đạt cho cán

bộ cấp dưới và có được nhanh thông tin phản hồi, thông tin có tính nhất quán vàtính chính xác cao

* Cơ cấu quản trị:

Đứng đầu bộ máy quản trị là tổng giám đốc, người quản trị công ty theochế độ 1 thủ trưởng, có quyết định điều hành hoạt động sản xuất của công tytheo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của nhà nước và chịu trách nhiệmtrước tập thể lao động về kết quả sản xuất, kinh doanh của Công ty Tổng giámđốc là người đại diện cho công ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

Phó tổng giám đốc tài chính có chức năng tham mưu cho tổng giám đốc

về công tác quản trị tài chính

Trực thuộc Phó tổng giám đốc tài chính gồm 2 phòng: Tài vụ và Kế toán.Phòng Tài vụ có chức năng huy động vốn cho sản xuất, thanh toán cáckhoản nợ, vay và trả (nội bộ và đối ngoại)

Phòng Kế toán có chức năng tính giá thành sản phẩm, xác định kết quảsản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ)

Phó tổng giám đốc kỹ thuật có chức năng chỉ đạo, kiểm tra chất lượng sảnphẩm, tham mưu cho tổng giám đốc về kỹ thuật khi công ty có nhu cầu đầu tưdây chuyền sản xuất

Trực thuộc phó tổng giám đốc kỹ thuật gồm 2 phòng: Kỹ thuật và KCS cóchức năng theo dõi việc thực hiện các quá trình công nghệ, đảm bảo và nâng caochất lượng sản phẩm, nghiên cứu và chế thử sản phẩm mới

Trang 5

Phó tổng giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về quản trị nguyên vậtliệu và tiêu th sản phẩm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công tyluôn nhịp nhàng đều đặn.

Phó tổng giám đốc kinh doanh giám sát hoạt động của phòng Kinh doanh

Trang 6

Phòng Kinh doanh có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh (ngắnhạn và dài hạn), cân đối kế hoạch, điều độ sản suất và chỉ đạo kế hoạch cungứng vật tư sản xuất, ký hợp đồng và theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, thumua vật tư thiết bị tiêu thụ sản phẩm, tổ chức hoạt động Marketing từ qúa trìnhsản xuất đến tiêu thụ, thăm dò và mở rộng thị trường, lập ra các chiến lược tiếpthị quảng cáo, lập phương án phát triển cho Công ty

Các nhóm thuộc phòng kinh doanh là hệ thuộc các cửa hàng, nhómMarketing, nhóm cung ứng vật tư, nhóm xây dựng cơ bản, nhóm điều hành sảnxuất, nhóm vận tải, nhóm bốc vác, kho tàng

Văn phòng có chức năng lập định mức thời gian cho các loại sản phẩm, xácđịnh mức tiền lương, tiền thưởng cho toàn bộ công nhân viên của công ty, tuyểndụng lao động, phụ trách vấn đề bảo hiểm an toàn lao động vệ sinh côngnghiệp, phục vụ và tiếp khách

* Cơ cấu sản xuất:

Cơ cấu sản xuất của công ty được chuyên môn hoá tới từng xí nghiệp, mỗi

xí nghiệp được phân công chế biến những sản phẩm nhất định và tổ chức sảnxuất theo phương pháp dây chuyền liên tục Sự mạnh dạn đổi mới mô hình cơcấu tổ chức sản xuất được công ty thực hiện năm 1995:

-Tập trung 3 phân xưởng sản xuất kẹo thành xí nghiệp kẹo

-Tập trung 2 phân xưởng sản xuất bánh thành xí nghiệp bánh

-Tập trung các bộ phận in hộp, cắt giấy, nề mộc, cơ điện thành xí nghiệp phụ trợ.-Sát nhập Nhà máy thực phẩm Việt Trì vào công ty

-Sát nhập Nhà máy bột dinh dưỡng vào công ty

3.2 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty điểm bộ máy tổ chức của công ty ểm bộ máy tổ chức của công ty c i m v lao ề lao động điểm bộ máy tổ chức của công tyộ máy tổ chức của công ty ng.

Đặc điểm sản xuất của Công ty là lao động nhẹ nhàng, đòi hỏi sự khéo léocủa người lao động nên lao động nữ chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80%

Trong những năm qua lực lượng lao động của Công ty không ngừng lớnmạnh cả về số lượng cũng như chất lượng Từ một Công ty chỉ có 1000 lao độngđến nay con số này lên tới gần 2000 lao động Điều này cho thấy trong nhữngnăm qua Công ty hoạt động rất có hiệu quả, từ đó dẫn tới mở rộng hoạt động sảnxuất Số lượng cán bộ công nhân viên được bố trí như sau:

Trang 7

Bảng 1: Số lượng và cơ cấu lao động của Công ty

(Nguồn :Phòng tổ chức)

Với tổng số công nhân viên là 1970 người (năm 2000), trong đó 1656 ngườilàm việc thường xuyên tại Công ty, còn 314 người làm theo thời vụ (ví dụ vàonhững dịp lễ, tết ) đã tác động không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh của Công ty.Ban giám đốc không chỉ quan tâm đến số lượng lao động mà còn chú trọng đếnchất lượng lao động Công ty thường xuyên mở các lớp đào tạo tại doanhnghiệp, cử người đi học nước ngoài về quản lý kinh tế và tổ chức các cuộc thitay nghề lên bậc thợ cho công nhân

Hiện nay, Công ty có 164 người có trình độ đại học, 37 người đạt trình độcao đẳng và 44 người đạt trình độ trung cấp, bậc thợ bình quân toàn Công ty là4/7 Nếu đem so sánh các Công ty sản xuất bánh kẹo nói chung thì Công tyBánh kẹo Hải Hà có trình độ đại học và trình độ chuyên môn vào loại khá, điềunày, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của Công ty trên thị trường

Stt Nội dung Tổng

số

Hành chính

XN Kủo

XN Bánh

XN Phụ trợ

XN Việt Trì

XN Nam Định

Trang 8

Bảng 2: Cơ cấu lao động theo trình độ.

ĐVT: người

Số

lượng cán bộ làm công tác lãnh đạo quản lý, làm công tác khoa học kỹ thuật là

245 người, chiếm 15% trong tổng số lao động Trong đó, trình độ đại học chiếm9,9%, cao đẳng chiếm 2,23% và trình độ trung cấp chiếm 2,87% Đối với đặcđiểm của ngành sản xuất bánh kẹo thì đây là một tỷ lệ khá cao, thể hiện số cán

bộ có trình độ quản lý có trình độ cao, tạo điều kiện tốt cho Công ty trong việcđiều hành sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh củaCông ty

3.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty điểm bộ máy tổ chức của công ty ểm bộ máy tổ chức của công ty c i m v công ngh , thi t b s n xu t ề lao động ệ, thiết bị sản xuất ết bị sản xuất ị sản xuất ản xuất ất.

3.3.1 Đặc điểm về trang thiết bị đ ểm về trang thiết bị.c i m v trang thi t b ề trang thiết bị ết bị ị

Trước đây máy móc thiết bị của Công ty phần lớn là lạc hậu cũ kỹ, năngsuất thấp Nhưng từ năm 1990 trở lại đây, Công ty đã nhập các thiết bị của cácnước công nghiệp tiên tiến như: Đức, Italia, Đan Mạch, Nhật Bản Tuy nhiên,các thiết bị có công suất nhỏ và vừa, đây là chiến lược dài hạn đúng đắn củaCông ty do nhận định về thị trường Việt Nam tương đối bình ổn về nhu cầubánh kẹo trong tương lai, môi trường cạnh tranh khốc liệt và tỷ lệ hao mòn vôhình về tài sản tăng nhanh

Chỉ tiêu lao động Đại học Cao

Trang 9

Bảng 3: Thiết bị công nghệ sản xuất của Công ty

Tên thiết bị sản xuất Nước sản

xuất

Năm sử dụng

Công suất (Kg/giờ)

1 Thiết bị sản xuất kẹo

Nồi nấu kẹo chân không.

Máy gói kẹo cứng.

Máy gói k o m m, ki u g p ẹo mềm, kiểu gấp ề trang thiết bị ểm về trang thiết bị ấp

xo n ắn.

Máy gói k o m m ki u gói g i ẹo mềm, kiểu gấp ề trang thiết bị ểm về trang thiết bị ối.

Dây chuyền kẹo Jelly đổ khuôn.

Dây chuyền kẹo Jelly cốc.

Dây chuyền kẹo Carmen béo.

Đài loan Italia c Đức

H Lan ài hạn Australia

In ônêxia đ

an M ch

1990 1993 1995 1996 1996 1997 1998

300 500 600 1000 2000 120 200 2.Thiết bị sản xuất bánh.

-Dây chuy n s n xu t bánh qui ề trang thiết bị ản xuất bánh qui ấp

-Dây chuyền phủ sôcôla.

-Dây chuyền sản xuất đóng gói

bánh.

Đan Mạch Đan Mạch Nhật Bản

1993 1993 1995

300 200 300

Như vậy, trình độ trang thiết bị sản xuất bánh kẹo của Công ty Bánh kẹoHải Hà đã có sự đầu tư hợp lý Bên cạnh các trang thiết bị hiện đại tự động hoáCông ty còn kết hợp sử dụng kỹ thuật thủ công truyền thống Việc đầu tư thêmmáy móc thiết bị không chỉ làm tăng qui mô sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm mà còn góp phần đa dạng hoá sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm và pháttriển sản phẩm của Công ty

3.3.2 Đặc điểm về trang thiết bị đ ểm về trang thiết bị.c i m v qui trình công nghề trang thiết bị ệ

Hầu hết các qui trình công nghệ sản ở Công ty rất đơn giản, chu kỳ ngắn,qúa trình chế biến sản phẩm nằm gọn trong một phân xưởng nên công tác tổchức và quản lý chất lượng sản phẩm tương đối thuận tiện Các dây chuyền sảnxuất nửa tự động, nửa thủ công hoặc một vài khâu trong dây chuyền là tự động,một vài khâu thủ công Sau đây là các sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất của bachủng loại sản phẩm chính là kẹo mềm, kẹo cứng và bánh các loại

Trang 10

Sơ đồ 1:Qui trình công nghệ sản xuất bánh Biscuit

Shortening, Magarin

Đánh trộn bông xốp

Bổ xung glucô, lecithin

Đường xay, bột mì, hương

liệu Đánh trộn

Trang 11

Quật keo

Phụ liệu hương liệu

Trang 12

(Nếu kẹo có nhân)

Sơ đồ 3: Qui trình sản xuất kẹo cứng

Cả ba qui trình công nghệ trên tuy không phức tạp nhưng mỗi bước đềuphải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật Nếu một trong các chỉ tiêu kỹ thuật bị viphạm như vệ sinh, thừa thiếu nguyên vật liệu, già lửa, non lửa…sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng sản phẩm Chẳng hạn nhiệt độ quá cao hoặc áp suất

Trang 13

quá cao sẽ gây ra hiện tượng già lửa, kẹo cứng, ăn khó nhai Nếu nấu ở áp suấtthấp gây ra non lửa, kẹo thường hay bị chảy nước, khó bảo quản.

Biện pháp để tránh sai sót trong quá trình sản xuất là Công ty phải luônnâng cao tay nghề cho công nhân và phổ biến thường xuyên về các chỉ tiêu kỹthuật cần đạt được Đồng thời, kết hợp hài hoà giữa máy móc và thủ công, đưanguyên vật liệu vào sản xuất phải kịp thời phù hợp với qui trình công nghệ cả về

số lượng và chất lượng

3.4 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty điểm bộ máy tổ chức của công ty ểm bộ máy tổ chức của công ty c i m v v n ề lao động ốn

Vốn là một trong những yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quátrình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Trong thực tế, có rất nhiềuCông ty phải ngừng hoạt động vì thiếu vốn nhưng Công ty bánh kẹo Hải Hà lại

có năng lực khá mạnh về vốn so vơí các doanh nghiệp Nhà nước khác Do hoạtđộng kinh doanh của Công ty trong nhiều năm qua có hiệu quả, kết hợp với khảnăng huy động từ nhiều nguồn khác Với tiềm lực đó Công ty có rất nhiều thuậnlợi trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như khả năng mở rộng thị phầnđược khẳng định là có triển vọng

Bảng 4: Cơ cấu vốn của Công ty

3.5 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty điểm bộ máy tổ chức của công ty ểm bộ máy tổ chức của công ty c i m s n ph m ản xuất ẩm

Công ty Bánh kẹo Hải Hà qua nhiều năm hoạt động, sản phẩm cùng với têngọi của Công ty đã khẳng định được thế mạnh trên thị trường Ngày nay, vớithiết bị hiện đại như Italia, Đức, Đan mạch, Australia, Nhật Bản… sản phẩm của

Trang 14

Hải Hà đã được người tiêu dùng ưa thích, xứng đáng với danh hiệu Hàng ViệtNam chất lưọng cao.

Thành phần chủ yếu của bánh kẹo bao gồm: đường, nha, bột mì, sữa,hương liệu… với tỷ lệ nhất định cho mỗi loại sản phẩm Bánh kẹo là những sảnphẩm thuộc đồ ăn ngọt phục vụ chủ yếu cho các dịp lễ, tết do đó tình hình sảnxuất của Công ty mang tính thời vụ Thành phần chủ yếu là các nguyên liệu hữu

cơ, dễ bị vi sinh phá huỷ, nên thời hạn bảo hành ngắn, thông thường là 60 ngày,riêng kẹo càphê là 180 ngày, tỷ lệ hao hụt tương đối lớn và yêu cầu vệ sinh cao.Khác với sản phẩm thông thường, quá trình để hoàn thành sản phẩm bánh kẹongắn chỉ trong ba giờ, vì vậy không có sản phẩm dở dang

Sản phẩm của Công ty được chia thành các loại chính như sau:

Bánh NgọtMặn 7 Tấn/ ngày5 Tấn/ ngàyKẹo

về số lượng và chất lượng do nhu cầu hiện nay trên thị trường về kẹo thì kẹomềm và kẹo dẻo vẫn được nhiều người yêu thích hơn Kẹo dẻo của Công tygồm: Jelly chíp chíp, Gôm, mè xửng, Jelly đổ khuôn Kẹo mềm gồm: kẹo bắpbắp, mơ, sữa dừa, cốm…

Về sản phẩm bánh, Công ty đã kịp thời nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của ngườitiêu dùng, đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại tiên tiến của Italia, Đan Mạch…

Trang 15

để cho ra xưởng các loại bánh Biscuit, bánh Craker, bánh kem xốp… phục vụcho nhu cầu sở thích của từng đối tượng tiêu dùng.

3.6 Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty điểm bộ máy tổ chức của công ty ểm bộ máy tổ chức của công ty c i m th tr ị sản xuất ường bánh kẹo ở nước ta hiện nay và các đối thủ ng bánh k o n ẹo ở nước ta hiện nay và các đối thủ ở nước ta hiện nay và các đối thủ ước ta hiện nay và các đối thủ c ta hi n nay v các ệ, thiết bị sản xuất à các đối thủ điểm bộ máy tổ chức của công tyốn i th ủa công ty

c nh tranh c a Công ty bánh k o H i H ạnh tranh của Công ty bánh kẹo Hải Hà ủa công ty ẹo ở nước ta hiện nay và các đối thủ ản xuất à các đối thủ

Ngay sau khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường, thị trường bánh kẹo ởnước ta trở nên hết sức sôi động Nó có sự góp mặt của hàng trăm đơn vị cungcấp bánh kẹo trong nước như Công ty đường Biên Hoà, Công ty đường QuảngNgãi, Công ty Vinabico, Tràng An, Hải Châu, Kinh Đô…Bên cạnh đó, còn cócác cơ sở tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống như: Kẹo dừa bếntre, Bánh đậu xanh Rồng Vàng, Bánh Cốm, Bánh kẹo nhập khẩu từ biên giớiViệt Nam – Campuchia, Việt Nam - Trung Quốc, rồi bánh kẹo nhập lậu, nguồnsản xuất bất hợp pháp, hàng nhái nhãn hiệu, không bảo đảm vệ sinh thực phẩm

Do đó, trong những năm gần đây sản phẩm trên thị trường nước ta tăng về sốlượng, đa dạng về chủng loại, ta có thể thấy rõ qua bảng dưới đây:

Bảng 5: Tình hình sản xuất bánh kẹo trong toàn quốc.

Khu vực

cung cấp

Sản lượng(tấn) %

Sản lượng(tấn) %

Sản lượng(tấn) %

* Đối thủ cạnh tranh trong nước

Sản phẩm cuả Hải Hà có mặt ở cả ba vùng Bắc, Trung, Nam Trong đó, thịtrường miền Bắc là thị trường chính của Công ty và chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn nhất

Trang 16

Miền Trung cũng đã tiêu thụ một phần nhưng ở miền Nam lượng tiêu thụ rất ít sovới Miền Bắc và miền Trung mặc dù dân cư rất đông Nguyên nhân chủ yếu của sựkhác biệt về khả năng tiêu thụ là thị hiếu tiêu dùng của từng vùng là khác nhau.

ở thị trường miền Bắc mà cụ thể là tại Hà Nội, Hải Hà có một đối thủ cạnhtranh lớn là Công ty bánh kẹo Hải Châu Hải Châu cũng sản xuất một số sảnphẩm tương tự như của Hải Hà nhưng giá cả lại thấp hơn Đây là một khó khănlớn của Hải Hà Ngoài ra cũng ngay tại thị trường Hà Nội, Hải Hà còn chịu sựcạnh tranh mạnh mẽ của các Công ty khác như Công ty bánh kẹo Tràng An , đặcbiệt kẹo cốm Tràng An chất lượng cao, mùi vị đặc trưng của cốm đã có uy tínvới người tiêu dùng, bánh kẹo của Công ty sữa Vinamilk như bánh Petibeur, sảnphẩm của nhà máy 19-5, bánh kẹo Thiên Hương, Hữu Nghị…

Thị trường miền Trung và miền Nam thì các đối thủ chủ yếu của Hải Hà làcác Công ty đường như: Quảng Ngãi, Lam Sơn, Biên Hoà Các đối thủ cạnhtranh này có một lợi thế rất lớn đó là nguyên liệu đường tự sản xuất được, mộtnguyên liệu chủ yếu của bánh kẹo nên chi phí đầu vào thấp hơn hẳn so với Hải

Hà Mặt khác, họ lại không phải chịu thuế với các sản phẩm đường nên gíathành thấp hơn hẳn so với Hải Hà và trạng thái đó là cạnh tranh không cùng trênmột mặt bằng

Ngoài ra, Hải Hà còn chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của Công ty liên doanhPerfetti , kẹo cao su có nhân Bloop, kẹo sữa Apenliebe và Công ty chế biến thựcphẩm Kinh Đô với sản phẩm bánh các loại đặc biệt là Snack Bim Bim

* Các đối thủ cạnh tranh nước ngoài.

Bên cạnh các đối thủ cạnh tranh trong nước Hải Hà còn phải chịu sự cạnhtranh của các đối thủ nước ngôài như các nước ASEAN và Trung Quốc Cácsản phẩm bánh kẹo của các nước ASEAN có chất lượng cao nhưng giá lại đắt ,

nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng có thu nhập cao, đây là các đối thủcạnh tranh tiềm tàng của Doanh nghiệp Còn đối với bánh kẹo của Trung quốc

có giá rất rẻ, chất lượng đa dạng, phong phú và thoả mãn nhu cầu tiêu dùng củanhóm khách hàng có thu nhập thấp Đây là đối thủ trực tiếp nguy hiểm của Công

Trang 17

ty Từ những đánh giá và nhận định thực tiễn ở trên về các đối thủ cạnh tranhcông ty cần đề ra những sách lược và đối lược phù hợp, thích ứng với từng đốithủ.

4 Tình hình kinh doanh v kh n ng chi m l nh th tr à ải hà ăng và nhiệm vụ của Công ty ế - kỹ thuật của Công ty Bánh kẹo Hải Hà ĩnh thị trường của Công ty ị trường của Công ty ường của Công ty ng c a Công ty ủa Công ty:

4.1 K t qu s n xu t kinh doanh c a Công ty m t s n m g n ây ết bị sản xuất ản xuất ản xuất ất ủa công ty ộ máy tổ chức của công ty ốn ăm gần đây ần đây điểm bộ máy tổ chức của công ty

Trước năm 1986, Công ty bánh kẹo Hải Hà sản xuất và kinh doanh theo cơchế kế hoạch hoá tập trung bao cấp của nhà nước Mọi chỉ thị, chỉ tiêu kế hoạch donhà nước giao Công ty đều cố gắng hoàn thành và vượt mức kế hoạch được giao.Sau năm 1986, với chính sách đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà Nước ta , Hải Hànói riêng và các doanh nghiệp trong cả nước nói chung như được thổi luồng sinhkhí mới Đó là việc nhà Nước ta xoá bỏ cơ chế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang

cơ chế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước Chính tại thời điểm này,Công ty đã khẳng định mình hơn bao giờ hết trong sự nghiệp xây dựng và pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh Tốc độ tăng sản lượng hàng năm từ 10-15%

Từ sản xuất thủ công là chính Công ty đã chuyển sang cơ giới và bán tự động hoá

và lợi nhuận không ngừng tăng từ số vốn của Nhà nước giao cho

Cùng với sự hội nhập và phát triển của nền kinh tế thế giới, với tư duy nhạybén và tầm nhìn chiến lược của thời đại Tháng 5 năm 1992 Công ty đã liêndoanh với Nhật Bản tạo ra hình thức hợp tác đầu tư 2 bên cùng có lợi Cũngtrong giai đoạn này, Hải Hà có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ nhất từ 30-35%/năm Sản phẩm của Công ty được xuất khẩu sang một số thị trường nước ngoàinhư Đông Âu , ASEAN… Đối với thị trường trong nước, sản phẩm của Công ty

có mặt hầu hết 61 tỉnh thành trong cả nước Sinh ra trong chiến tranh, trưởngthành và phát triển trong sản xuất và xây dựng Công ty bánh kẹo Hải Hà đãkhông ngừng phát triển, sản phẩm của Công ty ngày càng thoả mãn nhu cầungười tiêu dùng, đáp ứng lòng mến mộ và tin yêu của nhân dân, xứng đáng mộttrong những doanh nghiệp hàng đầu sản xuất bánh kẹo trong cả nước

Với gần 40 năm xây dựng và phát triển trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, Hải Hà đã không ngừng đổi mơí và phát triển Cùng với việc nâng caochất lượng sản phẩm và đầu tư thiết bị máy móc hiện đại để cho ra đời nhưngsản phẩm mới có chất lượng cao, đa dạng, phong phú về chủng loại, màu sắc,giá cả đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Do vậy mà trong một số năm qua Công ty dẫn đầu về doanh số bán và năm

1999 được bình chọn vào “Top Ten” – Hàng Việt Nam chất lượng cao Hiện nayvới công suất hơn 11.000 tấn/ năm, doanh số bán trung bình đạt 164 tỷ đồng/năm, Công ty được coi là một trong những doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có

Trang 18

hiệu quả Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gầm đây được phảnánh như sau: ( xem bảng 6).

Ngày đăng: 18/04/2016, 06:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Số lượng và cơ cấu lao động của Công ty - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 1 Số lượng và cơ cấu lao động của Công ty (Trang 7)
Bảng 2: Cơ cấu lao động theo trình độ. - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 2 Cơ cấu lao động theo trình độ (Trang 8)
Bảng 3: Thiết bị công nghệ sản xuất của Công ty - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 3 Thiết bị công nghệ sản xuất của Công ty (Trang 9)
Sơ đồ 1:Qui trình công nghệ sản xuất bánh Biscuit - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Sơ đồ 1 Qui trình công nghệ sản xuất bánh Biscuit (Trang 10)
Sơ đồ 2: Qui trình sản xuất kẹo mềm - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Sơ đồ 2 Qui trình sản xuất kẹo mềm (Trang 11)
Sơ đồ 3: Qui trình sản xuất kẹo cứng - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Sơ đồ 3 Qui trình sản xuất kẹo cứng (Trang 12)
Bảng 4: Cơ cấu vốn của Công ty - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 4 Cơ cấu vốn của Công ty (Trang 13)
Bảng 5: Tình hình sản xuất bánh kẹo trong toàn quốc. - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 5 Tình hình sản xuất bánh kẹo trong toàn quốc (Trang 15)
Bảng 6: Kết quả kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 6 Kết quả kinh doanh của Công ty bánh kẹo Hải Hà (Trang 19)
Bảng 7: Cơ cấu kinh doanh các nhóm hàng chính của Công ty - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 7 Cơ cấu kinh doanh các nhóm hàng chính của Công ty (Trang 20)
Bảng 8: Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng. - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 8 Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng (Trang 21)
Bảng 9: Tình hình tiêu thụ kẹo tại các thị trường địa phương  của Công ty bánh kẹo Hải Hà từ năm 1997-2000 - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 9 Tình hình tiêu thụ kẹo tại các thị trường địa phương của Công ty bánh kẹo Hải Hà từ năm 1997-2000 (Trang 24)
Bảng 10: Tình hình doanh thu của Công ty từ năm 1997- 2000 - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 10 Tình hình doanh thu của Công ty từ năm 1997- 2000 (Trang 25)
Bảng 11: Kết quả kinh doanh của Công ty từ 1998- 2000 - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 11 Kết quả kinh doanh của Công ty từ 1998- 2000 (Trang 26)
Bảng 13: Tình hình nộp ngân sách của công ty từ 1997-2000 - Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh tại công ty bánh kẹo hải hà
Bảng 13 Tình hình nộp ngân sách của công ty từ 1997-2000 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w